Tải bản đầy đủ

Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoá ở huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

TẾ

H
U





KI
N

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

H



C

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRIỂN KHAI

ẠI

THÀNH CÔNG HỆ THỐNG ERP: MỘT CÁCH TIẾP CẬN

G

Đ

TỪ MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN THÀNH CÔNG

TR

Ư



N

CỦA DELONE & MCLEAN

NGUYỄN ĐĂNG DIÊN

Huế, tháng 4 năm 2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

H

TẾ

H


U






C

KI
N

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

H

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRIỂN KHAI

Đ

ẠI

THÀNH CÔNG HỆ THỐNG ERP: MỘT CÁCH TIẾP CẬN

N

G

TỪ MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN THÀNH CÔNG

TR

Ư



CỦA DELONE & MCLEAN

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Đăng Diên

Th.S. Dương Thị Hải Phương

Lớp: K48B THKT
Mã SV: 14K4081020

Huế, tháng 4 năm 2018


Lời Cảm Ơn

Lời đầu tiên, em xin được cảm ơn đến cô Dương Thị Hải Phương, người đã trực
tiếp hướng dẫn em làm khóa luận tốt nghiệp. Cô đã tận tình chỉ dẫn cho em, góp ý hỗ
trợ cho em về những kiến thức bổ ích có liên quan và phương pháp nghiên cứu tốt nhất
để em có thể hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh
Tế-Trường Đại Học Kinh Tế-Đại học Huế. Các thầy cô đã tận tâm, dạy dỗ chúng em,
truyền đạt đầy đủ kiến thức cho chúng em trong suốt 4 năm học tập vừa qua.

TẾ

H
U



Tôi xin được trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc và các anh, chị nhân viên đang công
tác tại Công Ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên công nghệ thông tin Việt (VITPR) đã
cho phép và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại công ty,
giúp cho em có thể nắm bắt, tiếp xúc được với những công việc thực tế.


C

KI
N

H

Con xin được gửi những lời cảm ơn, tình cảm chân thành đến với gia đình. Gia
đình đã luôn bên cạnh, sát cánh cùng con, chia sẻ động viên khi con gặp những khó
khăn, vấp ngã. Gia đình đã và luôn là điểm tựa vững chắc để tiếp thêm sức mạnh cho
con trong những ngày tháng sau này.

G

Đ

ẠI

H

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, những người đã cùng tôi trải qua
suốt 4 năm tháng trên giảng đường đại học, cũng như những người bạn đã cùng tôi
hoàn thành những công việc được giao trong suốt thời gian thực tập.

TR

Ư



N

Mặc dù đã nỗ lực hết sức để hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình nhưng
những sai sót trong đề tài là điều không thể tránh khỏi, vì vậy em kính mong quý Thầy
Cô thông cảm và tận tình chỉ bảo, đóng góp ý kiến để đề tài của em được hoàn thiện
hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 22 tháng 4 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Đăng Diên

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................................v
PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài ..........................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................................2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................2

H
U



4.Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................2

TẾ

5. Cấu trúc khóa luận .......................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4

KI
N

H

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ERP ...................................................4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống ERP......................................................4


C

1.2 Khái niệm về hệ thống ERP ......................................................................................5

H

1.3 Đặc tính của ERP.......................................................................................................5

ẠI

1.4 Lợi ích ERP ...............................................................................................................6

G

Đ

1.5. Một số khó khăn khi ứng dụng ERP ........................................................................9



N

1.6. Một số giải pháp ERP phổ biến hiện nay ...............................................................10

Ư

1.7 Quy trình triển khai hệ thống ERP ..........................................................................12

TR

CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
THÀNH CÔNG CỦA DELONE VÀ MCLEAN VÀO VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRIỂN KHAI THÀNH CÔNG HỆ
THỐNG ERP ...............................................................................................................14
2.1. Mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean ..........................14
2.2. Một số nghiên cứu ứng dụng mô hình HTTT thành công của DeLone và McLean
vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai thành công hệ thống ERP
.......................................................................................................................................17
2.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai thành công
hệ thống ERP .................................................................................................................19
ii


CHƯƠNG 3. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRIỂN KHAI THÀNH CÔNG HỆ THỐNG ERP TRONG
BỐI CẢNH CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ...................................................22
3.1. Thiết kế nghiên cứu định lượng..............................................................................22
3.1.1. Phát triển công cụ khảo sát ..................................................................................22
3.1.2. Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu .......................................................24
3.1.3 Phương pháp phân tích dữ liệu .............................................................................24
3.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................................26
3.2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ...................................................................................26

H
U



3.2.2. Tình hình ứng dụng ERP .....................................................................................27

TẾ

3.2.3. Kết quả kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu .................................. 29
3.2.3.1.Kiểm định sự hội tụ ...........................................................................................29

KI
N

H

3.2.3.2Kiểm định sự khác biệt .......................................................................................33


C

3.2.3.3Mô hình cấu trúc và ảnh hưởng của các nhân tố chính ......................................36
3.3. Bàn luận về kết quả nghiên cứu .............................................................................39

ẠI

H

3.4 Một số giải pháp tăng cường triển khai ERP thành công ở các Doanh nghiệp Việt

Đ

Nam ...............................................................................................................................40

G

PHẦN III: KẾT LUẬN ...............................................................................................41



N

1.Kết quả đạt được .........................................................................................................41

Ư

2.Hạn chế của đề tài.......................................................................................................42

TR

3.Hướng phát triển của đề tài ........................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................43
PHỤ LỤC

iii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Stt

Từ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

1

CLHT

2

CLNCCTV

3

CLTT

Chất lượng thông tin

4

CNTT

Công nghệ thông tin

5

CSDL

Cơ sở dữ liệu

6

DN

Doanh nghiệp

7

ERP

8

HTTT

9

LIVTK

10

MRP

11

MRP II

12

STCHT

13

STMND

Chất lượng hệ thống
Chất lượng nhà cung cấp/ tư vấn

Hệ thống hoạch định nguồn lực



Enterprise Resource

Doanh Nghiệp

H
U

Planning

TẾ

Hệ thống thông tin

H

Lợi ích của việc sử dụng hệ thống

KI
N

Material Requirement


C

Planning

H

Manufacturing

nguyên vật liệu
Hệ thống hoạch định sản xuất
Sự thành công của hệ thống
Sự thỏa mãn người dùng

