Tải bản đầy đủ

Giao an lop 5 bon cot

Hướng dẫn học Tiếng Việt

TIẾT 1: TẬP ĐỌC – CHÍNH TẢ

I.Mục tiêu
1. Kiến thức:HS đọc bài Biển đẹp để hiểu nội dung và trả lời một số câu hỏi có liên quan
.
- Làm bài tập để phân tích cấu tạo vần của tiếng, tìm tiếng có chứa ia hay iê điền vào chỗ
trống.
2. Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng đọc hiểu
3. Thái độ: Giáo dục cho HS tính kiên trì, cẩn thận
II. Chuẩn bị: Sách cùng em học TV
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG ND - MT
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1’ A.Ổn định
- Cho HS hát
- HS hát
4’ B. KTBC:
- Thế nào là từ đồng âm? - 2HS nêu

C. Bài mới
Cho VD?
1’ 1. GTB
- GV giới thiệu bài
-HS nghe
2. Dạy bài mới
20’ HĐ1: Đọc hiểu -GV đọc bài: Biển đẹp
-HS theo dõi
Bài 1
- Cho HS đọc lại bài
-2HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo
- Cho HS làm bài vào vở - Cả lớp làm vào vở
- 1 HS lên chữa bài
- GV nhận xét chốt bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Chữa bài đúng vào vở
- 1.HS nêu 2. D 3. HS nêu
HĐ2: Chính tả - Cho HS đọc lại bài
1HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo
10’ Bài 2
- Cho HS làm bài vào vở - Cả lớp làm vào vở
- 1 HS lên chữa bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chốt bài
Vần
Tiếng Âm đệm Âm
Âm
chính
cuối
lượn
ươ
n
trường
ươ
ng
được
ươ
c
cười
ươ


i
bừa
ưa
nhựa
ưa
1HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo
Bài 3
- Cho HS đọc lại bài
- Cả lớp làm vào vở
- Cho HS làm bài vào vở - 1 HS lên chữa bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chốt bài
- Từ cần điền vào các câu theo thứ tự:
Bia, bia, hia, phiếm, tỉa, vỉa, chiêm
4’ 3. Củng cố -GV nhận xét giờ học
-HS nghe
dặn dò
Rút kinh nghiệm tiết dạy:


Hướng dẫn học Toán
TIẾT 1: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải toán có liên
quan.
- Biết tìm thành phần chưa biết của phép tính
II. Chuẩn bị: Sách cùng em học Toán
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

TG ND - MT
1’ A.Ổn định
4’ B. KTBC:
C. Bài mới
1’ 1. GTB
30’ 2. Dạy bài mới
Bài 1

4’

Hoạt động của thầy
-Cho HS hát
- KT bài 5
- GV nhận xét, cho điểm
- GV giới thiệu bài

Hoạt động của trò
- HS hát
- 1HS lên chữa bài

-Cho HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Cho HS lên chữa bài
- GV nhận xét, cho điểm

- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- HS lên chữa bài
- Cả lớp nhận xét, chữa bài vào vở
a. 5200 dm2 = 52 m2
6124 cm2= 612400 mm2
30000 cm2 = 300 dm2 = 3 m2
b. 4 km2 = 400 hm2 = 40000 dam2
10 m2 = 1000 dm2 = 100000 cm2
2 dm2 3 cm2 = 203 cm2
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- HS lên chữa bài
- Cả lớp nhận xét, chữa bài vào vở
a. =
b. >
c. =
d. >
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- HS lên chữa bài
- Cả lớp nhận xét, chữa bài vào vở
- ... 10 lần
- ... một chữ số
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- HS lên chữa bài
- Cả lớp nhận xét, chữa bài vào vở
Bài giải
2
5 km 3 hm2 = 5 030000 m2
Hồ Đại Lải có diện tích lớn hơn và
lớn hơn số m2 là
5 250 000 –5 030 000=220 000 (m2)
Đáp số: 220 000 (m2)
-HS nghe

Bài 2

-Cho HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Cho HS lên chữa bài
- GV nhận xét, cho điểm

Bài 3

-Cho HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Cho HS lên chữa bài
- GV nhận xét, cho điểm

Bài 4

-Cho HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Cho HS lên chữa bài
- GV nhận xét, cho điểm

3. Củng cố Dặn dò

-GV nhận xét giờ học
- BVN số 5

-HS nghe


Rút kinh nghiệm tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2014
Chính tả ( Nghe – Viết )
TIẾT 7 : DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I. Mục tiêu:
Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Dòng kênh quê hương”.
Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia.
Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi bài 3, 4
- PP: Trực quan, đàm thoại, luyện tập
- Trò: Bảng con
III. Các hoạt động:

TG ND - MT
1.Ổn định:1’
2. KTBC: 4’

3. Bài mới: 30’
a. GTB: 1’

b.HDCT:8’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò
- Hát
- Giáo viên đọc cho học sinh - 2 học sinh viết bảng lớp
viết bảng lớp tiếng chứa các - Lớp viết nháp
nguyên âm đôi ưa, ươ.
 Giáo viên nhận xét
- Học sinh nhận xét
Nghe viết:Dòng kinh quê
hương
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn
văn viết chính tả.
- Giáo viên yêu cầu học sinh
nêu một số từ khó viết.
 Giáo viên nhận xét
- Giáo viên đọc bài đọc từng
câu hoặc từng bộ phận trong
câu cho học sinh biết.
- Giáo viên đọc lại toàn bài
- Giáo viên chấm vở

- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận xét
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lỗi
- Từng cặp học sinh đổi tập dò
lỗi

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi
viết cho học sinh
c. Luyện tập
 Bài 2:4’

Yêu cầu HS đọc bài 2
 Giáo viên nhận xét

- 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - lớp nhận
xét cách đánh dấu thanh các từ


 Bài 3:3’

