Tải bản đầy đủ

Phát triển doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố đà nẵng

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

H

uế

----------

tế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

nh

XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH CÂN

Ki

BẰNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CHO NHÀ MÁY MAY


c

GIO LINH – QUẢNG TRỊ

Đ

ại

họ

\

SVTH : Nguyễn Minh Nhật
Lớp

: K47 Tin Học Kinh Tế

Giảng viên hướng dẫn :
TS. Hồ Quốc Dũng

MSV : 13K4081093

Huế, 5/2017

SVTH : Nguyên Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 1


Lời cảm ơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với Thầy, Cô của
Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế, đặc biệt là các thầy cô khoa Hệ Thống
Thông Tin Kinh Tế của trường đã tạo điều kiện cho em thực tập ở Công ty Cổ phần
May và Thương mại Gio Linh.
Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy TS. Hồ Quốc Dũng người đã nhiệt tình
hướng dẫn, chỉ dẫn tận tình, cung cấp tài liệu và đưa ra những nhận xét để em hoàn

uế


thiện khóa luận tốt nghiệp tốt nhất.
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài khóa luận, khó

H

tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng

tế

như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những

nh

thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em học hỏi thêm được

Ki

nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới.

Đ

ại

họ

c

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, 05/2017
Nguyễn Minh Nhật


Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….………………
…………………………………………………………………………………………

uế

…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………….………………………

H

…………………………………………………………………………………………

tế

…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………….………………………………

nh

…………………………………………………………………………………………

Ki

…………………………………………………………………………………………
………………………………………………….………………………………………

họ

c

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

ại

………………………………………….………………………………………………

Đ

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………….………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Huế, ……tháng………năm 2017
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký tên và ghi họ tên)


Nhận xét của giáo viên phản biện
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….………………
…………………………………………………………………………………………

uế

…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………….………………………

H

…………………………………………………………………………………………

tế

…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………….………………………………

nh

…………………………………………………………………………………………

Ki

…………………………………………………………………………………………
………………………………………………….………………………………………

họ

c

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

ại

………………………………………….………………………………………………

Đ

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………….………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Huế, ……tháng………năm 2017
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
(Ký tên và ghi họ tên)


MỤC LỤC

Đ

ại

họ

c

Ki

nh

tế

H

uế

MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 3
5. Nội dung khóa luận ............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................. 5
1. Khái niệm và vai trò bố trí sản xuất .................................................................... 5
1.1. Các yêu cầu trong bố trí sản xuất ................................................................. 5
1.2. Các loại hình bố trí sản xuất chủ yếu ........................................................... 5
1.2.1. Bố trí sản xuất theo sản phẩm ............................................................... 5
1.2.2. Bố trí sản xuất theo quá trình ................................................................ 6
1.2.3. Bố trí sản xuất theo vị trí cố định .......................................................... 7
1.2.4. Hình thức bố trí hỗn hợp ....................................................................... 7
1.2.5. Thiết kế bố trí sản xuất trong doanh nghiệp .......................................... 9
1.2.6. Cách thức thực hiện thuật toán được áp dụng trong đề tài này ........... 19
2. Giới thiệu về Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh........................ 21
2.1. Giới thiệu nhà máy ..................................................................................... 21
2.2. Dây chuyền sản xuất .................................................................................. 24
3. Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý và công cụ thiết kế hệ thống ........... 25
3.1. Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý................................................... 25
3.2. Công cụ thiết kế hệ thống .......................................................................... 25
3.2.1. Tổng quan về môi trường phát triển tích hợp Microsoft Visual Studio và
Ngôn ngữ lập trình C#. .................................................................................. 25
3.2.2. Tổng quan về ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc SQL (Structured
Query Language) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu. ............................................. 26
3.2.3. Tổng quan về lập trình hướng đối tượng và mô hình MVC................ 26
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM HỖ TRỢ RA QUYẾT
ĐỊNH CÂN BẰNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CHO NHÀ MÁY MAY GIO
LINH – QUẢNG TRỊ. ............................................................................................ 28
1. Mô tả hệ thống .................................................................................................. 28
2. Phân tích hệ thống............................................................................................. 29
2.1. Sơ đồ phân rã chức năng (BFD- Business Function Diagram).................. 29
2.2. Sơ đồ ngữ cảnh (CD – Context Diagram) .................................................. 32
2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram)..................................... 32
2.3.1. Sơ đồ DFD mức 0................................................................................ 32
2.3.2. Sơ đồ phân rã chức năng 1.0 ............................................................... 34
2.3.3. Sơ đồ phân rã chức năng 2.0 ............................................................... 35
2.3.4. Sơ đồ phân rã chức năng 3.0 ............................................................... 36
2.3.5. Sơ đồ phân rã chức năng 4.0 ............................................................... 37


