Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố huế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế

H

uế

------

c

Ki

nh

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

họ


ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

ại

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU GOM CHẤT THẢI

Đ

RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

NGUYỄN DƯƠNG LINH ANH

KHÓA HỌC: 2013 - 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

H

uế

------

tế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

nh

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Ki

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU GOM CHẤT THẢI

Đ

ại



họ

c

RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Dương Linh Anh

PGS.TS Trần Hữu Tuấn

Lớp: K47B - TNMT
Niên khóa: 2013 - 2017

Huế, tháng 5 năm 2017


LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý trường Đại học Kinh tế Huế và của Ban chủ nhiệm Khoa
Kinh tế và Phát triển, tôi đã chủ động đăng kí và hoàn thành quá trình thực tập
cuối khóa tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế với đề tài:
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thu gom chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Huế”.
Lời đầu tiên cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo

uế

Trần Hữu Tuấn đã tận tình hướng dẫn và theo sát giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực tập vừa qua.

H

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Môi

tế

trường và Công trình Đô thị Huế đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia thực tập

nh

cuối khóa cũng như hoàn thành bài khóa luận này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn anh Lê Phước Quang người đã trực tiếp

Ki

hướng dẫn và nhiệt tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực tập tại đây.

c

Do kiến thức của bản thân tôi còn hạn chế nên bài làm không tránh khỏi

họ

thiếu sót, rất mong quý thầy cô cùng các bạn sinh viên góp ý, giúp đỡ để tôi có thể
hoàn thiện bài của mình hơn.

Đ

ại

Tôi xin chân thành cảm ơn!

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................... vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ....................................................................................... viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1

uế

2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................1
2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................1

H

2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2

tế

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................2

nh

3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2

Ki

4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................2

họ

c

4.2. Phương pháp chuyên gia ..........................................................................................3
4.3. Phương pháp điều tra chọn mẫu ...............................................................................3

ại

4.4. Phương pháp thống kê mô tả ....................................................................................3

Đ

5. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................4
1.1 Cơ sở lý luận ..............................................................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt ..............................................4
1.1.2. Các khái niệm khác liên quan đến chất thải rắn ....................................................4
1.1.3. Nguồn gốc và thành phần chất thải rắn sinh hoạt..................................................5
1.1.4. Tác động chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người và môi trường.............6
1.1.4.1. Tác động chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người .................................6
1.1.4.2. Tác động chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường ...............................................7

ii


1.1.5. Quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ..............................9
1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................10
1.2.1. Thực trạng phát sinh, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam ..............10
1.2.1.1. Tình hình phát sinh ...........................................................................................11
1.2.1.2. Tình hình thu gom ............................................................................................12
1.2.1.3. Tình hình xử lý .................................................................................................13
1.2.2. Thực trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Thừa Thiên Huế ............15
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ HUẾ ................................................................18
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Huế .........................................18

uế

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................18

H

2.1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình .....................................................................................18

tế

2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu ..............................................................................................19
2.1.1.3. Các nguồn tài nguyên .......................................................................................20

nh

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................20

Ki

2.1.2.1. Du lịch - dịch vụ - thương mại .........................................................................21
2.1.2.2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp .................................................................22

họ

c

2.1.2.3. Nông nghiệp .....................................................................................................22
2.1.2.4. Thu chi ngân sách .............................................................................................23

ại

2.1.2.5. Khoa học công nghệ môi trường ......................................................................23

Đ

2.2. Thực trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành
phố Huế..........................................................................................................................24
2.2.1. Tổng quan về tình hình chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố
Huế.................................................................................................................................24
2.2.2. Nguồn gốc phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Huế
.......................................................................................................................................26
2.2.3. Thực trạng quản lý thu gom và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố Huế ........27
2.2.3.1. Thực trạng thu gom ..........................................................................................27
2.2.3.2. Thực trạng xử lý ...............................................................................................28
2.3. Đánh giá chung về công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
thành phố .......................................................................................................................29

iii


2.3.1. Kết quả đạt được..................................................................................................29
2.3.2. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của công tác thu gom, xử lý CTRSH ..............32
2.4. Đánh giá và đề xuất của những hộ điều tra về công tác thu gom và xử lý chất thải
rắn sinh hoạt...................................................................................................................32
2.4.1. Thông tin của các hộ gia đình thông qua phiếu điều tra......................................32
2.4.2. Ý thức và thái độ của người dân trong vấn đề thu gom, xử lý CTRSH ..............34
2.4.3. Đề xuất của các hộ gia đình để cải thiện công tác thu gom, xử lý CTRSH trên
địa bành thành phố Huế .................................................................................................39
2.4.4. Mức phí áp dụng và mức độ đánh giá mức phí VSMT của các hộ gia đình .......40

uế

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU GOM CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ HUẾ ....................................................42

H

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp ..........................................................................................42

tế

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố
Huế.................................................................................................................................42

nh

3.2.1. Giải pháp về tổ chức, quản lý và cơ chế, chính sách...........................................42

Ki

3.2.2. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục cho người dân và nâng cao trình độ chuyên
môn cho cán bộ chuyên ngành ......................................................................................43
3.2.3. Giải pháp về đầu tư và tài chính ..........................................................................43

họ

c

3.2.4. Giải pháp về giám sát, kiểm tra, thanh tra ...........................................................44
3.2.5. Giải pháp hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu, phát triển công nghệ ..........................44

