Tải bản đầy đủ

PHAC DO NOI KHOA 2

| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

MỤC LỤC

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

1


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

CHƯƠNG V: NỘI TIÊU HÓA
HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH
*****
1. Đại cương

Hội chứng ruột kích thích là gì?

1.1.



Bao gồm một nhóm rối loạn chức năng đường tiêu hóa mạn tính, hay tái phát.



Không có rối loạn về cấu trúc và sinh hóa.



Được gọi dưới nhiều thuật ngữ khác nhau: HC đại trành kích thích, bệnh đại tràng co thắt,
bệnh đại tràng chức năng…



Hội chứng gây nãn lòng cả bệnh nhân và thầy thuốc.
Dịch tễ học:

1.2.


Là bệnh hay gặp trên thế giới tần suất khoãng 15 – 20%



Tỷ lệ nam/nữ: 1/2 – 4.



Tuổi thường gặp 40 – 60 tuổi.
Nguyên nhân và bệnh sinh: Chưa rõ, có thể liên quan đến những cơ chế bất thường vận
động, tăng nhạy cảm của tạng, sau nhiễm trùng ruột, hay sau đáp ứng của stress.

I.3.

2. Chẩn đoán

Triệu chứng tại đường tiêu hóa: Tiêu chuẩn ROME III :

2.1.



Đau bụng hoặc khó chịu vùng bụng tái phát xảy ra > 3 ngày/tháng trong 3 tháng gần đây kèm
2 trong 3 triệu chứng sau:

+

Giảm triệu chứng sau đi tiêu.

+

Thay đổi số lần đi tiêu.

+

Thay đổi hình dạng phân.



Có trên 2 triệu chứng sau đây

+

Bất thường về số lần đi tiêu (> 3 lần/ngày hoặc < 3 lần/tuần).

+

Bất thường về hình dạng phân: Nhảo, lỏng, cứng, lổn nhổn, phân có nhày

+

Bất thường khi đi cầu:mót, rặn hay cảm giác không tống hết phân.

+

Đầy hơi hay cảm giác tức bụng.
Triệu chứng ngoài đường tiêu hóa: có thể gặp

2.2.


Tiết niệu: tiểu khó, tiểu gấp.



Phụ khoa: Rối loạn kinh nguyệt.



Cơ: đau cơ, đau lưng.



Thần kinh – cảm giác: nhức đầu, dị cảm, mất ngủ, rối loạn vị giác, trầm cảm.

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

2


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



Tim mạch: mệt mỏi, hồi hộp, đau ngực, nóng bừng mặt, chóng mặt.



Hô hấp: Hen phế quản.
Phân loại

2.3.


Thể táo bón: Đi tiêu < 3 lần/tuần, phân cứng, phải rắn sức rặn khi đi tiêu.



Thể tiêu chảy: Đi tiêu > 3 lần/ngày, phân nhão hoặc nhiều nước, không nín được khi muốn đi
tiêu.



Thể hỗn hợp: Táo bón xen lẫn tiêu chảy.



Thể không phân loại được: Bất thường phân không đủ đáp ứng các tiêu chuẩn trên.
Chẩn đoán phân biệt: loại trừ các nguyên nhân thực thể

2.4.

Phát hiện các triệu chứng báo động:


Triệu chứng mới xảy ra ở BN trên 50 tuổi.



Chán ăn, sụt cân, thiếu máu.



Sốt, tăng VS, tăng bạch cầu.



Tiêu có đàm nhày, máu, phân dẹt nhỏ.



Tiền sử gia đình có bị K đại tràng.
Cận lâm sàng:

2.5.


Khám lâm sàng: Khám bụng, thăm trực tràng



Xét nghiệm: CTM, VS, đường huyết, các dấu ấn ung thư, xét nghiệm phân.



Siêu âm bụng, X – Quang đại tràng, nội soi đại trực tràng, các kỹ thuật chuyên sâu về chẩn
đoán hình ảnh…

3. Điều trị

Vì đây là một bệnh mạn tính nhưng lành tính, thường không có di chứng hay tử vong,
không có phương pháp điều trị luôn luôn hiệu quả, nên việc điều trị cần có một chiến lược
bao gồm:
Tâm lý liệu pháp: Tạo quan hệ tốt giữa thầy thuốc và bệnh nhân

3.1.


Biêt lắng nghe, trấn an bệnh nhân, nhận định và giải quyết những lo lắng phiền muộn của
bệnh nhân.



Giải thích tường tận về bệnh sinh và bệnh sử tự nhiên của bệnh: đây không phải là bệnh có
tổn thương thực thể tại ruột, và là một bệnh mạn tính đặc trưng bởi những đợt có biểu hiện
bệnh rầm rộ và những đợt bệnh im lặng, không có triệu chứng.



Giải thích cho bệnh nhân biết việc điều trị tập trung vào các triệu chứng nổi trội là biện pháp
hợp lý và hữu hiệu, và việc điều trị có thể không làm dứt hẳn triệu chứng nhưng sẽ cải thiện
tốt hơn chất lượng cuộc sống.
Chế độ ăn:

3.2.

Trong hội chứng ruột kích thích không cần phải tiết chế khắc khe, tuy nhiên cũng nên
tránh những thức ăn có thể gây ra hoặc làm nặng thêm triệu chứng:


Tránh những thức ăn không dung nạp hay gây tiêu chảy và đau bụng.

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

3


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



Nếu táo bón, cần uống nhiều nước, nên ăn thêm chất xơ, rau quả tươi hoặc dùng thêm chất
cám, tránh chế độ ăn làm tăng táo bón như thức ăn khô, mắm, nhiều gia vị.



Lưu ý một số thuốc làm tăng triệu chứng của bệnh.



Nên hoạt động thể lực, hạn chế ngồi nhiều một chỗ, tránh căng thẳng thần kinh.
Thuốc: Chủ yếu điều trị triệu chứng nổi bật

3.3.


Thuốc trị tiêu chảy:

+

Thuốc chống tiêu chảy: Imodium, Diarsed, Questran.

+

Thuốc bảo vệ niêm mạc ruột: Smecta, Actapulgite, Bismuth…

+

Vi khuẩn thay thế: Antibio, Lacteol, Enterogermina.



Thuốc điều trị táo bón: không nên lạm dụng và điều trị kéo dài:

+

Thuốc trị táo bón tạo khối là các thuốc chứa chất xơ, chất sợi từ hạt, cũ, quả…, chất nhày như
thạch rau câu, cám lúa mì: Igol, Equate, Normacol…
Lưu ý: những thuốc này thích hợp với những người ít ăn rau, trái cây, nhưng
không thích hợp những người ít uống nước.

+

Thuốc trị táo bón thẩm thấu: Kéo nước vào lòng ruột và giữ nước làm mềm phân: lactulose,
Sorbitol, Forlax.

+

Thuốc kích thích chức năng vận động bài tiết của ruột: Lô hội, muồng trâu, Bisacodyl,
picosulphat.



Thuốc chống co thắt điều trị đau bụng và chướng bụng:

+

Thuốc kháng Cholinergic: Buscopan.

+

Thuốc chống co thắt hướng cơ trơn: Spasmaverin, Meteospasmyl, Duspatalin…



Nhóm thuốc triển vọng mới: tác dụng trên thụ thể HT5

+

Thuốc đối vận 5 – HT: Tác dụng trị tiêu chảy: Alosetron, cilansetron

+

Thuốc đồng vận 5 – HT tác dụng trị táo bón: Prucalopride, Tegasero…

4. Tài liệu tham khảo:
1. Phác đồ điều trị 2013- phần Nội Khoa Bệnh viện Chợ Rẫy.
2. Phác đồ điều trị Bệnh viện 115.

Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long
*****
VIÊM DẠ DÀY
*****

I.- ĐẠI CƯƠNG :
1.1- Định nghĩa :
♦ Viêm dạ dày ( Gastritis ): là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng viêm của niêm mạc dạ dày, từ đó
dẫn đến các tổn thương của niêm mạc dạ dày.

