Tải bản đầy đủ

Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo mô hình trang trại tại huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế

Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------

ại

Đ
ho

in

̣c k

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

h

HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT




THEO MÔ HÌNH TRANG TRẠI TẠI HUYỆN

́H

QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

́

PHAN THỊ QUÝ VY

Khóa học: 2013-2017


Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------

ại

Đ
ho

in

̣c k

KHÓA LUẬNTỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

h

HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT




THEO MÔ HÌNH TRANG TRẠI TẠI HUYỆN

́H

QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

́


Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Phan Thị Qúy Vy

PGS.TS Bùi Dũng Thể

Lớp:K47 KTNN
Niên khóa:2013-2017

Huế, tháng 4 năm 2017


Đại học Kinh tế Huế

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu, điều tra số liệu và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp đại học, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan
tâm giúp đỡ của các cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gởi
lời cảm ơn đến PGS. TS Bùi Dũng Thể - người trực tiếp hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian thực tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong

Đ

khoa Kinh tế và phát triển Huế đã trực tiếp tham gia giảng dạy, dìu dắt và

ại

giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.

ho

Tiếp đến tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ phòng Nông

̣c k

Nghiệp - Phát triển Nông Thôn huyện Quảng Điền đã giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn.

in

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè đã quan tâm

h

động viên cùng với sự giúp đỡ tận tình của các chủ trang trại trên địa bàn



huyện trong suốt quá trình học tập và hoàn thành tốt luận văn của mình.

́H

Do còn hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm, đề tài không

́


thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, ý kiến
đón góp chân thành của quý Thầy, Cô và các bạn. Một lần nữa tôi xin chân
thành cám ơn!
Huế, ngày 26 tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Qúy Vy


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1.Lý do chọn để tài ..........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CƯÚ .......................................5
1.1. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ..................................5

Đ

1.1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế..........................................................5

ại

1.1.2. Các quan điểm về hiệu quả kinh tế........................................................................8
1.1.3. Các yếu tốảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ..............................9

ho

1.2 Một số vấn đề lý luận về kinh tế trang trại ..............................................................11

̣c k

1.2.1. Khái niệm ............................................................................................................11
1.2.2. Đặc điểm của kinh tế trang trại............................................................................12

in

1.2.3. Vai trò của kinh tế trang trại trong phát triển kinh tế nông thôn.........................13

h

1.3.Hệ thống các chỉ têu đánh giá hiệu quả kinh tế.......................................................14



CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO MÔ

́H

HÌNH TRANG TRẠI TẠI HUYỆN QUẢNG ĐIỀN. ..............................................16

́


2.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu...........................................................................16
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên................................................................................................16
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................17
2.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại huyện Quảng Điền .....................................................21
2.2.1. Tình hình chung về chăn nuôi lợn tại huyện Quảng điền....................................21
2.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn thịt theo mô hình trang trại tại Huyện Quảng Điền, Tỉnh
Thừa Huế .......................................................................................................................24
2.3. Hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các trang trại........................................................25
2.3.1. Tình hình cơ bản của các trang trạng chăn nuôi lợn thịt .....................................25
2.3.2. Quy mô đàn lợn của các trang trại.......................................................................33
2.3.3. Tình hình đầu tư chăn nuôi lợn thịt .....................................................................36
SVTH: Phan Thị Quý Vy


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

2.3.4. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt cho 100kg thịt hơi) ................................40
2.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các trang trại....44
2.4. Một số thuận lợi và khó khăn .................................................................................49
2.4.1. Thuận lợi..............................................................................................................49
2.4.2. Một số khó khăn gặp phải trong quá trình chăn nuôi lợn theo mô hình trang trại......50
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢKINH TẾ
CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO MÔ HÌNH TRANG TRẠITẠI HUYỆN
QUẢNG ĐIỀN .........................................................................................................54
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển ....................................................................54
3.1.1. Định hướng, các chỉ tiêu chủ yếu ........................................................................54

Đ

3.1.2. Những nhiệm vụ, giải pháp cơ bản......................................................................54

ại

3.2. Một số giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình trang trại tại huyện

ho

Quảng Điền....................................................................................................................55

̣c k

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................63

h

in
́H


́


SVTH: Phan Thị Quý Vy


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
: Hiệu quảkinh tế

GTSX

: Giá trịsản xuất

CPSX

: Chi phí sản xuất

XC

: Xuất chuồng

QM

: Quy mô

QML

: Quy mô lớn

QMV

: Quy mô vừa

QMN

: Quy mô nhỏ

SL

: Số lượng

MI

: Thu nhập hỗn hợp

TN

: Thu nhập

ại

Đ

HQKT

ho

: Tổng giá trị sản xuất

NB

: Lợi nhuận

Cbt

: Chi phí sản xuất chi trả bằng tiền

Ctt

: chi phí sản xuất trược tiếp
: Lãi tiền vay ngân hàng

h

I

in

̣c k

GO

: Chi phí sản xuất tự có của trang trại

L/N

: Quy mô lớn/quy mô nhỏ

L/V

: Quy mô lớn/quy mô vừa

V/N

: Quy mô vừa/quy mô nhỏ

TC

: Tổng chi phí

TSCĐ

: Tài sản cố định

BQ

: Bình quân

́H



Ch

́


CNH-HĐH : Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSNN: Ngân sách nhà nước
UBND

SVTH: Phan Thị Quý Vy

: Uỷ ban nhân dân


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Tên biểu đồ

Nội Dung

Trang

Biểu đồ 1: Bản đồ hành chính huyện Quảng Điền ........................................................ 16

