Tải bản đầy đủ

Bai giang photoshop

BÀI GIẢNG
PHOTOSHOP

HÀ NỘI 2016


PHẦN I: LÝ THUYẾT PHOTOSHOP


BÀI 1: TÌM HIỂU VÙNG LÀM VIỆC
I. Lưu tập tin: File/ Save
.Jpg: dạng file nén, nhẹ, xuất hiện hộp thoại, điều chỉnh
.Psd: dạng phân lớp, dung lượng lớn (mặc định)
.Gif: lọc nền, định hướng dùng cho web (đưa vào web không nền)
II. Bảng màu:
1. Fore ground color: Mặc định là màu đen (Alt + Delete)
2. Background color: Mặc định là màu trắng (Ctrl + Delete)
3. Default color (D): Lấy màu mặc định (đen) cho back groung và trắng cho
Background.
4. Switch color (x): Biến đổi qua lại giữa Foreground và Background
III. Các thao tác cơ

bản: Ctrl + :
Phóng lớn Ctrl - :
Thu nhỏ
Ctrl D: Trở về kích thướt khi phóng lớn
Phóng to 1 vùng ta nhìn được: Dùng công cụ Zom tool drap mouse quanh
phạm vi cần phóng lớn.
Tab ẩn/hiện thanh công cụ và các bảng
Shift + Tab: Ẩn/hiện các bảng.
F: Chuyển đổi qua lại giữa các chế độ hiển thị (3 Chế độ)
Ctrl + T: Thay đổi kích thướt/ xoay đối tượng
Hand tool (H): di chuyển vùng nhìn nếu hình ảnh lớn hơn của cửa sổ làm việc
IV. Làm việc với vùng chọn
1. Khái niệm: Vùng chọn là vùng giới hạn khi làm việc phần hình ảnh nằm
trong vùng chọn sẽ ảnh hưởng.
2. Các công cụ chọn


a. Marquee tool(M)
Rectangular: Tạo vùng chọn là hình chữ nhật (Nhấn phím shift là hình vuông)
Elliptical: Tạo vùng chọn là hình Elip (Nhấp shift là hình tròn)
 Option
New selecttion: Tạo vùng chọn mới
Add to selecttion: Thêm vùng chọn mới
Sub tract Form selecttion: Bớt vùng chọn
Intersect with selecttion: Lấy phần giao của 2 vùng chọn
Feather: Làm mờ đường biên của vùng chọn
b. Lasso tool (L)
Lassl tool: Drag mouse quanh vùng cần chọn
Polyginal lasso tool: Click từng điểm quanh đường cong
Magnetic lasso: drag + click mouse (sử dụng đường biên rõ nét)
c. Magic want tool (W)
Chọn 1 vùng có tone màu giống nhau
Tolerance: Thông số càng lớn vùng chọn càng nhiều
3. Move tool (V)
Công cụ di chuyển ảnh
4. Crop tool (C)
Công cụ cắt
ảnh
V. Các thao tác với vùng chọn
Select/all (Ctrl + A): Chọn toàn bộ cảu sổ hình ảnh


Select/Deselect(Ctrl +D): Tắt vùng chọn
Select/Reselect(Ctrl + Shift + D): Lấy lại vùng chọn sau cùng đã bỏ.
Select/Inverse (Ctrl + Shift + I): Nghịch đảo vùng chọn


Select/Feather(Alt + Ctrl + D): Mở đường biên của vùng chọn
Select/Transfrom Selection: Biến dạng vùng chọn


Select/Save Selection: Lưu vùng chọn
Select/Load Selection: gọi lại vùng chọn đã lưu
VI. Tách mở 1 file
1. Mở 1 file mới: File/New (Ctrl + N)
Name: Tên tập tin
Width/Height: Chiều rộng/cao của tập tin
Resolution: Độ phân giải
Mode: Ấn định chế độ màu
GRB (Màu dùng để xem)
CMYK (Màu dùng để in)
Contenst: Màu nền tập tin
White: Màu nền trắng
Background color: nền của background
Transparent: Nền trong suốt (Thường dùng cho web)
2. File/open (Ctrl + O): Giống word hay window media
play Mở file mới kích thướt bằng file mẫu (Ctrl + N)
Window => Document => Chọn file làm mẫu
Tạo vùng chọn cách đều tâm: Alt + Shift