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

Resource Planning

Hệ thống hoạch định nhu cầu

iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tổng hợp một số nghiên cứu áp dụng liên quan đến mô hình DeLone &
McLean ..........................................................................................................................17
Bảng 2: Tiêu chuẩn kiểm định sự hội tụ của mô hình định lượng ................................25
Bảng 3: Thống kê về tuổi, giới tính, trình độ học vấn, chức vụ/ vị trí ..........................26
Bảng 4:Thống kê loại hình công ty, loại hình kinh doanh, giải pháp ERP, thời gian sử
dụng ...............................................................................................................................27
Bảng 5: Giá trị Hệ số tải của các biến quan sát .............................................................29



Bảng 6: Giá trị Hệ số tải của các biến quan sát lần 2 ....................................................30

H
U

Bảng 7: ICR ..................................................................................................................31

TẾ

Bảng 8: AVE ................................................................................................................31

H

Bảng 9: T-Value ...........................................................................................................32

KI
N

Bảng 10: Cronbach Alpha ............................................................................................33
Bảng 11: Giá trị hệ số tải của các biến quan sát trong quan hệ với các nhân tố ...........33


C

Bảng 12: Tương quan giữa các nhân tố và một số chỉ tiêu thống kê khác ....................35

H

Bảng 13: R2 ....................................................................................................................36

Đ

ẠI

Bảng 14: Hệ số hồi quy & mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy .....................................37

G

Bảng 15: Tổng hợp kết quả kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình

TR

Ư



N

nghiên cứu .....................................................................................................................39

v


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. Mô hình Hệ thống thông tin thành công gốc ....................................................14
Hình 2. Mô hình Hệ thống thông tin thành công cập nhật ............................................15
Hình 3 : Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................21

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U



Hình 4: Mô hình cấu trúc...............................................................................................36

vi


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu chính là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thành công
hệ thống ERP tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng
ứng dụng ERP thành công ở các doanh nghiệp Việt Nam, nghiên cứu đã sử dụng
phương pháp nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu lấy mô hình Hệ thống thông tin
thành công cập nhật của DeLone và McLean làm cơ sở để xây dựng mô hình và các
giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự triển khai thành công hệ thống
ERP tại các Doanh nghiệp (DN) Việt Nam. Để thu thập số liệu phục vụ cho việc kiểm
định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra

H
U



thông qua bảng hỏi. Đối tượng được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên

TẾ

trực tuyến mời gọi thông qua Website khảo sát trực tuyến, facebook, email đính kèm
đường dẫn và lấy mẫu trực tiếp đến các DN có triển khai ứng dụng ERP. Kết quả thu

KI
N

H

được 130 phản hồi, trong đó có 122 bản hợp lệ. Dữ liệu thu được sau khi mã hóa đã
được đưa vào máy tính để phân tích và xử lý dưới sự hỗ trợ của phần mềm thống kê


C

Visual PLS. Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy:

ẠI

H

- Mô hình nghiên cứu đề xuất là hoàn toàn chấp nhập được.

Đ

- Sự thành công của dự án ERP chịu ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố: Chất

N

G

lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng nhà cung cấp/ tư vấn, sự thỏa mãn



của người dùng, lợi ích của việc sử dụng; trong đó, chất lượng hệ thống có tác động

TR

Ư

lớn nhất đến sự thành công của dự án ERP (β = 0,400). Lợi ích của việc sử dụng chịu
sự tác động của sự thỏa mãn người dùng (β = 0,868) và sự thỏa mãn của người dùng
chịu sự tác động của chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin và chất lượng nhà cung
cấp/ tư vấn; trong đó, mức độ tác động của chất lượng hệ thống và chất lượng thông
tin là như nhau (β = 0,404).

vii


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống Enterprise
Resource Planning đóng vai trò quan trọng, nó gắn liền với sự đi lên của nhiều doanh
nghiệp. Sự phát triển đó được minh chứng rõ ràng qua việc ngày càng có nhiều DN
triển khai hệ thống ERP. Không chỉ các DN lớn, hiện nay các DN nhỏ và vừa cũng đã
ứng dụng hệ thống ERP để mong muốn đạt được hiệu quả hơn và mang lại lợi ích lâu
dài cho doanh nghiệp, nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

H
U



ERP được định nghĩa tổng quát là giải pháp quản trị tổng thể doanh nghiệp. Về
hình thức, một giải pháp ERP là tập hợp các phân hệ quản lý toàn bộ công đoạn trong

TẾ

quy trình sản xuất hay kinh doanh của doanh nghiệp gồm: Hoạch định, dự báo, kiểm

H

soát quá trình, vật tư đầu vào, sản phẩm đầu ra, phân phối, kế toán, nhân sự, … Đây là

KI
N

dạng sản phẩm đặc biệt kết hợp công nghệ thông tin hiện đại, tân tiến với kinh nghiệm


C

quản lý. Vì thế, việc đầu tư cho một giải pháp ERP không đơn thuần chỉ là mua một

ẠI

công nghệ thông tin (CNTT).

H

phần mềm mà còn là sự chuẩn hóa các quy trình hoạt động của doanh nghiệp bằng

G

Đ

Mặc dù ERP có tầm quan trọng như vậy nhưng tại Việt Nam, mức độ quan tâm

N

của doanh nghiệp dành cho ERP còn chưa nhiều. Theo công bố vào năm 2008 của Bộ

Ư



Thông tin và truyền thông, tại Việt Nam có 86.5% doanh nghiệp đang ứng dụng

TR

CNTT ở các mức độ khác nhau, trong đó số doanh nghiệp ứng dụng ERP chỉ đạt 7%.
Được xem là công cụ quan trọng và cần thiết để hội nhập nhưng ERP vẫn chưa được
hiểu và đánh giá đúng tầm. Nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng này là do đại đa số
các DN Việt Nam đều đang áp dụng phần mềm kế toán và khai thác có hiệu quả nên
họ không muốn thay đổi sang hệ thống ERP, không muốn tái cấu trúc quy trình kinh
doanh của doanh nghiệp và hầu như các doanh nghiệp đều lo ngại hiệu quả thực sự của
ERP. Ngoài ra, có nhiều nguyên nhân khiến cho việc ứng dụng ERP ở Việt Nam chưa
phổ biến như công tác giới thiệu, tuyên truyền sự cần thiết của việc ứng dụng ERP
trong DN chưa sâu rộng, khiến cho nhiều lãnh đạo không có điều kiện tiếp xúc với các
giải pháp mới này. Kinh phí đầu tư triển khai ERP tương đối lớn, khiến cho nhiều DN
SVTH: Nguyễn Đăng Diên