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

4


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

-

-

♦ Bệnh dạ dày ( Gastropathy): là thuật ngữ dùng để chỉ các tổn thương của niêm mạc dạ dày không
liên quan đến viêm hay do tình trạng viêm tối thiểu.
1.2- Nguyên nhân :
1.2.1- Viêm dạ dày có liên quan đến nhiễm trùng :
•Nhiễm Helicobacter pylori.
•Nhiễm Helicobacter heilmanni
•Nhiễm ký sinh trùng: Strongyloides species, Shistosomiasis, Diphyllobothrium latum.
•Nhiễm virus như : CMV, herpes virus
•Viêm dạ dày hạt mạn (Granulomatous) liên quan nhiễm trùng như : Mycobacteriosis,
Syphilis, Histoplasmosis, Mucormycosis…
1.2.2- Viêm dạ dày không liên quan nhiễm trùng :
• Viêm dạ dày tự miễn.
• Viêm dạ dày do stress
• Viêm dạ dày do hóa chất, chất ăn mòn, NSAID, aspirin, rượu, steroid, acid mật…
• Viêm dạ dày hạt (Granulomatous) mạn không liên quan nhiễm trùng :
 Bệnh Crohn.
 Sarcoidosis
 Wegener granulomatosis
 Dị vật
 Dùng cocaine
 Viêm dạ dày hạt (Granulomatous) đơn lập
 Bệnh u hạt ( Granulomatous) mạn ở trẻ em.
 Eosinophilic granuloma
 Allergic Granulomatosis and vasculitis
 Plasmaoell Grenulomas
 Nốt dạng thấp ( Rheumatoid nodules )
 Gastric lymphoma…
•Viêm dạ dày nhiễm lympho ( Lymphocytic gastritis)
•Viêm dạ dày nhiễm bạch cầu ái toan ( Eosinophilic gastritic )
•Viêm dạ dày do xạ trị.
•Viêm dạ dày phì đại ( Hypertropic gastritis – Bệnh Menetrier )
1.2.3- Viêm dạ dày không xác định được nguyên nhân :
1.3 Phân loại viêm dạ dày :
- Theo thời gian :
+ Viêm dạ dày cấp : hình ảnh mô bệnh học có thấm nhập chủ yếu bạch cầu đa
nhân trung tính.
+ Viêm dạ dày mạn : hình ảnh mô bệnh học có thấm nhập chủ yếu bạch cầu đơn
nhân ( lympho bào, đại thực bào, tương bào ).
Theo tổn thương niêm mạc :
+ Có tổn thương trợt niêm mạc dạ dày kèm theo xuất huyết hoặc không.
+ Không có tổn thương trợt niêm mạc dạ dày.
Theo nguyên nhân :
+ Có nguyên nhân đặc hiệu.
+ Không có nguyên nhân đặc hiệu.
II.- ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN :
2.1- Lâm sàng :
- Đau thượng vị .
- Rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu, ợ hơi, ợ chua, mệt mỏi, ăn kém, sụt cân…
- Có thể có hội chứng nhiễm trùng.
- Có thể có dấu hiệu thiếu máu.
- Dấu hiệu thiếu Vitamine : lở mép, da khô, rụng tóc, chảy máu răng…

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

5


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

2.2- Chẩn đoán phân biệt :
- Nhồi máu cơ tim vùng hoành, viêm tụy cấp, viêm túi mật cấp, Thiếu máu mạc
treo…
2.3- Cận lâm sàng :
- Xét nghiệm thường qui.
- Để chẩn đoán xác định.
+ Nội soi dạ dày tá tràng.
+ Sinh thiết niêm mạc qua nội soi, xét nghiệm mô bệnh học để xác định chẩn đoán, phân loại
đánh giá mức độ tiến triển của bệnh.
- Để tìm nguyên nhân gây viêm dạ dày :
+ Các xét nghiệm chẩn đoán Hp ( xem bài Hp).
+ Xét nghiệm mô bệnh học, cấy vi khuẩn mẫu sinh thiết niêm mạc dạ dày.
+ Xét nghiệm dịch vị chất nôn :
- Tìm vi trùng, độc chất …
- Xác định nồng độ HCl dịch vị : thay đổi từ vô toan : thiểu toan, đa toan, hoặc bình
thường . Lấy dịch vị vào buổi sáng lúc đói qua sonde dạ dày.
+ Kháng thể tự miễn : Antiparietal và Anti-IF Antibodies huyết thanh
+ Cobalamin ( Vitamin B-12) huyết thah thấp < 100 pg/ml …
- Để chẩn đoán phân biệt : Tùy theo các chẩn đoán phân biệt mà chỉ định các cận lâm sàng
phù hợp như : Siệu âm bụng, men tim, Amylase máu/ niệu …
III.- CHẨN ĐOÁN :
3.1- Viêm dạ dày cấp :
3.1.1- Nguyên nhân :
- Rượu : Gây viêm dạ dày cấp xuất huyết, được gọi là viêm dạ dày do ăn mòn, thường xảy ra
khi uống rượu một lượng lớn trong một thời gian ngắn.
- Thuốc kháng viêm không steroides ( NSAIDs), Aspirin.
- Stress.
- Uống phải chất ăn mòn ( thường là chất kiềm).
- Virus : CMV, Herpes
- Vi khuẩn : Liên cầu alpha tan máu, Clostridium septicum.
- Tăng urê máu.
- Phóng xạ.
3.1.2- Các thể viêm dạ dày cấp :

Viêm dạ dày cấp xuất huyết hay viêm dạ dày ăn mòn :
Là nguyên nhân hay gặp của chảy máu tiêu hóa cao nhưng ít khi nặng. Sự ăn mòn
đôi khi hoàn toàn âm thầm. Nội soi cho thấy ăn mòn nhiều ổ, có thể lan đến toàn bộ
niêm mạc dạ dày hoặc chỉ khu trú ở thân, hang vị hay phình vị dạ dày. Niêm mạc trở
nên đỏ rực như bị cháy rán nhưng có khi gần như bình thường.
Về mô học, sự ăn mòn chỉ phá hủy đến lớp niêm mạc, không lan đến lớp cơ niêm do
đó không ảnh hưởng đến các lớp mạch máu dươi niêm mạc. Các thương tổn có thể hồi
phục hoàn toàn, giữa các ở ăn mòn là vùng mất biểu mô. Nếu tiến triển kéo dài, sự ăn
mòn có thể lan đến lớp dưới niêm mạc tạo nên loét cấp, khi đó chảy máu trở nên trầm
trọng hơn. Nguyên nhân hay gặp là do dùng thuốc kháng viêm không Steroide, đặc biệt
là Aspirin.
Rượu cũng là nguyên nhân gây viêm dạ dày cấp xuất huyết, nhất là khi uống một lần
nhiều trong thời gian ngắn, mà trước đây không uống.
Tăng áp tĩnh mạch cửa cũng là một yếu tố làm dễ cho chảy máu dạ dày.
Các stress thứ phát nhiêm trọng như : bỏng, nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật,
sốc, suy hô hấp, suy thận, suy gan cũng thường gây viêm hay loét cấp. Bệnh nhân trong
các trường hợp này chưa được hiểu rõ hết, có lẽ do giảm lượng máu đến niêm mạc dạ
dày dẫn đến hoại tử nhỏ ở niêm mạc.

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

6


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

Lâm sàng : Bệnh nhân có thể khó chịu nhẹ ở vùng thượng vị, chậm tiêu, sình bụng
ngay sau khi ăn, ợ hơi, buồn nôn, nôn máu kèm đi cầu phân đen. Đôi khi không có triệu
chứng. Chẩn đoán tốt nhất nhờ nội soi dạ dày ngay lúc có chảy máu vì nếu không các
thương tổn có thể lành và biến mất.
X quang với kỹ thuật đối quang kép có thể phát hiện được các vết ăn mòn cạn này.

Viêm dạ dày cấp phối hợp với Helicobacterpylori (HP) :
Nhiễm H.p có thể xảy ra ở dạ dày đã có tăng tiết acide hay trên dạ dày bình
thường.
Nhiễm Hp cấp là tiền đề cho viêm dạ dày mạn hoạt động.
Triệu chứng lâm sàng chỉ biểu hiện với cảm giác khó chịu nhẹ vùng thượng vị,
nặng tức hay đôi khi ăn chậm tiêu.
3.2 - Viêm dạ dày mạn :
3.2.1- Phân loại :
- Viêm dạ dày mạn do hóa chất: Trào ngược dịch mật, dịch kiềm từ ruột, NSAID…
- Viêm dạ dày đặc hiệu : viêm dạ dày tăng Eosine ( u hạt tăng bạch cầu ưa acide, viêm dạ
dày ruột tăng bạch cầu ưa acide)
- Viêm dạ dày u hạt : Crohn, lao, Histoplasma, giang mai, sarcoidose, dị vật, nhiễm ký sinh
trùng, vô căn.
- Bệnh dạ dày phì đại : Bệnh Ménétrier, giả lymphoma dạ dày, hội chứng Zollingger-Ellison.
- Bệnh dạ dày sung huyết ( tăng áp cửa )
- Viêm dạ dày không đặc hiệu :
+ Nhóm không ăn mòn : (viêm dạ dày tự miễn tupe A, viêm dạ dày do môi trường type
B, viêm dạ dày mạn có liên quan đến HP).
+ Nhóm ăn mòn : Viêm dạ dày lympho, viêm dạ dày dạng thủy đậu.
3.2.2- Các thể viêm dạ dày mạn :
• Viêm dạ dày mạn type A :
Viêm vùng thân và đáy dạ dày. Viêm dạ dày này thường kèm thiếu máu ác tính. Sự
xuất hiện kháng thể kháng tế bào thành, và kháng yếu tố nội gợi ý cho yếu tố bệnh sinh
của cơ chế tự miễn. Loại này gặp khoảng 20% ở người trên 60 tuổi. Triệu chứng nghèo
nàn, viêm dạng teo kèm vô toan, thiếu máu và nguy cơ ung thư dạ dày.
Chẩn đoán bằng nội soi và sinh thiết.
• Viêm dạ dày mạn type B : (viêm dạ dày vùng hang vị, viêm dạ dày do H.p) : chiếm 80%,
có thể dẫn đến viêm teo dạ dày hoặc teo hẳn dạ dày, nang bạch huyết dạ dày, u limpho tế
bào B dạ dày (MALT).
- Dịch vị có cung lượng acide thấp sẽ dẫn đến nhiễm trùng và nguy cơ ung thư.
- Chẩn đoán bằng nội soi và sinh thiết test chẩn đoán nhiễm Hp.
- Lâm sàng chỉ có triệu chứng khó chịu vùng thượng vị, ăn khó tiêu.
- Sự phân loại trên có khi không phải hoàn toàn rõ ràng, người ta còn phân type AB để chỉ
thương tổn liên quan cá nhân cả thân và hang vị dạ dày.

