Tải bản đầy đủ

Hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VIETGAP ở xã quảng thành, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



́H

U

Ế

------

IN

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

K


HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN THEO

̣C

TIÊU CHUẨN VIETGAP TẠI XÃ QUẢNG THÀNH,

Đ
A

̣I H

O

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH

Niên khóa: 2014-2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



́H

U

Ế

------

IN

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



K

HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN THEO

̣C

TIÊU CHUẨN VIETGAP TẠI XÃ QUẢNG THÀNH,

̣I H

O

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Giáo viên hướng dẫn:

Đ
A

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Phương Anh

ThS. Lê Sỹ Hùng

Lớp: K48C- KTNN
Niên khóa: 2014-2018

Huế, tháng 1 năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành tốt đề tài khóa luận này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ và dạy bảo của nhiều tập thể, cá nhân.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế
Huế, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình học tập cũng như hoàn thành bài khóa luận.

Ế

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo ThS.

U

Lê Sỹ Hùng, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt

́H

nghiệp này.

Tôi chân thành cảm ơn đến UBND xã Quảng Thành cùng đoàn thể các hộ



gia đình ở xã Quảng Thành đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp số liệu cần thiết.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong

H

suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp.

IN

Do hạn chế về thời gian cũng như khả năng của bản thân nên khóa luận

K

không tránh khỏi thiếu sót, rất mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của Thầy Cô
để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.

Đ
A

̣I H

O

̣C

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 1 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Anh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC .....................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.................................................vi
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI ......................................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................. viii

Ế

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ..........................................................................................ix

U

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1

́H

1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2



2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2

H

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2

IN

4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2

K

4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................2
4.2. Phương pháp phân tích: ............................................................................................3

O

̣C

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................4

̣I H

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...............................4
1.1.Khái niệm và vai trò của rau an toàn.........................................................................4

Đ
A

1.1.1. Khái niệm ..............................................................................................................4
1.1.2. Vai trò của sản xuất rau và rau an toàn .................................................................5
1.2. Đặc điểm của sản xuất rau an toàn ...........................................................................6
1.3. Hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn.......................................................................8
1.3.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế....................................................................................8
1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn .........................9
1.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức đầu tư cho hoạt động sản xuất ............................9
1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất rau an toàn.........................................9
1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế............................................................9
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn .....................10
SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

1.3.3.1. Nhân tố tự nhiên ...............................................................................................10
1.3.3.2. Nhân tố kinh tế xã hội ......................................................................................10
1.4. Tình hình sản xuất rau an toàn trên Thế giới và Việt Nam ....................................12
1.4.1. Tình hình sản xuất rau an toàn trên Thế giới.......................................................12
1.4.2. Tình hình sản xuất rau an toàn ở Việt Nam.........................................................13
1.4.3. Tình hình sản xuất rau an toàn ở Thừa Thiên Huế..............................................17
CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN Ở XÃ

Ế

QUẢNG THÀNH, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ............19

U

2.1. Tình hình cơ bản của xã Quảng Thành...................................................................19

́H

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên................................................................................................19
2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................19



2.1.1.2. Địa hình, đất đai ...............................................................................................19
2.1.1.3. Thời tiết, khí hậu ..............................................................................................19

H

2.1.1.4. Nguồn nước và thủy văn ..................................................................................21

IN

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ....................................................................................21

K

2.1.2.1. Tình hình đất đai...............................................................................................21
2.1.2.2. Tình hình dân số và lao động ...........................................................................24

O

̣C

2.1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế ..............................................................................24

̣I H

2.1.2.4. Tình hình cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin liên lạc, y tế và giáo dục.............26
2.2. Tình hình sản xuất rau an toàn ở xã Quảng Thành.................................................28

Đ
A

2.2.1. Cơ cấu diện tích đất trồng RAT ở xã Quảng Thành............................................28
2.2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng RAT ở xã Quảng Thành ...................................28
2.3. Tình hình sản xuất rau an toàn của các hộ điều tra ................................................29
2.3.1. Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra ...................................................................29
2.3.2. Mức độ đầu tư TLSX phục vụ cho sản xuất rau an toàn.....................................30
2.3.3. Quy mô cơ cấu sản xuất rau an toàn của các hộ điều tra.....................................31
2.3.3.1. Diện tích sản xuất rau an toàn ..........................................................................31
2.3.3.2. Năng suất và sản lượng rau an toàn..................................................................32
2.3.3.3. Thời vụ sản xuất rau an toàn ............................................................................33
2.3.4. Tình hình đầu tư sản xuất rau an toàn của các hộ điều tra ..................................34
SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

2.3.5. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn ................................................38
2.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn .....................43
2.3.6.1. Ảnh hưởng của quy mô đất đai ........................................................................43
2.3.6.2. Ảnh hưởng của chi phí sản xuất .......................................................................45
2.3.6.3. Ảnh hưởng các nhân tố khác ............................................................................47
2.3.7. Tình hình tiêu thụ rau an toàn..............................................................................48
2.3.7.1. Phân tích chuỗi cung ........................................................................................48

Ế

2.3.7.2. Chênh lệch giá bán trong chuỗi cung ...............................................................49

U

2.3.8. Đánh giá chung hoạt động sản xuất rau an toàn..................................................50

́H

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
TẾ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN Ở XÃ QUẢNG THÀNH.....................................52



