Tải bản đầy đủ

BÁO cáo CHUYÊN ĐỀ LB NGA

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG B

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
MÔN ĐỊA LÍ 11

LIÊN BANG NGA

Năm học 2016 - 2017


BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11
LIÊN BANG NGA
I. Lý do lựa chọn:
- Liên Bang Nga là một là quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới, nền kinh tế phát
triển. Lịch sử phát triển kinh tế xã hội có nhiều thăng trầm. Đây là nội dung thuộc
chương trình địa lý lớp 11: bài 8 với 3 tiết trong sách giáo khoa. Giữa các tiết có mối
liên hệ logic về kiến thức tạo nên những nét nổi bật về đất nước Liên Bang Nga.
- Việc lựa chọn dạy học theo chuyên đề đảm bảo được tính hệ thống kiến thức, giúp
học sinh hiểu sâu sắc kiến thức hơn và tìm ra được mối quan hệ nhân quả về địa lý,
giúp phát triển năng lực phẩm chất cho HS. Đây là mục tiêu quan trọng cần đạt

trong chiến lược đổi mới căn bản, toàn diện hệ thống Giáo dục của nước ta hiện
nay.
II. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của LBN
- Trình bày được các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân
tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội
của LBN
- Nêu được đặc điểm dân cư và những ảnh hưởng của dân cư-xã hội đến sự phát
triển kinh tế LBN
- Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế LBN
- Phân tích tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh tế chủ yếu của LBN
- Nêu được các đặc điểm nổi bật của một số vùng kinh tế quan trọng ở LBN
- Ghi nhớ được một số địa danh
- Hiểu được mối quan hệ đa dạng giữa Nga và Việt Nam
2. Kỹ năng;
- Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, lược đồ, phân tích bảng số liệu, tranh ảnh và biểu đồ
để hiểu được những nét nổi bật về tự nhiên, dân cư-xã hội và tình hình phát triển
kinh tế LBN.
3. Thái độ:
- Khâm phục tinh thần hy sinh trong chiến tranh thế giới II và tinh thần sáng tạo, sự
đóng góp to lớn của người Nga cho kho tàng văn hóa chung trên thế giới
- Tăng cường đoàn kết và hợp tác với LBN
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, tự sáng tạo, phân tích, tính toán, hợp tác, giao
tiếp, giải quyết vấn đề...
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực bản đồ, biểu đồ, phân tích bảng số liệu, tranh ảnh
và tư duy theo lãnh thổ...
II. Nội dung chuyên đề:
Chủ đề 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội


Chủ đề 2: Quá trình phát triển kinh tế
Chủ đề 3: Các ngành kinh tế. Một số vùng kinh tế quan trọng. Quan hệ Nga- Việt
IV. Mô tả:
1. Mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực hình thành:
Chủ đề 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội
- Đặc điểm vị trí và phạm vi lãnh thổ
- Đặc điểm địa hình, sông hồ, khí hậu, rừng, khoáng sản
- Đặc điểm dân cư và xã hội LBN. Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên, dân cư


và xã hội đến sự phát triển kinh tế LBN
- Phân tích tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ, lược đồ, bảng số liệu để hiểu rõ hơn các đặc
điểm về tự nhiên, dân cư và xã hội đến sự phát triển kinh tế LBN
- Phân tích ý nghĩa của tự nhiên, dân cư và xã hội đến sự phát triển kinh tế LBN
Chủ đề 2: Quá trình phát triển kinh tế
- Các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế LBN qua các giai đoạn
- Vẽ biểu đồ, phân tích biểu đồ, bảng số liệu và các tư liệu thông tin để hiểu rõ tình
hình phát triển kinh tế LBN qua các giai đoạn
- Phân tích hậu quả khi nền kinh tế biến động
- Phân tích ý nghía khi khôi phục lại vị trí cường quốc kinh tế
- Phân tích các khó khăn và hướng giải quyết sự phát triển kinh tế hiện nay của LBN
Chủ đề 3: Các ngành kinh tế. Một số vùng kinh tế quan trọng. Quan hệ Nga- Việt
- Tình hình phát triển và phân bố các ngành kinh tế LBN
- Biết được 4 vùng kinh tế quan trọng và đặc điểm nổi bật của mỗi vùng
- Lịch sử quan hệ và hướng phát triển mối quan hệ giữa Nga và Việt Nam
- Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố các ngành kinh té LBN
- Hiểu nguyên nhân tạo nên đặc điểm nổi bật của từng vùng kinh tế LBN
- Phân tích tranh ảnh, bảng số liệu, bản đồ và các thông tin kinh tế về LBN để thấy
rõ hơn đặc điểm các ngành và các vùng kinh tế LBN
- So sánh nét nổi bật về kinh tế giữa các vùng
- Phân tích Việt Nam là đối tác chiến lược của LBN trong khu vực Đông Nam Á
b. Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, tự sáng tạo, phân tích, tính toán, giao tiếp, hợp
tác, giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực bản đồ, biểu đồ, phân tích bảng số liệu, tranh ảnh
và các thông tin kinh tế, tư duy theo lãnh thổ.
2. Câu hỏi và bài tập:
Nhận biết
1. Căn cứ vào bản đồ tự nhiên LBN. Em hãy xác định vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
của LBN?
2. Trình bày đặc điểm địa hình, sông hồ, khí hậu, tài nguyên rừng và khoáng sản
của LBN?
3. Nêu các đặc điểm nổi bật về dân cư và xã hội của LBN?


