Tải bản đầy đủ

Hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã vĩnh hiền, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN



́H

U

Ế

----------

IN

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

K


HIỆU QUẢ SẢN XUẤT HỒ TIÊU CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN

TỈNH QUẢNG TRỊ

Đ
A

̣I H

O

̣C

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH HIỀN, HUYỆN VĨNH LINH,

NGUYỄN THUẬN LUÂN

KHÓA HỌC: 2014 - 2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN



́H

U

Ế

----------

K

IN

H



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

̣C

HIỆU QUẢ SẢN XUẤT HỒ TIÊU CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN

TỈNH QUẢNG TRỊ

Đ
A

̣I H

O

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH HIỀN, HUYỆN VĨNH LINH,

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Thuận Luân

PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

Lớp: K48B KTNN
Niên khóa: 2014 – 2018

Huế, 05/2018


Lời Cảm Ơn

Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả học tập và nghiên cứu của tôi trong bốn năm
học tại giảng đường trường Đại học Kinh tế Huế. Để hoàn thành khóa luận này, ngoài
sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các

Ế

thầy cô giáo, các tập thể, cá nhân, trong và ngoài trường Đại học Kinh tế Huế.

U

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trong và ngoài trường Đại

́H

học Kinh tế Huế, đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian qua.



Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Văn
Toàn, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này.

H

Tôi xin trân trọng cám ơn các cô chú, anh chị làm việc ở UBND xã Vĩnh Hiền,

IN

huyện Vĩnh Linh, cùng toàn thể các hộ gia đình đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi

K

cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận này.

̣C

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ,

O

động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này.

Đ
A

̣I H

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Huế, tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thuận Luân


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ....................................................vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ............................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................................ viii
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI ........................................................................................................ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .............................................................................................x

Ế

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1

U

1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1

́H

2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2



3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3

H

4.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................3

IN

4.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5

K

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................................5
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT HỒ TIÊU..... 5

̣C

1.1.1. Khái niệm và các quan điểm về hiệu quả kinh tế ..................................................5

O

1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế.................................................................................5

̣I H

1.1.1.2. Các quan điểm về hiệu quả kinh tế.....................................................................8
1.1.2. Khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tếsản xuất hồ tiêu .....................9

Đ
A

1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế sản xuất hồ tiêu ......................................................9
1.1.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất hồ tiêu.....................................11
1.2. ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA CÂY HỒ TIÊU..........11
1.2.1. Nguồn gốc và giá trị của cây hồ tiêu ...................................................................11
1.2.1.1. Nguồn gốc ........................................................................................................11
1.2.1.2 Giá trị của cây hồ tiêu........................................................................................13
1.2.2. Yêu cầu kỹ thuật của cây hồ tiêu.........................................................................14
1.2.2.1. Đặc điểm sinh học ............................................................................................14
1.2.2.2. Đặc điểm sinh thái ............................................................................................16
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CÂY HỒ TIÊU......18
ii


1.3.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................18
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................18
1.4. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CÂY HỒ TIÊU .. 21
1.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu tư chi phí ....................................................21
1.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất ............................................22
1.4.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả...........................................................................22
1.4.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả.........................................................................22

Ế

1.5. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ TIÊU TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở

U

VIỆT NAM....................................................................................................................24

́H

1.5.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu trên thế giới.............................................24
1.5.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu ở Việt Nam .............................................27



1.5.3. Tình hình sản xuất hồ tiêu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ......................................30
Chương 2: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT HỒ TIÊU Ở XÃ VĨNH HIỀN, HUYỆN

H

VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ .............................................................................32

IN

2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .......................................................32

K

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên................................................................................................32
2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................32

O

̣C

2.1.1.2. Về địa hình .......................................................................................................33

̣I H

2.1.1.3. Về khí hậu.........................................................................................................33
2.1.1.4. Tài nguyên đất ..................................................................................................35

Đ
A

2.1.1.5. Tài nguyên rừng và thảm thực vật....................................................................35
2.1.1.6. Tài nguyên nước ...............................................................................................35
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................................36
2.1.2.1. Tình hình sử dụng đất đai .................................................................................36
2.1.2.2. Dân số và lao động ...........................................................................................37
2.1.2.3. Cơ sở hạ tầng ....................................................................................................38
2.1.2.4. Tình hình phát triển kinh tế ..............................................................................38
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội.........................................39
2.1.3.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên ..............................................................39
2.1.3.2. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................39
iii


2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH HIỀN ............40
2.2.1. Tình hình sản xuất hồ tiêu trên địa bàn xã ..........................................................40
2.2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu trên địa bàn xã.......................................41
2.3. HIỆU QUẢ SẢN XUẤT HỒ TIÊU CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA..........................42
2.3.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra...................................................................42
2.3.2. Diện tích năng suất sản lượng hồ tiêu của các hộ điều tra ..................................43
2.3.3. Tình hình đầu tư sản xuất hồ tiêu ........................................................................44

Ế

2.3.3.1. Chi phí đầu tư thời kỳ KTCB ...........................................................................44

U

2.3.3.2. Chi phí đầu tư thời kỳ kinh doanh....................................................................47

́H

2.3.4. Kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu...................................................................50
2.3.4.1. Phân tích kết quả của cây hồ tiêu .....................................................................50



2.3.4.2. Phân tích hiệu quả của cây hồ tiêu ...................................................................52
2.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu.......................55

H

2.3.5.1. Ảnh hưởng của quy mô trồng...........................................................................55

IN

2.3.5.2. Ảnh hưởng của phân bón..................................................................................56

K

2.3.5.3. Ảnh hưởng của lao động ..................................................................................57
2.3.6. Tình hình tiêu thụ hồ tiêu của các hộ ..................................................................58

O

̣C

2.3.7. Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất hồ tiêu .....................................................59