3.1. Định hướng .............................................................................................................52
3.2. Giải pháp.................................................................................................................52

H

3.2.1. Giải pháp về kỹ thuật...........................................................................................52

IN

3.2.2. Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất ...................................................................53

K

3.2.3.Giải pháp thị trường..............................................................................................54
3.3.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách đối với việc phát triển RAT.............................54

O

̣C

3.3.5. Công tác quản lý nhà nước ..................................................................................55

̣I H

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................56
1. Kết luận......................................................................................................................56

Đ
A

2. Kiến nghị ...................................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................58
PHỤ LỤC

SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

BVTV

: Bảo vệ thực vật

BQC

: Bình quân chung

ĐVT

: Đơn vị tính

HTX

: Hợp tác xã

NN&PTNN : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
: Tư liệu sản xuất

UBND

: Ủy ban nhân dân

RAT

: Rau an toàn

GO

: Giá trị sản xuất

TC

: Chi phí

IC

: Chi phí trung gian

VA

: Giá trị gia tăng

Pr

: Lợi nhuận

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

TLSX

SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào = 500 m2

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

1ha = 10000 m2

SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Các đơn vị sản xuất RAT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011 .........18
Bảng 2: Tình hình đất đai của xã Quảng Thành năm 2014 – 2016...............................22
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo ngành nghề của xã Quảng Thành năm 2016.................24
Bảng 4: Quy mô cơ cấu tổng giá trị sản xuất xã Quảng Thành năm 2014 - 2016 ........25
Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lượng RAT của xã Quảng Thành năm 2014-2016 ..28

Ế

Bảng 6: Tình hình chung của hộ sản xuất RAT ............................................................29

U

Bảng 7: Mức độ trang bị TLSX phục vụ cho sản xuất RAT.........................................30

́H

Bảng 8: Quy mô, cơ cấu sản xuất RAT theo vụ của các hộ điều tra.............................31
Bảng 9: Năng suất và sản lượng RAT của các hộ điều tra............................................32



Bảng 10: Chi phí sản xuất rau an toàn của các hộ điều tra............................................36
Bảng 11 : Kết quả sản xuất rau an toàn của các hộ điều tra ..........................................39

H

Bảng 12: Hiệu quả sản xuất RAT của các hộ điều tra...................................................42

IN

Bảng 13: Ảnh hưởng của quy mô diện tích đến kết quả sản xuất RAT của các hộ ......44

K

Bảng 14: Ảnh hưởng của chi phí sản xuất đến kết quả sản xuất RAT của các hộ........46

DANH MỤC SƠ ĐỒ

̣I H

O

̣C

Bảng 15 : Chênh lệch giá bán trong chuỗi cung............................................................49

Đ
A

Sơ đồ 1: Chuỗi cung sản xuất RAT...............................................................................48

SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

-Rau xanh là thức ăn cần thiết không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày, ăn đủ
các loại rau không chỉ làm tăng sự hấp dẫn cho bữa ăn mà còn là nguồn dinh dưỡng
cân đối cho cơ thể con người. Hiện nay xu hướng sản xuất rau hàng hóa ngày càng
tăng, chạy theo lợi nhuận dẫn đến tình trạng rau bị nhiễm các hóa chất ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sức khỏe của cộng đồng. Vì vậy, vấn đề an toàn thực phẩm đối với
sản phẩm nông sản đang được xã hội đặc biệt quan tâm. Từ những lý do đó tôi tiến

Ế

hành nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn

U

VIETGAP tại xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm

́H

khóa luận tốt nghiệp.

-Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất RAT



theo tiêu chuẩn VIETGAP. Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất RAT theo tiêu chuẩn
VIETGAP của các hộ nông dân ở xã Quảng Thành. Đề xuất một số giải pháp nhằm

H

nâng cao hiệu quả sản xuất RAT.

IN

-Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân

K

tích số liệu.

-Kết quả nghiên cứu: Từ việc điều tra các hộ sản xuất RAT tại địa bàn đưa ra

O

̣C

được kết quả mong muốn của đề tài. Qua quá trình nghiên cứu, biết được tình hình sản

̣I H

xuất RAT có điều kiện thuận lợi về đất đai, kinh nghiệm sản xuất rau từ lâu đời, các hộ
trồng rau học tập và vận dụng các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn VIETGAP cho

Đ
A

trồng RAT. Năng suất, sản lượng rau ngày càng tăng mang lại hiệu quả kinh tế cao,
giúp cho người dân có thu nhập ổn định hơn. Bên cạnh đó còn có mặt hạn chế như giá
cả biến động lớn, thị trường tiêu thụ không ổn định.
Từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất
RAT.

SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau xanh là thức ăn cần thiết không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày, ăn đủ các
loại rau không chỉ làm tăng sự hấp dẫn cho bữa ăn mà còn là nguồn dinh dưỡng cân
đối cho cơ thể con người. Rau cung cấp cho cơ thể nhiều loại vitamin (A, B, C,
PP,…), các khoáng chất (Ca, P, K,...), năng lượng và các loại axit hữu cơ khác. Rau
xanh cũng như những loại cây trồng khác, để có giá trị kinh tế cao ngoài yêu cầu về

Ế

giống tốt, chủng loại đa dạng thì vấn đề về kỹ thuật canh tác góp phần không nhỏ vào

U

việc nâng cao năng suất, sản lượng. Tuy nhiên, hiện nay xu hướng sản xuất rau hàng

́H

hóa ngày càng tăng, chạy theo lợi nhuận dẫn đến tình trạng rau bị nhiễm các hóa chất
như dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng và chất độc sinh học (vi khuẩn,



nấm, virut, kí sinh trùng) ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của cộng đồng. Vì
vậy, vấn đề an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông sản đang được xã hội đặc biệt

H

quan tâm.