Viêm dạ dày do trào ngược : Thường do trào ngược dịch mật từ tá tràng
vào dạ dày gây viêm ống tuyến môn vị, viêm vùng tiền môn vị.
Lâm sàng triệu chứng ít rầm rộ, bệnh có thể kết hợp với loét dạ
dày.

Bệnh dạ dày tăng áp cửa :
- Thật sự không phải là một phản ứng viêm, vì không tìm thấy sự thâm nhiễm các tế
bào viêm ở lớp niêm mạc cũng như ở lớp hạ niêm của dạ dày. Đây chỉ là một biến
chứng, hậu quả của bệnh lý tăng áp cửa.
- Qua nội soi, chúng ta có thể thấy niêm mạc dạ dày đỏ và dày lên, xuất huyết thành
từng đám nhỏ trong niêm mạc, tạo thành mạng lưới hay dạng khảm.
3.3Biến chứng : (xem thêm các bài liên quan )
3.3.1- Xuất huyết dạ dày.
3.3.2- Thủng dạ dày.
-

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

7


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

-

3.3.3- Ung thư dạ dày.
IV.- ĐIỀU TRỊ :
4.1Mục tiêu điều trị :
- Giảm nhanh và lâu dài các triệu chứng
- Bảo vệ và kích thích tái sinh niêm mạc.
- Loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
4.2Nguyên tắc điều trị :
- Bệnh nhân cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị.
- Điều trị phối hợp : dùng thuốc và các biện pháp không dùng thuốc.
4.3Điều trị không dùng thuốc :
- Cần tránh tuyệt đối thức ăn gây tổn thương niêm mạc dạ dày : Rượu bia, thuốc lá, thức ăn
có nhiều gia vị chua cay.
- Tránh hoạt hóa acid mật : giảm ăn chất béo.
- Tạo môi trường đệm trong dạ dày : Nên ăn nhiều bữa trong ngày, mỗi bữa không nên ăn
quá no, ăn nhẹ, ăn lỏng. Ăn bữa cuối trước ngủ tối 3 giờ.
- Tránh suy nghĩ căng thẳng, stress.
- Có thể dùng sữa để trung hòa nhanh acid dạ dày.
4.4Điều trị bằng các thuốc tác động vào nồng độ HCl trong dịch dạ dày
4.4.1- Thuốc ức chế bơm proton ( PPI= Proton Pump Inbibitor)
- Dùng trước ăn 30’
- Liều chuẩn :
+ Esomeprazole 40mg/ ngày
+ Omeprazole
20mg/ ngày
+ Pantoprazole 40mg/ ngày
+ Rabeprazole 20mg/ ngày
+ Lansoprazole 30mg/ ngày
Kiểm soát acid tốt hơn khi sử dụng liều cao hơn chuẩnvà nhiều lần trong ngày (2 lần/ ngày tốt hơn 1
lần/ ngày )
Trong những ngày đầu có sự chậm trễ trong tác dụng ức chế acid do phải ức chế dần các bơm
proton. Sử dụng liều cao hơn liều chuẩn có thể rút ngắn thời gian này.
Tùy tình trạng của bệnh nhân mà lực chọn liều và đường dùng thích hợp.
+ Nếu bệnh nhân có biểu hiện viêm dạ dày mức độ nặng (đau nhiều thượng vị, đau lăn lộn,
đau thượng vị liên tục, nôn ói không thể uống thuốc, không đáp ứng với PPI liều chuẩn…)
có thể dùng PPI đường tĩnh mạch hoặc đường uống với liều cao hơn chuẩn, nhiều lần
trong ngày để nhanh chóng kiểm soát acid dạ dày cho bệnh nhân.
+ Các trường hợp biểu hiện triệu chứng nhẹ có thể dùng PPI liều chuẩn đường uống.
4.4.2- Thuốc trung hòa acid (Antacid)
- Nhóm Aluminum hydroxide ( Al (OH)3 ), Magne hydroxide ( Mg (OH)2 )
- Dùng trước ăn 30’
- Dùng 3 - 4 lần / ngày vào 3 bữa ăn chính +/- trước khi ngủ tối.
4.4.3- Thuốc ức chế thụ thể H2 ( Anti H2 Receptor)
- Dùng trước ăn 30’
- Nhóm Famotidine 20mg x 2 lần/ ngày + 20mg trước khi ngủ tối
- Nhóm Nizatidine 150mg x 2 lần/ ngày + 300mg trước khi ngủ tối
- Nhóm Cimetidine 400mg x 2 lần/ ngày + 800mg trước khi ngủ tối
- Nhóm Ranitidine 150mg x 2 lần/ ngày + 300mg trước khi ngủ tối
- Nhóm Nizatidine 150mg x 2 lần/ ngày + 300mg trước khi ngủ tối
4.4.4- Điều trị bằng các thuốc tác động lên yếu tố bảo vệ niêm mạc :
- Thuốc thuộc dẫn chất Prostaglandin
+ Nhóm Misoprostol
20mcg x 4 lần/ ngày
+ Nhóm Enprotil
35mcg x 2 lần/ ngày
+ Rebamipide 100mg x 3 lần/ ngày

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

8


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

4.5-

4.6-

- Thuốc thuộc nhóm Sucralfate
+ Dùng trước ăn 30’
+ Dùng 1 gói x 3-4 lần/ ngày
- Thuốc thuộc nhóm muối Bismuth
+ Dùng trước ăn 30’
+ Dùng 300 – 600mg x 3-4 lần/ ngày
Điều trị bằng các thuốc tác động lên chức năng vận động dạ dày :
- Thuốc chống co thắt hướng cơ trơn Papavarine : nhóm Drotaverine, nhóm Mebeverine …
- Thuốc chống co thắt đối vận thụ thế 5-HT3 : Nhóm Odansetron…
- Thuốc hỗ trợ vận động dạn dày:
+ Nhóm đối vận thụ thể D2 : Nhóm Domperidone, nhóm Metoclopramide…
+ Nhóm đồng vận thụ thể 5 – HT4 : Nhóm Mosapride …
Điều trị các thể đặc biệt :
4.7.1- Viêm dạ dày , Hp (+) ( xem bài riêng )
4.7.2- Điều trị viêm dạ dày cấp :
* Viêm dạ dày do ăn mòn : do rượu và thuốc kháng viêm
- Chấm dứt nguyên nhân càng sớm càng tốt.
- Đảm bảo thể tích tuần hoàn có hiệu quả bằng dịch truyền, nhịn ăn và nuôi dưỡng bằng
đường ngoài miệng.
- Rửa dạ dày để cầm máu bằng cách dùng nước muối đẳng trương lạnh hòa Adrenalin.
- Thuốc kháng tiết
- Thuốc trung hòa Acid
- Thuốc băng niêm mạc
- Truyền các chất gây co mạch như : Vasopressine hoặc Sandostatin khi chảy máu nặng.
- Cầm máu bằng laser, nhiệt hoặc quang đông.
- Điều trị dự phòng cho các trường hợp phải dùng thuốc kháng viêm.
* Viêm dạ dày do hóa chất :
- Tác nhân gây viêm có thể là các kiềm mạnh như KCl, hoặc sắt, hoặc Cocaine.
Điều trị gồm :
+ Giảm đau, nhịn ăn, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.
+ Hồi sức tim mạch hô hấp.
+ Nếu có viêm xơ, gây hẹp thì có chỉ định phẫu thuật nối dạ dày ruột.
* Viêm dạ dày do chấn thương thực thể :
- Ít gặp như sau đặt ống thông dạ dày, sau điều trị cầm máu dạ dày bằng nội soi, bằng laser,
nhiệt đông.
- Điều trị bằng nhịn ăn, truyền dịch, băng niêm mạc dạ dày và kháng tiết.
- * Viêm dạ dày do xạ trị :
- Viêm hang vị, tiền môn vị. Tổn thương có thể sâu làm thủng, chảy máu hoặc hẹp. Điều trị bằng
các thuốc băng niêm mạc, kháng tiết và ngưng xạ trị.
* Viêm dạ dày do thiếu máu:
- Là biểu hiện của bệnh toàn thân như trong bệnh Scholein- Henoch, nhiễm CMV.
- Điều trị bằng thuốc băng niêm mạc và kháng tiết, thuốc diệt virus.
* Bệnh dạ dày xung huyết :
- Gặp trong tăng áp tĩnh mạch cửa của bệnh xơ gan.
- Điều trị chủ yếu bằng thuốc chẹn β giao cảm như Propanolol, hoặc Nadolol 60mg-80mg/ng
sao cho mạch còn ¾ so với trước khi dùng.
* Viêm dạ dày do nhiễm trùng :
- Nguyên nhân thường gặp là lao, CMV, candida Albican, Histoplasmosis, bệnh Crohn. Điều trị
đặc hiệu bằng kháng sinh, kháng nấm, thuốc diệt virus. Trong trường hợp nặng thì có thề
phẫu thuật.