ại

3.2.6. Giải pháp về đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường trao đổi và hợp tác kỹ thuật
với các tổ chức quốc tế ..................................................................................................45

Đ

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................46
1. Kết luận......................................................................................................................46
2. Kiến nghị ...................................................................................................................47
2.1. Đối với nhà nước ....................................................................................................47
2.2. Đối với chính quyền địa phương ............................................................................47
2.3. Đối với công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế ...........................47
2.4. Đối với người dân ...................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................49

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bảo vệ môi trường

CTR

Chất thải rắn

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

HĐND

Hội đồng nhân dân

HEPCO

Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Huế

KHCN

Khoa học công nghệ

MT

Môi trường

MTV

Một thành viên

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Ủy ban nhân dân

tế

H

uế

BVMT

Vệ sinh môi trường

Đ

ại

họ

c

Ki

nh

VSMT

v


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH ..................................9
Biểu đồ 2.1: Khối lượng CTRSH phát sinh qua các năm của thành phố Huế .....25
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ phần trăm thói quen xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ gia
đình ...................................................................................................................... 35
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ phần trăm nguyên nhân mà các hộ gia đinh bỏ rác không
đúng nơi quy định................................................................................................ 37

Đ

ại

họ

c

Ki

nh

tế

H

uế

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ phần trăm phản ứng của người dân khi thấy người khác xả rác
bừa bãi ................................................................................................................. 38

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các thành phần của chất thải rắn sinh hoạt .......................................... 5
Bảng 2.1: Khối lượng CTRSH phát sinh qua các năm của thành phố Huế ........ 24
Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn ở thành phố Huế......................................... 26
Bảng 2.3: Trang thiết bị thu gom và vận chuyển CTRSH của công ty .............. 29
Bảng 2.4: Thông tin phiếu điều tra hộ gia đình .................................................. 33
Bảng 2.5: Thói quen xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình ...................... 34
Bảng 2.6: Đánh giá mức độ của người dân về việc tham gia các hoạt động thu
gom, quét dọn vệ sinh môi trường ...................................................................... 35

uế

Bảng 2.7: Nguyên nhân mà các hộ gia đình bỏ rác không đúng nơi quy định ... 36

H

Bảng 2.8: Phản ứng của người dân khi thấy người khác xả rác bừa bãi............. 38

Đ

ại

họ

c

Ki

nh

tế

Bảng 2.9: Đánh giá mức độ phí VSMT của các hộ gia đình .............................. 40

vii


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thu
gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Huế”.
1.

Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về công tác thu gom và xử lý CTRSH.
- Đánh giá thực trạng thu gom và xử lý CTRSH ở thành phố Huế - tỉnh Thừa
Thiên Huế qua giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016.
- Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp thu gom, xử lý CTRSH phù hợp với
yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Phương pháp nghiên cứu

uế

2.

- Phương pháp thu thập số liệu.

3.

nh

- Phương pháp thống kê mô tả.

tế

- Phương pháp điều tra chọn mẫu.

H

- Phương pháp chuyên gia.

Các kết quả nghiên cứu đạt được

Ki

- Đề tài đã trình bày được thực trạng phát sinh và công tác thu gom, xử lý

c

CTRSH trên địa bàn thành phố Huế.

họ

- Tìm hiểu được ý thức, hành vi của người dân trong việc phân loại, thu gom,
xử lý CTRSH, đồng thời đánh giá được những tồn tại, hạn chế của việc hoàn thiện

ại

công tác thu gom, xử lý tại thành phố Huế trong thời gian qua.

Đ

- Thông qua cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nghiên cứu ở thành phố Huế, đề tài
đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu gom, xử lý CTRSH phù
hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đô thị.

viii


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, môi trường luôn được xem là một trong những mối quan tâm hàng
đầu của mỗi quốc gia, đặc biệt là trong những năm gần đây khi tốc độ đô thị hóa diễn
ra ngày một nhanh chóng, sự phát triển kinh tế với tốc độ cao kéo theo những tác động
tiêu cực đến môi trường làm cho vến đề ô nhiễm môi trường càng tăng cao và diễn ra
phức tạp hơn [Phạm Lan Hương (2014)]. Trong đó, rác thải là một sản phẩm tất yếu
của quá trình sinh hoạt và làm việc của con người gây ra những tác động trên. Những
tác động tiêu cực của rác thải nói chung là rất rõ ràng nếu không được quản lý thu gom

uế

cũng như xử lý đúng kỹ thuật môi trường. Ở Việt Nam việc thực hiện thu gom, xử lý
rác thải đã có nhiều cố gắng và tiến bộ song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi.

H

Đặc biệt là ở các thành phố du lịch như thành phố Huế cần phải chú trọng và quan tâm

tế

đến việc giữ gìn vấn đề môi trường. Vì du khách ngày nay càng quan tâm hơn đến chất

nh

lượng môi trường và chất lượng dịch vụ để lựa chọn điểm đến cho mình.
Thành phố Huế là trung tâm chính trị, văn hóa, du lịch của tỉnh Thừa Thiên

Ki

Huế, người dân nơi đây đang ngày một xây dựng một thành phố thân thiện với môi

c

trường bên cạnh dòng sông Hương thơ mộng. Thành phố Huế vinh dự được bình chọn

họ

là thành phố bền vững về môi trường ASEAN tại Hội nghị Nhóm công tác ASEAN về
thành phố bền vững môi trường lần thứ 12 diễn ra tại Thái Lan.

