Tải bản đầy đủ

Thực trạng xử lý nước thải trong sản xuất bún tại làng nghề bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

tế

H

uế

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

cK

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THựC TRạNG Xử LÝ NƯớC THảI TRONG SảN XUấT BÚN TạI LÀNG


họ

NGHề BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THị XÃ HƯƠNG TRÀ, TỉNH

LÊ THỊ NHƯ Ý

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

THừA THIÊN HUế

Niên khóa: 2014-2018
i


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

tế

H

uế

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

cK

in

h


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THựC TRạNG Xử LÝ NƯớC THảI TRONG SảN XUấT BÚN TạI LÀNG

họ

NGHề BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THị XÃ HƯƠNG TRÀ, TỉNH

g

Đ

ại

THừA THIÊN HUế

Giáo viên hướng dẫn

ườ
n

Sinh viên thực hiện:

TS. Phạm Thị Thanh Xuân

Tr

Lê Thị Như Ý

Lớp: K48 KT&QLTNMT
Niên khóa:2014-2018

Huế, 4/2018
ii


LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin cảm ơn các thầy, cô giáo của Khoa Kinh tế và Phát triển –
Trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị cho em kiến thức liên quan đến chuyên
ngành đào tạo, tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành đề tài của mình.

H

uế

Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phạm Thị Thanh Xuân
đã cho em những lời khuyên, những gợi ý trong suốt quá trình thực tập cũng như lúc
em chọn đề tài và tiến hành viết báo cáo. Cho dù bận rộn với công việc của mình
nhưng cô đã luôn luôn lắng nghe và giúp em hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp
của mình.

cK

in

h

tế

Về phía Phòng TN & MT thị xã Hương Trà, em xin chân thành cảm ơn các
chú, các bác, các anh chị đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đơn vị. Dù thời
gian thực tâp chỉ có 3 tháng nhưng mọi người trong cơ quan đã tạo điều kiện hết
sức cho em được tiếp cận học hỏi và ứng dụng những kiến thức đã học vào thực
tiễn. Em đã được trải nghiệm và học tập những kĩ năng ứng xữ mà không một giảng
đường nào dạy.

ại

họ

Dù đã rất cố gắng nhưng vì còn thiếu kinh nghiệm cũng như thời gian quá
hạn hẹp nên bài viết không thể tránh khỏi sự thiếu sót. Do đó, em rất mong nhận
được lời góp ý từ thầy, cô cũng như các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường
Thị xã Hương Trà.

Tr

ườ
n

g

Đ

Em xin chân thành cám ơn!

Huế, tháng 8 năm 2017.
Sinh viên
Lê Thị Như Ý

iii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ............................................................................... ix
PHầN I: ĐặT VấN Đề............................................................................................... 1

uế

1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................... 1

H

2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu.......................................................................... 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2

tế

2.1.1 Mục tiêu chung .................................................................................................. 2

h

2.1.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2

in

2.2 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 2

cK

3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 3
3.1 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................... 3

họ

3.1.1 Thông tin thứ cấp............................................................................................... 3
3.1.2 Thông tin sơ cấp ................................................................................................ 3

ại

3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu ................................................................... 3

Đ

4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 3

g

5. Bố cục bài nghiên cứu ............................................................................................ 4

ườ
n

PHầN II: NộI DUNG VÀ KếT QUả NGHIÊN CứU ............................................. 5
CHƯƠNG 1: TổNG QUAN Về VấN Đề NGHIÊN CứU ...................................... 5

Tr

1.1 Cơ sở lý luận......................................................................................................... 5
1.1.1 Ô nhiễm môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường ........................................... 5
1.1.1.1 Khái niệm ....................................................................................................... 5
1.1.1.2 Các dạng ô nhiễm môi trường ........................................................................ 6
1.1.1.3 Phương pháp xử lý ô nhiễm môi trường......................................................... 8
1.1.2 Làng nghề .......................................................................................................... 9
1.1.2.1 Khái niệm ....................................................................................................... 9
1.1.2.2 Đặc điểm sản xuất của các làng nghề ............................................................. 9
iv


1.1.2.3 Tác động của làng nghề đến KT - XH – MT................................................ 11
1.2 Cơ sở thực tiễn.................................................................................................... 14
1.2.1 Hiện trạng ô nhiễm và xử lý ô nhiễm làng nghề ở Việt Nam ......................... 14
1.2.2 Hiện trạng ô nhiễm và xử lý ô nhiễm làng nghề ở tỉnh Thừa Thiên Huế ...... 16
CHƯƠNG 2: THựC TRạNG Xử LÝ NƯớC THảI TRONG SảN XUấT BÚN
TạI LÀNG NGHề BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THị XÃ HƯƠNG
TRÀ, TỉNH THừA THIÊN HUế ........................................................................... 18

uế

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 18
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 18

H

2.1.1.1 Vị trí địa lý.................................................................................................... 18

tế

2.1.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn ....................................................................... 19

h

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên ................................................................................. 19

in

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hôi................................................................................... 20

cK

2.1.2.1 Tình hình dân số, lao động ........................................................................... 20
2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất................................................................................... 20

họ

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của địa phương ................................................ 21
2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng ................................................................................................ 23

ại

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, KTXH của xã Hương Toàn. .............. 23

Đ

2.1.3.1 Thuận lợi....................................................................................................... 23

g

2.1.3.2 Khó khăn....................................................................................................... 24

ườ
n

2.2 Thực trạng sản xuất bún tại làng bún Vân Cù .................................................... 25
2.2.1 Quy trình sản xuất bún. ................................................................................... 25

Tr

2.2.2 Tình hình sản xuất bún tại làng nghề bún Vân Cù. ......................................... 27
2.3 Tình hình sản xuất bún của các hộ điều tra. ....................................................... 28
2.3.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra ................................................................ 28
2.3.2 Tình hình sản xuất bún của các hộ điều tra ..................................................... 29
3.3.2.1 Quy mô sản xuất bún của hộ ........................................................................ 29
2.3.2.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất bún của các hộ ............................................... 30
2.3.3 Tình hình tiêu thụ bún của hộ.......................................................................... 31
2.4 Tình hình xã thải và xử lý nước thải của hộ sản xuất bún.................................. 32
v


