Tải bản đầy đủ

Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo hình thức liên kết với doanh nghiệp trên địa bàn xã sơn thọ, huyện vũ quang, tỉnh hà tĩnh

Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

------------------

ại

Đ
ho

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

̣c k

HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO
HÌNH THỨC LIÊN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA

in


h

BÀN XÃ SƠN THỌ, HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH

́H


́

NGUYỄN KIM NHẬT

Huế, năm 2017.


Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

------------------

ại

Đ
ho

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

̣c k

HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO
HÌNH THỨC LIÊN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA

in

BÀN XÃ SƠN THỌ, HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH

h


́H


́


Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

NGUYỄN KIM NHẬT

PGS.TS HOÀNG HỮU HÒA

Lớp: K47 KTNN
Niên khóa: 2013 - 2017

Huế, năm 2017


Đại học Kinh tế Huế

Lời Cảm Ơn

ại

Đ

Để hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này em xin gửi lời cảm ơn đến
Ban giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế Huế, Khoa Kinh tế & Phát triển và quý
thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho chúng em được học tập, rèn
luyện và trang bị cho mình những kiến thức căn bản và chuyên sâu trong suốt
thời gian qua.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa, người đã
trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt
nghiệp này.
Em cũng xin cảm ơn phòng NN&PTNT huyện Vũ Quang, UBND xã Sơn
Thọ đã giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi và hỗ trợ em hết mức
trong quá trình em làm đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách tốt nhất, nhưng
do bước đầu mới làm quen với đề tài nghiên cứu và tiếp cận thực tế, kinh
nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự góp ý từ quý thầy cô để khóa luận có thể hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

h

in

̣c k

ho

́H



́


Huế, tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Kim Nhật


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

MỤC LỤC

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
1. Tính cấp thiết đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2

Đ

4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2

ại

4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................2

ho

4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ....................................................................3

̣c k

4.3. Phương pháp phân tích .............................................................................................3
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................4

in

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN

h

NUÔI LỢN THỊT THEO HÌNH THỨC LIÊN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP ............. 4



1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................4

́H

1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO
HÌNH THỨC LIÊN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP.........................................................4

́


1.1.1. Khái niệm về hiệu quả chăn nuôi lợn thịt..............................................................4
1.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế ............................................................................4
1.1.1.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế .............................................................5
1.1.2. Đặc điểm và vai trò, vị trí chăn nuôi lợn thịt........................................................5
1.1.2.1. Đặc điểm chăn nuôi lợn thịt ...............................................................................5
1.1.2.2. Vai trò, vị trí chăn nuôi lợn thịt ..........................................................................6
1.1.3. Liên kết giữa doanh nghiệp và hộ chăn nuôi lợn thịt ............................................7
1.1.4. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt theo hình thức
liên kết .............................................................................................................................8

SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN THỊT
THEO HÌNH THỨC LIÊN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP ...........................................10
1.2.1. Nhân tố tự nhiên ..................................................................................................10
1.2.2. Nhân tố kinh tế và khoa học kĩ thuật ...................................................................10
1.2.3. Nhân tố xã hội .....................................................................................................11
1.3. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ....12
1.3.1. Tình hình chăn nuôi nuôi lợn thịt trên thế giới....................................................12
1.3.2. Tình hình chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam ............................................................14
1.3.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn thịt của cả nước .........................................................14
1.3.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Hà Tĩnh.....................................................16

Đ

1.3.3.3. Tình hình chăn nuôi lợn thịt ở huyện Vũ Quang..............................................17

ại

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT

ho

THEO HÌNH THỨC LIÊN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NÔNG HỘ

̣c k

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SƠN THỌ ................................................................................19
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .......................................................19

in

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................19

h

2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................19



2.1.1.2. Khí hậu .............................................................................................................19

́H

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................20
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động ...........................................................................20

́


2.1.2.2. Tình hình cơ sở hạ tầng ....................................................................................21
2.1.2.3. Tình hình sử dụng đất đai .................................................................................24
2.1.3. Đánh giá về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội..................................................25
2.1.3.1. Thuận lợi...........................................................................................................25
2.1.3.2. Khó khăn...........................................................................................................26
2.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO HÌNH THỨC LIÊN KẾT VỚI
DOANH NGHIỆP Ở XÃ SƠN THỌ GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 .................................27
2.3. HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO HÌNH THỨC LIÊN KẾT VỚI
DOANH NGHIỆP Ở XÃ SƠN THỌ ............................................................................28
2.3.1. Nguồn lực sản xuất của các hộ chăn nuôi lợn thịt...............................................28
SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

2.3.1.1. Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra ......................................28
2.3.1.2. Tình hình đất đai...............................................................................................29
2.3.1.3. Tình hình tư liệu sản xuất phục vụ chăn nuôi của các hộ điều tra ...................30
2.3.1.4. Tình hình nguồn vốn của các hộ.......................................................................31
2.3.2. Quy mô đàn lợn và tổng giá trị sản xuất lợn thịt của các hộ ...............................32
2.3.3. Chi phí chăn nuôi lợn thịt của các hộ ..................................................................33
2.3.4. Tình hình thực hiện hợp hợp đồng và hỗ trợ sản xuất của doanh nghiệp liên kết
với các nông hộ chăn nuôi lợn thịt ................................................................................36
2.3.5. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra.................................37
2.3.5.1. Về kết quả chăn nuôi ........................................................................................37

Đ

2.3.5.2. Về hiệu quả chăn nuôi ......................................................................................39

ại

2.3.6. So sánh kết quả và hiệu quả chăn nuôi theo hình thức liên kết và không liên kết với

ho

doanh nghiệp.................................................................................................................................41

̣c k

2.3.7. Một số tác động tích cực của hoạt động chăn nuôi lợn thịt theo hình thức liên kết
với doanh nghiệp ở xã Sơn Thọ.....................................................................................44

in

2.3.7.1. Về xã hội...........................................................................................................44

h

2.3.7.2. Về môi trường...................................................................................................46



2.3.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt......................46

́H

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN
NUÔI LỢN THỊT THEO HÌNH THỨC LIÊN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP Ở