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́


SVTH: Phan Thị Quý Vy


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Quy mô, cơ cấu trang trại điều tra tại huyện Quảng Điền ................................. 3
Bảng 2: Cơ cấu lao động hoạt động kinh tế trong các ngành huyện Quảng Điền ........ 18
Bảng 3: Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Quảng Điền theo giá so sánh giai đoạn 2013-2015.....19
Bảng 4: Tình hình phát triển đàn vật nuôi của huyện qua 3 năm.................................. 21
(tổng đàn/năm)................................................................................................... 21
Bảng 5: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo giá hiện hành phân theo nhóm vật nuôi
và sản phẩm ....................................................................................................... 22

Đ

Bảng 6: Quy mô cơ cấu đàn lợn toàn huyện qua 3 năm từ năm 2014-2016 ................. 23

Điền

ại

Bảng 7: Tình hình chăn nuôi lợn theo mô hình trang trại trên địa bàn huyện Quảng

ho

(Tính bình quân trên trang trại từ năm 2014-2016)........................................... 24

̣c k

Bảng 8: Lao động của các trang trại chăn nuôi lợn thịt (Tính bình quân) .................... 26
Bảng 9: Quy mô chuồng trại của các trang trại (Tính BQ/trang trại) ........................... 29

in

Bảng 10: Tình hình về vốn và trang bị kỹ thuật phục vụ chăn nuôi lợn của các trang

h

trại



(Tính BQ/trang trại)........................................................................................... 32

́H

Bảng: 11 Các chỉ tiêu chung của đàn lợn thịt các trang trại (Tính BQ/trang trại) ........ 34

́


Bảng 12 : Chi phí chăn nuôi lợn thịt của các trang trại điều tra (Tính bình quân cho
100kg

thịt hơi xuất chuồng).......................................................................................... 36
Bảng 13: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các trang trại (Tính bình quân cho
100kg thịt hơi xuất chuồng)............................................................................... 41
Bảng 14: Ý kiến của các trang trại chăn nuôi lợn về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
đến kết quả và hiệu quả của chăn nuôi lợn thịt ................................................. 45
Bảng 15: Bảng tần suất xuất hiện khó khăn mà trang trại gặp phải .............................. 52

SVTH: Phan Thị Quý Vy


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn để tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp, việc phát triển nông nghiệp nông thôn
trong đó đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi có ý nghĩa vô cùng quan trọng nhằm
thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển. Trong đó, chăn nuôi lợn là một ngành chiếm
vị trí quan trọng bậc nhất đối với sự phát triển của ngành chăn nuôi ở Việt Nam. Theo
kết quả chăn nuôi, tháng 10 năm 2016 đàn lợn cả nước có 29,1 triệu con tăng 4,8% so
với cùng kỳ năm trước, trong đó lợn thịt chiếm đến 85,18 % trong tổng số, tương ứng
với 24,8 triệu con. Chăn nuôi lợn phát triển nhanh, người chăn nuôi có lãi nhất là
những hộ chăn nuôi qui mô gia trại và trang trại. Tuy nhiên trong 2 năm gần đây cụ

Đ

thể là năm 2017 giá thịt lợn hơi trên thị trường đang có xu hướng giảm mạnh, người

ại

nông dân cũng gặp không ít khó khăn về thị trường tiêu thụ, nguồn cung ứng đầu vào,

ho

giá đầu vào tăng cao, công tác thú y còn nhiều hạn chế, dịch bệnh hoành hành như

̣c k

dịch bệnh tai xanh, lở mồm, lông móng…. Vì vậy, để đạt được hiệu quả cao, ngành
chăn nuôi lợn thịt ngày càng phát triển thì ngoài sự cố gắng của các hộ nông dân, cần

in

phải có sự hỗ trợ từ phía chính quyền địa phương và các cơ quan nhà nước liên quan

h

để ngành chăn nuôi phát triển đáp ứng tốt nhu cầu về mọi mặt.



Huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế là một huyện có tiềm năng cho sự

́H

phát triển chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn. Trong những năm qua để đáp ứng và
góp phần tích cực đưa chăn nuôi lợn trở thành ngành sản xuất hàng hóa, trong đó chăn

́


nuôi lợn thịt giữ vai trò chủ đạo, người dân huyện Quảng Điền đã có những bước phát
triển mạnh mẽ trong chăn nuôi lợn theo mô hình kinh tế trang trại. Trong những năm
qua, chăn nuôi lợn theo mô hình trang trại bước đầu hình thành phát triển đã góp phần
nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người lao động, khai thác được lợi thế so sánh
của huyện trong việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình phát
triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình trang trại của huyện đã gặp phải những khó khăn
bất cập cần giải quyết như là: còn nhiều trang trại chăn nuôi lợn quy mô nhỏ, giá
thành sản phẩm chăn nuôi cao và còn chịu nhiều sự tác động tiêu cực như dịch bệnh,
biến đổi thời tiết,... Bởi vậy cần có những biện pháp và giải pháp hữu hiệu đảm bảo

SVTH: Phan Thị Quý Vy

1


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi, đồng thời giải quyết những vấn đề khó khăn có
ý nghĩa quan trọng thiết thực.
Xuất phát từ những thực tế đó, tôi đã lựa chọn đề tài: "Hiệu quả kinh tế chăn
nuôi lợn thịt theo mô hình trang trại tại huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”
làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các trang trại trên địa bàn
huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Từ đó, đề xuất phương hướng và giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ở địa bàn nghiên cứu.

Đ

2.2. Mục tiêu cụ thể

ại

Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế hoạt động chăn nuôi lợn

ho

thịt theo mô hình trang trại.

