Tải bản đầy đủ

Thực trạng viêm mũi dị ứng của công nhân dệt may công nghiệp và hiệu quả một số giải pháp can thiệp (tt)

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG

THỰC TRẠNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG
CỦA CÔNG NHÂN DỆT MAY CÔNG NGHIỆP VÀ
HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP

Chuyên ngành: Dịch Tễ Học
Mã số: 62 72 01 17

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2018


2


Công trình được hoàn thành tại
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ƣơng

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Lê Minh Kỳ
2. GS.TSKH. Vũ Thị Minh Thục

Phản biện 1: PGS.TS. Đào Xuân Vinh – Học viện Quân y
Phản biện 2: PGS.TS. Phạm Trần Anh – Trƣờng Đại học Y Hà Nội
Phản biện 3: PGS.TS. Doãn Ngọc Hải – Viện Sức khỏe nghề nghiệp và
môi trƣờng

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước họp tại
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương vào hồi giờ ngày tháng năm 2018

Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Hà Nội
- Thư viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương


3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ARIA
BHLĐ

Allergic Rhinitis and its Impact Asthma - Tổ chức nghiên cứu
tác động của viêm mũi dị ứng lên hen phếquản
Bảo hộ lao động

CysLTs
DN

Cysteinyl-leukotrienes
Dị nguyên

DNBB
DNNN

Dị nguyên bụi bông


Dị nguyên nghề nghiệp

HPQ

Hen phế quản

IR
KAP

Index of Reactivity-Chỉ số phản ứng
Knowledge, attitude, practice (Kiến thức, thái độ, thực hành)

KN-KT
LTA4
LTRAs
MDĐH
NLĐ

Kháng nguyên - kháng thể
Leukotriene A 4
Anti leukotrienes - Thuốc kháng leukotrien
Miễn dịch đặc hiệu
Người lao động

TCVSCP
VKM
VMDƯ
VMDƯNN
WHO

Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
Viêm kết mạc
Viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng nghề nghiệp
World Health Organization – Tổ chức y tế thế giơi


4

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta ngành công nghiệp dệt may ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân. Vì làm việc trong môi trường nhiều bụi bông và tiếp xúc với bụi bông
trong thời gian liên tục nên công nhân dễ mắc các bệnh dị ứng nghề nghiệp như: Viêm
mũi dị ứng, Hen phế quản...Đã có nhiều nghiên cứu khảo sát môi trường lao động và
bệnh viêm mũi dị ứng của công nhân dệt may,tuy nhiên chưa có công trình nào đánh giá
hiệu quả can thiệp trong phòng chống và điều trị bệnh, đặc biệt là rửa mũi bằng nước
muối sinh lý cũng như xịt mũi bằng thuốc Avamys.
Từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng bệnh viêm
mũi dị ứng ở công nhân dệt may công nghiệp và Hiệu quả một số giải pháp can thiệp,
năm 2016” với các mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng môi trường lao động, bệnh viêm mũi dị ứng và một số yếu tố
liên quan đến bệnh của công nhân Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan, Nghệ
An, năm 2016.
2. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh viêm mũi dị ứng của công
nhân Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan, năm 2016.
3. Đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp trong phòng chốngvà điều trị bệnh viêm
mũi dị ứng của công nhân Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan.
Từ đó đề xuất áp dụng các giải pháp can thiệp nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe
người lao động một cách khả thi và có cơ sở khoa học.
* Những đóng góp mới của luận án:
Đây là luận án đầu tiên sử dụng phương pháp rửa mũi và xịt mũi Avamys để
phòng và điều trị bệnh Viêm mũi dị ứng ở công nhân dệt may công nghiệp
* Bố cục luận án:
Luận án có 126 trang bao gồm: Đặt vấn đề: 02 trang; Tổng quan: 36 trang;
Phương pháp nghiên cứu: 23 trang; Kết quả nghiên cứu: 29 trang; Bàn luận: 33 trang;
Kết luận: 2 trang; Kiến nghị: 1 trang. Luận án có 35 bảng, 11 hình và 118 tài liệu tham
khảo.


5

Chƣơng 1
TỔNGQUAN
1.1. THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

a. Thực trạng môi trƣờng lao động
Các yếu tố vi khí hậu tác động trực tiếp đến sức khỏe của công nhân dệt may công
nghiệp như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió trong xưởng sản xuất. Khi nhiệt độ tăng, tốc độ
gió giảm cũng như độ ẩm cao công nhân mất nước, mệt mỏi, giảm sức đề kháng, dễ
mắc các bệnh về hô hấp.Bụi bông phát sinh trong quá trình sản xuất có thể gây nên các
bệnh hô hấp như Viêm mũi dị ứng, Hen phế quản, Bệnh phổi bụi bông. Các nghiên cứu
cho thấy, khi nồng độ bụi cao, tỷ lệ mắc Viêm mũi dị ứng ở công nhân tăng lên.
b. Tình hình bệnh viêm mũi dị ứng
Ở Việt Nam, theo nhiều nghiên cứu khác nhau, tỷ lệ VMDƯ chiếm từ 10 -18%
dân số. Ở Nhật, thường xuyên có 20% dân số bị mắc chứng VMDƯ.Theo Kim BK và
cộng sự (2014) tại Hàn Quốc tỷ lệ VMDƯ là 13,3%.Tại Trung quốc, nghiên cứu Su N,
Lin J và cộng sự cho thấy tỷ lệ viêm mũi dị ứng là 17,6%.
Chaari và cộng sự (2009) nghiên cứu tại Pháp cho thấy có 8,5% công nhân dệt
mayviêm mũi dị ứng. Nghiên cứu của Vũ Minh Thục, Phạm Văn Thức năm 2002 tỷ lệ
viêm mũi dị ứng nghề nghiệp do bụi bông là 32,5%
c. Các yếu tố liên quan đến bệnh viêm mũi dị ứng ở công nhân dệt may
Có nhiều yếu tố liên quan đến bệnh viêm mũi dị ứng ở công nhân dệt may bao
gồm: Vi khí hậu, giới tính, tuổi, tuổi nghề, tình trạng sử dụng khẩu trang và KAP. Ở
điều kiện nhiệt độ cao, độ ẩm cao cũng như nồng độ bụi cao, nguy cơ mắc viêm mũi dị
ứng tăng. Ngoài ra, viêm mũi dị ứng cũng liên quan chặt chẽ đến tuổi, thâm niên công
tác cũng như việc dự phòng cá nhân. Các công nhân có kiến thức thái độ thực hành với
bệnh trước đó ít có nguy cơ mắc bệnhnày hơn.
1.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG

1.2.1. Đặc điểm lâm sàng
Viêm mũi dị ứng đặc trưng biểu hiện ở các triệu chứng sau: ngứa mũi, hắt xì hơi,
chảy nước mũi trong và ngạt tắc mũi. Tuy nhiên, ở mỗi bệnh nhân thì mức độ biểu
hiện các triệu chứng là khác nhau.
Qua thăm khám lâm sàng các bệnh nhân viêm mũi dị ứng, đặc biệt là nội soi,
thấy các biểu hiện sau: niêm mạc mũi biến đổi từ tím nhạt đến nhạt màu; cuốn mũi
dưới nề, quá phát; hốc mũi có nhiều dịch tiết. Ngoài ra có thể quan sát thấy các biểu
hiện dị hình vách ngăn và polip mũi.