BÀI 2: LAYER PALETTE
I. Layer Palette
1. Mở hộp thoại
layer: Window/layer
(F7)
2. Chọn layer
Click vào cùng tên của layer
3. Tạo 1 layer mới
Click nút Create a New Layer ở phía dưới hộp thoại Layer
4. Nhân đôi 1 layer
Drag layer muốn nhân đôi kéo vào nút create a New layer
5. Xóa layer
Drag layer muốn xóa bỏ vào vùng biểu tượng “thùng rác”
6. Đổi tên layer
Lớp thường: Ấn phải vào vùng tên của layer chọn layer properites gõ tên =>
Enter
Lớp Bcakground: Nhắp đôi vào vùng tên của layer
7.Hiện/ẩn hình ảnh của layer:
Click vào biểu tượng “con mắt” xuất hiện trên hộp thoại layer.
8.Liên kết các layer:
Click vào ô vuông kế biểu tượng “con mắt” xuất hiện biểu tượng “mắt xích”
9.Thay đổi thứ tự của các lớp:
Drag layer muốn di chuyển kéo lên/xuống
10.Các lệnh trong menu layer
Merge down: Trộn layer trên với layer ngay phía dưới thành 1


Merge visible: Trộn các layer đang hiện diện với nhau, các layer bị ẩn sẽ không
được trộn.
Flattern image: Trộn các layer đang hiện diện với nhau, các layer ẩn sẽ bị xóa đi.
II. Các công cụ:
1.

Brush tool (B): Vẽ đường nét mềm mại và cứng

Mở hộp thoại Brushes: Window/Brushes(Vẽ 2 nút sáng)
2. Pencil
(B) Vẽ nét
cứng
3.

Eraser tool (E) công cụ xóa

Eraser tool: Lấy màu Background to cho màu bị xóa
Background Eraser: Vùng bị xóa sẽ trong suốt
Magic Eraser: Xóa 1 vùng có cùng màu
 Tạo nét cọ:
Chọn công cụ Custom shapetool (U) trên thanh option tại shape chọn mẫu hình
dạng có sẵn.
Mở file mới => Drag mouse vẽ hình (foreground màu đen) => Trộn lớp trên
xuống lớp dưới chọn Merge Down (Ctrl + E)
Dùng công cụ hình chữ nhật Dray Mouse bao quanh đối tượng cần làm mẫu.
Vào menu Edit => Define Brush
Chỉnh cái cọ lớn hay nhỏ: []
Để thấy hình dạng của một nét cọ ta tắ phím Caplock


BÀI 3: PEN TOOL
I. Nhóm công cụ Pen:
Khi sử dụng công cụ pen, nên chọn chế độ paths trên thanh Option
Pen tool: Xác định hình dạng ban đầu của khối cần chọn
Add anchor point: Thêm điểm
Delete anchor point: Bớt điểm
Convert point: Làm nhọn tạo nút
II. Hộp thoại paths:
Click bên phải của hộp thoại paths
Save path: Lưu đường path
Duplicate: Nhân đôi path hiện hành
Delete path: Xóa path hiện hành
Make selection: Chuyển đường path thành vùng chọn
Make work path: Chuyển vùng chọn thành đường path
Fill path: Tô màu cho path
Stoke path: To viền cho path
III. Các công cụ
1.Custom shape tool:
Vẽ các hình dạng có sẵn và chọn dạng trên thanh option (Shape)
2.Pattern stamp (S):
Tô bằng mẫu đã định nghĩa
Tách định nghĩa mẫu tô
Dùng công cụ hình chữ nhật, drag mouse bao quanh hình ảnh cần làm mẫu
Edit/Define pattern
3.Edit/Paste Into (Ctrl + shift + v)
Dán vào trong một vùng chọn


IV. History palette
Nơi lưu giũ các lệnh khi thực hiện lên hình ảnh từ lúc tập tin được mở
Mõi lệnh thể hiện bằng tên và biểu tượng của lệnh từ đó trên từng dòng của
History palette.
Trở lại một thời điểm bất kỳ: Click vào vùng chọn tên muốn trở lại, các lệnh phía
dưới sẽ hiểu thành màu xám, khi tiếp tục thao tác, các lệnh phía dưới sẽ biến
thành màu xám, khi tiếp tục thao tác, các lệnh phía dưới sẽ biến thành màu xám.


