Tải bản đầy đủ

Nhận thức của người dân về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn phường đông thanh, thành phố đông hà, tỉnh quảng trị

tế

H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------

cK

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đ


ại

họ

NHậN THứC CủA NGƯờI DÂN VềPHÂN LOạI RÁC THảI
SINH HOạT TạI NGUồN TRÊN ĐịA BÀN PHƯờNG
ĐÔNG THANH, THÀNH PHốĐÔNG HÀ, TỉNH QUảNG TRị

ườ
n

g

Sinh viên thực hiện:
Hồ Thị Ái Quỳnh

Giáo viên hướng dẫn
TS. Nguyễn Quang Phục

Lớp: K48 KT & QL TNMT

Tr

MSV: 14K4011330
Niên khóa: 2014 -2018

Huế, tháng 5 năm 2018


Tr

ườ
n

g

Đ

ại


họ

cK

in

h

tế

H

uế

Để khóa luận tốt nghiệp đạt kết quả tốt đẹp, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp
đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân. Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho
phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo
điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Trước hết tôi xin gửi tới các thầy cô khoa Kinh tế và Phát triển trường Đại
học Kinh tế Huế lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc. Với
sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay tôi đã có thể
hoàn thành luận văn, đề tài:
"Nhận thức của người dân về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn
phường Đông Thanh, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị ".
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo – TS. Nguyễn
Quang Phục đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn trực tiếp, đưa ra những lời khuyên
cũng như những nhận xét, đánh giá chân thành nhất để giúp tôi hoàn thành tốt
luận văn này trong thời gian qua.
Không thể không nhắc tới sự chỉ đạo của Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh
Quảng Trị cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị Phòng Tuyên truyền và Bảo
tồn đa dạng sinh học, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian
thực tập tại Chi cục bảo vệ môi trường.
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh
viên, đề tài này không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự
chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để đề tài của mình được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Hồ Thị Ái Quỳnh


MụC LụC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
MỤC LỤC .....................................................................................................................ii
DANH MụC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................v
DANH MỤC BảNG ......................................................................................................vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ...............................................................................................vii

uế

DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... viii

H

DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................................ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ...........................................................................................x

tế

PHầN I: ĐặT VấN Đề....................................................................................................1

h

1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1

in

2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2

cK

2.1 Mục tiêu chung ..........................................................................................................2
2.2 Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................................2

họ

3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
3.1 Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................................3

ại

3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ....................................................................4

Đ

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................4

g

4.1 Đối tượng nghiên cứu................................................................................................4

ườ
n

4.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................4
PHầN II: NộI DUNG VÀ KếT QUả NGHIÊN CứU ..................................................5

Tr

CHƯƠNG 1: TổNG QUAN Về VấN Đề NGHIÊN CứU ...........................................5
1.1 Cơ sở lý luận..............................................................................................................5
1.1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt..............................................................................5
1.1.1.1 Khái niệm ............................................................................................................5
1.1.1.2 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt ......................................................................5
1.1.1.3 Thành phần ..........................................................................................................7
1.1.1.4 Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng ...........8
1.1.2 Tổng quan về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn..............................................9

ii


1.1.2.1 Khái niệm ............................................................................................................9
1.1.2.2 Sự cần thiết của việc phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn .............................10
1.1.2.3 Lợi ích việc phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn............................................11
1.1.2.4 Trách nhiệm của người tham gia phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn ..........12
1.1.2.5 Mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn .................................................13
1.1.3 Khái niệm nhận thức.............................................................................................14
1.2 Cơ sở thực tiễn.........................................................................................................15

uế

1.2.1 Một số kinh nghiệm phân loại rác thải sinh hoạt trên thế giới .............................15

H

1.2.2 Tình hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn ở Việt Nam ..............................18

tế

CHƯƠNG 2: NHậN THứC CủA NGƯờI DÂN Về PHÂN LOạI RÁC THảI SINH
HOạT TạI NGUồN TRÊN ĐịA BÀN PHƯờNG ĐÔNG THANH, THÀNH PHố

in

h

ĐÔNG HÀ, TỉNH QUảNG TRị..................................................................................24
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường tại phường Đông Thanh ............24

cK

2.1.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................................24
2.1.1.1 Vị trí địa lý.........................................................................................................24

họ

2.1.1.2 Thời tiết khí hậu ................................................................................................24

ại

2.1.1.3 Địa hình đất đai .................................................................................................26

Đ

2.1.1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng ........................................................................................26
2.1.1.5 Chế độ thủy văn.................................................................................................27

ườ
n

g

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội .....................................................................................27
2.1.2.1 Dân số và nguồn lao động .................................................................................27
2.1.2.2 Những kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu .........................28

