Tải bản đầy đủ

Hiệu quả kinh tế hoạt động trồng rừng sản xuất tại xã phú sơn, thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế

H

uế

-----  -----

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

cK

HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT

TẠI XÃ PHÚ SƠN, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

Đ

ại

họ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Giáo viên hướng dẫn:

ườ
n

g

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

Tr

Lớp: K48 KT & QL TNMT
Niên khóa: 2014 – 2018

Huế, 05/2018


Lời Cảm Ơn
Trên cơ sở những kiến thức đã được học ở nhà trường trong suốt thời gian 4
năm học đại học. Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để kiểm chứng những lý thuyết đã
được học thông qua thực tế. Tạo điều kiện cho sinh viên được rèn luyện tay nghề,
nâng cao trình độ chuyên môn khi ra làm việc. Được sự phân công của Khoa
Đoàn Thanh Thanh tôi được tham gia nghiên cứu đề tài:

uế

Kinh Tế & Phát Triển và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo ThS. Trần


"Hiệu quả kinh tế hoạt động trồng rừng sản xuất tại xã Phú Sơn, thị xã

H

Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế”

tế

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

h

Cô giáo ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình

in

thực tập.

cK

Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo đã hướng dẫn và truyền thụ kiến
thức khoa học chuyên ngành TNMT cho tôi trong suốt năm tháng sinh viên.

họ

Qua đây tôi cũng xin gửi tới các Bác, các Chú, các Anh, các Chị ở Hạt Kiểm
Lâm Hương Thủy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận để

ại

tôi thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Đ

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô, các chú, các anh, các chị ở UBND xã
Phú Sơn cùng bà con trong xã vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi thu thập các

g

số liệu ngoại nghiệp cũng như các tài liệu nghiên cứu liên quan tới khóa luận này.

ườ
n

Lần đầu thực hiện đề tài nghiên cứu này, mặc dù bản thân đã cố gắng và tâm

huyết với công việc, nhưng chắc chắc không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận

Tr

được ý kiến đóng góp của Thầy, Cô và các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn
chỉnh hơn.

Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện,
Nguyễn Thị Ngọc Ánh


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC ................................................................................................................................ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.................................................vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................vii

uế

DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................. viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ..........................................................................................ix

H

PHẦN 1.ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................1

tế

1. TÍNH CẤP THIẾT ......................................................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................................2

in

h

2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2

cK

2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................................................3

họ

3.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................3
3.1.1. Thông tin và số liệu thứ cấp ..................................................................................3

ại

3.1.2. Thông tin và số liệu sơ cấp ....................................................................................3

Đ

3.2. Các phương pháp phân tích số liệu ..........................................................................3
3.2.1. Phương pháp thống kê mô tả .................................................................................3

ườ
n

g

3.2.2. Phương pháp hạch toán kinh tế .............................................................................3
3.2.3. Phương pháp phân tích tài chính ...........................................................................3
3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ....................................................................4

Tr

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................4
4.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................4
4.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................4
PHẦN 2.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..........................................................................5
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG
TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT ........................................................................................5
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỪNG TRỒNG................................................................5
1.1.1. Quan niệm về rừng và rừng trồng sản xuất ...........................................................5
ii


1.1.1.1. Quan niệm về rừng .............................................................................................5
1.1.1.2. Quan niệm về hoạt động trồng rừng sản xuất ....................................................6
1.1.2. Ý nghĩa của việc trồng rừng sản xuất ....................................................................7
1.1.3. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của trồng rừng sản xuất ......................................8
1.1.3.1. Yêu cầu về đất đai ..............................................................................................8
1.1.3.2. Yêu cầu về giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc RTSX ........................................10
1.1.4. Hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng rừng sản xuất...........................................11

uế

1.1.4.1. Khái niệm, bản chất hiệu quả kinh tế: ..............................................................11

H

1.1.4.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ...........................................................12

tế

1.1.4.3. Những yếu tố cơ bản tác động đến HQKT trồng rừng sản xuất.......................13
1.1.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài ..............................................................15

in

h

1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ..............................................................................................17
1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao HQKT trồng rừng ở một số nước đang phát triển.........17

cK

1.2.2. Kinh nghiệm và thực tiễn phát triển rừng trồng sản xuất ở Việt Nam ................19
1.2.3. Thực tiễn phát triển rừng trồng sản xuất ở thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế

họ

.......................................................................................................................................24

ại

CHƯƠNG 2.ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG TRỒNG

Đ

RỪNG SẢN XUẤT TẠI XÃ PHÚ SƠN, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ.................................................................................................................27

ườ
n

g

2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ PHÚ SƠN, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ......................................................................................................27
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................27

Tr

2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................27
2.1.1.2. Điều kiện địa chất - địa hình.............................................................................28
2.1.1.3. Điều kiện khí hậu - thủy văn ............................................................................28
2.1.1.4. Điều kiện đất đai...............................................................................................30
2.1.2. Tình hình dân số, kinh tế, xã hội .........................................................................31
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động ...........................................................................31
2.1.2.2. Tình hình kinh tế ..............................................................................................32
2.1.2.3. Tình hình xã hội................................................................................................33
iii


2.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRSX Ở XÃ PHÚ SƠN - THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ...........................................................................................34
2.2.1. Các chương trình, dự án phát triển trồng rừng ở xã Phú Sơn............................34
2.2.2. Biến động diện tích RTSX của xã Phú Sơn giai đoạn 2012-2017 ......................35
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRSX CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH Ở XÃ PHÚ
SƠN - THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ...................................36
2.3.1. Năng lực sản xuất của các hộ điều tra .................................................................36

uế

2.3.2. Tình hình đầu tư chi phí trồng rừng sản xuất ......................................................38

H

2.3.3. Phân tích kết quả và hiệu quả kinh tế TRSX theo phương pháp hạch toán ........42

tế

2.3.4. Phân tích kịch bản kết quả và hiệu quả của các hộ điều tra theo phương pháp tài
chính ..............................................................................................................................42

in

h

2.3.5. Hiệu quả xã hội...................................................................................................49
2.3.6. Hiệu quả về môi trường.......................................................................................50

cK

2.4. THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ GỖ RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT Ở XÃ PHÚ SƠN –
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ..............................................51

họ

2.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRSX CỦA HỘ ĐIỀU

ại

TRA ...............................................................................................................................54