4. Nêu tình hình phát triển kinh tế LBN qua các giai đoạn?
5. Cho biết tình hình phát và phân bố các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp
và dịch vụ của LBN?
6. Kể tên các vùng kinh tế quan trọng và cho biết các đặc điểm nổi bật về kinh tế của
mỗi vùng ở LBN?
7. Trình bày tình hình phát triển mối quan hệ Nga - Việt? Lấy ví dụ minh họa?
Thông hiểu
1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên, dân cư - xã hội đối với sự
phát triển kinh tế LBN?
2. Chúng ta học tập người Nga ở những đức tinh nào?
3. Chứng minh LBN đã từng là trụ cột của nền kinh tế Liên Xô cũ?
4. Phân tích các nguyên nhân làm cho nền kinh tế LBN biến động vào những năm
thập niên 90 của thế kỷ XX?
5. Tại sao LBN lại phục hồi được vị trí cường quốc kinh tế?
6. Tại sao công nghiệp LBN phân bố chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, vùng U-ran và
đồng bằng Tây Xi-bia?
7. Tại sao nông nghiệp LBN lại phân bố chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, còn vùng
Viễn Đông và phía nam đồng bằng Tây Xi-bia nông nghiệp kém phát triển?
Vận dụng thấp
1. Căn cứ vào hình 8.1 và bảng 8.1, kết hợp với kiến thức đã học. Chứng minh LBN
là nước giàu khoáng sản?
2. Căn cứ vào bảng 8.2, hình 8.3 và kiến của bản thân. Em hãy chứng minh dân số
LBN có sự biến động và là nước có dân số già?
3. Dựa vào hình 8.4. Em hãy nêu nhận xét về tình hình phân bố dân cư của LBN và
giải thích?
4. Dựa vào hình 8.6. Em hãy nêu nhận xét về tốc độ tăng trưởng GDP của LBN và
giải thích nguyên nhân?
5. Căn cứ vào hình 8.8. Em hãy nêu nhận xét về sự phân bố các trung tâm công
nghiệp và giải thích?
6. So sánh những đặc điểm nổi bật của các vùng kinh tế quan trọng ở LBN?
Vận dụng cao
1. Chứng minh LBN là cường quốc kinh tế và phân tích ý nghĩa?
2. Nền kinh tế của LBN hiện nay đang gặp khó khăn gì và hướng giải quyết như thế
nào?
3. Tại sao LBN coi Việt Nam là đối tác quan trọng ở khu vực Đông Nam Á? Mở rộng
mối quan hệ với LBN sẽ đem lại lợi ích gì cho Việt Nam?
V.Tiến trình dạy học:
KIẾN THỨC-KỸ NĂNG CHỦ ĐỀ 1 (Tiết 1)
I. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ:
- Lãnh thổ lớn nhát thế giới


- Nằm ở hai châu lục: Á và Âu
- Giáp 14 nước, giáp Bắc Băng Dương, biển Ban Tích, biển Đen, biển Caxpi
II. Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình cao ở phía đông, thấp dần về phía tây
+ Phía tây là bộ phận của đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây-Xi-bia, núi cổ U-ran
+ Phía đông phần lớn là núi và cao nguyên
- Nhiều sông hồ: Sông Ê-nít-xây, Lê-na, Ô-bi, Vôn-ga, Hồ Bai can
- Khí hậu: Ôn đới 80%, cận nhiệt đới 4%, cận cực lạnh 16%
- Diện tích rừng nhất thế giới, chủ yếu rừng Tai ga có trữ lượng gỗ lớn
- Giàu khoáng sản: Than, sắt, vàng, kim cương, dầu mỏ, khí tự nhiên...
III. Dân cư và xã hội:
1. Dân cư:
- Đông dân: 143 triệu người thứ 8 thế giới (2005)
- Mật độ dân số thấp
- Dân số già và đang giảm đi
- Nhiều dân tộc, người Nga chiếm tới 80%, dân tộc khác: Chu-Vát, Bát-xkia…
- Phân bố dân cư không đều: Chủ yếu tập trung ở phía tây và dọc các trục đường
giao thông quan trọng
- Tỷ lệ dân số thành thị cao: Trên 70%
2. Xã hội:
- Có tiềm lực lớn về khoa học và văn hóa
- Đứng hàng đầu thế giới về các ngành khoa học cơ bản
- Trình độ học vấn của người dân cao.
KIẾN THỨC-KỸ NĂNG CHỦ ĐỀ 2 (Tiết 2)
I.Tình hình phát triển kinh tế qua các giai đoạn:
a. Giai đoạn là thành viên của Liên bang Xô viết( Liên Xô):
- Nhiều ngành công nghiệp, nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao so với toàn Liên Xô
- Đóng vai trò chính tạo dựng Liên Xô trở thành cường quốc kinh tế
* Như vậy giai đoạn này LBN là cường quốc kinh tế
b. Giai đoạn những năm thập niên 90 của thế kỷ XX:
- Kinh tế biến động
- Chỉ số tăng trưởng kinh tế âm
- Sản lượng các ngành công nghiệp, nông nghiệp giảm
* Nguyên nhân:
- Đường lối quản lý cũ không còn phù hợp và bộc lộ nhiều hạn chế
- Các nước cộng hòa thành viên của Liên Xô tách ra thành các quốc gia độc lập.
* Hậu quả:
- Đời sống của nhân dân khó khăn
- Chính trị-xã hội bất ổn định