̣I H

2.3.7.1. Thuận lợi...........................................................................................................59
2.3.7.2. Khó khăn...........................................................................................................60

Đ
A

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
HỒ TIÊU Ở XÃ VĨNH HIỀN, HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ................61
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỒ TIÊU TRONG THỜI GIAN TỚI .................61
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT HỒ TIÊU.... 62
3.2.1. Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất................................................................62
3.2.2. Giải pháp về kỹ thuật...........................................................................................62
3.2.3. Giải pháp về tưới tiêu ..........................................................................................63
3.2.4. Giải pháp về nhân lực..........................................................................................63
3.2.5. Giải pháp về vốn..................................................................................................64
3.2.6. Giải pháp về thị trường tiêu thụ...........................................................................64
iv


3.2.7. Một số giải pháp khác..........................................................................................65
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................66
I. KẾT LUẬN ................................................................................................................66
II. KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................67
1. Đối với nhà nước .......................................................................................................67
2. Đối với chính quyền địa phương ...............................................................................68
3. Đối với hộ sản xuất hồ tiêu........................................................................................69

Ế

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................70

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

PHỤ LỤC .....................................................................................................................72

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU\

:

Tỷ suất lợi ích trên chi phí

BQC

:

Bình quân chung

BQ

:

Bình quân

BVTV

:

Bảo vệ thực vật

De

:

Chi phí khấu hao

ĐVT

:

Đơn vị tính

FAO

:

Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc

GO

:

Tổng giá trị sản xuất

IC

:

Chi phí trung gian

IPC

:

Hiệp hội hồ tiêu quốc tế

IRR

:

Hệ số hoàn vốn nội bộ

KHKT

:

Khoa học kỹ thuật

KTCB

:

Kiến thiết cơ bản

KT – XH

:

Kinh tế xã hội

MI

:

Thu nhập hỗn hợp

U
́H



H

IN

K

̣C

:

Giá trị hiện tại ròng

:

Tổng chi phí

UBND

:

Uỷ ban nhân dân

Đ
A

̣I H

NPV
TC

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

O

NN & PTNT :

Ế

B/C

VA

:

Giá trị gia tăng

VPA

:

Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam

vi


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 1: Chuỗi cung sản phẩm hồ tiêu của xã ..............................................................59
Biểu đồ 1: Sản lượng hồ tiêu của các thành viên IPC ...................................................25
Biểu đồ 2: Giá hồ tiêu trên thị trường thế giới trong những năm qua...........................27
Biểu đồ 3: Kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam từ năm 2008-2016 ................28
Biểu đồ 4: Nhiệt độ không khí trung bình của xã Vĩnh Hiền........................................33

Ế

Biểu đồ 5: Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình.....................................................34

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Hình 1: Sơ đồ vị trí địa lý xã Vĩnh Hiền .......................................................................32

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Diện tích, sản lượng, năng suất hồ tiêu Việt Nam ...........................................28
Bảng 2: Thị trường nhập khẩu tiêu Việt Nam ...............................................................29
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất của xã Vĩnh Hiền........................................................36
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Vĩnh Hiền...................................37
Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu của xã qua 3 năm...............................41

Ế

Bảng 6: Tình hình chung của các hộ điều tra ................................................................42

U

Bảng 7: Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra.........................................43

́H

Bảng 8: Chi phí hồ tiêu thời kỳ kiến thiết cơ bản..........................................................46
Bảng 9: Chi phí hồ tiêu thời kỳ kinh doanh ..................................................................49



Bảng 10: Kết quả sản xuất hồ tiêu của các hộ...............................................................51
Bảng 11: Hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các hộ qua các chỉ tiêu...................................53

H

Bảng 12: Hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các hộ qua các chỉ tiêu dài hạn ......................54

IN

Bảng 13: Ảnh hưởng của quy mô trồng tiêu đến hiệu quả sản xuất tiêu ......................55

K

Bảng 14: Ảnh hưởng của phân bón đến hiệu quả sản xuất tiêu ....................................56

Đ
A

̣I H

O

̣C

Bảng 15: Ảnh hưởng của lao động đến hiệu quả sản xuất tiêu .....................................57

viii


ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

1 ha = 20 sào
1 ha = 10.000 m2
1 sào = 500 m2
1 USD = 22,430 đồng
1 tấn = 1000 kg

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

1 tạ = 100 kg

ix


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Hiện nay, Việt Nam là quốc gia sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu hàng đầu thế giới.
Hồ tiêu ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế và ổn định đời
sống của người dân. Đồng thời đây là loại cây công nghiệp mũi nhọn của tỉnh Quảng
Trị. Tuy nhiên thời gian gần đây cây tiêu phải đối mặt với những rủi ro do thời tiết và
sâu bệnh hại gây ra, ảnh hưởng và gây thiệt hại nghiêm trọng đến năng suất, sản lượng
và thu nhập của người dân. Sản phẩm tiêu từ người sản xuất đến người tiêu dùng còn
phải trải qua nhiều khâu trung gian rất phức tạp, quan hệ hợp tác giữa các hộ nông dân

Ế

với những nhà thu gom, doanh nghiệp, công ty chế biến xuất khẩu còn nhiều vấn đề

U

bất cập. Dẫn đến hiệu quả sản xuất tiêu của bà con nông dân còn thấp và chưa tương

́H

xứng với những tiềm năng sẳn có.



Qua đánh giá tình hình sản xuất hồ tiêu của xã Vĩnh Hiền cho thấy còn nhiều tồn
tại, hiệu quả sản xuất chưa cao, do đó tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả sản xuất hồ tiêu
làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

H

của các hộ nông dân trên địa bàn xã Vĩnh Hiền, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị”

IN

Mục tiêu chính của việc nghiên cứu đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu

K

quả kinh tế, đánh giá đúng kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu, tìm ra những nhân tố
ảnh hưởng đến nó, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất hồ

̣C

tiêu ở xã Vĩnh Hiền nói riêng và huyện Vĩnh Linh nói chung. Đồng thời, qua quá trình

O

nghiên cứu tôi đã vận dụng được những kiến thức được học tại trường vào việc thực

̣I H

hiện khóa luận tốt nghiệp.