Tr

2.1.2.3 Những kết quả đạt được trên các lĩnh vực.........................................................29
2.1.3 Môi trường trên địa bàn phường...........................................................................31
2.2 Thực trạng phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn phường Đông
Thanh…... ......................................................................................................................32
2.2.1 Thành phần và khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn phường ......32
2.2.1.1 Nguồn gốc phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt......................................32
2.2.1.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh.............................................................33
2.2.1.3 Thành phần RTSH .............................................................................................34
iii


2.2.2 Tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Đông Thanh…..
......................................................................................................................34
2.2.3 Tình hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn tại phường Đông Thanh...........38
2.2.4 Nhận thức trong việc phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn của người dân ........41
2.2.4.1 Thông tin chung của các hộ gia đình thông qua phiếu điều tra.........................42
2.2.4.2 Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của phân loại RTSH tại nguồn...43
2.2.4.3 Sự sẵn lòng tham gia của người dân khi chương trình phân loại rác tại nguồn

uế

được triển khai ...............................................................................................................44

H

2.2.4.4 Khó khăn trong việc phân loại rác thải theo ý kiến của người dân ...................46

tế

2.2.4.5 Đề xuất các giải pháp phân loại rác tại nguồn theo ý kiến của người dân ........48
2.3 Những ưu điểm và hạn chế khi thực hiện công tác phân loại rác thải sinh hoạt tại

h

......................................................................................................................49

in

phường.

CHƯƠNG 3: Đề XUấT CÁC GIảI PHÁP NHằM GIÚP CHO VIệC THựC HIệN

cK

PHÂN LOạI RÁC THảI SINH HOạT TạI NGUồN TRÊN ĐịA BÀN PHƯờNG
ĐÔNG THANH CÓ HIệU QUả HƠN TRONG TƯƠNG LAI ...............................51

họ

3.1 Đề xuất phương án phân loại và lưu trữ rác thải sinh hoạt tại nguồn .....................51

ại

3.2 Áp dụng các công cụ kinh tế ...................................................................................52

Đ

3.3 Giải pháp về kỹ thuật...............................................................................................53
3.4 Giải pháp về cơ chế, chính sách ..............................................................................54

ườ
n

g

3.5 Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư...........................................................................55
3.6 Giải pháp về tăng cường sự tham gia của cộng đồng..............................................55
PHầN III: KếT LUậN VÀ KIếN NGHị .....................................................................57

Tr

1. Kết luận......................................................................................................................57
2. Kiến nghị ...................................................................................................................58
2.1 Đối với chính quyền địa phương .............................................................................58
2.2 Đối với người dân sinh sống trên địa bàn phường ..................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................59

iv


DANH MụC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

: Ủy ban nhân dân

TP

: Thành phố

TX

: Thị xã

TNHH MTV

: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

MT & CTĐT

: Môi trường và công trình đô thị

RTSH

: Rác thải sinh hoạt

CN – TTCN

: Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

TMDV

: Thương mại dịch vụ

H

tế

h

in

ại

CTR

cK

UBMT

: Hợp tác xã

Đ

HVS

: Chất thải rắn
: Hợp vệ sinh
: Nhà nước

Tr

ườ
n

g

NN

: Ủy ban mặt trận

họ

HTX

uế

UBND

v


DANH MỤC BảNG
Bảng 1. Định nghĩa thành phần của rác thải sinh hoạt ................................................... 7
Bảng 2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội qua 3 năm ..............................28
Bảng 3. Tỷ lệ hộ dân thu gom chất thải rắn tại các phường......................................... 36
Bảng 4. Thói quen xử lý rác thải sinh hoạt của người dân........................................... 37

uế

Bảng 5. Cách thức phân loại RTSH của người dân ......................................................40

H

Bảng 6. Thông tin chung của các hộ gia đình thông qua phiếu điều tra .......................42
Bảng 7. Kiểm định One Sample T.Test đánh giá mức độ sẵn lòng của người dân trong

tế

việc tham gia phân loại rác tại nguồn........................................................................... 45

h

Bảng 8. Ý kiến của người dân về nguyên nhân làm cho công tác phân loại rác tại

in

nguồn gặp khó khăn ......................................................................................................47

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

Bảng 9. Ý kiến đóng góp của người dân ......................................................................48

vi


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt .......................................................32
Biểu đồ 2. Thành phần RTSH tại phường Đông Thanh............................................... 34

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Biểu đồ 3. Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của phân loại RTSH tại nguồn 43

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn ...............................................13

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Hình 2. Thùng rác phân loại tại Hà Nội ....................................................................... 18

viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt ............................................................6
Sơ đồ 2. Sơ đồ thu gom rác thải tại phường Đông Thanh - Đông Hà - Quảng Trị ......35