Đ

ại

họ

c

Ki

nh

tế

H

uế

2.3.6. Sơ đồ Thực thể - mối quan hệ ERD .................................................... 37
3. Mô tả thực thể và quan hệ giữa các thực thể .................................................... 38
3.1. KEHOACHSANXUAT ............................................................................. 38
3.2. DAYCHUYEN .......................................................................................... 39
3.3. THUTUCONGVIEC ................................................................................. 39
3.4. CONGDOAN ............................................................................................. 39
3.5. DANGNHAP ............................................................................................. 40
4.Mô tả các bảng ................................................................................................... 40
4.1. Bảng kế hoạch sản xuất .............................................................................. 40
4.2. Bảng dây chuyền ........................................................................................ 40
4.3. Bảng chi tiết dây chuyền ............................................................................ 41
4.4. Bảng thứ tự công việc ................................................................................ 42
4.5. Bảng công đoạn .......................................................................................... 42
4.6. Bảng đăng nhập .......................................................................................... 43
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI PHẦN MỀM HỖ TRỢ RA
QUYẾT ĐỊNH CÂN BẰNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CHO NHÀ MÁY MAY
GIO LINH – QUẢNG TRỊ ................................................................................... 44
1. Xử lý các giải thuật chính ................................................................................. 44
1.1. Xử lý giải thuật thêm dây chuyền .............................................................. 44
1.2. Xử lý giải thuật sửa dây chuyền ................................................................. 45
1.3. Xử lý giải thuật xóa dây chuyền ................................................................ 46
1.4. Xử lý giải thuật bố trí ................................................................................. 47
2. Thiết kế giao diện ............................................................................................. 48
2.1. Giao diện chính .......................................................................................... 48
2.2. Các menu chức năng ................................................................................. 49
2.2.1. Quản lý dây chuyền ............................................................................. 49
2.2.2. Quản lý công đoạn và kế hoạch........................................................... 50
2.2.3. Bố trí công việc ................................................................................... 50
2.3. Các form trong chương trình...................................................................... 51
2.3.1. Form đăng nhập ................................................................................... 51
2.3.2. Form thông tin dây chuyền .................................................................. 51
2.3.3. Form chi tiết dây chuyền ..................................................................... 52
2.3.4. Form kế hoạch sản xuất ....................................................................... 53
2.3.5. Form công đoạn sản xuất..................................................................... 54
2.3.6. Form thứ tự công việc ......................................................................... 55
2.3.7. Form quản lý theo công việc có thời gian hoàn thành nhiều nhất ...... 56
2.3.8. Form quản lý theo công việc có nhiều công việc khác theo sau ......... 57
2.3.9. Form trợ giúp ....................................................................................... 58
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 61


Danh mục các hình

Đ

ại

họ

c

Ki

nh

tế

H

uế

Hình 1. Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo đường thẳng ..................................... 6
Hình 2. Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo hình chữ U ........................................ 6
Hình 3. Sơ đồ bố trí theo tế bào sản xuất ................................................................... 8
Hình 4. Trình tự các bước làm việc .......................................................................... 12
Hình 5. xác định các bước làm việc trong ví dụ ....................................................... 15
Hình 6. Quan cảnh cổng trước Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh .... 23
Hình 7. Nhà máy sản xuất của công ty ..................................................................... 23
Hình 8. Sơ đồ bộ máy công ty .................................................................................. 24
Hình 9. Cảnh công nhân đang gia công.................................................................... 24
Hình 10. Máy móc trang thiết bị .............................................................................. 25
Hình 11. Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD............................................................. 31
Hình 12. Sơ đồ ngữ cảnh .......................................................................................... 32
Hình 13. Sơ đồ DFD mức 0 ...................................................................................... 33
Hình 14. Sơ đồ phân rã chức năng 1.0 ..................................................................... 34
Hình 15. Sơ đồ phân rã chức năng 2.0 ..................................................................... 35
Hình 16. Sơ đồ phân rã chức năng 3.0 ..................................................................... 36
Hình 17. Sơ đồ phân rã chức năng 4.0 ..................................................................... 37
Hình 18. Sơ đồ thực thể mối quan hệ ....................................................................... 38
Hình 19. Lược đồ mối quan hệ ................................................................................. 43
Hình 20. Giải thuật thêm dây chuyền ....................................................................... 44
Hình 21. Giải thuật sửa dây chuyền ......................................................................... 45
Hình 22. Giải thuật xóa dây chuyền ......................................................................... 46
Hình 23. Giải thuật bố trí dây chuyền ...................................................................... 47
Hình 24. Giao diện chính của phần mềm ................................................................. 48
Hình 25. Menu chức năng quản lý dây chuyền ........................................................ 49
Hình 26. Menu chức năng quản lý công đoạn và kế hoạch...................................... 50
Hình 27. Menu chức năng quản lý bố trí công việc ................................................. 50
Hình 28. Form đăng nhập ......................................................................................... 51
Hình 29. Form thông tin dây chuyền ........................................................................ 51
Hình 30. Form chi tiết dây chuyền ........................................................................... 52
Hình 31. Form kế hoạch sản xuất ............................................................................. 53
Hình 32. Form công đoạn ......................................................................................... 54
Hình 33. Form thứ tự công việc ............................................................................... 55
Hình 34. Form quản lý theo công việc có thời gian hoàn thành nhiều nhất............. 56
Hình 35. Form quản lý theo công việc có nhiều công việc khác theo sau ............... 57
Hình 36. Form hỗ trợ ................................................................................................ 58