6

Ở các bệnh nhân dị ứng, viêm mũi dị ứng thường kết hợp với biểu hiện dị ứng ở
các cơ quan khác như: viêm kết mạc dị ứng (ngứa mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt, sưng
mắt), hen phế quản và chàm thể tạng (nổi các ban đỏ dạng dị ứng).
1.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng
a. Test lẩy da: là xét nghiệm cơ bản và được thực hiện đầu tiên để chẩn đoán
viêm mũi dị ứng. Nếu các tế bào mast ở dưới da của bệnh nhân mang trên bề mặt
chúng các IgE đặc hiệu với di nguyên này thì các tế bào sẽ thoát hạt gây ra phản ứng
sẩn ngứa trong 10-15 phút sau khi lẩy da.
b. Định lượng IgE: hàm lượng IgE người bình thường dưới 100 IU/ml, ở bệnh
nhân VMDƯhàm lượng IgE tăng cao. Sau điều trị hàm lượng IgE giảm xuống.
c. Định lượng Ig G: là kháng thể bảo vệ thay thế cho kháng thể dị ứng IgE. Các
IgG có tác dụng bảo vệ cơ thể: ngăn không cho IgE gắn vào các tế bào mast và
basophil, do đó không gây ra hiện tượng thoát hạt của tế bào. Sau điều trị sau điều trị
lượng IgG tăng lên.
1.3. CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG Ở CÔNG
NHÂN

a. Biện pháp dự phòng cá nhân (đeo khẩu trang)
Là một trong những biện pháp giúp phòng ngừa các yếu tố có hại ảnh hưởng trực
tiếp tới sức khoẻ NLĐ. Đối với công nhân dệt may, đeo khẩu trang lúc làm việc là
phương pháp hữu hiệu để giảm mắc các bệnh đường hô hấp.
b.Rửa mũi:
Rửa mũi (Nasal Irrigation) là một thủ thuật vệ sinh cá nhân thực hiện bằng cách
bơm đầy hốc mũi bằng nước muối ấm. Mục đích của rửa mũi là làm sạch bụi bẩn, các
chất nhầy dư thừa, các mảnh mô nhỏ, làm ẩm hốc mũi và thiết lập lại trạng thái sinh lý
của hệ thống niêm mạc mũi, nhằm làm giảm tỷ lệ mắc bệnh mũi xoang. Hiện nay, có
nhiều phương pháp rửa mũi, trong đó thủ thuật Netti (netti pot) được kiểm chứng lâm
sàng và được công nhận là an toàn, có ích và không có tác dụng phụ nào đáng kể.
c. Giải pháp xịt mũi bằng Avamys
Đây là một sản phẩm thuốc xịt mũi chứa fluticasone furoate của hãng
Glaxosmithkline, được đưa vào thị trường năm 2009. Các nghiên cứu cho thấy
Avamys giúp cải thiện các triệu chứng ở mũi và mắt được duy trì hơn 24 giờ sau khi
dùng thuốc một lần mỗi ngày.


7

Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại02 Nhà máy thuộc Công ty cổ phần dệt may Hoàng
Thị Loan, tỉnh Nghệ An: Nhà máy may Halotex và Nhà máy Sợi Hoàng Thị Loan.
2.2. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 08/2016 đến tháng 08/2017.
2.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu mô tả là môi trường lao động và công nhân may. Đối
tượng nghiên cứu can thiệp được chọn từ số công nhân viêm mũi dị ứng.
2.4. Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp với nghiên cứu can thiệp so sánh trước sau.
2.5. Cỡ mẫunghiên cứu
2.5.1. Cỡ mẫu nghiên cứu mô tả
* Cỡ mẫu cho nghiên cứu sức khỏe của công nhân:
Cỡ mẫu: được tính theo công thức sau: [22]
p(1  p)
n  Z12 /2
d2
n: Cỡ mẫu nghiên cứu làm tròn 900 công nhân; α: 0,05; Z1-α/2: 1,96;p =
0,32. Thực tế lấy tất cả1040 công nhân
* Cỡ mẫu cho nghiên cứu xét nghiệm môi trường: theo công thức:
n= Z21-α/2

s2
( X ) 2

n:cỡ mẫu nghiên cứu là 30; X : giá trị trung bình trong nghiên cứu về bụi môi
trường của Nguyễn Đình Dũng X = 15 mg/m3 không khí [16]; s: độ lệch chuẩn cũng
trong nghiên cứu này s = 6; ε: mức sai lệch tương đối giữa các tham số mẫu và tham
số quần thể. Ấn định ε = 0,15.
2.5.2. Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp
2

n=

𝑍

𝛼
1−
2

2𝑝 1−𝑝 + 𝑍1−𝛽 𝑝 1 1−𝑝 1 + (𝑝 2 (1− 𝑝 2 )
𝑝1 − 𝑝2 2

Trong đó:
n: là cỡ mẫu tối thiểu, số bệnh nhân có 1 trong 4 triệu chứng của bệnh viêm mũi
dị ứng trong giai đoạn can thiệp (gọi chung là bệnh viêm mũi dị ứng).
Z (1 / 2) = 1,96; Z1- = 0,84 (β = 0,20, lực mẫu thường được lựa chọn là 80%)
p1: Lấy theo kết quả điều tra ban đầu của chúng tôi trong nghiên cứu này (Bảng
3.25): Tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất 1 trong 4 triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng nghề


8

nghiệp trước can thiệp là hắt hơi 77% (p1 = 0,77); ngứa mũi 75% (p1 = 0,75); tắc mũi
54% (p1 = 0,54); chảy mũi 30% (p1 = 0,30).
p2: Ước lượng sau can thiệp mong muốn tỷ lệ bệnh nhân có 1 trong 4 triệu chứng
của bệnh viêm mũi dị ứng ở công nhân sẽ giảm được 23%. Do vậy, p2(hắt hơi) = 0,54
(54%); p2(ngứa mũi) = 0,52 (52%); p2(tắc mũi) = 0,31 (31%); p2(chảy mũi) = 0,07 (7%).
Thay các số liệu vào,kết quả tính được: n(hắt hơi) = 52 người; n(ngứa mũi) = 54 người;
n(tắc mũi) = 54 người; n(chảy mũi) = 35 người. Chọn mẫu tối thiểu lớn nhất là n = 54 bệnh
nhân. Trong thực tế số lượng công nhân mỗi nhóm đạt tiêu chuẩn, không bỏ cuộc và
thực hành tốt bền vững trong các nhóm để đưa và phân tích thống kê: nhóm 1
(AVAMYS + rửa mũi) =54; nhóm 2 (Truyền thông giáo dục sức khỏe + Bảo hộ lao
động) = 37 người.
2.6. Cách thức tiến hành nghiên cứu
a. Cách thức tiến hành nghiên cứu mục tiêu 1 và 2:
+ Đo đạc các chỉ số nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, nồng độ bụi của môi trường lao
động.
+ Khám sức khỏe tổng quát và nội soi tai mũi họng để xác định tỷ lệ viêm mũi dị
ứng, tình trạng viêm mũi họng chung, polip mũi và dị dạng vách ngăn mũi.
+ Tiến hành Prick test, định lượng IgE, IgG.
+ Hỏi bệnh để xác định tiền sử hen phế quản, nổi ban đỏ.
+ Phỏng vấn để xác định thâm niên công tác, thời gian làm việc mỗi ngày, tình
trạng sử dụng khẩu trang, kiến thức thái độ thực hành về bệnh viêm mũi dị ứng.
b. Cách thức tiến hành nghiên cứu mục tiêu 3
+ Lựa chọn đối tượng viêm mũi dị ứng thành 2 nhóm can thiệp: nhóm 1 gồm 34
đối tượng được giáo dục truyền thông và đeo khẩu trang y tế; nhóm 2 gồm 54 đối
tượng được rửa mũi bằng nước muối sinh lý và xịt mũi Avamys.
+ Khám nội soi lại sau 6 tháng can thiệp để xác định lại các biểu hiện lâm sàng
và định lượng lại các IgE, IgG. Từ đó tính ra hiệu quả can thiệp.


9

Chƣơng 3
KẾTQUẢNGHIÊNCỨU
3.1. THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH VIÊM MŨI DỊ
ỨNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
3.1.1. Môi trƣờng lao động
3.1.1.1. Vi khí hậu
Bảng 3.1. Kết quả đo vi khí hậu tại các nhà máy
STT

40 -80

Tốc độ gió
(m/s)
0,1 – 1,5

03

X ± SD
33,17 ± 2,3

X ± SD
68,9 ± 6,02

X ± SD
0,55 ± 0,1

12
12
09
09
03

33,21 ± 1,06
34,53 ± 0,96
34,18 ± 0,91
36,52 ± 1,05
35,43 ± 0,96

69,78 ± 3,79
61,98 ± 3,5
65,49 ± 4,51
56,06 ± 6,37
64,53 ± 3,59

0,32 ± 0,09
0,47 ± 0,1
0,36 ± 0,07
0,43 ± 0,09
0,95 ± 0,06

03
12

32,57 ± 1,79
33,38 ± 2,15

65,23 ± 1,79
67,75 ± 7,79

0,26 ± 0,01
0,36 ± 0,09

Ngoài trời
Phân xưởng May I
Phân xưởng cắt
Khu vực chọn và để phôi

03

38,87 ± 1,27

76,13 ± 5,32

1,12 ± 0,18

03
03

31,7 ± 1,1
30,03 ± 0,35

70,93 ± 1,68
76,53 ± 2,68

0,48 ± 0,01
0,62 ± 0,01

Các tổ máy
Khu vực bao gói
Phân xưởng May II
Phân xưởng cắt
Khu vực chọn và để phôi