IN

Ngày 28-1-2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ra quyết định số

K

379/QD-BNN-KHCN ban hành quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau,
quả tươi an toàn (VIETGAP) tại Việt Nam. Quy trình này được áp dụng nhằm đảm

O

̣C

bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất

̣I H

và người tiêu dùng đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất.
Từ những lợi ích mà quy trình VIETGAP mang lại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển

Đ
A

nông thôn đã khuyến khích ứng dụng rộng rãi trong sản xuất. Ở Việt Nam sản xuất rau
an toàn đầu tiên được triển khai ở thành phố Hồ Chí Minh, thủ đô Hà Nội sau đó mở
rộng ra một số tỉnh lớn như: Hải Phòng, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Đồng Nai,…
Xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế là địa phương có
truyền thống sản xuất rau từ lâu đời, có điều kiện đất đai thổ nhưỡng, nguồn nước dồi
dào, khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của mô hình trồng rau xanh. Hiện nay, xã
Quảng Thành được xác định là vùng sản xuất rau an toàn trọng điểm của tỉnh Thừa
Thiên Huế. Trên địa bàn xã có khoảng 750 hộ tham gia sản xuất rau an toàn theo tiêu
chuẩn VIETGAP với tổng sản lượng 1.500 tấn. Tuy nhiên quá trình sản xuất rau an
toàn của các hộ nông dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn như năng suất rau chưa cao, giá
SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

bán rau an toàn còn thấp, thị trường tiêu thụ chưa ổn định. Xuất phát từ thực tế đó, tôi
đã chọn đề tài “Hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VIETGAP
ở xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm khóa luận
tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất RAT theo tiêu chuẩn VIETGAP ở

Ế

xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế từ đó đề xuất một số giải

U

pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất RAT trên địa bàn xã.

́H

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất RAT theo tiêu chuẩn



VIETGAP.

- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất RAT theo tiêu chuẩn VIETGAP của các hộ

H

nông dân ở xã Quảng Thành.

IN

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất RAT.

K

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu

O

̣C

Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất RAT theo tiêu chuẩn VIETGAP ở xã

̣I H

Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nghiên cứu

Đ
A

+ Không gian: nghiên cứu hoạt động sản xuất RAT theo tiêu chuẩn VIETGAP ở
xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Thời gian: số liệu thứ cấp thu thập 3 năm từ 2014 – 2016, số liệu sơ cấp về sản

xuất RAT được điều tra năm 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: các tài liệu về hoạt động sản xuất RAT ở xã, báo cáo tình hình
kinh tế - xã hội của xã được thu thập tại UBND xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền,
Sở nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế. Các tài liệu liên quan đến sản xuất rau an toàn
được thu thập từ các bài báo, internet.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

- Số liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra phỏng vấn trực tiếp 60 hộ sản xuất RAT
theo tiêu chuẩn VIETGAP theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Các thông tin liên
quan đến hoạt động sản xuất RAT được điều tra thông qua thống kê bảng hỏi.
4.2. Phương pháp phân tích:
- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập
được qua các bảng số liệu.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, các điều kiện sản xuất, kết

Ế

quả, hiệu quả các loại rau.

U

- Phương pháp hoạch toán kinh tế: Hệ thống quan sát, đo lường, tính toán, ghi

́H

chép các quá trình kinh tế - xã hội nhằm quản lý quá trình đó ngày càng chặt chẽ.
- Phương pháp phân tổ thống kê: Căn cứ vào một số tiêu thức để tiến hành phân



chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và tiểu tổ sao cho các đơn vị

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H

trong cùng một tổ giống nhau về tính chất, ở khác tổ thì khác nhau về tính chất.

SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm và vai trò của rau an toàn
1.1.1. Khái niệm
“Rau an toàn là những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân,
lá, hoa quả có chất lượng đúng như đặt tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc
và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an

Ế

toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh

 Các yêu cầu chất lượng của rau an toàn:

́H

19/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

U

thực phẩm, gọi tắt là rau an toàn”. (Theo Quyết định số 04/ 2007/QĐ-BNN ngày



-Chỉ tiêu về hình thái: Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng
loại rau (đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm); không dập nát, hư thối, không lẫn

H

tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp.

IN

-Chỉ tiêu về nội chất: được quy định cho rau tươi bao gồm:

K

+ Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
+Hàm lượng nitrat (NO3).

O

̣C

+Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, Cd, As,...

̣I H

+Mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E. coli, Samonella ...) và kí sinh trùng
đường ruột (trứng giun đũa Ascaris).

