Tải bản đầy đủ

bài giảng điện tử TÁC GIẢ NGUYỄN DU

TRUYỆN KIỀU

NGUYỄN DU

CÂU 1: Đọc thuộc lòng đoạn thơ
“Tình cảnh lẻ loi của người chinh
phụ”.
CÂU 2: Tình cảnh cô đơn của
người chinh phụ được thể hiện
thông qua hình những hình thức
nghệ thuật gì?
CÂU 3: Nỗi nhớ của người chinh
phụ được thể hiện như thế nào?
CÂU 4: Giá trị hiện thực và giá trị
nhân đạo của đoạn trích là gì?

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ


TRUYỆN KIỀU


NGUYỄN
DU
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI
CHINH
PHỤ


TRUYỆN KIỀU

NGUYỄN DU


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:
I. Cuộc đời:
1. Những nhân tố ảnh hưởng đến
sáng tác:
a. Quê hương, gia đình:

- Quê cha: Hà Tĩnh, núi Hồng sông
Lam hào kiệt.


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU


- Quê mẹ: Kinh Bắc hào hoa, cái nôi
cuả dân ca quan họ.


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

- Nơi sinh ra và lớn lên: kinh
thành Thăng Long nghìn năm
văn hiến lộng lẫy, hào hoa.


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

- Sống phiêu bạt nhiều năm ở
quê vợ: đồng lúa Thái Bình.


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

- Sinh ra trong gia đình đại quý tộc,
nhiều người học rộng, đỗ cao.
=> Tiếp nhận truyền thống của nhiều
vùng quê, tạo nguồn tư kiệu phong
phú cho sáng tác.


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

b. Thời đại xã hội:
- Cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX: xã
hội phong kiến khủng hoảng trầm
trọng, loạn lạc khốn khổ.
- Khởi nghĩa nông dân nổ ra, phong
trào Tây Sơn thắng lợi.
- Nhà Nguyễn lập lại chính quyền
chuyên chế, thống nhất đất nước.


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

=> Chứng kiến nhiều biến động lớn
lao, có tác động mạnh đến tư tưởng,
tình cảm, sáng tác.


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

2. Cuộc đời: (1765 - 1820)
a. Thời thơ ấu: sống sung túc trong
gia đình đại quý tộc
 có hiểu biết về cuộc sống phong
lưu, xa hoa và thân phận đau khổ
của ca nhi, kĩ nữ.


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

b. Thời thanh niên:
- 1783: thi Hương đỗ Tam
trường và nhận chức quan nhỏ
ở Thái Nguyên.
- Lâm vào cảnh khốn khó:
+ Mười năm gió bụi ở quê vợ
+ Sau khi vợ mất, trở về quê
cha Hà Tĩnh trong nghèo khó
 thấu hiểu cảnh nghèo khó của
nhân dân và lời ăn tiếng nói
hàng ngày của họ (hình thành
phong cách thơ Nôm).


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

- Thời trung niên và tuổi già:
+ Làm quan bất đắc dĩ cho triều
Nguyễn.
+ Năm 1813, được cử đi sứ
Trung Quốc.
+ Năm 1820, được cử đi sứ lần
2, nhưng chưa kịp đi thì mất.
 dấu ấn in đậm trong thơ văn
Con người bất đắc chí, nếm
trải thăng trầm cay đắng, một trái
tim nghệ sĩ bẩm sinh và thiên tài.


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

II. Sự nghiệp văn học:
1. Những sáng tác chính:
a. Chữ Hán: 249 bài, 3 tập thơ
- “ Thanh Hiên thi tập” (78 bài),
viết trước khi làm quan cho nhà
Nguyễn.
- “ Nam trung tạp ngâm” (40 bài),
viết khi làm quan ở Huế, Quảng
Bình.
 thể hiện tâm trạng buồn đau, day
dứt, suy ngẫm về cuộc đời, xã hội.
- “ Bắc hành tạp lục” (131 bài),
viết trong thời gian đi sứ.


TRUYỆN KIỀU

NGUYỄN DU

 Giá trị:
I. Cuộc đời:
+ Phê phán xã hội phong kiến
II. Sự nghiệp sáng tác:
chà đạp quyền sống của con
III. Kết luận:
người.
+ Ca ngợi, đồng cảm với những
nhân cách cao thượng
+ Cảm thông với những thân
phận nhỏ bé, bị đày đoạ, hắt hủi.

A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

b. Chữ Nôm:
- Kiệt tác “Truyện Kiều”:
+ Tên: “Đoạn trường tân
thanh”, dài 3.254 câu thơ lục bát.
+ Dựa theo tiểu thuyết chương
hồi “Kim Vân Kiều truyện” của
Thanh Tâm Tài Nhân (Trung
Quốc).
 Kiệt tác tự sự - trữ tình độc
nhất vô nhị trong văn học trung
đại Việt Nam.


TRUYỆN KIỀU

NGUYỄN DU

A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

Tóm tắt Truyện Kiều


TRUYỆN KIỀU

NGUYỄN DU

A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

Từ Hải trong Truyện Kiều


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

Thiên nhiên trong Truyện Kiều


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

- “Văn chiêu hồn” :
+ Thể thơ: song thất lục bát.
+ Chủ đề: Tấm lòng nhân ái đối với
những linh hồn bơ vơ, không nơi
nương tựa, đặc biệt là phụ nữ và trẻ
em.


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

2. Đặc điểm nội dung và nghệ
thuật:
a. Nội dung: Chan chứa tình cảm
- Cảm thông đối với cuộc sống và con
người nhỏ bé, bất hạnh, người phụ
nữ tài hoa bạc mệnh.
- Nêu lên triết lí về số phận người phụ
nữ:
+ “Đau đớn thay phận đàn bà,
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.”
(Truyện Kiều)
+ “Đau đớn thay phận đàn bà,
Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu.”
(Văn chiêu hồn)


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

- Khái quát bản chất tàn bạo của chế
độ phong kiến, bọn vua chúa… chà
đạp quyền sống con người.
- Người đầu tiên đặt vấn đề thân phận
người phụ nữ với cái nhìn nhân đạo.
- Đề cao quyền sống con người, đồng
cảm và ca ngợi tình yêu lứa đôi tự do,
hạnh phúc, con người được giải phóng
(mối tình Kiều – Kim; nhân vật Từ Hải)


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

b. Đặc sắc nghệ thuật:
- Học vấn uyên bác, hiểu biết sâu
sắc nhiều thể loại thơ ca của
Trung Quốc và dân tộc.
- Thơ lục bát, song thất lục bát đạt
đến đỉnh cao tuyệt đỉnh trong thi
ca cổ trung đại.
- Góp phần làm giàu tiếng Việt,
trau dồi ngôn ngữ văn học dân tộc.
- Góp phần đưa thể thơ lục bát có
khả năng chuyển tải nội dung tự
sự và trữ tình.


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

III. KẾT LUẬN:
- Nguyễn Du đã để lại một di sản văn
học có giá trị.
- Người đầu tiên đặt vấn đề người
phụ nữ trong sáng tác.
- Đóng góp to lớn về ngôn nghệ thuật
thơ ca.


TRUYỆN KIỀU
A. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời:
II. Sự nghiệp sáng tác:
III. Kết luận:

NGUYỄN DU

HÌNH ẢNH


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×