2.4.1 Lượng nước thải từ sản xuất bún của hộ ......................................................... 32
2.4.2 Tình hình xử lý nước thải sản xuất.................................................................. 33
2.4.3 Quy trình và hình thức xử lý nước thải của các hộ sản xuất ........................... 34
2.4.3.1 Quy trình xử lý nước thải tại làng bún Vân Cù ............................................ 34
2.4.3.2 Hình thức xử lý nước thải của các hộ........................................................... 36
2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xử lý nước thải của hộ ........................ 37
2.5 Đánh giá chung ................................................................................................... 40

uế

CHƯƠNG 3: ĐịNH HƯớNG VÀI GIảI PHÁP BảO Vệ MÔI TRƯờNG TạI
LÀNG BÚN VÂN CÙ............................................................................................. 42

H

3.1 Định hướng ......................................................................................................... 42

tế

3.2 Giải pháp............................................................................................................. 42

h

3.2.1 Giải pháp về mặt kỉ thuật, công nghệ. ............................................................. 42

in

3.2.2 Giải pháp về góc độ quản lý, tổ chức .............................................................. 44

cK

3.2.3 Giải pháp tuyền truyền và nâng cao nhận thức ............................................... 45
PHầN III: KếT LUậN VÀ KIếN NGHị ................................................................ 46

họ

1. Kết luận................................................................................................................. 46
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 47

Đ

Tr

ườ
n

g

PHỤ LỤC

ại

TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 48

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

COD (Chemical oxygen demand) :

Nhu cầu oxy hóa học

BOD (Biochemical Oxygen Demand) : Nhu cầu ô xy sinh hóa
Ủy ban nhân dân

TTCN:

Tiểu thủ công nghiệp

XD:

Xây dựng

TMDV:

Thương mại dịch vụ

GTNT:

Giao thông nông thôn

GTNĐ:

Giao thông nội đồng

HTXNN:

Hợp tác xã nông nghiệp

KT-XH:

Kinh tế-xã hội

cK

in

h

tế

H

uế

UBND:

Quyết định

họ

QĐ:
THCS:

Trung học cơ sở

Đ

ườ
n

HĐND:

g

KH-CN:

ại

KH-KT:

Khoa học kỉ thuật
Khoa học công nghệ
Hội đồng nhân dân
Tài nguyên môi trường

KT:

Kinh tế

Tr

TNMT:

GD:

Giáo dục

MT:

Môi trường

BVMT:

Bảo vệ môi trường

SX:

Sản xuất

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất bún tại làng bún Vân Cù giai đoạn............................ 27
Bảng 2.2: Thông tin chung về hộ điều tra ................................................................ 28
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất bún của các hộ điều tra.............................................. 29
Bảng 2.4: Kết quả và hiệu quả sản xuất bún bình quân hộ ...................................... 30

uế

Bảng 2.5: Tình hình tiêu thụ bún của các hộ............................................................ 31

H

Bảng 2.6: Lượng nước thải từ quá trình sản xuất bún.............................................. 32

tế

Bảng 2.7: Tình hình xử lý nước thải sản xuất bún ................................................... 33

h

Bảng 2.8: Hình thức xử lý nước thải của các hộ sản xuất bún tại làng bún ............. 36

cK

in

Bảng 2.9: Mô tả các biến độc lập ............................................................................. 37

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

Bảng 2.10: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xử lý nước thải................................... 38

viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh TT Huế. ................. 18
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Hương Toàn năm 2017 ................... 21
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất bún tươi .................................................................... 25

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Sơ đồ 2.2: Quy trình xử lý nước thải của thôn Vân Cù............................................ 35

ix


Khóa luận tốt nghiệp

PHầN I: ĐặT VấN Đề
1. Tính cấp thiết của đề tài
Làng nghề là khái niệm dùng để chỉ một nhóm các hộ làm chung một ngành
nghề giống nhau, sinh hoạt có tổ chức,có kỷ cương tập quán riêng. Làng nghề truyền
thống là những làng nghề có từ lậu đời, các thế hệ nối tiếp nhau nối nghiệp gia đình. Ở
Việt Nam hiện nay có rất nhiều làng nghề và làng nghề truyền thống.
Không chỉ là bản sắc văn hóa, các làng nghề còn đóng góp một phần không nhỏ

uế

vào sự phát triển đất nước. Thu nhập từ hoạt động sản xuất tại các làng nghề giúp ổn

H

định và nâng cao đời sống cho người dân lao động, giải quyết việc làm, góp phần phát

tế

triển kinh tế địa phương. Nhận thức được tầm quan trong của việc phát triển các làng
nghề, nhà nước cũng như chính quyền các địa phương đã thực hiện rất nhiều chương

in

h

trình hỗ trợ, thúc đẩy làng nghề phát triển. Điển hình như các chương trình vay vốn, hỗ
trợ vốn đầu tư sản xuất hay các dự án đầu tư xử lý ô nhiễm làng nghề,…

cK

Trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế có 94 làng nghề với khoảng 3.486 hộ, cơ sở,
doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động mùa vụ và lao động thường

họ

xuyên đến khoảng 15.000 lao động, doanh thu hàng năm khoảng 900 - 1.000 tỷ

ại

đồng.[11] Để thấy rằng làng nghề rất có ý nghĩa đối với kinh tế - xã hội của địa

Đ

phương hay quốc gia. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì những hạn chế của
làng nghề là không nhỏ như về quy mô còn nhỏ lẻ, phân tán, công nghệ lạc hậu, quy

ườ
n

g

hoạch chưa thực sự hợp lý, đáng chú ý nhất là vấn đề ô nhiễm làng nghề. Đây thực sự
là vấn đề nan giải bởi ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất
và cuộc sống của người dân.