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Sơ đồ 3. Mô hình phân loại rác thải sinh hoạt.............................................................. 39

ix


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Hiện trạng môi trường ở phường Đông Thanh đang ở mức báo động. Vấn đề ô
nhiễm môi trường đã và đang trở thành nỗi bức xúc của người dân. Nguyên nhân là do
việc quản lý rác thải còn nhiều bất cập, xử lý chất thải không đúng quy định,… làm
cho nguồn nước, không khí nơi đây bị ô nhiễm trầm trọng. Việc phân loại rác thải sinh
hoạt tại nguồn còn là một khái niệm khá mới mẻ với người dân, họ chưa hiểu rõ được

uế

tầm quan trọng của việc phân loại rác thải. Ngoài ra, vấn đề nan giải hiện nay là công
tác xử phạt các hành vi xả rác thải không đúng quy định tại cấp phường chưa thực hiện

H

tốt, dẫn đến ý thức của người dân về tuân thủ pháp luật chưa cao. Nguyên nhân chủ

tế

yếu là lực lượng xử phạt của phường ít và kiêm nhiệm; quy định xử phạt chưa thật sự
răn đe nên hiệu quả xử phạt không cao. Chính vì những lý do nêu trên, tôi quyết định

in

h

chọn đề tài “Nhận thức của người dân về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn trên

cK

địa bàn phường Đông Thanh, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài
nghiên cứu. Thông qua quá trình nghiên cứu đề tài này sẽ làm rõ được tình hình phân

họ

loại rác thải sinh hoạt tại nguồn tại phường Đông Thanh cũng như đưa ra được thêm
các giải pháp nhằm giúp cho công tác phân loại rác thải được tiến hành có hiệu quả

Mục đích nghiên cứu:

Đ



ại

hơn.

Nghiên cứu nhận thức của người dân về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn

ườ
n

g

trên địa bàn phường Đông Thanh.
Đề xuất các giải pháp giúp cho việc thực hiện phân loại rác thải tại nguồn được
thực hiện có hiệu quả tốt hơn trong tương lai.

Tr



Dữ liệu phục vụ

Từ số liệu thứ cấp: Thu thập có chọn lọc các thông tin, dữ liệu sẵn có từ một số

diễn đàn mạng, UBND phường Đông Thanh, Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Quảng
Trị và Công ty cổ phần MT & CTĐT Đông Hà.
Từ số liệu sơ cấp: Là thông tin thu thập được từ 60 hộ gia đình và nhân viên thu
gom rác thải về tình hình thực hiện phân loại rác tại nguồn thông qua phỏng vấn trực
tiếp và được thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.

x


 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
 Kết quả nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về nhận thức của người dân về phân loại
rác thải sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn phường Đông Thanh, đề tài đã thu được
những kết quả sau:

uế

Về thực trạng phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn: trên địa bàn phường chưa

H

được triển khai các chương trình phân loại rác tại nguồn, số hộ thực hiện phân loại

tế

chiếm tỷ lệ nhỏ.

Về nhận thức của người dân về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn: kiến thức

in

h

của người dân về phân loại rác còn hạn chế, đa số không xem trọng việc phân loại rác
và không hiểu rõ được tầm quan trọng của vấn đề này. Họ không sẵn sàng tham gia

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

phân loại rác nếu như chương trình này được triển khai áp dụng trên địa bàn phường.

xi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục

PHầN I: ĐặT VấN Đề
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, Việt Nam đang trên con đường đổi mới, hội nhập và ngày càng phát
triển trên mọi phương diện. Nhu cầu của con người ngày càng cao, đòi hỏi sự phát
triển để phù hợp với nhu cầu đó. Song hành cùng với sự phát triển đó là những nguy
cơ về ô nhiễm môi trường. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc môi trường bị ô

H

động sinh hoạt và sản xuất của người dân chưa hiệu quả.

uế

nhiễm mà một trong số đó là việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải thải ra từ hoạt

tế

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề này là phân loại rác thải sinh

h

hoạt tại nguồn. Phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn nhằm tách các loại chất thải nguy

in

hại ra khỏi thành phần chất thải rắn hữu cơ, để nâng cao hiệu quả của hệ thống tái chế,

cK

sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn tài nguyên và năng lượng. Các chuyên gia về
môi trường cho rằng việc phân loại rác tại nguồn sẽ góp phần tiết kiệm được tài

họ

nguyên, mang lại lợi ích cho Nhà nước nguồn thải từ việc tận dụng phế liệu tái chế và
phân compost tự chế biến. Không những thế, nó còn góp phần nâng cao nhận thức