Đ

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ RỪNG
TRỒNG SẢN XUẤT Ở XÃ PHÚ SƠN – THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - TỈNH THỪA

ườ
n

g

THIÊN HUẾ.................................................................................................................59
3.1. QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ..................................................................59
3.1.1. Về quan điểm phát triển ......................................................................................59

Tr

3.1.2 Mục tiêu................................................................................................................60
3.1.2.1 Mục tiêu chung ..................................................................................................60
3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................61
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RỪNG
TRỒNG KINH TẾ Ở XÃ PHÚ SƠN – THỊ XÃ HƯƠNG THỦY ..............................62
3.2.1 Giải pháp về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất ................................................62
3.2.1.1 Tổ chức quản lý .................................................................................................62
3.2.1.2 Về tổ chức quản lý thực hiện.............................................................................63
iv


3.2.2 Đổi mới và tăng cường chính sách hỗ trợ TRSX .................................................63
3.2.2.1 Về chính sách đất đai.........................................................................................63
3.2.2.2 Về chính sách tài chính và tín dụng đầu tư .......................................................64
3.2.3 Kỹ thuật- khoa học công nghệ..............................................................................64
3.2.3.1 Giải pháp về kỹ thuật.........................................................................................64
3.2.3.2 Giải pháp về khoa học và công nghệ.................................................................66
3.2.4 Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm ......................................................66

uế

3.2.4.1 Đối với thị trường đầu vào: ...............................................................................66

H

3.2.4.2 Đối với thị trường đầu ra: .................................................................................66

tế

3.2.5 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực..................................................67
3.2.6 Nâng cao công tác tuyên truyền và giáo dục cộng đồng ......................................68

in

h

3.2.7 Tăng cường công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch .......................................68
PHẦN 3.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................70

cK

1.KẾT LUẬN ................................................................................................................70
2. KIẾN NGHỊ...............................................................................................................70

họ

2.1 Đối với nhà nước, chính quyền địa phương ............................................................70

ại

2.2 Đối với người sản xuất ............................................................................................71

Tr

ườ
n

g

Đ

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................72

v


Hiệu quả kinh tế

RTSX

Rừng trồng sản xuất

TRSX

Trồng rừng sản xuất

KTXH

Kinh tế xã hội

PTBV

Phát triển bền vững

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

PTLN

Phát triển lâm nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TMDV

Thương mại dịch vụ

cK

in

h

tế

H

HQKT

BQL

Khoa học kỹ thuật

Ban quản lý
Hiệu quả môi trường

HQXH

Hiệu quả xã hội

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

g

Đ

ại

HQMT

VSV

Vi sinh vật

CTCP

Công ty cổ phần

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

ườ
n
Tr

Forest Stewardship Council

họ

KHKT
FSC

uế

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc giai đoạn 2011 - 2016........................23
Bảng 1.2: Biến động diện tích rừng trồng của thị xã Hương Thủy giai đoạn 2012 2017 ...............................................................................................................................24
Bảng 1.3: Biến động diện tích rừng trồng sản xuất theo chủ quản lý của thị xã Hương
Thủy giai đoạn 2012 - 2017...........................................................................................25

uế

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Phú Sơn năm 2017 .......................................30
Bảng 2.2: Tình hình dân số của xã Phú Sơn năm 2017.................................................31

H

Bảng 2.3: Tình hình lao động của xã Phú Sơn năm 2017 .............................................32

tế

Bảng 2.4: Giá trị sản xuất theo ngành nghề của xã Phú Sơn năm 2017........................32
Bảng 2.5: Biến động diện tích rừng trồng sản xuất của xã Phú Sơn giai đoạn 2013 - 2017... 36

in

h

Bảng 2.6: Thông tin chung của các hộ điều tra .............................................................37

cK

Bảng 2.7: Cơ cấu chi phí đầu tư bình quân/ha/chu kỳ trồng rừng ................................39
Bảng 2.8: Cơ cấu chi phí đầu tư bình quân/ha theo thời gian .......................................41

họ

Bảng 2.9: Kết quả và hiệu quả kinh tế TRSX của hộ điều tra.......................................42
Bảng 2.10: Kết quả và hiệu quả kinh tế TRSX của hộ điều tra ở mức lãi suất 7,8%/năm

ại

.......................................................................................................................................44

Đ

Bảng 2.11: Kết quả và hiệu quả kinh tế TRSX của hộ điều tra ở mức lãi suất 10%/năm
.......................................................................................................................................45

ườ
n

g

Bảng 2.12: Kết quả và hiệu quả kinh tế TRSX của hộ điều tra ở mức lãi suất 15%/năm
.......................................................................................................................................46

Tr

Bảng 2.13: Tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả TRSX .................47
Bảng 2.14: Kết quả và hiệu quả TRSX theo các kịch bản thay đổi về chi phí thu nhập
và lãi suất .......................................................................................................................48
Bảng 2.15: Vai trò tạo việc làm và thu nhập và của hoạt động TRSX .........................49
Bảng 2.16: Những khó khăn trong hoạt động TRSX của hộ điều tra ...........................55

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Sơ đồ 1: Chuỗi cung sản phẩm keo lai ở xã Phú Sơn- thị xã Hương Thủy ..................53

viii


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: “HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG TRỒNG RỪNG SẢN
XUẤT TẠI XÃ PHÚ SƠN, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ”
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: Trồng rừng sản xuất là giải pháp hữu
hiệu giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội và phát triển bền vững. Những năm qua, việc

uế

phát triển và mở rộng quy mô rừng sản xuất ở xã Phú Sơn đã góp phần đáng kể vào

H

tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống của người dân, phủ xanh
đất trống đồi trọc, bảo vệ môi trường... Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập cần giải

tế

quyết. Làm sao để người dân trồng rừng vừa giữ được rừng, vừa vươn lên làm giàu

h

chính đáng từ hoạt động trồng rừng? Do đó, việc nghiên cứu đề tài này là cần thiết,

in

cấp bách.

cK

2. Phương pháp nghiên cứu: Quá trình thực hiện đề tài này đã sử dụng các
phương pháp sau: (i) phương pháp điều tra, thu thập số liệu; (ii) phương pháp tổng hợp

ại

phương pháp chuyên gia...)

họ

và phân tích số liệu (phương pháp hạch toán kinh tế, phương pháp phân tích tài chính;

Đ

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn:

g

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất.