- Nợ nhiều
- Vị thế LBN trên trường quốc tế suy giảm
c. Từ năm 2000 đến nay:
- Thoát khỏi khủng hoảng
- Kinh tế phát triển ổn định và khá vững chắc
- Không còn nợ và có dự trữ ngoại tệ lớn
- Sản lượng các ngành công nghiệp và nông nghiệp đều tăng nhanh
- Là nước xuất siêu
- Nằm trong nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8)
- Hiện nay là nước có nền kinh tế lớn thứ 6 thế giới.
Tóm lại: LBN đã phục hồi được vị trí cường quốc kinh tế
* Nguyên nhân:
- Ap dụng chiến lược phát triển kinh tế mới:
+ Xậy dựng nền kinh tế thị trường
+ Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
+ Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài
- Ngoài ra còn do có TNTN phong phú, lao động dồi dào có trình độ cao, hạ tầng cơ
sở tốt.
* Ý nghĩa:
- Đời sống của người dân được nâng cao và cải thiện rõ rệt
- Giải quyết việc làm cho lao động
- Vị thế của LBN được nâng cao trên trường quốc tế
- Hấp dẫn thu hút hợp tác đầu tư nước ngoài
- Tạo động lực cho nền kinh tế LBN tiếp tục phát triển trong giai đoạn hiện nay.
* Khó khăn:
- Phân hóa giàu nghèo
- Chảy máu chất xám
- Chịu sức ép bao vậy kinh tế của EU và Hoa Kỳ
* Biện pháp khắc phục:
- Nâng cao dân trí, đoàn kết dân tộc
- Rút ngắn khoảng cách giàu nghèo
- Chú trọng đầu tư sang khu vực châu Á
- Phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn có thế mạnh như: Hàng không, vũ trụ,
nguyên tử, CN quốc phòng…
II. Bài tập thực hành:
Cho bảng số liệu về giá trị GDP của LBN giai đoạn 1990-2004
(Đơn vị:tỷUSD)
Năm
1990
1995
2000
2003
2004
GDP
967,3
363,9
259,7
432,9
582,4
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi GDP của LBN giai đoạn 1990-2004?
b. Nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi GDP của LBN thời gian trên?


Trả lời:
a. Vẽ biểu đồ cột: Học sinh tự vẽ
b. Nêu nhận xét và giải thích:
* Nhận xét: Nhìn chung GDP của LBN giai đoạn 1990-2004 có sự thay đổi rõ rệt:
+ Thời kỳ từ 1990 đến 2000 GDP của LBN giảm (DC)
+ Thời kỳ từ 2000 đến 2004 GDP của LBN tăng (DC)
Như vậy thời kỳ những năm thập niên 90 của thế kỷ XX kinh thế LBN giảm sút, từ
năm 2000 đến nay đang có xu hướng phục hồi vị trí cường quốc kinh tế.
* Giải thích: Những năm thập niên 90 của thế kỷ XX kinh tế LBN giảm sút do:
- Đường lối phát triển kinh tế cũ không còn phù hợp và bộc lộ nhiều hạn chế
- Các nước cộng hòa thành viên của Liên Xô tách ra thành các quốc gia độc lập.
+ Từ năm 2000 đến 2004 kinh tế LBN phục hồi vị trí cường quốc kinh tế do:
Áp dụng các chiến lược phát triển kinh tế mới:
- Xây dựng nền kinh tế thị trường
- Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế để thu hút đầu tư và mở rộng thị trường
- Ngoài ra có TNTN phong phú, lao động dồi dào và trình độ cao
-Hạ tầng cơ sở tốt
-Nhu cầu tiêu dùng lớn.

KIẾN THỨC-KỸ NĂNG CHỦ ĐỀ 3 (Tiết 3)
I. Các ngành kinh tế:
1. Công nghiệp (CN):
a. Vai trò: Là ngành kinh tế xương sống của LBN
b. Tình hình phát triển và phân bố:
- CN phát triển mạnh hàng đầu thế giới
- Cơ cấu ngành đa dạng, phát triển cả CN truyền thống và CN hiện đại:
+ CN truyền thống: Tập trung phát triển CN khai thác khoáng sản (Khai thác dầu mỏ,
khí tự nhiên, vàng, kim cương), trong đó khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên với sản
lượng lớn và là ngành kinh tế mũi nhọn, còn phát triển mạnh CN luyện kim, cơ khí,
chế tạo, năng lượng, khai thác gỗ và sản xuất giấy
+ CN hiện đại: Tập trung phát triển CN điện tử-tin học, hàng không, vũ trụ, nguyên
tử và CN quốc phòng.
- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, vùng U-ran, Tây-Xi-bia và dọc các trục
đường giao thông quan trọng.
- Các trung tâm CN quan trọng: Mát-xcơ-va, Ni-giơ-ni-nôt-gơ-rốt, Nô-vô-xi-biếc,
Xanh pê-téc-bua, ÁcKhanghen.
2. Nông nghiệp (NN):
- Tình hình phát triển: Phát triển cả trồng trọt và chăn nuôi, ngành đánh bắt cá cũng
đang phát triển. Sản lượng NN lớn


