Tải bản đầy đủ

Hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất của hộ gia đình ở xã xuân lộc huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



́H

U

Ế

------

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

IN

HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT CỦA


K

HỘ GIA ĐÌNH Ở XÃ XUÂN LỘC - PHÚ LỘC

Đ
A

̣I H

O

̣C

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN THỊ NGỌC HOÀNG

Khóa học: 2014-2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



́H

U

Ế

------

IN

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



K

HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT CỦA

̣C

HỘ GIA ĐÌNH Ở XÃ XUÂN LỘC - PHÚ LỘC

Đ
A

̣I H

O

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

Lớp: K48C-KTNN
Niên khóa: 2014-2018

Huế, tháng 01 năm 2018


Lời cảm ơn!
Sau thời gian học tập, rèn luyện tại Khoa Kinh tế và Phát triển - Trường
Đại học Kinh tế Huế và nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các
thầy cô giáo em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế và Phát triển đã
dùng tâm huyết và tri thức của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho

Ế

chúng em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường. Đặc biệt để hoàn

U

thành bài khóa luận này em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Th.s Trần Đoàn

́H

Thanh Thanh. Người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình
thực tập vừa qua.



Nhân dịp này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô chú, anh chị là các
cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phú Lộc đã quan tâm

H

giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho em học hỏi kinh nghiệm và tiếp cận thực tế trong

IN

thời gian thực tập.

K

Với kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, em rất mong nhận được
sự thông cảm và những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô để bài khóa

̣C

luận của em được hoàn thiện hơn

Đ
A

̣I H

O

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Hoàng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................v
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................................vi
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1

Ế

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...............................................................................1

U

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................................2

́H

2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2



2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................3

H

3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................3

IN

3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................................................3

K

4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................3

̣C

4.1.1. Thông tin và số liệu thứ cấp ..................................................................................3

O

4.1.2. Thông tin và số liệu sơ cấp ....................................................................................3

̣I H

4.2. Phương pháp phân tích số liệu .................................................................................3
4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả .................................................................................3

Đ
A

4.2.2. Phương pháp hạch toán kinh tế .............................................................................4
4.2.3. Phương pháp hiện giá ............................................................................................4
4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ....................................................................4
5. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................4
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .........................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG TRỒNG
SẢN XUẤT.....................................................................................................................5
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................................5
1.1.1. Lý luận chung về rừng và rừng trồng sản xuất......................................................5
1.1.1.1. Quan niệm về rừng .............................................................................................5
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

1.1.1.2. Quan niệm về rừng trồng sản xuất .....................................................................6
1.1.1.3. Ý nghĩa của hoạt động trồng rừng sản xuất........................................................7
1.1.1.4. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của trồng rừng sản xuất keo lai .......................8
1.1.2. Lý luận về hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng rừng sản xuất............................9
1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế.................................................................................9
1.1.2.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế..........................................................................11
1.1.2.3. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ...........................................................12

Ế

1.1.2.4. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất ....12

U

1.1.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài ..............................................................14

́H

1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ..............................................................................................15
1.2.1. Thực tiễn và kinh nghiệm phát triển rừng trồng sản xuất ở Việt Nam ...............15



1.2.2. Thực tiễn và kinh nghiệm phát triển rừng trồng sản xuất ở Thừa Thiên Huế và
huyện Phú Lộc ...............................................................................................................19

H

1.2.2.1. Tỉnh Thừa Thiên Huế .......................................................................................19

IN

1.2.2.2. Ở huyện Phú Lộc ..............................................................................................22

K

CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
KEO LAI CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở XÃ XUÂN LỘC HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH

O

̣C

THỪA THIÊN HUẾ....................................................................................................24

̣I H

2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ XUÂN LỘC - HUYỆN PHÚ LỘC ..................24
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................24

Đ
A

2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................24
2.1.1.2. Điều kiện địa hình - khí hậu .............................................................................24
2.1.1.3. Điều kiện về tài nguyên thiên nhiên .................................................................25
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ....................................................................................26
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động ...........................................................................26
2.2. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT Ở XÃ
XUÂN LỘC...................................................................................................................30
2.3. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT KEO LAI
CỦA HỘ GIA ĐÌNH ĐIỀU TRA Ở XÃ XUÂN LỘC .................................................32
2.3.1. Quy mô mẫu điều tra ...........................................................................................32
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

2.3.2. Thông tin chung của các hộ điều tra....................................................................32
2.3.3. Tình hình đầu tư chi phí trồng rừng sản xuất keo lai của hộ gia đình.................34
2.3.4. Phân tích kết quả và hiệu quả kinh tế RTSX keo lai của hộ điều .......................39
2.4. HIỆU QUẢ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG ............................................................41
2.4.1. Hiệu quả xã hội:...................................................................................................41
2.4.2. Hiệu quả môi trường sinh thái .............................................................................43
2.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRỒNG RỪNG SẢN
XUẤT KEO LAI CỦA HỘ ...........................................................................................44

U

Ế

2.5.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến kết quả và hiệu quả trồng rừng của hộ ...........44

́H

2.5.2. Ảnh hưởng của đất đai đến kết quả và hiệu quả trồng rừng của hộ ....................44
2.5.3. Ảnh hưởng của thời tiết đến kết quả và hiệu quả trồng rừng của hộ ..................45



2.5.4. Thị trường tiêu thụ gỗ rừng trồng sản xuất keo lai..............................................45
2.5.5. Những khó khăn mà hộ gặp phải trong hoạt động sản xuất rừng trồng ..............49

H

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRỒNG

IN

RỪNG SẢN XUẤT KEO LAI Ở XÃ XUÂN LỘC HUYỆN PHÚ LỘC ...............51
3.1. QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ..................................................................51

K

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRỒNG

̣C

RỪNG KEO LAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN LỘC - HUYỆN PHÚ LỘC .................52

