Tải bản đầy đủ

Hiệu quả hiệu quả sản xuất kinh doanh phân bón tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp thừa thiên huế tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp thừa thiên huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

H



́H

U

Ế

----------

K

IN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


O

̣C

HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH PHÂN BÓN

THỪA THIÊN HUẾ

Đ
A

̣I H

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP

TRẦN THỊ QUỲNH TRÂM

Năm học: 2014 – 2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



́H

U

Ế

----------

K

IN

H



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH PHÂN BÓN

THỪA THIÊN HUẾ

Đ
A

̣I H

O

̣C

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Trần Thị Quỳnh Trâm

TS. Phạm Thị Thanh Xuân

Lớp: K48C-KTNN
Niên khóa: 2014-2018

Huế, tháng 01 năm 2018


Lời Cảm Ơn

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Để hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp ngoài nỗ lực của
bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ Thầy Cô, bạn
bè và các anh chị cán bộ tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp
Thừa Thiên Huế.
Trước hết em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới cán bộ giảng viên
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã nhiệt tình giúp đỡ và đóng
góp ý kiến cho em trong quá trình hoàn thành kỳ thực tập này. Đặc
biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Phạm Thị
Thanh Xuân - người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành kỳ thực
tập này. Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Phòng
hành chính tổ chức và Phòng kinh doanh của Công ty đã giúp đỡ
và tạo điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn thành kỳ thực
tập này.
Mặc dù đã nổ lực hết sức mình trong việc hoàn thành kỳ thực
tập này, bài khóa luận tốt nghiệp chắc chắn không thể tránh khỏi
những sai sót, hạn chế. Kính mong Quý Thầy, Cô góp ý và giúp đỡ
để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn!
Một lần nữa em xin ghi nhận sự góp ý và giúp đỡ quý báu đó!
Huế, ngày 08 tháng 01 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Quỳnh Trâm

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...................................................................................vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1

Ế

1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1

U

2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2

́H

2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2



2.2. Mục tiêu riêng...........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2

H

3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................2

IN

3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3

K

4.1. Phương pháp thu thập số liệu. ..................................................................................3

̣C

4.2. Phương pháp phân tích số liệu .................................................................................3

O

4.3. Phương pháp tham vấn chuyên gia...........................................................................3

̣I H

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

Đ
A

TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH..........................................................................4
1.1. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh .........................................................4
1.1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh ...................................................4
1.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .....................................7
1.1.3. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh ................................................................8
1.2. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.............................................9
1.2.1. Các nhân tố khách quan.......................................................................................10
1.2.2. Các nhân tố chủ quan ..........................................................................................11
1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh......................................12
ii


1.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh...........................................................12
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh..........................................................15
1.3.2.1. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp ......................................................15
1.3.2.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận........................................................16
1.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ phân bón ở Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế .....17
1.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ phân bón ở Việt Nam..........................................17
1.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ phân bón ở Thừa Thiên Huế ...............................19

Ế

CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH PHÂN BÓN TẠI CÔNG

U

TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ............................21

́H

2.1. Tình hình cơ bản của công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế ......21
2.1.1. Lịch sử hình thành, chức năng và nhiệm vụ của công ty ....................................21



2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................................21
2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ................................................................22

H

2.1.1.2.1. Chức năng của công ty ..................................................................................22

IN

2.1.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty....................................................................................22

K

2.1.2. Tình hình lao động...............................................................................................23
2.1.3. Tình hình nguồn vốn của công ty ........................................................................26

O

̣C

2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ...........................................27

̣I H

2.2. Tình hình sản xuất phân bón của công ty...............................................................29
2.3. Tình hình tiêu thụ phân bón của công ty qua 3 năm 2014-2016 ............................31

Đ
A

2.3.1. Tình hình tiêu thụ phân bón theo chủng loại sản phẩm giai đoạn 2014-2016 ....31
2.3.2. Tình hình tiêu thụ phân bón theo kênh phân phối giai đoạn 2014-2016....................33
2.3.3. Tình hình tiêu thụ phân bón theo thị trường giai đoạn 2014-2016 .....................35
2.4. Tình hình chi phí sản xuất kinh doanh phân bón của công ty ................................38
2.4.1. Tình hình chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào và sản xuất phân bón ...............38
2.4.2. Tình hình chi phí của công ty ..............................................................................41
2.5. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh phân bón của công ty............................43
2.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu công
ty ....................................................................................................................................44
2.6.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu ...........................................................44
iii