Đánh giá thực trạng và hiệu quả hiệu quả của mô hình chăn nuôi lợn thịt theo

̣c k

mô hình trang trại tại huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của mô hình chăn

in

nuôi lợn thịt theo mô hình trang trại tại huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế.

h

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo

 Số liệu thứ cấp

́


3.1. Phương pháp thu thập số liệu

́H

3. Phương pháp nghiên cứu



mô hình trang trại tại huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế.

Thu thập số liệu từ các cơ quan liên quan: Phòng thống kê huyệnQuảng Điền,
phòngNN & PTNT huyện Quảng Điền, UBND xã Quảng Lợi, Quảng Thái, Quảng
Vinh và các cơ quan quản lý khác…
Thu thập số liệu từ internet, sách báo,…
 Số liệu sơ cấp
Năm 2016 có 28 trang trại chăn nuôi lợn thịt, riêng ở 3 xã Quảng Thái, Quảng
Lợi và Quảng Vinh có đến 22 trang trại tập trung tại vùng cát nội đồng, tôi đã chọn và
điều tra 20 trang trại chăn nuôi lợn tại huyện Quảng Điền qua 3 năm từ năm 2014 đến
năm 2016.
SVTH: Phan Thị Quý Vy

2


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

Tiến hành thu thập số liệu bằng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp 20
trang trại chăn nuôi lợn thịt trên toàn huyện thông qua bảng câu hỏi điều tra lập sẵn.
Căn cứ vào số lượng đầu lợn thịt bình quân trên một lứa qua 3 năm từ 20142016 chia theo quy mô nhỏ vừa lớn.
Tiêu chí chọn mẫu điều tra xét theo quy mô chăn nuôi (nhỏ, vừa, lớn), cụ thể ở
bảng sau:
Bảng 1:Quy mô, cơ cấu trang trại điều tra tại huyện Quảng Điền
Chỉ tiêu

Số con/lứa

Số trang trại

Quy mô lớn

Con

>200

3

Quy mô vừa

Con

100-200

7

Quy mô nhỏ

Con

<100

10

ại

Đ

Đơn vị tính

ho

(Nguồn: Số liệu điều tra và thống kê năm 2016)

Sau khi thu thập được số liệu tiến hành kiểm tra đánh giá, điều tra bổ sung. Sau

̣c k

đó sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu theo những nội dung đã được xác định.

in

3.2. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu điều tra được nhập vào máy tính bằng phần mền excel và xử lý theo các

h

nội dung vạch sẳn. Căn cứ vào quy mô chăn nuôi bình quân mỗi lứa qua 3 năm từ



năm 2014- 2016 để phân tổ. Mục đích nhằm đánh giá tác động của các nhân tố đến

́


3.3. Phương pháp phân tích

́H

kết quả chăn nuôi lợn thịt.

Phương pháp phân tích thống kê, hàm sản xuất,…

Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối,
số bình quân, dãy số thời gian,… kết hợp so sánh giữa các nhóm để phân tích, nêu lên
mức độ của hiện tượng (quy mô, cơ cấu đàn, năng xuất của sản phẩm,..), tình hình
biến động của hiện tượng và mối quan hệ qua lại giữa các hiện tượng.
Phương pháp hoạch toán để đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ở các trang trại.
SVTH: Phan Thị Quý Vy

3


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

Đối tượng điều tra: Đề tài nghiên cứu các trang trại chăn nuôi lợn thịt tại huyện
Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: đề tài đánh giá, so sánh về kết quả và hiệu quả kinh tế trong
chăn nuôi lợn thịt của các trang trại.
Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu và thông tin trên cơ sở điều tra kết quả
chăn nuôi lợn thịt của các trang trại trong thời gian từ 2014 -2016.

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́


SVTH: Phan Thị Quý Vy

4


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CƯÚ
1.1. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt
1.1.1. Khái niệm và bản chất củahiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan, là thước đo quan trọng để
đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế. Đây cũng
là mục tiêu quan trọng nhất mà các chủ thể kinh tế muốn đạt được. Việc nâng cao
HQKT là một đòi hỏi khách quan của các chủ thể sản xuất và của nền sản xuất xã hội.
Vì vậy, việc hiểu đúng bản chất của HQKT, xác định đúng các chỉ tiêu để đo

Đ

lường, đánh giá HQKT là vấn đề quan trọng cần làm rõ khi phân tích hiệu quả sản

ại

xuất của một hoạt động trong nền kinh tế.
Theo Nguyễn Đức Dỵ [14] hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa các yếu tố

ho

đầu vào khan hiếm với đầu ra hàng hóa dịch vụ và khái niệm hiệu quả kinh tế được

̣c k

dùng làm một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được các thị trường phân phối tốt
như thế nào? Như vậy, có thể hiểu hiệu quả kinh tế là mức độ thành công của các chủ

in

thể sản xuất trong việc phân bổ các yếu tố nguồn lực kham hiếm để sản xuất ra sản

h

phẩm, nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó.



Theo Samullson và Nordhaus [82] Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không

́H

thể tăng sản lượng một cách hàng loạt của một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản
lượng một loại hàng hóa khác. Thực chất quan điểm hiệu quả này là đề cập đến khía

́


cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bổ và sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực làm tăng hiệu quả.
Theo Phạm Ngọc Kiểm [26] hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ khai thác và
tiết kiệm chi phí các nguồn lực nhằm thực hiện các mục tiêu trong quá trình sản xuất.
Quan điểm hiệu quả này đã chú ý đến việc đánh giá hiệu quả kinh tế theo chiều sâu,
hiệu quả của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong quá trình sản xuất.
Theo các tác giả Farrell [63], Coelli [61], Schultz [83] và Ellis [62], Kalirajan
[70] hiệu quả kinh tế (EE – Economic efficiency) gồm hai bộ phận là hiệu quả kỹ
thuật (TE – Technical efficiency) và hiệu quả phân bổ (AE – Allocative efficiency).