ại

Quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều

Đ

mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững. Lượng
chất thải rắn phát sinh tại các khu đô thị với nhiều thành phần phức tạp đã gây ra tình
trạng ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng ở nhiều vùng khác nhau [Nguyễn Viết
Hạnh (2010)]. Do vậy, để hiểu rõ hơn về vấn đề này, tôi đã quyết định thực hiện đề
tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý thu gom chất thải rắn

sinh hoạt tại thành phố Huế”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

1


Trên cơ sở đánh giá công tác phân loại, thu gom và xử lý CTRSH, đề tài nhằm
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thu gom và xử lý CTRSH tại thành phố
Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về công tác thu gom và xử lý CTRSH.
- Đánh giá thực trạng thu gom và xử lý CTRSH ở thành phố Huế - tỉnh Thừa
Thiên Huế qua giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016.
- Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp thu gom, xử lý CTRSH phù hợp với
yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

uế

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

H

- Đối tượng nghiên cứu có liên quan đến phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên

tế

địa bàn thành phố Huế.

nh

- Đề tài tiến hành điều tra phỏng vấn 50 hộ gia đình về công tác quản lý thu
gom và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố Huế.

Ki

3.2. Phạm vi nghiên cứu

họ

- tỉnh Thừa Thiên Huế.

c

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được điều tra trên địa bàn thành phố Huế
- Phạm vi thời gian: số liệu điều tra từ năm 2012 đến năm 2016.

ại

4. Phương pháp nghiên cứu

Đ

4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Khảo sát thực địa, trực tiếp tham quan thành phố Huế để thấy được tình hình
chung về thực trạng rác thải cũng như công tác thu gom và xử lý CTRSH trên địa bàn
thành phố nói chung và các hộ gia đình nói riêng.
- Phỏng vấn ngẫu nhiên bằng phiếu điều tra với 50 hộ trên địa bàn thành phố
Huế. Nội dung phiếu điều tra được xây dựng sẵn (phụ lục). Điều tra nhằm thu thập ý
kiến và đề xuất của các hộ gia đình để hoàn thiện công tác thu gom, xử lý rác thải tại
thành phố Huế.
- Các văn bản pháp luật, nghị định, nghị quyết, quyết định có liên quan đến đề
tài nghiên cứu.

2


- Đề tài còn sử dụng tài liệu trên sách báo, internet, giáo trình, các luận văn tốt
nghiệp và báo cáo của HEPCO.
4.2. Phương pháp chuyên gia
Là một phương pháp có tính khách quan cao. Để hoàn thiện nghiên cứu, ngoài ý
kiến của giáo viên hướng dẫn thì các ý kiến của cán bộ chuyên môn của Công ty Cổ
phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế cũng như ý kiến của các hộ gia đình có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc bổ sung và hoàn thiện đề tài nghiên cứu.
4.3. Phương pháp điều tra chọn mẫu
- Điều tra chọn mẫu là loại điều tra không toàn bộ. Từ tổng thể hiện tượng cần
nghiên cứu người ta chọn ra một số đơn vị mang tính chất đại biểu cho tổng thể để
điều tra. Kết quả điều tra được dùng suy rộng cho tổng thể.
- Đối với đề tài nghiên cứu thì tôi đã chọn ngẫu nhiên 50 mẫu (hộ gia đình) trên
địa bàn thành phố Huế để đại diện cho tổng thể.
4.4. Phương pháp thống kê mô tả
- Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu
thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. Thống kê mô tả
cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo.
- Đối với đề tài nghiên cứu của tôi thì phương pháp thống kê mô tả dùng để
trình bày thực trạng CTRSH trên địa bàn thành phố Huế


3+Ҫ1,,1Ӝ,'81*9¬.ӂ748Ҧ1*+,Ç1&Ӭ8
&+ѬѪ1*,7Ә1*48$19ӄ9Ҩ1Ĉӄ1*+,Ç1&Ӭ8
1.1 &ѫVӣOêOXұQ
1.1.1. 0͡WV͙NKiLQL͏PF˯E̫QY͉FK̭WWK̫LU̷QVLQKKR̩W
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra trong quá trình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hàng ngày hoặc các hoạt động khác. Ví dụ: giấy báo, rác sân
vườn, đồ đạc đã sử dụng, bì nhựa, rác sinh hoạt và bất cứ những gì con người loại ra
môi trường [Bách khoa toàn thư (2017)].

uế

- Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải liên quan đến hoạt động sống của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các

H

trung tâm dịch vụ, thương mại; thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch

tế

ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương

nh

động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v...[Bách
khoa toàn thư (2017)]

Ki

1.1.2. &iFNKiLQL͏PNKiFOLrQTXDQÿ͇QFK̭WWK̫LU̷Q

c

- Quản lý CTR là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, loại bỏ hay thẩm tra

họ

các vật liệu chất thải. Quản lý chất thải thường liên quan đến những vật chất do hoạt
động của con người sản xuất ra, đồng thời đóng vai trò giảm bớt ảnh hưởng của chúng

ại

đến sức khỏe con người, môi trường hay tính mỹ quan. Quản lý chất thải cũng góp

Đ

phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải. Quản lý chất thải có thể bao
gồm chất rắn, chất lỏng, chất khí hoặc chất thải phóng xạ, mỗi loại được quản lý bằng
những phương pháp và lĩnh vực chuyên môn khác nhau [Môi trường Việt Nam
(2015)].
- Thu gom CTR là quá trình từ việc thu gom CTR từ các hộ gia đình, công sở, nhà
máy, các trung tâm dịch vụ thương mại... cho đến việc vận chuyển thông qua các thiết bị
thủ công, các phương tiện chuyên dùng vận chuyển đến các điểm xử lý, tái chế [Môi
trường Việt Nam (2015)].