ại

cộng đồng về bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trường, giảm thiểu ô nhiễm,

Đ

đồng thời còn tiết kiệm chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý; thay đổi thói quen và ý

g

thức của cộng đồng trong việc phân loại và thải bỏ rác thải đúng quy định. Câu chuyện

ườ
n

phân loại rác thải tại nguồn không phải bây giờ mới được đề cập đến. Hơn 10 năm
trước đây, ở nhiều địa phương, việc phân loại rác sinh hoạt ngay từ đầu nguồn đã được

Tr

thực hiện với mong muốn nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tái sử dụng nguồn
thải nhưng đến nay vẫn chưa thể triển khai trên diện rộng. Đến nay, việc quản lý,
thống kê và trao đổi công việc vẫn phải thực hiện bằng văn bản. Điều này gây bất lợi
và khó khăn cho công tác thống kê số liệu để làm cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện
chương trình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn nói riêng, hệ thống quản lý rác thải
sinh hoạt nói chung.
Đông Thanh là một phường thuộc thành phố Đông Hà, chủ yếu là hoạt động
nông nghiệp. Hiện trạng môi trường ở phường Đông Thanh đang ở mức báo động.
SVTH: Hồ Thị Ái Quỳnh

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục

Vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành nỗi bức xúc của người dân. Nguyên
nhân là do việc quản lý rác thải còn nhiều bất cập, xử lý chất thải không đúng quy
định,… làm cho nguồn nước, không khí nơi đây bị ô nhiễm trầm trọng. Việc phân loại
rác thải sinh hoạt tại nguồn còn là một khái niệm khá mới mẻ với người dân, họ chưa
hiểu rõ được tầm quan trọng của việc phân loại rác thải. Ngoài ra, vấn đề nan giải hiện
nay là công tác xử phạt các hành vi xả rác thải không đúng quy định tại cấp phường

uế

chưa thực hiện tốt, dẫn đến ý thức của người dân về tuân thủ pháp luật chưa cao.

phạt chưa thật sự răn đe nên hiệu quả xử phạt không cao.

H

Nguyên nhân chủ yếu là lực lượng xử phạt của phường ít và kiêm nhiệm; quy định xử

tế

Chính vì những lý do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài “Nhận thức của

h

người dân về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn phường Đông

in

Thanh, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu. Thông qua quá

cK

trình nghiên cứu đề tài này sẽ làm rõ được tình hình phân loại rác thải sinh hoạt tại
nguồn tại phường Đông Thanh cũng như đưa ra được thêm các giải pháp nhằm giúp

Đ

2.1 Mục tiêu chung

ại

2. Mục tiêu nghiên cứu

họ

cho công tác phân loại rác thải được tiến hành có hiệu quả hơn.

g

Nghiên cứu nhận thức của người dân về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn

ườ
n

trên địa bàn phường Đông Thanh, từ đó đề xuất các giải pháp giúp cho việc thực hiện
phân loại rác thải tại nguồn được thực hiện có hiệu quả tốt hơn trong tương lai.

Tr

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa lý luận về thực trạng phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn trên

địa bàn phường Đông Thanh.
- Phân tích nhận thức và hiểu biết của người dân về công tác phân loại rác tại
nguồn.
- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn để việc phân loại rác sinh hoạt tại nguồn
được thực hiện lâu dài và đạt hiệu trong tương lai.

SVTH: Hồ Thị Ái Quỳnh

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục

3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
 Đối với nguồn số liệu thứ cấp:
Được thu thập từ một số diễn đàn mạng có liên quan đến đề tài, tài liệu thu thập
qua các nghiên cứu trước của một số tác giả.

uế

Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Đông Thanh được thu

H

thâp từ UBND phường Đông Thanh.

Những tài liệu và số liệu liên quan đến rác thải sinh hoạt được thu thập từ Chi

tế

cục bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Trị và Công ty cổ phần MT & CTĐT Đông Hà.

in

h

 Đối với nguồn số liệu sơ cấp:

cK

Là thông tin thu thập được từ 60 hộ gia đình và nhân viên thu gom rác thải về
tình hình thực hiện phân loại rác tại nguồn thông qua phỏng vấn trực tiếp và được thực

họ

hiện bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.

Hỏi trực tiếp người được phỏng vấn để thu thập thông tin. Cụ thể ở đây là

ại

phỏng vấn trực tiếp nhân viên thu gom rác thải của phường Đông Thanh cùng với

Đ

người dân sinh sống trên địa bàn phường thông qua phiếu khảo sát được chuẩn bị từ

g

trước.