SVTH: Phan Thị Quý Vy

5


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

- Hiệu quả kỹ thuật (TE): Là khả năng tạo ra một khối lượng đầu ra cho trước
từ một khối lượng đầu vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một khối lượng đầu ra tối đa
từ một lượng đầu vào cho trước, ứng với một trình độ công nghệ nhất định. Hiệu quả
kỹ thuật được đo bằng số lượng sản phẩm có thể đạt được trên số nguồn lực sử dụng
vào sản xuất. Theo Koopman [73] một nhà sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật nếu họ
không thể sản xuất nhiều hơn bất kỳ một đầu ra nào mà không sản xuất ít hơn một số
lượng đầu ra khác hoặc sử dụng nhiều hơn các yếu tố đầu vào. Hiệu quả kỹ thuật chỉ
liên quan đến phương diện vật chất của quá trình sản xuất. Nó phản ảnh mối quan hệ
giữa yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra, giữa yếu tố đầu vào và yếu tố đầu vào. Hiệu quả
kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào công nghệ được áp dụng cũng như trình độ chuyên môn

Đ

tay nghề của người sản xuất.

ại

- Hiệu quả phân bổ (AE): là khả năng lựa chọn được một khối lượng đầu vào

ho

tối ưu mà ở đó giá trị sản phẩm biên của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với giá của

̣c k

đầu vào đó. Hiệu quả phân bổ là thước đo mức độ thành công của người sản xuất
trong việc lựa chọn các tổ hợp đầu vào tối ưu. Khi nắm được giá của các yếu tố đầu

in

vào và đầu ra, người sản xuất sẽ quyết định mức sử dụng các yếu tố đầu vào theo một

h

tỷ lệ nhất định để đạt được lợi nhuận tối đa.

=



). Sự khác nhau trong hiệu quả kinh tế của các

́H

thuật và hiệu quả phân bổ (



- Hiệu quả kinh tế (EE): hiệu quả kinh tế được tính bằng tích của hiệu quả kỹ

doanh nghiệp có thể do sự khác nhau về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.

́


Colman và Young [10] cho rằng hiệu quả kỹ thuật chỉ liên quan đến tính vật chất của
quá trình sản xuất. Do đó, có thể coi nó là mục đích phổ biến thích hợp với mọi hệ
thống kinh tế. Mặt khác, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế cho thấy mục đích của
nhà doanh nghiệp là làm cho lợi nhuận đạt mức tối đa.
Khi xem xét tổng thể quá trình sản xuất, nhà sản xuất thường đặt mục tiêu là
sản xuất ra sản phẩm đầu ra với chi phí cực tiểu, hoặc sử dụng các yếu tố nguồn lực
sao cho tối đa hóa doanh thu, hoặc phân bố cách kết hợp đầu vào đầu ra sao cho tối đa
hóa lợi nhuận. Như vậy, quan điểm hiệu quả kinh tế này đãđánh giá tốt nhất trình độ
sử dụng nguồn lực ở mọi điều kiện “động” của hoạt động kinh tế. Khái niệm HQKT
đã khẳng định bản chất của HQKT trong hoạt động sản xuất là phản ánh chất lượng
SVTH: Phan Thị Quý Vy

6


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

của hoạt động kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu
cuối cùng của hoạt động sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận.
Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của HQKT, cần phân biệt ranh giới giữa hai
khái niệm kết quả và HQKT, phân biệt HQKT với các chỉ tiêu đo lường HQKT.
Thứ nhất, về sự khác nhau giữa kết quả và HQKT: Kết quả và HQKT là hai
khái niệm hoàn toàn khác nhau, nhưng có liên quan mật thiết với nhau. HQKT là
phạm trù thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được
kết quả đó. Còn kết quả là những gì đạt được sau một quá trình sản xuất. Kết quả đạt
được cũng là mục tiêu của quá trình sản xuất. Trong sản xuất nông nghiệp, kết quả sản
xuất có thể là khối lượng nông sản thu được, giá trị sản xuất, lợi nhuận. Nhưng những

Đ

kết quả này không nói lên được nó được tạo ra bằng cách nào? Cách thức thực hiện ra

ại

sao? Các yếu tố nguồn lực được sử dụng nhiều hay ít? Như vậy, nó không phản ánh

ho

được việc đầu tư sản xuất có hiệu quả hay không? Các nguồn lực được sử dụng như

̣c k

thế nào? Trình độ tổ chức sản xuất của các chủ thể trong nông nghiệp ra sao? Để phản
ánh được các câu hỏi này, kết quả sản xuất thu được phải được đặt trong mối quan hệ

in

so sánh với chí phí đầu tư hoặc các nguồn lực được sử dụng. Với điều kiện nguồn lực

h

có hạn, quá trình sản xuất phải tạo ra được kết quả sản xuất cao. Chính điều này thể



hiện trình độ sản xuất và HQKT cho biết được điều này.

́H

Thứ hai, về hiệu quả kinh tế và chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế: HQKT là
một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng tổng hợp của một quá trình sản xuất kinh

́


doanh, bao gồm hai mặt định tính và định lượng. Trong khi đó, các chỉ tiêu đo lường
HQKT chỉ phản ánh từng mặt các quan hệ định lượng.