O

3.2.1. Giải pháp kĩ thuật trồng và chăm sóc: .................................................................52

̣I H

3.2.2. Giải pháp về đất đai .............................................................................................54
3.2.3. Giải pháp về vốn..................................................................................................54

Đ
A

3.2.4. Giải pháp thị trường ............................................................................................55
3.2.5. Giải pháp về cơ sở hạ tầng: .................................................................................56
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................57
1. KẾT LUẬN: ..............................................................................................................57
2. KIẾN NGHỊ...............................................................................................................58
2.1. Đối với Nhà nước, chính quyền địa phương ..........................................................58
2.2. Đối với người sản xuất ...........................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................66
PHỤ LỤC

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
RTSX

Rừng trồng sản xuất
Đơn vị tính

CSVCKT

Cơ sở vật chất kỹ thuật



Lao động

BQ

Bình Quân

NQTW

Nghị quyết trung ương

NQ-CP

Nghị quyết chính phủ

Bộ NN&PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TCTK

Tổng cục thống kê

GCNQSĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

ĐVT

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Biến động tài nguyên rừng toàn quốc giai đoạn 2011 - 2015.......................16
Bảng 1.2: Cơ cấu diện tích rừng trồng toàn quốc giai đoạn 2011 - 2015 .....................17

Ế

Bảng 1.3 : Diện tích rừng Tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016 .........................................20

U

Bảng 1.4: Cơ cấu diện tích rừng trồng huyện Phú Lộc giai đoạn 2011 - 2015.............22

́H

Bảng 1.5: Diện tích rừng trồng sản xuất theo chủ quản lý của huyện Phú Lộc giai đoạn
2011 - 2015....................................................................................................................23



Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Xuân Lộc năm 2016...............................25
Bảng 2.2: Tình hình dân số xã Xuân Lộc qua hai năm 2014 - 2015.............................27

H

Bảng 2.3: Biến động diện tích rừng trồng sản xuất theo địa bàn của huyện Phú Lộc giai

IN

đoạn 2011 - 2015 ..........................................................................................................31

K

Bảng 2.4. Thông tin chung về mẫu điều tra năm 2017 .Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.5: Thông tin chung của hộ điều tra ...................................................................33

̣C

Bảng 2.6. Chi phí đầu tư cho sản xuất rừng trồng keo lai theo hạng mục chi phí ........34

O

Bảng 2.7. Chi phí đầu tư cho sản xuất rừng trồng keo lai theo thời gian......................37

̣I H

Bảng 2.8. Kết quả và hiệu quả trồng rừng sản xuất keo lai của hộ ...............................39
Bảng 2.9. Kết quả và hiệu quả trồng rừng sản xuất keo lai của hộ ...............................40

Đ
A

Bảng 2.10. Vai trò tạo việc làm và thu nhập của hoạt động TRSX ..............................41
Bảng 2.11. Khó khăn trong hoạt động trồng rừng của hộ điều tra ................................49

Sơ đồ 1: Chuỗi cung sản phẩm gỗ keo lai xã Xuân Lộc - Huyện Phú Lộc - Tỉnh Thừa
Thiên Huế. .....................................................................................................................47

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một quốc gia có tài nguyên rừng phong phú và quy mô lớn
(13,119 triệu ha, chiếm 38,7% diện tích tự nhiên). Ngành Lâm nghiệp đã và đang sử

Ế

dụng diện tích đất lớn nhất trong các ngành kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, do việc quản

U

lý sử dụng chưa bền vững và nhu cầu khai thác lâm sản và khai hoang đất rừng cho

́H

phát triển kinh tế - xã hội lớn nên diện tích và chất lượng rừng trong nhiều năm trước
đây đã bị suy giảm liên tục. Sự suy giảm tài nguyên rừng đã ảnh hưởng nghiêm trọng



đến chất lượng môi trường sinh thái, đặc biệt đã ảnh hưởng không nhỏ đến người dân
đang sinh sống ở vùng núi [1]. Vì vậy, việc phát triển rừng trồng là một vấn đề cấp

H

thiết và mang tính giải pháp mấu chốt trong việc bảo vệ, phát triển loại tài nguyên

IN

quan trọng này đặc biệt cho phát triển kinh tế vùng cao. Theo tính toán của Ngân hàng

K

Phát triển Châu Á, với tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ 6 - 8% như hiện nay và
nhu cầu trong nước về gỗ hàng năm tăng từ 6 - 11% thì tổng nhu cầu nguyên liệu gỗ

̣C

hàng năm là khoảng 15 triệu m3. Để bù đắp sự thiếu hụt về nguyên liệu gỗ rừng tự

O

nhiên, hàng năm Việt Nam vẫn phải nhập khẩu từ 250.000 đến 300.000 m3.

̣I H

Trên thực tế cho thấy, hoạt động trồng rừng hiện nay đã và đang lan rộng ở
nhiều nơi trên cả nước. Trong đó, có xã Xuân Lộc huyện Phú Lộc tỉnh Thừ Thiên Huế.