ườ
n

Đề tài đã đánh giá, phân tích hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất ở xã Phú Sơn.
Dựa trên nhu cầu thị trường về gỗ và lâm sản, khả năng sản xuất và xuất khẩu

Tr

gỗ ở Việt Nam; về định hướng, mục tiêu phát triển trồng rừng sản xuất, thực trạng hiệu
quả trồng rừng sản xuất trên địa bàn xã, đề tài đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả TRSX ở xã Phú Sơn, bao gồm: Giải pháp về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất;
đổi mới và tăng cường chính sách hỗ trợ TRSX; kỹ thuật- khoa học công nghệ; giải
pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực; nâng cao công tác tuyên truyền và giáo dục cộng đồng; tăng cường công tác quy
hoạch và quản lý quy hoạch.

ix


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1. TÍNH CẤP THIẾT
Tài nguyên rừng có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con người.
Lợi ích từ tài nguyên rừng không chỉ dừng lại ở việc cung cấp các sản phẩm phục vụ

uế

cho nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội (KTXH) mà nó còn đảm nhận một chức năng vô

H

cùng quan trọng khác đó là khôi phục và bảo vệ môi trường sinh thái, giảm nhẹ các tác
động của thiên tai, giúp điều hòa khí hậu, bảo vệ nguồn nước, cải tạo đất...

tế

Thực tế cho thấy, tài nguyên rừng đang ngày càng suy giảm một cách nhanh

h

chóng. Xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nguyên nhân chủ yếu vẫn

in

là do con người. Theo số liệu mà Maurand P. Công bố trong công trình “lâm nghiệp

cK

đông dương” thì đến năm 1943 Việt Nam còn khoảng 14,3 triệu ha rừng tự nhiên với
độ che phủ là 43,7% diện tích lãnh thổ. Quá trình mất rừng xảy ra từ năm 1943 đến

họ

những năm 1990, đặc biệt từ năm 1976-1990 diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh, chỉ
trong 14 năm diện tích rừng giảm đi 2,7 triệu ha, bình quân mỗi năm mất đi gần 190

ại

nghìn ha (1,7%/năm) với độ che phủ là 27,8%. Con người đã và đang khai thác tài

Đ

nguyên rừng một cách thiếu kiểm soát, thiếu sự quản lý và thiếu tính bền vững, làm

g

suy giảm về chất lượng lẫn trữ lượng của nguồn tài nguyên này. Bên cạnh đó thì biến

ườ
n

đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng phức tạp, tình trạng hạn hán, lũ lụt hay sạt lở ngày
càng có tần suất diễn ra nhiều hơn ở khắp nơi trên nước ta. Đứng trước nguy cơ suy

Tr

thoái rừng và đất lâm nghiệp như hiện nay, việc khuyến khích trồng rừng, sử dụng và
chế biến gỗ từ rừng trồng được xem là một giải pháp hữu hiệu làm giảm áp lực về lâm
sản gỗ lên rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu phát triển KTXH. Vì vậy, việc phát triển
trồng rừng sản xuất (TRSX) là một yêu cầu tất yếu, khách quan.
Nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên rừng và lợi ích của việc TRSX,
Chính phủ các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều có những
chủ trương, chính sách hỗ trợ để khuyến khích phát triển trồng rừng. Sản lượng và chất
lượng gỗ rừng trồng phục vụ công nghiệp dăm giấy, chế biến mộc, mỹ nghệ phục vụ
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu ngày càng tăng, mang về nguồn thu ngoại tệ lớn, góp
phần thúc đẩy KTXH phát triển.
Trong những năm gần đây, cùng với đầu tư phát triển kinh tế trên nhiều lĩnh
vực thì ngành lâm nghiệp, đặc biệt là TRSX đã và đang phát triển mạnh, không những
thu hút các cơ sở trồng và kinh doanh rừng mà còn có cả người dân địa phương. Trong
đó, có xã Phú Sơn - là một xã vùng gò đồi, thuộc thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên
Huế, nằm ở vị trí phía Tây Nam của thị xã, Cách trung tâm thị xã từ 10-12 km. Địa

uế

hình chủ yếu là đồi núi có độ dốc lớn, thích hợp cho việc trồng rừng, việc TRSX ở xã

H

Phú Sơn đã góp phần làm tăng thu nhập, tạo việc làm, cải thiện đời sống, xóa đói giảm

tế

nghèo cho người dân nơi đây, năm 2017 diện tích rừng trồng sản xuất chiếm 96,27%
tổng diện tích rừng tự nhiên của xã, tổng số hộ nghèo điều tra năm 2017 đã giảm

in

h

0,41% so với năm 2016.[17] Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết,
bất cập trong việc giao đất khoán rừng chưa hợp lý, hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp

cK

chưa cao, chưa xứng với tiềm năng, thế mạnh của vùng. Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế
của người dân còn gặp nhiều khó khăn, cuộc sống chủ yếu của người dân phụ thuộc

họ

nhiều vào trồng và khai thác rừng. Để đánh giá kết quả và HQKT TRSX trên địa bàn

ại

xã Phú Sơn, tôi đã chọn điều tra 60 hộ ở 4 thôn, gồm: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4 và

Đ

mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên từ danh sách các hộ có tham gia trồng
rừng. Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Hiệu quả kinh tế của

ườ
n

g

hoạt động trồng rừng sản xuất tại xã Phú Sơn, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa
Thiên Huế” để làm đề tài tốt nghiệp.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Tr

2.1. Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả trồng rừng sản xuất của các hộ gia đình trên địa bàn xã Phú

Sơn, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp
giúp nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng rừng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế nói chung và đối với hoạt động
trồng rừng sản xuất nói riêng.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

- Phân tích được hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng rừng sản xuất của các hộ
gia đình ở xã Phú Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trồng rừng
sản xuất ở xã Phú Sơn, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp thu thập số liệu
3.1.1. Thông tin và số liệu thứ cấp

uế

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, niên giám thống kê UBND xã Phú