Về mặt định tính, HQKT phản ánh trình độ năng lực sản xuất kinh doanh của
các tổ chức hoặc của nền kinh tế quốc dân. Các yếu tố cấu thành HQKT là kết quả sản
xuất và nguồn lực cho sản xuất mang các đặc trưng gắn liền với quan hệ sản xuất của
xã hội. HQKT chịu ảnh hưởng của các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội, quan hệ luật
pháp từng quốc gia và các quan hệ khác của hạ tầng cơ sở và hạ tầng kiến trúc. Với
nghĩa này, HQKT phản ánh toàn diện sự phát triển của tổ chức sản xuất, của nền sản
xuất xã hội. Như vậy, trên góc độ định tính, HQKT thể hiện trình độ sản xuất, trình độ
quản lý, trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào để đạt được kết quả đầu ra cao.
SVTH: Phan Thị Quý Vy

7


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

Về mặt định lượng, HQKT có thể đo lường được thông qua mối quan hệ bằng
lượng giữa kết quả sản xuất đạt được với chi phí bỏ ra. Thông qua các chỉ tiêu thống
kê, tài chính sẽ đo lường được HQKT. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh nào đó
của HQKT, không thể có một chỉ tiêu tổng hợp nào có thể phản ánh được đầy đủ các
khía cạnh khác nhau của HQKT. Các chỉ tiêu hiệu quả này quan hệ với nhau theo thứ
bậc từ chỉ tiêu tổng hợp, sau đóđến các chỉ tiêu phản ánh yếu tố riêng lẻ của quá trình
sản xuất. Thông qua các chỉ tiêu đo lường HQKT sẽ cho biết sản xuất đạt ở trình độ
nào và tìm ra các biện pháp thích hợp để tăng kết quả, giảm chi phí nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế.
Như vậy, mục đích cuối cùng của đánh giá HQKT là để nâng cao HQKT và

Đ

nâng cao HQKT được hiểu là nâng cao các chỉ tiêu đo lường hiệu quả theo hướng tích

ại

cực nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.

ho

1.1.2. Các quan điểm về hiệu quả kinh tế

̣c k

Các quan điểm hiệu quả kinh tế khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã
hội và mục đích của việc đánh giá HQKT. Hiện nay, có hai quan điểm về HQKT.

in

Quan điểm truyền thống: Khi nói đến HQKT là nói đến phần còn lại của kết

h

quả sau khi đã trừ đi chi phí. HQKT là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra,



hay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm.

toàn diện được thể hiện:

́H

Quan điểm truyền thống chưa thật sự toàn diện khi xem xét HQKT. Sự thiếu

́


- Thứ nhất, HQKT được xem xét với quá trình sản xuất kinh doanh trong trạng
thái tĩnh, HQKT chỉ được phân tích sau khi đã kết thúc chu kỳ sản xuất. Trong khi đó,
HQKT không những cho chúng ta biết được kết quả của quá trình sản xuất mà còn
giúp xem xét trước khi ra quyết định có nên tiếp tục đầu tư hay không và nên đầu tư
bao nhiêu, đến mức độ nào. Trên phương diện này, quan điểm truyền thống chưa đáp
ứng được đầy đủ.
- Thứ hai, quan điểm truyền thống không tính đến yếu tố thời gian khi tính toán
các khoản thu và chi cho một hoạt động kinh doanh. Do đó, thu và chi trong tính toán
HQKT chưa đầy đủ và chính Xác. Đặc biệt những hoạt động có chu kỳ sản xuất dài
thì việc tính đến yếu tố thời gian trong phân tích HQKT có ý nghĩa quan trọng.
SVTH: Phan Thị Quý Vy

8


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

- Thứ ba, HQKT được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được và chi
phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Tuy nhiên, chỉ tiêu này trong một số trường hợp
không phản ánh chính xác HQKT. Ví dụ, những hộ nông dân có quy mô sản xuất
khác nhau, hộ có quy mô nguồn lực lớn sẽ tạo ra lợi nhuận lớn hơn hộ có quy mô
nguồn lực nhỏ, điều này không có nghĩa tất cả hộ có quy mô nguồn lực lớn đều hoạt
động có hiệu quả hơn hộ có quy mô nhỏ. Như vậy, HQKT không cho biết mức độ sử
dụng có hiệu quả hay lãng phí các yếu tố nguồn lực.
Quan điểm hiện đại: Theo quan điểm hiện đại khi tính HQKT phải căn cứ vào
tổ hợp các yếu tố. Cụ thể là:
- Trạng thái động của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra. Về mối quan hệ

Đ

này, HQKT được thể hiện qua việc đo lường hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và

ại

HQKT của từng hoạt động sản xuất.

ho

- Yếu tố thời gian: được coi là một yếu tố quan trọng trong tính toán HQKT.

̣c k

Cùng một lượng vốn đầu tư như nhau và cùng có tổng doanh thu bằng nhau nhưng có
thể HQKT khác nhau trong những thời điểm khác nhau. Đặc biệt trong sản xuất nông

h

dòng tiền là rất quan trọng.

in

nghiệp, những hoạt động có chu kỳ sản xuất dài, việc tính đến yếu tố thời gian của



- Hiệu quả tài chính, xã hội và môi trường: hiệu quả về tài chính phải phù hợp

quốc gia. [2], [25].