1


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp

thận trọng. Một số DN đi đầu trong việc triển khai ERP, nhưng hiệu quả chưa đạt như
mong muốn chẳng hạn như: Savimex,… nên đã tạo ra tâm lý hoài nghi ở những DN
khác. Ngoài ra còn có nguyên nhân thuộc về năng lực yếu kém của các công ty triển
khai ERP tại Việt Nam.
Như vậy, ứng dụng ERP là một quá trình phức tạp và cần hội tụ nhiều điều kiện
để có thể ứng dụng thành công và đây đang là vấn đề cấp bách hiện nay đối với các
doanh nghiệp Việt Nam.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển
khai thành công hệ thống ERP: Một cách tiếp cận từ mô hình hệ thống thông tin

H
U



thành công của DeLone & McLean” được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến việc ứng dụng thành công hệ thống ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam,

TẾ

giúp các DN Việt Nam có thêm cơ sở trong việc ứng dụng hệ thống ERP.

KI
N

H

2. Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa được một số kiến thức liên quan đến ERP.


C

- Tìm hiểu thực trạng sử dụng hệ thống ERP hiện nay của các doanh nghiệp Việt Nam.

H

- Hiểu và vận dụng được mô hình Hệ thống thông tin thành công của DeLone và

Đ

G

thống ERP tại Việt Nam.

ẠI

McLean vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai thành công hệ

N

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng ứng dụng ERP thành

Ư



công và tạo ra sự tác động tích cực của ERP đến với doanh nghiệp Việt Nam.

TR

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai thành công
hệ thống ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Từ ngày 02/01/2018 đến ngày 24/04/2018
+ Về không gian: Một số doanh nghiệp ứng dụng hệ thống ERP tại Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên dữ
liệu sơ cấp.

SVTH: Nguyễn Đăng Diên

2


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Xây dựng phiếu điều tra để thu thập thông tin của
những người đã và đang sử dụng hệ thống ERP tại một số DN Việt Nam. Bảng hỏi được
gửi đến các đáp viên thông qua website khảo sát trực tuyến, facebook, email đính kèm
đường dẫn và lấy mẫu trực tiếp đến các doanh nghiệp có triển khai ứng dụng ERP.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nghiên cứu sử dụng phần mềm phân tích và xử lý
số liệu VisualPLS 1.04a để xử lý số liệu. Quá trình xử lý dữ liệu bao gồm:
+ Tính toán một số chỉ tiêu thống kê mô tả để xác định đặc trưng mẫu nghiên cứu.
+ Kiểm định độ phù hợp tổng thể của mô hình nghiên cứu cũng như kiểm định
các giả thuyết nghiên cứu về sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển

H
U



khai thành công hệ thống ERP.
5. Cấu trúc khóa luận

TẾ

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương như sau:

KI
N

H

Chương 1. Tổng quan về hệ thống ERP – Trình bày các cơ sở lý thuyết như:
Khái niệm, quá trình hình thành, đặc tính và lợi ích của ERP. Một số khó khăn khi ứng

H

trình triển khai hệ thống ERP.


C

dụng ERP và một số giải pháp ERP phổ biến hiện nay, đồng thời giới thiệu về quy

ẠI

Chương 2. Nghiên cứu áp dụng mô hình hệ thống thông tin thành công của

G

Đ

DeLone và McLean vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai

N

thành công hệ thống ERP – Trình bày chi tiết về mô hình hệ thống thông tin thành

Ư



công của DeLone và McLean, một số nghiên cứu trước đó đã ứng dụng mô hình

TR

HTTT thành công của DeLone và McLean để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
việc triển khai ERP. Cuối cùng, trình bày mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất.
Chương 3. Kiểm định mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc
triển khai thành công hệ thống ERP trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam –
Chương này trình bày chi tiết phương pháp xây dựng công cụ đo lường, phương pháp
chọn mẫu, thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu. Đồng thời, trình bày kết
quả phân tích dữ liệu nghiên cứu và một số giải pháp tăng cường triển khai ERP thành
công ở các DN Việt Nam.

SVTH: Nguyễn Đăng Diên

3


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ERP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống ERP
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp phát triển cùng phương pháp quản
lý kinh doanh và các nguồn lực doanh nghiệp. ERP có thể được diễn tả khác nhau tùy
theo những góc độ khác nhau. Trước khi xem xét các khái niệm, chúng ta cùng điểm
sơ quá trình hình thành và phát triển của ERP (Shehab và cộng sự, 2004).

H
U



Vào những năm 1960, hệ thống phần mềm đặt hàng (Reoder Point System) ra đời
đáp ứng yêu cầu quản lý hàng tồn kho nhằm xác định yêu cầu bổ sung hàng tồn kho,

TẾ

quản lý việc đặt hàng tồn kho và cũng như việc sử dụng hàng trong kho và báo cáo

KI
N

H

hàng tồn kho.

Những năm 1970s, phần mềm hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) giúp


C

doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất và mua nguyên vật liệu về mặt thời gian, nhu cầu.

H

Đây là cách tiếp cận lập kế hoạch dựa trên nhu cầu. Lợi ích của MRP giúp doanh

Đ

G

và hiệu quả của hoạt động.

ẠI

nghiệp giảm mức dự trữ hàng tồn kho, gia tăng dịch vụ khách hàng, tăng tính hữu hiệu

N

Những năm 1980s, phần mềm hoạch định sản xuất (MRP II) được phát triển từ

Ư



MRP. Mục tiêu chính của MRP II là tích hợp các chức năng chủ yếu như sản xuất,

TR

marketing và tài chính với các chức năng khác như nhân sự, kỹ thuật và mua hàng vào
hệ thống lập kế hoạch để gia tăng hiệu quả cho doanh nghiệp sản xuất. MRP II đã bổ
sung thêm việc qui hoạch năng lực và xây dựng lịch trình cũng như đôn đốc, giám sát
việc thực hiện kế hoạch sản xuất.
Giữa những năm 1990s là giai đoạn chín muồi của hệ thống phần mềm lập kế
hoạch nguồn lực doanh nghiệp. Hệ thống đã tích hợp các hoạt động kinh doanh của
nhiều vùng hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp thành một hệ thống chung với một cơ
sở dữ liệu chung. Nó bao gồm các phân hệ cơ bản nhằm hỗ trợ các hoạt động
marketing, tài chính, kế toán, sản xuất và quản trị nguồn nhân lực.