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

9


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

* Viêm dạ dày cấp không do ăn mòn phối hợp nhiễm Hp cấp hoặc mạn : Điều trị thuốc diệt
HP :
4.7.3- Điều trị viêm dạ dàymạn :
• Viêm dạ dày mạn tupe A :
- Đây là viêm dạ dày ở vùng thân, thường là viêm teo niêm mạc, thường phối hợp với
các bệnh tự miễn khác như viêm tuyến giáp tự miễn, suy thượng thận, xơ đường mật
tiên phát.
- Điều trị : chưa có điều trị đặc hiệu, thường dùng các thuốc trung hòa acide, vitamin C,
sắt, vitamin B12, corticoides. Cần theo dõi diễn tiến dẫn đến ung thư dạ dày.
• Viêm dạ dày mạn type B :
- Tổn thương ở vùng hang vị dạ dày gặp trong 80% trường hợp và rất quan trọng , nó còn
được gọi là viêm dạ dày do HP. Cần đều tiệt căn để hạn chế hiện tượng teo tuyến xảy ra.
Điều trị kháng tiết phối hợp kháng sinh diệt H.
• Viêm dạ dày type AB :
- Tổn thương cả hang vị và thân dạ dày.
- Điều trị bao gồm thuốc kháng tiết, kháng sinh, băng niêm mạc, Vitamin B12, sắt để cải
thiện tình trạng thiếu máu.

Viêm dạ dày do trào ngược :
Viêm dạ dày vùng môn vị gặp sau cắt 2/3 dạ dày. Điều trị bao gồm
thuốc thay đổi thành phần dịch mật như : Cholestyramin phối hợp sucralfate và các
thuốc đều hòa vận động để làm đẩy nhanh thức ăn ra khỏi dạ dày.

Viêm dạ dày phì đại :
Còn gọi là viêm dạ dày lympho, tổn thương lan rộng cả dạ dày chủ yếu ở bờ cong lớn.
Điều trị bằng kháng Cholin, kháng tiết, Tranexamic acide ( Frenolyse), corticoides và
Octreotide kèm kháng sinh nếu có thêm nhiễm Hp, hoặc kèm thuốc diệt visus nếu có nhiễm
CMN.
Trường hợp nặng, có thể phải cắt dạ dày toàn phần.

Viêm dạ dày mạn do ăn mòn :
Tổn thương niêm mạc dạ dày dạng thủy đậu với các nốt nhỏ có ăn mòn ở trung tâm gặp ở
vùng hang và thân dã dày, còn gọi là viêm dạ dàydạng lympho. Bệnh này có tăng IgE trong
máu gợi ý cho nguyên nhân miễn dịch. Bệnh đáp ứng với Cromoglycate 80-160mg/ng.

Viêm dạ dày thể giả u lympho :Thường phối hợp tổn thương loét hoặc viêm đặc ứng
hoặc tạo thành mô limphô (MALT:mucous Associated limphome Tissuse) trong trường hợp
nhiễm Hp.

Viêm dạ dày ái toan : do các hạt bạch cầu ái toan tạo thành các polype nhỏ ở vùng
hang vị còn được gọi là u tế bào quanh mao mạch.
Điều trị bằng Prednisolone liều 10-15mg/ng. các tổn thương sẽ thoái triển sau
vài ba ngày.
4.7.3- Viêm dạ dày do thuốc :
- Phân tầng nguy cơ tổn thương niêm mạc ống tiêu hóa do thuốc :
• Nguy cơ cao :
- Tiền căn ghi nhận loét dạ dày tá tràng có biến chứng
- Có > 2 yếu tố nguy cơ ( xem bên dưới )
• Nguy cơ trung bình :
- Tuổi > 65
- Dùng NSAID liều cao
- Tiền căn ghi nhận loét dạ dày tá tràng.
- Dùng Aspirin liều thấp, Corticostreroid hay thuốc kháng đông.
• Nguy cơ thấp :
- Không yếu tố nguy cơ nào kể trên.

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

10


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

- Phân tầng nguy cơ tim mạch :
• Nguy cơ cao : Đang dùng Aspirin liều thấp.
• Nguy cơ thấp : Không phải dùng Aspirin liều thấp.
- Dự phòng khi dùng có nguy cơ gây tổn thương niêm mạc dạ dày :
Nguy cơ tiêu hóa
Cao
Trung bình
Thấp
PPI/ Misoprotol
PPI/ Misoprotol
PPI/ Misoprotol
Cao
Không
dùng
NSAIDs
kể
+/Chỉ
dùng
Naproxen
+/- Chỉ dùng
Nguy
cả ức chế COX2
(nếu cần)
Naproxen (nếu cần)

tim
PPI/ Misoprotol
PPI/ Misoprotol
NSAIDs ít gây loét nhất
mạch
Thấp
+/- Chỉ dùng ức chế +/- NSAID (nếu cần)
ở liều thấp nhất có hiệu
COX2 (nếu cần)
quả
Tuy nhiên, vì vẫn có 1 tỷ lệ những ổ loét câm, bệnh nhân không có triệu chứng hay tiền căn gì
về viêm loét dạ dày, nên dù bệnh nhân chỉ có nguy cơ thấp về tiêu hóa lẫn tim mạch vẫn nên dùng
PPI/ Misoprostol dự phòng khi được chỉ định các thuốc có nguy cơ gây tổn thương niêm mạc dạ dày.
- Misoprostol 200mcgx 4 lần / ngày
- Rebamipide 100 mg x 3 lần/ ngày
- PPI theo liều chuẩn :
+ Esomeprazole 40mg/ ngày
+ Omeprazole
20mg/ ngày
+ Pantoprazole 40mg/ ngày
+ Rabeprazole 20mg/ ngày
+ Lansoprazole 30mg/ ngày
- Tất cả bệnh nhân trước khi điều trị lâu dài với có nguy cơ gây tổn thương niêm mạc dạ dày cần
làm các xét nghiệm tìm Hp và cần điều trị tiệt trừ Hp nếu kết quả dương tính.
- NSAID với nguy cơ gây tổn thương niêm mạc tiêu hóa từ thấp đến cao
MeloxicamTham khảo
1- Đặng Vạn Phước và Châu Ngọc Hoa (2009), Điều trị học nội khoa, Nhà xuất bản Y Học.
2- Bệnh viện Nhân dân 115 (2008), “ Viêm Dạ dày“, Phác đồ điều trị nội khoa.
3- Dickson, B (2013), “Classification and disgnosis of gastritis and gastropathy”, có thể tải về từ
http://.www.uptodate.com
4- Feldman, M (2013), “ NSAIDS: Primary prevention of gastroduodenal toxicity”, có thể tải về từ
http: // www.uptodate.com
5- Gywali, C và Manasra, A (2010) , “Gastrointestinal diseases”. The washington manual of
medical therapeutics 33rd edition.

Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
*****

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

11


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG
*****
1. Tổng quát

Loét dạ dày tá tràng là những chỗ trũng có khuynh hướng ăn sâu qua lớp niêm mạc
và cơ niêm tới lớp dưới niêm mạc, lớp cơ và lớp thanh mạc ở dạ dày tá tràng.
2. Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định ổ loét :

2.1.