Tr

Làng nghề bún Vân Cù là một làng nghề điển hình nằm ở phía Bắc thành phố,

đã và đang được rất quan tâm phát triển tại Huế. Hình thành từ rất lâu nhưng đến năm
2014 làng bún Vân Cù mới được công nhận là làng nghề truyền thống. Hiện nay, làng
bún Vân Cù có 163 hộ tham gia sản xuất, bình quân mỗi ngày cung cấp ra thị trường
hơn 30 tấn bún. Bên cạnh làm bún phần lớn các hộ kết hợp nuôi lợn, mỗi hộ nuôi từ 5
– 15 con. Nghề làm bún kết hợp với chăn nuôi đã mang lại thu nhập giúp người dân ổn
định cuộc sống, tạo công ăn việc làm đều đặn quanh năm. Tuy nhiên, sản xuất bún là
hoạt động gây ra ô nhiễm không nhỏ đối với môi trường, đặc biệt là môi trường nước.
SVTH: Lê Thị Như Ý

1


Khóa luận tốt nghiệp

Phần lớn các công đoạn làm bún đều thải nước thải ra môi trường, bên cạnh đó chăn
nuôi cũng là hoạt động đi kèm với lượng nước thải ra môi trường, chất thải từ các hoạt
động này còn gây ra mùi khá khó chịu, việc sản xuất phân tán từng hộ dân, không tập
trung làm cho việc xử lý chất thải khó khăn hơn. Tất cả những điều này không những
ảnh hưởng đến môi trường mà còn ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong thôn.
Từ những ảnh hưởng đến môi trường của làng nghề bún, để biết được tình trạng
ô nhiễm môi trường cũng như các biện pháp hạn chế ô nhiễm mà người dân đã thực

uế

hiện em quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng xử lý nước thải trong

H

sản xuất bún tại làng nghề bún Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh

tế

Thừa Thiên Huế”
2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

in

h

2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung

cK

Nghiên cứu về thực trạng ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất bún của
người dân làng nghề bún Vân Cù và các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường đã và

họ

đang được áp dụng. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm ở

Đ

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

ại

làng bún Vân Cù, xã Hương Toàn.

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về ô nhiễm môi trường từ hoạt

ườ
n

g

động của các làng nghề.

- Đánh giá tình hình sản xuất, lượng nước thải và xử lý nước thải từ sản xuất bún
của người dân tại làng nghề bún Vân Cù.

Tr

- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục nhược điểm và nâng cao hiệu quả xử lý

nước thải sản xuất bún tại làng nghề bún Vân Cù.
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng xử lý nước thải trong sản xuất
bún của người dân làng bún Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa
Thiên Huế.

SVTH: Lê Thị Như Ý

2


Khóa luận tốt nghiệp

3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.1.1 Thông tin thứ cấp
- Thu thập các thông tin về tình hình sản xuất, hiện trạng môi trường của làng
bún Vân Cù và tài liệu liên quan đến xã Hương Toàn từ các báo cáo, tài liệu tại UBND
Hương Toàn và Phòng TNMT thị xã Hương Trà.

uế

- Các thông tin về làng nghề, phát triển làng nghề và xử lý ô nhiễm làng nghề từ

H

các bài báo, tin tức, và từ internet.

tế

3.1.2 Thông tin sơ cấp

- Hiện nay tại làng bún Vân Cù có 163 hộ tham gia sản xuất bún. Để thu thập

in

h

thông tin về hoạt động sản xuất bún và tình trạng xử lý nước thải từ hoạt động sản
xuất bún, nghiên cứu tiến hành điều tra khảo sát 60 hộ sản xuất bún. Các hộ được chọn

cK

theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.

- Các hộ sản xuất được phỏng vấn theo bảng câu hỏi được thiết kế sẵn với các

họ

nội dung liên quan đến: Đặc điểm sản xuất, quy mô sản xuất, hiện trạng phát thải, hiện

ại

trạng ô nhiễm môi trường và tình hình xử lý nước thải tại địa phương.

Đ

3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Căn cứ vào các số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp

ườ
n

g

thu thập được để mô tả các đặc trưng của vấn đề từ đó phân tích, đánh giá theo các chỉ
tiêu qua thời gian.

- Phương pháp so sánh: so sánh các tiêu chí với nhau và qua các năm từ đó, đưa

Tr

ra nhận định về vấn đề nghiên cứu.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian:
Đối với số liệu thứ cấp: Từ năm 2015 đến năm 2017.
Đối với số liệu sơ cấp: Năm 2017

SVTH: Lê Thị Như Ý

3


Khóa luận tốt nghiệp

5. Bố cục bài nghiên cứu
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng xử lý ô nhiễm môi trường của người dân làng bún Vân Cù
Chương 3: Định hướng và giải pháp

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

SVTH: Lê Thị Như Ý

4


Khóa luận tốt nghiệp

PHầN II: NộI DUNG VÀ KếT QUả NGHIÊN CứU
CHƯƠNG 1: TổNG QUAN Về VấN Đề NGHIÊN CứU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Ô nhiễm môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường
1.1.1.1 Khái niệm
- Chất thải

uế

Theo Khoản 12, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “Chất
thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động

H

khác.” [8]

tế

Chất thải thường có 3 loại: chất thải rắn, khí thải và nước thải. Hầu hết các hoạt
động của con người đều phát sinh các loại chất thải này, tuy nhiên, tùy theo từng hoạt

in

h

động mà tỷ lệ của chúng khác nhau. Đối với làng nghề sản xuất bún thì chư yếu là

- Ô nhiễm môi trường

cK

nước thải bởi hầu hết các công đoạn đều thải nước thải ra môi trường.

họ

Theo Khoản 8, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy

ại

chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người

Đ

và sinh vật.” [8]

Trong hoạt động sống của con người thì ô nhiễm môi trường là điều tất yếu, tuy

ườ
n

g

nhiên, khi đất nước ngày một phát triển mục tiêu sản xuất của con người không đơn
thuần chỉ để sử dụng cá nhân mà dần vì lợi nhuận thì ô nhiễm môi trường ngày càng rõ
rệt và nghiêm trọng hơn. Trong mọi hoạt động từ sinh hoạt đến sản xuất con người đều

Tr

thải các chất thải gây ô nhiễm môi trường, điều này thực sự ngày một nghiêm trọng
bởi xã hội ngày nay người ta chỉ ưu tiên cho lợi nhuận mà chưa thực sự đầu tư thích
đáng để bảo vệ môi trường.
Tại các làng nghề thì ô nhiễm môi trường là điều khó tránh khỏi, hầu hết các
hoạt động sản xuất đều tạo ra chất thải. Do đó, tùy theo tính chất đặc thù của mỗi một
làng nghề mà mức độ và môi trường ô nhiễm khác nhau. Riêng dối với làng nghề bún
thì chất thải chủ yếu là nước thải nên môi trường chủ yếu bị tác động là môi trường đất
và môi trường nước.
SVTH: Lê Thị Như Ý