Danh mục các bảng

Đ

ại

họ

c

Ki

nh

tế

H

uế

Bảng 1. Bảng sắp xếp theo thứ tự tăng dần của công việc ....................................... 16
Bảng 2. Bảng sắp xếp theo công việc chọn trước là công việc có nhiều công việc khác
theo sau. .................................................................................................................... 17
Bảng 3. Bảng xếp hạng công việc có số công việc tiếp theo sau từ lớn xuống bé ... 18
Bảng 4. Bảng kế hoạch sản xuất ............................................................................... 40
Bảng 5. Bảng dây chuyền ......................................................................................... 41
Bảng 6. Bảng chi tiết dây chuyền ............................................................................. 41
Bảng 7. Bảng thứ tự công việc ................................................................................. 42
Bảng 8. Bảng công đoạn ........................................................................................... 42
Bảng 9. Bảng đăng nhập ........................................................................................... 43


Đ
ại
họ
c
nh

Ki
tế
H

uế


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay nền kinh tế thị trường cũng tạo ra nhiều cơ hội mới nhưng đồng thời
cũng có những thử thách lớn tác động trực tiếp tới các doanh nghiệp. Mặt khác, chúng
ta có thể khai thác lợi thế về công nghệ, đẩy nhanh tốc độ sản xuất để đáp ứng mọi nhu
cầu cho xã hội, vì vậy buộc cho doanh nghiệp sản xuất bằng dây chuyền phải cạnh

uế

tranh quyết liệt trên thị trường trong nước và quốc tế. Do đó việc cải tiến và đảm bảo
quá trình cân bằng dây chuyền sản xuất là yếu tố bắt buộc.

H

Trong một dây chuyền sản xuất bao gồm nhiều công đoạn từ khâu thiết kế đến

tế

khâu hoàn thiện sản phẩm thì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công việc, thời gian hoàn

nh

thành công việc, thời gian ngừng, cách bố trí công việc. Ví dụ trong một dây chuyền
sản xuất may mặc thì có rất nhiều công đoạn từ đặt vật tư (nguyên liệu, phụ liệu), nhận

Ki

vật tư, cắt, kiểm tra phân loại phôi, in, thêu, kiểm tra phân loại phôi, may, là, bao gói,

c

lưu kho đóng hòm, kiểm tra chất lượng... Làm cho người quản trị rất khó khăn trong

họ

việc đưa ra các quyết định xem cách nào để có thể tối đa hóa hiệu quả các công việc

ại

trong mỗi dây chuyền sản xuất, giảm thiểu thời gian ngừng trong các khâu.
Vì vậy việc phát triển một phần mềm có thể quản lý tốt được dây chuyền sản

Đ

xuất, quản lý tốt được các công việc, phân bố các trạm cho mỗi nhân viên, giúp đưa ra
các quyết định một cách chính xác nhất có thể, thông qua các cách bố trí và những con
số trực quan người quản trị có thể so sánh xem cách bố trí công việc nào hợp lý để áp
dụng vào dây chuyền sản xuất hiện tại, có thể tối đa hóa năng suất sản xuất của các
công việc, giảm thiểu thời gian nghỉ của công nhân trong quá trình sản xuất, thúc đẩy
quá trình sản xuất của các dây chuyền trong các bộ máy hiệu quả hơn, giảm thiểu chi
phí sản xuất của mỗi công đoạn, cân bằng dây chuyền sản xuất.

SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

Chính vì những lý do trên tôi đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng phần mềm
hỗ trợ ra quyết định cân bằng dây chuyền sản xuất cho nhà máy may Gio Linh –
Quảng Trị” làm hướng nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát : Xây dựng một phần mềm hỗ trợ ra quyết định cho doanh
nghiệp, tạo cơ sở hỗ trợ cho người quản trị có một cái nhìn tổng quát về dây chuyền
sản xuất và các cách bố trí.

uế

- Mục tiêu cụ thể :
+ Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về việc bố trí dây chuyền sản xuất, hỗ trợ người

H

quản trị đưa ra quyết định.

tế

+ Nghiên cứu các công cụ, ngôn ngữ, framework nền tảng giúp xây dựng hệ

nh

thống: Microsoft Visual Studio, C#, SQL server, MVC.

+ Giúp người quản trị có thể đưa ra quyết định chính xác, hiệu quả, giảm tối

Ki

thiểu thời gian hoàn thành trong quá trình sản xuất doanh nghiệp.

họ

c

+ Xây dựng phần mềm ra quyết định cho nhà quản trị về cân bằng dây chuyền
sản xuất hoàn thiện.