SVTH: Nguyễn Đăng Diên

4


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp

Trong khi MRP II chỉ tập trung chủ yếu vào lập kế hoạch và lịch trình cho các
nguồn lực nội bộ doanh nghiệp thì ERP hướng tới lập kế hoạch và lịch trình tới cả
người cung cấp nguồn lực cho doanh nghiệp trên cơ sở lập kế hoạch nhu cầu và lịch
trình khách hàng một cách năng động. Đây chính là điểm khác nhau cơ bản giữa MRP
II và ERP.
Từ sau năm 2000, cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, một thế hệ mới
của ERP còn gọi ERP II, là phần mềm cho phép doanh nghiệp trao đổi thông tin và
hoạt động xử lý qua mạng cũng như cho các đối tượng bên ngoài truy cập vào hệ



thống cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp.

H
U

Như vậy hệ thống ERP được hình thành và phát triển từ những hệ thống quản lý

TẾ

và kiểm soát kinh doanh hay nói cách khác là từ các phương pháp quản lý kinh doanh.
Sự phát triển của ERP cũng gắn đồng thời với sự phát triển của công nghệ máy tính, từ

KI
N

H

những giai đoạn phần mềm được chạy trên những máy tính lớn, sau đó trên các máy

ẠI

1.2 Khái niệm về hệ thống ERP

H

kinh doanh điện tử.


C

tính PC với giải pháp khách chủ và hiện nay là thời kỳ mạng Internet cho các xử lý

Đ

Theo Gartner Group thì ERP là “một hệ thống các phần mềm ứng dụng giúp cân

N

G

đối các hoạt động sản xuất, phân phối, tài chính và các hoạt động kinh doanh khác”.



Đồng thời, theo quan điểm hệ thống thông tin thì hệ thống ERP là các gói phần

TR

Ư

mềm cho phép doanh nghiệp tự động và tích hợp phần lớn các xử lý kinh doanh, chia
sẻ dữ liệu chung cho các hoạt động toàn doanh nghiệp, tạo ra và cho phép truy cập
thông tin trong môi trường thời gian thực (Marnewick và Labuschagne, 2005).
1.3 Đặc tính của ERP
ERP có cấu trúc theo tính phân hệ và tích hợp, chuẩn mở (người sử dụng tự định
nghĩa các tham số hóa qui trình nghiệp vụ để đưa vào chương trình, các chức năng cho
phép nhập, xuất dữ liệu từ các nguồn khác nhau).
ERP có cơ sở dữ liệu dùng chung, quản lý theo hệ quản trị CSDL.
ERP có khả năng hoạch định nguồn lực doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Đăng Diên

5


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp

Đồng thời hệ thống ERP giúp ghi nhận và xử lý thông tin theo qui trình hoạt
động kinh doanh.
Do đó, ERP giúp tạo ra những thay đổi kinh doanh và tái cấu trúc quản lý, qui
trình kinh doanh.
1.4 Lợi ích ERP
Việc ứng dụng ERP mang lại cho các DN các lợi ích về hoạt động, quản lý, chiến
lược, cơ sở hạ tầng về CNTT cũng như các lợi ích về tổ chức (Shari Shang và Peter B.
Seddon, 2000). Cụ thể:



Lợi ích hoạt động:

H
U



- Giảm thiểu chi phí, bao gồm: Chi phí nhân công, chi phí vận chuyển hàng hóa,

TẾ

chi phí quản lý.

KI
N

H

- Giảm thời gian thực hiện chu kỳ bán hàng và mua hàng như: hỗ trợ các hoạt
động của khách hàng trong việc đặt hàng, giao hàng, thanh toán…, hỗ trợ các hoạt


C

động của nhân viên trong việc in báo cáo, khóa sổ cuối kì…, hỗ trợ các hoạt động của

H

nhà cung cấp như tốc độ thanh toán, kết hợp nhiều đơn hàng để đạt được chiết khấu.

ẠI

- Cải thiện năng suất sản phẩm như: số lượng sản phẩm được sản xuất trên một

G

Đ

lao động hoặc chi phí lao động, khả năng phục vụ khách hàng trên mỗi nhân viên hoặc

Ư

nhuận.



N

chi phí lao động, hay nhiệm vụ thực hiện cho mỗi nhân viên trong tổ chức phi lợi

TR

- Cải thiện chất lượng sản phẩm như: Giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng, cải thiện độ
chính xác và tin cậy của sản phẩm.
- Cải thiện dịch vụ khách hàng như: Dễ dàng truy cập dữ liệu khách hàng và lấy
thông tin theo các yêu cầu của khách hàng.


Lợi ích quản lý:
- Quản lý nguồn lực tốt hơn bao gồm:
 Quản lý tài sản tốt hơn như: Cải thiện chi phí, khấu hao, kiểm kê, giám sát

và kiểm soát các hồ sơ bảo trì tài sản…

SVTH: Nguyễn Đăng Diên

6


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp

 Quản lý hàng tồn kho tốt hơn như: Cải thiện lượt kiểm kho, vị trí hàng hóa
rõ ràng dễ tìm kiếm, thông tin về hàng tồn kho được cung cấp chính xác và nhanh
chóng.
 Quản lý sản xuất tốt hơn để tối ưu hóa chuỗi cung ứng và sản xuất.
 Quản lý lực lượng lao động tốt hơn để cải thiện việc phân bổ nguồn lực,
tận dùng các kỹ năng và kinh nghiệm của nhân viên.
- Đưa ra quyết định tốt hơn bao gồm:
 Cải thiện các quyết định chiến lược để đáp ứng nhu cầu thị trường, kiểm



soát chi phí và lợi nhuận tốt hơn, lập kế hoạch chiến lược có hiệu quả.

H
U

 Cải thiện các quyết định về hoạt động quản lý nguồn lực một cách linh

TẾ

hoạt, hiệu quả và phản ứng nhanh chóng với các thay đổi.