2.6.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu công ty ..................45
2.7. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty....46
2.7.1. Thuận lợi..............................................................................................................46
2.7.2. Khó khăn..............................................................................................................47
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH PHÂN BÓN TẠI CÔNG TY.......................................................................48
3.1. Phân tích SWOT hoạt động sản xuất kinh doanh phân bón của công ty ...............48

Ế

3.2. Các định hướng của công ty trong thời gian tới .....................................................50

U

3.3. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phân bón tại công ty .......50

́H

3.3.1. Nâng cao nguồn nhân lực ....................................................................................50
3.3.2. Cải tiến công nghệ ...............................................................................................51



3.3.3. Giải pháp về phân phối sản phẩm........................................................................51
3.3.4. Xây dựng và đầu tư thêm vào bộ phận Marketing ..............................................51

H

3.3.5. Chủ động tạo nguồn vốn kinh doanh...................................................................52

IN

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................53

K

1. Kết luận......................................................................................................................53
2. Kiến nghị ...................................................................................................................53

Đ
A

̣I H

O

̣C

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................55

iv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tài sản cố định

XDCB:

Xây dựng cơ bản

BHXH:

Bảo hiểm xã hội

BHYT:

Bảo hiểm y tế

KPCĐ:

Kinh phí công đoàn

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

TSCĐ:

v


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2014-2016..........................................24
Bảng 2: Cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2014-2016..................................................26
Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016 ......28
Bảng 4: Tình hình sản xuất phân bón giai đoạn 2014-2016..........................................30
Bảng 5: Tình hình tiêu thụ phân bón theo chủng loại sản phẩm giai đoạn 2014-2016 ........32

Ế

Bảng 6: Báo cáo tiêu thụ sản phẩm theo kênh phân phối giai đoạn 2014-2016 ...........34

U

Bảng 7: Tình hình tiêu thụ phân bón trên thị trường giai đoạn 2014-2016 ..................36

́H

Bảng 8: Chi phí tạo thành sản phẩm phân bón của công ty ..........................................39



Bảng 9: Chi phí của công ty giai đoạn 2014-2016 ........................................................41
Bảng 10: Báo cáo lợi nhuận kinh doanh tiêu thụ phân bón giai đoạn 2014-2016 ........43

H

Bảng 11: Mức độ ảnh hưởng của giá bán và sản lượng đến doanh thu tiêu thụ sản

IN

phẩm của công ty...........................................................................................................44
Bảng 12: Các nhân tố ảnh hưởng đến sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu........................45

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

Bảng 13: Phân tích ma trận SWOT ...............................................................................49

vi


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp với khoảng 80% dân số sống ở nông thôn,
gần 70% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Cho đến nay, sản phẩm của
ngành trồng trọt vẫn là một trong những nguồn thu chính của ngành nông nghiệp cũng
như các hộ nông dân. Như vậy, để ngành trồng trọt đem lại giá trị kinh tế cao, cần có

Ế

nhiều yếu tố phục vụ trong quá trình sản xuất, đặc biệt là phân bón. Từ xa xưa, ông bà

U

ta đã có câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, trong đó phân bón là

́H

một trong bốn yếu tố tác động trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngành
trồng trọt càng phát triển thì nhu cầu về phân bón càng lớn và phân bón ngày càng giữ



vị trí quan trọng đối với ngành sản xuất nông nghiệp.

Hiện nay, Việt Nam đang đầu tư mạnh mẽ và có hướng đi đúng đắn rõ rệt, tạo

H

ra những sản phẩm chất lượng. Từ khi gia nhập vào tổ chức WTO, nước ta đã đạt

IN

được nhiều thành tựu đáng kể trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong kinh tế. Khi

K

chúng ta đã chấp nhận mở cửa thị trường thì thương trường cũng giống như chiến
trường, sự khốc liệt của nó được thể hiện qua sự sụp đổ của rất nhiều doanh nghiệp