Đ

ại

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Cách ra quyết định cho nhà quản trị về cân bẳng dây chuyền sản xuất tại
Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh.
+ Các cách bố trí trong sản xuất doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần May và
Thương mại Gio Linh.
+ Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý.
- Phạm vi nghiên cứu: Các cách bố trí trong doanh nghiệp về việc cân bằng dây
chuyền sản xuất.
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo các tài liệu từ các nguồn sách, vở,
internet. Chủ động nghiên cứu, tìm kiếm các tài liệu sách liên quan đến đề tài, các
trang website, phần mềm tương tự để có thể tham khảo, học hỏi và nghiên cứu phát
triển giúp phần mềm hỗ trợ ra quyết định được chính xác và hiệu quả hơn.
- Phương pháp phân tích, đánh giá, thiết kế hệ thống: quan sát nhìn nhận vấn
đề, sàng lọc những kiến thức cần thiết từ cơ bản đến nâng cao, từ đó hoàn thiện khóa
luận. Tiến hành tổng hợp, phân loại thông tin. Dựa trên những thông tin thu thập được,

uế

kiến thức và nền tảng công nghệ có sẵn, tiến hành xây dựng phần mềm hỗ trợ nhà

H

quản trị ra quyết đinh về cân bằng dây chuyền sản xuất.

- Phương pháp lập trình hướng đối tượng: là kỹ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ

tế

đối tượng, giúp tăng năng suất, đơn giản hóa độ phức tạp khi bảo trì cũng như mở rộng

nh

phần mềm.

Ki

- Phương pháp hỗ trợ ra quyết định: hệ các phương pháp xử lý dữ liệu để lấy tri

c

thức nhằm lựa chọn phương án tối ưu theo mục tiêu.

họ

5. Nội dung khóa luận

ại

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận này gồm 3 chương:

Đ

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương này trình bày toàn bộ cơ sở lý thuyết về cách bố trí trong cân bằng dây
chuyền sản xuất của đề tài nghiên cứu, đặc biệt là các lý thuyết về vài trò của bố trí sản
xuất, các loại hình bố trí sản xuất chủ yếu và thiết kế bố trí sản xuất trong doanh
nghiệp, các cách ra quyết định cho nhà quản trị.
Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển, sơ đồ tổ chức, dây chuyền sản xuất,
các hoạt động sản xuất của công ty.
Tổng quan về hệ thống thông tin và các công cụ thiết kế hệ thống.

SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

Chương 2:Phân tích và thiết kế phần mềm hỗ trợ ra quyết định cân bằng dây
chuyền sản xuất cho nhà máy may Gio Linh – Quảng Trị
Chương này tập trung mô tả về phần mềm, phân tích các chức năng thông qua
việc trình bày các sơ đồ, sơ đồ ngữ cảnh, sơ đồ luồng dữ liệu, cơ sở dữ liệu… Giúp
cho việc xây dựng phần mềm hiệu quả hơn.
Chương 3:Xây dựng và triển khai phần mềm hỗ trợ ra quyết định cân bằng dây
chuyền sản xuất cho nhà máy may Gio Linh – Quảng Trị.
Chương này đi sâu vào việc xử lý các giải thuật, xây dựng phần mềm và trình

H

Đ

ại

họ

c

Ki

nh

tế

mềm, cơ sở dữ liệu, các chức năng thực hiện.

uế

bày một số kết quả đạt được sau khi triển khai hệ thống, bao gồm giới thiệu về phần

SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm và vai trò bố trí sản xuất
Sản xuất theo dây chuyền là sản xuất theo cách bố trí thành một dòng chảy, các
nguyên công vật liệu được phân vào các nơi làm việc khác nhau. Nguyên liệu sẽ
truyền vào đầu và lấy sản phẩm ra sau cuối dây truyền. Sản xuất theo dây chuyền là
được vận dụng ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau như điện thoại, chế biến sản phẩm và

1.1 . Các yêu cầu trong bố trí sản xuất

uế

thiết bị, dệt may, thực phẩm, da giày…

H

Việc sản xuất trong doanh nghiệp phải đảm bảo bố trí theo các yêu cầu sau:
Sự hiệu quả của quá trình sản xuất

-

An toàn cho người lao động

-

Phù hợp với các mục đích thiết kế của sản phẩm và dịch vụ

-

Thích hợp với quy mô sản xuất

-

Đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi của công nghệ và phương pháp trong quá

họ

c

Ki

nh

tế

-

trình sản xuất.

ại

Thích ứng với môi trường sản xuất trong doanh nghiệp.