Đ
A

Tất cả 4 chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải được dưới mức cho phép.
Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Quốc tế FAO/WHO hoặc của một số nước tiên tiến: Nga,
Mỹ ..., Việt Nam.
 VIETGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có

nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt,
chăn nuôi.
VIETGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản
xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản

SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng; đồng thời
bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất.
1.1.2. Vai trò của sản xuất rau và rau an toàn
Đối với rau xanh
Việt Nam là một nước thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có thể trồng rau
quanh năm, ngành rau có sự phong phú, đa dạng về chủng loại và đem lại nguồn thu
nhập lớn cho các hộ nông dân.

Ế

Trong cuộc sống con người rau là thức ăn không thể thiếu, là nguồn cung cấp các

U

loại vitamin A, B, C, E, P, các loại axit hữu cơ và khoáng chất Ca, K, P rất cần thiết

́H

cho sự phát triển của con người nên nhiều thực phẩm khác không thể thay thế được.
Rau không chỉ cung cấp vitamin và khoáng chất mà còn có tác dụng ngăn ngừa bệnh



tim mạch, huyết áp và bệnh đường ruột. Chất xơ trong rau có tác dụng làm tăng nhanh
hoạt động của đường ruột, giúp cơ thể hấp thu những chất dinh dưỡng khác tốt hơn,

H

ngoài ra chất xơ còn có thể phòng và chữa được bệnh táo bón. Vitamin D giàu caroten có

IN

thể hạn chế những biến cố về ung thư phổi, Vitamin C giúp ngăn ngừa ung thư dạ dày.

K

Đặc biệt khi lương thực và nguồn đạm động vật đã được đảm bảo thì nhu cầu về
số lượng và chất lượng rau xanh ngày càng tăng. Người ta xem rau xanh như một nhân

O

̣C

tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ.

̣I H

Phát triển ngành rau có ý nghĩa lớn về kinh tế xã hội, tạo ra việc làm, tận dụng
lao động, đất và nguồn nguyên liệu cho hộ gia đình. Rau là loại cây ngắn ngày nên một

Đ
A

năm có thể trồng được 2-3 vụ, có nơi trồng được 4-5 vụ. Cây rau là loại cây dễ trồng
xen, trồng gối vì vậy trồng rau tận dụng được đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Trong quá trình thâm canh, một số khâu như chăm sóc, xới đất có thể sử dụng lao

động phụ nên trồng rau không chỉ tận dụng được đất đai, lao động mà còn tận dụng
được các tư liệu lao động khác. Cây rau có giá trị kinh tế cao, tạo thu nhập lớn cho
nông hộ. Rau còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho ngành
công nghiệp chế biến. Sản xuất rau có ý nghĩa trong việc mở rộng quan hệ quốc tế,
góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân.

SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

Đối với rau an toàn
Thực hiện quy hoạch phát triển rau an toàn làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn, góp phần thực hiên thắng lợi chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế
của Đảng và nhà nước.
Phát triển sản xuất rau an toàn góp phần giảm thiểu các vụ ngộ độc thực phẩm,
bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng và cho chính người sản xuất.
Người nông dân được trang bị thêm các tiến bộ kỹ thuật về sản xuất RAT. Tạo

Ế

cho nông dân có thói quen khi tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật mới. Đáp ứng yêu cầu

U

của nền sản xuất hàng hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.

́H

Sản xuất RAT theo đúng quy trình kỹ thuật không chỉ bảo vệ sức khỏe người tiêu
dùng, người sản xuất mà còn có tác dụng bảo vệ cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường, làm



cho đất, nước, không khí không bị ô nhiễm do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
Tóm lại, sản xuất rau có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó cung cấp

H

thực phẩm cho người tiêu dùng, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu chế biến và sản

IN

phẩm cho xuất khẩu, góp phần tăng sản lượng nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương

K

thực cho quốc gia, tăng thu nhập cho nông dân, giải quyết việc làm cho người lao
động, tận dụng đất đai, điều kiện sinh thái.

O

̣C

1.2. Đặc điểm của sản xuất rau an toàn

̣I H

RAT là loại cây trồng đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, yêu cầu chặt chẽ về điều kiện
sản xuất (chọn đất, nước tưới, giống, phân bón, thuốc BVTV và tổ chức sử dụng lao

Đ
A

động trong sản xuất). Đặc điểm kỹ thuật quy trình sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn
VIETGAP được tiến hành theo các bước:
- Chọn đất trồng
+ Đất cao, thoát nước thích hợp với sự sinh trưởng của rau.
+ Cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2 km, với
chất thải sinh hoạt thành phố ít nhất 200 m.
+Đất không được có tồn dư hóa chất độc hại.
-Nguồn nước tưới
+Sử dụng nguồn nước tưới từ sông không bị ô nhiễm hoặc phải qua xử lý.
+ Sử dụng nước giếng khoan (đối với rau xà lách và các loại rau gia vị).
SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

+ Dùng nước sạch để pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).
-Giống
+Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống. Giống nhập nội phải qua kiểm dịch.
+Chỉ gieo trồng các loại giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không mang
nguồn sâu bệnh.
+Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt để diệt nguồn sâu
bệnh.

U

+ Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoai mục bón cho rau.

Ế

-Phân bón

́H

+Tuyệt đối không bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phân tươi
pha loãng nước để tưới.

thúc bón trước khi thu hoạch ít nhất 15 ngày.

H

-Phòng trừ sâu bệnh



+Sử dụng phân hoá học bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng loại rau. Cần kết

IN

Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM (integrated Pest

K

Management)

+Luân canh cây trồng hợp lý.