Có được kết quả này tôi đã thu thập số liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp 60 hộ

Đ
A

nông dân sản xuất hồ tiêu, các đại lý thu mua hồ tiêu ở xã để biết được tình hình tiêu
thụ sản phẩm này. Số liệu thứ cấp được lấy từ UBND xã Vĩnh Hiền, các giáo trình,
sách báo, internet...
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp như phương
pháp điều tra chọn mẫu, phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp phân tích số
liệu, phương pháp so sánh…
Qua nghiên cứu, tôi nhận ra rằng hoạt động sản xuất hồ tiêu ở đây có mang lại
hiệu quả kinh tế nhưng không cao do tình hình giá cả hiện nay biến động mạnh. Sự
đầu tư các yếu tố đầu vào trong sản xuất chưa được hợp lýnên đã làm cho hiệu quả sản
xuất chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của địa phương.
x


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hơn 30 năm đổi mới, nông nghiệp Việt Nam đạt được mức tăng trưởng
nhanh và ổn định trong một thời gian dài, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng
tích cực. Giá trị sản xuất nông nghiệp của Việt Nam tăng trưởng trung bình với tốc độ
4,06%/ năm. Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, mặc dù kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó

Ế

khăn nhưng nông nghiệp, nông thôn vẫn là ngành giữ được tốc độ tăng trưởng tương

U

đối ổn định, bảo đảm cân bằng cho nền kinh tế. Việt Nam đã có 10 mặt hàng đạt kim

́H

ngạch trên 1 tỷ USD, bao gồm: gạo, cà phê, cao su, điều, sắn, rau quả, tôm, cá tra, lâm
sản và hồ tiêu.



Trong nhiều năm liền Việt Nam là quốc gia dẫn đầu thế giới về xuất khẩu hồ
tiêu. Sản phẩm hồ tiêu của nước ta đã có mặt ở hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, với

H

các thị trường lớn và ổn định là: Mỹ, Singapore, Ấn Ðộ, Ðức… Theo thống kê của

IN

Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

K

thôn (NN & PTNT), hồ tiêu Việt Nam có năng suất cao gấp 2,9 lần so với Indonexia;
cao gấp 8,2 lần so với Ấn Ðộ. Năm 2017, cả nước xuất khẩu được khoảng 230.000 tấn

O

̣C

hồ tiêu, tăng 30% so với năm 2016.Có thể nói, hồ tiêu Việt Nam đang nắm quyền chi

̣I H

phối ngành hàng nông sản này trên toàn cầu và dự báo điều này có thể kéo dài thêm
nhiều năm nữa.

Đ
A

Mặc dù có nhiều thành công trong sản xuất và xuất khẩu nhưng ngành hồ tiêu
của nước ta cũng không tránh khỏi những khó khăn thách thức như diện tích cây phải
tái canh lớn, nhiều vườn cây già cỗi sau nhiều năm khai thác, dịch bệnh, sản phẩm tiêu
từ người sản xuất đến người tiêu dùng còn phải trải qua nhiều khâu trung gian rất phức
tạp, quan hệ hợp tác giữa các hộ nông dân với những nhà thu gom, doanh nghiệp, công
ty chế biến xuất khẩu còn nhiều vấn đề bất cập. Dẫn đến hiệu quả sản xuất tiêu của bà
con nông dân còn thấp và chưa tương xứng với những tiềm năng sẳn có.
Vĩnh Hiền là xã nằm về phía đông huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị có lợi thế
phát triển nhiều loại cây công nghiệp dài ngày có hiệu quả kinh tế cao, trong đó cây hồ
tiêu là một trong những cây chiếm diện tích khá lớn ở xã Vĩnh Hiền, có vai trò then
SVTH: Nguyễn Thuận Luân

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

chốt trong sự phát triển kinh tế xã hội của xã. Thị trường tiêu thụ đang dầnđược mở
rộng và phát triển, khoa học kỹ thuật đang dần được áp dụng rộng rãi vào sản xuất.
Lực lượng lao động ở đây dồi dào, siêng năng, chịu thương, chịu khó và có ý thức.
Tuy nhiên, trình độ sản xuất còn hạn chế, sản xuất chủ yếu là thủ công và theo kinh
nghiệm. Sản phẩm sau thu hoạch phần lớn được bán cho các nhà thu gom nhỏ tại địa
phương với giá thấp. Do đó, hiệu quả sản xuất tiêu của bà con nông dân trên địa bàn
còn thấp và chưa tương xứng với những tiềm năng sẵn có của địa phương. Hiện nay,

Ế

giá hồ tiêu đang có xu hướng giảm mạnh, trong khi đó diện tích trồng mới ngày càng

U

nhiều. Liệu sản xuất cây hồ tiêu có mang lại hiệu quả khả quan không và việc mở rộng

́H

diện tích hồ tiêu có phải là xu hướng phát triển đúng đắn không?. Nguyên nhân nào
làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng hồ tiêu?. Giải pháp để nâng cao hiệu quả



sản xuất hồ tiêu là gì?

Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “Hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các

H

hộ nông dân trên địa bàn xã Vĩnh Hiền, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” làm

IN

khóa luận tốt nghiệp của mình.Đề tài nhằm phản ánh tình hình sản xuất cũng như

K

tiêu thụ hồ tiêu của người dân địa phương trong điều kiện khó khăn này để thấy

O

giải pháp khắc phục.