4


- Xử lý CTR là hoạt động sử dụng các phương pháp, công nghệ, kỹ thuật nhằm
biến đổi, loại bỏ, cách ly, giảm hay tiêu hủy các chất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe
của con người và môi trường [Môi trường Việt Nam (2015)].
- Tái sử dụng CTR là một hoạt động trực tiếp sử dụng lại hoặc thu hồi, tái chế
lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để biến thành các sản phẩm mới hoặc
các dạng năng lượng để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của con người [Môi trường
Việt Nam (2015)].
1.1.3. Nguồn gốc và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn gốc chất thải rắn sinh hoạt:



uế

Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu được phát sinh từ:
Các khu dân cư



Các trung tâm thương mại, dịch vụ



Các cơ quan, trường học



Các nhà máy, xí nghiệp



Nông nghiệp, công nghiệp



Các viện nghiên cứu, công trình công cộng…



Thành phần chất thải rắn sinh hoạt:

c

Ki

nh

tế

H



họ

Bảng 1.1: Các thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần

Mô tả

Các chất cháy được

a.

Giấy

b.

Đ

ại

1.

Thực phẩm

Ví dụ

Các chất liệu làm từ giấy bột và Các túi giấy, mảnh bìa,
giấy.

giấy vệ sinh…

Các chất thải từ đồ ăn.

Cọng rau, vỏ quả, thân
cây…

c.

Hàng dệt

Có nguồn gốc từ các sợi.

d.

Chất dẻo

Các vật liệu và sản phẩm được Phim cuộn, túi chất
chế tạo từ chất dẻo.

e.

Da và cao su

Vải, len, nilon...
dẻo, chai, lọ…

Các vật liệu và sản phẩm được Bóng, giày, ví...
chế tạo từ da và cao su.

5


f.

Cỏ, gỗ củi, rơm rạ

Các vật liệu và sản phẩm được Đồ làm bằng gỗ như
chế tạo từ gỗ, tre, rơm…

bàn, ghế, đồ chơi, vỏ
dừa…

2.

Các chất không cháy

được
a.

Kim loại sắt

Các vật liệu và sản phẩm được Vỏ hộp, lõi dây điện,
chế tạo từ sắt mà dễ bị nam hàng rào, dao…
châm hút.

Kim loại phi sắt

Các vật liệu mà không bị nam Vỏ nhôm, giấy kẽm…
châm hút.

c.

Thủy tinh

uế

b.

Các vật liệu và sản phẩm được Chai lọ, đồ đựng bằng

H

chế tạo từ thủy tinh.
Đá và sành sứ

Bất cứ các loại vật liệu nào Gạch, đá, gốm…

tế

d.

thủy tinh…

3.

nh

ngoài kim loại và thủy tinh.
Các chất hỗn hợp

Tất cả các loại vật liệu không Đất, cát, tóc…

c

Ki

phân loại trong bảng này
(Nguồn: Công ty Môi trường Tầm nhìn xanh)

trường

họ

1.1.4. Tác động chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người và môi

ại

Tại Việt Nam, hoạt động phân loại CTR tại nguồn chưa được phát triển rộng

Đ

rãi, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn hạn chế, phần lớn phương tiện
thu gom CTR không đạt quy chuẩn kỹ thuật và không đảm bảo vệ sinh môi trường.
Các điểm tập kết CTR (điểm hẹn, trạm trung chuyển) chưa được đầu tư xây dựng đúng
mức, gây mất vệ sinh. Tại nhiều khu vực, hệ thống vận chuyển chưa đáp ứng nhu cầu
vận chuyển CTR hàng ngày, gây tình trạng tồn đọng CTR trong khu dân cư. Nhìn
chung, tất cả các giai đoạn quản lý CTR từ khâu thu gom, vận chuyển đến khâu xử lý
(chôn lấp, đốt) đều gây ô nhiễm môi trường [K.T (2008)].
1.1.4.1. Tác động chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người
- Rác thải chứa nhiều vi khuẩn, vi trùng gây bệnh do chứa mầm bệnh từ phân
người, súc vật, rác thải y tế như: E.Coli, giun, sán... Ruồi, muỗi đậu vào rác rồi mang

6


theo các mầm bệnh đi khắp nơi. Kim loại nặng: Chì, thủy ngân, crôm có trong rác
không bị phân hủy sinh học, mà tích tụ trong sinh vật, tham gia chuyển hóa sinh học
[K.T (2008)].
- Bên cạnh đó rác thải còn gây các bệnh về da, bệnh phổi, phế quản, ung thư,
sốt xuất huyết, cảm cúm, dịch bệnh và các bệnh nguy hại khác. Các bệnh trên có thể
gây ra các tác động tức thời hoặc lâu dài [K.T (2008)].


Bệnh về da: nếu không sử dụng thiết bị bảo hộ khi thu gom rác thì vi

khuẩn sẽ xâm nhập vào da và gây viêm da.