H

Sơn năm 2017, từ hạt kiểm lâm Hương Thủy-tỉnh Thừa Thiên Huế... Ngoài ra, thông
tin trên các đề tài, công trình nghiên cứu, tạp chí liên quan, từ sách báo đã được xuất

tế

bản là nguồn tài liệu có giá trị trong quá trình thực hiện nghiên cứu này.

h

3.1.2. Thông tin và số liệu sơ cấp

in

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 60 hộ dân trồng

cK

rừng sản xuất trên địa bàn xã Phú Sơn, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bảng hỏi đã được thiết kế sẵn bao gồm những thông tin liên quan đến năng lực sản

họ

xuất của hộ trồng rừng; tình hình đầu tư chi phí và thu nhập từ hoạt động trồng rừng
sản xuất của hộ; những khó khăn thuận lợi cũng như nhu cầu và nguyện vọng của hộ

ại

trồng rừng...

Đ

3.2. Các phương pháp phân tích số liệu

g

3.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

ườ
n

Các thông tin và số liệu được cụ thể hoá thành các bảng biểu, sơ đồ và đồ thị

thống kê mô tả để đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng rừng sản xuất ở xã

Tr

Phú Sơn, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2.2. Phương pháp hạch toán kinh tế
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất rừng trồng sản

xuất của các hộ điều tra thông qua các chỉ tiêu giá trị sản xuất, tổng chi phí, tỷ suất
GO/TC; tỷ suất LN/TC.
3.2.3. Phương pháp phân tích tài chính
Đặc điểm của hoạt động sản xuất rừng trồng sản xuất là thời gian sản xuất dài. Vì
thế, phương pháp phân tích tài chính được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động
TRSX theo các chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng; tỷ suất hoàn vốn nội bộ; tỷ suất lợi ích/chi
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

phí...
Ngoài các phương pháp trên, đề tài còn sử dụng phương pháp phương pháp
chuyên gia để tìm hiểu những thông tin liên quan đến lý luận về hoạt động trồng rừng
sản xuất.
3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Toàn bộ số liệu điều tra được nhập vào phần mềm excel và xử lý bằng phần
mềm SPSS theo các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài.

uế

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

H

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả hoạt động trồng rừng sản xuất của hộ gia đình trên địa bàn xã Phú Sơn,

tế

thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể là rừng trồng sản xuất keo lai.

h

4.2. Phạm vi nghiên cứu

in

Về không gian: Xã Phú Sơn, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

cK

Về thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2018.
Để đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng, đề tài tập trung phân tích hiệu quả kinh

họ

tế của các lô rừng trồng của hộ gia đình đã có khai thác trong 2 năm gần đây; số liệu

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

thứ cấp được thu thập từ 3 đến 5 năm.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
HOẠT ĐỘNG TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT

1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỪNG TRỒNG
1.1.1. Quan niệm về rừng và rừng trồng sản xuất
1.1.1.1. Quan niệm về rừng

uế

Rừng có thể được hiểu qua nhiều quan niệm khác nhau. Chúng ta có thể hiểu

H

quan niệm về rừng qua khái niệm sau, đó là: Rừng là một quần xã sinh vật, trong đó
cây rừng ( gỗ hoặc tre nứa) chiếm ưu thế. Quần xã sinh vật phải có một diện tích đủ

tế

lớn và có mật độ cây nhất định để giữa quần xã sinh vật với môi trường, giữa các

h

thành phần của quần xã sinh vật có mối quan hệ hữu cơ hình thành nên một hệ sinh

in

thái. [19].

cK

Căn cứ theo nguồn gốc hình thành, ta chia rừng làm hai loại, bao gồm:
- Rừng tự nhiên: là rừng có nguồn gốc tự nhiên bao gồm các loại rừng nguyên

họ

thủy, rừng thứ sinh ( hệ quả của rừng nguyên sinh bị tác động), rừng thứ sinh có thể
được làm giàu bằng tái sinh tự nhiên hay nhân tạo.

ại

- Rừng trồng: là rừng do con người tạo nên bằng cách trồng mới trên đất chưa

Đ

có rừng hoặc trồng lại rừng trên đất trước đây đã có rừng.
Căn cứ vào mục đích sử dụng của rừng, có thể chia làm 3 loại:

ườ
n

g

- Rừng phòng hộ: là những khu rừng có chức năng chính là phòng hộ, nhằm
duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường sống, bảo vệ các ngành sản xuất khác.
Căn cứ vào các đặc tính phòng hộ có rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn

Tr

gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi
trường sinh thái. Căn cứ vào mức độ quan trọng của rừng phòng hộ có rừng phòng hộ
rất xung yếu, xung yếu vừa và rừng phòng hộ ít xung yếu.
- Rừng đặc dụng: là những khu rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên
nhiên, mẫu chuẩn của hệ sinh thái rừng quốc gia, nguồn gen thực vật, động vật rừng,
nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh, phục vụ
nghỉ ngơi du lịch.
- Rừng sản xuất: được sử dụng để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản khác,
đặc sản rừng, động vật rừng kết hợp với phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái. Rừng
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

sản xuất là rừng đa mục tiêu, TRSX nhằm tăng thu nhập cho người làm nghề trồng
rừng và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Việc phát triển rừng sản xuất thường
gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm lâm sản để tạo được nghề rừng ổn
định và phát triển bền vững.
1.1.1.2. Quan niệm về hoạt động trồng rừng sản xuất
Trồng rừng: là giải pháp kỹ thuật lâm sinh xây dựng rừng nhân tạo trên đất
không có tính chất đất rừng và đất còn tính chất đất rừng để xây dựng rừng nhân tạo

uế

bao gồm cả các công đoạn từ chuẩn bị đất, tạo giống và cây con, trồng và chăm sóc
đến nuôi dưỡng và bảo vệ rừng trồng nhằm đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả

H

cao, bảo vệ đất và môi trường sinh thái [19].

tế

- Trồng rừng thuần loài: Trên cùng một diện tích chỉ trồng một loài cây.
- Trồng rừng hỗn giao: Trên cùng một diện tích trồng từ 2 loài cây trở lên.

in

h

- Trồng rừng thay thế: Là giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm thay thế lớp cây

cK

rừng tự nhiên hay cây rừng nhân tạo không đạt yêu cầu bằng một lớp cây mục đích
khác để tạo ra rừng mới có tổ thành, cấu trúc theo định hướng cho năng suất, chất
lượng cao hơn.

họ

- Trồng lại rừng: Là giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng trên đất rừng sau khi
khai thác trắng, nhằm tạo ra thế hệ rừng trồng mới thay thế rừng trồng cũ vừa mới khai

ại

thác.