BÀI 4: TẠO HIỆU ỨNG CHO LỚP
Vào Menu/Layer/Layer Style
I.

Drop Shadow:

Tạo bóng đổ phía ngoài
Angle: Hướng bóng
Distance: Khoảng cách xa gần của bóng
Contour: Chọn dạng viền
Noise: Tạo dạng cột
II. Inner shadow
Tạo bóng đổ phía trong
III. Outer Glow
Tạo phát sáng bên ngoài
IV. Outer Glow
Tạo phát sáng bên trong
V. Bevel and Emboss
Tạo hiệu ứng vét cạnh
Style: Các kiểu vét
Size: Mức độ vét
Soften: Độ dịu của
vét Angle: Góc nổi
VI.Satin
Tạo Sáng bóng
VII.Color overlay
Tô màu đơn cho lớp
VIII.

Gradient overlay

Tô màu chuyển sắc cho lớp


IX.Pattern
overlay Tô màu to
X.Stroke
Tô viền
 Chỉnh sửa các hiệu ứng:
Ẩn phải vào lớp cần chỉnh sử hiệu ứng
Blending options: Chỉnh sửa hiệu ứng
Copy layer style: Copy hiệu ứng
Paste layer style: dán hiệu đã copy cho lớp khác
Clear layer style: Xóa hiệu ứng
 Bảng hiệu ứng mẫu có sẵn Window/styles
Tạo gạch: Tạo của sổ Background
Tô màu cho lớp cần tạo (Tô màu Background)
Fiter/Texllure/Texturizer
Texture: Brick
Light diretion: Top left
 Tạo bóng đổ
Tạo vùng chọn cho đối tượng cần tạo bóng
Tạo layer mới, tô màu cho vùng
Di chuyển lớp màu đen xuống dưới đối tượng cần tạo bóng và đặt lệnh sang 1
bên
Fiter/Blur/Gaussion blur
Gialn Opaclity
 Tạo khung hình
Bước 1: Mở file cần tạo khung hình
Bước 2: Vào menu Image/Canvas size (Nới rộng khung ảnh) cộng thêm 100
pixcel


Bước 3: Tạo vùng chọn cho ảnh nới rộng
Bước 4: Tạo layer mới, tô màu cho vùng nới rộng (Tô màu cho layer mới)
Bước 5: Menu layer/layers style/Bevel and Emboss…
Bước 6: Đổi tên lớp
Bước 7: Vào Layer/Layer style/Pattern overlay trong lớp Pattern chọn mẫu tô tùy
ý.


BÀI 5: LÀM VIỆC VỚI VĂN BẢN
VÀ CÁC KIỂU TÔ
I. Type tool (T):
Tạo layer mới và lấy màu Foreground thể hiện nội dung văn bản.
Horizontal type tool: Văn bản thể hiện dạng ngang
Vertical type tool: Văn bản thể hiện dạng dọc
Create warped text: Đặt chuỗi kí tự vào hình bao có sẵn tạo layer mới tô màu
trắng, mờ
Gạch chân, tạo layer mới, Pen giữ shift
II. Type Mask Tool
Tạo vùng chọn bao quanh chữ
Copy ảnh muốn lấy màu nền, Paste into vào vùng chọn text
III. Các kiểu tô
Tô màu đơn: Edit/Fill: Forground color; Background color
Tô theo 1 mẫu tô: Edit/Fill: Pattern
Tô viền: Edit/ Stroke
.With: Độ dày đường viền
.Color: Màu
.Location: Vị trí
Opacity: Độ trong suốt màu tô
 Tô chuyển sắc: Gradient tool (G)
Edit Gradient: Hiệu chỉnh mẫu tô
Reverse: Đảo màu
Thêm màu: Click vào vị trí cần thêm
Đổi màu: Chọn bình mực muốn đổi màu, clik vào ô màu
Bớt màu: Chọn bình mực, nhấn delete