ườ
n

Quá trình điều tra được thực hiện như sau:

Tr

Bước 1: Xác định tổng thể chung.
Bước 2: Xác định danh sách mẫu.
Bước 3: Xác định phương pháp chọn mẫu. Đề tài nghiên cứu lựa chọn phương

pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên.
Bước 4: Xác định quy mô mẫu: vì là điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên nên sẽ có
công thức tính cỡ mẫu phù hợp.

SVTH: Hồ Thị Ái Quỳnh

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục

Bước 5: Xác định các chỉ thị để nhận diện đơn vị mẫu trong thực tế. Đối với
mẫu là ngẫu nhiên thì phải xác định rõ cách thức chọn mẫu từng đơn vị trong tổng thể
chung vào mẫu nhằm đảm bảo mọi đơn vị đều có khả năng được chọn như nhau.
Bước 6: Kiểm tra và đánh giá quá trình chọn mẫu. Tất cả các mẫu được lựa
chọn đều là các hộ gia đình sống cố định và lâu năm trên địa bàn phường Đông Thanh.

uế

3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Từ những số liệu thu thập được và từ kết quả điều tra phỏng vấn sẽ tiến hàng

H

thống kê, phân tích, xử lý để đưa ra những kết quả làm căn cứ cho bài báo cáo.

tế

Sử dụng một số nhóm hàm thông dụng như: toán học, thống kê, chuỗi,... trong Excel

bảng hỏi.

cK

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

in

h

để thống kê lại các số liệu và vẽ biểu đồ, hàm SPSS để tiến hành xử lý số liệu điều tra

4.1 Đối tượng nghiên cứu

họ

Các vấn đề liên quan đến phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn

ại

phường Đông Thanh, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

Đ

Đối tượng khảo sát: Người dân sinh sống trên địa phường và người thu gom rác

g

thải sinh hoạt trên địa bàn phường.

ườ
n

4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn phường Đông

Tr

Thanh, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Phạm vi thời gian: kéo dài từ ngày 02 tháng 01 năm 2018 đến ngày 23 tháng 04

năm 2018.

SVTH: Hồ Thị Ái Quỳnh

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục

PHầN II: NộI DUNG VÀ KếT QUả NGHIÊN CứU
CHƯƠNG 1: TổNG QUAN Về VấN Đề NGHIÊN CứU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt

uế

1.1.1.1 Khái niệm
Theo Wikipedia định nghĩa: “Rác thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong

H

quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật. Rác phát

tế

sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu

h

xử lý chất thải… Trong đó, rác sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất. Số lượng, thành phần

in

chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ

cK

phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật. Bất kỳ một hoạt động sống của con người, tại
nhà, công sở, trên đường đi, tại nơi công cộng…, đều sinh ra một lượng rác đáng kể.

họ

Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi
trường sống nhất. Cho nên, rác sinh hoạt có thể định nghĩa là những thành phần tàn

ại

tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng không còn được sử

Đ

dụng và vứt trả lại môi trường sống”.

ườ
n

g

1.1.1.2 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt
Từ các khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách

rời. Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su,... còn

Tr

có một số chất thải nguy hại.
Từ các trung tâm thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan,

khách sạn,... Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thực
phẩm, giấy, catton,...).
Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng: lượng
rác thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khối
lượng ít hơn.

SVTH: Hồ Thị Ái Quỳnh

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục

Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ các
công trình cũ. Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ,
các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa.
Từ các dịch vụ đô thị, sân bay: Vệ sinh đường xá, chỉnh tu các công viên, bãi
biển và các hoạt động khác. Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đường
phố.

uế

Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố: Từ quá

H

trình xử lý nước thải, nước rác, các quá trình xử lý trong công nghiệp. Nguồn thải là
bùn, làm phân compost,...

tế

Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt

h

động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói

cK

in

sản phẩm,... Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc.
Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh

họ

đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây,... Rác thải chủ yếu thực phẩm dư thừa,
phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sản

ại

phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp.

ườ
n

g

Đ

Các hoạt động kinh tế xã hội của con người

Tr

Các quá trình
phi sản xuất

Hoạt động
sống và tái
sản sinh con
người

Các hoạt
động quản lý

Các hoạt
động giao
tiếp và đối
ngoại

Rác thải sinh hoạt
(Nguồn: Công ty môi trường tầm nhìn xanh – http://www.gree-vn.com/)
Sơ đồ 1. Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt
SVTH: Hồ Thị Ái Quỳnh