́


XÃ SƠN THỌ, HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH.........................................52
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO HÌNH THỨC
LIÊN KẾT TẠI XÃ SƠN THỌ.....................................................................................52
3.2. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO
HÌNH THỨC LIÊN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP TẠI XÃ SƠN THỌ ......................53
3.2.1. Giải pháp về giống...............................................................................................53
3.2.2. Giải pháp về thức ăn............................................................................................53
3.2.3. Giải pháp về thú y, phòng trừ dịch bệnh .............................................................54
3.2.4. Giải pháp về vốn..................................................................................................54
3.2.5. Giải pháp về thông tin, thị trường .......................................................................55
SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

PHẦN III: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ........................................................................56
1. Kết luận......................................................................................................................56
2. Kiến nghị ...................................................................................................................57
2.1. Đối với nhà nước ....................................................................................................57
2.2. Đối với chính quyền địa phương ............................................................................58
2.3. Đối với các hộ gia đình...........................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................59
PHỤ LỤC .....................................................................................................................60

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́

SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

DANH MỤC VIẾT TẮT

: Uỷ ban nhân dân

HQKT

: Hiệu quả kinh tế

CPSX

: Chi phí sản xuất

BQ

: Bình quân

GO

: Tổng giá trị sản xuất

GTSX

: Giá trị sản xuất

NTTS

: Nuôi trồng thủy sản

QML

: Quy mô lớn

QMN

: Quy mô nhỏ

ại

Đ

UBND

: Quy mô vừa

L/N

: Quy mô lớn/quy mô nhỏ

L/V

: Quy mô lớn/quy mô vừa

V/N

: Quy mô vừa/quy mô nhỏ

TC

: Tổng chi phí
: Lao động

h



in

̣c k

ho

QMV

́H


́

SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

Bảng 1: Sản lượng thịt lợn của các nước sản xuất chủ yếu trên thế giới trong 3 năm qua
(2012 – 2014)................................................................................................................................13
Bảng 2: Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015....................................14
Biểu đồ 1.1: Sự phân bổ đàn lợn ở Việt Nam............................................................................15
Bảng 3. Số lượng lợn thịt của tỉnh Hà Tĩnh từ năm (2014 – 2016).........................................16
Bảng 4: Quy mô đàn lợn thịt ở huyện Vũ Quang giai đoạn 2014 - 2016...............................18
Bảng 5: Tình hình dân số và lao động của xã Sơn Thọ năm 2016..........................................21
Bảng 6: Tình hình sử dụng đất của xã Sơn Thọ năm 2016......................................................24

Đ

Bảng 7: Số lượng lợn thịt của xã Sơn Thọ giai đoạn 2014 - 2016 ..........................................27

ại

Bảng 8: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ chăn nuôi lợn thịt (Tính BQ/hộ).......28

ho

Bảng 9: Quy mô cơ cấu đất đai của các hộ điều tra (Tính BQ/hộ) ........................................29

̣c k

Bảng 10: Tình hình về tư liệu sản xuất phục vụ cho chăn nuôi lợn thịt (Tính BQ/hộ) .........31
Bảng 11: Tình hình về vốn phục vụ cho chăn nuôi lợn của nông hộ (Tính BQ/hộ) .............32

in

Bảng 12: Tổng giá trị sản xuất lợn thịt của các hộ điều tra (Tính BQ cho 100kg thịt lợn hơi)...33

h

Bảng 13: Chi phí chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra (Tính BQ cho 100Kg thịt hơi) ......35



Bảng 14: Tình hình hỗ trợ đầu tư của doanh nghiệp cho các nông hộ chăn nuôi lợn (Tính

́H

BQ/hộ) ...........................................................................................................................................37
Bảng 15: Kết quả chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra (Tính BQ cho 100kg thịt hơi).......38

́


Bảng 16: Hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra (Tính BQ cho 100kg thịt hơi).....39
Bảng 17: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn theo hình thức liên kết và không liên kết với
doanh nghiệp.................................................................................................................................41
Bảng 18: Tình hình thu nhập và cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra (Tính BQ/hộ)/năm....44
Bảng 19: Ý kiến đánh giá của các nông hộ về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả
và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt .....................................................................................................47

SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong ngành nông nghiệp (chăn
nuôi, trồng trọt). Chăn nuôi là ngành không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần
xóa đói giảm nghèo ở nông thôn mà còn cung cấp một nguồn thực phẩm giàu giá trị
dinh dưỡng, trong đó chăn nuôi lợn là khá phổ biến. Chính vì vậy ngành chăn nuôi nói
chung và chăn nuôi lợn nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển kinh tế
nông thôn, nâng cao đời sống cho người dân.
Xã Sơn Thọ là một xã thuộc huyện miền núi có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi
để phát triển nông nghiệp chính vì vậy hiện nay trong cơ cấu kinh tế ngành nông

Đ

nghiệp vẫn chiếm một tỉ lệ khá cao. Đặc biệt ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi

ại

lợn thịt nói riêng vẫn giữ một vai trò khá quan trọng đối với các hộ trên địa bàn xã.
Tuy nhiên thực tế chăn nuôi lợn thịt ở đây vẫn chưa thực sự phát triển xứng tầm với

ho

tiềm năng của nó; các hộ chăn nuôi với quy mô nhỏ, đầu tư ít, chính vì vậy khi liên kết

̣c k

với các doanh nghiệp tiêu thụ tiếng nói của người chăn nuôi chưa thực sự có trọng
lượng, hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao.

in

Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài: “Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo hình



Tĩnh” để tiến hành nghiên cứu.

h

thức liên kết với doanh nghiệp trên địa bàn xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà
Việc nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau: Hệ thống cơ sở lý luận

́H

và thực tiễn về hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt; Đánh giá thực trạng, kết quả và