Bệnh phổi, phế quản: chất hữu cơ dễ bay hơi gây nguy cơ bị hen suyễn

uế

nhất, chảy nước mắt, mũi, viêm họng. Trường hợp ngộ độc nặng có thể gây nhức đầu,
nôn mữa. Về lâu dài có thể gây tổn thương gan và các cơ quan khác. Ngoài ra khi tiếp

H

xúc trưc tiếp với rác thải còn gây ra bênh xung huyết niêm mạc miệng, viêm họng, lợi,
Bệnh ung thư: một số thành phần chất hữu cơ dễ bay hơi trong rác có

nh



tế

rối loạn tiêu hóa.

khả năng gây ung thư. Việc tiếp xúc trực tiếp quá nhiều với khí THC gây ung thư da,
Bệnh sốt xuất huyết: Rác thải là môi trường cho muỗi phát triển. Muỗi

c



Ki

ung thư tinh hoàn.

họ

chích sẽ gây nên bệnh sốt xuất huyết và lan truyền mầm bệnh đi khắp nơi. Bệnh này
gây nguy hiểm đen tính mạng, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể gây tử vong.

ại

Rác thải chứa nhiều ruồi, muỗi và vi trùng gây bệnh nên dễ bị dịch bệnh khi tiếp xúc

Đ

trực tiếp với rác thải. Trầm trọng hơn trong những năm gần đây xuất hiện các “Làng
ung thư” do ô nhiễm môi trường đặc biệt là sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm như ở Hà
Tây, Thạch Sơn, Nghệ An, Quảng Trị… do tiếp súc và sử dụng nguồn nước và môi
trường ô nhiễm trầm trọng trong thời gian dài [K.T (2008)].
Tại một số quận huyện ngoại thành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như Củ
Chi, Hóc Môn, Bình Chánh. Các gia đình đều sử dụng nước giếng khoan hoặc giếng
đào nhưng phần lớn không có hệ thống xử lý nước, nước bơm lên là dùng ăn uống trực
tiếp, đây chính là nguyên nhân dể mắc phải các chứng bệnh nêu trên [K.T (2008)].
1.1.4.2. Tác động chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường

7


Rác thải có thể gây ra nhiều tác động ảnh hưởng đến môi trường xung quanh,
bao gồm cả môi trường không khí, đất và nước. Các dòng nước mặt (sông, kênh
rạch…) đặc biệt là ở vùng đô thị đều bị ô nhiễm trầm trọng bởi rác thải, nước thải sinh
hoạt từ các khu dân cư xả vào kênh rạch chưa qua xử lý. Tình trạng lấn chiếm lòng, bờ
sông kênh rạch để sinh sống, xả rác và nước thải trực tiếp trên bề mặt gây ô nhiễm
nước mặt, cản trở lưu thông của dòng chảy, tắc nghẽn cống rãnh tạo nước tù. Môi
trường yếm khí gia tăng phân hủy các hợp chất hữu cơ, không những gây mùi hôi thối,
ô nhiễm nguồn nước và môi trường mà còn gây khó khăn trong việc lấy nguồn nước
Ô nhiễm môi trường không khí



uế

mặt để xử lý thành nguồn nước sạch cấp cho nhu cầu xã hội [K.T (2008)].
- Rác thải phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong rác gây ô

H

nhiễm môi trường không khí. Các khí phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ

tế

trong rác là: Amoni có mùi khai; Phân có mùi hôi; Hydrosunfur: trứng thối; Sunfur

nh

hữu cơ là bắp cải rữa; Mecaptan: hôi nồng; Amin: cá ươn; Diamin: thịt thối; Cl2: nồng;
Phenol: xốc đặc trưng [K.T (2008)].

Ki

- Ngoài ra, quá trình đốt rác sẽ phát sinh nhiều khí ô nhiễm như: SO2, NOX,

c

CO2, THC, bụi...

Ô nhiễm môi trường nước

họ



Nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao (chất hữu cơ: do trong rác có

ại

phân xúc vật, thức ăn thừa...; chất thải độc hại: từ các bao bì đựng phân bón, thuốc trừ

Đ

sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm...) nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn
nước mặt và nước ngầm gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng [K.T (2008)].


Ô nhiễm môi trường đất

Ô nhiễm môi trường đất từ rác thải do 2 nguyên nhân:


Rác thải bị rơi vải trong quá trình thu gom, vận chuyển gây ô nhiễm đất

do: Trong rác có các thành phần độc hại như thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất, vi sinh
vật gây bệnh.


Nước rỉ rác nếu không được thu gom, xử lý sẽ thấm xuống đất gây ô

nhiễm môi trường đất do: Nước rỉ rác chứa nhiều kim loại nặng, có thành phần chất

8


hữu cơ khó phân hủy sinh học cao, chứa nhiều vi sinh vật, vi khuẩn gây bệnh [K.T
(2008)].
1.1.5. Quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Công tác quản lý CTRSH có thể xem như là một bộ phận chuyên môn liên quan
đến sự phát sinh, lưu giữ và phân chia tại nguồn, thu gom, phân chia, chế biến và biến
đổi, trung chuyển và vận chuyển, tiêu hủy chất thải rắn một cách hợp lý dựa trên
nguyên tắc cơ bản là sức khoẻ cộng đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn, cảnh quan, các
vấn đề môi trường, và liên quan đến cả thái độ cộng đồng.
Việc thực hiện tốt công tác thu gom, xử lý CTR là vấn đề then chốt của việc

uế

đảm bảo môi trường sống của con người mà các cơ quan chức năng phải có kế hoạch

H

tổng thể quản lý chất thải rắn thích hợp mới có thể xử lý kịp thời và có hiệu quả.