BÀI 6: CÁC KỸ THUẬT CAO CẤP CHO LAYER
I. Tạo mặt nạ: (Add layer mask)
Layer/Add layer mask
Reveal all: Tạo mặt nạ màu trắng nên vẫn thấy ảnh của lớp hiện hành
Muốn ẩn: tô màu đen; Hiện: tô màu trắng
Hide all: Tạo mặt nạ màu đen nên vẫn thấy ảnh của lớp hiện hành
Muốn ẩn: tô màu đen; Hiện: tô màu trắng
Reveal selection: Hiện trong vùng chọn
Hide selection: ẩn
Xóa mặt nạ:
Layer/Remove layer mask
Discard: bỏ mặt nạ và ảnh trở về ban đầu
Apply: Bỏ mặt nạ và giữ kết quả
II. Group width drevious (Ctrl + G) (Cho hình vào chữ)
Layer/Group with previous
Bỏ group: Layer/Ungroup (Ctrl + Shift + G)
III. Các lệnh trong Menu Layer
Layer from background: Chuyển lớp background thành layer
Background from Layer: Chuyển lớp layer thành background
Layer via copy (Ctrl + J): cắt đối tượng chọn đặt trên 1 layer mới
IV. Image/Rotate canvas: Thao tác trên toàn ảnh
 Quay ảnh
.90cw: Thuận theo chiều kim đồng hồ
.90cww: Ngược theo chiều kim đồng hồ
.Arbitrary: Quay với góc bất kỳ
 Lật ảnh


.Flip canvas Horizontal: Lật theo phương ngang
.Flip canvas Vertical: Lật theo phương dọc
 Edit/Transform: Thao tác trên từng lớp
Scale: Thay đổi kích thướt hình ảnh
Rotate: Xoay ảnh
Skew: Xô lệnh ảnh
Distort: Biến hình 1 cách tự do (1 chân)
Perspective: Tạo chiều sâu hình ảnh (2 chân)


BÀI 7: HIỆU CHỈNH MÀU
I. Image/mode:
Đổi chuẩn màu
II. Image/Adjust ment:
Hiệu chỉnh hình ảnh
+ Levels (Ctrl + L): Chỉnh độ sáng tối theo phương dạng đồ thị
+ Auto levels (Ctrl + Shift + L): Tự động chỉnh độ tương phản
+ Auto color (Ctrl + Shift + L): Tự động chỉnh màu sắc
+ Curves (Ctrl + M): Chỉnh độ sáng theo dạng đồ thị
+ Color balance (Ctrl + B): Cân bằng màu
+ Brightness/Contrast: Chỉnh độ sáng tối và độ tương phản
+ Hue/Sturation (Ctrl + L): Hiệu chỉnh màu và ánh sáng cho ảnh
Colorize: Đưa ảnh về dạng đơn sắc
Hue: Xác định màu
Saturation: Xác định mật độ của lượng màu
Lightness: Điều chỉnh về ánh sáng
+ Desaturate (Shift + Ctrl + u): Chuyển đổi toàn bộ màu sắc của hình ảnh sang
thang độ xám
Replace color: Thay thế màu nào đó trên ảnh bằng một màu khác
(Ví dụ: Thay màu áo)
Fuzziness: Hiệu chỉnh mức độ liên quan vùng màu sẽ bị thay thế
+ Invert (Ctrl + I): Nghịch đảo màu, tự tìm màu để thay
+ Variations: Hiệu chỉnh về màu sắc và độ sáng tối

BÀI 8: CÁC HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT
A. Filter
I. Nhóm Blur