O

̣C

+Sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh và sạch bệnh.

̣I H

+Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe).
+Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng.

Đ
A

+ Sử dụng nhân lực bắt giết sâu.
+Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh hợp lý.
+Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối

với sâu, bệnh.
+Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và theo các yêu cầu sau:
Không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau.
Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các động
vật khác và con người.
Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc).

SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

Tùy theo loại thuốc mà thực hiện theo hướng dẫn về sử dụng và thời gian thu
hoạch.
- Sử dụng một số biện pháp khác
+ Sử dụng nhà lưới, nhà kính để che chắn: nhà lưới, nhà kính có tác dụng hạn chế
sâu, bệnh, cỏ dại, sương giá, nắng hạn, rút ngắn thời gian sinh trưởng của rau, ít dùng
thuốc bảo vệ thực vật.
+ Sử dụng màng nilon để phủ đất sẽ hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, tiết kiệm nước

Ế

tưới, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

U

-Thu hoạch

́H

+ Thu hoạch rau đúng độ chín, đúng theo yêu cầu của từng loại rau, loại bỏ lá già
héo, trái bị sâu bệnh và dị dạng.



+Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng.
-Sơ chế và kiểm tra

H

Sau khi thu hoạch rau sẽ được sơ chế, ở đây rau được phân loại, làm sạch rữa kỹ

IN

bằng nước sạch và vận chuyển đi tiêu thụ.

K

1.3. Hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn
1.3.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế

O

̣C

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ

̣I H

thuật và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị điều
được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Chỉ khi nào

Đ
A

việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì sản xuất mới
đạt hiệu quả kinh tế. Nếu xét trên phương diện so sánh thì hiệu quả kinh tế là sự so
sánh giữa một bên là kết quả đạt được và một bên là các chi phí bỏ ra. Một phương án
hay một giải pháp kỹ thuật, quản lý có hiệu quả kinh tế cao là một phương án đạt được
sự tương quan tối ưu giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra.
Hiệu quả kinh tế rau an toàn chỉ đạt được khi thỏa mãn cả hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật
và hiệu quả phân bổ.
Cụ thể về hiệu quả kỹ thuật là sản lượng trên một sào rau có thể thu được trên
một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện
cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào hoạt động sản xuất RAT.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá rau an toàn và giá
đầu vào được tính toán để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chi phí
thêm về đầu vào hay nguồn lực.
Công thức tính hiệu quả kinh tế là: H=K/C
Trong đó: H là hiệu quả kinh tế của hoạt đọng sản xuất RAT (chỉ tiêu GO/IC,
VA/IC…)
K là kết quả thu được từ hoạt động trồng RAT (chỉ tiêu GO,VA…)

Ế

C là chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó (chỉ tiêu IC, TC)

U

1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn

́H

1.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức đầu tư cho hoạt động sản xuất

-Tổng chi phí sản xuất (TC) là chỉ tiêu bao gồm chi phí trung gian, lao động



đầu tư cho quá trình sản xuất RAT, thuế và các khoản lệ phí phát sinh khác.
- Chi phí trung gian (IC) là toàn bộ các chi phí vật chất và dịch vụ thuê ngoài

H

mà hộ sản xuất RAT phải bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất.

IN

1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất rau an toàn

K

- Tổng giá trị sản xuất (GO) là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được tạo
ra trong một thời kỳ nhất định thường là một năm.

O

̣C

- Giá trị gia tăng (VA) là chỉ tiêu phản ánh những phần giá trị do lao động sản

̣I H

xuất tạo ra trong một thời kỳ nhất định. Đó chính là một bộ phận của giá trị sản xuất
còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian, bằng phần chênh lệch giữa tổng doanh thu

Đ
A

(GO) và chi phí trung gian (IC) đầu tư trên một đơn vị diện tích.
VA = GO – IC

- Lợi nhuận (Pr) là khoản chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất (GO) trừ đi tổng

chi phí sản xuất (TC).
Pr = GO – TC
1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
- Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC) phản ánh cứ một đồng chi phí
trung gian bỏ vào sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một thời kỳ nhất định.
- Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC) phản ánh một đồng chi phí trung
gian sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

- Giá trị sản xuất trên tổng chi phí (GO/TC) phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra
thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
- Giá trị gia tăng trên tổng chi phí (VA/TC) phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra
tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
- Lợi nhuận trên tổng chi phí (Pr/TC) phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn
1.3.3.1. Nhân tố tự nhiên

U

Ế

-Đất đai

́H

Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp nói chung
và sản xuất rau nói riêng. Tính chất của đất và độ phì nhiêu của đất ảnh hưởng đến quy



mô, cơ cấu, năng suất và sự phân bố của cây trồng. Nước ta có sự đa dạng về tài
nguyên thiên nhiên. Ở trình độ kinh tế như hiên nay, tài nguyên đất giữ vị trí quan

H

trọng trong sản xuất nông nghiệp. Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất

IN

đặc biệt không thể thay thế được. Nhờ tài nguyên đất dồi dào nước ta có nhiều thuận
lợi trong sản xuất RAT tạo bước tiến và cơ hội cho người sản xuất trong việc tiêu thụ

K

RAT trong nước cũng như xuất khẩu.