tế

Sơ đồ 1.1: Quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH

Ki

nh

Phát sinh chất thải

Đ

ại

họ

c

Phân loại, lưu trữ, chế
biến tại nguồn

Thu gom

Phân loại, sản xuất và
tái chế

Trạm trung chuyển và
vận chuyển

Tiêu hủy
(Nguồn: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Nam, năm 2016)
Qua sơ đồ 1.1 cho ta thấy, CTRSH được phát sinh từ các nguồn như: các khu

9


dân cư, cơ quan, trường học, các trung tâm thương mại, dịch vụ... Tại các nguồn này,
phân loại các thành phần chất thải rắn sinh hoạt bao gồm giấy loại, bìa carton, lon
nhôm, thùng nhựa là phương thức hiệu quả nhất đề thu hồi và tái sử dụng vật liệu. Một
số chủ hộ lưu trữ những thành phần đã phân loại ở nhà họ và chuyển định kỳ đến các
thùng chứa chất thải đã phân loại. Một số chủ hộ khác mang chất thải đã phân loại và
thải bỏ ngay vào các thùng chứa theo quy định. Sau đó, CTRSH được thu gom theo
các phương án khác nhau. Ví dụ: Đối với các khu dân cư thì người dân có trách nhiệm
đưa rác thải ra trước cổng nhà hoặc nơi lề đường thu gom rác thải để công nhân vệ
sinh đến thu gom. Đối với cơ quan, nhà trường tất cả giấy công sở hiện nay được thu

uế

gom để tái sinh. Các chất thải tái sinh được lưu trữ trong các thùng chứa riêng. Ở
những khu thương mại lớn, giấy thường được đóng kiện và lon nhôm được nghiền để

H

giảm thể tích.

tế

Sau thu gom, rác được đưa về các điểm tập kết rác. Rác được vận chuyển từ các

nh

trạm trung chuyển đến các địa điểm xử lý bằng xe cẩu container hay xuồng. Thành
phần chất thải có thể tái sinh được sẽ được các nhà máy thu hồi vật liệu sản xuất và tái

c

nghệ phù hợp với môi trường.

Ki

chế lại. Thành phần chất thải không thể tái sinh thì sẽ được đem tiêu hủy theo các công

họ

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Thực trạng phát sinh, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

ại

- Cùng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ và sự hình thành, phát triển vượt bậc

Đ

của các ngành nghề sản xuất trong thời gian qua, một mặt thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đất nước, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật
liệu, năng lượng và cũng làm gia tăng nhanh chóng lượng chất thải rắn phát sinh. Chất
thải rắn tăng nhanh chóng về số lượng với thành phần ngày càng phức tạp đã và đang
gây khó khăn cho công tác quản lý, xử lý.
- Bên cạnh đó, công tác xử lý chất thải rắn ở nước ta thời gian qua chưa được áp
dụng theo phương thức quản lý tổng hợp, chưa chú trọng đến các giải pháp giảm thiểu,
tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải dẫn đến khối lượng chất thải rắn
phải chôn lấp cao, không tiết kiệm quỹ đất, tại nhiều khu vực chất thải chôn lấp ở các
bãi chôn lấp tạm, lộ thiên, hiện đã và đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra,

10


công tác triển khai các quy hoạch quản lý chất thải rắn tại các địa phương còn chậm;
việc huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng khu xử lý, nhà máy xử lý chất thải rắn
còn gặp nhiều khó khăn; đầu tư cho quản lý, xử lý chất thải rắn còn chưa tương xứng;
nhiều công trình xử lý chất thải rắn đã được xây dựng và vận hành, nhưng cơ sở vật
chất, năng lực và hiệu suất xử lý thải rắn chưa đạt yêu cầu.
- Chính vì vậy, hiệu quả đạt được trong công tác thu gom, xử lý chất thải có
những hạn chế nhất định đồng thời việc xử lý chất thải rắn không đảm bảo quy chuẩn
kỹ thuật về môi trường đã gây những tác động tổng hợp tới môi trường, sức khỏe cộng
đồng và phát triển kinh tế - xã hội.

uế

- Áp lực giữa yêu cầu bảo vệ môi trường với tăng trưởng kinh tế và phát triển
bền vững đất nước đặt ra cho các cơ quan quản lý cần đánh giá thực tế tình hình quản

H

lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả

tế

công tác quản lý chất thải rắn nhằm đáp ứng yêu cầu trong công tác bảo vệ môi
1.2.1.1. Tình hình phát sinh

nh

trường.

Ki

- Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2012, khối lượng chất thải rắn sinh

c

hoạt phát sinh tại các đô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10% - 16% mỗi năm, chiếm

họ

khoảng 60% - 70% tổng lượng chất thải rắn đô thị và tại một số đô thị tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh chiếm đến 90% tổng lượng chất thải rắn đô thị. Chất thải rắn

ại

sinh hoạt đô thị phát sinh với khối lượng lớn tại hai đô thị đặc biệt là thành phố Hà Nội

Đ

và thành phố Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh từ tất cả các đô thị. Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu
người ở mức độ cao từ 0,9 - 1,38 kg/người/ngày ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh và một số đô thị phát triển về du lịch như: thành phố Hạ Long, thành phố Đà
Lạt, thành phố Hội An… Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu
người thấp nhất tại thành phố Đồng Hới, thành phố Kon Tum, thị xã Gia Nghĩa thuộc
tỉnh Đắk Nông, thành phố Cao Bằng từ 0,31 - 0,38 kg/người/ngày [Nguyễn Văn Lâm
(2015)].
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc năm 2014 khoảng
23 triệu tấn tương đương với khoảng 63.000 tấn/ngày, trong đó, chất thải rắn sinh hoạt