5


Khóa luận tốt nghiệp

- Xử lý ô nhiễm môi trường
Xử lý ô nhiễm môi trường là hoạt động khắc phục hoặc hạn chế tình trạng ô
nhiễm xảy ra.
Môi trường đóng vai trò quan trong đối với cuộc sống của con người và sinh
vật, bởi vậy môi trường bị ô nhiễm thực sự là vấn đề đáng quan tâm. Dù là ô nhiễm
môi trường đất, nước hay không khí thì đều cần được quan tâm, khắc phục kịp thời.
Có nhiều biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường, tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm mà có

uế

các biện pháp xử lý phù hợp. Tuy nhiên, bên cạnh các biên pháp xử lý ô nhiễm thì

H

cũng cần nâng cao ý thức con người và hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi

tế

trường.
1.1.1.2 Các dạng ô nhiễm môi trường

in

h

- Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí là tồn tại một chất lạ hoặc một sự biến đổi cơ bản trong

cK

thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc lan tỏa các mùi khó chịu,
giảm tầm nhìn xa do bụi. Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của

họ

toàn thế giới chứ không riêng gì một quốc gia nào. Môi trường không khí đang dần

ại

thay đổi theo hướng tiêu cực và điều này có ảnh hưởng xấu đến con người cũng như

Đ

các sinh vật trên trái đất. [9]

Nhìn chung những nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm không khí một phần là

ườ
n

g

do các tác nhân tự nhiên như cháy rừng, núi lửa, bão bụi, quá trình phân hủy của động
thực vật,…, một phần là do tác nhân từ con người như hoạt động công nghiệp thải ra
rất nhiều khí độc, phát triển giao thông, vận tải, sinh hoạt của con người,…Tất cả

Tr

những nguyên nhân đó đã gậy nên rất nhiều hậu quả xấu đến sức khỏe con người và
môi trường. Hằng năm, con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ,
khí đốt. Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác
nhau như: chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm
lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng.
Ô nhiễm không khí chính là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi
trường và nó đã làm cho môi trường sống của con người ngày càng trở nên tồi tệ hơn.
Vấn đề này tuy đã được các nhà chức trách ra tay vào cuộc nhưng vẫn không cải thiện
SVTH: Lê Thị Như Ý

6


Khóa luận tốt nghiệp

được bao nhiêu thậm chí không khí vẫn ngày càng ô nhiễm hơn và nó vẫn còn là một
vấn đề cấp thiết cần được giải quyết.
- Ô nhiễm đất
Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi
các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất,
là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các tác nhân gây ô nhiễm
khi nồng độ của chúng tăng lên quá mức an toàn, đặc biệt là các chất thải rắn của

uế

ngành khai thác mỏ. [9]

H

Một sự thật rõ ràng rằng đất là một tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên đã

tế

ban tặng cho con người. Đất đóng vai trò vô cùng quan trọng: là môi trường nuôi
dưỡng các loại cây, là nơi để sinh vật sinh sống, là không gian thích hợp để con người

in

h

xây dựng nhà ở và các công trình khác. Tuy nhiên, con người đã quá lạm dụng nguồn
tài nguyên quý giá này và đã có nhiều tác động có ảnh hưởng xấu đến đất như: dùng

cK

quá nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, làm cho đất tích trữ 1 lượng lớn
kim loại nặng và làm thay đổi tính chất của đất, thải các chất thải khó phân hủy, các

họ

chất thải độc hại làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn đất, bên cạnh đó, dân số ngày

ại

càng tăng nhanh cũng là vấn đề đáng lo ngại, rác thải sinh hoạt và vấn đề canh tác, nhu

Đ

cầu đất sinh sống và khai thác khoáng sản, đã và đang dần biến môi trường đất bị ô
nhiễm một cách trầm trọng.

ườ
n

g

Việc bảo vệ môi trường đất là một hoạt động rất cần thiết, mang tính chất quyết
định. Cho nên mỗi một cá nhân nên có ý thức bảo vệ môi trường nói chung và môi
trường đất nói riêng.

Tr

- Ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học –

sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở
nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. [9]
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi
trường nước như: sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người dân về vấn đề môi trường
còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường.
SVTH: Lê Thị Như Ý

7


Khóa luận tốt nghiệp

Nhận thức của nhiều cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ
bảo vệ môi trường nước chưa đầy đủ và sâu sắc. Và hậu quả chung của tình trạng ô
nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước
như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng. Người dân sinh sống quanh
khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong
mọi sinh hoạt. Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản
xuất kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản. rất cần phải bảo vệ môi trường nước bởi

uế

xét cho cùng thì nước sạch và không khí trong lành là những điều thiết yếu để có được

H

một cuộc sống khỏe mạnh.

tế

1.1.1.3 Phương pháp xử lý ô nhiễm môi trường.

Đối với các làng nghề thì việc xử lý ô nhiễm môi trường lại càng vô cùng cần

in

h

thiết bởi các làng nghề thường tồn tại cùng với các hộ dân cư. Do đó, ô nhiễm làng
nghề sẽ ảnh hưởng trực tiếp cho người dân trong làng nghề. Điển hình như với làng

cK

nghề bún thì các hộ sản xuất bún chủ yếu họ sẽ thải nước thải trong quá trình sản xuất,
nếu như không được xử lý nước thải sẽ làm ô nhiễm đến môi trường xung quanh và

họ

điều này ảnh hưởng đến cuộc sống của những người không làm bún sống cạnh đó.

ại

Nước thải có thể được xử lý gần với nơi nó được tạo ra, một hệ thống phi tập

Đ

trung (trong bể tự hoại, lọc sinh học hoặc các hệ thống xử lý hiếu khí), được thu gom
và vận chuyển bằng một mạng lưới đường ống và trạm bơm đến nhà máy xử lý của

ườ
n

g

thành phố, một hệ thống tập trung (hệ thống thoát nước,ống dẫn, cơ sở hạ tầng).. Thu
gom và xử lý nước thải thường theo các quy định và tiêu chuẩn địa phương. Nguồn
nước thải công nghiệp thường yêu cầu quy trình xử lý đặc biệt hơn. Nhìn chung bao

Tr

gồm ba giai đoạn, được gọi là xử lý sơ cấp, thứ cấp và hoàn thiện:
- Phương pháp xử lý sơ bộ bao gồm lưu giữ nước thải tạm thời trong bể tĩnh tại

đây các chất rắn nặng có thể lắng xuống đáy trong khi dầu, mỡ và nhẹ hơn các chất rắn
nổi lên bề mặt. Lắng cặn và các vật liệu nổi được loại bỏ và các chất lỏng còn lại có
thể được thải hoặc bị xử lý thứ cấp.
- Xử lý thứ cấp loại bỏ các chất hoà tan và vật chất sinh học lơ lửng. Xử lý thứ
cấp thường được thực hiện bởi người bản xứ, sử dụng các vi sinh vật sống trong nước.

