Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần 1 5 giai đoạn 2015 2017

TẾ

H

U



ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
--------------


C

KI

N
H


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 1-5
GIAI ĐOẠN 2015-2017
Sinh Viên Thực Hiện:
Nguyễn Lương Thanh Nhiên
Lớp: K48 TKKD
Niên Khoá: 2014-2018

Giảng Viên Hướng Dẫn:
PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

Huế, tháng 5năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Khoá luận tốt nghiệp này được hoàn thành là kết quả của một quá trình học tập
lâu dài tại trường Đại học Kinh Tế Huế và là kết quả của việc học hỏi, rèn luyện thực
tế ở Công ty Cổ phần 1-5. Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần 1-5, tôi đã có
điều kiện được trải nghiệm thực tế, trong một môi trường làm việc chuyên nghiệp, là
cơ hội để so sánh những kiến thức đã học trên giảng đường Đại học với những gì được
biết trong một doanh nghiệp cụ thể, từ đó đúc kết cho mình những kinh nghiệm và bài
học bổ ích.



U



Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Kinh Tế Huế, đặc
đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này.

TẾ

H

biệt là giáo viên hướng dẫn PGS.TS Hoàng Hữu Hòa đã tận tình chỉ bảo, giúp

N
H

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần 1-5,

KI

cùng toàn thể các anh chị trong Phòng Kế toán tài chính đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo


C

và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực tập, cung cấp những

H

thông tin cần thiết để tôi có thể hoàn thành được khoá luận này.

ẠI

Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè cùng những người thân đã

G

Đ

luôn quan tâm, động viên và ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành

N

khoá luận.

Ư



Với điều kiện thời gian cũng như kiến thức trình độ chuyên môn, kinh nghiệm

TR

của bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những sai
sót. Rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến từ quý thầy cô giáo để tôi có thể
bổ sung, nâng cao kiến thức phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này .
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Lương Thanh Nhiên.

i


MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ......................................................................................................1
3. Đối lượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................1
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................2
5. Bố cục của đề tài .........................................................................................................2
II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................................3



CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

U

SỬ DỤNG VỐN Ở MỘT DOANH NGHIỆP..............................................................3

TẾ

H

1.1. Lý luận cơ bản hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp .........................................3

N
H

1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh ...............................................................................3
1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn ...........................................................................................4

KI

1.1.3. Phân loại vốn ........................................................................................................9


C

1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn ..............................................................13

H

1.3. Cơ sở thực tế nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trên thế giới

Đ

ẠI

và trong nước .................................................................................................................20

G

1.3.1. Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trên thế giới...........................................20



N

1.3.2. Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp ở Việt Nam .........................................23

Ư

1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Công ty Cổ phần 1-5 .............................................24

TR

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN 1-5 HUẾ .................................................................................26
2.1. Tổng quan về Công ty.............................................................................................26
2.1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần 1-5.....................................................................26
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần 1-5 ............................................29
2.1.3. Khái quát nguồn lực của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-2017 ................31
2.1.4. Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015-2017 38
2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn
2015-2017 ......................................................................................................................40
2.2.1. Khái quát tình hình vốn tại công ty qua 3 năm...................................................40
ii


2.2.2. Đánh giá mức độ độc lập tài chính của Công ty ................................................43
2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tai Công ty Cổ phần 1-5 ..................................50
2.3. Phân tích các nhân tố thuộc về hiệu quả sử dụng vốn đến hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh và kết quả kinh doanh .................................................................................64
2.4. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần 1-5 ........................65
2.4.1. Ưu điểm ..............................................................................................................65
2.4.2. Hạn chế ...............................................................................................................66
2.4.3. Nguyên nhân ........................................................................................................67



CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

U

VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 1-5 .........................................................................69

TẾ

H

3.1. Định hướng phát triển của Công ty ........................................................................69
3.2. Các giải pháp chủ yêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ..........................................69

N
H

III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................73

KI

1. Kết luận .....................................................................................................................73


C

2. Kiến nghị ...................................................................................................................74

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................79

iii


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 –

Tình hình lao động củaCông ty Cổ phần 1-5 qua 3 năm 2015-2017 ......32

Bảng 2.2 –

Tình hình tài sản củaCông ty Cổ phần 1-5 qua 3 năm 2015-2017 ..........34

Bảng 2.3 –

Tình hình Nguồn vốn của Công ty Cổ phần 1-5 qua 3 năm 2015-2017 .36

Bảng 2.4 –

Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần 1-5 qua 3 năm
2015-2017 ................................................................................................38

Bảng 2.5 –

Kết cấu vốn kinh doanh theo công dụng của Công ty Cổ phần 1-5 giai
đoạn 2015-2017 .......................................................................................40