4. Củng cố:2’

5.Dặn dò:1’

chứa iê, ia.
- Học sinh nêu qui tắc đánh
dấu thanh.
Yêu cầu HS đọc bài 3
- 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học - Học sinh làm bài
sinh tìm một vần thích hợp - Học sinh sửa bài
với cả ba chỗ trống trong bài - Lớp nhận xét
thơ.
 Giáo viên nhận xét
- 1 học sinh đọc 4 dòng thơ đã
hoàn thành.
- Hoạt động nhóm
- Nêu qui tắc viết dấu thanh - Học sinh thảo luận nhanh đại
ở các tiếng iê, ia.
diện báo cáo
 GV nhận xét - Tuyên - Học sinh nhận xét - bổ sung
dương
- Chuẩn bị: “Qui tắc đánh
dấu thanh”
---------------------------------------Toán
TIẾT 32: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

I. Mục tiêu:
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi, thực hành giải toán
về số thập phân.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu ,Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trong SGK.
- PP: Đàm thoại, luyện tập, trực quan, thi đua, ….
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III. Các hoạt động:
TG ND - MT
1.Ổn định:1’
2. KTBC: 4’

3. Bài mới: 30’
a. GTB: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò
- Hát

- Giáo viên phát bài kiểm tra nhận xét
- Giáo viên cho học sinh sửa bài
sai nhiều
 Giáo viên nhận xét
- Dựa vào mục tiêu GTB: “Khái
niệm về số thập phân”

b. THB: 10’
a) Hướng dẫn học sinh tự nêu
nhận xét từng hàng trong bảng ở
phần (a) để nhận ra:
1dm bằng phần mấy của mét?
- Học sinh nêu 0m1dm là


1dm
1
1dm hay m viết thành 0,1m
10

- Giáo viên ghi bảng
- Thực hiện tương tự với: 0,01m;
0.001m
1dm bằng phần mấy của mét?
1cm hay

1
m viết thành 0,01m
100

- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của mét?
1mm hay

1
m
1000

1dm =

1
m (ghi bảng con)
10

Học
sinh
0m0dm1cm là 1cm
1cm =

nêu

1
m
100

Học
sinh
nêu
0m0dm0cm1mm là 1mm

viết thành 1mm =

1
m
1000

0,001m
- Các phân số thập phân

1
1
- Các phân số thập phân
,
,
10 100 được viết thành 0,1; 0,01;

1
được viết thành những số 0,001
1000

nào?
- Giáo viên giới thiệu cách đọc
vừa viết, vừa nêu: 0,1 đọc là
không phẩy một
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân
số thập phân nào?
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ;
0,001 đọc lần lượt từng số.
- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ;
0,001 gọi là số thập phân.
- Giáo viên làm tương tự với bảng
ở phần b.
- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07
; 0,007 là các số thập phân.
c. luyện tập:
 Bài 1:7’

- Lần lượt học sinh đọc

0,1 =

1
10

- Học sinh đọc
- Học sinh nhắc lại

,,

Đọc các phân số và số thập phân +Một phần mười, Hai
trên các vạch của tia số
phần mười, ba phần mười,
bốn phần mười, …
+Không phẩy một,không
phẩy hai, không phẩy ba,

0

1 2
10 10

0,1 0,2
0,7

3
10

4
10

0,3

5 6
10 10

0,4

7
10

8 9
10 10

0,5 0,6 0,8 0,9

1


Bài 2: 6’

- Giáo viên tổ chức cho học sinh - Mỗi học sinh đọc 1 bài
sửa miệng.
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề
- Học sinh đọc đề
Viết các số thập phân vào chỗ
chấm
5
m=….m
10
2
b. 2mm=
=…m
1000
4
c. 4g=
kg=…kg
1000

a. 5dm=

4. Củng cố:2’
5.Dặn dò:1’

5
m=0,5 m
10
2
2mm=
m=0,002m
1000
4
4g=
kg=0,004kg
1000

5dm=

- Giáo viên cho thi tiếp sức
- HS nhắc lại kiến thức vừa học.
- Tổ chức thi đua
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà
- Nhận xét tiết học
--------------------------------------------ĐẠO ĐỨC (T7)
NHỚ ƠN TỔ TIÊN (T1)

I. Mục tiêu:
- Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách nhiệm của mỗi người phải
biết ơn tổ tiên
- Học sinh biết nêu được làm những việc cần làm thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
- HS giỏi Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa
- PP: Đàm thoại, trực quan, thi đua, thảo luận, ….
III. Các hoạt động:
TG ND - MT
1.Ổn định:1’
2. KTBC: 4’

3. Bài mới: 30’
a. GTB:1’
b. THB:
*HĐ 1: 10’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò
- Hát
- Nêu những việc em đã làm - 2 học sinh
để vượt qua khó khăn của bản
thân.
- Những việc đã làm để giúp - Lớp nhận xét
đỡ những bạn gặp khó khăn
(gia đình, học tập...)
- Nhận xét, cho điểm.
“Nhớ ơn tổ tiên”
- Phân tích truyện “Thăm mộ”

- Học sinh nghe


- Nêu yêu câu
- Nhân ngày Tết cổ truyền, bố
của Việt đã làm gì để tỏ lòng
nhớ ơn tổ tiên?

- Thảo luận nhóm 4
- Ra thăm mộ ông nội
ngoài nghĩa trang làng.
Làm sạch cỏ và thắp
hương trên mộ ông.

- Vì sao Việt muốn lau dọn - Việt muốn thể hiện lòng
bàn thờ giúp mẹ?
biết ơn của mình với ông
bà, cha mẹ.
- Qua câu chuyện trên, em có - Học sinh trả lời: Mỗi
suy nghĩ gì về trách nhiệm người đều phải biết ơn tổ
của con cháu đối với tổ tiên, tiên, ông bà và giữ gìn,
ông bà? Vì sao?
phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ.
 Giáo viên chốt
Hoạt động 2
17’

4.Củng cố:5’