H

 Cải thiện các quyết định của khách hàng với các dịch vụ khách hàng linh

KI
N

hoạt, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng và điều chỉnh các dịch vụ nhanh


C

chóng.

H

- Kiểm soát hiệu suất tốt hơn như: Kiểm soát hoạt động tài chính theo ngành

ẠI

nghề kinh doanh, theo sản phẩm, khách hàng, theo khu vực…thực hiện giám sát sản

-



N

Lợi ích chiến lược:

Hỗ trợ kế hoạch phát triển kinh doanh hiện tại và tương lai như: Tăng trưởng

Ư



G

Đ

xuất, dự đoán sự thay đổi và điều chỉnh nhanh chóng.

TR

kinh doanh trong khối lượng giao dịch, khả năng xử lý, tăng trưởng kinh doanh với các
sản phẩm hoặc dịch vụ kinh doanh mới, phát triển thị trường mới, tăng số lượng nhân
viên.
-

Hỗ trợ liên minh kinh doanh bằng cách củng cố sự ủng hộ từ các công ty

thành viên thông qua các chuẩn mức kinh doanh tiêu chuẩn tại công ty.
-

Xây dựng đổi mới kinh doanh như: hình thành chiến lược thị trường mới,

xây dựng quy trình mới…
-

Xây dựng cách thức quản lý chi phí bằng cách đạt được quy mô kinh tế

thông qua quá trình sắp xếp hoặc phân chia hợp lý các dịch vụ.
SVTH: Nguyễn Đăng Diên

7


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp
-

Tạo ra hoặc tăng cường sự khác biệt sản phẩm như cung cấp các sản phẩm

hoặc dịch vụ có khả năng thích ứng và đáp ứng các nhu cầu của các khách hàng khác
nhau.
-

Xây dựng mối liên kết bên ngoài với nhà cung cấp, nhà phân phối và các đối

tác kinh doanh.


Lợi ích cơ sở hạ tầng CNTT:
-

Tăng tính linh hoạt kinh doanh bằng việc đối phó với những thay đổi bên

trong và bên ngoài một cách nhanh chóng với chi phí thấp hơn và cung cấp nhiều lựa



chọn để đối phó với các yêu cầu thay đổi.
Giảm chi phí CNTT trong việc bảo dưỡng, thay thế phần cứng, chi phí

H
U

-

Tăng nguồn lực cơ sở hạ tầng CNTT: Ổn định và linh hoạt cho việc thay đổi

H

-


C

Lợi ích về tổ chức:

KI
N

kinh doanh hiện tại và tương lai.

Hỗ trợ thay đổi tổ chức kinh doanh về cấu trúc và quy trình.

-

Tạo điều kiện học tập kinh doanh và mở rộng kỹ năng làm việc cho nhân

ẠI

H

-

Đ



TẾ

CNTT và nhân lực phát triển CNTT.

N

Uỷ quyền: Thông qua việc người được ủy quyền có trách nhiệm giải trình



-

G

viên.

Ư

các vấn đề mình được giao phó, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, được quyền

TR

đăng nhập và sử dụng hệ thống tại phần hành mình được ủy quyền.
-

Thay đổi văn hóa và tầm nhìn chung của nhân viên như tuyên truyền thông

tin hiệu quả giữa các cá nhân, thay đổi tư duy, phối hợp hài hòa với các sự khác biệt,
có tầm nhìn nhất quán trên các cấp độ khác nhau của tổ chức.
-

Thay đổi hành vi, thói quen của nhân viên tập trung vào các vấn đề trọng tâm

như tập trung nhiều vào các công việc cốt lõi, quản lý và lập kế hoạch các vấn đề
quan trọng.
-

Tinh thần và sự hài lòng của nhân viên tốt hơn thể hiện qua sự hài lòng của

người sử dụng với hiệu quả giải quyết vấn đề, nhân viên hài lòng với dịch vụ tốt hơn.
SVTH: Nguyễn Đăng Diên

8


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp
1.5. Một số khó khăn khi ứng dụng ERP

Marshall B. Romney và Paul J.Steinbart (2012) đã đưa ra những khó khăn khi
thực hiện ERP như sau:
 Chi phí cao: Chi phí mà doanh nghiệp cần phải chi trả khi áp dụng giải pháp
ERP có thể là một thách thức đối với một số doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa phát triển
hoặc hoạt động kinh doanh không ổn định. Ngoài những chi phí cho tư vấn, triển khai
phần mềm thì doanh nghiệp còn phải trả khoản tiền bản quyền tương đối lớn cho nhà
sản xuất ERP ngoại, ước chừng thêm số tiền bằng số tiền cho nhà tư vấn triển khai



phần mềm. Vì vậy tổng chi phí bỏ ra của doanh nghiệp cho dự án triển khai sản phẩm

H
U

ERP lên rất cao. Còn đối với những doanh nghiệp lớn hơn thì việc áp dụng phần mềm

TẾ

ERP không chính xác thì sẽ khiến cho doanh nghiệp tổn thất khá lớn gây ngưng trệ,

KI
N

hạn, mang tính chiến lược và có tầm nhìn xa.

H

giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, ERP có thể được coi là một giải pháp dài


C

 Yêu cầu về thời gian: Các dự án triển khai ERP tại doanh nghiệp thường kéo
dài và tiêu tốn nhiều chi phí hơn so với dự kiến. Tùy vào sự phức tạp của phần mềm,

Đ

cấp có đủ chi tiết hay không.

ẠI

H

phần mềm có bao nhiêu tùy biến đi kèm, quy trình lựa chọn phần mềm và nhà cung

N

G

 Sự thay đổi quy trình kinh doanh: Khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu hoặc thay



đổi quy trình, hệ thống ERP sẽ cần được chỉnh sửa, viết lại mã nguồn để tương thích với

TR

Ư

mô hình hoạt động mới. Điều này tốn rất nhiều thời gian và ngân sách để chi trả cho nhà
cung cấp giải pháp, hoặc dẫn tới khả năng cao là doanh nghiệp không sử dụng ERP nữa.
 Sự phức tạp của hệ thống: Chính vì sự phức tạp của các modules chức năng
và sự tương tác giữa các modules với nhau nên rất nhiều công ty khi triển khai, nếu
không chuẩn bị kỹ thường gặp thất bại.
 Sự kháng cự từ nhân viên: Sự chống đối của nhân viên lớn tuổi, làm việc lâu
năm, những nhân viên hài lòng với kết quả công việc hiện tại, họ thường ngại thay đổi
thói quen, ngại làm việc theo cách mới và chống đối vì những thay đổi to lớn về thủ tục,
công nghệ, kỹ thuật đòi hỏi nhân viên phải nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng mới.