Kết cấu vốn kinh doanh theo nguồn hình thành của Công ty Cổ phần 1-5

U

Bảng 2.6 –

H

giai đoạn 2015-2017 ................................................................................42
Phân tích hệ số tài trợ vốn của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-2017 43

Bảng 2.8 –

Phân tích hệ số tài trợ vốn của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-2017 44

Bảng 2.9–

Phân tích hệ số tài trợ vốn của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-2017 44

KI

N
H

TẾ

Bảng 2.7 –


C

Bảng 2.10– Phân tích hệ số tài trợ vốn của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-2017 45

H

Bảng 2.11– Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát của Công ty Cổ phần 1-5

ẠI

giai đoạn 2015-2017 ................................................................................46

G

Đ

Bảng 2.12– Phân tích hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Công ty Cổ phần 1-5

N

giai đoạn 2015-2017 ................................................................................47

Ư



Bảng 2.13– Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty Cổ phần 1-5 giai

TR

đoạn 2015-2017 .......................................................................................48

Bảng 2.14– Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty Cổ phần 1-5 giai
đoạn 2015-2017 .......................................................................................49
Bảng 2.15– Phân tích hệ số quay vòng vốn của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 20152017 .........................................................................................................50
Bảng 2.16– Phân tích sức sinh lợi tài sản (ROA) .......................................................51
Bảng 2.17– Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu (ROE) .................................52
Bảng 2.18– Phân tích biến động vốn lưu động của công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn
2015-2017 ................................................................................................53
Bảng 2.19– Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty .........................54
iv


Bảng 2.20– Phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty.............55
Bảng 2.21– Phân tích hàng tồn kho của Công ty Cổ phần 1-5 ...................................56
Bảng 2.22– Bảng phân tích khoản phải thu của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 20152017 .........................................................................................................58
Bảng 2.23– Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn cố định Công ty Cổ phần 1-5 ...........60
Bảng 2.24– Bảng đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định Công ty Cổ phần 15 giai đoạn 2015-2017 .............................................................................61
Bảng 2.25– Hiệu quả sử dụng vốn cố định Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 20152017 .........................................................................................................62

U



Bảng 2.26– Hệ số hàm lượng vốn cố định và suất hao phí vốn cố định .....................63

TẾ

H

Bảng 2.27– Hệ số hao mòn tài sản cố định Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 20152017 ................................................................................................... 63

N
H

Bảng 2.28– Biến động lợi nhuận ảnh hưởng bởi vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

vốn ...........................................................................................................64

v


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần 1-5 ...............................29

Hình 2.1:

Biểu đồ kết cấu vốn kinh doanh theo công dụng ..................................40

Hình 2.2.

Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2015-2017 ......................42

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

H

U



Sơ đồ 2.1-

vi


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với mỗi doanh nghiệp, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu trong nền kinh tế thị
trường. Để đạt được mức lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng
cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó việc quản lý và sử dụng vốn có ý nghĩa
quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm tăng sức cạnh tranh của
một doanh nghiệp. Vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng, là sự sống của các doanh
nghiệp. Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong phân tích



hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp đê đạt

H

U

được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Trên cơ sở đó cung cấp các thông tin hữu

TẾ

ích cho các đối tượng quan tâm như nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng… nhận biết tình

N
H

hình tài chính thực tế để có quyết định đầu tư hiệu quả.

KI

Xuất phát từ thực tế và nhận thức được yêu cầu đòi hỏi sau một thời gian


C

thực tập tại Công ty Cổ phần 1-5 với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn cùng sự
giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần 1-5, tôi chọn đề tài

Đ

2. Mục tiêu của đề tài

G

làm khóa luận Đại học.

ẠI

H

“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-2017”



N

- Mục tiêu chung: Tiến hành phân tích thực trạng sử dụng vốn, từ đó đưa ra

TR

Ư

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần 1-5.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa những vẫn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
+ Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần 1-5.
+ Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ
phần 1-5 trong thời gian đến năm 2020.
3. Đối lượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

1


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần 1-5.
- Phạm vi thời gian: phân tích thực trạng giai đoạn 2015-2017 và đề xuất giải
pháp đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thu được chủ yếu là dữ liệu thứ cấp: thu thập từ phòng tài chính kế toán,
phòng kinh doanh của công ty qua ba năm 2015-2017
Ngoài ra, còn thu thập số liệu trên sách, tạp chí chuyên ngành, nguồn thông tin
liên quan đến khóa luận trên Internet…

U



4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

H

- Dùng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp và hệ thống hóa số liệu

TẾ

điều tra theo các tiêu thức phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

N
H

- Số liệu điều tra được xử lý, tính toán trên máy tính theo các phần mềm thống

KI

kê thông dụng


C

4.3. Phương pháp phân tích

H

- Dùng phương pháp thống kê mô tả để tiếp cận các đối lượng về mặt lượng

ẠI

(quy mô, kết cấu, quan hệ tỷ lệ,…) trong mối quan hệ về mặt chất (bản chất) đối với

Đ

hoạt động sử dụng vốn của Công ty

N

G

- Sử dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích biến động, kết quả và

Ư



hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần 1-5 trong giai đoạn 2015-2017.