Đ
A

Đây là một xã có diện tích rừng trồng khá lớn nhất trên 18 xã phường của huyện Phú
Lộc, với diện tích là 3.386,43 ha chiếm 18,07% diện tích rừng trồng sản xuất toàn
huyện và hơn 77% tổng diện tích tự nhiên toàn xã [2]. Phát triển trồng rừng ở đây
không chỉ để phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái mà còn tăng
thu nhập, giải quyết việc làm cho người dân tại chỗ, hạn chế tình trạng phá rừng làm
nương rẫy, nâng cao tỷ lệ che phủ bề mặt đất. Trong nhiều năm qua, có nhiều đơn vị
sản xuất lâm nghiệp và người dân trên địa bàn xã đã chú trọng công tác trồng rừng sản
xuất, rừng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến gỗ và rừng nguyên liệu giấy
nhưng chất lượng giống chưa được cải thiện, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chưa

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

được áp dụng đầy đủ. Vấn đề lựa chọn loài cây trồng chưa phù hợp với điều kiện khí
hậu, đất đai nơi trồng, đầu tư thấp dẫn đến năng suất các loại rừng trồng chưa cao,
chưa đáp ứng được nhu cầu gỗ cho công nghiệp chế biến nói chung và nguyên liệu cho
ngành công nghiệp bột giấy nói riêng. Theo nhận định của cơ quan quản lý lâm nghiệp
tỉnh, trồng rừng sản xuất đã bước đầu đã mang lại hiệu quả kinh tế nhất định, giải
quyết được các vấn đề khó khăn về kinh tế của hộ gia đình tham gia trồng rừng, đồng
thời nang cao được trình độ dân trí, y tế, văn hóa,… tại địa phương[3]. Nhưng trong

Ế

quá trình sản xuất các hộ rừng đã gặp khá nhiều khó khăn về điều kiện tự nhiên dẫn

U

đến hiệu quả kinh tế mang lại không xứng với tiềm năng vốn có trên địa bàn. Cùng với

́H

sự tăng lên của diện tích rừng, nhiều mô hình rừng trồng đựợc triển khai vào sản xuất.
Từ thực tế trên, nghiên cứu hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất, đề xuất một số giải



pháp nhằm nâng cao hiệu quả là một nhu cầu cấp bách của hoạt động trồng rừng sản
xuất.

H

Xuất phát từ những lý do trên, trong thời gian thực tập tốt nghiệp, tôi đã chọn

IN

nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất của hộ gia đình ở xã Xuân

K

Lộc - huyện Phú Lộc - tỉnh Thừa Thiên Huế" để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của
mình.

O

̣C

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

̣I H

2.1. Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả rừng trồng sản xuất của hộ gia đình trên địa bàn xã Xuân Lộc -

Đ
A

huyện Phú Lộc - tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng rừng sản xuất.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả kinh tế
rừng trồng sản xuất;
- Đánh giá tổng quát tình hình trồng rừng sản xuất ở xã Xuân Lộc - huyện Phú
Lộc - Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phân tích hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất của hộ gia đình ở xã Xuân Lộc huyện Phú Lộc - Tỉnh Thừa Thiên Huế.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

.- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng
ản xuất ở xã Xuân Lộc - huyện Phú Lộc - Tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Keo lai là loài cây mọc nhanh đã được nhiều công ty, người dân địa phương lựa
chọn đưa vào gây trồng thuần loài ở nhiều trên địa bàn của xã. Kết quả nghiên cứu cho
thấy loại cây trổng phổ biến hiện nay ở xã Xuân Lộc là keo lai với hình thức tổ chức

Ế

sản xuất chủ yếu là hộ gia đình. Vì vậy, đối tượng nghiên cứu của đề tài là: "Hiệu quả

U

kinh tế rừng trồng sản xuất keo lai của hộ gia đình".

́H

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Xã Xuân Lộc - Huyện Phú Lộc - Tỉnh Thừa Thiên Huế.



Về thời gian: Để đánh giá tình hình chung về trồng rừng của huyện đề tài sử

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

IN

4.1. Phương pháp thu thập số liệu

H

dụng số liệu qua 5 năm 2011 - 2015. Số liệu điều tra năm 2017.

K

4.1.1. Thông tin và số liệu thứ cấp

Thông tin về số liệu thứ cấp được thu thập từ UBND xã Xuân Lộc; Báo cáo hiện

O

̣C

trạng tài nguyên rừng xa Xuân Lộc từ năm 2011 - 2016; Báo cáo KT- XH xã Xuân

̣I H

Lộc,… ngoài ra đề tài còn sử dụng các kết quả nghiên cứu của các tổ chức và cá nhân
đã được công bố trên Internet, sách báo và các tạp chí có liên quan khác…

Đ
A

4.1.2. Thông tin và số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách điều tra trực tiếp 60 hộ trồng rừng sản

xuất keo lai ở xã Xuân Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua bộ câu
hỏi đã được thiết kế sẵn. Phương pháp điều tra là chọn mẫu ngẫu nhiên dựa vào danh
sách hộ tham gia trồng rừng. Sau đó, chọn các chỉ tiêu đánh giá như tổng số hộ trong
rừng, diện tích, sản lượng, năng suất, số hộ tham gia vay vốn, chi phí đầu tư, thu nhập
của hộ,… để đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất keo lai.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả
Các thông tin và số liệu được cụ thể hoá thành các bảng biểu, sơ đồ và đồ thị

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

thống kê mô tả.
4.2.2. Phương pháp hạch toán kinh tế
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất rừng trồng kinh tế
của các hộ điều tra thông qua các chỉ tiêu GO, LN,GO/TC, LN/TC.
4.2.3. Phương pháp hiện giá
Đặc điểm của hoạt động sản xuất rừng trồng kinh tế là thời gian sản xuất dài (4 7 năm). Vì thế, ngoài việc sử dụng phương pháp hạch toán kinh tế để đánh giá hiệu

Ế

quả trồng rừng, đề tài còn sử dụng phương pháp hiện giá. Các chỉ tiêu sử dụng để đánh

U

giá là NPV, IRR, PMT, BCR.