12
03

29,59 ± 1,06
29,37 ± 0,65

76,97 ± 2,26
78,73 ± 0,67

0,62 ± 0,13
0,87 ± 0,03

03
03

30,5 ± 0,61
33,97 ± 0,49

76,44 ± 2,00
75,53 ± 1,65

0,59 ± 0
0,63 ± 0,04

Các tổ máy
Khu vực bao gói
Nhà máy Sợi
Các máy MURATA
Các máy KAMITSU
Khu vực thành phẩm

12
03

30,42 ± 2,36
30,3 ± 1,04

77 ± 2,05
73,97 ± 2,3

0,5 ± 0,05
0,37 ± 0,03

09
06
03

33,5 ± 0,74
32,98 ± 0,87
32,87 ± 1,5

73,21 ± 2,06
73,98 ± 2,31
74,1 ± 1,68

0,25 ± 0,02
0,2 ± 0,01
0,16±0,006

Vị trí đo

Số mẫu
đo

QCVN 26/2016/TTBYT
A.
1
2

3

B.
1
2

3

4

Nhà máy Sợi HTL
Ngoài trời
Nhà máy sợi I
Khu máy Bông
Khu máy chải
Khu máy ghép thô
Khu máy con
Khu máy nối
Nhà máy sợi II
Khu máy bông
Khu máy OE
Nhà máy may Halotexco

Nhiệt độ trung
bình (X±SD)
20 – 34oC

Độ ẩm (%)


10

Nhận xét: Chỉ số nhiệt độ tại 4/5 vị trí đo được trong nhà xưởng Nhà máy sợi I
HTL vượt quá giới hạn cho phép quy định trong QCVN 26/2016/TT-BYTgồm: Khu
máy chải (34,53 ± 0,96); Khu máy ghép thô (34,18 ± 0,91); Khu máy con (36,52 ±
1,05) và Khu máy nối (35,43 ± 0,96). Tại các vị trí còn lại của cả 2 nhà máy các chỉ số
về nhiệt độ đạt dưới tiêu chuẩn cho phép.Độ ẩm trung bình và tốc độ gió tại tất cả các
điểm đo đạt TCVSCP.
3.1.1.2.Bụi trong môi trường lao động
Bảng 3.2: Bụi bông trong môi trƣờng lao động công ty

STT

Vị trí đo
QCVN 26/2016/TT-BYT

A.
1

2

B.
1

2

3

Nhà máy Sợi Hoàng Thị Loan
Nhà máy sợi I
Khu máy Bông
Khu máy chải
Khu máy ghép thô
Khu máy con
Khu máy nối
Nhà máy sợi II
Khu máy bông
Khu máy OE
Nhà máy may Halotexco
Phân xưởng May I
Phân xưởng cắt
Khu vực chọn và để phôi
Các tổ máy
Khu vực bao gói
Phân xưởng May II
Phân xưởng cắt
Khu vực chọn và để phôi
Các tổ máy
Khu vực bao gói
Nhà máy Sợi
Các máy MURATA
Các máy KAMITSU
Khu vực thành phẩm

Bụi bông (mg/m3)
X ± SD
1 (mg/m3)

1,34 ± 0,24
0,62 ± 0,09
0,74 ± 0,06
0,58 ± 0,11
0,72 ± 0,02
0,75 ± 0,03
0,57 ± 0,12

0,62 ± 0,03
0,35 ± 0,04
0,39 ± 0,06
0,38 ± 0,02
0,75 ± 0,03
0,43 ± 0,01
0,36 ± 0,12
0,44 ± 0,02
0,79 ± 0,06
0,8 ± 0,06
0,69 ± 0,04


11

Nhận xét: nồng độ bụi bông trung bình cao nhất được xác định tại Khu máy Bông
thuộc Nhà máy sợi I, Công ty Dệt may Hoàng Thị Loan (1,34 ± 0,24mg/m3) và vượt
TCVSCP (01 mg/m3); đặc biệt tại 11/12 mẫu đo đều vượt TCVSCP, chỉ có 01 mẫu
cho kết quả 0,951 mg/m3 dưới TCVSSP, nhưng cũng rất cao, xấp xỉ TCVSCP. Các
khu, nhà máy còn lại đều có nồng độ bụi bông thấp hơn TCVSCP (01 mg/m3).
3.1.2. Thực trạng Viêm mũi dị ứng và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.3. Tỉ lệ bệnh viêm mũi dị ứng (n = 1040)
Nhà máy May
Nhà máy Sợi HTL
Toàn công ty
Halotexco
Viêm mũi dị ứng
Tổng
Tần số
%
Tần số
%
%
số
Mắc bệnh VMDƯ
146
26,7
171
34,7
317
30,5
Không mắc bệnh
401
73,3
372
65,3
723
69,5
Tổng
547
100
493
100
1040
100
Nhận xét: Tỷ lệ của toàn công ty là 30,5% trong đó tỉ lệ viêm mũi dị ứngnhà máy sợi
Hoàng Thị Loan và công ty may Halotexco lần lượt là 26,7% và 34,7%.
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và giới tính(n=317)
Viêm mũi
Không VMDƯ
Cơ sở
Giới
OR
dị ứng
khảo sát
tính
95%CI
Tần số
%
Tần số
%
Nhà máy sợi
Nữ
73
25,8
210
74,2
0,91
HTL
0,62
– 1,33
Nam
73
27,7
191
72,3
Nhà máy
Nữ
158
36,4
276
63,6
2,03
May
1,06-3,86
Nam
13
22,0
46
78,0
Halotexco
Toàn
Nữ
231
32,2
486
67,8
1,31
Công ty
1,01 – 1,75
Nam
86
26,6
237
73,4
Nhận xét:tại Nhà máy may Halotexco, nữ công nhân có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng
cao gấp 2,03 lần so với nam công nhân (p<0,05), đồng thời tại toàn bộ Công ty Hoàng
Thị Loan, nữ công nhân có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng cao hơn nam công nhân 1,31
lần. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và lứa tuổi(n=1040)
Viêm mũi dị ứng
Không VMDƯ
OR
Lứa tuổi
95%CI
Tần số
%
Tần số
%
107
26,6
295
73,4
18 - 29
1
30 – 39

149

31,6

323

68,4

40 – 49

52

39,4

80

60,6

> 50

9

26,5

25

73,5

1,27
0,95 – 1,71
1,79
1,19 – 2,71
0,99
0,45 – 2,19


12

Nhận xét: Công nhân ở nhóm tuổi 30-39 tuổi có nguy cơ viêm mũi dị ứng cao
gấp 1,27 lần so với nhóm dưới 30 tuổi với khoảng tin cậy 95% của ORlà 0,95 – 1,71
(p>0,05); nhóm 40-49 tuổi có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng cao gấp 1,79 lần so với
nhóm dưới 30 tuổi với khoảng tin cậy 95% của OR là 1,19 – 2,71 (p=0,006).
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và 2 nhóm tuổi (n=1040)
Viêm mũi dị ứng
Không VMDƯ
OR
Nhóm tuổi
95%CI
Tần số
%
Tần số
%
210
32,9
428
67,1
1,35
≥ 30 tuổi
1,03 – 1,78
107
26,6
295
73,4
Dƣới 30 tuổi
Nhận xét: Công nhân trên 30 tuổi có nguy cơ mắc VMDƯ cao gấp 1,35 lần so với
nhóm dưới 30 tuổi với p<0,05 (OR = 1,35; 95%CI: 1,03 – 1,78).
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và tuổi nghề (n=1040)
Viêm mũi dị ứng
Không VMDƯ
OR
Tuổi nghề
95%CI
Tần số
%
Tần số
%
121
27,9
312
72,1
1
< 5 năm
0,97
48
27,3
128
72,7
5-<10 năm
0,65 – 1,43
1,26
87
32,8
178
67,2
10-20 năm
0,91 – 1,48
1,50
61
36,7
105
63,3
> 20 năm
1,03 – 2,20
Nhận xét: Nhóm công nhân có tuổi nghề 10 đến dưới 20 năm có nguy cơ mắc viêm
mũi dị ứng cao gấp 1,26 lần so với nhóm có tuổi nghề dưới 5 năm với khoảng tin cậy
95% của OR là 0,91 – 1,48; nhóm từ 20 năm trở lên có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng
cao gấp 1,50 lần so với nhóm dưới 5 năm tuổi nghề với khoảng tin cậy 95% của tỷ
suất chênh (OR) là 1,03 – 2,20 (p=0,038).
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa tình trạng sử dụng khẩu trang của công nhân và
viêm mũi dị ứng (n=1040)
Viêm mũi dị ứng
Không VMDƯ
OR
Sử dụng khẩu trang
95%CI
Tần số
%
Tần số
%
Không dùng khẩu trang
24
27,6
63
72,4
0,858
0,53 – 1,40
Có dùng khẩu trang
293
30,7
660
69,3
Không thường xuyên
53
29,1
129
70,9
0,924
0,65 – 1,31
Có dùng thường xuyên
264
30,8
594
69,2
Dùng khẩu trang thường
291
32,2
612
67,8
2,030
1,29 – 3,18
Khẩu trang chuyên dụng
26
19,0
111
81,0