TR

- Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích mối quan hệ biến động giữa hiệu
quả sử dụng vốn với hiệu quả và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần 1-5.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, nội dung nghiên cứu bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu quả sử dụng vốn ở một
doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần 1-5 Huế
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Cổ phần 1-5

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

2


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN Ở MỘT DOANH NGHIỆP
1.1. Lý luận cơ bản hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh
1.1.1.1. Tổng quan chung về vốn doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào
muốn tồn tại và phát triển được đều cần phải có nguồn tài chính đủ mạnh, đây là một

U



trong các yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động của mình.

TẾ

H

Theo nghĩa hẹp thì: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh
nghiệp, mỗi quốc gia.

N
H

Theo nghĩa rộng thì: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản

KI

xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh tế, kỹ


C

thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo về trình độ quản lý và tác nghiệp

H

của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy

ẠI

tín của doanh nghiệp. Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác đầy

G

Đ

đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, việc xác định vốn theo

N

quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi nước ta trình độ quản lý kinh tế còn

Ư



chưa cao và pháp luật chưa hoàn chỉnh.

TR

Theo quan điểm của Mác thì: vốn (tư bản) không phải là vật, là tư liệu sản xuất,
không phải là phạm trù vĩnh viễn. Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách
bóc lột lao động làm thuê. Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản ứng tiền ra mua tư liệu
sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất. Các yếu tố
này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư. Mác chia tư bản thành tư
bản bất biến và tư bản khả biến. Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình
thức tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) mà giá trị của nó được chuyển
nguyên vẹn vào sản phẩm. Còn tư bản khả biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình
thức lao động, trong quá trình sản xuất thay đổi về lượng, tăng lên do sức lao động của
hàng hoá tăng.
SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

3


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

1.1.1.2. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính nó gắn liền với nền sản
xuất hàng hoá. Dưới góc độ là một phạm trù kinh tế, vốn là một điều kiện tiên quyết
của bất cứ doanh nghiệp ngành kinh tế, dịch vụ và kỹ thuật nào trong nền kinh tế thuộc
hình thức sở hữu khác nhau. Trong các doanh nghiệp kinh doanh nói chung, doanh
nghiệp y tế nói riêng, vốn sản xuất là hình thái giá trị của toàn bộ tư liệu sản xuất được
doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý có kế hoạch vào việc sản xuất những sản phẩm
của doanh nghiệp.
Nhìn chung, các nhà kinh tế đã thống nhất được các điểm chung cơ bản: Vốn là

U



yêu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra

H

hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho thị trường. Như vậy, vốn doanh nghiệp là biểu hiện

TẾ

bằng tiền của toàn bộ vật tư, tài sản được đầu tư vào sản xuất kinh doanh

N
H

Như vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, các doanh nghiệp cần dựa vào

KI

những nguyên tác cơ bản sau:


C

- Sử dụng các đồng vốn có mục đích rõ ràng

H

- Sử dụng đồng vốn có lợi ích và tiết kiệm nhất

Đ

ẠI

- Sử dụng đồng vốn một cách hợp pháp

G

- Kiểm tra về an toàn hiệu quả các chỉ tiêu tài chính

N

- Tính toán kỹ hiệu quả đầu tư

Ư



- Mở rộng thị trường thong qua các chính sách bán hàng

TR

- Kiểm soát tốt các chi phí hoạt động
1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn
1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá dựa trên hai giác độ: hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm
đến hiệu quả kinh tế. Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý. Do vậy,
các nguồn lực kinh tế, đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới
SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

4


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp. Việc đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung
và quản lý sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế nhằm phản ánh trình độ khai
thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn, làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm đến mục
tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệu
quả sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn,… nó còn phản ánh giữa

U



quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo

H

tiền tệ, hay đây chính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận thu được và chi phí bỏ

TẾ

ra để thực hiện sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận thu được càng cao so với chi phí vốn

N
H

bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.