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục

1.1.1.3 Thành phần
Bảng 1. Định nghĩa thành phần của rác thải sinh hoạt
Thành phần

Định nghĩa

Ví dụ

1. Các chất cháy được
Các túi giấy, mảnh bìa,
Các vật liệu làm từ giấy bột và giấy giấy vệ sinh,…

b. Hàng dệt

Có nguồn gốc từ các sợi

uế

a. Giấy

c. Thực phẩm

in

h

d. Cỏ, gỗ củi, rơm rạ

tế

H

Vải, len, nilon,…
Cọng rau, vỏ quả, thân
Các rác thải từ đồ ăn thực phẩm
cây, lỗi ngô,…
Đồ dùng bằng gỗ như
Các vật liệu và sản phẩm được chế bàn, ghế, đồ chơi, vỏ
tạo từ gố, tre, rơm,…
dừa,...
Phim cuộn, túi chất dẻo,
Các vật liệu và sản phẩm được chế chai, lọ. Chất dẻo, các
đầu vòi, dây điện,…
tạo từ chất dẻo.
Các vật liệu và sản phẩm được chế Bóng, giày, ví, bang cao
tạo từ da và cao su.
su,...

f. Da và cao su

ại

2. Các chất không cháy

họ

cK

e. Chất dẻo

Tr

ườ
n

g

Đ

Các vật liệu và sản phẩm được chế
tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút.
Các vật liệu không bị nam châm
b. Các kim loại phi hút.
sắt
Các vật liệu và sản phẩm được chế
c. Thủy tinh
tạo từ thủy tinh
Bất kỳ các loại vật liệu không cháy
d. Đá và sành sứ
khác ngoài kim loại và thủy tinh.
a. Các kim loại sắt

3. Các chất hỗn hợp

Vỏ hộp, dây điện, hàng
rào, dao, nắp lọ,…
Vỏ nhôm, giấy bao gói,
đồ đựng,…
Chai lọ, đồ đựng bằng
thủy tinh, bóng đèn,…
Vỏ chai, ốc, xương,
gạch, đá, gốm,…

Tất cả các vật liệu khác không Đá cuội, cát, đất, tóc,…
phân loại trong bảng này. Loại này
có thể chia thành hai phần: kích
thước lớn hơn 5mm và loại nhỏ
hơn 5mm.

(Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW-HILL 1993)

SVTH: Hồ Thị Ái Quỳnh

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục

1.1.1.4 Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
Rác khi thải vào môi trường gây ô nhiễm, đất, nước, không khí. Ngoài ra, rác
thải còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường. Rác thải là nơi trú
ngụ và phát triển lý tưởng của các loài gây bệnh hại cho người và gia súc. Rác thải ảnh
hưởng tới môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh tế của từng quốc gia,
khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết và trình độ giác ngộ của mỗi

uế

người dân. Khi xã hội phát triển cao, rác thải không những được hiểu là có ảnh hưởng

H

xấu tới môi trường mà còn được hiểu là một nguồn nguyên liệu mới có ích nếu chúng

tế

ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo từng loại.

Ảnh hưởng đến môi trường không khí: Nguồn rác thải từ các hộ gia đình

h

thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Khí

in

hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành

cK

phần hữu cơ phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó
chịu cho con người. Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3,

họ

CH4, SO2, CO2.

ại

Ảnh hưởng đến môi trường nước: Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại

Đ

bờ sông, hồ, ao, cống rãnh. Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và

g

gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực. Rác có thể bị cuốn trôi

ườ
n

theo nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị
nhiễm bẩn. Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm

Tr

khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước.
Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt. Việc ô
nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh
tiêu chảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng.
Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất: Trong thành phần rác thải có chứa
nhiều các chất độc, do đó khi rác thải được đưa vào môi trường thì các chất độc xâm
nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều
loài động vật không xương sống, ếch nhái ... làm cho môi trường đất bị giảm tính đa

SVTH: Hồ Thị Ái Quỳnh

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục

dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng. Đặc biệt hiện nay sử dụng
tràn lan các loại túi nilôn trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50
- 60 năm mới phân huỷ hết và do đó chúng tạo thành các "bức tường ngăn cách" trong
đất hạn chế mạnh đến quá trình phân huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất
giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút.
Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người: Trong thành phần rác thải

uế

sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu chiếm tỉ lệ lớn. Loại rác này rất dễ bị phân

H

huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối. Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không
khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người sống xung quanh. Chẳng hạn,

tế

những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt

h

các phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai,

in

mũi họng, ngoài da, phụ khoa. Hàng năm, theo tổ chức Y tế thế giới, trên thế giới có 5

cK

triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan tới rác thải. Nhiều
tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối

họ

có chất amin và các chất dẫn xuất sufua hyđro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích
thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối

Đ

ại

với những người mắc bệnh tim mạch.
1.1.2 Tổng quan về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn

ườ
n

g

1.1.2.1 Khái niệm

Theo Wikipedia: “Phân loại rác thải là một chu trình mà rác thải được chia ra

Tr

thành nhiều phần khác nhau. Phân loại có thể diễn ra theo phương thức thủ công tại
nhà hoặc được thu gom bởi dịch vụ hoặc phân loại một cách tự động bằng máy. Phân
loại bằng tay là phương thức sử dụng đầu tiên trong lịch sử. Phân loại rác tại nguồn là
một chủ trương hoàn toàn đúng đắn bởi rác thải nếu chỉ chôn lấp thông thường sẽ gây
rất nhiều lãng phí như: tốn diện tích lớn cho việc xây dựng, chi phí vận hành các bãi
chôn lấp; nguy cơ gây ô nhiễm môi trường...”.