̣C

-Thời tiết, khí hậu

O

Yếu tố khí hậu mang tính quyết định cho sản xuất nông nghiệp cũng như sản xuất

̣I H

RAT nói riêng. Sự phân mùa của khí hậu quy định tính mùa vụ trong sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm. Tùy vào điều kiện thời tiết từng vùng mà trồng các loại rau phù hợp

Đ
A

đồng thời cũng trồng cho đúng thời vụ. Thời tiết thuận lợi kết hợp với các yếu tố khác
sẽ cho năng suất cao và ngược lại. Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, đặc điểm
này mang lại nhiều thuận lợi như: lượng mưa hằng năm nhiều cung cấp nước tưới cho
sản xuất, có nguồn năng lượng mặt trời dồi dào, khí hậu thuận lợi giúp đa dạng hóa
các loại cây trồng. Bên cạnh đó cũng còn gặp nhiều khó khăn như: lũ lụt gây ngập úng,
mùa nắng thì khô hạn thiếu nước ngọt trong sản xuất và sinh hoạt. Khí hậu ẩm ướt, sâu
bệnh, dịch bệnh dễ phát sinh và lây lan gây những tổn thất lớn đối với mùa màng.
1.3.3.2. Nhân tố kinh tế xã hội
-Lao động
Lao động là một nhân tố không thể thiếu trong phát triển nền kinh tế. Nước ta là
SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

một nước đông dân, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn nhưng đây
cũng là vấn đề gây trở ngại cho sự phát triển cũng như ổn định đời sống dân cư.
Trong sản xuất rau muốn mang lại hiệu quả cao đòi hỏi lao động phải nắm vững
quy luật sinh trưởng của từng loại rau, phải mất nhiều công chăm sóc theo từng giai
đoạn phát triển của cây rau. Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất rau
thì có khả năng ứng phó với những khó khăn trong hoạt động trồng rau. Còn người lao
động có trình độ cao sẽ nhanh chóng nắm bắt những công nghệ, kỹ thuật mới đưa vào
sản xuất để đạt dược hiệu quả kinh tế cao. Nói tóm lại, người lao động ngoài những

U

Ế

kinh nghiệm, họ còn phải được trang bị các thêm các kiến thức về khoa học kỹ thuật

́H

mới có thể tiến hành sản xuất theo hướng thâm canh tăng năng suất, chất lượng, đảm
bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn.



-Vốn

Bên cạnh nguồn lực về lao động, vốn cũng là vấn đề không thể thiếu trong phát

H

triển sản xuất RAT. Trong nông nghiệp thì vốn tác động vào quá trình sản suất không

IN

phải trực tiếp mà là gián tiếp thông qua cây trồng ,vật nuôi, đất đai.. Những hộ có vốn
sẽ chủ động đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật trong

K

sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với những hộ thiếu vốn. Đặc biệt là trong

̣C

sản xuất RAT thì yêu cầu cũng như nhu cầu về vốn lớn bao gồm các khoản đầu tư ban

O

đầu như nhà lưới, cọc bê tong, giếng khoan, công chăm sóc giống... đến chi phí cho

̣I H

việc bảo quản, đây là một trong những vấn đề cần được hỗ trợ cho bà con. Nhà nước
cần có các chính sách đầu tư vốn cho nông nghiệp qua các tổ chức khuyến nông hoặc các

Đ
A

hình thức cho vay ưu đãi khác nhau để mở rộng, phát triển các mô hình sản xuất RAT.
-Thị trường và giá cả, đây là yếu tố quyết định đến sự tồn tại của sản xuất. Để có

thể tồn tại được trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì mỗi nhà sản xuất phải đặt ra
và trả lời được ba câu hỏi đó là sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho
ai? Để làm được việc “cần sản xuất cái gì” thì nhà sản xuất phải tìm kiếm được thị
trường cần gì, giá cả như thế nào. Nếu sản xuất thì có phù hợp hay không? từ đó hình
thành mối quan hệ cung cầu toàn diện. Trong sản xuất rau, nhất là RAT thì thị trường
đóng vai trò quyết định vì cây rau là sản phẩm dễ hư hỏng, lại thu hoạch dồn vào một
thời điểm, do vậy việc mở rộng thị trường, ổn định giá cả là hết sức cần thiết cho
ngành trồng rau.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

-Ngoài ra còn có yếu tố như cơ sở hạ tầng, chính sách và cơ chế quản lý của nhà
nước… cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất RAT.
1.4. Tình hình sản xuất rau an toàn trên Thế giới và Việt Nam
1.4.1. Tình hình sản xuất rau an toàn trên Thế giới
Trong vòng hai thập kỷ qua thương mại rau quả trên thế giới có bước phát triển
mạnh mẽ. Theo tổ chức Nông nghiệp Quốc tế (FAO), giá trị sản lượng của sản xuất
rau toàn thế giới tăng trưởng mạnh, bình quân hằng năm tăng 11,7%.

Ế

Châu Á là khu vực có tốc độ tăng diện tích đất trồng rau cao nhất trên thế giới

U

hiên nay. Tiêu biểu là Trung Quốc – quốc gia phát triển rộng nhất châu lục, tốc độ tăng

́H

trưởng của ngành rau gần bằng tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước này. Trong vòng
20 năm qua, sản xuất rau của Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 6%/năm,



so với mặt bằng chung của các nước đang phát triển trên thế giới, tốc độ tăng trưởng
ngành rau của Trung Quốc cao hơn tới 3%/năm.