́


hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo hình thức liên kết với doanh nghiệp ở xã Sơn
Thọ; Trên cơ sở đó đưa ra các định hướng và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo hình thức liên kết với doanh nghiệp ở
xã Sơn Thọ cho những năm tới.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài tôi sử dụng một số phương pháp
như thu thập , phân tích và xử lý các thông tin số liệu.
Các thông tin, số liệu sơ cấp được thu thập từ quá trình điều tra, phỏng vấn trực
tiếp 60 hộ nông dân ở xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh. Số liệu thứ cấp
được thu thập từ sách báo, tạp chí, internet, phòng thống kê thuộc UBND huyện Vũ
Quang, UBND xã Sơn Thọ, trên các trang thông tin điện tử của huyện, tỉnh và cả
nước.
SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu đó là: Phương pháp điều tra hộ, phương
pháp phân tích so sánh, phương pháp chuyên gia. Bên cạnh đó tôi còn sử dụng một số
chỉ tiêu nhằm phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình chăn nuôi lợn thịt theo hình thức liên kết
với doanh nghiệp trên địa bàn xã Sơn Thọ có xu hướng tăng nhẹ qua các năm. Các hộ
chăn nuôi có quy mô lớn cũng ngày càng tăng. Bên cạnh đó vẫn còn nhiều hộ chăn nuôi
nhỏ lẻ, chưa có sự đầu tư về vốn, kĩ thuật và không liên kết với doanh nghiệp tiêu thụ.
Qua kết quả điều tra 60 hộ chăn nuôi lợn thịt cho thấy, nhìn chung các hộ chăn
nuôi lợn thịt theo hình thức liên kết cho hiệu quả cao hơn so với các hộ chăn nuôi
không liên kết. Xét về quy mô chăn nuôi lợn thịt theo hình thức liên kết với doanh

Đ

nghiệp của các hộ thì những hộ chăn nuôi với quy mô lớn đạt hiệu quả cao nhất, tiếp

ại

theo là các hộ chăn nuôi quy mô vừa và thấp nhất là các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ.
Mặc dù chăn nuôi lợn thịt theo hình thức liên kết đem lại nguồn thu nhập đáng

ho

kể cho người chăn nuôi. Nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số khó khăn như vốn

̣c k

đầu tư của người dân ít trong khi chăn nuôi theo hình thức này đòi hỏi nguồn vốn cao.
Bên cạnh đó khi mua giống và thức ăn người dân phải trả tiền liền cho doanh nghiệp

in

dẫn đến đa số người dân đang đầu tư chăn nuôi với quy mô nhỏ lẻ, quy mô gia trại

h

trang trại chưa thực sự phát triển dẫn đến hiệu quả chăn nuôi lợn thịt chưa cao.



Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã
Sơn Thọ cần thực hiện đồng bộ có hiệu quả các biện pháp sau: giải pháp về vốn, giải

́H

pháp về giống, giải pháp về thức ăn, giải pháp về thú y, phòng trừ dịch bệnh, giải pháp

́


về thông tin, thị trường.

Như vậy, qua quá trình tìm hiểu, phân tích, tổng hợp số liệu điều tra tôi nhận
thấy chăn nuôi lợn thịt là ngành quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nó không chỉ
đem lại nguồn thu nhập cao cho người chăn nuôi mà còn cung cấp cho con người một
nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng. Trong chăn nuôi lợn thịt ở xã Sơn Thọ, hiệu
quả kinh tế cao nhất đạt được ở các nhóm hộ chăn nuôi với quy mô lớn. Do đó người
dân cần đầu tư mở rộng quy mô chăn nuôi lợn thịt phát triển theo hướng sản xuất hàng
hóa, loại bỏ dần quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, mang tính tận dụng.

SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết đề tài
Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp (chăn
nuôi, trồng trọt). Đây là nguồn cung cấp một lượng lớn thực phẩm chất lượng tốt, đảm
bảo cho nhu cầu đời sống của con người. Đặc biệt chăn nuôi và trồng trọt đã góp phần
xóa đói giảm nghèo ở nhiều khu vực.[5]
Trong giai đoạn hiện nay vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn đang được
Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm và chú trọng, chính vì vậy Đảng và nhà nước đã
đề ra nhiều chính sách hỗ trợ cho người chăn nuôi với mục tiêu gia tăng sản lượng và
nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm chăn nuôi, tăng tỉ lệ sản phẩm chăn nuôi đã qua

Đ

chế biến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người. Từ đó nhiều cơ sở giống từ

ại

trung ương đến địa phương đã được quan tâm đầu tư, nâng cấp về chuồng trại, các

ho

thiết bị kĩ thuật, con giống có năng suất cao để nhân giống đưa vào sản xuất. Chăn

hiệu quả kinh tế.

̣c k

nuôi đang dần trở thành ngành chăn nuôi sản xuất hàng hóa, có kế hoạch, có tính toán

in

Xã Sơn Thọ là một xã thuộc huyện miền núi có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi

h

để phát triển nông nghiệp, chính vì vậy hiện nay trong cơ cấu kinh tế ngành nông



nghiệp vẫn chiếm một tỉ lệ khá cao. Trong đó ngành chăn nuôi vẫn giữ một vai trò khá

́H

quan trọng và mang lại một khoản thu nhập không nhỏ đối với các hộ chăn nuôi trên
địa bàn xã, đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt. Chăn nuôi lợn thịt phù hợp với điều kiện của

́


đa số các hộ gia đình ở đây như có diện tích đất rộng, nguồn thức ăn dồi dào, tiết kiệm
được thời gian nhàn rỗi. Đặc biệt trong 3 năm trở lại đây nhà nước có dự án chăn nuôi
lợn thịt theo hình thức liên kết với doanh nghiệp đã làm cho hoạt động chăn nuôi lợn
của các hộ nông dân ngày càng phát triển và quy mô được mở rộng. Nhờ đó đã góp
phần nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người lao động, khai thác được lợi thế so
sánh của địa phương trong việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Song sự phát triển
này chưa xứng tầm so với yêu cầu và tiềm năng phát triển của vùng.
Xuất phát từ đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt
theo hình thức liên kết với doanh nghiệp trên địa bàn xã Sơn Thọ, huyện Vũ
Quang, tỉnh Hà Tĩnh.” làm khóa luận đại học.
SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN

1


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo hình thức liên kết với doanh
nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ dân
chăn nuôi lợn thịt ở xã Sơn Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
 Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt.
 Đánh giá thực trạng, kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo hình
thức liên kết với doanh nghiệp ở xã Sơn Thọ.
 Trên cơ sở đó đưa ra các định hướng và đề xuất những giải pháp chủ yếu

Đ

nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo hình thức liên kết với doanh

ại

nghiệp ở xã Sơn Thọ cho những năm tới.