̣C

được những bấp bênh, những tồn tại trong quá trình trồng tiêu từ đó đề xuất một số

2. Mục tiêu nghiên cứu

̣I H

 Mục tiêu chung:

Đ
A

Nghiên cứu phân tích tình hình sản xuất hồ tiêu để đưa ra các giải pháp nhằm
làm tăng hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã Vĩnh Hiền,
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản
xuất hồ tiêu.
- Phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất, tiêu thụ hồ tiêu của địa
phương trong thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển sản xuất hồ tiêu
trên địa bàn xã trong thời gian tới.
SVTH: Nguyễn Thuận Luân

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

3. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của đề tài, trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng các
phương pháp sau đây:
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn điều tra ngẫu nhiên 60 hộ sản
xuất hồ tiêu trên địa bàn 2 thôn Tân Bình và Tân An của xã Vĩnh Hiền. Đây là những
hộ sản xuất mang tính đặc trưng của địa bàn.

Ế

+ Số liệu thứ cấp: Thu thập nguồn số liệu từ các tài liệu, báo cáo về tình hình sản

U

xuất hồ tiêu, tình hình sử dụng lao động, đất đai, tình hình KT – XH... của địa phương

́H

do ban thống kê xã cung cấp. Ngoài ra còn thu thập thông tin từ các báo cáo, tạp chí,
niên giám thống kê, các đề tài nghiên cứu đã được công bố, các trang website của



chính phủ và các bộ, ban ngành.

-Phương pháp duy vật biện chứng: Để xem xét các hiện tượng trong mối quan hệ

H

tác động qua lại lẫn nhau.

IN

- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu số bình quân, số tương đối,

K

số tuyệt đối để mô tả, tính toán thực trạng của việc phát triển sản xuất hồ tiêu cùng với
những thuận lợi, khó khăn một cách khoa học. Đồng thời trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu

O

̣C

thống kê có thể phản ánh một cách đầy đủ và khách quan về sự phát triển sản xuất hồ

̣I H

tiêu của xã Vĩnh Hiền trong những năm qua.
- Phương pháp phân tổ thống kê: Để phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến

Đ
A

hiệu quả sản xuất hồ tiêu của nông hộ.
- Phương pháp chuyên gia: Thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi và thảo luận với

các cán bộ địa phương, các hộ nông dân có kinh nghiệm sản xuất giỏi và thầy giáo
hướng dẫn nhằm thu thập nhiều kiến thức chuyên môn và giải quyết các vấn đề vướng
mắc trong quá trình thực hiện.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến hiệu quả sản xuất hồ tiêu
của các hộ nông dân trên địa bàn xã Vĩnh Hiền, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

SVTH: Nguyễn Thuận Luân

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian:
Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn xã Vĩnh Hiền, huyện Vĩnh linh, tỉnh
Quảng Trị.
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu sơ cấp được lấy từ việc tiến hành điều tra các hộ trồng tiêu trên địa bàn
xã Vĩnh Hiền năm 2017.

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

+ Số liệu thứ cấp (điều tra tình hình chung của địa bàn nghiên cứu) từ năm 2015-2017.

SVTH: Nguyễn Thuận Luân

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT
HỒ TIÊU
1.1.1. Khái niệm và các quan điểm về hiệu quả kinh tế
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) là phạm trù kinh tế khách quan, là thước đo quan trọng

Ế

để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế. Đây

U

cũng là mục tiêu quan trọng nhất mà các chủ thể kinh tế muốn đạt được. Việc nâng cao

́H

HQKT là một đòi hỏi khách quan của các chủ thể sản xuất và của nền sản xuất xã hội.
Vì vậy, việc hiểu đúng bản chất của HQKT, xác định đúng các chỉ tiêu để đo lường,



đánh giá HQKT là vấn đề quan trọng cần làm rõ khi phân tích hiệu quả sản xuất của
một hoạt động trong nền kinh tế.

H

HQKT là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện và chi phí

IN

mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định.

K

HQKT là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất, phản ánh tương quan
giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính. Là chỉ tiêu phản ánh

O

̣C

trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất – kinh doanh, nhằm đạt được

̣I H

kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu.
HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế, là thước

Đ
A

đo trình độ tổ chức và quản lý doanh nghiệp của các doanh nghiệp cũng như các tổ
chức, cá nhân có hoạt động kinh tế.
Theo các tác giả Farrell, Coelli, Schultz và Ellis, Kalirajan. Hiệu quả kinh tế (EE

– Economic efficiency) gồm hai bộ phận là hiệu quả kỹ thuật (TE – Technical
efficiency) và hiệu quả phân bổ (AE – Allocative efficiency).
Hiệu quả kỹ thuật (TE): Là khả năng tạo ra một khối lượng đầu ra cho trước từ
một khối lượng đầu vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một khối lượng đầu ra tối đa từ
một lượng đầu vào cho trước, ứng với một trình độ công nghệ nhất định. Hiệu quả kỹ
thuật được đo bằng số lượng sản phẩm có thể đạt được trên số nguồn lực sử dụng vào
sản xuất. Một nhà sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật nếu họ không thể sản xuất nhiều hơn
SVTH: Nguyễn Thuận Luân

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

bất kỳ một đầu ra nào mà không sản xuất ít hơn một số lượng đầu ra khác hoặc sử dụng
nhiều hơn các yếu tố đầu vào. Hiệu quả kỹ thuật chỉ liên quan đến phương diện vật chất
của quá trình sản xuất. Nó phản ảnh mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra,
giữa yếu tố đầu vào và yếu tố đầu vào. Hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào công
nghệ được áp dụng cũng như trình độ chuyên môn tay nghề của người sản xuất.
Hiệu quả phân bổ (AE): là khả năng lựa chọn được một khối lượng đầu vào tối
ưu mà ở đó giá trị sản phẩm biên của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với giá của đầu