Đ

-

1.2 . Các loại hình bố trí sản xuất chủ yếu
1.2.1 Bố trí sản xuất theo sản phẩm
Bố trí sản xuất theo sản phẩm được áp dụng với loại hình sản xuất sản phẩm
trang thiết bị được sắp xếp theo dây truyền cố định hình thành các dây chuyền. Việc
bố trí các loại sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố: các hoạt động tác nghiệp khác
trong cùng một nhà xưởng không gian nhà xưởng, việc vận chuyển nguyên vật liệu,
việc lắp đặt thiết bị... Căn cứ vào quá trình sản xuất theo sản phẩm, đường truyền của
các nguyên vật liệu, bán thành phẩm và sản phẩm, người ta chia thành các dây chuyền
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

sản xuất hoặc lắp ráp khác nhau. Dây chuyền có thể được bố trí có dạng chữ U, L, W,
M...

họ

c

Ki

nh

tế

H

uế

Hình 1. Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo đường thẳng

Hình 2. Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo hình chữ U

ại

Ưu điểm của loại hình dây chuyền hình chữ U đó là những ưu điểm về khả

Đ

năng di chuyển của công nhân và máy móc trong quá trình sản xuất, sự hợp tác và tính
linh hoạt trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, độ dài nơi làm việc, chi phí
vận chuyển.
1.2.2 Bố trí sản xuất theo quá trình
Bố trí sản xuất theo quá trình thích hợp với hình thức sản xuất gián đoạn,loại
hình sản phẩm sản xuất đa dạng, quy mô nhỏ. Sản phẩm hoặc các chi tiết, đòi hỏi thứ
tự công việc của các bộ phận không giống nhau, chế biến khác hoàn toàn và sự di
chuyển của nguyên vật liệu, bán thành phẩm khác nhau. Tại các nơi làm việc, máy
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

móc thiết bị được bố trí dựa trên các chức năng không phải theo thứ tự chế biến. Các
bộ phận thường được đưa đến theo từng chi tiết bộ phận, thông qua những yêu cầu của
chế biến kỹ thuật. Trong các doanh nghiệp cơ khí được sự dụng rộng rãi cách bố trí
này và trong lĩnh vực dịch vụ như các trường học, bệnh viện, cửa hàng bán lẻ, ngân
hàng, bưu điện...
1.2.3 Bố trí sản xuất theo vị trí cố định
Kiểu bố trí này dựa trên sản phẩm đứng một địa điểm cố định ở một vị trí, còn
các máy móc, vật tư, thiết bị và lao động được chuyển đến đó để được sản xuất. Bố trí

uế

sản xuất theo vị trí cố định có nhược điểm sản phẩm mỏng manh dễ vỡ hoặc quá trình

H

vận chuyển cồng kềnh, phức tạp khiến cho việc di chuyển thực tế rất khó khăn.

-

tế

Ưu điểm của cách bố trí này :

Hạn chế việc vận chuyển các đối tượng chế tạo, nhờ đó chi phí dịch chuyển,

Việc phân công lao động được liên tục nhờ quá trình di chuyển từ phân

Ki

-

nh

hư hỏng đối với sản phẩm được giảm thiểu.

c

xưởng này tới phân xưởng khác.

họ

Nhược điểm của cách bố trí này :
Trình độ lao động phải có tay nghề cao

-

Tăng chi phí của việc vận chuyển các thiết bị

Đ

-

ại

-

Hiệu suất của các thiết bị được sử dụng thấp

1.2.4 Hình thức bố trí hỗn hợp
Ba loại hình thức bố trí sản xuất trên là những kiểu tổ chức trên lý thuyết. Trong
thực tế thường đưa vào các hình thức bố trí hỗn hợp với sự kết hợp này các loại hình
đó ở những dạng và các mức độ khác biệt nhau. Tuy nhiên kiểu bố trí này có những ưu
điểm cũng như hạn chế những nhược điểm của từng loại hình bố trí trên. Do đó chúng
được dùng phổ biến hơn và trong nhiều phương án thiết kế kết hợp tốt nhất ứng với
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

từng nơi sản xuất kinh doanh cụ thể. Phải lựa chọn được bố trí hệ thống cho linh hoạt
mà phải có chi phí sản xuất thấp.
Hình thức bố trí hỗn hợp vừa là quá trình vừa là sản phẩm ở cùng một phân
xưởng được ứng dụng phổ biến trong các doanh nghiệp. Bố trí theo quá trình và bố trí
theo sản phẩm là quá trình sản xuất theo loạt nhỏ và sản xuất liên tục khối lượng lớn
có sự khác nhau.
Một bộ phận sản xuất là một kiểu bố trí trong đó các thiết bị máy móc được
nhóm vào một tế bào để chế biến các sản phẩm, chi tiết có cùng những đòi hỏi, cách

uế

thức chế biến. Các nhóm thiết bị phải được tạo ra bởi các hoạt động thiết thực để thực
hiện công việc sản xuất cũng như làm lại một tập hợp các chi tiết, giống nhau hoặc

tế

Đ

ại

họ

c

Ki

nh

Bố trí theo tế bào sản xuất như (Hình 3)

H

tương tự như nhau. Nó cũng là một mô hình được thu nhỏ của bố trí theo sản phẩm.