H

Tính chung toàn thế giới, tốc độ tăng diện tích đất trồng rau trung bình đạt

IN

2,8%/năm, cao hơn 1,05%/năm so với diện tích đất trồng cây ăn trái, 1,33%/năm so

K

với cây lấy dầu, 2,36%/năm so với cây lấy rễ, 2,41%/năm so với cây họ đậu.
Nhu cầu nhập khẩu rau dự báo sẽ tăng 1,8%/năm, các nước phát triển như Pháp,

O

̣C

Đức, Canada… vẫn là những nước nhập khẩu rau an toàn. Các nước đang phát triển

̣I H

đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan và các nước Nam bán cầu vẫn đóng vai trò cung cấp
rau tươi trái vụ chính. Do nhu cầu thị trường thế giới những năm tới sẽ rất lớn, vì vậy

Đ
A

sẽ tạo động lực cho các nước phát triển rau an toàn đồng thời phải nâng cao việc đảm
bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đã ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trong sản

xuất rau như: kỹ thuật thủy canh, trồng rau trong điều kiện có thiết bị che chắn (nhà
lưới, nhà nilon, màng phủ mỏng nông nghiệp) và trồng ở điều kiện ngoài đồng theo
quy trình sản xuất nghiêm ngặt đối với từng loại rau và phù hợp với từng vùng sinh thái.
Ở Singapore các loại rau diếp, cải bắp, cà chua, su hào và một số loại rau ôn đới
khác được trồng với kỹ thuật Aeropnic. Trước đây loại rau ôn đới trồng ở Singapore
rất khó khăn, nhưng với kỹ thuật mới này thì các loại rau hiện nay được trồng tương
đối dễ dàng, chỉ tốn một nữa thời gian sinh trưởng so với trồng đất tự nhiên.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

Tại Mỹ công nghệ sản xuất RAT trồng rau không dùng đất đã được áp dụng
nhiều tiểu bang. Cà chua có thể trồng quanh năm với diện tích khoảng 266,4 ha, năng
suất đạt 500 tấn/ha/năm, thời gian cho thu hoạch từ 7-8 tháng. Dưa chuột đạt 700
tấn/ha/3vụ/năm.
Sản xuất rau theo công nghệ cao chi phí đầu tư ban đầu lớn hơn rất nhiều lần so
với sản xuất rau ở ngoài đồng nhưng sản phẩm theo công nghệ cao có lợi thế hơn. Sản
xuất rau trong nhà lưới, nhà kính không gian được thu hẹp hơn nhiều lần nên người ta

Ế

dễ dàng hơn trong công tác BVTV, chăm sóc tốt hơn, hệ số vòng quay của đất cao dẫn

U

đến năng suất rau trong nhà kính, nhà lưới cải thiện hơn nhiều đẩy lùi nguy cơ ô nhiễm

́H

trong rau, tránh xa các tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, khói bụi và các vi sinh vật
gây bệnh cho người.



Nói như vậy, không phải sản xuất rau theo kỹ thuật công nghệ cao chiếm ưu thế
tuyệt đối. Hiện nay, sản xuất rau ở ngoài đồng vẫn chiếm phần lớn diện tích và sản

H

lượng rau của thế giới. Sản xuất rau trong nhà kính chỉ thực sự có ý nghĩa trong mùa

IN

đông ở các nước xứ lạnh, trong khi sản xuất rau ở ngoài đồng vẫn có thể cho năng suất

trình sản xuất nghiêm ngặt.

K

cao với chất lượng được đảm bảo an toàn và giá thành hạ nếu được áp dụng các quy

O

̣C

1.4.2. Tình hình sản xuất rau an toàn ở Việt Nam

̣I H

Trong những năm gần đây, việc sản xuất RAT theo hướng công nghệ cao đã
được các tỉnh thành cả nước chú trọng đầu tư và là nhiệm vụ quan trọng trong phát

Đ
A

triển nông nghiệp. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tính đến
năm 2016, diện tích sản xuất rau trên cả nước ước đạt 900 nghìn ha, năng suất ước đạt
177,5 tạ/ha, sản lượng ước đạt gần 16 triệu tấn. So với năm 2015 diện tích tăng 10
nghìn ha (tương đương 1,1%), năng suất tăng gần 7 tạ/ha (3,9%), sản lương tăng
khoảng 672 nghìn tấn (4,2%). Tuy nhiên diện tích sản xuất rau an toàn chỉ đạt khoảng
10% tổng diện tích sản xuất rau cả nước, khoảng 90 nghìn ha. Hiện vẫn còn nhiều địa
phương chưa triển khai quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn, nhiều nơi sản xuất còn
nhỏ lẻ, khó kiểm soát.

SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

Một số vùng sản xuất rau an toàn trên cả nước:
 Hà Nội
Theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố, đến hết
năm 2016 Hà Nội có 5.100 ha rau an toàn, 224 ha rau VietGAP và 50 ha rau hữu cơ.
Hà Nội đã xây dựng thành công các mô hình sản xuất – tiêu thụ RAT tại nhiều địa
phương: Gia Lâm, Thanh Trì, Phúc Thọ; Hoài Đức, Đông Anh, Mê Linh...
Năm 2016, Hà Nội đã xây dựng và vận hành thí điểm 11 chuỗi RAT áp dụng hệ

Ế

thống đảm bảo có sự tham gia của người sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Thành phố

U

đang có 48 cơ sở sơ chế RAT gắn với vùng sản xuất tập trung công suất 3-7 tấn/ngày

́H

và 64 cơ sở sơ chế nhỏ của các hợp tác xã, doanh nghiệp công suất 200-1.000kg/ngày.
Hiện nay hầu hết các sản phẩm RAT đều được dán tem, nhãn nhận diện, truy



xuất nguồn gốc rõ ràng. Nhờ đó, chất lượng RAT Hà Nội được người tiêu dùng đánh
giá cao và tin dùng. Sản lượng RAT được tiêu thụ qua 18 doanh nghiệp, 17 hợp tác xã

IN

với sản lượng gần 200.000 tấn/năm.

H

cung cấp cho các cửa hàng bán lẻ, điểm phân phối, bếp ăn tập thể, hệ thống siêu thị

K

Sản lượng rau Hà Nội đáp ứng 60% nhu cầu tiêu dùng của người dân trong
Thành phố còn lại 40% cung cấp từ các địa phương khác như: Hải Dương, Hòa Bình,

O

̣C

Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc... Hà Nội đặt mục tiêu đến năm 2020, diện tích sản

̣I H

xuất rau toàn là 16.276,7 ha, trong đó các vùng sản xuất rau tập trung là 151 vùng với
tổng diện tích là 6.644,7 ha.

Đ
A

 Vĩnh Phúc

Theo thông tin từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, do đem lại hiệu quả

kinh tế, những năm qua, diện tích trồng rau trên địa bàn tỉnh tiếp tục tăng. Hiện toàn
tỉnh có hơn 9.000 ha trồng rau, cho sản lượng khoảng 200 nghìn tấn/năm. Năng suất
và lợi nhuận từ các giống rau, quả chủ lực cũng khá cao, bình quân 1 ha cà chua cho
thu nhập 80 triệu đồng, nếu trồng trong nhà lưới cho năng suất khoảng 80-100 tấn, có
thể thu từ 200 đến 250 triệu đồng; bí xanh đạt hơn 70 triệu đồng/ha; su su Tam Đảo
đạt 75 triệu đồng/ha.
Trên địa bàn tỉnh đã hình thành một số vùng chuyên canh rau, trong đó có hơn
100 cơ sở đăng ký sản xuất rau an toàn với diện tích canh tác hơn 80ha; trên 50 cơ sở
SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP với diện tích trên 500 ha. Sản lượng rau an toàn
và rau được cấp giấy chứng nhận VietGAP đạt khoảng 4 vạn tấn//năm, chiếm 25%
tổng sản lượng sản xuất rau trên địa bàn tỉnh. Thời gian qua, các cấp, ngành trong tỉnh
đã chú trọng phát triển các dự án rau an toàn, quan tâm hỗ trợ kỹ thuật, đầu ra để sản
phẩm rau an toàn của tỉnh khẳng định chỗ đứng trên thị trường.
 Thành phố Hồ Chí Minh
Phát triển diện tích, mở rộng đầu ra cho rau an toàn, rau đạt chuẩn VietGAP được

Ế

xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các sở, ngành chức năng tại Thành

U

Phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2016-2020.

́H

Tính đến đầu năm 2016, diện tích sản xuất rau an toàn ước đạt 15.800ha, tăng
18,94% so với năm 2011, đạt 105% kế hoạch. Năng suất bình quân đạt 25 tấn/ha. Sản



lượng rau bình quân đạt 375.000 tấn/năm, tăng 33,79% so với năm 2011. Về sản xuất
theo tiêu chuẩn VietGAP, hiện TPHCM đã cấp chứng nhận cho 721 tổ chức, cá nhân

H

sản xuất rau, quả trên địa bàn, gồm xã viên của 7 HTX và tổ hợp tác như HTX Ngã Ba

IN

Giồng, HTX Phú Lộc, HTX Thỏ Việt, HTX Phước An, HTX Nhuận Đức, HTX Nông

K

nghiệp Xanh, 10 công ty và các nông hộ. Tổng diện tích trồng rau VietGAP là 448 ha,
sản lượng ước đạt 47.082 tấn/năm.

O

̣C

Thực hiện đề án phát triển rau an toàn tại các xã nông thôn mới, tính đến năm

̣I H

2016, tổng số mô hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP đã triển khai được 178
mô hình, trên diện tích 741,3ha với 2.106 hộ tham gia gồm các mô hình sản xuất theo

Đ
A

tiêu chuẩn VietGAP, cánh đồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, sản xuất rau
theo hướng hữu cơ sinh học…
Theo Sở NN&PTNT, các mô hình theo tiêu chuẩn VietGAP đã làm giảm chi phí

thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống bình quân 30 triệu đồng/ha/năm. Một số vùng
chuyên canh mới được hình thành tại Thành phố Hồ Chí Minh tập trung tại các xã
Nhuận Đức, Trung Lập Hạ, Tân Phú Trung (Củ Chi); xã Tân Quý Tây, Hưng Long,
Bình Chánh, Quy Đức (Bình Chánh); xã Xuân Thới Sơn, Xuân Thới Thượng, Thới
Tam Thôn (Hóc Môn).
Lâm Đồng

SVTH: Nguyễn Thị Phương Anh – K48C KTNN

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×