́H

4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Toàn bộ số liệu điều tra được nhập vào phần mềm excel và xử lý bằng phần



mềm SPSS theo các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài.
5. Kết cấu của đề tài

H

Đề tài được chia làm 3 phần chính:

IN

- Phần 1: Đặt vấn đề

K

- Phần 2: Nội dung nghiên cứu

Chương 1:Cơ sở khoa học về hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất

O

̣C

Chương 2: Đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất keo lai của hộ gia

̣I H

đình ở xã Xuân Lộc huyện Phú LộcTỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trồng rừng sản xuất keo

Đ
A

lai ở xã Xuân Lộc huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế
Phần 3: Kết luận và kiến nghị

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Lý luận chung về rừng và rừng trồng sản xuất
1.1.1.1. Quan niệm về rừng

Ế

Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu. Quần xã

U

sinh vật phải có diện tích đủ lớn. Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần

́H

trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn



cảnh rừng và các hoàn cảnh khác.[4]

Ngay từ thuở sơ khai, con người đã có những khái niệm cơ bản nhất về rừng.

H

Rừng là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cuộc sống của họ. Lịch sử càng phát triển,

IN

những khái niệm về rừng được tích lũy, hoàn thiện thành những học thuyết về rừng.[4]
Năm 1817, H.Cotta (người Đức) đã xuất bản tác phẩm Những chỉ dẫn về lâm

K

học, đã trình bày tổng hợp những khái niệm về rừng. Ông có công xây dựng học thuyết

̣C

về rừng có ảnh hưởng đến nước Đức và châu Âu trong thế kỷ 19.[4]

O

Năm 1912, G.F.Morodop công bố tác phẩm Học thuyết về rừng. Sự phát triển

học.[4]

̣I H

hoàn thiện của học thuyết này về rừng gắn liền với những thành tựu về sinh thái

Đ
A

Năm 1930, Morozov đưa ra khái niệm: Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối

liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí
quyển. Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa
lý.[4]
Năm 1952, M.E. Tcachenco phát biểu: Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa
lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật.
Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn
nhau và với hoàn cảnh bên ngoài.[4]

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

Năm 1974, I.S. Mê-lê-khôp cho rằng: Rừng là sự hình thành phức tạp của tự
nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu.[4]
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 có đưa ra định nghĩa về rừng như
sau: “Rừng là một hệ sinh thái gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật
rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực
vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm
rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc

Ế

dụng.”

U

Tuy nhiên, định nghĩa này khó sử dụng vì nó không đưa ra các tiêu chí rõ ràng

́H

về rừng, chiều cao của cây rừng ở mức tối thiểu là 2 - 5m. Hơn nữa, với việc xác định
diện tích đất có độ che phủ rừng từ 10% trở lên được coi là rừng thì các diện tích đất



trống đồi núi trọc cây trồng phân tán hoặc không có rừng có thể được gọi là rừng. Với
cách phân loại như vậy thì sẽ rất khó quản lý và bảo vệ rừng. [5]

H

Tiêu chuẩn quốc tế không yêu cầu các quốc gia phải sử dụng các tiêu chí xác

IN

định rừng mở mức thấp nhất về độ che phủ rừng 10% và chiều cao cây rừng từ 2m trở

K

lên mà mỗi nước có thể áp dụng các tiêu chí phù hợp nhất với quốc gia đó.
Do vậy, Việt Nam đưa ra định nghĩa về rừng là: “Rừng là một hệ sinh thái bao

O

̣C

gồm quần thể thực vật, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi

̣I H

trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính
có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên
đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng”.[5]

Đ
A

1.1.1.2. Quan niệm về rừng trồng sản xuất
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy chế quản lý rừng sản xuất ban hành

kèm theo Quyết định số 49/2016/QĐ-TT ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ thì khái niệm rừng sản xuất được quy định như sau:
Rừng sản xuất là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các
lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường.
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, rừng sản xuất được phân loại theo các đối
tượng sau:

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

- Rừng sản xuất là rừng tự nhiên gồm có: Rừng tự nhiên và rừng được phục
hồi bằng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; căn cứ vào trữ lượng bình
quân trên một hecta rừng tự nhiên được phân loại thành: Rừng giàu, rừng trung bình,
rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng.
- Rừng sản xuất là rừng trồng gồm có: Rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà
nước, rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu tư (vốn tự có, vốn vay, vốn liên doanh, liên
kết không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) hoặc có hỗ trợ của nhà nước và các

Ế

nguồn vốn khác.[6]

U

Như vậy, rừng trồng sản xuất (RTSX) là rừng do con người trồng trồng nên vào

́H

những nơi rừng nguyên sinh bị tàn phá, đất trống đồi núi trọc với mục đích chính là
sản xuất kinh doanh gỗ, ngoài ra có thể phát huy chức năng phòng hộ và bảo vệ môi



trường sinh thái của rừng.

sản xuất kinh doanh gỗ của con người.

H

Hoạt động trồng rừng sản xuất (TRSX) là hoạt động trồng rừng cho mục đích

IN

Đối với huyện Phú Lộc nói chung và xã Xuân Lộc nói riêng, kết quả nghiên cứu

K

cho thấy rừng trồng sản xuất trên địa bàn chủ yếu là rừng keo lai thuần loài.
1.1.1.3. Ý nghĩa của hoạt động trồng rừng sản xuất

O

̣C

• Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng xã hội, trước hết là

̣I H

gỗ và lâm sản ngoài gỗ

• Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cho xây dựng cơ bản.

Đ
A

• Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho
con người.

• Cung cấp lương thực, nguyên liệu chế biến thực phẩm...phục vụ nhu cầu đời

sống xã hội...
+ Vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái
• Phòng hộ đầu nguồn, giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn
rửa trôi thoái hóa đất, chống bồi đắp sông ngòi, hồ đập, giảm thiểu lũ lụt, hạn chế hạn
hán, giữ gìn được nguồn thủy năng lớn cho các nhà máy thủy điện.
• Phòng hộ ven biển, chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập
của nước mặn...bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển...