Ế

vào đó. Hiệu quả phân bổ là thước đo mức độ thành công của người sản xuất trong

U

việc lựa chọn các tổ hợp đầu vào tối ưu. Khi nắm được giá của các yếu tố đầu vào và

́H

đầu ra, người sản xuất sẽ quyết định mức sử dụng các yếu tố đầu vào theo một tỷ lệ
nhất định để đạt được lợi nhuận tối đa.

và hiệu quả phân bổ (



=



Hiệu quả kinh tế (EE): hiệu quả kinh tế được tính bằng tích của hiệu quả kỹ thuật
). Sự khác nhau trong hiệu quả kinh tế của các

H

doanh nghiệp có thể do sự khác nhau về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Hiệu

IN

quả kỹ thuật chỉ liên quan đến tính vật chất của quá trình sản xuất. Do đó, có thể coi nó

K

là mục đích phổ biến thích hợp với mọi hệ thống kinh tế. Mặt khác, hiệu quả phân bổ
và hiệu quả kinh tế cho thấy mục đích của nhà doanh nghiệp là làm cho lợi nhuận đạt

O

̣C

mức tối đa.

̣I H

Khi xem xét tổng thể quá trình sản xuất, nhà sản xuất thường đặt mục tiêu là sản
xuất ra sản phẩm đầu ra với chi phí cực tiểu, hoặc sử dụng các yếu tố nguồn lực sao

Đ
A

cho tối đa hóa doanh thu, hoặc phân bố cách kết hợp đầu vào đầu ra sao cho tối đa hóa
lợi nhuận. Như vậy, quan điểm hiệu quả kinh tế này đã đánh giá tốt nhất trình độ sử
dụng nguồn lực ở mọi điều kiện “động” của hoạt động kinh tế. Khái niệm HQKT đã
khẳng định bản chất của HQKT trong hoạt động sản xuất là phản ánh chất lượng của
hoạt động kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối
cùng của hoạt động sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận.
Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của HQKT, cần phân biệt ranh giới giữa hai khái
niệm kết quả và HQKT, phân biệt HQKT với các chỉ tiêu đo lường HQKT.
Thứ nhất, về sự khác nhau giữa kết quả và HQKT: Kết quả và HQKT là hai khái
niệm hoàn toàn khác nhau, nhưng có liên quan mật thiết với nhau. HQKT là phạm trù
SVTH: Nguyễn Thuận Luân

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Còn kết quả là những gì đạt được sau một quá trình sản xuất. Kết quả đạt được cũng là
mục tiêu của quá trình sản xuất. Trong sản xuất nông nghiệp, kết quả sản xuất có thể là
khối lượng nông sản thu được, giá trị sản xuất, lợi nhuận. Nhưng những kết quả này
không nói lên được nó được tạo ra bằng cách nào? Cách thức thực hiện ra sao? Các
yếu tố nguồn lực được sử dụng nhiều hay ít? Như vậy, nó không phản ánh được việc
đầu tư sản xuất có hiệu quả hay không? Các nguồn lực được sử dụng như thế nào?

Ế

Trình độ tổ chức sản xuất của các chủ thể trong nông nghiệp ra sao? Để phản ánh được

U

các câu hỏi này, kết quả sản xuất thu được phải được đặt trong mối quan hệ so sánh

́H

với chí phí đầu tư hoặc các nguồn lực được sử dụng. Với điều kiện nguồn lực có hạn,

độ sản xuất và HQKT cho biết được điều này.



quá trình sản xuất phải tạo ra được kết quả sản xuất cao. Chính điều này thể hiện trình

Thứ hai, về hiệu quả kinh tế và chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế: HQKT là một

H

phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng tổng hợp của một quá trình sản xuất kinh doanh,

IN

bao gồm hai mặt định tính và định lượng. Trong khi đó, các chỉ tiêu đo lường HQKT

K

chỉ phản ánh từng mặt các quan hệ định lượng.
Về mặt định tính, HQKT phản ánh trình độ năng lực sản xuất kinh doanh của các

O

̣C

tổ chức hoặc của nền kinh tế quốc dân. Các yếu tố cấu thành HQKT là kết quả sản

̣I H

xuất và nguồn lực cho sản xuất mang các đặc trưng gắn liền với quan hệ sản xuất của
xã hội. HQKT chịu ảnh hưởng của các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội, quan hệ luật

Đ
A

pháp từng quốc gia và các quan hệ khác của hạ tầng cơ sở và hạ tầng kiến trúc. Với
nghĩa này, HQKT phản ánh toàn diện sự phát triển của tổ chức sản xuất, của nền sản
xuất xã hội. Như vậy, trên góc độ định tính, HQKT thể hiện trình độ sản xuất, trình độ
quản lý, trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào để đạt được kết quả đầu ra cao.
Về mặt định lượng, HQKT có thể đo lường được thông qua mối quan hệ bằng
lượng giữa kết quả sản xuất đạt được với chi phí bỏ ra. Thông qua các chỉ tiêu thống
kê, tài chính sẽ đo lường được HQKT. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh nào đó
của HQKT, không thể có một chỉ tiêu tổng hợp nào có thể phản ánh được đầy đủ các
khía cạnh khác nhau của HQKT. Các chỉ tiêu hiệu quả này quan hệ với nhau theo thứ
bậc từ chỉ tiêu tổng hợp, sau đó đến các chỉ tiêu phản ánh yếu tố riêng lẻ của quá trình
SVTH: Nguyễn Thuận Luân

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

sản xuất. Thông qua các chỉ tiêu đo lường HQKT sẽ cho biết sản xuất đạt ở trình độ
nào và tìm ra các biện pháp thích hợp để tăng kết quả, giảm chi phí nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế.
Như vậy, mục đích cuối cùng của đánh giá HQKT là để nâng cao HQKT và nâng
cao HQKT được hiểu là nâng cao các chỉ tiêu đo lường hiệu quả theo hướng tích cực
nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
1.1.1.2. Các quan điểm về hiệu quả kinh tế

Ế

Các quan điểm hiệu quả kinh tế khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã

U

hội và mục đích của việc đánh giá HQKT. Hiện nay, có hai quan điểm về HQKT.