Đ

- Trồng rừng thâm canh: Là trồng rừng được áp dụng biện pháp đầu tư theo

g

chiều sâu thông qua cải thiện giống, biện pháp làm đất, bỏ phân, nông lâm kết hợp

ườ
n

nhằm làm cho rừng trưởng thành nhanh, sớm đạt được mục tiêu đề ra và đạt được hiệu
quả cao hơn.

Tr

- Trồng xen: là hình thức trồng kết hợp ứng dụng trong trồng rừng, trong đó cây

ngắn ngày được trồng theo hàng hoặc băng xen giữa các hàng hoặc băng cây lâm
nghiệp để tận dụng đất và các điều kiện sinh thái khác nhằm thu được sản phẩm nhiều
hơn, bảo vệ đất và môi trường sinh thái.
Trồng rừng sản xuất (hay còn gọi là trồng rừng kinh tế): Là giải pháp kỹ thuật
lâm sinh để trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy, nguyên liệu ván nhân tạo, gỗ trụ
mỏ, nguyên liệu gỗ gia dụng, gỗ xây dựng, cây lâm sản đặc sản, cây công nghiệp...
nhằm đạt được năng suấ, chất lượng và hiệu quả cao. [19].

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

- Trồng rừng phòng hộ: Là giải pháp kỹ thuật lâm sinh để trồng các loại rừng
phòng hộ theo các mục đích sau:
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn
+ Rừng phòng hộ chắn gió hại, chống cát bay
+ Rừng phòng hộ chắn sóng ven biển
+ Rừng phòng hộ môi trường sinh thái, cảnh quan.
- Trồng rừng đặc dụng: Là khôi phục hệ sinh thái trong các khu rừng đặc dụng

uế

với biện pháp chủ yếu là khoanh nuôi và tái sinh tự nhiên, hạn chế trồng lại rừng.
1.1.2. Ý nghĩa của việc trồng rừng sản xuất

H

Trồng rừng sản xuất (trồng rừng kinh tế) phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên,

tế

sinh thái. Không phải ở bất kỳ đâu cũng có thể TRSX mà chỉ ở những vùng có diện
tích đất trống đồi núi trọc, có điều kiện về đất đai, địa hình, thổ nhưỡng, sinh thái phù

in

h

hợp mới có thể TRSX. Thực tế cho thấy, trồng rừng và TRSX giúp ngăn chặn được

cK

tình trạng suy thoái rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc làm tăng độ che phủ của rừng
góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao năng suất, trữ lượng để đáp ứng đầy
đủ nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con người. Vì vậy, việc đầu tư phát triển

họ

TRSX mang lại những ý nghĩa vô cùng to lớn:
o Ý nghĩa về mặt kinh tế- xã hội:

Trồng rừng sản xuất góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao

ại

-

Đ

động. Thực tế diễn ra là dân ở rừng nhưng không quan tâm đến rừng, chưa kể đến các

g

lợi ích khác mà rừng mang lại, lợi ích quan trọng nhất khi người dân đầu tư TRSX

ườ
n

chính là vì đem lại nguồn thu nhập cho chính họ. Từ trước đến nay, các địa phương
khi làm quy hoạch phát triển lâm nghiệp thường đẩy diện tích rừng phòng hộ và rừng

Tr

đặc dụng lên, kéo diện tích rừng sản xuất xuống để tranh thủ các nguồn vốn nhà nước.
Trong điều kiện người dân còn rất nghèo, đang thiếu đất sản xuất, thiếu việc làm thì
TRSX chính là một giải pháp hiệu quả để giải quyết những vấn đề này, nó góp phần
tạo ra của cải, nâng cao thu nhập, tạo việc làm, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát
triển, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn thời
kỳ hội nhập kinh tế thế giới.
-

TRSX cung cấp gỗ và lâm sản cho nhu cầu trong nước và làm hàng xuất

khẩu, thông qua đó cũng tạo việc làm, tăng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp và phân công lại lao động xã hội.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

o Ý nghĩa về mặt môi trường:
- TRSX góp phần nâng độ che phủ của đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái
và phát triển bền vững. TRSX làm tăng lưu vực nguồn sinh thủy, duy trì nguồn nước
và tăng cường khả năng phòng hộ đầu nguồn, điều tiết dòng chảy, hạn chế xói mòn,
rửa trôi đất, sa mạc hóa, cải thiện và điều hòa khí hậu, tạo môi trường sống thuận lợi
cho các loài động thực vật rừng sinh sống và phát triển, tạo môi trường sinh thái, bảo
tồn tính đa dạng sinh học (đối với những cây có nguy cơ tuyệt chủng). Theo kết quả

uế

nghiên cứu mới đây về kinh tế môi trường của các nhà khoa học, việc trồng rừng và
phát triển rừng làm tăng giá trị dịch vụ môi trường, vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất để

H

phục vụ nhu cầu kinh tế- xã hội, vừa bảo vệ môi trường sinh thái, thúc đẩy phát triển

tế

bền vững (PTBV).