Hình 3. Sơ đồ bố trí theo tế bào sản xuất
Bố trí theo nhóm công nghệ gồm cần xác định các chi tiết bộ phận giống nhau
cả cách thiết kế, sản xuất và nên nhóm chúng thành các bộ phận có đặc điểm giống
nhau. Nó bao gồm hình dạng, chức năng, kích thước, kiểu và thứ tự thao tác cần thiết.
Trong nhiều mục đích, đặc điểm thiết kế và chế biến liên quan mật thiết qua lại với
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

nhau. Tuy nhiên, cũng có trường hợp có thể có sự giống nhau về thiết kế nhưng lại
không giống về sản xuất.
Chuyển đổi sang hình thức bố trí theo nhóm công nghệ và tế bào nên phải phân
tích các công việc có hệ thống nhằm tìm ra các bộ phận có sự tương thích với nhau.
Rất nhiều phương pháp để thực hiện điều đó, đó là kiểm tra trực quan; nghiên cứu,
xem xét thiết kế dữ liệu hệ thống sản xuất và phân tích đường truyền sản xuất.
Hệ thống sản xuất linh hoạt là hệ thống sản xuất với lượng vừa, nhỏ cũng như
điều chỉnh để thay đổi mặt hàng dựa trên cơ sở của các thiết bị tự động với sự điều

uế

khiển bằng các ứng dụng máy tính hiện nay. Ngày nay, hệ thống sản xuất linh động
đang là mục tiêu phấn đấu của rất nhiều doanh nghiệp trên thế giới, hệ thống sản xuất

H

linh động áp dụng rộng rãi trong các bộ phận sản xuất, nó phản ảnh việc ứng dụng tiến

tế

bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại tạo ra sự thích ứng nhanh đối với sự thay đổi

nh

của các môi trường kinh doanh.

Ki

1.2.5 Thiết kế bố trí sản xuất trong doanh nghiệp
Trong bố trí sản xuất theo sản phẩm, hình thức sản xuất được thiết kế dựa trên

họ

c

mô hình dòng chảy được chia với các bước công việc khách quan khác nhau, mỗi bước
công việc được làm một cách nhanh nhất nhờ kỹ thuật hóa về máy móc thiết bị và lao

ại

động. Các bước công việc thường được nhóm thành từng nhóm có thể quản lý cũng

Đ

như được phân giao cho một, vài người thực hiện ở nơi làm việc.
Quá trình quyết định triển khai các kế hoạch cho nơi làm việc tối thiểu các công
việc được gọi là quá trình cân bằng dây chuyền. Mục tiêu của cân bằng dây chuyền là
hình thành các nhóm bước công việc đạt về thời gian gần bằng nhau. Dây chuyền được
cân bằng tốt sẽ làm tối thiểu thời gian ngừng của máy móc, thời gian nghỉ, luồng công
việc được đồng bộ, nhịp nhàng từng bước và tối đa mức sử dụng năng lực cũng như
lao động sản xuất tốt hơn.

SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

Có rất nhiều phương pháp khác nhau để cân bằng dây chuyền như: phương
pháp trực quan kinh nghiệm thử đúng sai, phương pháp mô hình mẫu, phương pháp
toán học...
Hiện nay cân bằng dây chuyền là vấn đề khó khăn và phức tạp. Có rất nhiều
cách bố trí khác nhau và rất ít khi có phương án tốt hơn tất cả các phương án bố trí
khác. Mặt khác, khi bố trí phải xem xét về trình tự các bước công việc để đảm bảo
được quá trình thực hiện và yêu cầu công nghệ. Sự gây cản trở lớn đối với cân bằng
sản xuất dây chuyền là sự khó khăn trong việc lựa chọn nhóm những bước công việc

uế

có cùng khoản thời gian thực hiện, do những lý do như việc nhóm các bước công việc
không đạt được yêu cầu vào cùng một nhóm hoặc có đòi hỏi khác nhau về trang thiết

H

bị công nghệ hay những công việc không phù hợp; Giữa độ dài thời gian thực hiện của

tế

các công việc cơ sở khác nhau; thiếu khả năng cân đối dây chuyền làm sao tốt nhất do

nh

thứ tự công việc không cho phép tập hợp chúng lại với nhau.
Chúng ta có thể dùng công nghệ để xác định phương pháp tối ưu về một số chỉ

Ki

tiêu mang tính định lượng nhưng không thể tối ưu được khi kết hợp với các yêu cầu

c

định tính khác. Do đó phương pháp trực quan thử đúng sai được vận dụng phổ biến và

họ

rộng rãi nhất với cách tính đơn giản cho dù không đưa ra giải pháp tối ưu... Mục đích
của phương pháp này là loại bỏ một số, số lượng các cách bố trí cần lựa chọn, xem xét