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

• Phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị, làm sạch không khí, tăng dưỡng khí,
giảm thiểu tiếng ồn, điều hòa khí hậu tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển.
• Phòng hộ đồng ruộng và khu dân cư: giữ nước, cố định phù sa, hạn chế lũ lụt
và hạn hán, tăng độ ẩm cho đất...
• Bảo vệ khu di tích lịch sử, nâng cao giá trị cảnh quan và du lịch...
• Rừng còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học, đặc biệt là
nơi dự trữ sinh quyển bảo tồn các nguồn gen quý hiếm.

Ế

+Vai trò xã hội: Là nguồn thu nhập chính của đồng bào các dân tộc miền núi, là

U

cơ sở quan trọng để phân bố dân cư, điều tiết lao động xã hội, góp phần xóa đói giảm

́H

nghèo cho xã hội...
+Vai trò của rừng trong cuộc sống



• Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái Đất, giữ vai trò
to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa khí hậu, tạo ra oxy,

H

điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm. [7]

IN

1.1.1.4. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của trồng rừng sản xuất keo lai

K

Cho đến nay, keo lai đã được khẳng định là loài cây có khả năng chịu đựng

O

dinh dưỡng.[8]

̣C

được khô hạn, tăng trưởng nhanh và ưu việt hơn keo lá tràm kể cả trên đất cát nghèo

̣I H

Biết được cách trồng và chăm sóc keo lai sẽ giúp tránh được những thiệt hại
do sâu, bệnh gây ra. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của rừng trồng sản xuất keo lai
như sau:

Đ
A

Thời vụ trồng: Có hai thời điểm trồng keo lai đó là vụ xuân và vụ thu. Vụ

xuân trồng xong trước tháng 4 và vụ thu trồng xong trước 10/11.
Mật độ trồng: Tùy theo mục đích trồng và điều kiện khí hậu ở mỗi địa phương
mà có mật độ trồng khác nhau. Thông thường, trồng với mật độ từ 1.600 đến 2000
cây/ha, thiết kế theo kích thước 3 x 2m (hàng cách hàng 3m, cây cách cây 2m). Trồng
với mật độ như trên để sau này cơ giới hóa được trong khâu chăm sóc và phòng chống
cháy rừng.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

Cách trồng:
Đào hố: Để phòng chống mối. Trước khi trồng phải dọn sạch cành nhánh xung
quanh hố trồng. Trộn thuốc diệt mối vào bầu PE trước khi trồng cây. Phá vỡ, diệt tổ
mối trên lô trồng rừng, chặn đường lấy nước của mối. Không bón phân có chứa mùn
cưa.
Hố được đào trước khi trồng 7 - 10 ngày. Trường hợp đất được cày bừa thì hố
đào được thực hiện cùng với quá trình trồng rừng và bón phân NPK (15 - 15 - 15) từ

Ế

50 - 100 gram/hố họăc phân hữu cơ sinh học từ 0,5 - 1,0 kg/hố.

U

Trồng cây: Trước khi bỏ cây xuống hố phải xé túi bầu. Cho cây vào giữa hố,

́H

giữ cây thẳng đứng, dùng tay vun lớp đất mịn ở xung quanh vào gốc cây. Vừa vun,
vừa nén chặt gốc, lấp đất cao hơn cổ rễ từ 2 – 3 cm; hố lấp hình mu rùa.



Chăm sóc:

- Cây keo lai là loại cây lâm nghiệp phân cành sớm. Nếu chúng ta ít quan tâm

H

đến kỹ thuật chăm sóc rừng trồng, thì sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế. Vì vậy, chăm sóc

IN

cây keo lai là việc làm quan trọng, không nên bỏ qua hay làm sơ sài. Sau khi trồng cây

K

keo lai 7 – 10 ngày, kiểm tra và trồng dặm ngay ở những vị trí có cây con chết. Làm cỏ
vun gốc 1 tháng sau khi trồng.

O

̣C

- Tiến hành chăm sóc 2 lần/năm: lần 1 tiến hành vào đầu mùa mưa, lần 2 chăm

̣I H

sóc vào gần cuối mùa mưa. Nội dung chăm sóc: Phát thực bì toàn diện; dãy cỏ, bón
phân, vun gốc cho cây rộng 0,8 - 1,0m; lượng phân bón là 100 - 150 gr NPK/gốc. Bón

Đ
A

phân trong 3 năm đầu.

- Khi phát hiện có sâu bệnh hại rừng cần thông báo tới cơ quan kĩ thuật liên

quan để phối hợp phòng chữa sâu bệnh hại kịp thời.[8]
1.1.2. Lý luận về hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng rừng sản xuất
1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế
Theo một cách hiểu đơn giản nhất thì hiệu quả kinh tế biểu hiện mối quan hệ so
sánh giữa kết quả kinh tế xã hội đạt được so với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Như vậy, muốn có hiệu quả kinh tế tối ưu thì phải tối đa hóa được kết quả và làm thế
nào để tối thiểu hóa chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

Hiệu quả kinh tế là tương quan so sánh giữa dơn vị kết quả đạt dược với chi phí
bỏ ra, nó biểu hiện bằng các chỉ tiêu như: Tổng giá trị sản xuất (GO), thu nhập tính
trên một đơn vị chi phí bỏ ra.
Hiệu quả kinh tế có thể được xác định bằng cách so sánh tương đối (chỉ tiêu
hiệu quả tính được là chỉ tiêu tương đối) và tuyệt đối (chỉ tiêu hiệu quả tính được là chỉ
tiêu tuyệt đối). Chỉ tiêu hiệu quả sinh ra từ các loại so sánh trên có tác dụng khác nhau
tronbg đánh giá và phân tích kinh tế.

Ế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan thể hiện trình độ tổ chức

U

quản lý, trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để tạo ra kết

́H

quả lớn nhất.[9]

Theo giáo trình kinh tế nông nghiệp: Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà



trong đó sản xuất đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.
+ Hiệu quả kỹ thuật : Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi

H

phí hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công

IN

nghệ áp dụng. Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồn lực thể hiện thông qua

K

các mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào với nhau và giữa các loại
sản phẩm.