1.1.3. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của trồng rừng sản xuất

in

h

Xuất phát từ mục đích, đối tường TRSX có điểm khác biệt so với các loại rừng

cK

khác nên quy trình TRSX cũng có những đặc thù nhất định. Tuy nhiên, để đảm bảo
rừng trồng có năng suất, hiệu quả cao thì việc trồng rừng phải tuân thủ các quy định cụ

họ

thể cho từng loại cây, theo các bước cơ bản sau:
Chọn địa
điểm
trồng rừng

Phát
dọn
thực bì

Đào
hố và
lấp hố

Trồng
cây

ườ
n

g

Đ

ại

Chọn
giống cây
trồng

Tr

1.1.3.1. Yêu cầu về đất đai

Chăm sóc
và bảo vệ
rừng

Việc bố trí cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai sẽ phát huy lợi thế so sánh

của từng vùng. Tùy vào từng điều kiện khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng để bố trí các loại
cây trồng phù hợp với đặc điểm sinh học của từng loại cây. Vấn đề quan trọng là khi
điều tra khảo sát tìm đất để trồng cây gì thì phải đánh giá thành phần cơ giới của đất,
lập bản đồ thổ ngưỡng tạo điều kiện để sau này có chế độ chăm sóc, bón phân thích
hợp đưa lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Các loại đất được quy hoạch vào TRSX
bao gồm: [4] [9] [14]
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

+ Đối tượng Ia: Đất trống đặc trưng bởi thực bì cỏ, lau lách hoặc chuối rừng.
+ Đối tương Ib: Đồi trọc đặc trưng bởi thwujc bì cây bụi, sim mua và cũng có
thể có ít một số cây gỗ, tre mọc rải rác.
+ Đối tượng Ic: Rừng phục hồi đặc trưng bởi cây gỗ rãi rác và các thân cây gỗ
tái sinh với mật độ thấp.
+ Ngoài ra hiện nay các tỉnh còn có xu hướng chuyển đổi đối tượng rừng nghèo
kiệt sang TRSX với kỳ vọng nhanh đưa lại nguồn thu và HQKT cao hơn so với các

uế

phương thức tác động khác.

H

* Có thể phân các loại hạng đất để TRSX theo độ dốc, tầng dày, thành phần cơ

tế

giới của đất và đặc trưng của các loại thực bì trên từng nhóm đất như sau:
- Đất hạng I (rất thuận lợi đối với TRSX)

in

h

+ Độ dày từng đất > 50cm;

cK

+ Độ dốc < 15°;

+ Thành phần cơ giới: đất thị nhẹ, đất trung bình, đá mẹ: Rhiolit, Granit.
+ Thực bì chỉ thị: Trảng cỏ bụi dày, sinh trưởng từ trung bình đến tốt, cây bụi

họ

hoặc nứa tép sinh trưởng trung bình đến tốt, độ che phủ cây bụi cỏ cao > 70cm.

ại

- Đất hạng II (thuận lợi đối với TRSX):

Đ

+ Độ dày từng đất 30- 50cm;
+ Độ dốc 15-25°;

ườ
n

g

+ Thành phần cơ giới: đất thị nhẹ đến rất nhẹ, đất thị pha cát xốp ẩm hay sét
pha cát hơi chặt, đá mẹ: phấn sa.
+ Thực bì chỉ thị: Cỏ may, sim mua sinh trưởng xấu đến trung bình, tế guộc dày

Tr

đặc, sinh trưởng trung bình; lau, chít mọc xen phủ bụi cỏ cao từ 50-70 cm.
o Đất hạng III (ít thuận lợi đối với TRSX):
+ Độ dày từng đất <30 cm;
+ Độ dốc 26-35°;
+ Thành phần cơ giới: Đất thị nặng chơi chặt, đát sét pha thịt chặt khô; đất cát
pha, đá mẹ: sa phiến thạch.
+ Thực bì chỉ thị: Cỏ may, cỏ lông lợn, tế guộc mộc rải rác sinh trưởng xấu; đất
trống hoặc có rất ít thực vật sinh trưởng xấu; độ che phủ cây bụi cao từ 30-50cm.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

Để TRSX đạt hiệu quả cao nên chọn trồng ở đất hạng I và hạng II, một vài dạng
đất hạng III có thể trồng sau khi làm đất hoặc cải tạo đất mới tiến hành trồng nhưng sẽ
tốn kém và HQKT mang lại không cao.
1.1.3.2. Yêu cầu về giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc RTSX
Do đặc điểm cây rừng có thời gian sinh trưởng dài, chu kỳ sản xuất kinh doanh
ít nhất cũng từ 3- 5 năm (đối với trồng rừng nguyên liệu giấy, dăm), trung bình thì
khoảng 20-30 năm, một số loại cây bản địa chu kỳ kinh doanh trên 50 năm. Việc chọn

uế

giống là khâu then chốt quyết định chất lượng rừng trồng và HQSX, nếu sai lầm xảy ra

H

trong quá trình chọn giống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng rừng cây và hiệu quả
kinh doanh sau này. [4] [5] [19]

tế

Việc chọn loài cây TRSX dựa vào các yếu tố sau:

h

o Chọn những loài cây trồng có giá trị kinh tế phù hợp với mục đích của người

in

trồng rừng.
vùng đất quy hoạch trồng rừng.

cK

o Chọn những loài cây có đặc điểm sinh trưởng phù hợp với điều kiện lập địa của

họ

o Chọn những cây trồng mà sản phẩm của nó có thị trường tiêu thụ ổn định trong
và ngoài nước.

Đ

sớm đưa lại HQKT

ại

o Chọn những cây trồng có thể thu ngắn được thời gian sản xuất, kinh doanh,

g

o Chọn những loài cây trồng có khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết bất lợi

ườ
n

và không ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Ngoài ra, việc chọn giống của từng loại cây cần đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cơ

Tr

bản về chiều cao vút nhọn (Hvn), đường kính cổ rễ (Dcr), đặc điểm hình thái cây con.
Ngoài các tiêu chí nêu trên, khi chọn cây giống cần xem xét đặc điểm hình thái

cây con. Một cây giống tốt phải có hình thái cân đối, thân cây khỏe, hệ thống rễ phát
triển, lá có màu xanh tươi, cây không cong queo, không sâu bệnh, không bị gãy ngọn,
không phân cành, không bị vỡ bầu...
Biện pháp kỹ thuật trồng rừng sản xuất
+ Phát dọn thực bì: Tùy theo đối tượng cây trồng, độ dốc của hiện trường trồng
rừng, khí hậu, nguồn lực về lao động mà có thể áp dụng một trong hai phương pháp xử
lý thực bì sau:
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