5. Dặn dò: 3’

- Nêu yêu cầu
- Trao đổi bài làm với bạn - Trình bày ý kiến về từng
ngồi bên cạnh.
việc làm và giải thích lý
do.
+ Những việc làm nào thể + Chọn ý a, c, d, e.
hiện lòng biết ơn tổ tiên?
 Kết luận: Chúng ta cần thể - Lớp trao đổi, nhận xét,
hiện lòng nhớ ơn tổ tiên bằng bổ sung
những việc làm thiết thực, cụ
thể, phù hợp với khả năng
- Em đã làm được những việc - Suy nghĩ và làm việc cá
gì để thể hiện lòng biết ơn tổ nhân
tiên? Những việc gì em chưa - Trao đổi trong nhóm
làm được? Vì sao? Em dự (nhóm đôi)
kiến sẽ làm những việc gì? - Một số học sinh trình
Làm như thế nào?
bày trước lớp.
- Nhận xét, khen những học
sinh đã biết thể hiện sự biết
ơn tổ tiên bẳng các việc làm
cụ thể, thiết thực, nhắc nhở
học sinh khác học tập theo
các bạn.
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài
báo về ngày Giỗ tổ Hùng
Vương và các câu ca dao, tục
ngữ, thơ, truyện về chủ đề
nhớ ơn tổ tiên.
- Tìm hiểu về truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ
mình.
- Chuẩn bị: Tiết 2


- Nhận xét tiết học
----------------------------------

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (T13)
TỪ NHIỀU NGHĨA
I. Mục tiêu:
-Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và chuyển mối quan hệ giữa
chúng.
- Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số văn.
- Tìm được ví dụ về nghĩa chuyển của một số từ (là danh từ) chỉ bộ phận sơ thể
người và động vật.
Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại
- Trò : Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đến trường, bộ bàn
ghế, núi) từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng (em bé cười, miệng
bình, miệng hũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa) từ tay (tay áo, tay súng) từ
lưng (lưng ghế, lưng đồi, lưng trời)
III. Các hoạt động:

TG ND - MT
1.Ổn định:1’
2. KTBC: 4’

3. Bài mới: 30’
a. GTB: 1’
b. THB:
 Bài 1:6’

 Bài 2:9’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò
- Hát
Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để - Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp
chơi chữ”
từ đồng âm và đặt câu để
phân biệt nghĩa
 Giáo viên nhận xét
- Cả lớp theo dõi nhận xét
“Tiết học hôm nay sẽ giúp em
tìm hiểu về các nét nghĩa của
từ”
Tìm nghĩa ở cột A thích hợp từ
cột BGiáo viên nhấn mạnh các từ các
em vừa nối là nghĩa gốc.
- Trong quá trình sử dụng, các
từ này còn được gọi tên cho
nhiều sự vật khác và mang thêm
những nét nghĩa mới. Nghĩa các
từ in đậm có gì khác BT1?
Những nghĩa này hình thành

- Học sinh đọc bài 1:
+ răng-b
+ mũi-c
+ tai-a
- Từng cặp học sinh bàn bạc
+ răng của chiếc cào không
dùng nhai.
+ mũi của chiếc thuyền
không dùng để ngửi.
+ tai của cái ấm không dùng
để nghe.


 Bài 3:4’

trên cơ sở nghĩa gốc nghĩa
chuyển.
Nghĩa các từ răng, mũi, tai BT1 - Từng cặp học sinh bàn bạc
BT2 có gì giống nhau?
- Lần lượt nêu giống:
Răng: chỉ vật nhọn, sắc
Mũi: chỉ bộ phận đầu nhọn
Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa
ra
 Giáo viên chốt lại bài 2, 3
giúp cho ta thấy mối quan hệ
của từ nhiều nghĩa vừa khác,
vừa giống - Phân biệt với từ
đồng âm
 Giáo viên cho học sinh thảo - Học sinh thảo luận nhóm
rút ra ghi nhớ
luận nhóm
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- 2, 3 học sinh đọc phần ghi
nhớ trong SGK.

c. Luyện tập
 Bài 1:5’

 Bài 2: 6’

4.Củng cố:2’
5.Dặn dò: 1’

- Cho Học sinh đọc bài 1
+ Nghĩa gốc 1 gạch
+ Nghĩa chuyển 2 gạch

- Học sinh làm bài
a.+ mắt 1: Nghĩa gốc
+ mắt 2: Nghĩa chuyển
b.+chân 1: Nghĩa chuyển
+chân 2: Nghĩa gốc
c.+đầu 1: Nghĩa chuyển
+đầu 2: Nghĩa gốc
- Học sinh nhận xét
Tìm 1 số VD về sự chuyển +Lưỡi: Lưỡi liềm, Lưỡi hái,
nghĩa của từ: lưỡi, miệng, cổ,
Lưỡi dao, Lưỡi gươm…
HS giỏi:(tay, lưng)
+miệng: miệng hố, miệng
giêng, miệng bát…
+cổ: cổ áo, cổ tay, cổ lo…
+tay: tay áo, tay nải, tay ghế,

+lưng: lưng đồi, lựng trời,…
 Giáo viên chốt lại
- Đại diện lên trình bày
nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Thi tìm các nét nghĩa khác
nhau của từ “chân”, “đi”
- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ
đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2014
KHOA HỌC (T13)
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT


I. Mục tiêu:
- HS nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh sốt xuất huyết,
- Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 24,25
- PP:Trực quan, đàm thoại, thi đua, thảo luận,…
- Trò : SGK
III. Các hoạt động:

TG ND - MT
1.Ổn định:1’
2. KTBC: 4’

3. Bài mới: 30’
a. GTB: 1’
b. THB:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò
- Hát
- Khi nào muỗi A-nô-phen bay - Vào buổi tối hay ban đêm.
ra đốt người?
- Bạn làm gì để có thể diệt - Phun thuốc diệt muỗi, cắt
muỗi trưởng thành?
cỏ, phát quang bụi rậm,...
Phòng bệnh sốt xuất huyết
- Quan sát và đọc lời thoại của - Trả lời các câu hỏi trong
các nhân vật trong các hình 1, 2 SGK
SGK
a) Do một loại vi rút gây ra
- Giáo viên yêu cầu đại diện b) Muỗi vằn hút vi rút gây
các nhóm lên trình bày, mỗi bệnh sốt xuất huyết có trong
nhóm chỉ trình bày một câu hỏi. máu người bệnh truyền sang
Các nhóm khác bổ sung.
cho người lành
c) Sống trong nhà, ẩn nấp ở
xó nhà, gầm giường, nơi treo
quần áo..., đẻ trứng vào nơi
chứa nước trong...
d) Đốt người vào ban ngày
và có khi cả ban đêm  cần
nằm màn ngủ.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo - Nguy hiểm vì gây chết
luận câu hỏi: Theo bạn bệnh sốt người, chưa có thuốc đặc trị.
xuất huyết có nguy hiểm
không? Tại sao?
2. Muỗi truyền bệnh sốt xuất - Muỗi vằn
huyết có tên là gì ?
3. Muỗi vằn sống ở đâu ?
- Sống trong nhà.
4. Bọ gậy muỗi vằn thường - Các chum, vại, bể nước.
sống ở đâu ?
5. Tại sao bệnh nhân SXH phải - Để tránh bị muỗi vằn đốt.
nằm màn cả ban ngày ?