+ Trồng trọt chủ yếu là lúa mỳ, khoai tây, củ cải đường, hướng dương, rau quả và
trồng rừng.
+ Chăn nuôi chủ yếu là bò, lợn, cừu, thú lông quý
- Phân bố:
+ Lúa mỳ phân bố ở đồng bằng Đông Âu, phía nam đồng bằng Tây-Xi-bia, củ cải
đường phân bố ở phía tây nam đồng bằng Đông Âu
+ Chăn nuôi bò và cừu ở phía nam đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây-Xi-bia và
phía nam vùng núi, cao nguyên ở miền đông LBN
+ Chăn nuôi lợn ở phía nam đồng bằng Đông Âu, nuôi thú lông quý ở miền
bắc( Nhất là miền đông bắc)
+ Trồng rừng ở phía bắc đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây-Xi-bia và vùng núi,
cao nguyên phía đông.
3. Dịch vụ:
- Đang phát triển khá mạnh với nhiều ngành
- Phát triển nhất là giao thông vận tải và ngoại thương:
+ Giao thông có đủ loại hình như đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển và
đường hàng không. Mát-xcơ-va là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất cả nước.
+ Ngoại thương với kim ngạch xuát nhập lớn và là nước xuất siêu
- Các trung tâm dịch vụ lớn là: Mát-xcơ-va và Xanh-pê-tec-bua
II. Một số vùng kinh tế quan trọng:
1. Vùng Trung ương
2. Vùng Trung tâm đất đen
3. Vùng U-ran
4. Vùng Viễn Đông
III. Quan hệ Nga-Việt trong bối cảnh quốc tế mới:
- Là mối quan hệ truyền thống và ngày càng phát triển ở nhiều mặt
- Việt Nam là đối tác chiến lược quan trọng của LBN ở khu vực Đông Nam Á.

B.Thiết kế tiến trình dạy học:
Chủ đề 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI (Tiết 1)
*Khởi động: LBN là nước có lãnh thổ lớn nhất thế giới, giàu TNTN và người Nga rất
tự hào vì đã sinh ra nhiều nhà thơ, nhà văn, nhà bác học nổi tiếng thế giới. Cụ thể
như thế nào chúng ta cùng nhau nghiên cứu nội dung bài hôm nay sẽ rõ.
*Hoạt động 1: Vị trí địa lý
- Hình thức dạy học cá nhân/cả lớp
Bước 1: Cho HS n/c SGK trang 61, 62 và bản đồ tự nhiên LBN, hình 8.1
Bước 2: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết đặc điểm vị trí địa
lý và phạm vi lãnh thổ LBN?
Bước 3: Cho một HS trả lời; HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung


Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức:
- Lãnh thổ lớn nhát thế giới, với 17,1 triệu km2
- Nằm ở hai châu lục: Á và Âu
- Giáp 14 nước: Na Uy, Phần Lan, Extnia, Látvia, Bêlarút, Ucraina, Grudia,
Adecbaigian, Cadắcxtan, Trung Quốc, Mông Cổ, Ba Lan, Lítva, Triều Tiên.
+ Phía bắc: giáp Bắc Băng Dương
+ phía đông giáp: Thái Bình Dương
+ Phía tây và tây nam giáp: Biển Ban Tích, biển Đen, biển Caxpia
*Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên
- Hình thức dạy học cặp nhóm
Bước 1: GV phân cặp nhóm và giao nhiệm vụ
Bước 2: GV phát phiếu học tập nội dung như sau:
Điền những nội dung cần thiết để thể hiện rõ các đặc điểm địa hình, sông hồ, khí
hậu, rừng và khoáng sản của LBN?
*Phiếu học tập:
Tiêu chí
Đặc điểm tự nhiên
Địa hình
Sông hồ
Khí hậu
Rừng
Khoáng sản
Bước 3: GV cho HS n/c SGK, bản đồ tự nhiên LBN, hình 8.1, 8.2, bảng 8.1 để hoàn
thành nhiệm vụ vào phiếu học tập.
Bước 4: GV cho đại diện HS trả lời, HS nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 5: GV chuẩn xác kiến thức:
- Địa hình cao ở phía đông, thấp dần về phía tây
+ Phía tây là bộ phận của đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây-Xi-bia, núi cổ U-ran
+ Phía đông phần lớn là núi và cao nguyên
- Nhiều sông hồ: Sông Ê-nít-xây, Lê-na, Ô-bi, Von-ga. Hồ Bai can
- Khí hậu: Ôn đới 80% lãnh thổ, cận nhiệt đới 4% ( ở phía nam), cận cực lạnh ở phía
bắc.
- Diện tích rừng nhất thế giới, chủ yếu rừng Tai ga có trữ lượng gỗ lớn
- Giàu khoáng sản: Than, sắt, vàng, kim cương, dầu mỏ, khí tự nhiên.
*Hoạt động 3: Dân cư và xã hội
- Hình thức dạy học nhóm
Bước 1: GV phân 4 nhóm và giao nhiệm vụ
Bước 2: Phát phiếu học tập, nội dung như sau:
Điền vào phiếu học tập những nội dung cần thiết ở dấu ba chấm (…) để nêu rõ các
đặc điểm về dân cư và xã hội LBN?
*Phiếu học tập:


1.Dân số:
-Là nước … dân
- Mật độ dân
số………………………………………………………………..........................
-Dân số… và đang… đi
- …dân tộc, 80% là người…, các dân tộc khác…,
…………………………...........................
- Phân bố dân cư…, chủ yếu tập trung
ở……………………………………...........................
-Tỷ lệ dân số thành thị là…; các thành phố tập trung chủ yếu
ở……………...........................
- Các thành phố quan trọng…, …, …, …, …, …
2. Xã hội:
- LBN có tiềm năng… về….,
………………………………………………............................
-Đứng hàng…. Thế giới về các ngành… cơ bản
- Trình độ học vấn của người
dân……………………………………………..........................
Bước 3: GV yêu cầu HS n/c SGK, hình 8.3, 8.4, bảng 8.2 để hoàn thành nhiệm vụ
vào phieus học tập
Bước 4: Cho đại diện HS trả lời; HS nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 5: GV chuẩn xác kiến thức:
- Đông dân thư 9 thế giới năm 2012
- Mật độ dân số thấp: Khoảng 8 người/km2
- Dân số già và đang giảm đi
- Nhiều dân tộc, người Nga chiếm tới 80%, dân tộc khác Chu-Vát, Bát-xkia…
- Phân bố dân cư không đều: Chủ yếu tập trung ở phía tây và dọc các trục đường
giao thông quan trọng
- Tỷ lệ dân số thành thị cao: Trên 70%, các TP phân bố chủ yếu ở phía tây và dọc
các trục đường giao thông quan trọng.
- Các TP quan trọng: Mátxcơva, Xanhpêtécbua, Nigiơninốtgơrốt, Nôvôxibiếc,
Chêliabin, Vlađivôxtốc.
2. Xã hội:
- Có tiềm lực lớn về khoa học và văn hóa
- Đứng hàng đầu thế giới về các ngành khoa học cơ bản
- Trình độ học vấn của dân cao

Chủ đề 2: Quá trình phát triển kinh tế (Tiết 2)
* Kiểm tra bài cũ:
1.Trình bày đặc điểm vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của LBN?


2.Tự nhiên và dân cư-xã hội của LBN có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự
phát triển kinh tế-xã hôi đất nước?
* Hoạt động 1: Tình phát triển kinh tế qua các giai đoạn
a. giai đoạn là thành viên của Liên bang Xô viết (Liên Xô)
- Hình thức dạy học cá nhân
Bước 1: GV cho HS n/c SGK trang 67, bảng 8.3
Bước 2: GV hỏi:
+ Em hãy nêu nhận xét về tỷ trọng sản lượng CN, NN của LBN so với Liên Xô ở giai
đoạn cuối thập niên 80 của thế kỷ XX?
+ Kết hợp n/c SGK em cho biết LBN giai đoạn là thành viên của Liên Xô có nền kinh
tế phát triển như thế nào?
Bước 3: GV cho HS trả lời, HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức như sau:
- Sản lượng nhiều ngành CN, NN chiếm tỷ trọng cao với toàn Liên Xô
- Đóng vai trò chính tạo dựng Liên Xô trở thành cường quốc kinh tế
Tóm lại: Khi là thành viên của Liên Xô, LBN đã là một cường quốc kinh tế.
b. Giai đoạn những năm thập niên của thế ký XX:
- Hình thức dạy học cặp nhóm
Bước 1: GV phân cặp nhóm (Chẵn, lẻ) và giao nhiệm vụ
Bước 2: GV phát phiếu học tập, nội dung như sau:
Điền vào phiếu học tập những nội dung cần thiết để nêu rõ tình hình phát triển kinh
tế LBN giai đoạn những năm thập niên 90 của thế kỷ XX, cho biết nguyên nhân và
hậu quả?
* Phiếu học tập:
Tình hình phát triển kinh tế
………………………………………………………..............
Nguyên nhân
……………………………………………………….............
Hậu quả
……………………………………………………….............
Bước 3: Cho HS n/c SGK trang 67, kết hợp với kiến thức môn lịch sử, để HS hoàn
thành nhiệm vụ vào phiếu học tập
Bước 4: Cho HS đại diện trình bày; HS nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 5: GV chuẩn xác kiến thức như sau:
- Kinh tế biến động
- Chỉ số tăng trưởng kinh tế âm:
Năm 1990 là -3,6%, 1995 là -4,1%, 1998 là -4,8%.
- Sản lượng các ngành công nghiệp, nông nghiệp đều giảm
* Nguyên nhân:
- Đường lối quản lý cũ không còn phù hợp và bộc lộ nhiều hạn chế
- Các nước cộng hòa thành viên của Liên Xô tách ra thành các quốc gia độc lập.
* Hậu quả:
- Đời sống của nhân dân khó khăn