SVTH: Hồ Thị Ái Quỳnh

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục

1.1.2.2 Sự cần thiết của việc phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn
Kinh tế - xã hội nước ta hiện nay ngày càng phát triển, đặc biệt là tốc độ phát
triển công nghiệp và đô thị. Bên cạnh những lợi ích mang lại từ quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, nước ta cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường phát sinh là
hệ quả của quá trình phát triển như: lượng rác thải gia tăng, trong đó vấn đề quản lý
rác thải ngày càng trở nên bức xúc đặc biệt là rác thải sinh hoạt.

uế

Rác thải sinh hoạt có thành phần phức tạp và hầu hết chưa được phân loại tại

H

nguồn đã gây khó khăn trong việc lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp. Điều này đã dẫn

tế

đến chi phí thu gom, xử lý rác thải tăng cao, đồng thời gây lãng phí tài nguyên thiên

h

nhiên.

in

Hiện nay, rác thải sinh hoạt phát sinh phần lớn được chôn lấp hoàn toàn nên gây

cK

lãng phí tài nguyên thiên nhiên và làm tăng diện tích đất bãi chôn lấp. Đồng thời, dẫn
đến chi phí thu gom và xử lý rác thải tăng cao, đặc biệt là chi phí cho việc xử lý rác

họ

thải thứ cấp và không đáp ứng được các yêu cầu theo quy định.
Thực hiện nhiệm vụ phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn trong thời kỳ phát

ại

triển kinh tế - xã hội như hiện nay là một nhiệm vụ rất khó khăn, nhưng nhận thức

Đ

được đây là một định hướng đúng, lâu dài nhằm nâng cao ý thức của người dân về bảo

g

vệ môi trường; tăng hiệu quả trong công tác quản lý rác thải phát sinh; giảm áp lực rất

ườ
n

lớn cho hoạt động xử lý rác thải, như: tận dụng khối lượng lớn rác thải có khả năng
phân hủy sinh học để chế biến thành phân compost, phân hữu cơ, tận dụng triệt để các

Tr

loại rác thải khác thông qua các hoạt động tái sử dụng, tái chế và tái sinh năng lượng.
Đồng thời, làm giảm diện tích bãi chôn lấp, giảm chi phí xử lý khối lượng rác thải cần
xử lý.
Vì vậy, việc phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn là cần thiết để góp phần làm
tiền đề từng bước cải thiện, đổi mới, hoàn thiện hệ thống kỹ thuật quản lý rác thải, đảm
bảo định hướng phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên, nâng cao ý thức bảo vệ của
cộng đồng nhằm đạt được những mục tiêu bảo vệ môi trường mà Chính phủ đề ra.

SVTH: Hồ Thị Ái Quỳnh

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục

1.1.2.3 Lợi ích việc phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn
Lợi ích kinh tế:
Phân loại rác thải sinh hoạt mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Trước hết, nó tạo
nguồn nguyên liệu sạch cho sản xuất phân compost. Rác thải sinh hoạt phần lớn có khả
năng tái sinh, tái chế như nilon, thủy tinh, nhựa, giấy, kim loại,...
Khối lượng rác thải sinh hoạt có thể phân hủy (rác thực phẩm) chiếm khoảng

uế

75%, còn lượng rác thải có khả năng tái sinh tái chế chiếm khoảng 25%. Nếu biết tận

H

thu rác thực phẩm, xã hội sẽ thu được hàng trăm tỉ đồng từ việc giảm chi phí chôn lấp

tế

rác và bán phân compost.

h

Chi phí xử lý 1 tấn rác thải rắn sinh hoạt là 250.000 đồng. Giảm khối lượng rác

in

mang đi chôn lấp, diện tích đất phục vụ cho việc chôn lấp rác cũng sẽ giảm đáng kể.

cK

Bên cạnh đó, thành phố cũng sẽ giảm được gánh nặng chi phí trong việc xử lý nước rỉ

Lợi ích môi trường:

họ

rác cũng như xử lý mùi.