SVTH: Lê Thị Như Ý

8


Khóa luận tốt nghiệp

Xử lý thứ cấp có thể đòi hỏi một quá trình tách để loại bỏ các vi sinh vật từ nước đã xử
lý trước khi xả thải hoặc xử lý hoàn thiện.
- Xử lý hoàn thiện đôi khi được định nghĩa là được sử dụng khi xử lý sơ cấp và
thứ cấp không có khả năng thực hiện, cho phép xử lý trước khi đưa vào một hệ sinh
thái rất nhạy cảm hoặc mong manh mà không thể tiếp nhận nguồn thải (cửa sông, sông
có dòng chảy thấp, rạn san hô,...)
Nước đã xử lý có thể được khử trùng hóa học hay vật lý trước khi thải vào một

uế

dòng suối, sông, vịnh, vũng, đất ngập nước, hoặc có thể được sử dụng cho tưới tiêu

H

của sân golf, cây xanh hoặc công viên. Nếu nó là đủ sạch sẽ, cũng có thể được sử dụng

tế

bổ sung cho nguồn nước ngầm hoặc các mục đích nông nghiệp.

Đối với các làng nghề bún thì phương pháp được sử dụng chủ yếu hiện nay là

in

h

bể lắng, một số hộ có chăn nuôi lợn kết hợp thì còn sử dụng hầm Biogas.
Các biện pháp này có ưu nhược điểm như sau:

cK

- Ưu điểm:

 Bể lắng: Tiết kiệm chi phí, dễ xây dựng, có nhiều loại bể để lự chọn.

họ

 Biogas: Cung cấp nhiên liệu cho sinh hoạt.

ại

- Nhược điểm:

Đ

 Bể lắng: Khả năng xử lý nước thải ô nhiễm không đạt hiệu quả cao.
 Biogas: chi phí lớn.

ườ
n

g

1.1.2 Làng nghề
1.1.2.1 Khái niệm

Làng nghề là một đơn vị hành chính cổ xưa mà cũng có nghĩa là một nơi quần

Tr

cư đông người, sinh hoạt có tổ chức, có kỷ cương tập quán riêng theo nghĩa rộng. Làng
nghề không những là một làng sống chuyên nghề mà cũng có hàm ý là những người
cùng nghề sống hợp quần thể để phát triển công ăn việc làm. Cơ sở vững chắc của các
làng nghề là sự vừa làm ăn tập thể, vừa phát triển kinh tế, vừa giữ gìn bản sắc dân tộc
và các cá biệt của địa phương. [10]
1.1.2.2 Đặc điểm sản xuất của các làng nghề
Đặc điểm đầu tiên của các làng nghề là tồn tại ở các vùng nông thôn, gắn bó
chặt chẽ với nông nghiệp. Các làng nghề xuất hiện trong từng làng- xã ở nông thôn sau
SVTH: Lê Thị Như Ý

9


Khóa luận tốt nghiệp

đó các ngành nghề thủ công nghiệp được tách dần nhưng không rời khỏi nông thôn,
sản xuất nông nghiệp và sản xuất- kinh doanh thủ công nghiệp trong các làng nghề đan
xen lẫn nhau. người thợ thủ công trước hết và đồng thời là người nông dân.
Hai là, công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm trong các làng nghề, đặc biệt là
các làng nghề truyền thống thường rất thô sơ, lạc hậu, sử dụng kỹ thuật thủ công là chủ
yếu. Công cụ lao động trong các làng nghề đa số là công cụ thủ công, công nghệ sản
xuất đơn giản. Nhiều loại sản phẩm hoàn toàn phải dựa vào đôi bàn tay khéo léo của

uế

người thợ, mặc dù hiện nay đã có sự cơ khí hoá và điện khí hoá từng bước trong sản

tế

một số công đoạn trong cả quá trình sản xuất sản phẩm.

H

xuất, song cũng chỉ có một phần nhỏ nghề có khả năng cơ giới hoá và chỉ cơ giới hóa

Ba là, đại bộ phận nguyên vật liệu của các làng nghề thường là tại chỗ. Hầu hết

in

h

các làng nghề truyền thống được hình thành xuất phát từ những nguồn nguyên liệu sẵn
có tại địa phương. Cũng có thể có một số nguyên liệu phải nhập từ vùng khác hoặc từ

cK

nước ngoài như một số loại chỉ thêu, thuốc nhuộm... tuy nhiên số lượng này là không
nhiều.

họ

Bốn là, phần đông lao động trong các làng nghề là lao động thủ công, nhờ vào

ại

kỹ thuật khéo léo, tinh xảo của đôi bàn tay, vào đầu óc thẩm mỹ và sáng tạo của người

Đ

thợ, của các nghệ nhân để tạo ra các sản phẩm thủ công. Trước kia, bởi trình độ khoa
học và công nghệ còn chưa phát triển, hầu hết các công đoạn trong quy trình sản xuất

ườ
n

g

đều là bằng tay, đơn giản. Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học- công nghệ,
việc ứng dụng KH-CN mới vào nhiều công đoạn trong sản xuất của làng nghề đã giảm
bớt được lượng lao động thủ công, giản đơn.