̣C

làm ăn thô lỗ, kém hiệu quả mặc dù đã được nhà nước hỗ trợ. Đó cũng là những bài

O

học để cho các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần cẩn thận

̣I H

hơn, tránh những sai xót và khắc phục được những điểm yếu của doanh nghiệp mình

Đ
A

khi tham gia vào thị trường. Do đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất
định phải có phương án kinh doanh sáng tạo nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao. Nghĩa là,
phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý và nhu cầu của người tiêu dùng từ đó cung cấp
các sản phẩm có chất lượng, mẫu mã phong phú, tạo điều kiện mở rộng các mối quan
hệ và phục vụ tốt nhu cầu của thị trường.
Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế là một công ty đa
ngành nghề kinh doanh (trồng cao su, sản xuất thức ăn gia súc gia cầm, cung cấp phân
bón, thuốc trừ sâu, dịch vụ lưu trú…). Nhưng nhiệm vụ chính của công ty là cung cấp
phân bón, thuốc trừ sâu phục vụ sản xuất nông nghiệp chủ yếu trong tỉnh. Công ty
cũng đã gặp không ít khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản
SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

1


Khóa luận tốt nghiệp

phẩm, bởi thị trường tiêu thụ phân bón ở Việt Nam nói chung và miền Trung nói riêng
đang cạnh tranh gay gắt. Hiện nay, công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp
như: Công ty Cổ phần Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng, Tổng công ty Sông Gianh,
Công ty Cổ phần Supe Phốt Phát và Hóa chất Lâm Thao,… và các công ty này không
ngừng đưa ra các chiến lược cạnh tranh, đổi mới sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ
sang các địa bàn khác, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty. Ngoài ra, công ty không chỉ dừng lại ở việc cung cấp sản phẩm

Ế

trong địa bàn khu vực tỉnh mà còn muốn vươn ra trên toàn quốc và hướng tới xuất

U

khẩu, cho nên nhiệm vụ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh lại càng quan trọng

́H

hơn với công ty không chỉ ở hiện tại mà cả tương lai.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả sản xuất kinh



doanh phân bón tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế” làm
khóa luận tốt nghiệp.

IN

2.1. Mục tiêu chung

H

2. Mục tiêu nghiên cứu

K

Phân tích thực trạng, kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh phân bón tại công
ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản

O

̣C

xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

̣I H

2.2. Mục tiêu riêng

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh

Đ
A

doanh phân bón tại công ty.
- Phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh phân bón của công ty Cổ

phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2014-2016.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phân bón tại
công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả sản xuất kinh doanh phân bón tại công ty Cổ phần Vật tư Nông
nghiệp Thừa Thiên Huế.

SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

2


Khóa luận tốt nghiệp

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: thu thập số liệu, dữ liệu để nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu
quả sản xuất kinh doanh phân bón tại công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên
Huế qua 3 năm 2014-2016.
- Không gian: công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế.
- Nội dung: đề tài nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh phân bón tại công ty
Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế. Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm

Ế

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phân bón tại công ty.

U

4. Phương pháp nghiên cứu

́H

4.1. Phương pháp thu thập số liệu.

Số liệu thứ cấp về tình hình chung, kết quả và hiệu quả sản xuất phân bón, phát



triển sản xuất tại phòng kinh doanh, phòng tài chính của công ty Cổ phần Vật tư Nông
nghiệp Thừa Thiên Huế.

H

4.2. Phương pháp phân tích số liệu

IN

Trên cơ sở tài liệu thu thập, sử dụng các phương pháp so sánh, phương pháp

K

thống kê mô tả tiến hành phân tích, so sánh và đánh giá tình hình kết quả và hiệu quả
sản xuất.

O

̣C

4.3. Phương pháp tham vấn chuyên gia

̣I H

Trong giới hạn khả năng, kiến thức cá nhân hạn chế, để đưa ra các câu hỏi
phỏng vấn có ý nghĩa và lấy được những dữ liệu cần thiết, tôi tiến hành tham khảo ý

Đ
A

kiến của chuyên gia và nghiên cứu các nghiên cứu liên quan.
Thông qua thông tin thu được từ việc tham vấn để hình thành nội dung, định

hướng, xây dựng cơ sở lý luận và điều chỉnh các vấn đề cần thiết cho đề tài.

SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

3


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh
- Khái niệm về hiệu quả kinh doanh:

Ế

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh. Có quan điểm

U

cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của một

́H

lượng hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hoá khác. Một nền



kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó”. Thực chất quan
điểm này đã đề cập tới khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất

H

xã hội. Trên góc độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc

IN

sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất làm cho nền kinh tế có
hiệu quả và rõ ràng xét trên phương diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà

K

mỗi nền kinh tế có thể đạt được trên giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp.

̣C

Một số nhà quản trị học lại quan niệm hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ

O

số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó. Manfred Kuhn

̣I H

cho rằng: Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị
chia cho chi phí kinh doanh.

Đ
A

Quan điểm khác lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện và
tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa. Hiệu quả kinh doanh thể
hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
theo mục đích nhất định.
Trong những hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau thì bản chất của
phạm trù hiệu quả và những yếu tố hợp thành phạm trù hiệu quả vận động theo những
khuynh hướng khác nhau.
Trong xã hội tư bản, giai cấp tư sản nắm quyền sở hữu về tư liệu sản xuất và do
vậy quyền lợi về kinh tế, chính trị... đều dành cho nhà tư bản. Chính vì thế, việc phấn

SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

4


Khóa luận tốt nghiệp

đấu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận nhiều hơn nữa cho nhà tư
bản nhằm nâng cao thu nhập cho họ, trong khi thu nhập của người lao động có thể thấp
hơn nữa. Do vậy, việc tăng chất lượng sản phẩm không phải là để phục vụ trực tiếp
người tiêu dùng mà để thu hút khách hàng nhằm bán được ngày càng nhiều hơn và qua
đó thu được lợi nhuận lớn hơn.
Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, phạm trù hiệu quả vốn tồn tại vì sản phẩm sản
xuất xã hội sản xuất ra vẫn là hàng hoá. Do các tài sản đều thuộc quyền sở hữu của

Ế

Nhà nước, toàn dân và tập thể, hơn nữa mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa

U

cũng khác mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. Mục đích của nền sản xuất xã

́H

hội chủ nghĩa là đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên trong xã hội
nên bản chất của phạm trù hiệu quả cũng khác với tư bản chủ nghĩa.



Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau cũng có nhiều ý kiến
khác nhau về hiểu như thế nào về hiệu quả kinh doanh:

H

- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong

IN

hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá”. Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa

K

với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử
dụng nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo

O

̣C

quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả.

̣I H

- Quan điểm nữa cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương đối giữa
kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó”. Ưu điểm của quan điểm này là phản ánh

Đ
A

được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên chưa biểu hiện được tương
quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa phản ánh được hết mức độ chặt chẽ của
mối liên hệ này.

- Quan điểm khác nữa lại cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn
yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với ý
nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp là chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh”. Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu
của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho người dân. Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện để đo lường thể hiện tư
tưởng định hướng đó.
SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

5


Khóa luận tốt nghiệp

Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là
phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn,...) để
đạt được mục tiêu xác định. Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giá
trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác
định có thể tạo ra ở mức độ nào. Vì vậy, có thể mô tả hiệu quả kinh doanh bằng các
công thức chung nhất sau đây:
=

K
C

Ế

H

U

Trong đó:

́H

H: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả đạt được



C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó.

Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế phản ánh

H

những lợi ích đạt được từ các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Như vậy,

IN

cần phân định sự khác nhau và mối liên hệ giữa “kết quả” và “hiệu quả”.

K

Bất kỳ hành động nào của con người nói chung và trong kinh doanh nói riêng
đều mong muốn đạt được những kết quả hữu ích cụ thể nào đó, kết quả đạt được trong

̣C

kinh doanh mà cụ thể là trong lĩnh vực sản xuất, phân phối lưu thông mới chỉ đáp ứng

O

được phần nào tiêu dùng của cá nhân và xã hội. Tuy nhiên, kết quả đó được tạo ra ở

̣I H

mức độ nào, với giá nào là vấn đề cần xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt
động tạo ra kết quả. Mặt khác, nhu cầu tiêu dùng của con người bao giờ cũng có xu