3.1. Đối tượng nghiên cứu

̣c k

ho

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu

h

liên kết với doanh nghiệp.

in

Những vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo hình thức



- Đối tượng khảo sát

3.2. Phạm vi nghiên cứu

́H

Các hộ nông dân tham gia mô hình liên kết chăn nuôi lợn thịt

́


- Về không gian: xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh.

- Về thời gian: phân tích, đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2013 – 2015; điều
tra số liệu sơ cấp đầu năm 2017; đề xuất giải pháp đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ sách báo, tạp chí, internet, phòng thống kê
thuộc UBND huyện Vũ Quang, UBND xã Sơn Thọ, tổng cục thống kê, trên các
trang thông tin điện tử của huyện, tỉnh và cả nước.
- Số liệu sơ cấp được thu thập từ quá trình điều tra, phỏng vấn trực tiếp 50 hộ
chăn nuôi lợn thịt theo hình thức liên kết với doanh nghiệp ở xã Sơn Thọ, chia theo ba
SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN

2


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

nhóm quy mô chăn nuôi bao gồm quy mô nhỏ, quy mô vừa và quy mô lớn và và 10 hộ
chăn nuôi lợn theo hình thức không liên kết để so sánh xem chăn nuôi theo hình thức
nào mang lại hiệu quả kinh tế hơn.
- Tiêu chí chọn mẫu điều tra xét theo quy mô chăn nuôi (nhỏ, vừa, lớn). Quy mô
chăn nuôi nhỏ hộ chăn nuôi dưới 30 con/lứa; quy mô vừa hộ chăn nuôi từ 30 đến 40
con/lứa; quy mô lớn hộ chăn nuôi trên 40 con/lứa.
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Dùng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp và hệ thống hóa số liệu điều
tra theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
- Số liệu điều tra được xử lý tính toán trên máy tính theo phần mềm thống kê

Đ

thông dụng Excel.

ại

4.3. Phương pháp phân tích
Phương pháp thống kê

ho

-

̣c k

Trên cơ sở những số liệu thu thập được tiến hành lập bảng biểu, phân nhóm các
tiêu thức để tổng hợp phân tích các chỉ tiêu nhằm đạt được mục đích, yêu cầu của mục

Phương pháp phân tích so sánh

h

-

in

đích nghiên cứu.



Từ các bảng số liệu thu thập được tiến hành phân tích so sánh sự khác nhau

́H

giữa các chỉ tiêu của 3 quy mô sản xuất và giữa 2 hình thức chăn nuôi liên kết và
không liên kết dẫn đến kết quả và hiệu quả kinh tế khác nhau.

-

Phương pháp chuyên gia

́


4.4. Phương pháp khác

Trong quá trình đánh giá kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn tôi đã trao đổi và
tham khảo ý kiến của các cán bộ chuyên môn tại địa phương, các hộ nông dân thực
hiện chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh, những
người có liên quan và am hiểu sâu sắc về vấn đề nghiên cứu nhằm có cách nhìn khách
quan hơn để bổ sung và hoàn thiện cho bài viết của tôi.

SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN

3


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO HÌNH THỨC LIÊN KẾT
VỚI DOANH NGHIỆP

1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT
THEO HÌNH THỨC LIÊN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả chăn nuôi lợn thịt
1.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Đ

Hiệu quả kinh tế là một vấn đề rất phức tạp. Hiện nay có rất nhiều quan điểm

ại

của các tác giả khác nhau khi nói về hiệu quả kinh tế. Các nhà kinh tế học Samuelson

ho

và Nordhaus cho rằng: “Hiệu quả là một tình trạng mà trong đó các nguồn lực xã hội

̣c k

được sử dụng hết để mang lại sự thoả mãn tối đa cho người tiêu dùng” hay “Một nền
kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều

in

nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó” và “HQKT xảy ra khi không thể

h

tăng thêm mức độ thoả mãn của người này mà không làm phương hại cho người khác”



[6]. Theo GS.TS Ngô Đình Giao cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất

́H

cho mọi sự lựa chọn của kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có
sự quản lý của nhà nước”[2]. Theo Tiến sỹ Nguyễn Tiến Mạnh: “Hiệu quả kinh tế là

́


một phạm trù hiệu quả khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt
được mục tiêu đã xác định”. Còn theo tác giả Phạm Thị Thanh Xuân cho rằng “Hiệu
quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ năng lực quản lý điều hành của các tổ chức
sản xuất nhằm đạt được kết quả đầu ra cao nhất với chi phí đầu vào thấp nhất”.[9]
Tóm lại, mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau nói về hiệu quả kinh tế
nhưng chung quy lại ta có thể hiểu HQKT là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ
so sánh giữa các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra, tức là phản ánh mặt chất lượng
của các hoạt động sản xuất với trình độ sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất
để tối đa hóa lợi nhuận.

SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN

4


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

1.1.1.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Có nhiều phương pháp để xác định hiệu quả kinh tế trong bài nghiên cứu của
mình tôi sử dụng phương pháp xác định sau
- HQKT được đo lường bằng các chỉ tiêu tương đối và được xác định thông qua
việc so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra của hoạt động chăn nuôi lợn. Tức
là với 1 đồng chi phí sản xuất bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng.[1]
H = Q/C
Trong đó: H: là hiệu quả kinh tế

Đ

Q: là kết quả sản xuất (nghìn đồng)

ại

C: là chi phí bỏ ra (nghìn đồng)

ho

Phương pháp này phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực của cả quá trình sản
xuất kinh doanh nhất định, từ đó xem xét một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao

̣c k

nhiêu kết quả. Trên cơ sở đó đánh giá HQKT giữa các đơn vị, cơ sở sản xuất với nhau.

in

1.1.2. Đặc điểm và vai trò, vị trí chăn nuôi lợn thịt
1.1.2.1. Đặc điểm chăn nuôi lợn thịt

h

Chăn nuôi lợn là một ngành hết sức quan trọng, nó cung cấp một số lượng thịt



rất lớn cho bữa ăn của hàng triệu người trên trái đất và là một loại thực phẩm thiết yếu.