- Chính trị-xã hội bất ổn định
- Nợ nhiều
- Vị thế LBN trên trường quốc tế suy giảm
c. Giai đoạn từ năm 2000 đến nay
- Hình thức dạy học nhóm
Bước 1: GV phân 4 nhóm và giao nhiệm vụ
Bước 2: GV phát phiếu học tập, nội dung như sau:
Điền vào phiếu học tập những nội dung cần thiết để nêu rõ tình hình phát triển kinh
tế LBN giai đoạn từ năm 2000 đến nay, cho biết nguyên nhân? Thành tựu đạt được
của nền kinh tế LBN giai đoạn này có ý nghĩa như thế nào và hiện nay đang gặp khó
khăn gì? Biện pháp khắc phục?
* Phiếu học tập:
Tình hình phát triển kinh tế
………………………………………………………..................
Nguyên nhân
………………………………………………………..................
Ý nghĩa
………………………………………………………..................
Khó khăn ………………………………………………………..................
Biện pháp khắc phục
………………………………………………………..................
Bước 3: GV cho HS n/c SGK trang 68 và hình 8.6 để hoàn thành nhiệm vụ vào
phiếu học tập
Bước 4: GV cho đại diện HS trả lời; HS nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 5: GV chuẩn xác kiến thức như sau:
- Thoát khỏi khủng hoảng
- Kinh tế phát triển ổn định và khá vững chắc
- Không còn nợ và có dự trữ ngoại tệ lớn
- Sản lượng các ngành công nghiệp và nông nghiệp đều tăng nhanh
- Là nước xuất siêu
- Nằm trong nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8)
- Hiện nay là nước có nền kinh tế lớn thứ 6 thế giới.
Tóm lại: LBN đã phục hồi được vị trí cường quốc kinh tế
* Nguyên nhân:
- Áp dụng chiến lược phát triển kinh tế mới:
+ Xậy dựng nền kinh tế thị trường
+ Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
+ Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài
- Ngoài ra còn do có TNTN phong phú, lao động dồi dào có trình độ cao, hạ tầng cơ
sở tốt.
* Ý nghĩa:
- Đời sống của người dân được nâng cao và cải thiện rõ rệt
- Giải quyết việc làm cho lao động
- Vị thế của LBN được nâng cao trên trường quốc tế


- Hấp dẫn thu hút hợp tác đầu tư nước ngoài
- Tạo động lực cho nền kinh tế LBN tiếp tục phát triển trong giai đoạn hiện nay.
* Khó khăn:
- Phân hóa giàu nghèo
- Chảy máu chất xám
- Chịu sức ép bao vậy kinh tế của EU và Hoa Kỳ
* Biện pháp khắc phục:
- Nâng cao dân trí, đoàn kết dân tộc
- Rút ngắn khoảng cách giàu nghèo
- Chú trọng đầu tư sang khu vực châu Á
- Phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn có thế mạnh như:Hàng không, vũ trụ,
nguyên tử, CN quốc phòng…
II. Bài tập thực hành:
Bảng 8.5: GDP của LBN giai đoạn 1990-2004 (Đơn vị tỷ USD):
Năm 1990 1995 2000 2003 2004
GDP 967,3 363,9 259.7 432,9 582,4
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi GDP của LBN giai đoạn 1990-2004?
b. Nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi GDP của LBN giai đoạn trên?
* Hoạt động 1: Vẽ biểu đồ
- Hình thức dạy học cá nhân/cả lớp.
Bước 1: GV cho HS xác định mục đích yêu cầu bài thực hành
Bước 2: GV hỏi HS chúng ta vẽ loại biểu đồ nào thích hợp? Vì sao?
Bước 3: GV cho một HS lên bảng vẽ, còn các HS khác tự vẽ ở dưới lớp
Bước 4: GV cho HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 5: GV chuẩn xác kỹ năng vẽ
* Hoạt động 2: Nêu nhận xét và giải thích sự thay đổi GDP của LBN giai đoạn 19902004.
- Hình thức dạy học cặp nhóm
Bước 1: GV gợi ý:
+ Giá trị GDP của LBN giai đoạn 1990-2004 liên tục tăng hay liên tục giảm, hay lúc
giảm, lúc tăng? Cụ thể như thế nào?
+ Giai đoạn nào GDP giảm? Giai đoạn nào GDP tăng?
+ Nhìn chung kinh tế LBN từ năm 1990 đến năm 2000 như thế nào? Hiện nay kinh
tế LBN có phục hồi không? Vì sao?
Bước 2: GV phân cặp nhóm và giao nhiệm vụ
Bước 3: Phát phiếu học tập, nội dung phiếu học tập như sau:
Điền vào dấu ba chấm (…) để hoàn thành phần nêu nhận xét và giải thích sự thay
đổi GDP của LBN giai đoạn 1990-2004?
* Phiếu học tập:
* Nhận xét:
- Nhìn chung GDP của LBN giai đoạn 1990-2004… rõ rêt