́H

 Quan điểm truyền thống: Khi nói đến HQKT là nói đến phần còn lại của kết



quả sau khi đã trừ đi chi phí. HQKT là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra,
hay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm.
Quan điểm truyền thống chưa thật sự toàn diện khi xem xét HQKT. Sự thiếu toàn

H

diện được thể hiện: Thứ nhất, HQKT được xem xét với quá trình sản xuất kinh doanh

IN

trong trạng thái tĩnh, HQKT chỉ được phân tích sau khi đã kết thúc chu kỳ sản xuất.

K

Trong khi đó, HQKT không những cho chúng ta biết được kết quả của quá trình sản

̣C

xuất mà còn giúp xem xét trước khi ra quyết định có nên tiếp tục đầu tư hay không và

O

nên đầu tư bao nhiêu, đến mức độ nào. Trên phương diện này, quan điểm truyền thống

̣I H

chưa đáp ứng được đầy đủ. Thứ hai, quan điểm truyền thống không tính đến yếu tố
thời gian khi tính toán các khoản thu và chi cho một hoạt động kinh doanh. Do đó, thu

Đ
A

và chi trong tính toán HQKT chưa đầy đủ và chính xác. Đặc biệt những hoạt động có
chu kỳ sản xuất dài thì việc tính đến yếu tố thời gian trong phân tích HQKT có ý nghĩa
quan trọng. Thứ ba, HQKT được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được và
chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Tuy nhiên, chỉ tiêu này trong một số trường hợp
không phản ánh chính xác HQKT. Ví dụ, những hộ nông dân có quy mô sản xuất khác
nhau, hộ có quy mô nguồn lực lớn sẽ tạo ra lợi nhuận lớn hơn hộ có quy mô nguồn lực
nhỏ, điều này không có nghĩa tất cả hộ có quy mô nguồn lực lớn đều hoạt động có hiệu
quả hơn hộ có quy mô nhỏ. Như vậy, HQKT không cho biết mức độ sử dụng có hiệu
quả hay lãng phí các yếu tố nguồn lực.

SVTH: Nguyễn Thuận Luân

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

 Quan điểm hiện đại: Theo quan điểm hiện đại khi tính HQKT phải căn cứ vào

tổ hợp các yếu tố. Cụ thể là:
- Trạng thái động của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra. Về mối quan hệ này,
HQKT được thể hiện qua việc đo lường hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và HQKT
của từng hoạt động sản xuất.
- Yếu tố thời gian: được coi là một yếu tố quan trọng trong tính toán HQKT.
Cùng một lượng vốn đầu tư như nhau và cùng có tổng doanh thu bằng nhau nhưng có

Ế

thể HQKT khác nhau trong những thời điểm khác nhau. Đặc biệt trong sản xuất nông

U

nghiệp, những hoạt động có chu kỳ sản xuất dài, việc tính đến yếu tố thời gian của

́H

dòng tiền là rất quan trọng.

- Hiệu quả tài chính, xã hội và môi trường: hiệu quả về tài chính phải phù hợp



với xu thế thời đại, phù hợp với chiến lược tăng trưởng và phát triển bền vững của các
quốc gia.

H

Từ việc phân tích khái niệm và các quan điểm về hiệu quả kinh tế, trong phạm vi

IN

khóa luận, khái niệm HQKT được hiểu như sau: Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản

K

ánh trình độ năng lực quản lý điều hành của các tổ chức sản xuất nhằm đạt được kết
quả đầu ra cao nhất với chi phí đầu vào thấp nhất.

O

̣C

1.1.2. Khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tếsản xuất hồ tiêu

̣I H

1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế sản xuất hồ tiêu
Bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế đã chỉ rõ trình độ sử dụng các nguồn lực

Đ
A

trong sản xuất. Xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, hiệu quả kinh tế đóng vai trò
quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm đưa ra giải pháp tối ưu
nhất, phương pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu mà người sản xuất đề ra. Việc đánh
giá hiệu quả kinh tế phải được xem xét một cách toàn diện, cả về mặt thời gian và
không gian, trong mối quan hệ giữa hiệu quả chung của toàn vùng và hiệu quả của
từng đơn vị sản xuất. Xét trong từng đơn vị sản xuất, hiệu quả kinh tế không chỉ được
sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng của từng yếu tố nguồn lực, mà còn sử dụng để
đánh giá trình độ sử dụng tổng hợp của các yếu tố nguồn lực. Nâng cao hiệu quả kinh
tế tức là nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được
mục tiêu đề ra. Trong điều kiện các yếu tố nguồn lực có hạn, nâng cao hiệu quả kinh tế
SVTH: Nguyễn Thuận Luân

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

là không thể không đặt ra đối với bất kỳ một hoạt động sản xuất nào, bất kỳ một người
sản xuất nào.
Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất hồ tiêu, hiệu quả kinh tế là
mối quan tâm hàng đầu của người sản xuất, bởi xác định đúng hiệu quả kinh tế là một
trong những căn cứ quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp. Cũng như
các hoạt động sản xuất khác, HQKT sản xuất hồ tiêu phản ánh trình độ sử dụng và
khai thác các nguồn lực (đất đai, lao động, tiền vốn, khoa học kỹ thuật) để đạt được

Ế

những mục tiêu mà người sản xuất đề ra.