KI

Kết quả lợi ích tạo ra sử dụng vốn phải thỏa mãn yêu cầu đáp ứng được lợi ích


C

của doanh nghiệp, lợi ích của nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời

H

nâng cao lợi ích của nền kinh tế xã hội. Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, không

ẠI

cho phép tồn tại các doanh nghiệp chỉ màng lợi ích cá nhân doanh nghiệp mà làm tổn

G

Đ

hại đến lợi ích chung của nền kinh tế xã hội. Như vậy, kết quả tạo ra do việc sử dụng



N

vốn cần phải kết hợp với lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của nền kinh tế xã hội

Ư

Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh

TR

doanh, là một phạm trù kinh tế phẩn ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn,
tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích và tối thiểu
hóa chi phí.
1.1.2.2. Nguồn vốn kinh doanh của Công ty
a. Nợ phải trả
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ giao dịch và sự
kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.Nợ phải trả
xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản,
tham gia cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý.

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

5


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trả, phải
nộp khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả trước người bán, phải trả công
nhân viên, phải trả khách hàng, các khoản nộp cho Nhà nước.
b. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu phản ánh số liệu và tình hình tăng, giảm các loại nguồn vốn
thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và của các thành viên góp vốn trong công ty.
Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu mà doanh nghiệp không phải cam
kết thanh toán, do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết
quả kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ. Một doanh

U



nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn.

H

Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm vốn đóng góp của các nhà đầu tư để thành lập

TẾ

mới hoặc mở rộng doanh nghiệp. Chủ sở hữu vốn của doanh nghiệp có thể là Nhà

N
H

nước, cá nhân hoặc các tổ chức tham gia góp vốn, các cổ đông mua và nắm giữ cổ

KI

phiếu. Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn bao gồm các thành phần quan trọng khác như các


C

khoản thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá; các khoản nhận

H

biếu, tặng, tài trợ; vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

ẠI

theo quy định của chính sách tài chính hoặc quyết định của các chủ sở hữu vốn, của

G

Đ

Hội đồng quản trị. Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối

N

đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản và các quỹ hình thành từ lợi

Ư



nhuận sau thuế, cùng với giá trị cổ phiếu quỹ làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu cũng

TR

nằm trong phân mục này trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
1.1.2.3. Sự cần thiết trong nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan và xuất
phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
Một là, xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối đa hoá
lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là một trong số các biện
pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là một hướng để nâng cao lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

6


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

Hai là, xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Như đã trình bày ở trên, một doanh nghiệp không thể hoạt động nếu thiếu vốn
kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyết định kết quả kinh doanh cuối cùng của
doanh nghiệp. Do đó, trong quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh, việc bảo toàn
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã trở thành một trong số các mục tiêu
đặt ra cho mỗi doanh nghiệp.
Ba là, xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị

U



trường. Tuy nhiên, việc bảo toàn vốn kinh doanh cũng là một vấn đề đặt ra đối với các

TẾ

H

nhà quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, yêu cầu bảo toàn vốn để từ đó không chỉ dừng lại ở
bảo toàn vốn mà còn mở rộng và phát triển quy mô vốn.

N
H

Bốn là, xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh nghiệp

KI

trong nền kinh tế thị trường.


C

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi

H

tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải tuân theo nguyên tắc hạch toán

ẠI

kinh doanh là: Kinh doanh phải lấy thu bù chi và phải có lợi nhuận. Nếu không đạt

G

Đ

được yêu cầu này các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản. Chính vì vậy, các doanh

N

nghiệp phải luôn có những biện pháp để bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất

Ư



kinh doanh để khẳng định vị trí của mình trên thị trường.

TR

Năm là, xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh
mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gay gắt. Doanh nghiệp nào tận
dụng tối đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả vốn thì sẽ có điều kiện tốt để đứng
vững trên thị trường. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp
tạo khả năng cạnh tranh và tạo những lợi thế nhất định đến doanh nghiệp có thể tồn tại
và phát triển.
Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có vai trò quan
trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là điều kiện cấp
thiết và là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

7


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

1.1.2.4. Các hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trực tiếp
thông qua lợi nhuận thu được bởi đây chính là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng
hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Như vậy, để có định hướng
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì phải theo hướng nâng cao khả năng thu
lợi nhuận của doanh nghiệp:
- Tích cực tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
- Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu.
Từ hai hướng cụ thể trên, mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm, ngành



nghề, hình thức hoạt động, có thể tìm ra những biện pháp cụ thể, phù hợp để nâng cao

H

U

quả sử dụng vốn kinh doanh. Có một số biện pháp cơ bản sau:

TẾ

Thứ nhất, xác định nhu cầu vốn kinh doanh chính xác, đầy đủ và kịp thời. Nhu

N
H

cầu vốn kinh doanh phải được xác định dựa trên quy mô kinh doanh, kế hoạch sản

KI

xuất làm cơ sở đảm bảo đưa ra kế hoạch huy động và sử dụng vốn phù hợp tránh tình
khả năng sinh lời của đồng vốn.