11


đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ngày. Chỉ tính riêng tại thành phố Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là: 6.420 tấn/ngày và
6.739 tấn/ngày [Nguyễn Văn Lâm (2015)].
1.2.1.2. Tình hình thu gom
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội thành của các
đô thị trung bình đạt khoảng 85% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và tại
khu vực ngoại thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60% so với lượng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn
còn thấp, trung bình đạt khoảng 40 - 55% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát

uế

sinh, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng nông thôn ven đô hoặc các thị
trấn, thị tứ cao hơn tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng sâu, vùng xa

H

[Nguyễn Văn Lâm (2015)].

tế

- Tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt do các công ty

nh

môi trường đô thị hoặc công ty công trình đô thị thực hiện. Bên cạnh đó, trong thời
gian qua với chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường của Nhà nước, đã có các

Ki

đơn vị tư nhân tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại

c

đô thị. Nguồn kinh phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô

họ

thị hiện nay do Nhà nước bù đắp một phần từ nguồn thu phí vệ sinh trên địa bàn. Mức
thu phí vệ sinh hiện nay từ 4000 - 6000 đồng/người/tháng hoặc từ 10.000 - 30.000

ại

đồng/hộ/tháng tùy theo mỗi địa phương. Mức thu tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ từ
(2015)].

Đ

120.000 - 200.000 đồng/cơ sở/tháng tùy theo quy mô, địa phương [Nguyễn Văn Lâm
- Tại khu vực nông thôn, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phần
lớn là do các hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thu gom thỏa thuận với
người dân đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương. Mức thu và cách thu
tùy thuộc vào từng địa phương, từ 10.000 - 20.000 đồng/hộ/tháng và do thành viên
hợp tác xã, tổ đội thu gom trực tiếp đi thu. Hiện có khoảng 40% số thôn, xã hình thành
các tổ, đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt tự quản, công cụ phục vụ cho công tác thu
gom, vận chuyển hầu hết do tổ đội tự trang bị. Tuy nhiên, trên thực tế tại khu vực nông
thôn không thuận tiện về giao thông, dân cư không tập trung còn tồn tại hiện tượng

12


người dân vứt bừa bãi chất thải ra sông suối hoặc đổ thải tại khu vực đất trống mà
không có sự quản lý của chính quyền địa phương [Nguyễn Văn Lâm (2015)].
1.2.1.3. Tình hình xử lý
- Nhìn chung, chất thải rắn sinh hoạt được xử lý chủ yếu bằng hình thức chôn
lấp, sản xuất phân hữu cơ và đốt.
- Tính đến Quý I năm 2014, trong khuôn khổ Chương trình xử lý chất thải rắn
giai đoạn 2011 - 2020 đã có 26 cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung được đầu tư xây
dựng theo hoạch xử lý chất thải rắn của các địa phương. Trong số 26 cơ sở xử lý chất
thải rắn có 03 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ đốt, 11 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ

uế

sản xuất phân hữu cơ, 11 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ kết hợp
với đốt, 01 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất viên nhiên liệu. Tuy nhiên, hiệu

H

quả hoạt động của 26 cơ sở chưa được đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện; chưa lựa

tế

chọn được mô hình xử lý chất thải rắn hoàn thiện đạt được cả các tiêu chí về kỹ thuật,

nh

kinh tế, xã hội và môi trường [Nguyễn Văn Lâm (2015)].
- Theo thống kê tính đến năm 2013 có khoảng 458 bãi chôn lấp chất thải rắn có

Ki

quy mô trên 1ha, ngoài ra còn có các bãi chôn lấp quy mô nhỏ ở các xã chưa được

c

thống kê đầy đủ. Trong số 458 bãi chôn lấp có 121 bãi chôn lấp hợp vệ sinh và 337 bãi

họ

chôn lấp không hợp vệ sinh. Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh phần lớn là bãi rác
tạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ rác, đang là nguồn gây ô

ại

nhiễm môi trường [Nguyễn Văn Lâm (2015)].

Đ

- Một số cơ sở xử lý bằng hình thức chôn lấp hợp vệ sinh hiện đang hoạt động
như: Khu xử lý chất thải Nam Sơn thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hà
Nội; Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước thuộc Công ty TNHH xử lý chất thải
rắn Việt Nam; Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc Củ Chi thuộc Công ty TNHH
MTV môi trường đô thị thành phố Hồ Chí Minh. Trên thực tế, tại nhiều cơ sở xử lý
chất thải rắn bằng hình thức chôn lấp, quá trình kiểm soát ô nhiễm chưa thực sự đem
lại hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường, hiện vẫn đang là vấn đề gây bức xúc
trong xã hội. Bên cạnh đó, chưa có cơ sở xử lý chất thải rắn bằng hình thức chôn lấp
nào tận thu được nguồn năng lượng từ khí thải thu hồi từ bãi chôn lấp chất thải, gây
lãng phí nguồn tài nguyên [Nguyễn Văn Lâm (2015)].