Tr

Năm là, sản phẩm làng nghề, đặc biệt là làng nghề mang tính đơn chiếc, có tính

mỹ thuật cao, mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc. Các sản phẩm làng nghề truyền
thống vừa có giá trị sử dụng, vừa có giá trị thẩm mỹ cao, vì nhiều loại sản phẩm vừa
phục vụ nhu cầu tiêu dùng, vừa là vật trang trí trong nhà, đền chùa, công sở nhà
nước... Các sản phẩm đều là sự kết giao giữa phương pháp thủ công tinh xảo với sự
sáng tạo nghệ thuật.
Sáu là, thị trường tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề hầu hết mang tính địa
phương, tại chỗ và nhỏ hẹp. bởi sự ra đời của các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề
SVTH: Lê Thị Như Ý

10


Khóa luận tốt nghiệp

truyền thống, là xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng tại chỗ của các
địa phương. ở mỗi một làng nghề hoặc một cụm làng nghề đều có các chợ dùng làm
nơi trao đổi, buôn bán, tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề. cho đến nay, thị trường
làng nghề về cơ bản vẫn là các thị trường địa phương, là tỉnh hay liên tỉnh và một phần
cho xuất khẩu.
Bảy là, hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề chủ yếu là ở quy mô hộ
gia đình là chủ yếu, một số đã có sự phát triển thành tổ chức hợp tác và doanh nghiệp

uế

tư nhân nhưng không chiếm đa số.

H

1.1.2.3 Tác động của làng nghề đến KT - XH – MT

tế

- Tích cực:

Các làng nghề phát triển tạo thu nhập ổn định cho người dân nông thôn, giúp

in

h

phát triển kinh tế địa phương. Làng nghề còn tạo công ăn việc làm cho hàng chục ngàn
lao động trên cả nước.

cK

Các làng nghề truyền thống đã làm ra các sản phẩm hết sức thiết dụng, độc đáo
từ tính vận dụng trong gia đình hằng ngày tới các mặt hàng tinh xảo trong các lễ hội,

họ

chùa đình. Những người thợ giỏi đã các tác phẩm giá trị và truyền kinh nghiệm lại

ại

trong dòng họ, làng xóm hoặc vùng miền, trở thành “bí quyết” nghề nghiệp qua nhiều

Đ

đời. Sản phẩm truyền thống không chỉ đem lại giá trị kinh tế trong nước mà còn đem
lại giá trị lớn khi được xuất khẩu ra nước ngoài.

ườ
n

g

Sản phẩm của nghề truyền thống đã thể hiện rõ và bảo tồn được những nét độc
đáo của dân tộc. Những giá trị văn hóa thể hiện tư duy của người Việt, phong tục tập
quán đặc sắc, truyền thống dân tộc, phong cách sống... đều được thể hiện qua nét vẽ,

Tr

hình mẫu, cách trang trí và cấu trúc của sản phẩm. Điều đó chỉ có được ở sản phẩm
của làng nghề truyền thống. Những sản phẩm thủ công đều chứa đựng tình cảm, lòng
yêu thiên nhiên đất nước. Các sản phẩm truyền thống cũng chính là ưu thế của người
Việt khi mở rộng giao lưu văn hóa, nghệ thuật trên thị trường quốc tế.
Làng nghề còn mang lại các giá trị về tham quan du lịch bởi các làng nghề
truyền thống thường gắn với một vùng nông thôn vùng nông thôn. Mỗi làng nghề là
một môi trường văn hóa, kinh tế - xã hội và kỹ thuật truyền thống lâu đời. Là nơi bảo
lưu những tinh hoa nghệ thuật, kỹ thuật sản xuất từ đời này sang đời khác đúc kết ở
SVTH: Lê Thị Như Ý

11


Khóa luận tốt nghiệp

những nghệ nhân tài hoa. Bên trong các làng nghề thường chứa đựng những nét văn
hóa thuần Việt với không gian văn hóa nông nghiệp: Cây đa, giếng nước, sân đình, với
những câu hát dân gian, cánh cò trắng, lũy tre xanh... Có thể nói rằng du lịch làng nghề
truyền thống sẽ là địa chỉ lý tưởng để du khách tham quan tìm hiểu các giá trị văn hóa,
các phong tục tập quán lễ hội trong điều kiện hiện đại khi mà nền sản xuất công nghiệp
khiến môi trường ồn ào đến ghẹt thở. Bên cạnh đó du khách còn có thể mua những
món đồ lưu niệm tinh tế có một không hai ở các làng quê này. Làng nghề truyền thống

uế

là tài nguyên du lịch nhân văn góp phần thu hút số lượng lớn khách du lịch, làm cho

H

hoạt động du lịch thêm phong phú đa dạng, tạo nên nhiều lựa chọn hấp dẫn cho du

tế

khách.
- Tiêu cực:

in

h

Hiện trạng ô nhiễm tại các làng nghề là vấn đề rất nan giải hiện nay. Gần như
100% các làng nghề đều gây ra ô nhiễm. Tùy vào đặc điểm sản xuất, tính chất sản

cK

phẩm và thành phần chất thải ra môi trường mà mức độ ô nhiễm tại các làng nghề khác
nhau. Có thể thấy, tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề đã ở mức báo động từ khá

họ

lâu, song đến nay hầu hết các làng nghề vẫn chưa có công trình xử lý chất thải phù

ại

hợp. Phần lớn nước thải vẫn đổ thẳng vào hệ thống nước thải sinh hoạt, gây hiểm họa

Đ

khôn lường. Nguồn nước ngầm sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất tại các làng nghề
đều bị ô nhiễm bởi NH4, phenol… Nước mặt tại các ao, hồ, kênh mương thủy lợi bị

ườ
n

g

nhiễm độc, hay các chỉ tiêu sinh học như ecoli, coliform, kim loại nặng As, Hg khá
cao… Ước tính mỗi ngày, các làng nghề thải ra môi trường hàng trăm nghìn tấn chất
thải rắn, cũng như hàng nghìn m3 nước thải sản xuất. Đáng lo ngại là một số địa

Tr

phương còn thiếu trách nhiệm, chưa thực sự chú trọng kiểm tra, xử lý vi phạm dù cảnh
báo đã tới mức nguy hiểm. Nhiều hộ gia đình vì lợi ích kinh tế, dù biết rõ mức độ nguy
hiểm nhưng vẫn cố tình vi phạm và chấp nhận sống chung với ô nhiễm. Bên cạnh ô
nhiêm từ chất thải thì một số kết quả đo đạc chất lượng không khí tại các làng nghề
sơn mài cũng rất đáng lo ngại, hàm lượng phun sơn gấp 5 lần nồng độ tối đa cho
phép...Tình trạng này cũng đang diễn ra tại các làng nghề nổi tiếng với nghề thu gom
phế thải, lông vũ, tái chế nhựa,... Như vậy ô nhiễm tại các làng nghề, đặc biệt là môi
trường nước khi mà lượng nước thải từ các làng nghề rất lớn và mức độ nguy hại cao.
SVTH: Lê Thị Như Ý