C

trạng thiếu vốn gây ngưng trệ sản xuất hoặc thừa, thiếu vốn gây ứ đọng vốn, làm giảm

ẠI

H

Thứ hai, lựa chọn cơ cấu và hình thức huy động vốn kinh doanh theo hướng

Đ

tích cực: Khai thác triệt để nguồn vốn bên trong để tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn,

G

giảm thiểu rủi ro thanh toán và đảm bảo khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp



N

đồng thời tăng cường khai thác, huy động vốn từ nhiều nguồn bên ngoài để nâng cao

Ư

khả năng sinh lời của đồng vốn.

TR

Thứ ba, cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát để có thể nắm bắt được
tình hình biến động về giá trị cũng như cơ cấu của tài sản nhằm hạn chế sự mất mát,
thất thoát tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo vốn kinh
doanh được bảo toàn về hiện vật.
Thứ tư, cần xây dựng cơ chế quản lý và sử dụng tài sản trong doanh nghiệp làm
cơ sở cho việc thực hiện có hiệu quả công tác bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.
Thứ năm, thực hiện áp dụng các phương pháp phòng chống rủi ro bằng cách
chủ động mua bảo hiểm cho tài sản và trích lập các quỹ dự phòng để đảm bảo nguồn
tài chính bù đắp những rủi ro có thể xảy ra và bảo toàn được vốn kinh doanh cho
doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

8


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

1.1.3. Phân loại vốn
1.1.3.1. Căn cứ theo nguồn hình thành vốn
Căn cứ theo nguồn hình thành vốn được chia làm 2 loại là vốn chủ sỡ hữu và
nợ phải trả:
- Vốn chủ sỡ hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp. Số vốn
này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không
phải trả lãi xuất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp
sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp của mình. Tùy theo các loại hình

U

thường, nguồn vốn này gồm vốn góp và lãi chưa phân phối.



doanh nghiệp, vốn chủ sỡ hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau. Thông

H

- Nợ phải trả là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ

TẾ

nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị các nhân và sau một thời gian

N
H

nhất định, doanh nghiêp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi lẫn gốc.

KI

Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định ( như


C

thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp,…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh

H

nghiệp. Vốn vay có hai loai là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.

ẠI

1.1.3.2. Căn cứ theo thời gian huy động vốn

G

Đ

Bao gồm vốn thường xuyên và vốn tạm thời:

N

- Vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh

Ư



nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố điịnh và một bộ phận tài sản lưu động

TR

tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm
vốn chủ sỡ hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp
- Vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số
có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này gồm các khoản vay
ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng
1.1.3.3. Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn
 Vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất, là hình thái giá trị của những tư
liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất. Khi xem xét những hình thái giá
SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

9


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

trị của những tư liệu lao động đang nằm trong vốn cố định, không chỉ xét về mặt hiện
vật mà quan trọng là phải xem xét tác dụng của chúng trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Đối với tất các tư liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất đều là
vốn cố định, tùy theo tình hình thực tế, từng thời kỳ mà có những quy định cụ thể
khác nhau. Hiện tại, Nhà nước quy định các tư liệu sản xuất có đủ hai điều kiện thời
gian sử dụng lớn hơn một năm và giá trị tài sản lớn hơn 5 triệu đồng thì được coi là
tài sản cố định.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định tham gia nhiều lần vào sản
xuất, giá trị của tài sản cố định giảm dần, theo đó, nó được tách ra làm hai phần. Một

U



phần gia nhập vào chi phí sản phẩm dưới hình thức khấu hao tương ứng với sự giảm

H

dần giá trị sử dụng của tài sản cố định. Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như

TẾ

phần vốn lưu chuyển dần tăng lên thì phần vốn cố định giảm đitương ứng với mức suy

N
H

giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định. Kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh tài sản

KI

cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển.


C

Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn cố định là phần vốn đầu tư mua

H

sắm các loại tài sản cố định dưới hai hình thức: Ngân sách cấp phát và vay công ty

ẠI

(một phần được trích từ quỹ phát triển sản xuất). Vốn cố định giữ vai trò rất quan

G

Đ

trọng trong quá trình sản xuất, nó quyết định đến việc trang bị cơ sở vật chất kỹ

N

thuật, công nghệ sản xuất, quyết định việc ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến.

Ư



Do đó có vị trí then chốt và đặc điểm vận động của nó có tính quy luật riêng nên việc

TR

quản lý hiệu quả vốn cố định được coi là công tác trọng điểm trong quản lý tài chính
của doanh nghiệp.