O

̣C

+ Hiệu quả phân bổ : Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầu

̣I H

vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về
đầu vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính

Đ
A

đến giá của các yếu tố đầu vào và đầu ra. Vì thế, nó còn được gọi là hiệu quả về giá.
Xác định hiệu quả này giống như việc xác định các điều kiện về lý thuyết biên tối đa
hóa lợi nhuận, điều này có ý nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng chi phí biên
của nguồn lực sử dụng vào sản xuất.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế trong đó đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu
quả phân bổ.Tức cả 2 yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng
các nguồn lực đạt được. [9]
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau nhưng tất cả đều thống nhất về bản chất
của nó. Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa đơn vị kết quả đạt được với
chi phí bỏ ra. Có nghĩa là người sản xuất muốn đạt được kết quả thì phải bỏ ra một

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

khoản chi phí nhất định như chi phí lao động, vốn, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ,
trình độ quản lý… và kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó sẽ cho
biết hiệu quả của quá trình sản xuất.
Hiện nay, chỉ tiêu hiệu quả không chỉ dừng lại ở hiệu quả kinh tế mà phải bao
gồm hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về mặt môi trường. Một doanh nghiệp được
coi là kinh doanh hiệu quả khi các hoạt động sản xuất của nó tạo điều kiện thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội của toàn vùng, nâng cao đời sống vật chất và bảo vệ môi

Ế

trường sinh thái. Như vậy, quá trình phát triển kinh tế xã hội có mối liên hệ mật thiết

U

với nhau, là tiền đề của nhau, mục tiêu để phát triển kinh tế là xã hội và ngược lại. Vì

́H

thế, khi nói đến hiệu quả kinh tế chúng ta cần phải đặt trong mối quan hệ với hiệu quả
xã hội.



1.1.2.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế

Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm

H

chi phí xã hội. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt kết quả sản xuất ở 5

IN

mức tối đa với chi phí đầu vào nhất định hoặc là đạt được một kết quả nhất định với

K

chi phí là tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng, nó bao gồm cả chi phí
đầu tư nguồn lực và chi phí cơ hội của việc đầu tư sử dụng nguồn lực. Bởi vậy, phân

O

̣C

tích hiệu quả của các phương án cần xác định rõ các chiến lược phát triển, cũng như

̣I H

mục tiêu của mỗi chủ thể trong từng giai đoạn phát triển. Tuy nhiên trong hoạt động
sản xuất kinh doanh thì mục tiêu bao trùm tổng quát nhất là lợi nhuận. Cho tới nay các

Đ
A

tác giả đều nhất trí dùng lợi nhuận làm mục tiêu chuẩn cơ bản để phân tích hiệu quả
kinh doanh. Nâng cao hiệu quả kinh tế là nhiệm vụ cuối cùng của mọi nỗ lực sản xuất
kinh doanh. Có nâng cao được hiệu quả kinh tế thì chủ thể kinh doanh mới có thể đứng
vững trong nền kinh tế thị trường. Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng
đối với yêu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng và phát triển xã hội nói
chung. Để đạt được mục tiêu đó, cần tận dụng và tiết kiệm những nguồn lực hiện có,
thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, đẩy nhanh công nghiệp hóa hiện đại hóa, tuy
nhiên cần bảo vệ và gìn giữ những giá trị tinh thần truyền thống để đồng thời nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho con người.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

1.1.2.3. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
- Phương pháp 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giửa kết quả thu
được với chi phí bỏ ra: H= Q/C
Trong đó:
H: là hiệu quả kinh tế.
Q: là kết quả thu được.
C: là chi phí bỏ ra.

Ế

Theo phương pháp này hiệu quả kinh tế được đánh giá cho các đơn vị sản xuất

U

khác nhau, các ngành sản xuất khác nhau qua các thời kỳ khác nhau. Nó phản ánh rõ

́H

nét trình độ sử dụng các nguồn lực, xem xét một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại
bao nhiêu kết quả, giúp ta so sánh được hiệu quả ở các quy mô khác nhau.



- Phương pháp 2: Hiệu quả kinh tế được tính bằng tỷ số giữa kết quả tăng thêm
và chi phí để đạt được kết quả tăng thêm đó: H=∆Q/∆C

H: Là hiệu quả kinh tế.

H

Trong đó:

IN

∆Q: Là kết quả tăng thêm.

K

∆C: Là phần chi phí bỏ ra để có kết quả tăng thêm.

Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu chiều sâu, nó xác định lượng

O

̣C

kết quả thu thêm trên một đơn vị chi phí tăng thêm hay nói cách khác một đơn vị chi

̣I H

phí tăng thêm đã tạo ra bao nhiêu kết quả thu thêm. Như vậy hiệu quả kinh tế có nhiều
cách tính khác nhau, mỗi cách tính phản ánh một khía cạnh nhất định về hiệu quả kinh

Đ
A

tế. Do đó, tùy theo từng điều kiện của dơn vị sản xuất kinh doanh mà lựa chọn cách
tính phù hợp.[9]

1.1.2.4. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất
Trong điều kiện các nguồn lực có hạn và sự tác động của quy luật khan hiếm
không thể tạo ra kết quả bằng mọi giá mà phải dựa trên việc sử dụng nguồn lực ít nhất,
lúc này phạm trù HQKT ra đời. Vì vậy các yếu tố ảnh hưởng đến HQKT sẽ là:
* Năng lực sản xuất của các chủ thể trồng rừng
- Vốn sản xuất: Là toàn bộ giá trị tài sản bao gồm máy móc, thiết bị, phương
tiện vận chuyển, nhà kho, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ trồng rừng sản xuất và giá trị
những đầu vào khác tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Vốn