́H

với xu thế thời đại, phù hợp với chiến lược tăng trưởng và phát triển bền vững của các

́


Từ việc phân tích khái niệm và các quan điểm về hiệu quả kinh tế, trong phạm
vi luận án, khái niệm HQKT được hiểu như sau: Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản
ánh trình độ năng lực quản lý điều hành của các tổ chức sản xuất nhằm đạt được kết
quả đầu ra cao nhất với chi phí đầu vào thấp nhất.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt
1.1.3.1. Nhóm nhân tố tự nhiên
Đối với ngành chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn chịu ảnh hưởng lớn bởi thời
tiết, khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, ẩm độ) tác động trực tiếp và gián tiếp tới vật nuôi.
Nếu nhiệt độ cao sẽ làm ảnh hưởng đến tăng trọng và sức khoẻ của lợn thịt.
Nếu nhiệt độ thấp quá làm cho lợn mất thân nhiệt cũng ảnh hưởng tới sinh trưởng và
SVTH: Phan Thị Quý Vy

9


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

phát triển của lợn, độ ẩm cao cũng cản trở sự thoát hơi từ hệ thống hô hấp của lợn. Từ
đó người chăn nuôi phải có biện pháp phù hợp điều hoà nhiệt độ, độ ẩm cho từng
giống lợn để chúng tăng trưởng phát triển bình thường.
1.1.3.2. Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
 Hình thức tổ chức chăn nuôi lợn:
Hình thức tổ chức chăn nuôi là yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả
chăn nuôi lợn. Chăn nuôi theo quy mô: lớn, vừa, nhỏ, chăn nuôi theo phương thức có
chăn nuôi truyền thống, bán công nghiệp, công nghiệp. Tuỳ theo hình thức tổ chức
chăn nuôi khác nhau mà mức đầu tư về vốn, lao động, thức ăn, chuồng trại… cho con
lợn khác nhau. Hiệu quả kinh tế thu được của các phương thức chăn nuôi khác nhau là

Đ

khác nhau. Do đó hình thức tổ chức chăn nuôi là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến

ại

hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn.

ho

 Thị trường:

̣c k

Đối với người sản xuất vấn đề thị trường đầu ra là vấn đề có ý nghĩa quyết
định. Sản phẩm chăn nuôi lợn thuộc loại tươi sống, bởi vậy nó không có khả năng dự

in

trữ lâu dài nếu không qua chế biến. Mặt khác do chu kỳ chăn nuôi rất ngắn nên thị

h

trường là một yếu tố hết sức quan trọng ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả phát triển

 Vốn đầu tư:

́H

xuất chăn nuôi.



chăn nuôi không chỉ của hộ, trang trại mà còn ảnh hưởng lớn đến cả một vùng sản

́


Dù sản xuất kinh doanh bất kỳ một mặt hàng nào thì vốn đầu tư ban đầu cũng
quan trọng. Trước đây bà con nông dânchăn nuôi theo phương thức truyền thống tận
dụng “cơm thừa canh cạn” thì vốn đầu tư ban đầu không phải là yếu tố quan trọng.
Nhưng ngày nay chăn nuôi ngày càng phát triển, đặc biệt là chăn nuôi lợn với quy mô
ngày càng lớn (như quy mô trang trại) thì vốn đầu tư ban đầu có ảnh hưởng lớn đến
chăn nuôi. Vốn đầu tư ban đầu để mua giống, thức ăn, xây dựng chuồng trại, cơ sở vật
chất ban đầu, trang thiết bị cho sản xuất chăn nuôi….
 Lao động:
Trong chăn nuôi lợn thì vấn đề lao động chính là trình độ kỹ thuật, tay nghề,
kinh nghiệm, hiểu biết của người chăn nuôi. Với hình thức chăn nuôi tận dụng, quy mô
SVTH: Phan Thị Quý Vy

10


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

nhỏ thì yêu cầu về trình độ lao động không cao. Tuy nhiên trong chăn nuôi hàng hoá,
tập trung quy mô trang trại thì đây lại là vấn đề được quan tâm đến, vì hình thức
chănnuôi này đòi hỏi ở người nuôi phải có trình độ, kỹ thuật, kinh nghiệm, sự hiểu biết
về từng loại lợn thì chăn nuôi mới đem lại hiệu quả cao.
1.1.3.3. Các chính sách kinh tế xã hội của nhà nước
Đối với ngành sản xuất thì sự điều tiết vĩ mô của nhà nước hết sức quan trọng.
Sự điều tiết này có thể khuyến khích ưu tiên hay hạn chế một ngành nào đó phát triển.
Chăn nuôi lợn đã được xác định là rất quan trọng nhất đối với sự phát triển của ngành
chăn nuôi ở Việt Nam. Bởi vậy, nhà nước cần tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho
ngành chăn nuôi này phát triển hơn nữa trong những năm tới.

Đ

1.1.3.4. Nhân tố kỹ thuật

ại

Khâu chọn giống là rất quan trọng, các giống khác nhau có năng suất và chất

ho

lượng sản phẩm khác nhau. Đối với chăn nuôi lợn các giống lợn lai, lợn ngoại có tốc

̣c k

độ sinh trưởng phát triển nhanh hơn các giống lợn địa phương.
Thức ăn là nền tảng của phát triển chăn nuôi lợn, lượng thức ăn với các thành

in

phần dinh dưỡng khác nhau phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển của con lợn.

h

Công tác thú y có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nước ta có khí hậu nhiệt đới



nóng ẩm là môi trường thuận lợi cho dịch bệnh phát triển mạnh, đặc biệt trong giai

́H

đoạn hiện nay dịch bệnh trên gia súc đang hoành hành. Do đó dịch bệnh đã gây thiệt
hại lớn đến các hộ chăn nuôi, đến thị trường sản phẩm. Thực hiện tốt công tác thú y sẽ

́


tạo điều kiện tốt cho các hộ chăn nuôi đầu tư phát triển đàn lợn.