- Giai đoạn 1990 đến 2000 GDP của LBN… và giảm… tỷ USD
- Giai đoạn 2000 đến 2004 GDP của LBN… và tăng… tỷ USD
Nhìn chung giai đoạn 1990 đến 2000 kinh tế…, giai đoạn từ năm 2000 đến 2004
kinh tế
LBN…………………………………………………………….............................................
...
* Giải thích:
- Giai đoạn 1990 đến năm 2000 kinh tế biến động giảm sút do:
+ Đường lối cũ … phù hợp và … nhiều ……chế
+ Các thành viên cộng hòa Liên Xô …………… thành các quốc gia độc lập
- Giai đoạn từ năm 2000 dến năm 2004 kinh tế LBN phục hồi vị trí cường quốc kinh
tế do:
+ Xây dựng nền kinh tế
……………………………………………………….........................
+ Tăng cường hợp tác…. Và mở rộng …….tiêu thụ
+ TNTN …, lao động …, hạ tầng cơ sở GTVT
……………………………............................
+ Nhu cầu tiêu
dùng…………………………………………………………...........................
Bước 4: GV cho đại diện HS trình bày; HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 5: GV chuẩn xác kiến thức như sau:
* Nhận xét: Nhìn chung GDP của LBN giai đoạn 1990-2004 có sự thay đổi rõ rệt:
+ Thời kỳ từ 1990 đến 2000 GDP của LBN giảm và giảm 707,6 tỷ USD
+ Thời kỳ từ 2000 đến 2004 GDP của LBN tăng và tăng 322,7 tỷ USD
Như vậy thời kỳ những năm thập niên 90 của thế kỷ XX kinh thế LBN giảm sút, từ
năm 2000 đến nay đang có xu hướng phục hồi vị trí cường quốc kinh tế.
* Giải thích: Những năm thập niên 90 của thế kỷ XX kinh tế LBN giảm sút do:
- Đường lối phát triển kinh tế cũ không còn phù hợp và bộc lộ nhiều hạn chế
- Các nước cộng hòa thành viên của Liên Xô tách ra thành các quốc gia độc lập.
+ Từ năm 2000 đến 2004 kinh tế LBN phục hồi vị trí cường quốc kinh tế do:
Áp dụng các chiến lược phát triển kinh tế mới:
- Xây dựng nền kinh tế thị trường
- Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế để thu hút đầu tư và mở rộng thị trường
- Ngoài ra có TNTN phong phú, lao động dồi dào và trình độ cao
-Nhu cầu tiêu dùng lớn.
Chuyên đề 3: Các ngành kinh tế và một số vùng kinh tế quan trọng. Quan hệ
Nga-Việt trong bối cảnh quốc tế mới.
* Khởi động: Các ngành kinh tế CN, NN và dịch vụ của LBN phát triển mạnh chính vì
thế tạo cho LBN hiện nay là nước có nền kinh tế lớn trên thế giới. Điều đó được thể
hiện như thế nào? Bài học hôm nay giúp chúng ta thấy rõ được vấn đề này.


I. Các ngành kinh tế
-Hình thức dạy học nhóm
Bước 1: GV phân 3 nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hình phát triển và phân bố CN của LBN?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố NN của LBN?
+ Nhóm 3: Tìm hiểu tình hình phát triển ngành dịch vụ LBN?
Bước 2: GV phát phiếu học tập, nội dung như sau:
* Phiếu học tập nhóm 1:
Điền vào phiếu học tập những nội dung cần thiết để phản ánh rõ tình hình phát triển
và phân bố CN của LBN?
Tình phát triển CN ………………………………………………………...................
Các ngành CN truyền thống
………………………………………………………...................
Các ngành CN hiện đại ………………………………………………………...................
Phân bố
………………………………………………………...................
Các trung tâm CN quan trọng
………………………………………………………...................
* Phiếu học tập nhóm 2:
Tình hình phát triển NN ………………………………………………………...................
Sản phẩm của ngành trồng trọt
………………………………………………………...................
Sản phẩm của ngành chăn nuôi
………………………………………………………...................
Phân bố
………………………………………………………...................
* Phiếu học tập nhóm 3:
Tình hình phát triển
………………………………………………………..................
Các ngành dịch vụ phát triển mạnh
………………………………………………………..................
Các trung tâm dịch vụ lớn
………………………………………………………..................
Ý nghĩa
………………………………………………………..................
Bước 3: + GV cho HS nhóm 1: n/c SGK trang 68, 69 và n/c hình 8.7, 8.8, bảng 8.4,
bản đồ kinh tế chung của LBN
+ GV cho HS nhóm 2 n/c SGK trang 70, hình 8.10 và bản đồ kinh tế chung của LBN
+ GV cho HS nhóm3 n/c bản đồ kinh tế chung và SGK trang 70
*Chú ý: Qua n/c, các em thảo luận và hoàn thàn nhiệm vụ vào phiếu học tập thời
gian 10 phút và đại diện nhóm lên trình bày thời gian 3 phút
Bước 4: GV cho HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung


Bước 5: GV chuẩn xác kiến thức như sau:
1.Công nghiệp:
a. Vai trò: Là ngành kinh tế xương sống của LBN
b. Tình hình phát triển và phân bố:
- CN phát triển mạnh hàng đầu thế giới
- Cơ cấu ngành đa dạng, phát triển cả CN truyền thống và CN hiện đại:
+ CN truyền thống: Tập trung phát triển CN khai thác khoáng sản (Khai thác dầu mỏ,
khí tự nhiên, vàng, kim cương), trong đó khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên với sản
lượng lớn và là ngành kinh tế mũi nhọn, còn phát triển mạnh CN luyện kim, cơ khí,
chế tạo, năng lượng, khai thác gỗ và sản xuất giấy
+ CN hiện đại: Tập trung phát triển CN điện tử-tin học, hàng không, vũ trụ, nguyên
tử và CN quốc phòng.
- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, vùng U-ran, Tây-Xi-bia và dọc các trục
đường giao thông quan trọng.
- Các trung tâm CN quan trọng: Mát-xcơ-va, Ni-giơ-ni-nôt-gơ-rốt, Nô-vô-xi-biếc,
Xanh pê-téc-bua, ÁcKhanghen.
2. Nông nghiệp (NN):
- Tình hình phát triển: Phát triển cả trồng trọt và chăn nuôi, ngành đánh bắt cá cũng
đang phát triển. Sản lượng NN lớn
+ Trồng trọt chủ yếu là lúa mỳ, khoai tây, củ cải đường, hướng dương, rau quả và
trồng rừng.
+ Chăn nuôi chủ yếu là bò, lợn, cừu, thú lông quý
- Phân bố:
+ Lúa mỳ phân bố ở đồng bằng Đông Âu, phía nam đồng bằng Tây-Xi-bia, củ cải
đường phân bố ở phía tây nam đồng bằng Đông Âu
+ Chăn nuôi bò và cừu ở phía nam đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây-Xi-bia và
phía nam vùng núi, cao nguyên ở miền đông LBN
+ Chăn nuôi lợn ở phía nam đồng bằng Đông Âu, nuôi thú lông quý ở miền
bắc( Nhất là miền đông bắc)
+ Trồng rừng ở phía bắc đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây-Xi-bia và vùng núi,
cao nguyên phía đông.
3. Dịch vụ:
- Đang phát triển khá mạnh với nhiều ngành
- Phát triển nhất là giao thông vận tải và ngoại thương:
+ Giao thông có đủ loại hình như đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển và
đường hàng không. Mát-xcơ-va là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất cả nước.
+ Ngoại thương với kim ngạch xuát nhập lớn và là nước xuất siêu
- Các trung tâm dịch vụ lớn là: Mát-xcơ-va và Xanh-pê-tec-bua
* Hoạt động 2: Một số vùng kinh tế quan trọng
- Hình thức dạy học cá nhân/cả lớp
Bước 1: GV cho HS n/c SGK trang 71 và bản đồ kinh tế chung của LBN


Bước 2: GV hỏi HS: Em cho biết các vùng kinh tế quan trong của LBN và mỗi vùng
có những đặc điểm gì nổi bật?
Bước 3: GV cho một HS trả lời, HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức như sau:
Vùng kinh tế
Đặc điểm nổi bật
Vùng Trung Ương
Là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất, phát triển cả CN,
NN và dịch vụ.
Vùng Trung tâm đất đen Có dải đất đen phì nhiêu thuận lợi phát triển NN, CN phát
triển chủ yếu ngành phục vụ cho NN như: cơ khí NN, chế biển nông sản, hóa chất
phân bón…
Vùng U-ran Giàu tài nguyên, phát triển chủ yếu các ngành CN như: Khai thác kim
loại màu, luyện kim, cơ khí, hóa chất, chế biến gỗ, khai thác cà chế biến dầu mỏ, khí
tự nhiên. NN còn hạn chế
Vùng Viễn Đông Giàu tài nguyên. Phát triển khai thác khoáng sản, khai thác gỗ,
đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản, là vùng kinh tế đang phát triển để hội
nhập vào khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
* Hoạt động 3: Quan hệ Nga-Việt trong bối cảnh quốc tế mới
- Hình thức dạy học cá nhân/cả lớp
Bước 1: GV cho HS n/c SGK trang 71 và liên hệ thực tiễn
Bước 2: GV hỏi: Em cho biết quan hệ Nga-Việt là mối quan hệ như thế nào?
Bước 3: GV cho một HS trả lời; HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức như sau:
- Quan hệ Nga - Việt là mối quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển trên nhiều mặt,
toàn diện như: Kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật…
- Việt Nam là đối tác chiến lược của LBN trong khu vực Đông Nam Á.
- Nước Nga đang thực hiện chức năng gắn kết Âu - Á của mình với tư cách là không
gian cầu nối và liên kết toàn diện giữa châu Âu và châu Á trong đó có Việt Nam.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×