Đế tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng vốn lưu động, người ta thường
tiến hành phân chia tài sản cố định theo các tiêu thức sau:
- Theo mục đích sử dụng tài sản cố định gồm:
• Tài sản cố định phục vụ mục đích kinh doanh.
• Tài sản cố định phục vụ phúc lợi công cộng, an ninh quốc phòng.
• Tài sản cố định bảo quản giữ hộ.

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

10


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

- Theo hình thái biểu hiện có thể chia tài sản cố định thành hai loại
• Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất,
nó thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiêó đến nhiều chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu,
chi phí mua bằng phát minh sáng chế…
Trong nền kinh tế thị trường do sự tác động của các quy luật kinh tế và để nâng
cao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp cần đầu tư các khoản chi phí lớn cho phần
tài sản vô hình. Những chi phí này cần phải được quản lý và thu hồi dần như những
chi phí tài sản mua sắm khác.

U



• Tài sản cố đinh hữu hình bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, đường xá, cầu

TẾ

H

cảng; Máy móc thiết bị; Phương tiện truyền tải, thiết bị truyền dẫn; Vườn cây lâu năm,
súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm; Và các loại tài sản cố định khác.

N
H

Với mỗi cách phân loại ở trên cho phép ta đánh giá xem xét kết cấu tài sản cố

KI

định của doanh nghiệp theo các tiêu thức sau. Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng của


C

một loại tài sản cố định nào đó so với tổng nguyên giá các loại tài sản cố định của một

H

doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

ẠI

Kết cấu tài sản cố định giữa các ngành sản xuất khác nhau hoặc cùng một

G

Đ

ngành sản xuất cũng khác nhau.

N

Đối với các loại doanh nghiệp việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu tài

Ư



sản cố định là việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động biến đổi kết cấu tài sản

TR

cố định sao cho có lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của
doanh nghiệp.

 Vốn lưu động
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và tài sản lưu thong được
đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, vốn lưu động bao gồm
những giá trị của tài sản lưu động khác như: Nguyên vật liệu chính, phụ; Nguyên vật
liệu và phụ tùng thay thế; Công cụ dụng cụ; Thành phẩm; Hàng hóa mua ngoài dung
cho tiêu thụ sản phẩm; Vật tư thuê ngoài chế biến;…
Khác với tư liệu sản xuất, đối tượng lao động chỉ được tham gia vào một chu kỳ
sản xuất để góp phần hợp thành giá trị và giá trị sử dụng của một sản phẩm. Vì vậy
SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

11


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

vốn lưu động có đặc điểm là luân chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong cùng một
chu kỳ sản xuất.
Vốn lưu động trong các doanh nghiệp vận động liên tục qua các giai đoạn trong
quá trình sản xuất.biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Bắt đầu từ hình thái tiền
tệ ban đầu. Sự vận động liên tục từ giai đoạn này sang giai đoạn khác, giữa lịch vực
sản xuất và lĩnh vực lưu thông tạo nên sự luân chuyển của vốn lưu động.
Qua phân tích trên cho thấy vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố
tạo thành, mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng. Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu
quả ta cần tiến hành phân loại một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

U



- Căn cứ vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn, vốn lưu động được

H

chia làm 3 loại là: vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và vốn lưu thông.

TẾ

- Căn cứ vào phương pháp xác lập vốn, chia vốn lưu động thành hai loại: là

N
H

vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức.

KI

- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn lưu động được chia thành vốn vật tư


C

hàng hóa và vốn bằng tiền.

H

- Căn cứ vào chủ sỡ hữu về vốn, vốn lưu động gồm vốn chủ sỡ hữu và vốn vay

ẠI

hay các khoản nợ của khách hàng chưa thanh toán.

G

Đ

Tóm lại, từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu

N

vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu vốn lưu động phản

Ư



ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn lưu

TR

động của doanh nghiệp.
Ở các doanh nghiệp nhà nước khác nhau thì các kết cấu vốn lưu độngkhác
nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác
nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ thêm những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà
mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng biện pháp quản lý vốn lưu đọngó
hiệu quả hơn, qua đó cũng có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc những hạn
chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn. Qua đó,
cũng có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng
trong công tác quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp.

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

12


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1.1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn là sự so sánh giữa chi phí sử dụng vốn và những lợi ích
mà đồng vốn đó mang lại cho doanh nghiệp. Thông qua sự so sánh đó ta sẽ thấy được
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó là cao hay thấp, tốt hay xấu…
 Các chỉ tiêu phân tích chung
• Hiệu suất sử dụng vốn (hệ số vòng quay vốn): Chỉ tiêu này phản ánh vốn
của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này, ta có
thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu

U



thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã đầu tư. Vòng quay càng lớn thì hiệu
Doanh thu thuần trong kỳ

Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ

N
H

Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ =

TẾ

H

quả càng cao.