* Xử lý thực bì toàn diện: Thường áp dụng cho những diện tích mà thực địa có
độ dốc <15°, lượng mưa phân bố tương đối đều trong năm, phù hợp với các loài cây
ưa sáng như keo.
* Xử lý thực bì không toàn diện: Thường áp dụng với những hiện trường trồng
rừng có độ dốc cao >15°, vùng có lượng mưa lớn. Để tránh xói mòn rữa trôi người ta
thường xử lý thực bì theo hàng, theo băng.
Công tác phát dọn và xử lý thực bì thường tiến hành trước khi đào hố ít nhất là

uế

15 ngày. Trong quá trình xử lý thực bì (thu gom, đốt) cần phải đảm bảo đúng quy trình

H

kỹ thuật, tránh lây lan xảy ra cháy rừng.

tế

+ Đào và lấp hố: Tùy vào đối tượng cây trồng, độ dốc hiện trường, phương thức
trồng thuần loài hay hỗn loài để sắp xếp sơ đồ bố trí cây và đào kích thước hố phù hợp.

in

h

Sau khi đào hố xong, tiến hành lấp hố kết hợp bón phân trước khi trồng từ 10-15 ngày.
Tác dụng của lấp hố là ủ cho đất xốp và giữ độ ẩm cho đất.

cK

+ Trồng cây: Để đảm bảo tỷ lệ cây sống cao và sinh trưởng tốt, cần đảm bảo
đúng các thao tác kỹ thuật trồng theo hướng dẫn: Xé bỏ túi bầu, đặt cây vào hố, ấn

họ

chặt đất tạo lỗ nhỏ giữ nước, phủ phân xung quanh cây và tưới nước.

ại

+ Biện pháp kỹ thuật chăm sóc và bảo vệ rừng sau khi trồng: Để rừng có khả

Đ

năng sinh trưởng và phát triển tốt chúng ta phải đầu tư chăm sóc 3 năm đầu bằng luỗng
phát thực bì (2 lần/năm), làm cỏ quanh gốc, xới gốc kết hợp trồng dặm bổ sung những

ườ
n

g

cây chết, cây còi cọc, không có khả năng phát triển. Trong thời kỳ rừng non chưa khép
tán thì công tác bảo vệ rừng là hết sức cần thiết, cấm không cho gia súc dẫm đạp làm
đổ gãy cây. Ngoài ra, trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cần theo dõi sâu bệnh hại để

Tr

có kế hoạch phòng trừ kịp thời và hiệu quả.
1.1.4. Hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng rừng sản xuất
1.1.4.1. Khái niệm, bản chất hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội nó vừa thể hiện tính lý luận
khoa học sâu sắc, vừa là yêu cầu đặt ra của thực tiễn sản xuất, vì vậy có rất nhiều quan
điểm khác nhau. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, do đó tùy
theo cách tiếp cận xã hội mà có những cách định nghĩa khác nhau như: hiệu quả kinh
tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội. [4] [5] [19]
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

Hiệu quả kinh tế là tương quan so sánh giữa đơn vị kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra, nó biểu hiện bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản xuất tính trên một đồng chi
phí bỏ ra.
Hiệu quả xã hội là tương quan so sánh giữa kết quả mà xã hội đạt được như:
tăng thêm việc làm, cải tạo môi trường sinh thái, cải thiện điều kiện sống… và với chi
phí bỏ ra để thu được kết quả đó.
Hiệu quả kinh tế - xã hội là tương quan so sánh về mặt kinh tế và xã hội so với

uế

một đồng chi phí bỏ ra.

H

Ở nước ta phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

tế

Do vậy hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của nhà sản xuất, mà còn
của toàn xã hội. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm làm ra là kết quả tổng

in

h

hợp của việc sử dụng các yếu tố đầu vào, cùng với sự tác động của môi trường. Với
một khối lượng sản phẩm, người ta có thể làm ra bằng nhiều cách khác nhau. Tuy khả

cK

năng cung cấp đầu vào của các yếu tố thì hữu hạn, trong khi đó nhu cầu của con người
thì tăng lên, vì vậy chúng ta cần phải tận dụng tối đa các nguồn lực để nâng cao hiệu

họ

quả kinh tế.

ại

Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều thống nhất về

Đ

bản chất của nó. Đó là người sản xuất muốn đạt được kết quả thì phải bỏ ra những chi
phí nhất định như: chi phí lao động, vốn, trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ quản lý và

ườ
n

g

so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, sẽ cho biết hiệu quả
kinh tế của quá trình kinh doanh.
Vì vậy hiệu quả kinh tế được xem là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn

Tr

kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư trong nền kinh tế thị trường
có sự quản lý của nhà nước.
1.1.4.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
- Phương pháp thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả
thu được và chi phí bỏ ra. [5] [19]
H

Q
C

Trong đó:

H: hiệu quả kinh tế

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

Q: khối lượng sản phẩm thu được
C: chi phí bỏ ra
- Phương pháp thứ hai: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả
tăng thêm với chi phí tăng thêm. [5] [19]
H

Q
C

Trong đó:

ΔQ: khối lượng sản phẩm tăng thêm.

uế

ΔC: chi phí tăng thêm.

H

1.1.4.3. Những yếu tố cơ bản tác động đến HQKT trồng rừng sản xuất
1.1.4.3.1. Điều kiện tự nhiên

tế

- Địa hình, địa thế, vùng sinh thái, thủy văn: Là những yếu tố quyết định đến việc

h

lựa chọn cây trồng, định hướng đầu tư thâm canh tăng năng suất, sản lượng, chất

in

lượng sản phẩm. Ở mỗi vùng khác nhau, tính chất và độ màu mỡ tự nhiên của đất cũng

cK

khác nhau. Vì vậy, người sản xuất cần phải chú ý đến chế độ chăm sóc sao cho phù
hợp với từng vùng đất của mình nhằm cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cây trồng sinh

họ

trưởng và phát triển tốt.