13

Nhận xét: Công nhân dùng khẩu trang thường có nguy cơ mắc VMDƯ cao gấp 2,03
lần so với những công nhân dùng khẩu trang chuyên dụng với p<0,05.
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa thời gian tiếp xúc trong 1 ngày với bụi tại các phân
xƣởng của công nhân và viêm mũi dị ứng (n=1040)
Viêm mũi dị ứng
Không VMDƯ
OR
Thời gian tiếp xúc
95%CI
Tần số
%
Tần số
%
Từ 8 giờ trở lên
298
31,8
640
68,2
2,034
1,21 – 3,41
Dưới 8 giờ
19
18,6
83
81,4
Nhận xét: Công nhân có thời gian tiếp xúc với bụi > 8 h mỗi ngày có nguy cơ VMDƯ
cao gấp 2,03 lần so với những công nhân có thời gian tiếp xúc với bụi dưới 8 giờ trong
1 ngày. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa tiền sử bị hen phế quản và viêm mũi dị ứng (n=317)
Viêm mũi dị ứng
Không VMDƯ
OR
Tiền sử bị hen phế quản
95%CI
Tần số
%
Tần số
%
Có tiền sử bị hen
3
33,3
6
66,7
1,14
0,29 – 4,60
Không có tiền sử hen
314
30,5
717
69,5
Nhận xét:Công nhân có tiền sử bị hen có nguy cơ VMDƯ cao gấp1,14 lần so với
những công nhân không bị hen trong quá khứ, sự khác biệt này không có ý nghĩa
thống kê với khoảng tin cậy 95% của OR là 0,29 – 4,60, p>0,05.
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa tiền sử nổi dát đỏ và viêm mũi dị ứng (=317)
Viêm mũi dị ứng
Không VMDƯ
OR
Tiền sử nổi dát đỏ
95%CI
Tần số
%
Tần số
%
Có nổi dát đỏ
91
44,4
114
55,6
2,15
1,57 – 2,95
Không nổi dát đỏ
226
27,1
609
72,9
Nhận xét:Công nhân có tiền sử nổi dát đỏ có nguy cơ VMDƯ cao gấp2,15 lần so với
không nổi dát đỏ trong quá khứ, sự khác biệt trong nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng này
có ý nghĩa thống kê với p< 0,05 (CI:95%; OR:1,57 – 2,95).
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG
3.2.1. Triệu chứng lâm sàng
Bảng 3.12. Mức độ biểu hiện các triệu chứng tại mũi (n=317)
Mức độ
Triệu
chứng

Nặng
Tần
số

Nhẹ

Trung bình
%

Tần
số

%

Tần
số

Tổng

Không
%

Tần
số

%

Tần
số

%

Hắt hơi

199

62,8

45

14,2

41

12,9

32

10,1

317

100

Ngứa mũi

192

60,6

47

14,8

45

14,2

33

10,4

317

100

Tắc mũi

130

41,0

41

12,9

42

13,2

104

32,8

317

100

Chảy mũi

78

24,6

16

5,0

99

31,2

124

39,2

317

100


14

Nhận xét:Hắt hơi và ngứa mũi thường xuyên chiếm tỉ lệ tương đối cao lần lượt là
89,9% và 89,6%.Bệnh nhân không xuất hiện chảy mũi chiếm tỉ lệ cao là 39,2%.
Bảng 3.13. Mức độ biểu hiện các triệu chứng tại mắt (n=317)
Không

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Tần số

%

Tần số

%

Tần số

%

Tần số

%

Chảy nước mắt

65

20,5

15

4,7

237

74,8

317

100

Ngứa Mắt

156

49,2

12

3,8

149

47,0

317

100

Đỏ mắt

82

25,9

4

1,3

231

72,9

317

100

Sưng mắt

40

12,6

4

1,3

273

86,1

317

100

Triệu chứng/
Mức độ

Tổng

xuất hiện

Nhận xét: Ngứa mắt mức độ thường xuyên là triệu chứng nổi bật nhất chiếm 49,2%.
Bảng 3.14. Tỷ lệ công nhân bị dị hình vách ngăn (n=317)
Nhà máy May
Halotexco

Nhà máy Sợi HTL

Tình trạng

Toàn công ty

Tần số

%

Tần số

%

Tổng số

%

Dị hình vách ngăn

68

46,58

31

18,13

99

31,23

Bình thường

78

53,42

140

81,87

218

68,77

Tổng

146

100

171

100

317

100

Nhận xét:Có31,23% trường hợp VMDƯ bị dị hình vách ngăn, trong đó tỷ lệ dị hình
vách ngăn tại nhà máy sợi Hoàng Thị Loan là 46,58% cao hơn so với tỷ lệ này tại nhà
máy may Halotexco 18,13%.
Bảng 3.15. Tỷ lệ công nhân bị polype mũi (n=317)
Nhà máy May
Toàn công ty
Halotexco
Tần số
%
Tần số
%
Tần số
%
Polype mũi
8
5,5
7
4
15
4,7
Không có polype
138
94,5
164
96
302
95,3
Tổng
146
100
171
100
317
100
Nhận xét: có 4,7% trường hợpVMDƯ bị polype mũi, trong đó tỷ lệ tại nhà máy sợi
Hoàng Thị Loan là 5,5% cao hơn so với tỷ lệ này tại nhà máy may Halotexco 4 %.
Nhà máy Sợi HTL

Tình trạng

3.2.2. Kết quả cận lâm sàng
Bảng 3.16. Kết quả Prick test với dị nguyên bụi bông (n=317)
Kết quả
Prick test

Dương tính

Tổng

Âm tính

Tần số

%

Tần số

%

Tần số

%

161

50,8

156

49,2

317

100

Nhận xét:Có 50,8% trường hợp VMDƯ có prick test dương tính.


15

Bảng 3.17. Kết quả xét nghiệm IgE bệnh nhân viêm mũi dị ứng (n=317)
Kết quả
Min
Max
X±SD (mg/dl)
IgE
3,8
2814
426,9 ± 511,8
Nhận xét:Kết quả xét nghiệm IgE trung bình 426,9 ± 511,8 UI/ml; cao nhất là 2814
UI/ml và thấp nhất là 3,8 UI/ml
Bảng 3.18. Kết quả xét nghiệm IgG toàn phần bệnh nhân viêm mũi dị ứng
(n=317)
Kết quả
Min
Max
X±SD (mg/dl)
IgG
809
2660
1239,7 ± 313,3
Nhận xét:Kết quả xét nghiệm IgG trung bình 1239,7 ± 313,3 mg/dl; cao nhất là 2660
mg/dl và thấp nhất là 809 mg/dl
3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
3.3.1. Hiệu quả lâm sàng
Nhóm AVAMYS + Rửa mũi

Không
còn
triệu
chứng
54%

Còn
triệu
chứng
46%

Không Nhóm Truyền thông+ BHLĐ
còn
triệu
chứng
5%
Còn
triệu
chứng
95%

Hình 3.2. Kết quả lâm sàng sau can thiệp
Nhận xét: Sau can thiệp nhóm Avamys+rửa mũi có 53,7% công nhân không còn
than phiền triệu chứng; nhóm truyền thông+BHLĐ chỉ có 5,4% không còn than phiền
triệu chứng viêm mũi dị ứng.
Bảng 3.19. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng hắt hơi của 2 nhóm nghiên
cứu trƣớc và sau điều trị
Nhóm NC 1
Nhóm NC2
Trước CT
Sau CT
Trước CT
Sau CT
HQCT
Mức độ
(n=37)
(n=37)
(n=54)
(n=54)
(%)
Tần
Tần
Tần
Tần
%
%
%
%
số
số
số
số
Nặng
12 32,4
8
21,7 17 31,5 5
9,2
37,8
Trung bình
19 51,3 13 35,1 28 51,8 10
18,5
32,7
Nhẹ
4
10,8
5
13,5
5
9,2
9
16,7
56,5
Không
2
5,5
11 29,7
4
7,5 30
55,6
201,3