ại

Ngoài lợi ích kinh tế có thể tính toán được, việc phân loại rác thải tại nguồn còn

Đ

mang lại nhiều lợi ích đối với môi trường. Khi giảm được khối lượng rác thải sinh hoạt
phải chôn lấp, khối lượng nước rỉ rác sẽ giảm. Nhờ đó, các tác động tiêu cực đến môi

ườ
n

g

trường cũng sẽ giảm đáng kể như: giảm rủi ro trong quá trình xử lý nước rỉ rác, giảm ô
nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt...

Tr

Diện tích bãi chôn lấp thu hẹp sẽ góp phần hạn chế hiệu ứng nhà kính do khí

của bãi chôn lấp. Ở các bãi chôn lấp, các khí chính gây nên hiệu ứng nhà kính gồm
CH4, CO2, NH3. Theo báo cáo đầu tư chương trình khu xử lý chất thải rắn Đa Phước,
tương ứng với một tấn rác thải sinh hoạt lưu lượng khí tạo ra là 266 m3, trong đó chủ
yếu là khí CH4. Khí CH4 có khả năng tác động ảnh hưởng đến tầng ôzôn cao gấp 21
lần so với CO2. Việc giảm chôn lấp rác thải có thể phân hủy kéo theo việc giảm lượng
khí làm ảnh hưởng đến tầng ôzôn.

SVTH: Hồ Thị Ái Quỳnh

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục

Việc tận dụng các rác thải có thể tái sinh tái chế giúp bảo tồn nguồn tài nguyên
thiên nhiên. Thay vì khai thác tài nguyên để sử dụng, chúng ta có thể sử dụng các sản
phẩm tái sinh tái chế này như một nguồn nguyên liệu thứ cấp. Chẳng hạn, chúng ta có
thể sử dụng lượng nhôm có trong chất thải rắn sinh hoạt thay vì khai thác quặng nhôm.
Nhờ đó, chúng ta vừa bảo tồn được nguồn tài nguyên, vừa tránh được tình trạng ô
nhiễm do việc khai thác quặng nhôm mang lại.

uế

Lợi ích xã hội:

H

Phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn góp phần nâng cao nhận thức của cộng
đồng trong việc bảo vệ môi trường. Để công tác phân loại này đạt được hiệu quả như

tế

mong đợi, các ngành các cấp phải triệt để thực hiện công tác tuyên truyền hướng dẫn

h

cho cộng đồng. Lâu dần, mỗi người dân sẽ hiểu được tầm quan trọng của việc phân

cK

in

loại rác thải sinh hoạt cũng như tác động của nó đối với môi trường sống.
Lợi ích xã hội lớn nhất do hoạt động phân loại rác thải tại nguồn mang lại chính

họ

là việc hình thành ở mỗi cá nhân nhận thức bảo vệ môi trường sống.
1.1.2.4 Trách nhiệm của người tham gia phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn

Đ

ại

Trách nhiệm của các chủ nguồn thải:

g

Phân loại chất thải rắn theo đúng yêu cầu.

ườ
n

Bỏ rác vào đúng túi và đúng thùng.
Không bỏ rác ra lòng, lề đường, hè phố, trước mặt nhà,... khi chưa đến giờ thu gom rác

Tr

hoặc chưa có tín hiệu của người thu gom.
Chỉ giao rác còn lại cho người thu gom rác còn lại theo đúng lịch thu gom.
Không sử dụng thùng và túi nilon do Nhà nước cung cấp cho mục đích khác.
Trách nhiệm của người chủ quản:
Cấp phát thùng, túi đến từng hộ dân.
Tích cực tuyên truyền dưới nhiều hình thức đến các chủ nguồn thải.
SVTH: Hồ Thị Ái Quỳnh

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Quang Phục

(Nguồn: Cộng đồng xanh, 2015)

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

1.1.2.5 Mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn

g

Hình 1. Mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn

ườ
n

Việc thực hành phân loại rác thải đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý

chất, góp phần giảm thiểu nguy cơ phát tán các tác nhân gây bệnh, các yếu tố độc hại,

Tr

nguy hiểm. Phân loại đúng còn góp phần tiết kiệm tài nguyên, giảm chi phí cho công
tác thu gom và xử lý rác thải.
Rác thải sinh hoạt trước khi được đưa đi xử lý, cần được phân loại ngay tại hộ
gia đình. Cách nhận biết như sau:
Rác hữu cơ dễ phân hủy: là các loại rác dễ bị thối rữa trong điều kiện tự nhiên
sinh ra mùi hôi thối như: các loại thức ăn thừa, hư hỏng (rau, cá chết…), vỏ trái cây,…

SVTH: Hồ Thị Ái Quỳnh

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×