́H

Để chăn nuôi mang lại hiệu quả cao, đòi hỏi người chăn nuôi cần có kiến thức và am

́


hiểu nhất định về đặc điểm kĩ thuật con vật mình đang nuôi.

Về kĩ thuật chọn con giống, muốn chọn được lợn giống tốt nuôi lấy thịt cần lưu
ý đến nguồn gốc sản xuất ra con lợn có phẩm chất giống tốt, được xuất xứ từ những
trang trại có đảm bảo quy trình tiêm chủng. Người mua lợn giống cần chú ý những
điểm sau như thường có thân dài, bụng thon, mông nở, vai nở, lanh lợi, đuôi luôn ve
vẩy, mắt sáng không đổ ghén hay chảy nước mắt, da lông bóng mượt.
Thức ăn quyết định rất nhiều tới khả năng hình thành nạc và mỡ ở lợn, vì vậy,
chế độ ăn cần được theo dõi và kiểm soát, điều chỉnh cho phù hợp với mỗi giai đoạn
phát triển của lợn.

SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN

5


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

Vấn đề phòng bệnh cho lợn sau khi mua giống về cũng rất quan trọng, giúp lợn
có sức đề kháng tốt, khả năng kháng bệnh cao và tăng trọng nhanh trong quá trình
nuôi. Đặc biệt khi nuôi lợn cần chú ý tạo môi trường thông thoáng, không gian và điều
kiện sống phù hợp cho lợn sinh trưởng và phát triển tốt.
Nguồn nước uống cho heo phải tuyệt đối sạch, không nhiễm phèn, mặn. Do đó,
cần kiểm tra kỹ chất lượng nguồn nước sử dụng để có biện pháp lọc và khử trùng.
Nước uống cho heo nên cấp bằng thiết bị núm uống tự chảy vì phù hợp với nhu cầu
uống nước của heo trong từng lúc và việc dùng núm uống còn giúp thuận tiện xử lý
nước trước khi cho uống, khi dùng phòng trị bệnh có thể pha đúng liều lượng theo thể
trọng đàn heo trong từng ngày và còn giúp môi trường chuồng nuôi khô ráo, không bị

Đ

đọng nước, ẩm thấp.

ại

1.1.2.2. Vai trò, vị trí chăn nuôi lợn thịt

ho

Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp (chăn

̣c k

nuôi, trồng trọt). Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nước ta.
Nghề chăn nuôi lợn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với xã hội và nền kinh tế nói

in

chung. Phát triển chăn nuôi lợn nhằm giải quyết tốt các nhiệm vụ sau: Chăn nuôi lợn

h

nói chung tạo ra lượng thực phẩm giàu dinh dưỡng cung cấp cho toàn xã hội. Trong



bữa ăn hàng ngày của mọi gia đình thịt lợn bao giờ cũng là loại thực phẩm có giá trị và

́H

thông dụng của nhân dân ta. Nhu cầu về thịt lợn ngày càng tăng lên cùng với nền văn
minh của thời đại vì lao động bằng trí óc, bằng máy móc đòi hỏi nhu cầu về protein

́


cao hơn là lao động chân tay. Mức sống của nhân dân tăng lên thì nhu cầu về thịt cũng
sẽ tăng lên rất nhiều. Do đó phát triển nghề chăn nuôi lợn là phù hợp với nhu cầu ngày
càng phát tăng của xã hội. Chăn nuôi là nguồn nguyên liệu cung cấp cho các ngành
công nghiệp như công nghiệp chế biến, công nghiệp tiêu dùng. Chăn nuôi lợn cung
cấp phân bón tại chỗ và rất tốt cho ngành trồng trọt, ở nước ta hiện nay phân lợn là
một loại phân hữu cơ nhiều và tốt nhất, cung cấp cho các loại cây trồng chủ yếu ở mọi
lúc, mọi nơi. Chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp sức kéo cho canh tác, khai thác lâm sản,
đi lại và vận chuyển hàng hóa ở các vùng núi cao. Ngoài các nhiệm vụ trên chăn nuôi
lợn còn giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận lao động trong nông nghiệp. Nó
tận dụng lao động phụ trong gia đình, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân.[3]
SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN

6


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

Chính vì vậy chăn nuôi là một mắt xích quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo.
1.1.3. Liên kết giữa doanh nghiệp và hộ chăn nuôi lợn thịt
Khái quát chung về hình thức liên kết giữa doanh nghiệp và các hộ chăn
nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Sơn Thọ
Chăn nuôi lợn thịt theo hình thức liên kết với doanh nghiệp tại xã Sơn Thọ là
hoạt động chăn nuôi mà những người chăn nuôi sản xuất ký kết hợp đồng với Công ty
cổ phần chăn nuôi Mitraco về số lượng lợn thịt sẽ chăn nuôi và cam kết bán cho công
ty khi lợn đã đủ khối lượng. Các nông hộ chăn nuôi lợn sẽ mua giống và thức ăn cho
lợn từ Công ty cổ phần chăn nuôi Mitraco với hình thức trả tiền liền. Đối với Công ty

Đ

cổ phần chăn nuôi Mitraco sẽ chịu hoàn toàn việc bao tiêu sản phẩm của nông dân.

ại

Cùng với đó người nông dân sẽ được hỗ trợ một khoản tiền để xây dựng chuồng trại

ho

và đầu tư bình Biogas, khi hoạt động chăn nuôi xảy ra dịch bệnh làm lợn chết các nông

̣c k

hộ chăn nuôi sẽ được hoàn lại tiền giống đã mua đúng với số con bị chết. Các cơ sở
liên kết sau khi xuất lợn đều được trả tiền công và thả lợn theo hợp đồng. Tóm lại,

in

người chăn nuôi chỉ đầu tư cơ sở hạ tầng, công lao động, còn lại từ giống đến kỹ thuật,

h

thú y và thị trường đã có công ty đảm trách. Phần khác, những công ty liên kết này

́H

Nguyên tắc liên kết



luôn có kênh riêng để đảm bảo đầu ra sản phẩm.