U

Từ những quan điểm đánh giá HQKT, trong phạm vi khóa luận, quan điểm

́H

HQKT sản xuất hồ tiêu đứng trên góc độ người sản xuất. Khái niệm HQKT sản xuất
hồ tiêu được hiểu như sau: Hiệu quả kinh tế sản xuất hồ tiêu là một phạm trù khoa học



phản ánh trình độ khai thác, quản lý, sử dụng các yếu tố nguồn lực trong quá trình sản
xuất nhằm đạt được kết quả sản xuất cao nhất với chi phí bỏ ra ít nhất.

H

Khi đánh giá HQKT sản xuất hồ tiêu cần chú ý:

IN

- Hồ tiêu là cây trồng dài ngày, chu kỳ sản xuất chia làm 2 giai đoạn: thời kỳ kiến

K

thiết cơ bản (KTCB) và thời kỳ kinh doanh. Thời kỳ KTCB dài 3 năm, lượng chi phí
đầu tư lớn mà chưa cho thu hoạch. Thời kỳ kinh doanh kéo dài 15 – 20 năm, năng suất

O

̣C

và sản lượng thay đổi theo tuổi cây. Trong thời kỳ kinh doanh, năng suất hồ tiêu có thể

̣I H

chia làm ba giai đoạn: giai đoạn đầu tiên năng suất tăng nhanh theo tuổi cây, giai thứ
hai năng suất đạt cao nhất và giai đoạn cuối cùng là năng suất biến động giảm. Bên

Đ
A

cạnh đó, HQKT sản xuất hồ tiêu ở một năm không chỉ phụ thuộc vào cách thức đầu tư,
chăm sóc của năm đó mà còn phụ thuộc vào cách thức đầu tư, chăm sóc của các năm
trước. Do vậy, đánh giá HQKT sản xuất hồ tiêu không chỉ thực hiện trong một năm mà
đòi hỏi phải thu thập số liệu và phân tích trong toàn bộ chu kỳ sản xuất.
- Sản xuất hồ tiêu ở nước ta chủ yếu để xuất khẩu. Thị trường hồ tiêu trên thế
giới luôn biến động, giá hồ tiêu trên thị trường rất nhạy bén với những thay đổi kinh
tế, chính trị. Giá hồ tiêu trong nước chịu ảnh hưởng nhiều của giá hồ tiêu trên thế
giới. Do đó, đánh giá HQKT sản xuất hồ tiêu phải căn cứ vào tình hình giá cả của thị
trường thế giới.

SVTH: Nguyễn Thuận Luân

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

- Sản xuất hồ tiêu ở nước ta chủ yếu thực hiện ở quy mô hộ gia đình. Trong hoạt
động sản xuất của hộ, sản xuất hồ tiêu có mối quan hệ với các hoạt động sản xuất khác
trong việc xác định quy mô, cách thức sử dụng các nguồn lực. Ngoài ra, hoạt động sản
xuất hồ tiêu phải gắn với việc khai thác các thế mạnh của từng vùng, tạo việc làm,
nâng cao thu thập cho người dân nông thôn. Vì thế, xem xét HQKT sản xuất hồ tiêu
phải đặt trong mối quan hệ cả về HQKT và phát triển bền vững về mặt kinh tế, xã hội
và môi trường sinh thái.

Ế

1.1.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất hồ tiêu

U

Nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung của tất cả các chủ thể sản xuất, còn

́H

tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế lại có sự khác nhau. Tùy theo phạm vi đánh giá hiệu quả
kinh tế mà có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế đối với toàn xã hội hay đối với từng



cơ sở sản xuất. Việc xác định tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế là một vấn đề
phức tạp và còn nhiều yếu tố chưa thống nhất. Tuy nhiên, đa số các nhà kinh tế cho

H

rằng tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội

IN

và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao tài nguyên.

K

Trong sản xuất hồ tiêu, mục tiêu của hộ sản xuất là tăng năng suất và chất lượng
sản phẩm, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm chi phí sản xuất. Hay nói cách khác, hộ sản

O

̣C

xuất thường mong muốn tăng thêm số lượng sản phẩm đầu ra trong điều kiện các

̣I H

nguồn lực sản xuất có hạn hoặc sử dụng các yếu tố nguồn lực một cách tiết kiệm nhất
khi sản xuất ra một khối lượng sản phẩm nhất định. Như vậy, tiêu chuẩn hiệu quả kinh

Đ
A

tế đối với hộ sản xuất hồ tiêu là sự tối đa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí.
1.2. ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA CÂY HỒ TIÊU
1.2.1. Nguồn gốc và giá trị của cây hồ tiêu
1.2.1.1. Nguồn gốc
Cây Hồ tiêu có tên khoa học là Piper nigrum L., thuộc họ Hồ tiêu Piperaceace.
Hồ tiêu có nguồn gốc ở Tây Nam Ấn Độ, ở vùng Ghats và Assam, mọc hoang
trongrừng nhiệt đới ẩm, được người Ấn Độ phát hiện và đưa vào sử dụng đầu tiên.
Người Hy lạp gọi là Piperi, người Anh gọi là Pepper black và tiếng Latin gọi là Piper
nigrum. Hồ tiêu là loại gia vị được ưa thích tại Ấn Độ và là loại gia vị đặc sản được
các vua chúa Châu Âu ưa chuộng.Trong thời Đế quốc Hy Lạp và Roma cổ, Theo
SVTH: Nguyễn Thuận Luân

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

Theopharastus (372 - 287 Trước Công Nguyên) các nhà hiền triết Hy Lạp gọi nó là
“cha của các loài thựcvật”. Từ chỗ mọc hoang trong rừng núi Ấn Độ, đến nay hồ tiêu
được sản xuất với quymô lớn ở nhiều nước châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ với sản lượng
hàng năm trên dưới 300.000 tấn.
Trong nhiều năm, Ấn Độ là nước trồng hồ tiêu nhiều nhất trên thế giới, với diện
tích hồ tiêu 25.000 - 30.000ha, tập trung ở Kerela và Mysore. Từ Ấn Độ, sau đó cây hồ
tiêu được trồng rộng rãi ở các nước vùng Đông Nam Á như Indonesia, Malaysia, Thái

Ế

Lan, Việt Nam, Lào, Campuchia,....