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến việc đầu tư thâm canh, áp dụng công nghệ tiên
tiến và mở rộng quy mô sản xuất để phát triển RTSX. Vì vậy, huy động và sử dụng
vốn có hiệu quả quyết định phát triển RTSX.
- Lao động: Là yếu tố không thể thiếu trong bất cứ ngành sản xuất nào. Qui mô
sản xuất của một ngành lớn hay nhỏ được biểu hiện một phần bởi số lượng lao động
tham gia sản xuất trong ngành đó. Đối với hoạt động trồng rừng, lao động gia đình đóng
vai trò hết sức quan trọng, nếu số lao động gia đình càng lớn thì càng có điều kiện để

Ế

mở rộng qui mô sản xuất và chủ động triển khai các công đoạn trồng rừng được thuận

́H

đã ảnh hưởng lớn đến việc phát triển rừng trồng sản xuất.

U

lợi. Nhưng vấn đề đặt ra là chất lượng lao động thấp, chủ yếu là lao động thủ công nên

- Đất đai: Trong hoạt động trồng rừng, đất đai được xem là tư liệu chủ yếu và



không thể thay thế được trong việc mở rộng và phát triển quy mô trồng rừng của hộ.
Mặt khác, nếu quy mô đất đai lớn, các lô rừng nằm liền kề nhau sẽ tạo điều kiện thuận

H

lợi cho việc phát triển rừng trồng thông qua đầu tư thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa

IN

học... thực tế cho thấy quỹ đất trồng rừng ngày càng bị thu hẹp, tiềm năng đất trống để

K

phát triển rừng trồng kinh tế cũng giảm dần và giá trị đất rừng ngày càng tăng nên việc
mở rộng quy mô sản xuất của các chủ rừng càng lúc càng khó. Những đặc tính về lý

O

̣C

tính và hóa tính của đất đai quy định độ phì nhiêu tốt hay xấu, địa hình có bằng phẳng

̣I H

hay không, vị trí của đất canh tác có thuận lợi cho việc tưới tiêu, vận chuyển vật tư,
nông sản phục vụ cho quá trình sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ. Như vậy yếu tố đất đai

Đ
A

ảnh hưởng rất lớn đến HQKT.
* Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến HQKT.

Chúng bao gồm các công trình giao thông, thủy lợi, thông tin, các dịch vụ về sản xuất
khoa học và kỹ thuật, sự hỗ trợ của công nghệ chế biến nông sản và sự hình thành các
vùng chuyên môn hóa.
* Biện pháp kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất
Điều này có nghĩa là cải tiến, đổi mới các biện pháp kỹ thuật, công nghệ trong
sản xuất kinh doanh nông nghiệp có thể hướng tới việc sử dụng tiết kiệm các nguồn

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

lực. Sự phát triển của khoa học công nghệ giúp giảm chi phí sản xuất, đa dạng hóa sản
phẩm nông nghiệp và bảo vệ môi trường.
* Thời tiết khí hậu
Cây trồng phụ thuộc rất lớn vào thời tiết, khí hậu. Cây sinh trưởng hay phát
triển nhanh là nhờ thời tiết có phù hợp không. Ở các vùng sinh thái khác nhau thì cây
sinh trưởng và phát triển khác nhau và đem lại hiệu quả khác nhau về năng suất và
chất lượng sản phẩm.

Ế

* Chính sách của chính phủ

U

Có 2 nhóm chính sách: một là chính sách thông qua giá như chính sách thông tế

́H

qua giá sản phẩm, chính sách thuế đầu vào… có tác động đến kết quả và HQKT. Hai
là các chính sách phát triển cơ sở hạ tầng, giáo dục, khuyến nông, phát triển tín dụng…



* Thị trường

Bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của quá trình sản xuất kinh

H

doanh. Chẳng hạn đối với thị trường nông nghiệp có tính cạnh tranh hoàn hảo hơn các

IN

ngành khác. Vì vậy, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cũng là điều kiện để nâng

K

cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực.

1.1.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài

O

̣C

- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là tổng giá trị sản phẩm mà hộ tạo ra trong một

̣I H

một thời kỳ nhất định thường là một năm.
GO = Qi x Pi.

Đ
A

- GO là giá trị sản xuất;
- Qi là sản lượng sản phẩm i;
- Pi là giá sản phẩm i.
- Tổng chi phí sản xuất (TC): Là bao gồm tất cả những khoản chi phí vật chất
và dịch vụ bằng tiền mặt công lao động thuê ngoài, khấu hao tài sản cố định, thuế, lãi
vay và chi phí tự có mà hộ bỏ ra trong từng hoạt động trồng rừng.
- Giá trị hiện tại ròng (NFV): Là chỉ tiêu cho biết quy mô lợi ích của hoạt động
trồng rừng được tính theo mặt bằng thời gian hiện tại. Trong trường hợp của đề tài vốn
đầu tư đã phát sinh trong quá khứ, ta sử dụng công thức giá trị tương lai ròng để đưa
về mặt bằng thời gian hiện tại (năm 2016) . [10]Công thức:

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

n

n-t

NFV = ∑ Bt (1 + r)

n-t
- ∑ Ct (1 + r)

t=0

t=0

Trong đó:

n

Bt: Giá trị thu nhập từ trồng rừng ở năm t.
Ct: Chi phí trồng rừng của năm t.
r: lãi suất tiền gởi ngân hàng.
n: số năm của chu kỳ trồng rừng.

Ế

Chỉ tiêu này cho biết tổng lợi nhuận sau một chu kỳ kinh doanh sau đi loại bỏ

U

yếu tố giá trị thời gian của tiền.