KI

• Sức sinh lời của tài sản (ROA): Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản sử


C

dụng vào sản xuất kinh doanh thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

H

ROA càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả

ẠI

Lợi nhuân sau thuế

ROA =

Đ

Giá trị tài sản bình quân

× 100

N

G

• Tỷ lệ doanh lợi trên tổng vốn (ROE): là chỉ tiêu cho biết số lợi nhuận được
Lợi nhuận sau thuế

TR

ROE =

Ư



tạo ra trên một đồng vốn sản xuất trong kỳ.
Vốn chủ sỡ hữu bình quân

× 100

Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ sỡ
hữu ở doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng phân tích Dupont.
1.2.1.2.Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanh
nghiệp, thể hiện quy mô doanh nghiệp. Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượng
hay không và có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của
doanh nghiệp.
Vốn cố định = Giá trị tài sản dài hạn – Khấu hao tài sản cố định lũy kế

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

13


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

• Hiệu suất sử dụng vốn cố định: phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ bỏ
ra tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Doanh thu thuần

Vốn cố định bình quân

• Hiệu quả sử dụng vốn cố định: phản ánh 100 đồng vốn cố định trong kỳ bỏ
ra tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =

Lợi nhuận sau thuế

Vốn cố định bình quân

× 100

• Hệ số hàm lượng vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần có để

U

H

Vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần

TẾ

Hệ số hàm lượng vốn cố định =



đạt được một đồng doanh thu trong kỳ.

N
H

• Suất hao phí vốn cố định: phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một
Vốn cố định bình quân
Lợi nhuận sau thuế


C

Suất hao phí vốn cố định =

KI

đồng lợi nhuận.

H

• Hệ số hao mòn tài sản cố định: thể hiện mức độ hao mòn của tài sản cố định

Đ

ẠI

tại thời điểm đánh giá so với thời điểm đầu tư ban đầu

N

G

Hệ số hao mòn tài sản cố định =

Nguyên giá tài sản cố định



1.2.1.3.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Ư

Mức khấu hao lũy kế

TR

Vôn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Các khoản phải trả ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biếu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc độ
luân chuyển vốn lưu động, sưac sinh lợi của đồng vốn.
• Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sử
dụng vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông. Chỉ tiêu này gắn liền với hai nhân tố:
số vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động.
• Số vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh vốn được thực hiện trong một kỳ nhất định, thường được
tính trong một năm.Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được bao
SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

14


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

nhiêu vòng trong kỳ.Số vòng quay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và
ngược lại.
Số vòng quay vốn lưu động =

Tổng doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân

• Số ngày chu chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng.
Thời gian của một vòng càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn
Số ngày chu chuyển vốn lưu động =

360

Số vòng quay vốn lưu động

U

TẾ

Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân

N
H

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động =

H

động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ.



• Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu

KI

• Hàm lượng vốn lưu động: là mức đảm nhận vốn lưu động cần có để đạt được


C

một đồng doanh thu trong kỳ. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu
Vốn lưu động bình quân

H

động càng cao và ngược lại

Đ

ẠI

Mức đảm nhận vốn lưu động =

Doanh thu thuần

G

• Suất hao phí của vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần



N

thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận

TR

Ư

Suất hao phí của vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân
Lợi nhuận sau thuế

Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh
nghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi những chỉ tiêu tống hợp. Mỗi chỉ tiêu có
một mặt hạn chế nhất định. Vấn đề là phải lựa chọn các chỉ tiêu phân tích sao cho có
thể bổ sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó
cải biến việc sử dụng vốn lưu động.
Ngoài ra, để đánh giá hiệu quả sử dụng các thành phần của vốn lưu động, ta sử
dụng các chỉ tiêu sau:

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

15


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

- Tỷ số hoạt động tồn kho
Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp, ta có thể sử dụng tỷ số
hoạt động tồn kho. Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho
một năm và số ngày tồn kho
• Số vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu hàng tồn kho cho biết bình quân hàng
tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu.
Hiệu suất sử dụng hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán (hoặc doanh thu)
Hàng tồn kho bình quân

• Số ngày một vòng quay của hàng tồn kho: chỉ tiêu này cho biết bình quân

U



hàng tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày.

H

N
H

- Kỳ thu tiền bình quân

360

Số vòng quay hàng tồn kho

TẾ

Số ngày một vòng quay của hàng tồn kho =

KI

Tỷ số này dung để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý phải thu. Nó cho


C

biết bình quân mất bao nhiêu ngày để Công ty có thể thu hồi các khoản phải thu.