16

Nhận xét: HQCT cao nhất ở những người VMDƯ không có triệu chứng hắt hơi là 201,3%;
tiếp theo là HQCT tăng nhẹ ở mức độ hắt hơi nhẹ (56,5%).
Bảng 3.20. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng ngứa mũi của 2 nhóm
nghiên cứu trƣớc và sau điều trị
Nhóm NC 1
Mức độ

Nhóm NC2

Trước CT

Sau CT

Trước CT

Sau CT

(n=37)

(n=37)

(n=54)

(n=54)

Tần
số

%

Tần
số

%

Tần
số

%

Tần
số

HQCT
(%)

%

Nặng

9

24,3

4

10,8

14

25,9

4

7,4

15,8

Trung bình

17

45,9

9

24,3

20

37,0

11

20,4

2,2

Nhẹ

7

19,0

8

21,6

9

16,7

11

20,4

8,5

Không

4

10,8

16

43,3

11

20,4

28

51,8

147,0

Nhận xét: HQCT cao nhất ở những người VMDƯ không có triệu chứng ngứa mũi là
147,0%; tiếp theo là mức độ ngứa mũi nặng giảm với HQCT: 15,8%.
Bảng 3.21. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng nghẹt tắc mũi của 2 nhóm
nghiên cứu trƣớc và sau điều trị
Nhóm NC 1

Nhóm NC2

Trước CT

Sau CT

Trước CT

Sau CT

(n=37)

(n=37)

(n=54)

(n=54)

Mức độ

Tần
số

%

Tần
số

%

Tần
số

%

Tần
số

HQCT
(%)

%

Nặng

2

5,4

1

1,3

8

14,8

0

0,0

24, 1

Trung bình

20

54,4

16

43,2

26

48,1

7

13,0

52,9

Nhẹ

11

29,7

15

40,5

17

31,5

27

50,0

22,3

Không

4

10,5

5

16,3

3

5,6

20

37,0

505,5

Nhận xét: HQCT cao nhất ở những người VMDƯ không có triệu chứng nghẹt, tắc mũi
là 505,5%; tiếp theo là mức độ nghẹt, tắc mũi trung bình giảm rõ rệt với HQCT: 52,9%.


17

Bảng 3.22. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng chảy nƣớc mũi của 2 nhóm
nghiên cứu trƣớc và sau điều trị
Nhóm NC 1
Nhóm NC2
Trước CT
Sau CT
Trước CT
Sau CT
HQCT
Mức độ
(n=37)
(n=37)
(n=54)
(n=54)
(%)
Tần
Tần
Tần
Tần
%
%
%
%
số
số
số
số
Nặng
2
5,4
2
5,4
9
16,6
0
0,0 100,0
Trung bình
19
51,1
16
43,2 20 37,0
2
3,7
74,6
Nhẹ
15
42,2
16
43,2 20 37,0 24 44,4 17,6
Không
1
1,3
3
8,2
6
9,4
28 51,9 -78,7
Nhận xét: HQCT cao nhất ở những người VMDƯ có triệu chứng chảy nước mũi ở mức
độ nặng giảm hẳn là 100,0%; tiếp theo ở mức độ chảy nước mũi trung bình là 74,6%.
Bảng 3.23. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng mất/giảm ngửi của 2 nhóm
nghiên cứu trƣớc và sau điều trị
Nhóm NC 1
Nhóm NC2
Mức độ

Trước CT
(n=37)
Tần
%
số

Sau CT
(n=37)
Tần
%
số

Trước CT
(n=54)
Tần
%
số

Sau CT
(n=54)
Tần
%
số

HQCT
(%)

Mất ngửi

1

1,3

1

1,3

4

7,4

4

7,4

0,0

Giảm ngửi

11

29,7

10

28,3

18

33,3

10

18,5

39,7

Bình thường

24,8
25
70,3 26 70,4 32 59,3 40 74,1
Nhận xét: HQCT với triệu chứng giảm ngửi là 39,7%; tỷ lệ nhóm bình thường tăng lên
với HQCT là 24,8%.
Bảng 3.24. Hiệu quả can thiệp về tình trạng niêm mạc mũi giữa 2 nhóm
trƣớc và sau điều trị

Tình trạng niêm
mạc mũi
Nặng
Trung bình
Bình thường

Nhóm NC 1
Trước CT
Sau CT
(n=37)
(n=37)
n
%
N
%

Nhóm NC2
Trước CT
Sau CT
(n=54)
(n=54)
n
%
n
%

11 29,73 7 18,93 18 33,34 4 7,41
16 43,25 10 27,02 23 42,59 12 22,22
10 27,02 20 54,05 13 24,07 38 70,37

HQCT
(%)
40,1
10,3
92,3

Nhận xét: Bảng trên cho thấy hiệu quả can thiệp tác động tốt nhất vào cải thiện tình
trạng niêm mạc mũi bình thường trở lại với chỉ số hiệu quả can thiệp là 92,3%.


18

Bảng 3.25. Hiệu quả can thiệp về tình trạng quá phát cuốn dƣới giữa 2 nhóm
trƣớc và sau điều trị

Tình trạng quá
phát cuốn mũi
dưới
Nặng
Trung bình
Không

Nhóm NC 1
Nhóm NC2
Trước CT
Sau CT
Trước CT Sau CT
HQCT
(n=37)
(n=37)
(n=54)
(n=54)
(%)
Tần
Tần
Tần
Tần
%
%
%
%
số
số
số
số
2
5,4
2
5,4
5
9,2
2
3,7 59,8
19 52,4 18 49,9 30 55,5 20 37,1 58,5
16 43,2 17 48,8 19 35,3 32 59,2 28,9

Nhận xét: Bảng trên cho thấy hiệu quả can thiệp tác động tốt nhất vào tình trạng quá
phát cuốn mũi dưới ở mức độ nhiều và trung bình với chỉ số là 59,8% và 50,6%.
3.3.2. Hiệu quả cận lâm sàng
Bảng 3.26. Nồng độ IgE trƣớc và sau can thiệp (n=317)
Nhóm NC1
Kết quả IgE

Trước CT
(n=37)
144,0
2814,0
536,0

Sau CT
(n=37)
128,0
1298,0
580,0

Nhóm NC2
Trước CT
(n=54)
106,0
2014,0
360,5

Sau CT
(n=54)
58,0
1432,0
207,0

Min
Max
Trung vị
X±SD
523,6 ± 467,7
361,1 ± 360,1
680,2 ± 610,2
603,0 ± 368,5
(IU/ml )
Nhận xét:sau can thiệp nồng độ IgE giảm nhiều ở nhóm 2 với X±SD từ 523,6 ± 467,7
xuống 361,1 ± 360,1 (IU/ml), còn nhóm 1 giảm ít từ 680,2 ± 610,2 xuống 603,0 ±
368,5 (IU/ml).
Bảng 3.27. Nồng độ IgG trƣớc và sau can thiệp (n=317)
Nhóm NC2
Kết quả IgG

Nhóm NC1

Trước CT
Sau CT
Trước CT
Sau CT
(n=37)
(n=37)
(n=54)
(n=54)
766,0
809,0
791,0
864,0
Min
1765,0
1887,0
2067,0
2660,0
Max
1204,0
1390,5
1226,0
1321,0
Trung vị
X±SD(mg/dl) 1217,6 ± 360,1
1397,3 ± 467,7 1261,7 ± 266,6 1364,0 ± 326,4
Nhận xét:Sau can thiệp 2 nhóm nghiên cứu có nồng độ IgG huyết thanh X±SD tăng ít
và có giá trị lần lượt là 1397,3 ± 467,7 và 1364,0 ± 326,4 mg/dl.