.Blur: Làm nhòe ảnh
.Blur nore: Làm nhòe ảnh hơn trước
.Gausian blur: Làm nhòe theo dạng bóng đổ
.Motion blur: làm nhòe theo hướng chuyển động
Radial blur: Làm nhòe theo dạng vòng tròn xoáy
II. Nhóm Distort
.Diffure glow: Tạo hào quang cho vùng sáng
.Ocean ripple: Tạo các làn sóng tròn trên ảnh
.Pinch: Làm méo mó hình ảnh theo dạng kính lồi/lõm
.Ripple: Taoọ độ dúm hay gợn sóng
.Shear: Biến dạng hình ảnh theo một đường cong
.Twirl: Xoáy hình ảnh mạnh dần về phía tâm
.Wave: Tạo ảnh hưởng gợn sóng
.Zigzag: Tạo gợn sóng lăn tăn
III. Nhóm Noise:
.Add Noise: Tạo các dấu chấm đầy ảnh
IV. Nhóm Render
.Clouds: Tạo ra đám mây lấy màu Foreground và Background hòa trộn lại
.Lens Flare: Tạo ra hiện tượng chiếu sáng
.Lighting Effects: Làm chữ nổi trên nền và điều chỉnh ánh sáng
V. Nhóm Sharpen
.Unsharp Mask: Làm sắt nét đường biên trong ảnh
VI. Nhóm stylize


Emboss: Tạo hình đắp nổi
Wind: Tạo hiệu ứng gió thổi

B. Tạo Actions
I. Khái niệm:
Dùng để thu và phát lại tự động công việc
II. Mở hộp thoại Actions:
Window/Actions
III. Ý nghĩa các nút trong hộp thoại Actions
.Create new action: Tạo action mới
.Create new set: Tạo một set mới
.Play selection: Phát lại các hành động đã lưu
.Begin Recording: Thu hành động của action
.Stop Playing/Recording: Dừng việc thu và phát
IV. Thao tác:
.Mở một set mới
.Mở 1 Action mới


BÀI 9: ẢNH ĐỘNG TRONG PHOTOSHOP
- Chuẩn bị các hình
- Click vào nút Jump to Image Ready (Ctrl + Shift + M) sẽ khởi động chương
trình Adobe Image Ready
- Chọn File/Open
- Chọn File đã thực hiện từ photoshop
- Mở hộp thoại Layer và hộp thoại Animation ->Window->Animation
- Các nút lệnh trong hộp thoại Animation
+ O see: Qui định thời gian thay đổi giữa các hình
+ Forever: Số lần chuyển động
+ Plays/Stops Animation: Thực hiện/ngưng chuyển động
+ Tweens Animation Frames: Tạo thêm các Frame trung gian từ 2 Frame ban
đầu
+ Duplicates current Frame: Nhân bảng Fram đang chọn
+ Delete Selected Frames: Xóa Frame hiện hành
Thực hành: Tạo kính lúp


BÀI 10: PHỤC CHẾ ẢNH
I.

Clone stamp(S):

Lấy màu 1 vùng tô cho vùng bị khuyết
Thao tác:
+ Giữ Alt + Click vào vùng cần lấy mẫu
+ Drag mouse vào vùng cần tô (Không nhấn Alt)
Lưu ý: Phải lấy mẫu ở vùng gần nhất
II. Healing Brush (J):
Thao tác giống như trên, nhưng không cần giống
III. Patch tool (J)
Dray mouse quanh bị khuyết di chuyển vùng chọn đến nơi cần lấy mẫu
IV. Blur tool
Làm Mờ vùng hình ảnh
V. Sharpen tool
Làm sắc nét các chi tiết của hình ảnh
VI. Smudge tool:
Làm nhòe vùng hình ảnh
VII. Dodge tool:
Làm ráng vùng hình ảnh
VIII. Brun tool:
Làm tối vùng hình ảnh
IX. Sponge tool:
Cân bằng lại màu
Filter
Filter/Blur/Smart Blur: Làm mịn ảnh
Filter/Sharpen/Unsharp Mask: Làm sắc nét các chi tiết của hình ảnh.


PHẦN II: BÀI TẬP PHOTOSHOP


BÀI TẬP GHÉP ẢNH
Bài tập 1:


Bài tập 2:


Bài tập 3:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×