Chăn nuôi lợn thịt theo mô hình liên kết ở xã Sơn Thọ dựa trên nguyên tắc tự

́


nguyện, bình đẳng làm sao cho hai bên cùng có lợi. Trong khi tham gia liên kết kinh
tế, không bên nào bị mất quyền tự chủ của mình. Luôn tuân thủ theo các nguyên tắc đã
thỏa thuận, giao lợn thịt đúng số lượng cam kết, đúng chất lượng cam kết, các doanh
nghiệp liên kết chịu hoàn toàn trách nhiệm thu mua lợn thịt cho người chăn nuôi. Liên
kết kinh tế cũng như quan hệ thị trường là kiểu quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh
tế tự chủ cho nên tự nguyện và thỏa thuận là nguyên tắc xác lập mối quan hệ này.
Nguyên tắc tự nguyện và thỏa thuận là sự bảo đảm cho liên kết kinh tế hình thành và
phát triển trên cơ sở nhu cầu và điều kiện kinh tế khách quan của mỗi bên và do đó
mới có tính khả thi và bền vững.

SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN

7


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

Lợi ích từ việc liên kết
Mô hình liên kêt kết sẽ giúp cho người nông dân có được nơi tiêu thụ sản phẩm
ổn định, an toàn và ít rủi ro. Người nông dân sẽ được chuyển giao khoa học kĩ thuật
tiên tiến góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi và sự hỗ trợ đầu tư của doanh nghiệp.
Được doanh nghiệp đầu tư vật tư cho nhu cầu sản xuất, sự đáng tin cậy hơn về giá cả,
không lên xuống thất thường, chất lượng tốt, phù hợp với nhu cầu.
Với doanh nghiệp liên kết ổn định được khâu cung cấp nguyên liệu lợn thịt là
điểm khởi đầu là điều kiện tiên quyết của cả quá trình sản xuất kinh doanh.
Đặc biệt các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp thường có xu
thế đầu tư nhiều hơn vào khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa; điều này cũng đã góp

Đ

phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng và phát triển kinh tế hợp

ại

tác ở nông thôn; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và thực hiện chính sách xóa đói

ho

giảm nghèo.

thức liên kết

̣c k

1.1.4. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt theo hình

in

- Hệ thống chỉ tiêu xác định chi phí

h

- Chi phí sản xuất tự có (Ch) là toàn bộ các khoản cho phí mà gia đình có được

́H

không phải dùng tiền để chi trả.[1]



dùng để sản xuất kinh doanh như lao động nhưng các khoản chi phí này hộ gia đình

- Chi phí sản xuất chi trả bằng tiền (Cbt) là toàn bộ các khoản chi phí bằng tiền

́


dùng để tiến hành sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí sản xuất trực tiếp và lãi vay
ngân hàng.[1]
Cbt = Ctt + i
- Chi phí sản xuất trực tiếp (Ctt) là toàn bộ các khoản chi phí bằng tiền dùng để
tiến hành sản xuất kinh doanh như giống, thức ăn, lao động thuê ngoài, thú y và các
dịch vụ khác. Các khoản chi phí này thường được tính theo giá thị trường.[1]
- Tổng chi phí sản xuất (TC) là toàn bộ chi phí sản xuất tự có (Ch) và chi phí
sản xuất chi trả bằng tiền (Cbt).[1]
TC = Ch + Cbt

SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN

8


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

- Hệ thống chỉ tiêu xác định kết quả
- Giá trị sản xuất (GO) Là toàn bộ giá trị của sản phẩm vật chất (sản phẩm
chính, sản phẩm phụ) và dịch vụ tạo ra trong một thời kì nhất định, thường tính cho 1
năm.[7]
GO = ∑Qi*Pi +∑Qj*Pj
Trong đó:

Qi là sản lượng sản phẩm chính thứ i
Pi là đơn giá sản phẩm chính thứ i
Qj là sản lượng sản phẩm phụ thứ j
Pj là đơn giá sản phẩm phụ thứ j

Trong hoạt động chăn nuôi lợn thịt giá Pi tính cố định hay tính theo giá thị

Đ

trường tùy thuộc vào mục đích kinh tế. Trong đề tài giá Pi được tính theo giá thị

ại

trường và giá trị sản xuất được tính chủ yếu theo giá trị sản phẩm chính. Giá trị của sản

ho

phẩm phụ được coi như không đáng kể.

̣c k

- Thu nhập hỗn hợp (MI) là phần còn lại của giá trị gia tăng (GO) sau khi đã trừ
đi các khoản chi phí bằng tiền (Cbt).[1]

in

MI = GO – Cbt

h

- Lợi nhuận kinh tế ròng (NB) là phần còn lại của thu nhập hỗn hợp (MI) sau

NB = MI – Ch

́H

trừ đi tổng chi phí sản xuất.[1]



khi trừ đi chi phí sản xuất tự có (Ch). Hay là phần còn lại của giá trị sản xuất sau khi đã

- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

́


NB = GO - TC

+ Giá trị sản xuất/tổng chi phí GO/TC chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí bỏ
ra thu được bao nhiêu đồng giá trị sản phẩm.
+ Thu nhập hỗn hợp/tổng chi phí MI/TC chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi
phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp.
+ Lợi nhuận kinh tế ròng/tổng chi phí NB/TC chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng
chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
+ Lợi nhuận kinh tế ròng/giá trị sản xuất NB/GO chỉ tiêu này cho biết cứ 1
đồng giá trị sản xuất thu được thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh tế ròng.
SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN

9


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN THỊT
THEO HÌNH THỨC LIÊN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP
1.2.1. Nhân tố tự nhiên
Chăn nuôi lợn thịt chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố thời tiết, khí hậu nó tác động
trực tiếp và gián tiếp đến vật nuôi. Nếu nhiệt độ quá cao sẽ tác động tới quá trình trao
đổi chất của lợn như ăn kém, ăn không ngon vì thế ảnh hưởng đến sức khỏe và khả
năng tăng trọng của con vật. Ở những nơi nhiệt độ thấp quá làm cho lợn mất thân
nhiệt, cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới sinh trưởng và phát triển của lợn. Nếu được
chăn nuôi ở những nơi có khí hậu mát mẻ, nhiệt độ độ ẩm thích hợp thì khả năng tiêu
hóa thức ăn của lợn sẽ cao. Đặc biệt nếu dinh dưỡng được cung cấp đầy đủ và thời tiết

Đ

khí hậu thuận lợi thì lợn sinh trưởng và phát triển nhanh, rút ngắn thời gian nuôi, chất

ại

lượng thịt sẽ tốt. Nhiệt độ thích hợp đối với chăn nuôi lợn thịt khoảng 23 – 330C, độ

ho

ẩm 70 – 75%.

̣c k

Chính vì vậy mà người chăn nuôi cần có biện pháp thích hợp điều hòa nhiệt độ,
độ ẩm cho từng giống lợn để chúng tăng trưởng và phát triển bình thường nâng cao

in

hiệu quả chăn nuôi.

h

Bên cạnh đó yếu tố đất đai và nguồn nước cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả



chăn nuôi lợn thịt. Bởi đất đai là nơi xây dựng chuồng trại, là yếu tố then chốt để mở

́H

rộng quy mô, còn nguồn nước nó phục vụ cho nhu cầu hằng ngày của lợn như uống
tắm rửa vệ sinh chuồng trại. Do đó các nông hộ cần biết cách tận dụng sử dụng các

1.2.2. Nhân tố kinh tế và khoa học kĩ thuật

́


yếu tố này sao cho hiệu quả nhất.

* Vốn đầu tư
Nguồn vốn là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả chăn nuôi
lợn thịt nó nắm vai trò như một yếu tố quyết định. Nếu không có vốn thì hoạt động
chăn nuôi lợn thịt mới chỉ dừng lại ở hình thức nuôi tận dụng, sản phẩm làm ra chỉ
phục vụ cho nhu cầu của mình chính vì vậy mà năng suất chất lượng sản phẩm chưa
cao. Nhưng ngày nay chăn nuôi ngày càng phát triển, với quy mô ngày càng mở rộng
thì vốn đầu tư ban đầu có ảnh hưởng lớn đến chăn nuôi, số tiền đó dùng để xây dựng
cơ sở vật chất ban đầu, trang thiết bị cho sản xuất chăn nuôi, mua giống, thức ăn, thú
SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN

10


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

y, đảm bảo phục vụ tốt nhất cho hoạt động chăn nuôi giúp lợn sinh trưởng và phát
triển nhanh.
* Khoa học kĩ thuật
Khoa học công nghệ cũng là một nhân tố quan trong không kém trong việc phát
triển chăn nuôi lợn. Áp dụng khoa học công nghệ vào tất cả các khâu trong sản xuất
lợn thịt sẽ làm cho ngành chăn nuôi lợn thịt trở thành một ngành công nghiệp thực sự,
sản phẩm thịt lợn sẽ được nâng cao cả về số lượng lẫn chất lượng.
1.2.3. Nhân tố xã hội
* Lao động
Lao động là nguồn lực không thể thiếu, đối với bất cứ công việc gì cũng đều

Đ

cần đến sự tác động của con người không ít thì nhiều. Chăn nuôi lợn cũng không đòi

ại

hỏi thời gian nhiều và trình độ tay nghề chính vì vậy mà chúng ta có thể tranh thủ

ho

được nguồn lao động nhàn rỗi. Tuy nhiên muốn chăn nuôi đem lại hiệu quả, sản xuất

̣c k

theo hướng hàng hóa với quy mô tập trung, thì đòi hỏi người phải có trình độ, kĩ thuật,
kinh nghiệp, sự hiểu biết từng loại lợn thì chăn nuôi mới đem lại hiệu quả cao. Để

in

ngành chăn nuôi ngày càng phát triển đảng và nhà nước cần quan tâm nhiều hơn nữa,

h

mở ra nhiều lớp tập huấn về kĩ thuật chăn nuôi lợn cho người nông dân.



* Giá cả thị trường

́H

Giá cả cũng là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của hoạt động
chăn nuôi lợn. Khi giá cả thịt lợn trên thị trường cao tạo ra lợi nhuận lớn cho người

́


nông dân, điều này sẽ kích thích phát triển chăn nuôi mở rộng quy mô một cách nhanh
chóng và ngược lại nếu giá thịt lợn thấp dẫn đến lợi nhận thu về thấp thì người dân sẽ
có xu hướng giảm quy mô sản xuất lại.
* Chính sách nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay thì sự điều tiết vĩ mô của nhà nước là hết
sức quan trọng. Các chính sách nhà nước có thể khuyến khích sự phát triển của một
ngành sản xuất hay kìm hãm sự phát triển đó. Chính vì vậy để thúc đẩy ngành chăn
nuôi lợn thịt phát triển mang lại hiệu quả kinh tế cao nhà nước cần ban hành các chính
sách về tiền lãi và thời gian vay vốn của các nông hộ và các chính sách hỗ trợ người
chăn nuôi, thúc đẩy hợp tác liên kết với các doanh nghiệp tiêu thụ.
SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN

11


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

1.3. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.3.1. Tình hình chăn nuôi nuôi lợn thịt trên thế giới
Chăn nuôi lợn ra đời từ rất sớm. Cách đây một vạn năm chăn nuôi lợn đã xuất
hiện và phát triển ở các khu vực như châu Âu và châu Á. Một thời gian sau đó, khoảng
thế kỷ XVI, chăn nuôi lợn bắt đầu phát triển ở châu Mỹ và thế kỷ XVIII phát triển ở
châu Úc. Đến nay, nuôi lợn đã trở thành một nghề truyền thống mang lại lợi nhuận cao
cho nhiều quốc gia. Trên thế giới hiện nay có rất nhiều nước ứng dụng khoa học kĩ
thuật cao vào chăn nuôi lợn và có tổng đàn lợn lớn như: Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật,
Canada, Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Đức, Ý, Úc, Trung Quốc, Xing-ga-pho, Đài
Loan... Nhìn chung ở các nước phát triển chăn nuôi lợn phát triển theo hình thức công