SVTH: Nguyễn Đăng Diên

9


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp

1.6. Một số giải pháp ERP phổ biến hiện nay
Dưới đây là một số giải pháp ERP đang được sử dụng phổ biến trên thị trường
Việt Nam:
- Giải pháp SAP được viết tắt của cụm từ "Systems Applications and Products
in Data Processing" là hệ thống phần mềm ứng dụng chuẩn trong doanh nghiệp, tích
hợp tất cả các quy trình sản xuất kinh doanh vào trong một nền tảng thông suốt và hiệu
quả. SAP ERP là phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp được phát triển bởi
các công ty của Đức, SAP ERP được sử dụng bởi các tổ chức trên hơn 25 ngành công



nghiệp. SAP ERP giúp người sử dụng sắp xếp quy trình kinh doanh với tính nhất quán,

H
U

độ tin cậy và thời gian thực, minh bạch. Phiên bản mới nhất (SAP ERP 6.0) đã được

TẾ

tạo trong năm 2006, và gói tăng cường mới nhất (EHP7) cho SAP ERP 6.0 đã được
phát hành vào năm 2013.

KI
N

H

- Giải pháp Oracle ERP (Oracle E-Business Suite) là bộ các ứng dụng nghiệp
vụ hỗ trợ DN quản lý hiệu quả về quan hệ khách hàng, quá trình cung cấp dịch vụ, lao


C

động sản xuất, giao hàng - bán hàng, quản lý thu chi, v.v… toàn bộ được triển khai

H

trên một hệ thống duy nhất được xây dựng trên một kiến trúc thông tin thống nhất.

Đ

ẠI

- Giải pháp Microsoft Dynamics cung cấp các tính năng toàn diện và dễ sử

G

dụng, giúp kết nối và tăng hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Giải



N

pháp ERP của Microsoft Dynamics dễ dàng tích hợp với các ứng dụng độc lập, các

Ư

ứng dụng đặc thù của doanh nghiệp và các công nghệ Microsoft khác mà doanh

TR

nghiệp đang sử dụng. Mạng lưới đối tác toàn cầu của Microsoft có thể cung cấp các
giải pháp chuyên ngành, các kiến thức và dịch vụ hỗ trợ bản địa nhằm đáp ứng tốt nhất
các yêu cầu quản trị của doanh nghiệp tại từng quốc gia.
- Giải pháp Lạc Việt SureERP là giải pháp quản trị nguồn lực doanh nghiệp toàn
diện bao quát hầu hết các tác nghiệp của các phòng ban nghiệp vụ, từ tài chính kế toán,
mua-bán-tồn kho, đến quản trị sản xuất, quản trị nhân sự và quản trị quan hệ khách hàng.
Khác với những giải pháp quản trị doanh nghiệp khác, giải pháp quản trị doanh nghiệp
của Lạc Việt SureERP có chi phí đầu tư phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp từ lĩnh
vực may mặc đến xây dựng, sản xuất, thương mại và dịch vụ. Trong hơn 20 năm qua,
cùng với kinh nghiệm triển khai thành công cho nhiều khách hàng, Lạc Việt là doanh
SVTH: Nguyễn Đăng Diên

10


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp

nghiệp đi tiên phong trong việc đưa giải pháp ERP “lên mây”, nhằm tiết kiệm chi phí đầu
tư vốn là bài toán khó đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam.
- Giải pháp quản trị toàn diện BRAVO 7 (ERP-VN) là một giải pháp quản trị
tổng thể, hỗ trợ các nhà lãnh đạo trong việc quản lý tất cả các nguồn lực của doanh
nghiệp (nhân lực - tài lực - vật lực) và trợ giúp tất cả các bộ phận của doanh nghiệp
thao tác nghiệp vụ và chia sẻ thông tin một cách hiệu quả thông qua quy trình xử lý
công việc đã được quy chuẩn khi thiết kế phần mềm.
Sản phẩm phần mềm mới của BRAVO được tạo lập trên cơ sở sử dụng công
nghệ lập trình .NET với cơ sở dữ liệu SQL Server. Đây là một thành phần chủ chốt

H
U



trong “Giải pháp phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp - ERP” mà BRAVO
đang cung cấp. Khi đưa vào vận hành trong doanh nghiệp thì mỗi bộ phận, phòng ban

TẾ

tham gia sử dụng phần mềm sẽ được phân quyền truy cập, thao tác dữ liệu và sử dụng
dụng chung trên một hệ thống phần mềm.

KI
N

H

tính năng cụ thể, rõ ràng nhằm đảm bảo tính bảo mật của dữ liệu khi mà tất cả cùng sử


C

- Giải pháp Fast ERP: Phần mềm ERP trên nền web - Fast Busines Online cho

H

phép truy cập và làm việc mọi lúc, mọi nơi, từ bất kỳ thiết bị nào. Với giải pháp Fast

ẠI

Busines Online, chi phí đầu tư ban đầu và mở rộng cũng như chi phí vận hành sẽ thấp

G

Đ

hơn và giảm đáng kể trong tổng chi phí sở hữu. Fast Business Online được phát triển



N

trên nền tảng web (web-based), cho phép truy cập và làm việc mọi lúc, mọi nơi trên

Ư

mọi thiết bị có kết nối internet.