ại

trong số các phương án bố trí nào có một phương án hợp lý phù hợp với những mục

Đ

tiêu yêu cầu của doanh nghiệp giao.
Theo phương pháp trực quan thử đúng sai, các bước công việc sẽ được sắp xếp
bố trí trên dây chuyền. Trong từng bước tiến hành phân tích, kiểm tra đánh giá công
việc, nhận biết công việc cần phải bỏ qua hay có thể làm. Bố trí các công việc khả thi
trước vào nơi làm việc thứ nhất. Sau đó rà soát các công việc đã được bỏ qua nhằm tìm
kiếm công việc nào trong số những công việc đó phù hợp nhất để đưa vào nơi làm việc
đó. Thời gian chu kỳ sẽ là thời gian của việc đưa ra các công việc đó. Sau đó dùng
phương pháp trực quan kinh nghiệm đúng sai để lựa chọn công việc nào tốt còn lại bố
trí vào nơi làm việc thứ hai, thứ ba... cho đến khi cả hết công việc được bố trí xong.
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

Phương pháp trực quan thử đúng sai sử dụng trong cân bằng dây chuyền sản
xuất bao gồm các bước như sau:
Bước 1: Xác định các bước công việc và thời gian thực hiện
Đây là bước ban đầu của bố trí thiết kế dây chuyền sản xuất theo sản phẩm, là
cơ sở xác định đầu ra của sản phẩm mong muốn hoặc chu kỳ thời gian, còn quyết định
tổng số lượng lớn nhất của thời gian thực hiện các bước công việc, các bước công việc
có thể chia giao cho mỗi nơi làm việc và điều này xác định những công việc có phù
hợp bố trí trong cùng một nơi làm việc thích hợp hay không.

uế

Bước 2: Xác định thời gian chu kỳ

H

Thời gian chu kỳ là tổng thời gian mỗi nơi làm việc phải thực hiện tất cả các

tế

công việc tạo ra được một đơn vị đầu ra tốt nhất. Tổng thời gian của các công việc
được phân giao trong bất kỳ nơi làm việc nào không được vượt quá thời gian chu kỳ.

nh

Có hai loại thông tin chủ yếu, quan trọng nhất đối với mỗi bước công việc là các bước

Ki

công việc có độ dài lớn nhất và tổng thời gian thực hiện các công việc.
Công việc dài nhất thấy được thời gian chu kỳ tối thiểu và tổng thời gian thực

họ

c

hiện các công việc, cũng như thời gian chu kỳ lớn nhất. Thời gian chu kỳ tối đa và tối
thiểu rất quan trọng, lý do chúng được dùng để xác định giới hạn tiệm cận trên và dưới

ại

của yêu cầu đầu ra và có thể đạt tới của mỗi bộ phận

Đ

Theo quy tắc chung, thời gian chu kỳ được xác định dựa vào thời gian căn cứ
của lượng đầu ra dự kiến. Nếu chu kỳ thời gian không nằm giữa giới hạn lớn nhất và
nhỏ nhất thì phải coi lại đầu ra dự kiến. Thời gian chu kỳ có công thức như sau:
OT
CTKH = D
Trong đó:

CTKH - Thời gian chu kỳ kế hoạch
OT

- Thời gian làm việc trong ngày

D

- Đầu ra dự kiến

SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

Bước 3: Xác định trình tự các bước công việc
Trong bước này cần vẽ được thứ tự diễn ra của các công việc thực hiện. Đây
chính là sơ đồ cho thấy một trật tự logic được sắp xếp hợp lý giữa công việc đứng
trước và những công việc theo sau. Nó rất có lợi trong việc cân bằng dây chuyền sản
xuất. Ví dụ từ bảng công việc ta có thể thực hiện được sơ đồ thứ tự công việc như

c

Ki

nh

tế

H

uế

trong hình sau.

họ

Hình 4. Trình tự các bước làm việc

Bước 4: Tính số nơi làm việc tối thiểu để đảm bảo sản xuất đạt đầu ra theo kế

Đ

ại

hoạch dự kiến.

Về mặt lý thuyết, số nơi làm việc dự kiến cần thiết nhỏ nhất được xác định theo
công thức sau:

∑t
Nmin =
Trong đó :

i

i

CTKH
E

Nmin - Số nơi làm việc tối thiểu

∑t

i

- Tổng thời gian thực hiện các công việc i (i=1,n)

i

CTKH - Thời gian chu kỳ kế hoạch
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

Bước 5: Bố trí thử phương án ban đầu và đánh giá hiệu quả về mặt thời gian
trong trường hợp thiết kế bố trí dây chuyền sản xuất mới. Đối với các doanh nghiệp
đang hoạt động dây chuyền thiết bị đã được bố trí thì tiến hành đánh giá hiệu quả về
mặt thời gian.
Do mục đích của cân bằng dây chuyền là làm sao để giảm hết nhất có thể về
thời gian ngừng của máy hoặc nơi làm việc nên tỉ lệ % thời gian chờ trong tổng thời
gian hoạt động của mỗi phương án bố trí là rất quan trọng.
Thời gian ngừng máy tại một nơi làm việc là :

uế

Thời gian ngừng máy tại một nơi làm việc bằng thời gian chu kỳ trừ cho thời

H

gian sử dụng tại nơi làm việc.