- Y/c hs dựa vào các thông tin
và nội dung tranh 1, thảo luận
sắm vai theo nhóm.
- GV y/c cả lớp thảo luận câu
hỏi: Theo bạn bệnh sốt xuất
huyết có nguy hiểm không ? tại
sao ?
- GV y/c cả lớp quan sát các
hình 2, 3, 4 SGK và trả lời câu
hỏi:
- Chỉ và nói rõ nội dung từng
hình
- Hãy giải thích tác dụng của
việc làm trong từng hình đối
với việc phòng chống bệnh sốt
xuất huyết?

4. Củng cố: 5’

5. Dặn dò: 2’

- Thảo luận sắm vai.
- trình bày vài nhóm
- Nhận xét.
- Nguy hiểm vì gây chết
người, chưa có thuốc đặc trị.

- Hình 2: Bể nước mưa có
nước đậy. Một người đang
khơi thông rãnh nước, một
người đang quết sàn (Ngăn
không muỗi đẻ trứng)

- Hình 3: Bể nước mưa có
nắp đậy. Một người đang
khơi thông rãnh nước, một
người đang quét sàn (ngăn
không cho muỗi đẻ trứng)
- Hình 4: Chum nước có nắp
đậy (ngăn không cho muỗi
đẻ trứng)
- Kết luận: Bệnh SXH do vi rút - Nghe và đọc lại ghi nhớ
gây ra. Muỗi vằn là vật trung SGK.
gian truyền bệnh. Có diễn biến
ngắn, nặng có thể gây chết
người trong 3 đến 5 ngày, chưa
có thuốc đặt trị để chữa bệnh.
- Cách tốt nhất để dập dịch sốt - Tập trung xử lí các nơi
xuất huyết là gì ?
chứa nước có bọ gậy, tổ chức
phun hóa chất diệt muỗi
truyền bệnh theo đúng quy
định dịch tế.
- Nguyên nhân gây bệnh sốt - Do 1 loại vi rút gây ra.
xuất huyết
Muỗi vằn là vật trung gian
truyền bệnh
- Cách phòng bệnh tốt nhất?
- Giữ vệ sinh nhà ở, môi
trường xung quanh, diệt
muỗi, bọ gậy, chống muỗi
đốt...
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm
não


---------------------------------------Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2014
KỂ CHUYỆN (T7)
CÂY CỎ NƯỚC NAM
I. Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa trong SGK. Học sinh kể được
từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên.
- Hiểu được ý nghĩa từng đoạn và toàn câu chuyện: Câu chuyện là một lời
khuyên con người hãy yêu quý thiên nhiên, chăm chút từng ngọn cỏ, lá cây. Chúng thật
quý và hữu ích nếu chúng ta biết nhìn ra giá trị của nó.
- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động cụ thể như không xả rác
bừa bãi, bứt, phá hoại cây trồng, chăm sóc cây trồng...
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Bộ tranh phóng to trong SGK, một số cây thuốc nam: tía tô, ngải cứu, cỏ
mực.
- PP: Kể chuyện, trực quan, đàm thoại, luyện tập, thi đua, ….
- Trò : SGK
III. Các hoạt động:

TG ND - MT
1. Ổn định:1’
2. KTBC: 5’

3. Bài mới: 30’
a. GTB: 1’

b.HDKC:27’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò
- Hát
- 2 học sinh kể lại câu chuyện - 2 học sinh kể
mà em đã được chứng kiến,
hoặc đã tham gia.
 Giáo viên nhận xét
“Cây cỏ nước Nam”. Qua -HS lắng nghe
câu chuyện này, các em sẽ
thấy những cây cỏ của nước
Nam ta quý giá như thế nào.
- Giáo viên kể chuyện lần 1
- Giáo viên kể chuyện lần 2 Minh họa, giới thiệu tranh và
giải nghĩa từ.
- Giáo viên cho học sinh kể
từng đoạn.
- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại
diện kể dưới hình thức thi
đua.

- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát tranh
ứng với đoạn truyện.

- Hoạt động nhóm, luyện
kể và trao đổi về ý nghĩa.
- Học sinh thi đua kể từng
đoạn
- Đại diện nhóm thi đua kể
toàn bộ câu chuyện.
- Câu chuyện giúp các em - Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh
hiểu điều gì?
đã biết yêu quý những cây
cỏ trên đất nước, hiểu giá
trị của chúng, biết dùng
chúng để chữa bệnh.
- Em hãy nêu tên những loại + ăn cháo hành giải cảm


cây nào dùng để làm thuốc?
4. Củng cố: 4’

- Cho hs sắm vai kể chuyện

5. Dặn dò: 2’

- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Soạn bài: Dàn bài kể
chuyện em chứng kiến hoặc
tham gia “quan hệ giữa con
người với thiên nhiên”.

+ lá tía tô giải cảm
+ nghệ trị đau bao tử
- Nhóm thảo luận chọn
một số bạn sắm vai các
nhân vật trong chuyện.