TR

Fast Business Online có tốc độ xử lý số liệu cực nhanh và có nhiều tính năng
thông minh do được thiết kế và lập trình với mục tiêu để làm việc với dữ liệu rất lớn
của các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều giao dịch và yêu cầu về quản trị rất cao.
Chương trình có thể tìm, đưa ra hàng triệu bản ghi, chứng từ chỉ trong vài giây.
- Giải pháp Infor ERP LN là thế hệ mới nhất của hệ thống quản lý hoạch định
nguồn lực (ERP) như sản xuất, quy trình xuất nhập hàng hóa và quản lý sản phẩm. Hệ
thống này có thể hiệu chỉnh để thích hợp với các ngành, lĩnh vực khác nhau và thích
ứng với các hoạt động phức tạp trên phạm vi toàn cầu. Với Infor ERP LN, bạn sẽ tiết
kiệm được rất nhiều thời gian và vì thế bạn có thể thâm nhập vào thị trường nhanh
chóng hơn. Hơn 4500 công ty từ tầm trung đến top 500 theo xếp hạng của Fortune đều
SVTH: Nguyễn Đăng Diên

11


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp

dùng Infor ERP LN làm nền tảng toàn cầu cho tăng trưởng và đổi mới. Infor ERP LN
là sự kết hợp của khả năng chuyên môn hóa đối với từng ngành công nghiệp với công
nghệ hữu ích nhất. Điều này là sự tích lũy kinh nghiệm của nhiều năm làm việc với
những công ty sản xuất hàng đầu trên thế giới, với các công nghệ tiên tiến đem đến
năng suất cao bao gồm các hỗ trợ cho các thiết bị di động và mạng xã hội.
1.7 Quy trình triển khai hệ thống ERP
Cho đến nay, chưa có một quy trình chung cho việc triển khai các giải pháp ERP.
Các giải pháp ERP khác nhau thường có một quy trình triển khai khác nhau.
Phần này trình bày quy trình triển khai ERP theo ASAP – đây là một quy trình

H
U



triển khai chuẩn do chính SAP xây dựng dựa vào những kinh nghiệm thực tiễn khi
triển khai hàng ngàn dự án giải pháp ERP thành công cho khách hàng là các doanh



Giai đoạn 1 – Chuẩn bị Dự án:

KI
N

H

(PMI). Quy trình này bao gồm các giai đoạn sau:

TẾ

nghiệp trên khắp toàn cầu, đồng thời kết hợp với chuẩn quản lý dự án chuyên nghiệp


C

Mục đích của giai đoạn này là lên kế hoạch và chuẩn bị cho việc triển khai, giai

H

đoạn này cần xác định mục tiêu dự án, phạm vi và phương pháp triển khai. Quản lý dự

ẠI

án sẽ thành lập đội dự án, hoàn chỉnh kế hoạch dự án và phát triển các chính sách và

N

đầu dự án, bao gồm:

G

Đ

thủ tục quản lý dự án. Những vấn đề quan trọng cần được xác định trong giai đoạn bắt

Ư



- Xác định mục đích và mục tiêu của dự án.

TR

- Làm rõ phạm vi triển khai.
- Xác định chiến lược triển khai.
- Xác định lịch trình tổng thể của dự án và trình tự triển khai.
- Thành lập đội dự án và ban chỉ đạo dự án.
- Chuẩn bị tài nguyên/nguồn lực cho dự án.
- Phát triển chính sách và thủ tục quản trị dự án.


Giai đoạn 2 – Thiết kế Quy trình nghiệp vụ:
Mục tiêu của giai đoạn này là mô tả Quy trình nghiệp vụ, một tài liệu chi tiết từ

kết quả đạt được trong giai đoạn yêu cầu. Mô tả Quy trình nghiệp vụ chi tiết các yêu

SVTH: Nguyễn Đăng Diên

12


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp

cầu quy trình kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như cấu hình, giao diện, chuyển đổi
và các quan tâm về bảo mật.
Trong giai đoạn này, sử dụng các mô hình quy trình tập hợp từ quy trình trong
nhiều ngành công nghiệp tiêu chuẩn. Nó cung cấp nền tảng cho các hoạt động trong
giai đoạn này cũng như giúp đảm bảo tính nhất quán và mạnh mẽ về môi trường kinh
doanh và những quy trình và hoạt động chính của nó.
Những hoạt động khác trong giai đoạn này gồm:
- Hoàn chỉnh những mục đích và mục tiêu ban đầu.
- Định nghĩa phạm vi baseline.

H
U



- Hoàn thiện lịch trình tổng thể của dự án và trình tự triển khai.
- Cài đặt môi trường dùng phát triển.

H

Giai đoạn 3 – Thực hiện:

KI
N



TẾ

- Xác định những bổ sung cho hệ thống ERP chuẩn và phát triển các đặc tả.

Mục đích của giai đoạn này là triển khai yêu cầu quy trình và kinh doanh dựa


C

trên mô tả quy trình kinh doanh. Các hoạt động bao gồm cấu hình một hệ thống SAP,

H

phát triển các giao diện, chuyển đổi và cải tiến cho hệ thống (như báo cáo đặc thù, màn

ẠI

hình và chức năng bổ sung); kiểm tra đơn vị (unit test) và thử nghiệm tính tích hợp

G

Đ

(integration test). Cũng bao gồm cả cài đặt hệ thống đảm bảo chất lượng và hệ thống

N

chính thức của ERP, viết tài liệu hướng dẫn sử dụng và ghi nhận các quá trình và phát
Giai đoạn 4 – Chuẩn bị cuối cùng:

TR



Ư



triển các thiết lập về quyền truy nhập (bảo mật).
Mục đích của giai đoạn này là hoàn thành các hoạt động chuẩn bị cuối cùng
trước khi chạy thật, bao gồm cả việc thử nghiệm hệ thống, đào tạo người dùng, quản lý
hệ thống, triển khai và các hành động dứt điểm. Giai đoạn chuẩn bị cuối cùng này
được dùng được giải quyết tất cả các vấn đề phát sinh quan trọng.


Giai đoạn 5 – Chạy thật và hỗ trợ:
Mục đích của giai đoạn này là:
- Đảm bảo thành lập được một đội hỗ trợ hiệu quả.
- Giúp doanh nghiệp trong việc hỗ trợ hệ thống thật cho đến lần đóng kỳ đầu tiên.
- Giúp hoàn thành việc đào tạo người sử dụng và giải quyết các vấn đề phát sinh.