U

Ở Srilanka, cây hồ tiêu được canh tác nhiều kể từ năm 1739, tập trung ở tỉnh

́H

Kandy, sản xuất khoảng 7.000-8.000 tấn/năm, phần lớn để sử dụng trong nước.
Ở Sarawak (thuộc quần đảo Malaysia), Tiêu được trồng theo lối thâm canh với



diện tích 12.000 ha vào thời kỳ 1953 - 1955. Ở các đảo khác thuộc Malaysia, diện tích
trồng tiêu không nhiều nhưng sản phẩm chủ yếu dùng cho xuất khẩu.

H

Ở Thái Lan, hồ tiêu được trồng tập trung ở tỉnh Krat và Chantaboun.Ở Đông

IN

Dương, cây hồ tiêu hoang dại được tìm thấy tương đối sớm khoảng từ trước thế kỉ

K

XVI, nhưng mãi đến đến thế kỉ XVII các giống có năng suất cao mới đưa vào trồng,
bắt đầu từ thế kỉ XIX mới được canh tác tương đối qui mô ở Hà Tiên - Việt Nam và

O

̣C

vùng Kampot - Campuchia. Diện tích canh tác lớn nhất là vào đầu thế kỉ XX, với

̣I H

đỉnhcao là năm 1909 với 6.000 tấn hồ tiêu xuất khẩu, sau đó giảm xuống trong thời
gian chiến tranh.

Đ
A

Ở châu Mỹ có nhiều nước trồng hồ tiêu nhưng tập trung chủ yếu ở Brazil với
xuất xứ do người Nhật đưa từ Singapore sang. Ở châu Phi cây hồ tiêu chỉ mới được
đưa vào trồng ở thế kỷ thứ XIX với Madagasca là địa bàn canh tác lớn nhất, sau đó là
Nigeria, Công-gô và Cộng hòa Trung Phi.
Hiện nay, cây hồ tiêu được trồng nhiều ở các nước nằm trong vùng xích đạo (15
độ vĩ Bắc đến 15 độ vĩ Nam). Ở nước ta, cây hồ tiêu được trồng ở vĩ độ 17 trở vào đến
Phú Quốc (Kiên Giang). Cây hồ tiêu không những mọc tốt ở vùng đồng bằng mà còn
được canh tác ở một số vùng cao nguyên, có thể tới độ cao 800m so với mặt nước
biển.

SVTH: Nguyễn Thuận Luân

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

1.2.1.2 Giá trị của cây hồ tiêu
 Giá trị kinh tế
Cây hồ tiêu là cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao, giữ vị trí quan trọng
trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp. Việt Nam là một trong những nước đứng đầu thế giới
về sản xuất hồ tiêu, với sản lượng hàng trăm ngàn tấn hàng năm. Trong ngững năm qua,
giá trị xuất khẩu của sản phẩm hồ tiêu đóng góp không nhỏ trong cơ cấu các mặt hàng
nông sản của Việt Nam. Điều này đã làm cho đời sống của các hộ nông dân trồng tiêu đi

Ế

vào ổn định và phát triển, không ít gia đình giàu lên vì cây hồ tiêu.

U

 Giá trị dinh dưỡng

́H

Hạt tiêu đen rất giàu canxi, magiê, phốt pho và kali. Nó cũng chứa sắt, natri và
một lượng nhỏ flo, selen, mangan, đồng và kẽm,100g hạt tiêu đen có 255 calo, trong



đó Calo từ chất béo là 27 calo.

Trong tiêu còn có 1,2-2% tinh dầu, 5-9% piperin và 2,2-6% chanvixin. Piperin

IN

8% chất béo, 36% tinh bột và 4% tro.

H

và chanvixin là 2 loại ankaloit có vị cay hắc làm cho tiêu có vị cay. Trong tiêu còn có

K

 Công dụng khác

- Làm gia vị: Hạt tiêu có vị nóng, cay, hương vị mạnh, có mùi thơm hấp dẫn, rất

O

̣C

thích hợp cho việc chế biến các món ăn.

̣I H

- Trong y dược: Do có sự hiện diện của chất piperin, tinh dầu và nhựa có mùi
thơm, cay, nóng đặc biệt, tiêu có tác dụng kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng.

Đ
A

Ngoài ra, tiêu còn có tác dụng làm cho ấm bụng, thường dùng chung với gừng để chữa
chứng tiêu chảy, ói mửa khi ăn nhầm món ăn lạ, hạn chế các vấn đề về tiêu hóa, dùng
chung với hành lá trong tô cháo giải cảm…
Tiêu còn có tác dụng tẩy trừ hàn khí: dùng cho các bệnh như đau dạ dày, nôn do
lạnh dạ dày và cả đau bụng khi đi ngoài do lạnh bụng. Người bị dạ dày lạnh khi ăn
những món ăn lạnh tốt nhất nên rắc thêm một ít hạt tiêu trắng để trừ lạnh, chống hàn.
Hạt tiêu cũng rất giàu chất chống oxy hóa, chẳng hạn như beta carotene, giúp
tăng cường hệ miễn dịch và ngăn ngừa sự hủy hoại các tế bào, gây ra các căn bệnh ung
thư và tim mạch.

SVTH: Nguyễn Thuận Luân

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×