===========================================================
TOÁN (T33)
KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (TT)
I. Mục tiêu:
- Biết cấu tạo của số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp).
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi học hỏi kiến thức về số thập
phân.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ, hệ thống câu hỏi, bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong
SGK.
- PP: Trực quan, đàm thoại, luyện tập, thi đua, ….
- Trò: Bảng con - SGK - Vở bài tập
III. Các hoạt động:

TG ND - MT
1.Ổn định:1’
2. KTBC:4’
3. bài mới: 30’
a. GTB:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò
- Hát

- Học sinh lần lượt sưả bài 2,
(SGK)
 Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
Khái niệm số thập phân (tt)
- Giới thiệu khái niệm ban đầu
về số thập phân:
- Yêu cầu học sinh thực hiện
vào bảng con
7
- 2m7dm gồm ? m và mấy phần
- 2m7dm = 2m và
m
10
của mét? (ghi bảng)
thành 2
- 2

7
m
10

7
- ...2,7m
m có thể viết thành dạng
10

nào? 2,7m: đọc là hai phẩy bảy - Lần lượt học sinh đọc
mét
- Tiến hành tương tự với 8,56m
và 0,195m


- Giáo viên viết 8,56
+ Mỗi số thập phân gồm mấy - Học sinh nhắc lại
phần? Kể ra?
- Giáo viên chốt lại phần
- Học sinh viết:
8
56
nguyên là 8, phần thập phân là


,
Phaànnguyeân Phaànthaäp
phaân
gồm các chữ số 5 và 6 ở bên
phải dấu phẩy.
8
56
- 1 em lên bảng xác định


,
Phaànnguyeân Phaànthaäp
phaân
phần nguyên, phần thập
phân
- 2 học sinh nói miệng Mở kết quả trên bảng, xác
định đúng sai. Tương tự
với 2,5
1
1
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ;
0,01 =
; 0,001 =
100
1000
0,001 là số thập phân
5
 Hướng dẫn học sinh tương tự
0m5dm = m ;
10
với bảng b
 Học sinh nhận ra 0,5 ; 0,07 ; 0m0dm7cm = 7 m ;
100
0,009
9
0m0dm0cm9mm =
1000

m;
0,5 ; 0,07 ; 0,009
- Lần lượt đọc số thập
phân
5
7
; 0,07 =
;
10
100
9
0,009 =
1000

0,5 =

c. Luyện tập
 Bài 1:

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh - Yêu cầu học sinh đọc kỹ
đọc đề, phân tích đề, làm bài
đề bài
- Học sinh làm bài
- 5 em đọc xong, giáo viên mới - Lần lượt học sinh sửa
đưa kết quả đúng
bài (5 em)
- Giáo viên yêu cầu học sinh - Học sinh đọc số thập
đọc đề, phân tích đề, giải vào phân tương ứng sau khi
vở
viết:
5

4. Củng cố:5’

9
45
225
; 82
; 810
10
100
1000

9
= 5,9;
10
45
82
= 82,45;
100
225
810
= 810,225
1000

5

- Thi đua viết dưới dạng số thập 5mm
phân
= ........................m
0m6cm


= ........................m
4m5dm
= ........................m
5. Dặn dò: 2’

- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Khái niệm số thập
phân (tt)
- Nhận xét tiết học

TẬP ĐỌC (T 13)
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó.
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể thơ tự do.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng
đàn trong đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng
mạn về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với
tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn
thành
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động, có tiếng
đàn của cô gái Nga - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc - Bản đồ Việt Nam.
- PP: Trực quan, đàm thoại, luyện tập, thi đua
- Trò : Bài soạn phần luyện đọc - Bản đồ Việt Nam
III. Các hoạt động:

TG ND - MT
1.Ổn định:1’
2. KTBC:4’

3. Bài mới: 30’
a. GTB:1’

b.LĐ&THB
 Luyện đọc
10’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò
- Hát
2. Cho HS đọc bài: Những - Học sinh đọc bài theo
người bạn tốt và trả lời câu đoạn
hỏi.
 Giáo viên nhận xét - cho - Học sinh đặt câu hỏi - Học
sinh khác trả lời
điểm
Bài thơ “Tiếng đàn Ba-la-laica trên sông Đà” sẽ giúp các
em hiểu sự kỳ vĩ của công
trình, niềm tự hào của những
người chinh phục dòng sông.
HS giỏi đọc mẫu
- Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông
Đà
- Mỗi học sinh đọc từng khổ
thơ
- Giáo viên rút ra từ khó

- 1, 2 học sinh
- Học sinh đọc đồng thanh
- Học sinh lần lượt đọc từng
khổ thơ
- Lớp nhận xét
+trăng, chơi vơi, cao
nguyên


-Tìm hiểu bài:10’

 Trăng chơi vơi: trăng một
mình sáng tỏ giữa cảnh trời
nứơc bao la.
 Cao nguyên: vùng đất
rộng và cao, xung quanh có
sườn dốc...
- LĐ nhóm đôi
 Giáo viên đọc diễn cảm - Học sinh đọc lại từng từ,
câu thơ
toàn bài
- Giáo viên chỉ con sông Đà - Học sinh chỉ con sông Đà
trên bản đồ
trên bản đồ nêu đặc điểm
của con sông này
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ
thơ đầu
+ Những chi tiết nào trong
bài thơ gợi lên hình ảnh đêm
trăng tĩnh mịch?

- 1 học sinh đọc bài

- cả công trường ngủ say
cạnh dòng sông, những
tháp khoan nhô lên trời
ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben
sóng cai nhau nằm nghỉ,
đêm trăng chơi vơi
 Giáo viên chốt lại
- Học sinh giải nghĩa: đêm
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa trăng chơi vơi là trăng một
mình sáng tỏ giữa trời nước
bao la
+ Những chi tiết nào gợi lên - có tiếng đàn của cô gái
hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch Nga có ánh trăng, có người
nhưng rất sinh động?
thưởng thức ánh trăng và
tiếng đàn Ba-la-lai-ca
- Học sinh giải nghĩa ba-lalai-ca
 Giáo viên chốt: trăng đã
được nhân hóa: ngẫm nghĩ
- Câu hỏi 2 SGK: Tìm 1 hình - Học sinh đọc khổ 2 và 3
ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó - 1 học sinh trả lời
giữa con người với thiên - Dự kiến: Con người tiếng
nhiên trong bài thơ
đàn ngân nga với dòng trăng
lấp loáng sông Đà
 Giáo viên chốt: Bằng bàn - Sự gắn bó thiên nhiên với
tay khối óc, con người mang con người
đến cho thiên nhiên gương - Chiếc đập nối hiếm hoi
mặt mới. Thiên nhiên mang khối núi - biển sẽ nằm bỡ
lại cho con người nguồn tài ngỡ giữa cao nguyên. Sông
Đà chia ánh sáng đi muôn
nguyên quý giá.
ngả
- Câu 3 SGK: Hình ảnh “Biển sức mạnh “dời non lấp
sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao biển” của con người


nguyên” nói lên sức mạnh
của con người như thế nào?
Từ bỡ ngỡ có ý gì hay?
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài

- “Bỡ ngỡ”: nhân cách hóa
biển có tâm trạng như con
người
- 1 học sinh khá giỏi đọc cả
bài

- Nêu nội dung ý nghĩa của
bài thơ
 Giáo viên chốt lại

LđDC

- Đọc diễn cảm

-vẻ đẹp của công trường.
Sức mạnh của con người.
Sự gắn bó giữa con người
với thiên nhiên
- Học sinh lần lượt thi đọc
diễn cảm

 Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
- Nêu nội dung bài thơ
- Mời 2 bạn đọc thi đua theo
dãy (2 dãy)
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng
xanh”

4. Củng cố: 5’
5. Dặn dò: 2’

-----------------------------------Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2014
TẬP LÀM VĂN (T13)
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. Mục tiêu:
- Xác định được phần MB, TB, KB của bài văn, hiểu mối liên hệ nội dung giữa các
câu và biết cách viết câu mở đoạn.
- Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Phim đèn chiếu giới thiệu cảnh đẹp Vịnh Hạ Long
- Trò: Sưu tầm hinh ảnh minh họa cảnh sông nước - Những ghi chép của học
sinh khi quan sát cảnh sông nước
III. Các hoạt động:

TG ND - MT
1. ổn định:1’
2.KTBC:4’

3. Bài mới: 30’
GTB:1’
b. THB:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò
- Hát
- Kiểm tra bài chuẩn bị - 2 học sinh trình bày lại dàn ý
của học sinh
hoàn chỉnh của bài văn miêu tả
cảnh sông nước
 Giáo viên nhận xét - - Lần lượt họ c sinh đọc
cho điểm
Luyện tập tả cảnh


* Hoạt động 1

- Giáo viên hỏi câu 1a:  Mở bài: Câu Vịnh Hạ
Xác định các phần MB, Long...... có một không hai
TB, KB

- Giáo viên hỏi câu 1b:
Các đoạn của TB và đặc
điểm mỗi đoạn

c. luyệntập:

 Thân bài: 3 đoạn tiếp theo,
mỗi đoạn tả một đặc điểm của
mình
 Kết bài: Núi non .....giữ gìn
gồm 3 đoạn, mỗi đoạn tả một
đặc điểm. Trong mỗi đoạn
thường có một câu văn nêu ý
bao trùm toàn đoạn
+ Đoạn 1: tả sự kỳ vĩ của Vịnh
Hạ Long - Với sự phân bố đặc
biệt của hàng nghìn hòn đảo
+ Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng
của Vịnh Hạ Long, tươi mát
của sóng nước, cái rạng rỡ của
đất trời
+ Đoạn 3: Những nét riêng biệt
hấp dẫn lòng người của Hạ
Long qua mỗi mùa
- ý chính của đoạn
- Câu mở đoạn: ý bao trùm cả
đoạn

- Giáo viên hỏi câu 1c:
Vai trò mở đầu mỗi đoạn,
nêu ý bao trùm và đặc
điểm của cảnh được miêu
tả của các câu văn in đậm
- Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh trả lời, có thể giải
thích cách chọn của mình:
+ Đoạn 1: câu b
+ Đoạn 2: câu c
+ Đoạn 3: câu a
 Giáo viên chốt lại cách - Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài chọn:
+ Đoạn 1: Giới thiệu 2 Mỗi học sinh đọc kỹ
đặc điểm của Tây - Học sinh làm bài - Học sinh
Nguyên: núi cao, rừng làm từng đoạn văn và tự viết
câu mở đoạn cho từng đoạn (1 dày
+ Đoạn 2: Vừa có quan hệ 2 câu)
từ, vừa tiếp tục giới thiệu  Học sinh viết 1 - 3 đoạn
đặc điểm của Tây Nguyên
- vùng đất của Thảo
nguyên rực rỡ muôn màu
sắc
+ Đoạn 3: Tiếp tục giới
thiệu địa hình Tây
Nguyên - vùng đất ngổn


ngang sông núi

4. Củng cố 5’
5. Dặn dò: 2’

- Bình chọn đoạn văn hay
 Giáo viên nhận xét Chấm điểm
- Về nhà hoàn chỉnh bài
tập 3
- Soạn bài: Luyện tập tả
cảnh sông nước
- Nhận xét tiết học

- Học sinh nối tiếp nhau đọc
các câu mở đoạn em tự viết
- Lớp nhận xét
- Hoạt động lớp

===========================================================
TOÁN (T34)
HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN
ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu:
- Nhận biết tên các hàng của số thập phân (dạng đơn giản thường gặp), quan hệ
giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau.
- Nắm được cách đọc, viết số thập phân, chuyển số thập phân thành hỗn số có
chứa phân số thập phân
- Giúp học sinh yêu thích môn học, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Kẻ sẵn bảng như SGK - Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi
- PP: Trực quan, đàm thoại, luyện tập, ….
- Trò: Kẻ sẵn bảng như SGK - Vở bài tập - SGK - Bảng con
III. Các hoạt động:
TG ND - MT
1. Ổn định:1’
2.KTBC:4’

3. Bài mới:
30’
GTB:1’
b. THB:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò
- Hát

- Học sinh sửa bài 2, 3
SGK
 Giáo viên nhận xét - cho - Lớp nhận xét
điểm
Hàng số thập phân, đọc,
viết số thập phân
a) Học sinh quan sát bảng
nêu lên phần nguyên phần thập phân
Gợi ý:
0,5 =