Đ

nghiệp và sản xuất theo hướng hàng hóa cao. Sự phân bố đàn lợn trên thế giới không

ại

đồng đều ở các châu lục. Có tới 70% số đầu lợn được nuôi ở châu Á và Âu, khoảng

ho

30% ở các châu lục khác. Trong đó, tỷ lệ đàn lợn được nuôi nhiều ở các nước có chăn

̣c k

nuôi lợn tiên tiến. Tính đến nay chăn nuôi lợn ở các nước châu Âu chiếm khoảng 52%,
châu Á 30,4%, châu Úc 5,8%, châu Phi 3,2 %, châu Mỹ, 8,6 %. Nhìn chung, sản phẩm

in

của ngành chăn nuôi lợn được sử dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới (trừ ở các các

h

nước theo tín ngưỡng Hồi giáo). Bởi giá trị dinh dưỡng cao của thịt lợn là nguồn thực



phẩm tốt cho con người, không những thế nghề chăn nuôi lợn đã tạo thêm nhiều việc

của các nước.[5]

́H

làm cho người lao động và đem lại một nguồn lợi nhuận không nhỏ cho nền kinh tế

́

SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN

12


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

Bảng 1: Sản lượng thịt lợn của các nước sản xuất chủ yếu trên thế giới
trong 3 năm qua (2012 – 2014)
(ĐVT: Nghìn tấn)
Tên nước

2012

2013

2014

2013/2012

2014/2013

+/-

+/-

52.350

53.800

54.700

1.450

900

EU-28

22.526

22.450

22.450

-76

0

Braxin

3.330

3.370

3.435

40

65

Nga

2.075

2.190

2.300

115

110

Việt nam

2.175

2.220

2.260

45

40

1.840

1.835

1.850

-5

15

Philippin

ại

1.350

1.390

40

40

Nhật Bản

1.297

1.305

1.305

8

0

Mêhicô

1.239

1.270

1.290

31

20

Hàn quốc

1.086

1.210

1.160

124

-50

850

-28

-10

820

89

30

-9

0

400

59

10

380

23

10

Canađa

Đ

Trung quốc

1.310

840

Ukraina

701

790

Chilê

584

575

575

Achentina

331

390

Bêrarut

347

370

10.555

10.508

10.785

3.027

3.031

105.651

107.514

́


Tổng

́H

Nước khác



Mỹ

h

878

in

̣c k

ho

Đài loan

-47

277

2.984

4

-47

108.924

1.863

1.410

(Nguồn: FAO World Food Outlook, 2014)
Theo số liệu ở bảng 1 cho thấy sản lượng thịt lợn trên thế giới có sự tăng nhẹ
trong 3 năm (2013-2014). Năm 2014 sản lượng thịt lợn trên thế giới đạt 108.924 nghìn
tấn tăng 1410 nghìn tấn so với năm 2013 và tăng 3273 nghìn tấn so với năm 2013.
Trung Quốc là nước có sản lượng thịt lợn đứng đầu thế giới năm 2014 đat 54.700
nghìn tấn chiếm 50,21% tổng sản lượng thịt lợn thế giới và cũng có sự tăng nhẹ qua

SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN

13


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

các năm. Các nước có sản lượng thịt lợn đứng sau Trung Quốc là Mỹ, EU-28, Nga,
Braxin, Việt Nam... là những nước có sản lượng thịt lợn tăng nhẹ qua các năm.
Nhìn chung chăn nuôi lợn thịt phát triển rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới và
sản phẩm của ngành chăn nuôi được sử dụng ở rất nhiều quốc gia bởi nó có giá trị dinh
dưỡng cao cho sức khỏe con người và cũng là ngành đem lại lợi nhuận kinh tế cao cho
người chăn nuôi.
1.3.2. Tình hình chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam
1.3.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn thịt của cả nước
Việt Nam là một nước nông nghiệp có điều kiện tự nhiên thích hợp cho phát triển

Đ

chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng. Chăn nuôi lợn ở Việt Nam có từ lâu

ại

đời. Từ khi, con người biết dùng các công cụ lao động bằng đá để săn bắn, hái lượm và
bắt được nhiều thú rừng, trong đó có nhiều lợn rừng. Lúc này, họ bắt đầu có ý thức

ho

trong việc tích trữ lương thực thực phẩm cho những ngày thời tiết xấu không săn bắn

̣c k

và hái lượm được đặc biệt họ đã giữ lại những con vật đã săn bắt được và thuần dưỡng
chúng. Cũng từ đó nghề chăn nuôi lợn đã được hình thành. Tuy nhiên, trong thời kỳ

in

này trình độ chăn nuôi lợn vẫn còn rất thấp mang lại hiệu quả không cao.[5]

h

Trong những năm gần đây chăn nuôi lợn vẫn chiếm vị trí quan trọng trong ngành



chăn nuôi, trong 3 năm 2013 - 2015 chăn nuôi lợn của nước ta có xu hướng tăng nhẹ

́H

qua các năm.

́


Bảng 2: Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015
Chỉ tiêu

Năm
2013

2014

2015

Tổng đàn lợn (triệu con)

26,98

27

27,75

Sản lượng thịt (triệu tấn)

3,22

3,29

3,37

Trọng lượng XCBQ (kg/con)

67,1

68,2

69,5

(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Theo số liệu tổng cục thống kê bảng 2 ta thấy, tổng đàn lợn cả nước năm 2013
là 26,98 triệu con đến năm 2014 đạt 27 triệu con, tăng 0,02 triệu con so với năm 2013,
SVTH: Nguyễn Kim Nhật - Lớp: K47 KTNN

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×