Lâm sàng: Đau thượng vị có chu kỳ, liên quan đến ăn uống.



Nội soi: Nhìn thấy ổ loét.



X – Quang có cản quang: Có hình ổ đọng thuốc, 2 bờ cong cứng không co bóp.
Chẩn đoán nguyên nhân gây loét :

2.2.

2.2.1. Loét do H.pylori :


Xét nghiệm Clo – Test.



Chẩn đoán huyết thanh học. (Nếu không làm Clotest).

2.2.2. Loét do dùng thuốc

Hỏi tiền sử bệnh nhân có dùng corticoid, aspirin và kháng viêm Non – Steroid.
2.2.3. Loétkhôngrõnguyênnhân

Nếu H. Pylori (-) và không có dùng NSAIDs trước.
3. Điều trị: Theo nguyên nhân

H. Pylori (-) và không có dùng NSAIDs trước

3.1.

3.1.1. Chọn lựa thuốc


Nên dùng :

- Có thể dùng:

+

Thuốc ức chế tiết toan +++.

+

Antacid liềucao.

+

Thuốc ức chế bơm proton +++.

+

Sucralfate.

+

Thuốc ức chế H2 ++.

+

Bismuth.

3.1.2. Thuốc, liều lượng và thời gian sử dụng trong điều trị :

Loại thuốc
Theo cơ chế tác dụng
- Các thuốc chế ngự acid
+ Trung hòa acid
(6-10W)
+ Kháng H2

Ví dụ

Liều

Mylanta,
Maalox, 100-140 meq/L.
Phosphagel,
1 và 3 giờ sau ăn
gastropulgite
400 mg 2 lần/ngày
Cimetidine
300 mg lúc đi ngủ
Ranitidine
40 mg lúc đi ngủ
(6-8W}
Famotidine
300 mg lúc đi ngủ
Nizatidine
20 mg/ngày
+ Các thuốc ức chế bơm Proton Omeprazole
30mg/ngày
(IPP)
Lansoprazole
20 mg/ngày

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

12


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

(4-6W)
- Các tác nhân bảo vệ niêm mạc
+ Sucralfate
+ Prostaglandin
+ Các hợp chất chứa Bismuth

Rabeprazole
Pantoprazole
Esomeprazole

40 mg/ngày
20mg/ngày
1g 4lần/ngày
200g 4lần/ngày
2 viên 4lần/ngày

Sucralfate
Misoprostol
Bismuthsubsalicylate

Điều trị loét DD –TT do Corticoid và kháng viêm Non-Steroid :

3.2.

Điều trị các tổn thương niêm mạc do NSAID
Tình trạng lâm sàng
Loét hoạt động
PPI hoặc
Không tiếp tục dùng NSAID

Kháng H2

Điều trị phòng ngừa

Misoprotol

Đề nghị điều trị

PPI
Ức chế COX – 2 chọn lọc
Nhiễm H. plori

Tiệt trừ nếu có ổ loét đang hoạt động hoặc
có tiền sử loét

HP(+)

3.3.

3.3.1. Các chế độ điều trị tiệt trừ H. pylori

Chế độ điều trị 4 thuốc 14 ngày

PeptoBismol 2 viênuống 4 lần/ngày
Metronidazole 250mg uống 4 lần/ngày
Tetracycline 500mg uống 4 lần/ngày
H2RA 8 tuầnhoặc PPI 4 – 6 tuần
Chế độ điều trị 3 thuốc 10 – 14ngày
IPP uống 2 lần/ngày
Amoxicillin 1g uống 2 lần/ngày
Clarithromycin 500mg uống 2 lần/ngày
Chế độ điều trị 3 thuốc 10 – 14 ngày
IPP uống 2 lần / ngày
Tinidazole 1g uống 2 lần/ngày
Clarithromycine 250mg uống 2 lần/ngày
Phác đồ mới: dùng levofloxacin, rifabutin IPP uống 2 lần/ ngày
Amoxicillin 1g uống 2 lần / ngày
Levofloxacin 250mg uống 2 lần/ngày
3.3.2. Chọn lựa phác đồ

Chú ý đến việc tiếp xúc trước với các kháng sinh dùng trong chế độ tiệt trừ:


Nếu bệnh nhân đã dùng Metronidazole, thì chế độ điều trị 4 thuốc không nên là lựa chọn
đầu tiên, mà nên dùng phác đồ 3 thuốc dựatrên PPI.



Nếu bệnh nhân đã điều trị trước với Clarithromycin, chế độ điều trị 4 thuốc nên là lựa chọn
ban đầu.



Nếu dị ứngvới Penicillin, thay thế amoxicillin bằng Tinidazole hoặc sử dụng phác đồ 4 thuốc.

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

13


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn



Nếu bệnh nhân bị thất bại với một chế độ điều trị nào đó, nên dùng phác đồ khác.



Sau khi ngưng kháng sinh tiếp tụcdùng PPI đến ít nhất đủ 4 tuần.



Các kháng sinh nên cho uống sau ăn no.
Tiêu chuẩn xuất viện

3.4.

3.5.



Giảm hoặc hết đau.



Hẹn nội soi lại sau khi điều trị 1 tháng.
Ngày điều trị dự kiến 05 ngày.

4. Chế độ sau xuất viện
4.1.

Thuốc: tư vấn bệnh nhân uống thuốc theo đúng phác đồ.

4.2.

Chế độ dinh dưỡng: cử chua cay, rượu bia thuốc lá.

4.3.

Tái khám: theo lịch.
5. Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y Tế (2005), Hướng dẫn điều trị tập 1-. NXB y học .
2. Trường Đại học Y Hà Nội( 2007), Điều trị học nội khoa tập 1. NXB Y học.
3. HoàngTrọngThảng (2006).Bệnh tiêu hóa gan mật. NXB Y học.
4. Canan Avunduk (2008), Manual of GE Diagnosis and Therapy, 4th edition, Peptic Ulcer

Disease. Lippincott Williams &wilkins. p 156-166.

5. Fauci- Braunwald-Kesper (2008) Harrison’s Principles of internal medicin, McGraw-Hill, Chap

287.

6. Andrew H. Soll, David Y. Graham (2008), Approach to the patient with dyspepsia and peptic

ulcer disease. Principles of clinical GE. Blackwell Publishing Ltd. P 99-121.

Biên soạn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long
*****

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

14


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

NHIỄM HELICOBACTER PYLORIVÀ BỆNH LOÉT DẠ DÀY-HÀNH TÁ TRÀNG
(HELICOBACTER PYLORI INFECTION & PEPTIC ULCER DISEASE)
*****
1.TỔNG QUÁT:
Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori (HP) là một trong những nhiễm khuẫn phổ biến nhất ở
người, chiếm hơn 50% dân số thế giới và khoảng 60% -70% dân số tại Việt nam. Đây là
nguyên nhân thường gặp gây viêm dạ dày mạn, loét dạ dày-hành tá tràng, u MALT và ung thư
dạ dày. Trong khi đó,tỷ lệ tử vong do Ung thư dạ dày đứng hàng thứ hai trong các nguyên
nhân gây ung thư trên thế giới.
Loét dạ dày tá tràng là tình trạng lớp niêm mạc dạ dày tá tràng bị khuyết do bị acid và pepsin
tấn công, phá vỡ lớp hàng rào bảo vệ của niêm mạc dạ dày và tá tràng.
Nguyên nhân sinh bệnh thường do hai nhóm nguyên nhân chính: vi trùng Helicobacter pylori
và do sử dụng các thuốc kháng viêm non steroide ( NSAIDs),ức chế COX-2 và aspirin.
Triệu chứng bệnh bao gồm : Đau thượng vị, rối loạn tiêu hóa,buồn nôn,biếng ăn, chướng
bụng, khó tiêu, đầy hơi..
Nếu không điều trị kịp thời bệnh có thể xảy ra biến chứng như: Thủng dạ dày, xuất huyết tiêu
hóa, hẹp môn vị hay K hóa.
2. CHẨN ĐOÁN :
2.1: Hỏi bệnh: Vị trí và thời gian xuất hiện triệu chứng, thói quen uống rượu bia, hút thuốc,
có sử dụng thuốc NSAIDs, aspirin hay không, người nhà có ai bị viêm loét dạ dày hay ung thư
dạ dày hay không…
2.2. Triệu chứng lâm sàng:
-Đau thượng vị (80-90%), khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, chán ăn, chướng bụng, mau
no ..
- Các triệu chứng báo động nguy hiểm: Sụt cân, thiếu máu, nôn ra máu, đi cầu phân đen, ói
kéo dài ,khối u thượng vị, không đáp ứng giảm đau với các thuốc kháng acid.
- Khi bệnh chưa có biến chứng , khám LS không có bất thường, có khi chỉ có ấn sâu đau
thượng vị.
2.3: Cận lâm sàng:
- Nội soi DD-HTT là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán bệnh lý viêm loét DD_HTT và tìm vi trùng HP
( CLO test).
-XQ dạ dày tá tràng có cản quang: thường sử dụng khi BN không đồng ý nội soi hay không
hợp tác trong khi nội soi.
- Các XN tìm vi trùng Helicobacter pylori:
+Test hơi thở tìm HP: là test xác định nhiễm HP chính xác nhất với độ nhạy và độ đặc hiệu là
95%.
+Test urease nhanh ( CLO test qua nội soi, sinh thiết mẫu mô ).
- Khi không nội soi và sinh thiết: test hơi thở (13C, 14C) vì có độ nhạy và độ đặc hiệu
cao, XN tìm KN trong phân, XN huyết thanh (kém chính xác).