12


Khóa luận tốt nghiệp

Từ những tiêu cực về mặt môi trường thì hệ lụy đầu tiên đó là sức khỏe con
người. Phần lớn người dân sinh sống tại các làng nghề ô nhiễm thường có tỷ lệ mắc
các bệnh về da liễu, hô hấp, đường ruột, và các loại bệnh khác là khá cao. Tỷ lệ này có
xu hướng tăng trong những năm gần đây. Qua khảo sát, ở một số làng nghề mức độ ô
nhiễm cao, tuổi thọ trung bình của người dân giảm, thấp hơn 10 năm so với các làng
không làm nghề. Thực tế đó đặt ra vấn đề là cơ quan quản lý từ Trung ương đến địa
phương cần có hành động thiết thực để hạn chế những tác động xấu của ô nhiễm làng

uế

nghề đến môi trường và sức khỏe người dân.

H

Ngày nay, các làng nghề đã cải thiện điều kiện làm việc từ thủ công sang sử

tế

dụng máy, thiết bị. Tuy nhiên, môi trường lao động chật hẹp, tình trạng ô nhiễm còn
nhiều; người lao động hầu như không được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân; chưa

in

h

được huấn luyện, thiếu kiến thức về an toàn vệ sinh lao động. Theo đánh giá của các
cơ quan chức năng, máy móc sử dụng trong sản xuất tại các làng nghề phần lớn không

cK

bảo đảm an toàn, không có tài liệu kỹ thuật để hướng dẫn vận hành thiết bị... Gần 80%
các khâu trong dây chuyền người lao động phải làm việc trong điều kiện nặng nhọc,

họ

vất vả, không được trang bị hoặc trang bị không đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và

ại

bản thân họ cũng không quan tâm đến việc tự bảo vệ mình. Trong khi đó, chế độ đối

Đ

với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng
lao động rất khó thực hiện.

ườ
n

g

Rất nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam xuất khẩu đang dựa trên
thiết kế và sử dụng nhãn mác của nước ngoài. Một số doanh nghiệp chuyên chế tác đồ
mỹ nghệ, trang sức xuất khẩu sang Anh, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc... Nhưng đối tác

Tr

nước ngoài thường buộc doanh nghiệp phải làm theo mẫu đặt hàng của họ nên doanh
nghiệp không thể chủ động được kế hoạch sản xuất. Mẫu mã sản phẩm trong nước đơn
điệu, khó cạnh tranh với hàng thủ công mỹ nghệ cùng loại của các nước khác như
Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan,… Số nghệ nhân được đào tạo cơ bản chưa nhiều, tỷ lệ
con em nghệ nhân theo nghề có chiều hướng giảm, việc truyền nghề giữa các thế hệ bị
gián đoạn. Hầu hết hộ sản xuất có quy mô nhỏ lẻ. Các làng nghề và trường đào tạo về
mỹ thuật chưa có sự kết nối. tổng hợp các yếu tố đó làm cho sản phẩm thủ công mỹ
nghệ của Việt Nam chưa đủ để tạo nên sức sống lâu bền trên thị trường.
SVTH: Lê Thị Như Ý

13


Khóa luận tốt nghiệp

1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Hiện trạng ô nhiễm và xử lý ô nhiễm làng nghề ở Việt Nam
Tính đến thời điểm 31-12-2014 thì số làng nghề và làng có nghề ở nước ta là
5.096 làng nghề (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Trong đó, có 1.748 làng
nghề truyền thống đạt tiêu chí làng nghề hiện nay của Chính phủ, giải quyết việc làm
cho hơn 10 triệu lao động, giúp giải quyết việc làm và ổn định cuộc sống cho người
dân. Trong những năm qua, phát triển làng nghề với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt

uế

12-15% /năm và mang lại doanh thu cho người dân hàng trăm tỉ đồng mỗi năm. Làng

H

nghề có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy phát triển KT – XH ở nông thôn, thu hút nhiều

tế

thành phần kinh tế tham gia, giải quyết việc làm, qua đó, bộ mặt nông thôn được đổi
mới, cơ sở hạ tầng tại nhiều làng nghề đã phát triển khá hơn so với các làng thuần

in

h

nông. [16]

Để có thể tạo điều kiện tốt nhất giúp làng nghề phát triển, cơ quan chức năng đã

cK

và đang hoàn thiện Đề án tổng thể xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề cũng như các
thông tư quy định về bảo vệ môi trường làng nghề, công tác thanh tra, kiểm tra bảo vệ

ại

với chất thải của sản xuất.

họ

môi trường làng nghề, xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối

Đ

Bên cạnh những mặt tích cực về kinh tế và xã hội mà làng nghề mang lại thì
một vấn đề không thể không quan tâm là về môi trường khi hầu hết các làng nghề vi

ườ
n

g

phạm pháp luật về môi trường và 100% làng nghề gây ra ô nhiễm môi trường ở nhiều
mức độ khác nhau. Đó là một thực trạng đáng buồn hiện nay.
Với trình độ công nghệ sản xuất tại các làng nghề thấp, manh mún, lạc hậu,

Tr

làng nghề phân bố rải rác thiếu tập trung, nhận thức của người dân về bảo vệ môi
trường còn hạn chế… đã làm cho làng nghề đang là tác nhân gây ô nhiễm môi trường
đáng kể. Tình trạng ô nhiễm tại các làng nghề là khá nghiêm trọng, nhiều làng nghề
vẫn phải sống chung với ô nhiễm mà chưa có cách giải quyết triệt để, chịu nhiều bệnh
tật, tuổi thọ giảm sút. Đáng chú ý, việc quy hoạch làng nghề triển khai chậm, nhiều cơ
sở làng nghề ô nhiễm nặng chưa được di dời. Hầu hết các cơ sở tại làng nghề không có
biện pháp xử lý chất thải, các loại khí thải, nước thải, chất thải rắn đều xả trực tiếp ra
môi trường. Đặc biệt là chất thải của các làng nghề tái chế chất thải (giấy, kim loại,
SVTH: Lê Thị Như Ý