19

Chƣơng 4
BÀNLUẬN
4.1. VỀ THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH VIÊM MŨI
DỊ ỨNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
4.1.1. Về thực trạng môi trƣờng lao động
4.1.1.1.Về vi khí hậu
Kết quả chúng tôi cho thấy các mẫu đo về chỉ số nhiệt độ tại nhà máy sợi Hoàng
Thị Loan vượt quá giới hạn cho phép. Nguyên nhân do trời nắng nóng, nhà xưởng
không có điều hòa, một số khu vực chưa được trang bị quạt. Độ ẩm và tốc độ gió ở 2
nhà máy đều đạt TCCP. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy nhìn chung yếu tố vi khí
hậu tại Tổng công ty Dệt may Hoàng Thị Loan tốt hơn so với các cơ sở may mặc tại
Thái Nguyên trong nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Thúy Hà năm 2015. Tuy nhiên
so với kết quả nghiên cứu công bố năm 2017 của tác giả Bùi Hoài Nam thấy số mẫu
đo nhiệt độ trong môi trường lao động đều đạt TCVSLĐ; số mẫu độ ẩm vượt TCCP
chiếm 14,3%, các vị trí này vượt từ 0,2 -1,3%; số mẫu đo tốc độ gió thấp hơn giới hạn
dưới TCVSCP chiếm 26,9%.
4.1.1.2. Về bụi bông trong môi trường lao động
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy hầu hết nồng độ bụi bông tại các khu
của hai nhà máy đều thấp hơn TCVSCP. Nồng độ bụi bông cao nhất tại Khu máy Bông
thuộc nhà máy sợi I Hoàng Thị Loan (1,34 ± 0,24mg/m3) và vượt TCVSCP tại 11/12
mẫu đo và 01 mẫu cho kết quả 0,951 mg/m3. Kết quả này thấp hơn so với Nghiên cứu
của Nguyễn Huy Đản (1988) cho thấy hàm lượng bụi môi trường lao động thường là
dao động từ 2,2 đến 56 mg/m3. So sánh với một số kết quả nghiên cứu trước đây cho
thấy: tương đương với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đức Trọng (2004) cho biết nồng
độ bụi hô hấp và bụi toàn phần ở nhà máy May II thuộc công ty Dệt May Hà Nội đều
thấp và đạt TCVSLĐ, nồng độ bụi hô hấp đo được dao động từ 0,01-0,02mg/m3, nồng
độ bụi toàn phần dao động từ 0,2-0,35mg/m3.
4.1.2. Về thực trạng bệnh viêm mũi dị ứng và các yếu tố liên quan
a. Thực trạng viêm mũi dị ứng
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 30,5% đối tượng mắc VMDƯ. Kết
quả này cao hơn so với kết quả trong nghiên cứu của Hoàng Thị Thúy Hà (2015) là
19,3%; Chaari và cộng sự (2009) là 8,5%. Nghiên cứu của Khoa Dị ứng Viện Tai mũi
họng cho công nhân nhà máy 8/3 và dệt thảm len Nam Đồng năm 1976 thì tỷ lệ
VMDƯ là 39% [30]. Theo P.B.Boggs thì VMDƯ nghề nghiệp có tỷ lệ dao động từ 20
- 30% và nhiều nghiên cứu khác cũng đưa ra những kết quả tương tự.
b. Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng với các yếu tố khác
* Với môi trƣờng lao động
Trong nghiên cứu của chúng tôi khi phân tích mối tương quan giữa các điều kiện
vi khí hậu với bệnh VMDƯ do DNBB thì chưa thấy có mối tương quan (p>0,05).
Mặc dù tất cả các vị trí đo nồng độ bụi bông tại khu vực máy bông của nhà máy Sợi
HTL đều vượt TCCP, trung bình 1,1 đến 1,7 lần, tuy nhiên khi phân tích mối tương


20

quan chúng tôi chưa thấy có (p<0,05). Nghiên cứu của tác giả Bùi Hoài Nam cũng
nhân thấy có mối liên quan giữa bụi trong môi trường làm việc và các triệu chứng
ngứa mũi/ngạt mũi và mờ mắt. Nghiên cứu của tác giả Lai PS cũng khẳng định: những
công nhân dệt may ngừng tiếp xúc với bụi bông dẫn đến cải thiện chức năng hô hấp.
Nghiên cứu của Mberikunshe J và cộng sự (2010) cũng cho thấy bụi bông là nguyên
nhân hàng đầu gây VMDƯ và Hen phế quản tại Zimbabwe.
* Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứngvà Giới tính
Phân tích mối liên qua giữa viêm mũi dị ứng và giới, bảng 3.4 cho thấy tại Nhà
máy may Halotexco, nữ công nhân có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng cao gấp 2,03 lần
so với nam công nhân (p<0,05), đồng thời tại toàn bộ Công ty Hoàng Thị Loan, nữ
công nhân có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng cao hơn nam công nhân 1,31 lần. Sự khác
biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Đây là đặc thù của ngành dệt may, có những
công đoạn đòi hỏi phải có sự khéo léo, tỉ mỉ, vì vậy mà lượng công nhân là nữ giới
chiếm tỉ lệ cao hơn.
* Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứngvàTuổi
Bảng 3.5 cho thấy số công nhân ở nhóm tuổi 30-39 tuổi có nguy cơ viêm mũi dị
ứng cao gấp 1,27 lần so với nhóm dưới 30 tuổi với khoảng tin cậy 95% của tỷ suất
chênh (OR) là 0,95 – 1,71 (p>0,05); nhóm 40-49 tuổi có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng
cao gấp 1,79 lần so với nhóm dưới 30 tuổi với khoảng tin cậy 95% của tỷ suất chênh
(OR) là 1,19 – 2,71 (p=0,006); Như vậy, tuổi càng cao nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng ở
công nhân Công ty Hoàng Thị Loan càng lớn, nguy cơ cao nhất rơi vào nhóm 40-49
tuổi.
* Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và tuổi nghề
Công nhân có tuổi nghề càng cao nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng càng lớn. Khi
phân tích mối liên quan giữa 2 nhóm tuổi nghề với mắc VMDƯ thấy, nhóm công nhân
có tuổi nghề từ 10 năm trở lên có nguy cơ mắc VMDƯ cao gấp 1,36 lần (OR = 1,36;
95%CI = 1,04 – 1,78 và p = 0,024) so với nhóm công nhân có tuổi nghề dưới 10 năm.
Kết quả nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Thúy Hà tại công ty may Thái nguyên năm
2015 cũng cho thấy tỷ lệ mắc các bệnh phế quản, phổi của công nhân may Thái
Nguyên tăng theo tuổi nghề là tương đối rõ rệt (p<0,05).
* Mối liên quan giữaviêm mũi dị ứngvới tình trạng sử dụng khẩu trang của
công nhân
Công nhân dùng khẩu trang thường có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng cao gấp 2,03
lần so với những công nhân dùng khẩu trang chuyên dụng với p<0,05. Hiện nay, hầu
như mọi xưởng may tại Việt Nam đều có quy định bắt buộc công nhân phải đeo khẩu
trang. Tuy nhiên, phần lớn những chiếc khẩu trang được công nhân may sử dụng hiện
nay là những chiếc khẩu trang "4 không": Không tiêu chuẩn chất lượng; không hướng
dẫn sử dụng; không nơi sản xuất; không thông tin người bán. Denis Hadjiliadis và
cộng sự (2013) nhận định rằng mặc dù bụi hữu cơ có thể ngăn được bằng khẩu trang
lên tới 80%, song đối với NLĐ dễ mẫn cảm chỉ cần hít phải một lượng nhỏ cũng có
thể gây nên những rối loạn bệnh lý đường hô hấp.