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

15


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

+Trước khi làm các XN: BN cần ngừng các thuốc KS và Bismuth ít nhất 4 tuần, ngừng các
thuốc PPI và anti H2 ít nhất 2 tuần.
+ Cần làm lại XN để kiểm tra kết quả diệt HP dù với phác đồ điều trị nào nhưng không nên
dùng XN huyết thanh.
+ Nên định kỳ nội soi để đánh giá lại tổn thương hoặc XN giải phẫu bệnh trong các thể bệnh:
loét dạ dày,viêm DD mạn teo,dị sản ruột, loạn sản ở dạ dày, loét tá tràng.
-XN sinh hóa máu: Công thức máu, chức năng gan, chức năng thận, men tụy, điện tâm đồ,các
markers ung thư…
- Các XN chẩn đoán hình ảnh: siêu âm bụng, CT-scan, MRI.
2.4: Chẩn đoán xác đinh: Dựa vào kết quả nội soi dạ dày, sinh thiết và các XN tìm vi trùng HP
dựa trên Đồng thuận Maastrict ( 2012) và khuyến cáo của hội Tiêu hóa Việt nam về chẩn
đoán và điều trị nhiễm Helicobacter pylori (Hà nội 26/06/2012) .
Các trường hợp sau đây nên làm xét nghiệm chẩn đoán HP:
-Viêm dạ dày mạn, loét DD-HTT.
- U lympho MALT ( Mucosa associated lymphoid tumour)
-

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản cần điều trị dài hạn với PPI.
Cần điều trị aspirine liều thấp dài hạn.
Khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng viêm nonsteroid ( NSAIDs) hoặc khi cần điều trị
NSAIDs dài hạn đặc biệt khi họ đã có tiền sử viêm loét DD-HTT.
Bệnh thiếu máu thiếu sắt không rõ nguyên nhân.
Bị bệnh ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.
Sau phẫu thuật ung thư dạ dày.
Có cha mẹ,anh chị em ruột bị ung thư dạ dày.
BN mong muốn được điều trị HP sau khi được tư vấn

2.5: Chẩn đoán phân biệt:
Rối loạn tiêu hóa chức năng, viêm tụy cấp, viêm túi mật cấp, GERD không điển hình, nhồi
máu cơ tim vùng hoành.
3. ĐIỀU TRỊ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI:
BStham gia điều trị: BS chuyên khoa tiêu hóa, BS cấp cứu, BS khám TQ.
3.1: Tiêu chuẩn nhập viện: khi có các triệu chứng báo động như: sụt cân,thiếu máu, nôn kéo
dài, khối u thượng vị, xuất huyết tiêu hóa.
3.2: Nguyên tắc điều trị:
- Phải bảo đảm kháng acid tốt.
-Kháng sinh phải diệt HP >80%.
3.3: Điều trị cụ thể:
3.3.1: Điều trị loét DD-HTT:
- Thuốc ức chế tiết acid: thuốc ức chế bơm proton (PPI) hay ức chế thụ thể H2 histamine
(H2RIs): thời gian dùng: 8 tuần (Loét tá tràng); 12 tuần ( Loét dạ dày)
+Các PPIs và liều dùng trong phác đồ diệt trừ H. pylori:
-Rabeprazole 20 mgx 2 lần/ngày

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

16


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

-Esomeprazole 20 mg x 2 lần/ngày
-Omeprazole 20 mg x 2 lần/ngày
-Pantoprazole 40 mg x 2 lần/ngày
-Lanzoprazole 30 mg x 2 lần/ngày
+ Các H2RIs và liều dùng: Ranitidine 300 mg x 2 lần/ngày, Nizatidine 300 mg x2
lần/ngày, famotidine 40 mg x 2 lần/ngày trong 8-12 tuần.
- Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày: Sucralfate 2g-4g/ngày, Rebamipide 2-4g/ngày
- Thuốc kháng acid: phosphalugel, Maalox..
- Thuốc an thần, chống lo âu:
- Thuốc giảm đau, chống co thắt.
3.3.2: Điều trị diệt trừ HP:
+ Các phác đồ điều trị diệt HP:
1. Điều trị lần đầu tiên: Phác đồ 3 thuốc dựa trên PPI trong 10-14 ngày

-PPI+ Amoxicilline 1g+ Clarithromycine 500mg: 2 lần/ngày
PPI + Metronidazole 500 mg+ Clarithromycine 500 mg: 2 lần/ngày
-PPI + Amoxicilline 1g + Metronidazole 500 mg: 2 lần/ngày
Nếu phác đồ lần đầu thất bại có thể dùng phác đồ lần thứ 2 như sau:
2. Phác đồ 4 thuốc có Bismuth:PPI +Bismuth+Tetra+ Metronidazole 10-14 ngày : PPI 2
lần/ngày + Bismuth 240 mg 2 lần/ngày +Tetracycline 500 mg 2-3 lần/ngày +
Metronidazole 500 mg( hoặc Tinidazol 500 mg) 2 lần/ngày
3. Phác đồ 3 thuốc có Levofloxacine trong 10 ngày:PPI + Amoxicilline 1g +Levofloxacine
500 mg: 2 lần/ngày.
4. Hiện nay ở Việt nam tình hình lao kháng thuốc còn phức tạp nên chưa khuyến cáo
dùng phác đồ có Rifabutine.
o :Phác đồ cứu vãn để diệt HP: Khi diệt trừ HP vẫn thất bại sau 2 lần điều trị:
Nên nuôi cấy và làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh phù hợp. Không dùng
lại KS đã dùng trong phác đồ trước đó bị thất bại đặc biệt là Clarithromycine
( trừ Amox có thể dùng lại) vì tỷ lệ kháng thuốc rất cao.
o : Hút thuốc lá và uống rượu bia ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị diệt trừ
HP. BN cần tuân thủ liều điều trị, cách uống thuốc ,không hút thuốc lá,uống
rượu bia trong đợt điều trị.
o : Sau khi điều trị tấn công theo phác đồ trong 14 ngày có thề điều tri duy trì
với PPI trong 2-4 tuần sau đó ngưng 2 tuần và hẹn BN tái khám để kiểm tra kết
quả diệt trừ HP.
3.4: Phẫu thuật: Trong trường hợp có biến chứng như thủng loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa,
hẹp môn vị, HC Zollinger-Ellison, K dạ dày.
3.5: Tiêu chuẩn xuất viện: khi BN khỏe,hết triệu chứng, kết quả nội soi dạ dày bình thường
và XN HP âm tính, BN ăn uống tốt.
4. CHẾ ĐỘ SAU XUẤT VIỆN:
Tiếp tục điều trị duy trì trong 2-4 tuần, hẹn tái khám sau 4 tuần.
Chế độ ăn uống : kiêng cữ chua cay, rượu bia,hút thuốc..
Phòng ngừa: Nếu BN đang dùng NSAIDs: dùng PPIs ngày 1 lần; BN bệnh tim mạch đang dùng
clopidogrel: dùng pantoprazol hay rabeprazol ngày 2 lần.
-

5. KẾT LUẬN:
Nhiễm Helicobacter pylori và bệnh loét dạ dày tá tràng là vấn đề quan trọng mà trong hơn
thập niên vừa qua y học thế giới đã tốn nhiều tiền của hầu tìm biện pháp giải quyết hiệu

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

17


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

quả.Nhiễm H.pylori dễ bị viêm loét dạ dày tá tràng và ung thư dạ dày và dùng kháng sinh
đúng cách theo phác đồ sẽ làm giảm nguy cơ bị viêm loét dạ dày tá tràng và giảm tỉ lệ ung
thư dạ dày.
Tuy nhiên điều quan trọng là sau điều trị dù với phác đồ nào cũng cần kiểm tra ,đánh giá kết
quả diệt trừ như vậy mới có thể lựa chọn thích hợp phác đồ tiếp theo trong trường hợp diệt
trừ thất bại. Hiện nay tình hình kháng clarithromycine và metronidazole khá cao ở một số
vùng, miền của nước ta đòi hỏi có sự giám sát chặt chẽ và kịp thời cho các bác sĩ điều trị.
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
6.1. Current medical diagnosis and treatment 2013, the 52 nd edition
6.2.Hội khoa học tiêu hóa Việt nam, Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị Helicobacter pylori
tại Việt nam. Hà nội 2013
6. 3. BV Chợ rẫy. Phác đồ điều trị nội khoa 2013.
6.4 Harrison’s Principles of Internal medicine 2008, the 17 th edition
6.5 Washington Manual of medical Therapeutics 2011, the 33 rd edition.
6.6 BS Nguyễn hữu Chí. Các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa thường gặp. NXB TP.Hồ chí
Minh 2004
Biên soạn: Phòng khám Hoàn Mỹ Tân Bình
*****

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

18


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
*****
1. Tổng quát

2.
2.1.
a.








b.