14


Khóa luận tốt nghiệp

nhựa), dệt nhuộm sử dụng hóa chất công nghiệp … đang là vấn đề hết sức bức xúc gây
ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe người dân.
Theo đánh giá của ngành môi trường, ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tồn
tại từ rất lâu, nhưng chưa có biện pháp khắc phục và giải quyết hiệu quả. Tình trạng ô
nhiễm môi trường của nhiều làng nghề diễn biến ngày càng trầm trọng hơn. Đặc biệt,
các làng nghề tại miền Bắc phát sinh nhiều chất thải nguy hại nhất, chủ yếu là các làng
nghề tái chế kím loại, đúc đồng với nguồn chất thải rắn phát sinh bao gồm bavia, bụi

uế

kim loại, phôi, gỉ sắt…

H

Hiện nay, việc xử lý thực trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp đã

tế

khó, việc xử lý ô nhiễm môi trường tại các làng nghề còn khó hơn rất nhiều lần. Trong
thời gian tới, cần phải ban hành, cơ chế đề nghị việc công nhận làng nghề phải bám sát

in

h

các điều kiện về bảo vệ môi trường. Rất cần tính toán giữa bài toán giữa lợi ích kinh tế
làng nghề này mang lại không thể bù đắp được những hao tổn về sức khỏe, môi trường

cK

và hậu họa cho tương lai.

Việc kiểm soát ô nhiễm hiện nay chỉ tập trung kiểm tra, thanh tra mà chưa chú

họ

trọng về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường. Đặc biệt, nhận thức không đầy đủ

ại

của các cấp, các ngành và nhất là của người dân làng nghề về ý thức, trách nhiệm đối

Đ

với công tác bảo vệ môi trường đã dẫn tới những việc làm chỉ coi trọng lợi ích cục bộ,
lợi ích trước mắt về kinh tế mà thiếu chú ý đến lợi ích lâu dài. Chính vì vậy, ô nhiễm

ườ
n

g

và suy thoái môi trường trong các làng nghề vẫn tiếp tục gia tăng.
Với góc độ là cơ quan quản lý, trong nhiều năm qua Bộ Tài Nguyên và Môi

trường đã đầu tư nhiều dự án, nghiên cứu và đưa ra nhiều giải pháp giúp cho các làng

Tr

nghề hạn chế gây ô nhiễm môi trường, trong đó có Chương trình mục tiêu quốc gia về
khắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường với kinh phí lên tới 1.400 tỷ đồng. Năm
2012, Bộ TNMT đã triển khai chương trình trên phạm vi toàn quốc với hai dự án:
Khắc phục ô nhiễm cải thiện môi trường chế biến nông sản thực phẩm kết hợp chăn
nuôi, làng nghề chế biến đồ gỗ mỹ nghệ từ da, xương trâu bò và dự án khắc phục ô
nhiễm cải thiện môi trường với các loại hình làng nghề còn lại. Đã có 8 loại hình làng
nghề gây ô nhiễm nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng sẽ được xây dựng các dự án
thí điểm xử lý, khắc phục ô nhiễm..
SVTH: Lê Thị Như Ý

15


Khóa luận tốt nghiệp

1.2.2 Hiện trạng ô nhiễm và xử lý ô nhiễm làng nghề ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Hiện nay, Thừa Thiên Huế có 95 làng nghề trên toàn địa bàn với 69 làng nghề
truyền thống, 8 làng nghề tiểu thủ công nghiệp và 18 làng nghề mới du nhập.[11] Các
làng nghề ngày một phát triển tạo công ăn việc làm giúp ổn định cuộc sống cho người
dân nông thôn. Tuy nhiên, quy mô nhỏ lẽ, đầu ra chưa ổn định, giá trị kinh tế của các
sản phẩm chư cao và vấn đề về môi trường vẫn là các trở ngại lớn trong quá trình phát
triển của nghề và làng nghề ở Huế hiện nay.

uế

Những năm qua, tỉnh Thừa Thiên - Huế đã có những chính sách như tiến hành

H

quy hoạch cụm làng nghề, triển khai những biện pháp trong phát triển làng nghề để

tế

bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, do chưa được triển khai một cách đồng bộ, nhất quán,
vấn đề ô nhiễm môi trường vẫn thường xuyên xảy ra. Tình trạng ô nhiễm khí thải,

in

h

tiếng ồn, chất thải... của một số làng nghề ảnh hưởng đến chất lượng sống của cộng
đồng cư dân trong vùng. Việc triển khai các giải pháp xử lý môi trường ở các làng

cK

nghề sẽ góp phần giúp cho Thừa Thiên - Huế phát triển kinh tế, đồng thời đảm bảo
môi trường cuộc sống xanh sạch đẹp.

họ

Bên canh thúc đẩy sự phát triển của các làng nghề tỉnh Thừa Thiên Huế đã thực

ại

hiện nhiều biện pháp tích cực nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các làng

Đ

nghề. Thành phố Huế nổi tiếng với làng nghề đúc đồng ở phường Phường Đúc và
Thủy Xuân, nhưng các cơ sở đúc đồng này đều nằm xen kẽ trong các khu dân cư, lại

ườ
n

g

sản xuất thủ công, máy móc cũ và lạc hậu nên môi trường ở đây bị ô nhiễm nghiêm
trọng, nhất là ô nhiễm khói bụi và khí thải độc hại, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe
người dân. Làng nghề đúc đồng phường Phường Đúc và Thủy Xuân là một trong

Tr

những điểm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, nằm trong diện buộc phải xử lý
theo Quyết định 64 của Thủ tướng Chính phủ. Để giải quyết trình trạng này từ tháng
12/2011 đến nay, Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên
- Huế đã triển khai xây dựng mô hình xử lý khói, bụi, khí thải độc hại tại cơ sở làng
nghề đúc đồng của Phường Đúc và Thủy Xuân. Việc thực hiện mô hình này bước đầu
đã hạn chế được khói bụi khi đốt lò sản xuất sản phẩm. Sắp tới, mô hình điểm này sẽ
nhân rộng cho 61 hộ tham gia sản xuất đúc đồng trên địa bàn, góp phần cải thiện và
bảo vệ môi trường trong khu vực của làng nghề.[12]
SVTH: Lê Thị Như Ý

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×