H

• Vòng quay khoản phải thu: Chỉ tiêu này cho biết bình quân khoản phải thu

ẠI

quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu. Vòng quay khoản phải thu

G

Đ

càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại



N

Vòng quay khoản phải thu =

Doanh thu thuần

Giá trị bình quân các khoản phải thu

TR

Ư

• Số ngày một vòng quay khoản phải thu: chỉ tiêu này cho biết bình quân
doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu
Số ngày một vòng quay khoản phải thu =
1.2.1.4. Mức độ độc lập tài chính

360

Hiệu suất sử dụng khoản phải thu

Mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp thể hiện thông qua các chỉ tiêu, đó là:
- Hệ số tự tài trợ
Hệ số tự tài trợ là chỉ tiêu phản ảnh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức
độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn
tài trợ tài sản doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu. Trị số của chỉ tiêu
này càng lớn, chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập
SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

16


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảm đảm về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về
mặt tài chính của doanh nghiệp ngày càng tăng và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu càng
nhỏ, khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức độ độc lập
về mặt tài chính của doanh nghiệp ngày càng thấp, mức độ độc lập về mặt tài chính của
doanh nghiệp ngày càng giảm. Hệ số tài trợ được xác định theo công thức sau:
Hệ số tự tài trợ =
- Hệ số tự tài trợ dài hạn

𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛



Chỉ tiêu này cho biết mức độ đầu tư vốn chủ sở hữu vào tài sản dài hạn là bao

H

U

nhiêu. Trị số này càng cao chứng tỏ tài sản dài hạn chủ yếu được đầu tư bằng vốn chủ sở

TẾ

hữu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao cũng không tốt. Vì khi đó, do vốn

N
H

chủ sở hữu chủ yếu đầu tư vào tài sản dài hạn, ít sử dụng vào kinh doanh quay vòng sinh

KI

lời nên hiệu quả kinh doanh không cao. Hệ số này được xác định theo công thức sau:


C

Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn =

ẠI

H

- Hệ số tự tài trợ tài sản cố định

𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢
𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛

Đ

Chỉ tiêu phản này ánh khả năng đáp ứng bộ phận tài sản cố định bằng vốn chủ

N

G

sỡ hữu

TR

Ư



Hệ số tự tài trợ tài sản cố định =

𝑉ố𝑛𝑐ℎủ𝑠ởℎữ𝑢

𝑇à𝑖𝑠ả𝑛𝑐ốđị𝑛ℎđã𝑣àđ𝑎𝑛𝑔đầ𝑢𝑡ư

- Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp thì có
mấy đồng nợ phải trả.Hệ số này càng cao thì mức độ độc lập về mặt tài chính càng
thấp và ngược lại.
Hệ số nợ =
1.2.1.5.Khả năng thanh toán

𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm tất cả các tài sản mà doanh
nghiệp có khả năng thanh toán theo giá trị thực tại thời điểm nghiên cứu.

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

17


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện ở các mặt như : khả năng
thanh toán chung, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và
khả năng thanh toán tức thời.Một doanh nghiệp được xem là đảm bảo khả năng
thanh toán khi và chỉ khi doanh nghiệp đảm bảo đáp ứng đủ các mặt khác nhau của
khả năng thanh toán.
• Hệ số khả năng thanh toán nợ tổng quát =

Tổng số tài sản

Tông số nợ phải trả

Hệ số này ≥ 1 chứng tỏ doanh nghiệp đảm báo được khả năng thanh toán tổng

quát và ngược lại

U



Thông thường chỉ tiếu này ≥ 2 thì các chủ nợ mới có khả năng thu hồi nợ khi

H

đáo hạn

TẾ

Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng số nợ ngắn hạn

N
H

• Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

KI

Là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn là cao hay thấp


C

.Nếu trị số này ≥ 1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán cá khoản nợ ngắn hạn và

H

tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan và ngược lại.

Đ

ẠI

• Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Tài sản ngắn hạn−hàng tồn kho
Tổng số nợ ngắn hạn

G

Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi trừ giá trị



N

hàng tồn kho) doanh nghệp có khả năng thanh toán toàn bộ nợ ngắn hạn hay không.

TR

Ư

Chỉ tiêu này ≥ 1 doanh nghiệp có thừa khả năng thanh toán nhanh và ngược lại.

Chỉ tieu này ≥ 2 doanh nghiệp mới hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh toán nợ

ngắn hạn.

• Hệ số khả năng thanh toán tức thời =

Tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng số nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết số lượng tiền và các khoản tương đương tiền hiện có DN
có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn đến hạn hay không.
Khi chỉ tiêu này ≥ 1 doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán tức thời các

khoản nợ phải trả ngắn hạn.

• Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn =
SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên

Tổng tài sản dài hạn
Tổng nợ dài hạn

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×