21

* Mối liên quan giữa thời gian tiếp xúc trong 1 ngày với bụi
Khi phân tích mỗi liên quan giữa nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng với thời gian
tiếp xúc với bụi mỗi ngày cho thấy, những công nhân có thời gian tiếp xúc trong 1 từ
8 giờ trở lên có nguy cơ viêm mũi dị ứng cao gấp 2,03 lần so với những công nhân
có thời gian tiếp xúc với bụi dưới 8 giờ trong 1 ngày với p<0,05. Kết quả nghiên cứu
của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Bùi Hoài Nam tại 2 công ty
may ở Hưng Yên cho thấy đa phần công nhân làm việc 8 giờ mỗi ngày, tuy nhiên vẫn
có tới gần 20% lao động cho rằng phải làm việc 10 tiếng/ngày.
* Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và kiến thức thái độ thực hành của công
nhân về bệnh
Trong nghiên cứu của chúng tôi, qua bảng 3.11, công nhân nhà máy có KAP về
bệnh VMDƯ chiếm tỉ lệ rất thấp, chỉ từ 1-3% công nhân, điều đáng buồn là trong đó
chủ yếu là các công nhân đã được chẩn đoán VMDƯ trước đó và đã từng điều trị
VMDƯ.
Trong nghiên cứu của Hoàng Thị Thúy Hà (2015), bệnh mũi họng là bệnh dễ
mắc và cũng dễ phòng, dễ bảo vệ hơn bằng các biện pháp thông thường nên khi người
công nhân hiểu được tác hại, nguy cơ của môi trường cũng như công việc của họ thì
họ cũng dễ chấp nhận và tự chủ trong phương án phòng chống bệnh cho chính mình.
4.2. VỀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng
Kết quả nghiên cứu cho thấy triệu chứng hắt hơi, ngứa mũi, nghẹt mũi, chảy
nước mũi trong chiếm 77,0%; 75,4%; 53,9% và 29,6%. Về triệu chứng mũi, kết quả
này thấp hơn Phan Quang Đoàn với 86,9% số bệnh nhân có đủ tam chứng, hắt hơi và
ngứa mũi ở mức độ xuất hiện thường xuyên chiếm 62,8% và 60,6%.
Nghiên cứu của chúng tôi thấy trong 317 trường hợp VMDƯ có tới 31,23% có dị
hình vách ngăn. Kết quả này thấp hơn nghiên cứu của tác giả Sumit Prasad và cộng sự
(2013) trên 120 bệnh nhân viêm mũi dị ứng có 52,5% trường hợp có lệch vách ngăn
mũi. Nghiên cứu của Vũ Trung kiên cho thấy những học sinh có dị dạng cuốn mũi thì
tỷ lệ viêm mũi dị ứng là 78,2%, trong khi đó những học sinh không dị dạng cuốn mũi
thì tỷ lệ viêm mũi dị ứng là 12,4%. Sự khác biệt với OR = 26,11 và p< 0,01.
Qua khám nội soi hốc mũi chúng tôi nhận thấy có 4,7% đối tượng nghiên cứu có
VMDƯ bị polype mũi, trong đó tỷ lệ tại nhà máy sợi Hoàng Thị Loan là 5,5% cao hơn
so với tỷ lệ này tại nhà máy may Halotexco 4 %. Kết quả này cũng tương đồng với kết
quả của tác giả Gelardi M, Iannuzzi L và cộng sự (2014) cho thấy có sự gia tăng polip
mũi ở bệnh nhân viêm mũi mạn tính, đặc biệt là viêm mũi dị ứng.
VMDƯ thường kèm theo tình trạng viêm kết mạc dị ứng (đặc trưng bởi ngứa,
chảy nước mắt, đỏ mắt, thậm chí sưng nề mắt). Trong nghiên cứu của chúng tôi, ngứa
mắt ở mức độ thường xuyên là triệu chứng nổi bật nhất chiếm 49,2%. Nghiên cứu của
Michael R. Perkin và cộng sự (2015) trên 1043 gia đình có các cháu độ tuổi từ 5-11
cho thấy có 13% trường hợp vừa viêm kết mạc dị ứng và VMDƯ. Nghiên cứu của
Asher MI, Barry D và cộng sự (2001) trên 37592 người tham gia ở 6 thành phố của
newzealand cho thấy có 19% viêm mũi dị ứng phối hợp với viêm kết mạc dị ứng.


22

Hen phế quản cũng là bệnh lý dị ứng thường gặp ở công nhân dệt may. Trong
nghiên cứu của chúng tôi ở bảng 3.14 cho thấy, những công nhân có tiền sử bị hen có
nguy cơ viêm mũi dị ứng cao gấp 1,14 lần so với những công nhân không bị hen trong
quá khứ. Tương tự vậy, nghiên cứu của Huỳnh Khắc Cường, Phạm Kiên Hữu (2001),
có khoảng 28-78% bệnh nhân HPQ có kèm theo VMDƯ và ngược lại, chỉ có khoảng
5-15% bệnh nhân VMDƯ được chẩn đoán có HPQ kèm theo. Nghiên cứu của
Settipane RJ và cộng sự (1994) kéo dài 23 năm trên 2000 sinh viên cho thấy ở các sinh
viên có viêm mũi dị ứng, tỷ lệ kèm hen phế quản cao gấp 3 lần các sinh viên không bị
viêm mũi dị ứng.
Chàm thể tạng (nổi ban, dát đỏ) cũng là biểu hiện thường gặp ở các bệnh nhân có
VMDƯ. Bảng 3.18 cho thấy, những công nhân có tiền sử nổi dát đỏ có nguy cơ viêm
mũi dị ứng cao gấp 2,15 lần so với những công nhân không nổi dát đỏ trong quá khứ
(OR:1,57 – 2,95, p<0,05). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với kết quả
nghiên cứu của các tác giả khác như: Stipić-Marković A và cộng sự (2003) thấy có
7,83% viêm mũi dị ứng phối hợp với chàm thể tạng; Asher MI, Barry D và cộng sự
(2001) thấy có 15% viêm mũi dị ứng phối hợp với chàm thể tạng.
4.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng
Kết quả prick test dương tính trong nhóm bệnh nhân viêm mũi dị ứng của chúng
tôi chiếm tỉ lệ 50,8. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Nhật Linh
(2001) trên 128 bệnh nhân VMDƯ có 66,41% cho test lẩy da dương tính với bụi nhà.
Tương tự như vậy, nghiên cứu của tác giả Vũ Trung Kiên cũng cho thấy có 56,9%
trường hợp VMDƯ có test lẩy da dương tính.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi IgE trung bình 426,9 ± 511,8 UI/ml giống với
kết quả định lượng của Phạm Văn Thức nghiên cứu VMDƯ do lông vũ là 583,46 ±
389 IU/ml. Như vậy kết quả định lượng IgE toàn phần tuy không tương đương giữa
các nhóm nghiên cứu trên các bệnh nhân dị ứng nhưng đều cao hơn so với người bình
thường (p< 0,01). Trong khi đó, ½ số bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi có chỉ
số IgG trong huyết thanh thấp.
4.3. HIỆU QUẢ CAN THIỆP
4.3.1. Hiệu quả lâm sàng
Trong nghiên cứu của chúng tôi, trước can thiệp: 100% BN của cả 2 nhóm đều
có các triệu chứng lâm sàng bệnh viêm mũi dị ứng. Sau can thiệp tỷ lệ không còn triệu
chứng: Nhóm AVAMYS: 53,7% bệnh nhân không còn than phiền về triệu chứng của
VMDƯ; trong khi đó nhóm truyền thông chỉ 5,4% bệnh nhân không còn than phiền về
các triệu chứng. Tuy vậy đây chỉ là cảm giác chủ quan của BN.
 Triệu chứng hắt hơi
So sánh giữa 2 nhóm can thiệp thấy hiệu quả can thiệp (HQCT) rất rõ ở nhóm 2
với việcđiều trị viêm mũi dị ứng bằng Avamys kết hợp với rửa mũi so với nhóm 1 với việc
truyền thông và bảo hộ lao động cho công nhân bị viêm mũi dị ứng với HQCT cao nhất ở
những người viêm mũi dị ứng không có triệu chứng hắt hơi đã tăng lên rất rõ rệt với HQCT