Đ
A

hướng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm được nhiều nhất. Vì vậy, nên khi đánh giá
hoạt động kinh doanh tức là đánh giá chất lượng của hoạt động kinh doanh tạo ra kết
quả mà nó có được.
Như vậy, hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh: so sánh giữa đầu vào
và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được. Đứng
trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội, do có sự kết hợp của các yếu
tố lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động theo một tương quan cả về lượng
và chất trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn cho tiêu dùng.…

SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

6


Khóa luận tốt nghiệp

Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh
doanh, trình độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong
sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào
tốc độ biến động của từng nhân tố.
- Bản chất của hiệu quả kinh doanh:
Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh
doanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được

Ế

các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của lao động xã hội được xác

U

định trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng

́H

hao phí lao động xã hội bỏ ra. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem
xét một cách toàn diện cả về không gian và thời gian, cả về mặt định tính và định



lượng. Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng
giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳ

H

kinh doanh tiếp theo. Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không được vì lợi ích

IN

trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài. Trong thực tế kinh doanh, điều này dễ xảy ra khi

K

con người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và cả nguồn lao
động. Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảm một cách tuỳ tiện, thiếu

O

̣C

cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, đảm bảo môi trường sinh thái, đầu tư cho giáo

̣I H

dục, đào tạo nguồn nhân lực.…
Hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khi hoạt động

Đ
A

của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quả chung (về mặt định
hướng là tăng thu giảm chi). Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí kinh
doanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao đạt được kết quả lớn nhất.
1.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày người ta
càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các nhu cầu sản xuất, phục vụ nhu cầu
khác nhau của con người. Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì
nhu cầu con người ngày càng đa dạng và tăng không có giới hạn. Điều này phản ánh
quy luật khan hiếm, bắt buộc doanh nghiệp trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái
gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai?, vì thị trường chỉ chấp nhận doanh
SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

7


Khóa luận tốt nghiệp

nghiệp nào sản xuất đúng loại sản phẩm hay dịch vụ với số lượng và chất lượng phù
hợp. Mọi doanh nghiệp trả lời không chính xác ba vấn đề trên sẽ sử dụng các nguồn
lực sản xuất xã hội để sản xuất sản phẩm không tiêu thụ được trên thị trường - tức kinh
doanh không có hiệu quả, lãng phí nguồn lực sản xuất xã hội sẽ không có khả năng tồn
tại.
Mặt khác, mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trường mở cửa và
ngày càng hội nhập, phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh. Muốn chiến thắng

Ế

trong cạnh tranh, doanh nghiệp luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh: chất lượng

U

và sự khác biệt hóa, giá cả và tốc độ cung ứng, để duy trì lợi thế về giá cả doanh

́H

nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các doanh nghiệp
cùng ngành. Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, doanh nghiệp mới có



khả năng đạt được điều này.

Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợi

H

nhuận, để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất

IN

kinh doanh để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho thị trường. Muốn vậy, doanh

K

nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định. Doanh nghiệp càng sử
dụng tiết kiệm các nguồn lực này bao nhiêu thì sẽ càng có cơ hội thu được nhiều lợi

O

̣C

nhuận bấy nhiêu. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử

̣I H

dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu
bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh

Đ
A

doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Vì vậy, nâng cao hiệu quả là
đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa
lợi nhuận.

1.1.3. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tùy theo phạm vi, kết quả đạt được và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệu
quả khác nhau như: hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất trong
quá trình kinh doanh. Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hiệu quả trực tiếp
của các doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của ngành hoặc hiệu quả của
nền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội. Từ đó ta có thể phân ra 2 loại: hiệu
quả kinh tế của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội.
SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

8


Khóa luận tốt nghiệp

- Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp:
Khi nói tới doanh nghiệp người ta thường quan tâm nhất đó là hiệu quả kinh tế
của doanh nghiệp, vì các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều có
động cơ kinh tế để kiếm lợi nhuận.
- Hiệu quả kinh tế tổng hợp:
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển kinh tế
theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quả trình tái sản

Ế

xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.

U

Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng

́H

kinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp

- Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố:



trong từng thời kỳ.

Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng

H

các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là thước đo

IN

quan trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm

K

cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp.
- Hiệu quả kinh tế - xã hội:

O

̣C

Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả mà doanh nghiệp đem lại cho xã hội và

̣I H

nền kinh tế quốc dân. Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho Nhà nước, tạo thêm
công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống của người lao động và tái

Đ
A

phân phối lợi tức xã hội.

Tóm lại, trong quá trình quản lý kinh doanh, phạm trù hiệu quả kinh tế được thể

hiện ở các loại khác nhau. Việc phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở để xác định các chỉ
tiêu hiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế và xác định những biện pháp nâng cao
hiệu quả kinh tế.
1.2. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Mục tiêu hàng đầu được đặt ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của các công
ty, doanh nghiệp đó là phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để thực hiện được
mục tiêu đó, các công ty, doanh nghiệp cần xác định được những nhân tố nào ảnh
hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh để từ đó có thể đưa ra những biện pháp nhằm
SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

9


Khóa luận tốt nghiệp

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty, doanh nghiệp, nếu không làm
được điều này thì công ty, doanh nghiệp không thể biết rằng hiệu quả sản xuất kinh
doanh của họ hình thành như thế nào và do những yếu tố nào quyết định. Các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, doanh nghiệp được chia làm
hai nhóm: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
1.2.1. Các nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là nhóm nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp,

Ế

tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh nằm ngoài ý muốn, bao gồm: môi trường

U

kinh doanh, môi trường tự nhiên, chính trị - pháp luật… mà doanh nghiệp phải tìm ra

́H

các giải pháp để thích ứng.
- Môi trường tự nhiên:



+ Vị trí địa lý: liên quan đến nhiều lĩnh vực quan trọng như sản xuất, giao
thông, vận chuyển. Mỗi công việc đều tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh thông

H

qua các chi phí tương ứng.

IN

+ Thời tiết, khí hậu, mùa vụ: ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả sản xuất

K

kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy vào điều kiện thời tiết, khí hậu của từng vùng mà
có các chính sách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực do biến đổi khí hậu gây ra để

O

̣C

đảm bảo ổn định sản xuất kinh doanh.

̣I H

+ Tài nguyên thiên nhiên: nếu nằm trong vùng có nguồn tài nguyên thiên nhiên
thuận lợi thì việc khai thác và sử dụng tài nguyên của công ty đều có lợi.

Đ
A

- Môi trường kinh doanh:
+ Đối thủ cạnh tranh: bất cứ một công ty nào khi bước vào kinh doanh cũng đều

có đối thủ cạnh tranh, họ vừa đem lại những bất lợi trong quá trình sản xuất kinh
doanh vừa là động lực để thúc đẩy sự phát triển của công ty. Những đối thủ cạnh tranh
này có ảnh hưởng rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty, nếu xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh sẽ làm cho việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh trở nên khó khăn và giảm đi một cách đáng kể. Do đó, công ty cần
phải chú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành để đẩy mạnh tiêu
thụ, thu hút khách hàng để từ đó tạo ra uy tín trên thị trường.

SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

10


Khóa luận tốt nghiệp

+ Thị trường: đây là yếu tố then chốt và có vai trò quan trọng quyết định đến sự
sống còn của công ty. Nếu một công ty hoạt động mà không có thị trường thì không
thể tồn tại và phát triển được. Thị trường bao gồm cả thị trường đầu vào và đầu ra của
công ty. Thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố như: nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị… cho nên nó có tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm và hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Còn thị trường đầu ra quyết định đến tốc độ tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận
của công ty trước sự chấp nhận của khách hàng đối với những dịch vụ của công ty, từ

Ế

đó tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

U

- Chính trị - pháp luật: sự ổn định về chính trị là tiền đề quan trọng, chi phối

́H

một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty và
mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật cũng vậy. Sự thay đổi của chính trị có thể



làm thay đổi và ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty. Thông qua các công cụ pháp
luật, các chính sách vi mô và vĩ mô của Nhà nước đã tác động đến phương thức kinh

IN

1.2.2. Các nhân tố chủ quan

H

doanh, các mặt hàng sản xuất và cả chi phí của công ty.

K

Các nhân tố này công ty có thể kiểm soát được cũng như có thể điều chỉnh

O

trong doanh nghiệp.