́H

- Lợi nhuận bình quân năm (PMT)

Trong trường hợp của đề tài vốn đầu tư đã phát sinh trong quá khứ, ta sử dụng

PMT = NFV

r



công thức sau:

(1 + r)n - 1

H

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một năm, 1 ha thu được bao nhiêu đồng lợi

IN

nhuận ròng (đã loại bỏ yếu tố chi phí sử dụng vốn theo thời gian).[10]

K

- Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR - Benefits to cost Ratio):
Là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị

̣I H

thức tính như sau:

O

̣C

chi phí sản xuất được tính theo mặt bằng thời gian hiện tại (ở năm khai thác). Công

Trong trường hợp của đề tài vốn đầu tư đã phát sinh trong quá khứ, ta sử dụng
công thức sau:

Đ
A

n

Trong đó:

n-t
∑ Bt (1 + r)

BCR =

t=0
n

n-t
∑ Ct (1 + r)

=

BFV

- BCR: Là tỷ suất lợi nhuận và chi phí.

CFV

- BFV: Giá trị hiện tại của thu nhập

t=0

- CFV: Giá trị hiện tại của chi phí

Khi đánh giá hiệu quả đầu tư của các MH TRKT, MH nào có BCR >1 thì có
HQKT; BCR càng lớn thì HQKT càng cao và ngược lại.[11]
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Thực tiễn và kinh nghiệm phát triển rừng trồng sản xuất ở Việt Nam

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

Số liệu bảng 1.1 cho thấy, diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam có xu hướng
giảm bình quân mỗi năm là 1,08% trong giai đoạn 2011 - 2015 tương ứng mỗi năm mất
27,47 nghìn ha rừng tự nhiên, trong khi đó diện tích rừng trồng bình quân mỗi năm tăng
84,83 nghìn ha với tốc độ tăng bình quân mỗi năm là 2,64%.
Bảng 1.1: Biến động tài nguyên rừng toàn quốc giai đoạn 2011 - 2015

tích có rừng

nhiên

(1000 Ha)

rừng trồng
(1000 Ha)

Độ che phủ
(%)

13.332,77

10.242,29

2012

13.661,75

10.379,20

2013

13.648,34

10.262,37

3.385,97

41,00

2014

13.401,60

10.006,25

3.395,35

40,43

2015

13.236,89

9.807,10

3.429.79

40,48

SS 2015/2011

-95,88

-435,19

339,31

0,78

Bình quân năm

-23,97

-27,47

84,83

0,19

Tốc độ PTBQ

99,82

98,92

102,64

100,49

K

IN



3.282,55

39,70
40,70

(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

O

̣C

3.090,48

́H

2011

H

(1000 Ha)

Diện tích

Ế

Năm

rừng tự

U

Diện tích

Tổng diện

̣I H

Xét cơ cấu diện tích rừng trồng theo mục đích sử dụng số liệu bảng 1.2 cho
thấy diện tích rừng trồng sản xuất của cả nước có xu hướng tăng dần qua các năm

Đ
A

2011 - 2015 và chiếm tỷ trọng cao. Cụ thể, năm 2011 diện tích rừng trồng sản xuất
chiếm 77.15% đến năm 2015 tăng lên 79.54%.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

Bảng 1.2: Cơ cấu diện tích rừng trồng toàn quốc giai đoạn 2011 - 2015
Theo mục đích sử dụng
Tổng
(1000 Ha)

Rừng trồng sản xuất

Rừng trồng PH&ĐD

Diện tích

Cơ cấu

Diện tích

Cơ cấu

(1000 Ha)

(%)

(1000 Ha)

(%)

3.090,480

2.384,354

77,15

706,126

22,85

2012

3.282,551

2.548,561

77,64

733,990

22,36

2013

3.385,974

2.650,530

78,28

735,444

21,72

2014

3.395,347

2.692,621

79,30

702,726

20,70

2015

3.429,785

2.727,950

79,54

701,835

20,46

́H

U

2011

Ế

Năm



(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Theo thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp, năm 2016 cả nước đã tích cực trồng

H

mới được hàng trăm nghìn ha rừng, song theo đánh giá chung kết quả trồng rừng hiện

IN

vẫn còn thấp. Để làm tốt công tác trồng cây gây rừng, Thứ trưởng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) Hà Công Tuấn cho rằng, các cấp, các ngành, các

K

tổ chức xã hội cần tích cực đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục về mục

̣C

đích, ý nghĩa của việc trồng rừng. Các địa phương, đơn vị xây dựng kế hoạch, chủ

O

động triển khai ngay từ đầu năm công tác trồng cây, trồng rừng gắn với triển khai thực

̣I H

hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ năm 2017 theo Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp
bền vững giai đoạn 2016 - 2020. Để phát triển kinh tế rừng, chính quyền các cấp cần

Đ
A

tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp nông nghiệp, thúc đẩy khởi nghiệp; tạo
điều kiện thuận lợi về môi trường pháp lý, xây dựng mô hình, nhân rộng ứng dụng
khoa học, công nghệ tiên tiến trong phát triển rừng. Ngành lâm nghiệp cần có chính
sách để tăng cường thu hút và kêu gọi đầu tư trong nước và quốc tế vào các dự án phát
triển rừng, nhằm tăng nguồn lực cho bảo vệ và phát triển rừng.
Bộ NN & PTNT đã phê duyệt Đề án "Quy hoạch chuyển đổi cây trồng rừng
phục vụ tái cơ cấu ngành lâm nghiệp”, nhằm định hướng cho các địa phương xác định
loài cây chủ lực để trồng rừng sản xuất, đẩy mạnh tái cơ cấu ngành lâm nghiệp trong
giai đoạn từ nay đến năm 2030. Đồng thời chỉ đạo, xây dựng mới các trung tâm giống
công nghệ cao có công suất từ 10 triệu cây mô/năm tại các tỉnh có diện tích trồng rừng

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hoàng

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×