SVTH: Nguyễn Đăng Diên

13


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG
THÔNG TIN THÀNH CÔNG CỦA DELONE VÀ MCLEAN VÀO VIỆC
XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRIỂN KHAI
THÀNH CÔNG HỆ THỐNG ERP
2.1. Mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean
Đây là mô hình được sử dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu liên quan đến đo
lường thành công của các hệ thống ERP. Mô hình này lần đầu tiên được đề xuất bởi
DeLone và McLean vào năm 1992 dựa trên mô hình hiệu chỉnh của Mason từ mô hình

H
U



của Shannon và Weaver về giao tiếp – bao gồm 3 mức độ của thông tin: mức kỹ thuật,
mức ngữ nghĩa, và mức hiệu quả (Stacie và Ephraim, 2009). Theo đó, DeLone và

TẾ

McLean (1992) đã xác định các biến liên quan đến sự thành công của hệ thống bằng

H

cách ánh xạ một khía cạnh của sự thành công của một hệ thống thông tin với mỗi mức

KI
N

hiệu quả của mô hình Mason. Kết quả, mô hình đề xuất 6 khía cạnh khác nhau liên


C

quan đến sự thành công của một hệ thống thông tin, đó là: chất lượng hệ thống, chất

H

lượng thông tin, sử dụng, sự thỏa mãn người dùng, ảnh hưởng của cá nhân, ảnh hưởng

ẠI

của tổ chức. Trong đó, “chất lượng hệ thống” tương ứng với mức kỹ thuật của hệ

Đ

thống, “chất lượng thông tin” tương ứng với mức ngữ nghĩa của hệ thống, “sử dụng”

N

G

liên quan đến sự tiếp nhận hệ thống của người dùng, “sự thỏa mãn người dùng” và



“ảnh hưởng của cá nhân” đề cập đến sự ảnh hưởng của hệ thống đến người dùng và
tổ chức.

TR

Ư

“ảnh hưởng của tổ chức” chính là ảnh hưởng của hệ thống lên hiệu quả hoạt động của

Hình 1. Mô hình Hệ thống thông tin thành công gốc
Nguồn: DeLone & McLean (1992)

SVTH: Nguyễn Đăng Diên

14


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp

Theo DeLone và McLean, giữa các biến trong mô hình này có những mối liên
hệ lẫn nhau (Hình 1). Cụ thể:
- “Chất lượng hệ thống” và “chất lượng thông tin” ảnh hưởng đến cả việc “sử
dụng” và “sự thỏa mãn của người dùng”.
- Việc “sử dụng” có ảnh hưởng trực tiếp đến “sự thỏa mãn của người dùng”-ngược
lại, “sự thỏa mãn của người dùng” cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc “sử dụng”.
- Việc “sử dụng” và “sự thỏa mãn của người dùng” là ảnh hưởng trực tiếp đến
“ảnh hưởng cá nhân”, cuối cùng “ảnh hưởng cá nhân” sẽ tác động trực tiếp đến “ảnh



hưởng của tổ chức”.

H
U

Các tác giả cũng đề xuất rằng mô hình này phù hợp với các nghiên cứu liên quan

TẾ

đến dự báo thái độ người dùng đối với một hệ thống thông tin nào đó. Tuy nhiên, các

H

tác giả cũng cảnh báo rằng các biến trong mô hình này chưa được đo lường cũng như

KI
N

kiểm soát để đảm bảo sự hiểu biết toàn diện về sự thành công của một hệ thống thông


C

tin (DeLone và McLean, 1992). Chính vì vậy, năm 2003, DeLone và McLean đã hiệu
chỉnh mô hình ban đầu và đưa ra mô hình hệ thống thông tin thành công cập nhật

ẠI

H

(Hình 2) và mô hình này đã trở thành một mô hình chuẩn để làm cơ sở đặc tả các yếu

Đ

tố đo lường biến phụ thuộc trong các nghiên cứu về hệ thống thông tin (DeLone và

TR

Ư



N

G

McLean, 2003).

Hình 2. Mô hình Hệ thống thông tin thành công cập nhật
Nguồn: DeLone & McLean (2003)
SVTH: Nguyễn Đăng Diên

15


GVHD: ThS. Dương Thị Hải Phương

Khóa luận tốt nghiệp

Theo mô hình này, có 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của một HTTT, đó là:
- Chất lượng hệ thống của một hệ thống cũng là một trong những nhân tố phổ
biến mà hệ thống thông tin được đánh giá. Chất lượng hệ thống gián tiếp ảnh hưởng
đến mức độ mà hệ thống có thể mang lợi ích bằng các mối quan hệ trung gian thông
qua yếu tố sử dụng và sự thỏa mãn người dùng.
- Chất lượng thông tin đề cập đến chất lượng thông tin mà hệ thống có thể lưu
trữ, phân phối hoặc sản xuất và là một trong những nhân tố thông dụng nhất mà hệ
thống thông tin được đánh giá.



- Chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và

H
U

những tiện ích mà dịch vụ sẽ mang lại và nhận thức, cảm nhận của họ về kết quả họ có

TẾ

được sau khi đã sử dụng qua dịch vụ đó.

- Ý định sử dụng/ sử dụng: Ý định sử dụng nói đến thái độ, niềm tin, của người

KI
N

H

dùng về khả năng sử dụng HTTT/ Sử dụng là mức độ và cách thức mà nhân viên và
khách hàng sử dụng khả năng của một HTTT.


C

- Sự thỏa mãn người dùng là mức độ người sử dụng thỏa mãn với HTTT. Sự

H

thỏa mãn của người dùng là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ

ẠI

thống, các hệ thống thông tin đáp ứng được mong đợi của người sử dụng sẽ tăng

G

Đ

cường sự thỏa mãn. Do đó, sẽ tạo dựng lòng tin và thúc đẩy việc sử dụng hệ thống

N

thông tin.

Ư



- Lợi ích ròng là mức độ mà HTTT đang góp phần vào sự thành công của cá

TR

nhân, nhóm, tổ chức, ngành nghề và quốc gia.
Theo DeLone và McLean, giữa các biến trong mô hình này có những mối liên hệ
lẫn nhau (Hình 2). Cụ thể:
- Cả 3 yếu tố “Chất lượng thông tin”, “Chất lượng hệ thống” và “Chất lượng
dịch vụ” ảnh hưởng đơn lẻ hay kết hợp đến “Sử dụng/ ý định sử dụng” và “Sự thỏa
mãn của người sử dụng”.
- “Sử dụng” và “Sự thỏa mãn của người sử dụng” có mối liên hệ chặt chẽ. “Sử
dụng” phải đi trước “Sự thỏa mãn của người sử dụng” trong một quá trình, nhưng với
“Sử dụng” tích cực sẽ dẫn đến “Sự thỏa mãn của người sử dụng” cao hơn trong ý

SVTH: Nguyễn Đăng Diên

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×