- Thời tiết khí hậu: Đặc điểm của cây trồng mang đặc tính sinh học, là cơ thể

ại

sống nên chịu tác động rất lớn của khí hậu thời tiết, nhất là đối với những rừng mới

Đ

trồng, rừng non chưa khép tán. Nếu khí hậu thời tiết thuận lợi sẽ tạo điều kiện thích

g

hợp cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, góp phần làm tăng năng suất, chất lượng cây

ườ
n

trồng sẽ được nâng cao và ngược lại.
- Đất đai, thổ nhưỡng: Đất đai là tư liệu sản xuất đặ biệt không thể thay thế được

Tr

trong sản xuất nông nghiệp nói chung và TRSX nói riêng. Nhờ có đất đai mà cây trồng
mới có thể tồn tại và phát triển. Mỗi loài cây thích hợp với mỗi loại đất nhất định, đồ
phì tự nhiên của đất là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất cây trồng từ
đó ảnh hưởng đến HQKT TRSX.
Vì vậy, nhân tố tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát
triển của cây trồng, đây là yếu tố cơ bản tạo năng suất, chất lượng và sản lượng của
sản phẩm.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

1.1.4.3.2. Điều kiện cơ sở hạ tầng và quy hoạch vùng sản xuất rừng trồng sản xuất
Các nhân tố này sẽ tác động đến HQKT TRSX thông qua mức độ đầu tư trực
tiếp, áp dụng tiến bộ KHKT để nâng cao năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng.
Phần lớn đất quy hoạch TRSX ở các xã là không tập trung, khá manh mún,
phân bố rải rác xen kẽ với rừng phòng hộ, đất nông nghiệp và khu dân cư. Vì vậy việc
quy hoạch vùng sản xuất trồng rừng kinh tế một cách hợp lý có ý nghĩa vô cùng quan
trọng. Trong triển khai thực hiện quy hoạch đối với các diện tích nhỏ lẻ, nằm xen kẻ

uế

với các loại đất khác và khu dân cư nên giao cho dân để trồng rừng, đối với các vùng

H

đất có khả năng trồng rừng tập trung thì nên có kế hoạch tốt để tạo điều kiện thuận lợi

tế

trong việc đầu tư thâm canh, xây dựng hạ tầng đường xá thuận lợi cho việc thu hoạch
khai thác vận chuyển sau này.

in

h

1.1.4.3.3. Năng lực sản xuất của các chủ thể trồng rừng

Cho dù đối tượng trồng rừng là các thành phần kinh tế, tổ chức hay cá nhân thì

cK

người trực tiếp tham gia sản xuất cuối cùng vẫn là hộ nông dân. Vì vậy, đặc điểm của
hộ sẽ tác động trực tiếp đến triển khai các công đoạn được thuận lợi trong quá trình

họ

sản xuất.

ại

+ Độ tuổi của chủ hộ: Thể hiện sự năng động, dám nghĩ dám làm, kinh nghiệp

Đ

trong sản xuất.

+ Trình độ, năng lực của chủ hộ: Bao gồm vốn, kiến thức, khả năng thích ứng

ườ
n

g

với sự thay đổi của phương thức sản xuất.
+ Lao động: Quy mô sản xuất biểu hiện bởi số lượng lao động tham gia sản

xuất, và muốn sản xuất hiệu quả thì còn chịu ảnh hưởng lớn từ chất lượng lao động.

Tr

+ Tập quán canh tác: Đây là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất và sản

lượng cây trồng. Nếu tập quán canh tác lạc hậu sẽ hạn chế việc đầu tư tái sản xuất mở
rộng, hạn chế mức đầu tư thâm canh và ngược lại., tập quán canh tác tiến bộ thể hiện ở trình
độ thâm canh cao, đây là cơ sở để đưa khoa học kỹ thuật (KHKT) mới vào sản xuất.
1.1.4.3.4. Thị trường
Việc TRSX chịu ảnh hưởng lớn của thị trường tiêu thụ, vì hầu hết các sản phẩm
gỗ rừng trồng đều bán ra trên thị trường, mặt khác người sản xuất cũng pahir mua các
yếu tố đầu vào trên thị trường. Vì vậy, giá cả của các yếu tố đầu vào cũng như sản
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh

phẩm đầu ra trên thị trường ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của người TRSX. Như
chúng ta đã biết rằng quy luật cung- cầu chi phối mọi hoạt động của nền kinh tế thị
trường, đối với ngành sản xuất nông nghiệp nói chung, thì kinh doanh rừng trồng nói
riêng có điểm khác biệt là cung bị ràng buộc bởi đặc tính sản xuất nông nghiệp, điều
kiện sản xuất đặc thù mang tính sinh học cao, với TRSX thì chu kỳ sản xuất dài (5-7
năm), đối tượng lại là sinh vật sống do đó phản ứng của cung ( người sản xuất) với giá
thị trường là phản ứng trễ. Diện tích rừng trồng năm nay phụ thuộc nhiều vào giá cả

uế

sản phẩm năm trước. Nếu giá của năm trước cao thì mở rộng quy mô sản xuất, diện

H

tích rừng có xu hướng tăng lên và ngược lại.

tế

1.1.4.3.5. Cơ chế, chính sách

Đối với TRSX do chu kỳ sản xuất dài so với các loại cây trồng khác, đối tượng

in

h

tham gia lại là các hộ nông dân với nguồn lực có hạn nên việc hỗ trợ đầu tư ban đầu
của nhà nước có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết. Mặt khác, nhà nước quy

cK

hạch phát triển tạo ra chính sách thu hút, kêu gọi đầu tư TRSX và cấp phép xây dựng
các nhà máy chế biến gỗ rừng trồng sẽ tạo động lực và môi trường, góp phần thúc đẩy

họ

sản xuất phát triển.

ại

1.1.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài

Đ

- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là tổng giá trị sản phẩm mà hộ tạo ra trong một một

GO = Qi x Pi.

ườ
n

g

thời kỳ nhất định thường là một năm. [5] [19].

- GO là giá trị sản xuất;

Tr

- Qi là sản lượng sản phẩm i;
- Pi là giá sản phẩm i.

- Tổng chi phí (TC): Là bao gồm tất cả những khoản chi phí vật chất và dịch vụ

bằng tiền mặt mà hộ bỏ ra trong từng hoạt động sản xuất; công lao động thuê ngoài,
khấu hao tài sản cố định; lãi vay; chi phí tự có và các khoản chi khác.
- Lợi nhuận và lợi nhuận bình quân/năm
- GO/TC: Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng chi phí bỏ ra trong năm sẽ mang lại
bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×