tế

Thời gian ngừng máy của tất cả các dây chuyền bằng tổng thời gian ngừng máy
tại các nơi làm việc.

nh

Tỉ lệ thời gian ngừng máy của cả dây chuyền là tỉ số giữa tổng thời gian ngừng

Ki

máy và thời gian sẵn có, được xác định theo công thức sau:
(Tổng thời gian ngừng máy)
x 100
Mmin x CTKH

c

Tỷ lệ thời gian ngừng máy =

E

A

E

họ

A

Hiệu quả dây chuyền được xác định bằng 100% trừ đi tỷ lệ thời gian ngừng

ại

máy hoặc bằng thời gian làm việc chia cho thời gian sẵn có.

Đ

Bước 6: Cải tiến phương án đã bố trí để tìm phương án tốt hơn. Để cải tiến có
thể áp dụng nguyên tắc “ Bố trí theo thời gian hoàn thành dài nhất ” như sau:
-

Ưu tiên bố trí có số công việc dài nhất trước nhưng lưu ý phải đảm bảo yêu
cầu công việc trước nó.

-

Tính số thời gian còn lại của các nơi làm việc đó.

-

Nếu điều kiện cho phép có thể bố trí ghép thêm công việc dài nhất tiếp theo.

-

Tiếp tục cho đến hết.

SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

Bước 7: Đánh giá hiệu quả của cách bố trí mới so sánh với các cách trước.
Cách bố trí theo nguyên tắc trực quan thử đúng sai không cho ra những giải
pháp tối ưu nhất có thể hoặc cân đối hoàn toàn hệ thống dây chuyền, nhưng chúng
hình thành những hướng dẫn đưa ra những giải pháp khả thi, hợp lý vừa tiết kiệm thời
gian trong thiết kế, vừa giảm thời gian chờ đợi giữa các bộ phận sản xuất. Từ nhiều
phương án đưa ra sẽ tiếp cận dẫn đến giải pháp thỏa mãn những yêu cầu đặt ra. Cách
tiếp cận là cách tiếp cận theo tiệm cận dẫn đến sự cân đối.
Ví dụ: Công ty Cổ phần May và Thương Mai Gio Linh có kế hoạch sản xuất

uế

mỗi ngày 200 cái quần, và mỗi ngày làm việc 8 tiếng. Phân bố thời gian cho 11 công

H

việc để may cái quần được cho trong bảng.
Thời gian hoàn thành,

tế

Công việc
A

Công việc trước đó

nh

giây
40

-

55

-

75

-

40

A

30

A, B

F

35

B

G

45

D, E

H

70

F

I

15

G, H

J

65

I

K

40

C, J

Ki

B

D

Đ

ại

E

họ

c

C

510
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

Yêu cầu bố trí công việc cho các nơi làm việc để đạt được hiệu quả cao nhất.
Bước 1: Xác định các bước công việc và thời gian thực hiện. Bước này đã cho
trong bảng
Bước 2: Xác định thời gian chu kỳ
CTKH =

8x3600
200 =144 giây
A

E

A

ại

họ

c

Ki

nh

tế

H

uế

Bước 3: Xác định trình tự các bước công việc

Đ

Hình 5. xác định các bước làm việc trong ví dụ

Bước 4: Xác định số nơi làm việc tối thiểu cần thiết
510
Nmin= 144 = 3,54
Như vậy số nơi làm việc tối thiểu là 4 nơi
Bước 5: Bố trí thử phương án ban đầu và đánh giá hiệu quả về mặt thời gian
Có 2 quy tắc có thể áp dụng: Quy tắc chọn công việc có thời gian dài nhất
trước và quay tắc chọn công việc có nhiều công việc khác tiếp theo sau nhiều nhất
đứng trước.
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Tiến sĩ Hồ Quốc Dũng

a. Chọn công việc có thời gian thực hiện dài nhất trước, ta thấy có 3 công việc
A, B, C có thể được bố trí trước, xếp công việc C đầu tiên (75 giây), rồi đến H
(70 giây)… Ta có bảng sau:
Bảng 1. Bảng sắp xếp theo thứ tự tăng dần của công việc
Thời gian hoàn

việc

thành, giây

Thời gian ngừng

Trạm làm việc

75

69

1

H

70

74

1

J

65

9

B

55

89

G

45

44

A

40

D

40

104

3

K

40

64

3

F

35

29

3

E

30

114

4

99

4

nh

tế

H

1

ại

họ

c

4

Đ

I

uế

C

Ki

Công

15

2
2
2

Tính hiệu quả sử dụng thời gian
Thời gian chu kỳ thiết kế: 144
Thời gian chu kỳ thực hiện: 210
Hiệu quả sử dụng thời gian theo kế hoạch (min): 510/(144*4) = 88,5%
Hiệu quả sử dụng thời gian theo thực tế (max): 510/(210*4) = 60,7%
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế

Trang 16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×