5
 phần mười
10

Phần
nguyên

P.thập phân

ST
3 7 5 , 4 0
P
Hà T C Đ
P
Pt
ng r h v
m

6
Pn


7
 phần trăm
100

Q/
Mỗi đơn vị của một
hệ hàng bằng 10 đơn vị của
giữ hàng thấp hơn liền sau.
a
các
đơ
n
vị
Mỗi đơn vị của một
1
củ
hàng bằng
(tức 0,1)
a2
10
hà đơn vị của hàng cao hơn
liền trước.
ng
liề
n
nh
au
- Học sinh lần lượt đính từ phần
nguyên, phần thập phân lên bảng
- Học sinh nêu các hàng trong phần
nguyên (đơn vị, chục, trăm...)
- Học sinh nêu các hàng trong phần
thập phân (phần mười, phần trăm,
phần nghìn...)
- Hàng phần mười gấp bao - ... 10 lần (đơn vị), ... 10 lần (đơn
nhiêu đơn vị hàng phần vị)
trăm?
1
- Hàng phần trăm bằng
- ...
(0,1)
10
bao nhiêu phần hàng phần
; 0,195
mười?
c.Luyện tập
- Học sinh đọc yêu cầu đề
 Bài 1:
- Giáo viên gợi ý để học - Học sinh làm bài
sinh hướng dẫn bạn thực - Học sinh sửa bài - 1 em sửa phần a;
hành các bài tập
1 em sửa phần b
a)
2,35 - Học sinh nêu lần lượt phần nguyên
b)301,80
và phần thập phân
c) 1942,54
d)
0,032
+ 2,35: phần nguyên là 2, bên trái
dấu phẩy; phần thập phân gồm 2 chữ
số: 3 và 5, ở bên phải dấu phẩy; 2
đơn vị,3 phần mười, 5 phần trăm;…
 Bài 2:
Viết số thập phân
- Học sinh đọc yêu cầu đề
a) 5,9
b) 24,18
 Giáo viên chốt lại nhận - Lớp nhận xét
xét
4. Củng co: 5’ - Học sinh nhắc lại kiến - Thi đua đọc, viết số thập phân. Tìm
0,07 =


5. Dặn dò: 3’

thức vừa học
phần nguyên, phần thập phân
- 129,345 học sinh nêu
phần nguyên và phần thập
phân
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Hàng của số
thập phân - Đọc, viết số
thập phân
- Nhận xét tiết học
------------------------------------------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T14)
LUYỆN TẬP TỪ NHIỀU NGHĨA

I. Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết nét khác biệt về nghĩa của từ nhiều nghĩa. Hiểu mối quan
hệ giữa chúng.
- Biết phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong câu văn có dùng từ nhiều
nghĩa. Biết đặt câu phân biệt nghĩa gốc của từ nhiều nghĩa là động từ.
- Có ý thức dùng từ đúng nghĩa và hay.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ
- PP: trực quan, đàm thoại, thi đua, thảo luận
- Trò : Chuẩn bị viết sẵn bài 1 trên phiếu
III. Các hoạt động:

TG ND - MT
1. ổn định:1’
2.KTBC:4’

3. Bài mới: 30’
GTB:1’

b. Luyện tập:
 Bài 1:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò
- Hát

- Giáo viên cho học sinh
nhắc lại ghi nhớ. Từ nhiều
nghĩa
- Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Học sinh thực hiện
Nêu ví dụ?
 Giáo viên nhận xét, cho
điểm
“Tiết học hôm nay chúng ta
sẽ tiếp tục luyện tập những
điều đã biết về từ nhiều
nghĩa”.
Tìm ở cột B lời giải nghĩa - Học sinh đọc yêu cầu bài
thích hợp cột A
1:
+1-d
+2-c
+3-a
+4-b


 Bài 2:

- Các nghĩa của từ “chạy” có
mối quan hệ thế nào với
nhau?

 Bài 3:

Từ ăn trong câu nào dưới đây
được hiểu theo nghĩa gốc:
 Giáo viên chốt

 Bài 4:

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
4:
Chọn 1 trong 2 từ Đi, Đứng
và đặt câu phân biệt nghĩa

- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài
2
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Lần lượt học sinh trả lời
- Cả lớp nhận xét
- Dự kiến: học sinh chọn
dòng b giải thích: tất cả các
hành động trên đều nêu lên
sự vận động rất nhanh - học
sinh chọn dòng a: di
chuyển  đi, dời có vẻ
hành động không nhanh.
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
bài 3
- Học sinh sửa bài - Nêu
nghĩa gốc của từ “ăn”: là
câu c
- Học sinh làm bài trên giấy
A4

- Giáo viên có thể yêu cầu - Em đứng lại nghe mẹ nói.
học sinh khá làm mẫu: từ
Trời hôm nay đứng
“đứng”.
gió. Học sinh sửa bài - Lần
lượt lên dán kết quả đặt câu
theo: Đi
Đứng
4. Củng cố 5’
5. Dặn dò: 2’

Thế nào là từ nhiều nghĩa
- Thi tìm từ nhiều nghĩa và
nêu
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ:
Thiên nhiên”
- Nhận xét tiết học

===========================================================
ĐỊA LÍ (T7)
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa những kiến thức đã học về tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản.
- Mô tả và xác định vị trí nước ta trên bản đồ.
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, đảo, quần đảo
của nước ta trên bản đồ.


- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên VN: đặc điểm chính:
địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất , rừng.
- Tự hào về quê hương đất nước Việt Nam.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt Nam - Bản đồ tự nhiên Việt
Nam.
- PP : Trực quan, đàm thoại, thảo luận,…
- Trò: SGK, bút màu
III. Các hoạt động:

TG ND - MT
1.Ổn định:1’
2. KTBC:4’

3. Bài mới: 30’
a. GTB:
b.Ôn tập
* Hoạt động 1:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò
- Hát
1/ Kể tên các loại rừng ở Việt - Học sinh trả lời
Nam và cho biết đặc điểm
từng loại rừng?
2/ Tại sao cần phải bảo vệ
rừng và trồng rừng?
 Giáo viên đánh gia
“Ôn tập”

- Học sinh nghe  ghi tựa
bài

+ Bước 1: Để biết được vị trí
giới hạn của nước, các em sẽ
hoạt động nhóm 4, theo yêu
cầu trong yếu  xác định giới
hạn phần đất liền của nước ta.
- Phiếu học tập in hình lược đồ
khung Việt Nam.
* Yêu cầu học sinh thực hiện
các nhiệm vụ:

- Học sinh đọc yêu cầu

+ Tô màu để xác định giới
hạn phần đất liền của Việt
Nam (học sinh tô màu vàng
lợt, hoặc màu hồng lợt
nguyên lược đồ Việt Nam).
- Thảo luận nhiều nhóm nhưng + Điền các tên: Trung
giáo viên chỉ chọn 6 nhóm Quốc, Lào, Campuchia,
đính lên bảng bằng cách sau:
Biển đông, Hoàng Sa,
Trường Sa.
+ Nhóm nào xong trước chạy - Học sinh thực hành
lên đính ngược bản đồ của
mình lên bảng  chọn 1 trong
6 tên đính vào bản đồ lớn của
giáo viên lần lượt đến nhóm
thứ 6.
 Giáo viên: sửa bản đồ - Đúng học sinh vỗ tay
chính sau đó lật từng bản đồ - Các nhóm khác  tự sửa
của từng nhóm cho học sinh
nhận xét.
- Mời một vài em lên bảng - Học sinh lên bảng chỉ


* Hoạt động 2

trình bày lại về vị trí giới hạn.
 Giáo viên chốt.
+ Bước 2: Để biết xem sự
phân bố các loại đất chính của
nước ta như thế nào? Chúng ta
tiếp tục thảo luận theo nhóm 4
 tô màu.
 Đất pheralít  tô màu cam
 Đất phù sa  tô màu nâu
(màu dưa cải)
- Giáo viên cho học sinh nhận
xét  so sánh với bản đồ
phóng lớn của giáo viên.
 Giáo viên chốt: Nước ta có 2
nhóm đất chính: đất pheralít
màu đỏ hoặc vàng ở miền núi
và đất phù sa ở đồng bằng.
 Giáo viên ghi vắn tắt lên
bảng
Ôn tập sông ngòi địa hình
Việt Nam
- Tìm tên sông, đồng bằng lớn
ở nước ta?
- Tìm dãy núi ở nước ta?
- Học sinh thảo luận khoảng
7’, giáo viên giúp học sinh hệ
thống lại qua trò chơi “Đối
đáp nhanh” bằng hệ thống câu
hỏi:
1/ Con sông gì nước đỏ phù
sa, tên sông là một loài hoa
tuyệt vời?
2/ Sông gì tên họ giống nhau
bởi từ một nhánh tách thành 2
sông?
3/ Sông gì tên gọi giống hệt
anh hai?
4/ Sông gì mà ở Bắc kia nghe
tên sao thấy lặng yên quá
chừng?
5/ Sông nào bồi đắp phù sa
nên miền hào khí quê ta lẫy
lừng?
6/ Trải dài từ Bắc vào Trung
giúp ta đứng dậy đánh tan
quân thù? (Dãy núi nào?

lược đồ trình bày lại.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh các nhóm thực
hành nhóm nào xong trước
 reng chuông chạy lên
đính vào bảng lớp  lấy tối
đa 10 nhóm  chạy lại lấy
thăm phần thưởng.
- Nhóm nào đúng nhận
phần thưởng (đọc thăm
phần thưởng lên).
- Học sinh nhắc lại

- Hoạt động nhóm, lớp
- Thảo luận nhóm đôi theo
nội dung
- Thi đua 2 dãy trả lời
nhanh  học sinh nghe
xong câu hỏi rung chuông
dành quyền trả lời sau đó
cầm bảng tên đính vào lược
đồ  đúng thưởng 1 bông
hoa.
- Sông Hồng
- Sông Tiền, sông Hậu
- Sông Cả
- Sông Thái Bình
- Sông Đồng Nai
- Dãy núi Trường Sơn
- Hoàng Liên Sơn
- Đồng bằng Bắc Bộ và


* Hoạt động 3

4. Củng cố: 4’

5. Dặn dò: 2’

7/ Dãy núi nào có đỉnh núi cao
nhất Việt Nam?
8/ Kẻ ở Bắc, người ở Nam làm
nên vựa lúa vàng ong sắc trời?
(Đồng bằng nào?)
 Giáo viên chốt ý
Đặc điểm tự nhiên Việt Nam.
- Giáo viên nhận xét chốt ý
điền vào bảng đã kẻ sẵn (mẫu
SGK/77) từng đặc điểm như:
 Khí hậu: Nước ta có khí hậu
nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ
cao, gió và mưa thay đổi theo
mùa.
 Sông ngòi: Nước ta có mạng
lưới sông dày đặc nhưng ít
sông lớn.
 Đất: Nước ta có 2 nhóm đất
chính: đất pheralít và đất phù
sa.
 Rừng: Đất nước ta có nhiều
loại rừng với sự đa dạng
phong phú của thực vật và
động vật.

đồng bằng Nam Bộ.

- Thảo luận theo nội dung
trong thăm, nhóm nào xong
rung chuông chạy nhanh
đính lên bảng, nhưng không
được trùng với nội dung đã
đính lên bảng (lấy 4 nội
dung)
* Nội dung:
1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí
hậu
2/ Tìm hiểu đặc điểm sông
ngòi
3/ Tìm hiểu đặc điểm đất
4/ Tìm hiểu đặc điểm của
rừng
- Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh từng nhóm trả
lời viết trên bìa nhóm.
- Em nhận biết gì về những - Học sinh nêu
đặc điểm ấy?
- Nước ta có những thuận lợi - Học sinh nêu
và khó khăn gì?
- Giáo viên tổng kết thi đua
- Chuẩn bị: “Dân số nước ta”
- Nhận xét tiết học
-------------------------------------------Thứ sáu ngày 23 tháng 10 năm 2014
TẬP LÀM VĂN (T14)
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I. Mục tiêu:
- Dựa trên kết quả quan sát tả cảnh sông nước và dàn ý đã lập - Học sinh biết
chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn. Thể hiện rõ đối tượng tả (đặc điểm hoặc bộ
phận của cảnh), trình tự miêu tả - nét nổi bật của cảnh - Cảm xúc của người tả cảnh.
- Giáo dục HS lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Đoạn - câu - bài văn tả cảnh sông nước
- Trò: Dàn ý tả cảnh sông nước
III. Các hoạt động:

TG ND - MT

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×