13


- Hiện nay, các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành phân hữu cơ sử dụng
công nghệ ủ hiếu khí, một số cơ sở xử lý đang hoạt động: Nhà máy xử lý rác Tràng
Cát, thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hải Phòng; Nhà máy xử lý chất
thải rắn Nam Thành, Ninh Thuận thuộc Công ty TNHH xây dựng thương mại và sản
xuất Nam Thành; Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt Nam Bình Dương thuộc Công
ty TNHH MTV cấp thoát nước và môi trường Bình Dương; Nhà máy xử lý và chế biến
chất thải Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh thuộc Công ty TNHH MTV quản lý công trình đô thị
Hà Tĩnh… Hệ thống thiết bị trong dây chuyền công nghệ của các cơ sở xử lý được
thiết kế chế tạo trong nước hoặc cải tiến từ công nghệ nước ngoài. Một số công nghệ

uế

mới được nghiên cứu và áp dụng trong nước đáp ứng được tiêu chí hạn chế chôn lấp
nhưng việc hoàn thiện công nghệ và triển khai nhân rộng còn gặp nhiều khó khăn do

H

vốn đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân còn hạn chế; tính đồng bộ, hiện đại, mức độ

tế

tự động hóa của hệ thống thiết bị trong dây chuyền công nghệ chưa cao; các công nghệ

nh

xử lý chất thải rắn chưa được sản xuất ở quy mô công nghiệp. Một số địa phương sử
dụng nguồn vốn ODA để nhập khẩu từ nước ngoài các công nghệ xử lý chất thải rắn

Ki

sinh hoạt thành phần hữu cơ nhưng công nghệ xử lý chưa đạt được hiệu quả như mong

c

muốn như là: dây chuyền xử lý chất thải rắn sinh hoạt chưa phù hợp với điều kiện Việt

họ

Nam, tỉ lệ chất thải rắn được đem chôn lấp hoặc đốt sau xử lý rất lớn từ 35 - 80%, chi
phí vận hành và bảo dưỡng cao… Ngoài ra, sản phẩm phân hữu cơ sản xuất ra hiện

Đ

(2015)].

ại

nay khó tiêu thụ, chỉ phù hợp với một số loại cây công nghiệp [Nguyễn Văn Lâm
- Tại Việt Nam hiện nay đang có xu hướng đầu tư đại trà lò đốt chất thải rắn
sinh hoạt ở tuyến huyện, xã. Do vậy, đang tồn tại tình trạng mỗi huyện, xã tự đầu tư lò
đốt công suất nhỏ để xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn. Trên cả nước
có khoảng 50 lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, đa số là các lò đốt cỡ nhỏ, công suất xử lý
dưới 500kg/giờ, các thông số chi tiết về tính năng kỹ thuật khác của lò đốt chất thải
chưa được thống kê đầy đủ. Trong đó có khoảng 2/3 lò đốt được sản xuất, lắp ráp
trong nước [Nguyễn Văn Lâm (2015)].
- Một số cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng công nghệ đốt công suất
lớn, hiện đang hoạt động: Nhà máy xử lý chất thải Sơn Tây thuộc Công ty cổ phần

14


dịch vụ môi trường Thăng Long; Xí nghiệp xử lý chất thải rắn và sản xuất phân bón tại
cụm công nghiệp Phong Phú thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Thái
Bình…[Nguyễn Văn Lâm (2015)].
- Việc đầu tư lò đốt công suất nhỏ là giải pháp tình thế, góp phần giải quyết
nhanh chóng vấn đề chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn, đặc biệt với khu vực
nông thôn. Tuy nhiên, một số lò đốt công suất nhỏ không có hệ thống xử lý khí thải và
trên ống khói không có điểm lấy mẫu khí thải; không có thiết kế, hồ sơ giấy tờ liên
quan tới lò đốt. Nhiều lò đốt công suất nhỏ được đầu tư xây dựng trên địa bàn dẫn tới
việc xử lý chất thải phân tán, khó kiểm soát việc phát thải ô nhiễm thứ cấp vào môi

uế

trường không khí. Ngay cả với một số lò đốt công suất lớn thì hiện còn tồn tại các vấn
đề như: phân loại, nạp liệu chưa tối ưu; chưa thu hồi được năng lượng từ quá trình xử

H

lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm chưa đảm bảo; chưa có hệ thống thu hồi nước rác;

tế

không có hệ thống xử lý nước rỉ rác; xử lý mùi, côn trùng chưa triệt để [Nguyễn Văn

nh

Lâm (2015)].

- Ngoài ra, nhiều lò đốt hiệu quả xử lý chưa cao, khí thải phát sinh chưa được

Ki

kiểm soát chặt chẽ, có nguy cơ phát sinh khí Dioxin, Furan, là nguồn gây ô nhiễm môi

c

trường không khí xung quanh [Nguyễn Văn Lâm (2015)].

họ

1.2.2. Thực trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Thừa Thiên Huế
- Thời gian qua, thực hiện đề án thu gom, xử lý CTRSH của tỉnh Thừa Thiên

ại

Huế, hầu hết các huyện, thị xã đều đã thành lập mạng lưới thu gom rác thải. Ngoài ra,

Đ

Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Huế được xem là đơn vị đầu mối
chuyên thu gom, vận chuyển và xử lý rác cũng đã vươn ra nhiều địa phương có nhu
cầu. Hiện nay, HEPCO đang thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại 5
huyện, thị xã và thành phố, theo 2 mô hình: Thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH
trọn gói tại 38 phường, xã của TP. Huế, Hương Thủy, Hương Trà và mô hình vận
chuyển, xử lý tại 37 xã, thị trấn của Hương Thủy, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang.
- Hầu hết các địa phương đều đang thực hiện tích cực đề án thu gom xử lý
CTRSH. Riêng báo cáo của HEPCO, tổng khối lượng rác thải do đơn vị xử lý đạt 275
tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom đối với thành phố Huế đạt 95% [HEPCO (2016)].

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×