̣C

chúng, bao gồm: lực lượng lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn và tổ chức quản lý

̣I H

- Lực lượng lao động: đây là nhân tố quan trọng, giữ vị trí then chốt trong mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Trình độ của người lao động tác động trực

Đ
A

tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty. Việc bố trí lao động hợp lý, phân công công
việc phù hợp với năng lực và sở thích của từng người nhằm đảm bảo sử dụng tối ưu
năng suất lao động của công ty.
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật: đây là nhân tố hữu hình quan trọng phục vụ mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, đem lại sức mạnh kinh doanh cho công ty trên
cơ sở mức sinh lợi của tài sản. Nó thể hiện bộ mặt của công ty, đồng thời góp phần
thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh. Ngày nay, với xu thế ngày càng phát triển thì
nhu cầu của con người càng cao tạo điều kiện thuận lợi cho công ty không ngừng nâng
cao năng suất, cải tiến chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm, từ đó tăng lợi
nhuận.
SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

11


Khóa luận tốt nghiệp

- Vốn: phản ánh sức mạnh của công ty thông qua số lượng vốn mà công ty có
thể huy động vào sản xuất kinh doanh, thể hiện khả năng phân phối và quản lý hiệu
quả nguồn vốn kinh doanh. Vốn quyết định đến quy mô của công ty và cả cơ hội để
khai thác, nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả
sản xuất kinh doanh của công ty.
- Tổ chức quản lý: thể hiện trình độ tổ chức sản xuất, đảm bảo tính tối ưu trong
tổ chức dây chuyền sản xuất, cho phép công ty khai thác tới mức tối đa các yếu tố

Ế

công nghệ sản xuất. Cụ thể, nó thể hiện trình độ phối hợp của các bộ phận trong công

U

ty trên cơ sở hỗ trợ lẫn nhau làm cho việc sử dụng đầu vào tối ưu nhất. Nhân tố này

́H

giúp công ty sử dụng tiết kiệm và hợp lý các yếu tố vật chất và giúp các nhà lãnh đạo
đưa ra các chính sách kịp thời và chính xác.



1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

H

- Doanh thu: doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu

IN

thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh

K

nghiệp. Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản

̣I H

Trong đó:

DT = PQ

O

̣C

lượng.

DT: doanh thu

Đ
A

P: giá bán sản phẩm
Q: sản lượng
- Doanh thu thuần: doanh thu thuần còn được gọi là doanh thu thực, doanh thu

thuần thực sự chưa phải là lợi nhuận. Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC thì doanh thu
thuần được xác định bằng công thức như sau:
Doanh thu thuần = doanh thu - chiết khấu bán hàng - hàng bán bị trả lại - giảm
giá hàng bán - thuế gián thu
- Doanh thu hoạt động tài chính: theo thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu
hoạt động tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

12


Khóa luận tốt nghiệp

- Giá vốn hàng bán: giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát
sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bán và dịch vụ cung cấp cho khách hàng
trong kỳ, được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận
trọng.
Sau khi xác định được giá vốn của hàng xuất kho để bán, doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ, kế toán cần phải xác định kết quả để cung cấp thông tin trình bày
báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả kinh doanh). Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp

Ế

và sự vận động của sản phẩm, hàng hóa mà kế toán xác định giá vốn của hàng đã bán:

U

Giá vốn của hàng bán = Giá vốn của hàng xuất bán + Chi phí bán hàng và chi

́H

phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí bán hàng: là khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản



phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Nó bao gồm các khoản chi phí sau:
+ Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho

IN

+ Chi phí vật liệu bao bì.

H

nhân viên… và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trên lương theo quy định.

K

+ Chi phí dụng cụ đồ dùng.

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định.

O

̣C

+ Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá.