+
+
+
2.2.
a.

Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng là một cấp cứu nội ngoại khoa khoảng
hơn 50% trường hợp xuất huyết tiêu hóa trên. Tỷ lệ tử vong dao động từ 3 – 14%. Hầu hết
các trường hợp tử vong ở bệnh nhân lớn tuổi, thường có bệnh nặng kèm theo hoặc xuất
huyết tái phát. Thuốc kháng viêm không steroid là một trong những nguyên nhân hàng đầu
gây xuất huyết tiêu hóa ở người trước đó đã có hoặc chưa có loét dạ dày tá tràng. Stress là
nguyên nhân gây xuất huyết ở bệnh nhân nặng đang điều trị tại bệnh viện.
Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định:
Lâm sàng:
Nôn ra máu, tiêu phân đen hoặc tiêu máu nâu đỏ trong trường hợp chảy máu nhiều.
Mạch nhanh, huyết áp có thể tụt và có thể có dấu hiệu sốc do mất máu. Dấu hiệu mất máu:
da xanh, niêm mạc nhợt, có thể mất máu nhiều làm bệnh nhân đột ngột choáng ngất hoặc
ngã mà sau đó mới biểu hiện tiêu phân đen.
Đau thượng vị.
Tiền sử loét dạ dày tá tràng.
Dùng thuốc kháng viêm không steroid.
Trong thực tế khoảng 15 – 20% bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng mà
không có tiền sử loét dạ dày tá tràng hoặc đau thượng vị khi bị xuất huyết tiêu hóa.
Thăm khám lâm sàng không có triệu chứng bệnh lý gan mật: vàng da, cổ chướng, lách to,
phù chân, tuần hoàn bàng hệ.
Cận lâm sàng:
Hct giảm, Hb giảm, Hồng cầu giảm, làm xét nghiệm nhóm máu.
ECG khi nghi có thêm bệnh tim TMCB.
Nội soi xác định chẩn đoán: cần nội soi sớm trong 24h đầu để chẩn đoán xác định và điều trị
nội soi cầm máu nếu có chỉ định.
Chống chỉ định nội soi:
Bệnh nhân trong tình trạng kích thích.
Bệnh nhân đang có sốc mất máu: HA max < 90mmHg.
Không có chỉ định nội soi tiền mê khi Hb < 100g/l.
Chẩn đoán mức độ XH và nguy cơ xuất huyết tái phát
Bảng phân loại Forrest

Nguy cơ cao

Nguy cơ thấp

Mức độ

Nội soi

XH tái phát

Tỉ lệ
vong

Ia

Máu phun thành tia

55%

11%

Ib

Rỉ máu

IIa

Lộ mạch không chảy 43%
máu

11%

IIb

Cục máu đông

22%

7%

IIc

Cặn máu đen

10%

3%

III

Đáy sạch

5%

2%

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

tử

19


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

b. Thang điểm Rockall

Điểm số lâm
sàng

Tuổi

Chỉ số

Điểm

< 60

0

60 – 79

1

> = 80

2

Mạch > 100

1

HA < 100

2

TMCT, Suy tim, bệnh nặng khác

2

Suy thận, Suy gan, Di căn K

3

Không tổn thương, Rách tâm vị

0

Loét DDTT,trợt, Viêm thực quản

1

K đường tiêu hóa trên

2

FIII, FIIc

0

FI, FIIa, FIIb

2

Sốc

Bệnh đi kèm

Hình ảnh nội soi
Điểm số đầy
đủ
Dấu XH nội soi

Nếu điểm số lâm sàng: 0 hoặc điểm đày đủ <=2 : nguy cơ chảy máu tái phát và tử vong thấp.
c. Các dấu hiệu giảm thể tích máu

HA max
Mạch

Nhẹ
100
90-100

Hồng cầu
> 3 triệu
Hct
30% - 40%
Mất máu (% V tuần < 20
hoàn)

Trung bình
80-90
100-120

Nặng
< 80
> 120

2-3 triệu
20% - 30%
20 – 30

< 2 triệu
< 20%
> 30

d. Bảng điểm Blatchford

Chỉ số đánh giá
HA tâm thu
100 – 109
90 – 99
< 90
Ure máu ( mmol/l )
6.5 – 7.9
8 – 9.9
10 – 24.9
> = 25
Hemoglobin nam ( g/l )
12 – 12.9
10 – 11.9

Điểm
1
2
3
2
3
4
6
1
3

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

20


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

< 10
Hemoglobin nữ ( g/l )
10 -11.9
< 10
Dấu hiệu khác
Mạch > 100
Tiêu phân đen
Ngất
Bệnh gan
Suy tim
2.3.







3.
3.1.
3.2.





a.




+

+

+
+
+

+

6
1
6
1
1
2
2
2

Điểm càng cao nguy cơ chảy máu tái phát càng lớn.
Chẩn đoán phân biệt: các xuất huyết tiêu hóa trên khác
Xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực TMC.
K dạ dày.
Hội chứng mallory Weiss.
Chảy máu đường mật.
Dị dạng mạch.
Polype thực quản, dạ dày chảy máu.
K thực quản.
Điều trị
Nguyên tắc: Hồi sức, Nội soi cầm máu và Điều trị loét
Điều trị cụ thể
Ngay khi bệnh nhân vào viện cần đánh giá huyết động.
Hồi sức tích cực ngay từ đầu.
Nội soi dạ dày tá tràng chẩn đoán xác định và cầm máu.
Dùng thuốc giảm tiết acid.
Điều trị liền ổ loét và chống tái phát.
Hồi sức
Tư thế bệnh nhân đầu thấp.
Đảm bảo đường thở: Duy trì khả năng vận chuyển Oxy máu cho bệnh nhân (đặc biệt bệnh
nhân có tuổi và hoặc có kèm bệnh lý tim mạch): cho thở oxy qua mũi 3 – 6l/p. Nếu có nguy
cơ trào ngược vào đường hô hấp hoặc suy hô hấp cần đặc nội khí quản.
Ưu tiên hàng đầu trong hồi sức là bù lại khối lượng tuần hoàn để ổn định huyết động.
Tất cả bệnh nhân phải được đặt đường truyền tĩnh mạch. Ở bệnh nhân có rối loạn huyết
động, đặt 2 đường truyền tĩnh mạch lớn (kích thước 16 – 18G) hoặc đặc catheter tính mạch
trung tâm nếu không thể đặc được đường truyền tĩnh mạch ngoại biên.
Chú ý nhận biết các bệnh đi kèm để điều trị thích hợp.
Bồi phụ thể tích:
Bồi phụ thể tích được bắt đầu truyền tĩnh mạch dịch muối đẳng trương 20ml/kg. Ở đa số
bệnh nhân truyền 1 – 2l dịch đẳng trương sẽ điều chỉnh được thể tích dịch bị mất.
Nếu sau khi đã truyền dịch đẳng trương tới tổng liều 50ml/kg mà vẫn còn dấu hiệu sốc cần
truyền dịch keo (500 – 1000ml ) để đảm bảo thể tích trong lòng mạch.
Plasma tươi đông lạnh truyền cho bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa khi có tình trạng rối loạn
đông máu. Truyền tiểu cầu khi bệnh nhân đang xuất huyết tiêu hóa mà tiểu cầu < 50.000.
Chỉ định truyền máu:
Hb < 70 – 80g/l.

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

21


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

+
+
b.

+
+
+
+







+

+


+
+
+
+
+
+
c.



d.