Chăm sóc và nuôi dưỡng ảnh hưởng đến hiệu quả của sản xuất chăn nuôi lợn,
thời gian cho ăn, thời gian tắm, thời gian tiêm thuốc,...phải phù hợp với con lợn trong
các giai đoạn, thời kỳ, và mục đích chăn nuôi khác nhau.
1.2 Một số vấn đề lý luận về kinh tế trang trại
1.2.1. Khái niệm
Kinh tế trang trại là loại hình tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp nông
thôn và được phát triển ở hình thức cao của kinh tế hộ gia đình.
Theo Nghị Quyết số 03/NQCP ngày 02/02/2000 kinh tế trang trại là hình thức
tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình,
SVTH: Phan Thị Quý Vy

11


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm,
thủy sản.
“Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở, trực tiếp tổ chức sản
xuất ra nông sản hàng hóa dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao động và trang bị
tư liệu sản xuất để hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của nền kinh tế thị trường,
được Nhà nước bảo hộ” (Theo Bùi Bằng Đoàn, 2009).
Phát triển kinh tế trang trại nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn,
kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững, tạo việc
làm, tăng thu nhập, khuyến khích làm giàu đi đôi với xóa đói giảm nghèo, phân bổ lại

Đ

lao động, dân cư, xây dựng nông thôn mới.

ại

1.2.2. Đặc điểm của kinh tế trang trại

ho

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các trang trại chủ yếu nhằm tạo ra ngày

̣c k

càng nhiều những nông sản hàng hóa đápứng yêu cầu của thị trường. Trang trại ở
nước ta phát triển khá nhanh và đa dạng về quy mô sử dụng đất đai, lao động, tiền vốn

h

đăc điểm sau:

in

và cơ cấu sản xuất. Hiện nay để nhận rõ được đặc điểm của kinh tế trang trại có những



Kinh doanh sản xuất nông sản phẩm hàng hoá cho thị trường. Tỷ suất hàng hoá

trình độ phát triển của kinh tế trangtrại.

́H

thường đạt 70 – 80% trở lên. Tỷ suất hàng hoá càng cao càng thể hiện bản chất và

́


Chủ trang trại là chủ kinh tế cá thể (bao gồm kinh tế gia đình và kinh tế tiểu
chủ) nắm một phần quyền sở hữu và toàn bộ quyền sử dụng đối với ruộng đất. Tư liệu
sản xuất, vốn và sản phẩm làm ra.
Quy mô sản xuất của trang trại trước hết là quy mô đất đai được tập trung đến
mức đủ lớn theo yêu cầu của sản xuất hàng hoá, chuyên canh và thâm canh, song
không nên vượt quá tầm kiểm soát quá trình sản xuất – sinh học trên đồng ruộng hoặc
trong chuồng trại của chủ trang trại.
Cách thức tổ chức và quản lý đi dần vào phương thức kinh doanh trực tiếp, đơn
giản và gọn nhẹ vừa mang tính gia đình vừa mang tính doanh nghiệp.

SVTH: Phan Thị Quý Vy

12


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

Chủ trang trại là người có ý chí, có năng lực tổ chức quản lý, có kiến thức và
kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp đồng thời có hiểu biết nhất định về kinh doanh, về
thị trường.
1.2.3. Vai trò của kinh tế trang trại trong phát triển kinh tế nông thôn
Phát triển kinh tế trang trại không chỉ đem đến cuộc sống ấm no, đầy đủ về vật
chất và tinh thần cho người dân mà còn có ý nghĩa lớn lao, đối với phát triển kinh tế
xã hội.
1.2.3.1. Về kinh tế
Trang trại góp phần sử dụng đầy đủ, hiệu quả các nguồn lực trong nông nghiệp,
nông thôn. Các nguồn lực trong nông nghiệp như đất đai, vốn, lao động, công nghệ,

Đ

thiết bị,…sẽ được sử dụng hiệu quả hơn nếu biết kết hợp giữa sản xuất truyền thống

ại

vớicông nghệ tiên tiến. Mặt khác trang trại là nơi tạo điều kiện áp dụng giống

ho

mới,phương thức canh tác, sản xuất tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp, tạo thêm việc

̣c k

làm.

Trang trại thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn. Trang

in

trại sản xuất với quy mô rộng lớn hơn nông hộ sẽ có điều kiện chuyển từ sản xuất độc

h

canh sang đa canh, khối lượng hàng hóa lớn.



Trang trại thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp hàng hóa. Với quy mô đủ lớn

́H

trang trại hoàn toàn có khả năng làm ra nhiều nông sản hàng hóa cung cấp cho tiêu
dùng xã hội, khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, tạo nên những vùng chuyên

́


canh, thâm canh, tập trung hóa cao trong sản xuất nông nghiệp. Trang trại sẽ là điển
hình cho sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
1.2.3.2. Về xã hội
Phát triển kinh tế trang trại sẽ tăng việc làm trong nông thôn, thu hút một lực
lượng lao động dư thừa trong nông thôn vào làm việc. Đồng thời với việc làm tăng thu
nhập là góp phần giải quyết vấn đề xã hội trong nông thôn, giảm dòng người thiếu việc
làm từ nông thôn ra thành phố. Khi lao động có thêm việc làm sẽ góp phần giảm thiểu
tệ nạn xã hội.
1.2.3.3. Về môi trường