̣I H

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình

Đ
A

hoạt động của doanh nghiệp, tùy vào loại hình hoạt động của doanh nghiệp mà chi phí
phát sinh khác nhau. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản sau:
+ Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm các khoản tiền lương và các

khoản phụ cấp, ăn giữa ca phải trả cho lãnh đạo, cán bộ nhân viên các phòng ban và
các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
+ Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp như nhà văn
phòng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng….
+ Thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí khác.
SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

13


Khóa luận tốt nghiệp

+ Chi phí dự phòng như dự phòng phải thu khó đòi.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp như:
chi phí điện, nước, điện thoại, fax, chi phí sữa chữa TSCĐ, tiền thuê nhà làm văn
phòng…. Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động quản lý doanh
nghiệp như: chi phí tiếp khách cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí tổ chức hội
nghị, hội họp, công tác phí, chi phí kiểm toán….
- Chi phí tài chính: là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các

Ế

khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi

U

phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng

́H

chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu



tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.…
- Chi phí phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp phải
trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên

H

quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận sản xuất; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo

IN

hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định hiện

K

hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất….
- Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng, như vật

̣C

liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý

O

và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời….

̣I H

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: chi phí sửa chữa, chi phí thuê

Đ
A

ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ (đối
với doanh nghiệp xây lắp).
- Lợi nhuận: đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp
 =

DT - CP

Trong đó:
lợi nhuận của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
DT: doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ
CP: chi phí bỏ ra trong kỳ kinh doanh
SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

14


Khóa luận tốt nghiệp

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động
kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Công thức tính:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - (Giá vốn hàng
bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
- Lợi nhuận gộp: là doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận trước thuế: là tổng lợi nhận kế toán trước khi trừ đi số thuế thu

Ế

nhập doanh nghiệp ước tính phải trả. Được tính bằng công thức:

U

Lợi nhuận trước thuế = doanh thu thuần - các khoản giá vốn bán hàng, chi phí

́H

bán hàng, chi phí doanh nghiệp



- Lợi nhuận sau thuế: phản sánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập
doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp. Được
tính bằng công thức:

IN

nộp cho ngân sách nhà nước trong kỳ

H

Lợi nhuận sau thuế = lợi nhuận trước thuế - số thuế thu nhập doanh nghiệp phải

K

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

̣C

1.3.2.1. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

O

- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí:

̣I H

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.

Đ
A

Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí =

Lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

- Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, một đồng vốn tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanh
nghiệp.
Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh =

SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

Lợi nhuận trong kỳ
Tổng vốn kinh doanh trong kỳ

15


Khóa luận tốt nghiệp

- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần:
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng
doanh thu thuần. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu,
giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí.

Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần =

Lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ

Ế

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí: chỉ tiêu này cho biết một đồng chi

U

phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này

́H

cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

H

Chỉ tiêu doanh thu/1 đồng chi phí =



các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

IN

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất (sức sản xuất của vốn): chỉ tiêu

K

này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, một đồng vốn kinh

̣C

doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Do đó, nó có ý nghĩa khuyến khích

O

các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả

̣I H

đồng vốn kinh doanh.

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng vốn kinh doanh

Đ
A

Sức sản xuất của vốn =

1.3.2.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:

- Sức sản xuất của vốn cố định: chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Sức sản xuất của vốn cố định =

SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ

16


Khóa luận tốt nghiệp

- Sức sinh lợi của vốn cố định: chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận trong kỳ

Sức sinh lợi của vốn cố định =

Vốn cố định bình quân trong kỳ

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
- Sức sản xuất của vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong
kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

U

Ế

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Vốn lưu động bình quân trong kỳ

́H

Sức sản xuất của vốn lưu động =



- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động: chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn
lao động đảm nhiệm để tạo ra một đồng doanh thu.

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

H

IN

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động =

Doanh thu thuần

K

- Số vòng quay của vốn lưu động: chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn

̣C

lưu động có hiệu quả và ngược lại.

Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân trong kỳ

̣I H

O

Số vòng quay của vốn lưu động =

Đ
A

1.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ phân bón ở Việt Nam và tỉnh Thừa
Thiên Huế

1.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ phân bón ở Việt Nam
a. Nhu cầu về phân bón
Nhu cầu phân bón ở Việt Nam hiện nay vào khoảng trên 10 triệu tấn các loại.

Trong đó, Urea khoảng 2 triệu tấn, DAP khoảng 900.000 tấn, SA 850.000 tấn, Kali
950.000 tấn, phân Lân trên 1,8 triệu tấn, phân NPK khoảng 3,8 triệu tấn, ngoài ra còn
có nhu cầu khoảng 400-500.000 tấn phân bón các loại là vi sinh, phân bón lá.

SVTH: Trần Thị Quỳnh Trâm

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×