Hb < 100g/l ở bệnh nhân bị tụt huyết áp tư thế (do Hb sẽ tiếp tục tụt xuống sau khi truyền
dịch muối đẳng trương).
Bệnh nhân có bệnh lý tim mạch có triệu chứng như CĐTN hoặc bệnh nhân > 60 tuổi cần
được truyền máu để duy trì mức Hb > 100g/l.
Nội soi dạ dày tá tràng cầm máu:
Các phương pháp nội soi cầm máu
Tiêm cầm máu: bằng adrenalin 1/10.000, cồn tuyệt đối, muối ưu trương. Tiêm 4 góc của ổ
loét và tiêm vào đáy ổ loét.
Dùng nhiệt: Dùng đầu dò đơn cực hoặc đầu dò đa cực.
Cầm máu cơ học: Dùng kẹp clip có tác dụng tốt trong trường hợp chảy máu từ các mạch máu
lớn.
Nếu có điều kiện nên phối hợp tiêm cầm máu với các phương pháp cầm máu khác, đặc biệt
trong trường hợp máu đang chảy từ động mạch sẽ làm giảm tỉ lệ tử vong cũng như khả năng
phải can thiệp bằng phẫu thuật.
Bệnh nhân có nguy cơ cao chảy máu tái phát khi có hình ảnh nội soi đang chảy máu hoặc
nhìn thấy điểm mạch tại ổ loét (Ia, Ib, IIa): Cầm máu qua nội soi.
Bệnh nhân có nguy cơ cao chảy máu tái phát khi hình ảnh nội soi có cục máu đông bám dính
tại ổ loét (IIb): cân nhắc phá bỏ cục máu đông (chỉ tiến hành với BS nội soi có kinh nghiệm
điều trị cầm máu và có trang thiết bị tốt. Sau đó cầm máu qua nội soi nếu đáy ổ loét đang
chảy máu hoặc nhìn thấy điểm mạch).
Bệnh nhân ít có nguy cơ chảy máu tái phát: Nội soi ổ loét có cặn đen hoặc đáy sạch (IIc và III):
Không cần cầm máu qua nội soi. Nếu cầm máu qua nội soi thành công sau đó không có dấu
hiệu tái phát không cần phải nội soi lại lần hai để đánh giá tái phát.
Trường hợp không cầm máu được qua nội soi hoặc chảy máu tái phát.
Trường hợp cầm máu nội soi lần đầu không thành công mà máu vẫn chảy không cầm được,
mức độ mất máu nhiều cần hội chẩn bác sĩ ngoại khoa để phẫu thuật. Nếu có điều kiện hội
chẩn BS điện quang can thiệp để tiến hành nút mạch.
Trường hợp chảy máu tái phát sau khi nội soi cầm máu lần 1, nội soi lần 2 để cầm máu, nếu
vẫn tiếp tục chảy máu, mức độ mất máu nặng cần hội chẩn Bác sĩ ngoại khoa để phẫu thuật
hoặc Bác sĩ điện quang làm nút mạch nếu có điều kiện.
Theo dõi chảy máu lại hoặc tiếp tục chảy máu:
Nôn máu sau khi đã nội soi cầm máu.
Dấu hiệu thiếu máu não: Kích thích vật vã.
Mạch nhanh lên là dấu hiệu sớm, huyết áp tụt khi đã mất máu nhiều.
Trên nội soi nguy cơ chảy máu tái phát cao: FIa, Ib, IIa, Iib.
Hb giảm > 20g/ngày.
Nếu nghi ngờ đang chảy máu đặt ống sonde dạ dày có máu đỏ tươi rút ống sonde ngay.
Thuốc ức chế acid
Ưu tiên sử dụng ức chế bơm proton đường tĩnh mạch liều cao.
Liều 80mg tĩnh mạch chậm + 8mg/h trong 72h sau đó uống 40mg/ngày tối thiểu 28 ngày
(Esomeprazole, Pantoprazole, Omeprazole).
Nếu Prabeprazole: 40mg TMC + 4mg/h x 72h sau đó uống 40mg/ngày tối thiểu 28 ngày.
Chế độ ăn nghỉ ngơi:
Bệnh nhân được cầm máu nội soi hoặc ngừng chảy máu sau 6h bắt đầu cho uống sữa lạnh
hoặc cháo nguội.
Bệnh nhân cần nghỉ ngơi tại giường, sau khi xuất huyết tiêu hóa ngừng một số trường hợp
tái xuất huyết làm ngã chấn thương.

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

22


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

e. Điều trị diệt H. Pylori: nếu có nhiễm sau khi xuất huyết tiêu hóa đã ổn.
4. Tài liệu tham khảo

1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa – Bệnh viện Bạch Mai 2011.

Biên soạn: Bệnh viện Hòan Mỹ Cửu Long
*****

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

23


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA
*****
1. Tổng quát

Xuất huyết tiêu hóa trên do tăng áp tĩnh mạch cửa là xuất huyết do vỡ búi giãn tĩnh
mạch thực quản, dạ dày hoặc hành tá tràng phần lớn do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản.
2. Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định:

2.1.


Lâm sàng:

+

Nôn ra máu: thường xuất hiện đột ngột, nôn ra máu đỏ tươi số lượng nhiều. Đại tiện phân
đen hoặc màu nâu đỏ trong trường hợp chảy máu nhiều. Xuất huyết tiêu hóa có thể xuất
hiện lần đầu hoặc tái lại nhiều lần.

+

Mạch nhanh, tụt huyết áp có thể có dấu hiệu sốc do mất máu.

+

Có thể có một hoặc nhiều các triệu chứng của xơ gan: Vàng da, cổ chướng, lách to, tuần hoàn
bàng hệ, phù chân. Tuy nhiên một số trường hợp không có triệu chứng xơ gan trên lâm sàng.



Cận lâm sàng:

+

Hct giảm, Hb giảm, HC giảm, xét nghiệm nhóm máu.

+

Xét nghiệm có suy giảm chức năng gan do xơ gan: tỉ lệ Prothombin giảm, albumin máu giảm,
bilirubin máu tăng, tiểu cầu giảm.

+

ECG khi nghi có bệnh thiếu máu cơ tim.

+

Nội soi xác định chẩn đoán.
Chẩn đoán mức độ xuất huyết tiêu hóa

2.2.




Bảng 1. Các dấu hiệu giảm thể tích máu
Nhẹ
HA max
100
Mạch
90-100

Trung bình
80-90
100-120

Nặng
< 80
> 120

Hồng cầu
Hct
Mất máu (% V tuần hoàn )

2-3 triệu
20% - 30%
20 – 30

< 2 triệu
< 20%
> 30

> 3 triệu
30% - 40%
< 20

Bảng 2. Thang điểm Blatchford
Chỉ số đánh giá
HA tâm thu
100 – 109
90 – 99
< 90
Ure máu ( mmol/l )
6.5 – 7.9
8 – 9.9

Điểm
1
2
3
2
3

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

24


| Văn Phòng Y Khoa Tập Đoàn

10 – 24.9
> = 25
Hemoglobin nam ( g/l )
12 – 12.9
10 – 11.9
< 10
Hemoglobin nữ ( g/l )
10 -11.9
< 10
Dấu hiệu khác
Mạch > 100
Tiêu phân đen
Ngất
Bệnh gan
Suy tim

4
6
1
3
6
1
6
1
1
2
2
2

Điểm số từ 0 – 23, điểm càng cao nguy cơ tái phát càng lớn.
Phân loại theo Child Pugh:

2.3.

1
<2
> 3,5
Không
Không
<4
< 1,7

Bilirubin ( mg%)
Albumin ( g/%)
Báng bụng
Bệnh não gan
PT (số giây tăng )
Hoặc INR

2
2–3
2,8 – 3,5
Nhẹ
Độ 1, 2
4–6
1,7 – 2,3

3
>3
< 2,8
Căng
Độ 3, 4
>6
> 2,3

Child A: 5 – 6đ; Child B: 7 – 9đ; Child C: 10 – 15đ.
Mức độ Xơ gan càng nặng khả năng xuất huyết tiêu hóa tái phát càng cao.
Chẩn đoán phân biệt: Các trường hợp xuất huyết tiêu hóa trên do

2.4.


Loét dạ dày tá tràng.



Hội chứng Mallory Weiss.



K dạ dày.



Chảy máu đường mật.



Dị dạng mạch.



Polyp thực quản – dạ dày chảy máu.

3. Điều trị

Điều trị xuất huyết tiêu hóa cấp tính :

3.1.


Hồi sức.



Cầm máu.



Phòng hôn mê gan.

a. Hồi sức:


Tư thế bệnh nhân đầu thấp.

Mạng Lưới Bệnh Viện Hoàn Mỹ
Đà Nẵng | Đà Lạt | Đồng Nai | Sài Gòn | Cần Thơ | Cà Mau

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×