SVTH: Phan Thị Quý Vy

13


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

Kinh tế trang trại góp phần bảo vệ và giữ gìn, quản lý thiên nhiên môi trường
sinh thái. Bởi vì quỹ đất có hạn diện tích đất canh tác trên đầu người còn thấp, để sản
xuất nhiều nông sản hàng hóa trong các trang trại phải tích cực khai hoang, cải tạo đưa
vào canh tác hàng vạn hecta đất trống đồi trọc, đất ven sông ven biển.. Ngoài ra, kinh
tế trang trại phát triển ở trung du miền núi kéo theo sự phân bố lực lượng sản xuất của
các ngành công nghiệp, giao thông, thương mại và các lĩnh vực văn hóa xã hội. Điều
đó có ý nghĩa kinh tế trang trại không chỉ phát huy ảnh hưởng tới cảnh quan môi
trường sinh thái tự nhiên mà còn tác động mạnh mẽ tới môi trường kinh tế văn hóa, xã
hội.
1.3. Hệ thống các chỉ têu đánh giá hiệu quả kinh tế

Đ

 Chi phí sản xuất (CPSX)

ại

Chi phí sản xuất chi trả bằng tiền (Cbt): là toàn bộ chi phí bằng tiền của trang

ho

trại để tiến hành sản xuất kinh doanh, bao gồm chi phí sản xuất trược tiếp (Ctt) như chi

Cbt = Ctt + i

̣c k

phí giống, thức ăn, lao động và thú y; lãi tiền vay ngân hàng (i).

in

Chi phí sản xuất tự có của trang trại (Ch): là các khoản chi phí mà hộ gia đình

h

không phải dùng tiền mặt để thanh toán và gia đình có khả năng cung cấp như lao

́H

tính theo chi phí cơ hội.



động gia đình, giống và thức ăn sẵn có,… Thông thường các khoản chi phí này được

Tổng chi phí sản xuất của hộ (TC): TC = Cbt + Ch

́


 Kết quả thu được

Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của sản phẩm chính của chăn nuôi lợn
thịt cho 100 kg tăng trọng.
GO = ∑

Trong đó: GO: Là tổng giá trị sản xuất
Q: Khối lượng 1 kg thịt lợn hơi xuất chuồng
P: Giá 1 kg thịt lợn hơi xuất chuồng
( i= 1,20 ) ( 20 trang trại điều tra tại địa bàn huyện Quảng Điền)
Lợi nhuận (NB): Hay là phần còn lại của tổng giá trị sản xuất (GO) sau khi trừ
đi tổng chi phí sản xuất của trang trại (TC).
SVTH: Phan Thị Quý Vy

14


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

NB = GO – TC

 Hiệu quả kinh tế
 GO/TC (Tổng giá trị sản xuất trên tổng chi phí): cho biết một đồng chi phí
sản xuất ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng.
 MI/TC (Thu nhập hỗn hợp trên tổng chi phí): cho biết một đồng giá trị sản
xuất tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp.
 NB/TC (Lợi nhuân ròng trên tổng chi phí): cho biết một đồng giá trị sản
xuất cho ra bao nhiêu đồng lợi nhuân kinh tế ròng.

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́


SVTH: Phan Thị Quý Vy

15


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO MÔ
HÌNH TRANG TRẠI TẠI HUYỆN QUẢNG ĐIỀN.
2.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Quảng Điền là một huyện đồng bằng chiêm trũng ven biển nằm về phía Đông Bắc của
tỉnh Thừa Thiên Huế.
Được giới hạn trong tọa độ địa lý:16040/13// vĩ độ Bắc, 107021/58// kinh độ
Đông

Đ

- Phía Bắc giáp huyện Phong Điền

ại

- Phía Tây giáp thị xã Hương Trà
- Phía Đông giáp biển Đông

h

in

̣c k

ho
́H


́

- Phía Nam giáp thị xã Hương Trà
Biểu đồ 1: Bản đồ hành chính huyện Quảng Điền
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 16.304,55 ha gồm 10 xã và 1 thị trấn
chiếm 3,24% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế.
SVTH: Phan Thị Quý Vy

16


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

Quảng Điền là một huyện đồng bằng chiêm trũng ven biển nằm về phía Đông
Bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.1.1.2. Địa hình địa mạo
Quảng Điền là một huyện đồng bằng không có núi đồi, địa hình tương đối bằng
phẳng. Phần lớn diện tích huyện thuộc địa bàn thấp trũng, được chia thành 3 vùng
chính: Vùng đồng bằng lưu vực sông Bồ, vùng cát nội đồng và vùng cát ven biển.
2.1.1.3. Thổ nhưỡng
Thành phần đất trong vùng ven đầm phá có các loại đất phù sa sông biển, đất
cát pha vùng ven biển chủ yếu là cát trắng vàng nghèo chất dinh dưỡng.
2.1.1.4. Khí hậu

Đ

Quảng Điền là huyện nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính

ại

chất chuyển tiếp từ á xích đới lên nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu

2.1.1.4. Thuỷ văn

̣c k

ho

chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam nước ta.
Quảng Điền có hệ thống sông, hói dày đặc với mật độ là 2.21 km/km2 được phân bố

 Nguồn lao động:

́H

2.1.2.1. Tình hình về lao động



2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

h

Lâu và sông Bồ.

in

đều gần khắp lãnh thổ. Trên địa bàn huyện có hai con sông chính chảy qua là sông Ô

́


Lực lượng lao động của huyện Quảng Điền là 49.106 người, phần lớn tập trung
ở nông thôn, khoảng 43.403 người chiếm 88,4% lực lượng lao động. Trong đó số lao
động tham gia vào hoạt động kinh tế là 48.506 người, đây là lượng lao động có sức
khỏe, trẻ nhưng họ chưa được đào tạo một ngành nghề nhất định mà chủ yếu chỉ hoạt
động dựa vào kinh nghiệm và tập quán để tiến hành lao động sản xuất.

SVTH: Phan Thị Quý Vy

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×