23

là 201,3%; tiếp theo là HQCT tăng nhẹ ở mức độ hắt hơi nhẹ (56,5%); mức độ hắt hơi nặng
giảm rõ rệt với HQCT: 37,8%.
Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Vũ Trung Kiên (2013)
cho thấy trước điều trị, 100% số bệnh nhân bị hắt hơi ở các mức độ, trong đó đa số
bệnh nhân bị triệu chứng hắt hơi ở mức độ nặng, chiếm 65,96 %.Sau điều trị, số bệnh
nhân bị hắt hơi giảm còn 85,11%, trong đó mức độ nặng giảm nhiều chỉ còn 17,02 %.
Tương tự như vậy , kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Phan Quang Đoàn [Trích
dẫn từ 23], Vũ Minh Thục và Nguyễn Nhật Linh [27] với tỷ lệ giảm triệu chứng hắt
hơi sau điều trị với D.pte là 81 - 85%
 Triệu chứng chảy mũi
So sánh giữa 2 nhóm can thiệp thấy hiệu quả can thiệp (HQCT) rất rõ ở nhóm 2
so với nhóm 1. HQCT cao nhất ở những người viêm mũi dị ứng không có triệu chứng ngứa
mũi đã tăng lên rất rõ rệt với HQCT là 147,0%; tiếp theo là mức độ ngứa mũi nặng giảm
với HQCT: 15,8%.
Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Vũ Trung Kiên (2013) cho
thấy trước điều trị 93,62% bệnh nhân có biểu hiện ngứa mũi; đa số bệnh nhân có triệu
chứng ngứa mũi ở mức độ trung bình và nặng, chiếm 85,10%.Sau điều trị, các bệnh
nhân có triệu chứng ngứa mũi ở mức độ trung bình và nặng đều giảm, chỉ còn 46,82 %.
Đặc biệt là có 21,28% số BN không còn biểu hiện ngứa mũi khi tiếp xúc với DN D.pte.
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,01).
 Triệu chứng chảy mũi
Theo nghiên cứu của chúng tôi triệu chứng chảy mũi sau 6 tháng điều trị ở cả 2
nhóm đều thấy có sự cải thiện triệu chứng chảy mũi ở các mức độ khác nhau tuy nhiên
sự cải thiện trong nhóm 2 là có ý nghĩa thống kê p<0,01. Và CSHQ trong nhóm 2 cao
hơn rõ rệt so với nhóm 1. Ở các bệnh nhân chảy mũi nặng, chảy mũi liên tục thường
xuyên liên tục thành dòng, sau can thiệp bệnh nhân chỉ còn chảy mũi thỉnh thoảng ở
mức độ nhẹ; những bệnh nhân chảy mũi rất ít thì hết hẳn triệu chứng chảy mũi. Điều
này cho thấy hiệu quả của việc điều trị bằng bình rửa mũi. Kết quả này cũng tương
đồng với kết quả nghiên cứu của tác giả Vũ Trung Kiên cho thấy, sau điều trị triệu
chứng chảy mũi nặng giảm nhiều từ 51,06% xuống 8,51% với p<0,01; Có 27,66 % số
bệnh nhân không còn chảy mũi sau điều trị.
 Triệu chứng ngẹt/tắc mũi
Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ này là 70%. Sau 6 tháng điều trị, triệu
chứng nghẹt/ tắc mũi ở cả 2 nhóm đều thấy có sự cải thiện với các mức độ khác nhau,
tuy nhiên sự cải thiện trong nhóm 2 là có ý nghĩa thống kê với p<0,01, còn nhóm 1
chưa có ý nghĩa thống kê p>0,05. Và CSHQ trong nhóm 2 cao hơn rõ rệt so với nhóm
1. Ở các bệnh nhân ngạt/tắc mũi nặng, liên tục thường xuyên liên tục hằng ngày, sau
can thiệp bệnh nhân chỉ còn nghẹt/tắc mũi thỉnh thoảng ở mức độ nhẹ; những bệnh
nhân ngạt/ tắc mũi rất ít thì hết hẳn triệu chứng này. Kết quả này cũng phù hợp với
nghiên cứu của tác giả Vũ Trung Kiên trên 47 bệnh nhân được điều trị giảm mẫn cảm
đặc hiệu cho thấy sau điều trị số BN có biểu hiện ngạt mũi giảm xuống còn 72,34%,


24

thấp hơn so với trước điều trị với p<0,01. Nghiên cứu của Tomooka LT và các đồng
nghiệp về phương pháp rửa mũi cũng cho kết quả tương tự nghiên cứu này.
 Triệu chứng kém/ mất ngửi
Trong nghiên cứu của chúng tôi, so sánh 2 nhóm sau can thiệp cho thấy, hiệu quả
can thiệp tương ứng ở nhóm những người viêm mũi dị ứng có triệu chứng giảm ngửi
giảm ở 2 nhóm nghiên cứu với HQCT là 39,7%; tỷ lệ nhóm bình thường tăng lên với
HQCT là 24,8%. Kết quả chúng tôi phù hợp với nghiên cứu về rối loạn chức năng
khứu giác trên những bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính của các tác giả người
Argentina María V. Sasnchez-Vallecillo (2012), trong tổng số 33 bệnh nhân trong độ
tuổi từ 18 đến 39,9% khả năng ngửi bình thường, 73% mất ngửi và 18% giảm ngửi
(P<0,001) có ý nghĩa thống kê.
* Tình trạng niêm mạc mũi:
Trong nghiên cứu của chúng tôi, sau khi phòng và điều trị, tình trạng niêm mạc
mũi cải thiện đáng kể, đặc biệt là nhóm nghiên cứu xịt Avamys và rửa mũi: tỷ lệ người
có tình trạng niêm mạc mũi mức độ nặng giảm từ 33,34% xuống còn 7,41%, mức độ
trung bình giảm từ 42,59% xuống 22,22%, mức độ bình thường tăng từ 24,07% lên
70,37%. Như vậy hiệu quả can thiệp tác động tốt nhất vào cải thiện tình trạng niêm
mạc bình thường trở lại với chỉ số hiệu quả can thiệp là 92,3%.Kết quả này phù hợp
với nghiên cứu của tác giả Vũ Trung Kiên (2013) sau điều trị có 53,19% số trường hợp
tình trạng niêm mạc mũi đã trở về bình thường, mức độ niêm mạc mũi phù nề nhiều,
sũng ướt cũng giảm từ 31,91% trước điều trị xuống còn 17,02%.
 Tình trạng quá phát cuốn mũi dƣới
Trong nghiên cứu của chúng tôi, sau quá trình can thiệp đối với nhóm nghiên cứu
1 tình trạng quá phát cuốn mũi dưới ở các nhóm hầu như không thay đổi. Sau quá trình
can thiệp đối với nhóm nghiên cứu 2, tỷ lệ người có quá phát cuốn mũi dưới mức độ
nặng giảm từ 9,2% xuống còn 3,7%; mức độ trung bình giảm từ 55,5% xuống 37,1%;
mức độ không quá phát tăng từ 35,3% lên 59,2% với các chỉ số hiệu quả (CSHQ)
tương ứng là: 30,0%; 33,1% và 67,7%. Như vậy hiệu quả can thiệp tác động tốt nhất
vào tình trạng quá phát cuốn mũi dưới ở mức độ nặng và không quá phát với chỉ số
hiệu quả can thiệp là 30,0% và 55,2%. Điều này cho thấy rửa mũi và xịt Avamys cải
thiện đáng kể tình trạng phù nề niêm mạc mũi, qua đó làm giảm quá phát cuốn mũi
dưới. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Vũ
trung Kiên (2013), trước điều trị có 46,8% số bệnh nhân có cuốn mũi dưới quá phát.
Sau điều trị vẫn còn 19,14% số trường hợp cuốn mũi dưới quá phát ở các mức độ,
không có trường hợp nào cuốn dưới quá phát tăng lên và mức độ cải thiện cuốn mũi
dưới chủ yếu là giảm 1 bậc 74,47%.
4.3.2. Hiệu quả cận lâm sàng
Trong nghiên cứu của chúng tôi, trước điều trị: giá trị của IgE huyết thanh trung
bình là 426,9 ± 511,8 IU/ml; thấp nhất là 3,8 IU/ml; cao nhất là 2814,0 IU/ml. Sau can
thiệp, nhóm nghiên cứu 2 thu được: giá trị thấp nhất của IgE huyết thanh là 58,0 IU/ml,
cao nhất là 1432,0 IU/ml, giá trị trung bình là: 361,1 ± 360,1. Ở nhóm nghiên cứu 1, hàm


25

lượng IgE trước và sau điều trị thay đổi không đáng kể lần lượt là 680,2 ± 610,2 và
603,0 ± 368,5 IU/ml. Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của Đoàn Thị
Thanh Hà trên 30 bệnh nhân được trị liệu miễn dịch liệu pháp cho thấynồng độ IgE huyết
thanh trước điều trị là 475,51 ± 312,30 IU/ml, sau điều trị đã giảm xuống là 311,98 ±
227,23 IU/ml. Kết quả xét nghiệm IgG huyết thanh, trước can thiệp: cả hai nhóm có
nồng độ IgG huyết thanh X±SD khoảng 1200 mg/dl. Sau can thiệp: chỉ số IgG huyết
thanh X±SD khoảng 1300 mg/dl. Như vậy sau can thiệp, chỉ số IgG tăng nhưng ít.
Kết quả chúng tôi phù hợp với tác giả Vũ Trung Kiên trước điều trị: 923 ± 149 mg/dl,
sau điều trị 24 tháng miễn dịch liệu pháp thấy IgG tăng 1347 ± 153 mg/dl.
KẾT LUẬN
1. THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH VIÊM MŨI DỊ
ỨNG DO DỊ NGUYÊN BỤI BÔNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở
CÔNG NHÂN MAY CÔNG NGHIỆP
1.1. Thực trạng môi trƣờng lao động
Nhìn chung điều kiện tại các nhà máy được khảo sát đều là điều kiện tiêu chuẩn
cho môi trường làm việc của công nhân. Nhiệt độ tại nhà máy Sợi I HTL cao hơn
TCCP còn độ ẩm và tốc độ gió trung bình của các phân xưởng trong 2 nhà máy đều
thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép. Hầu hết nồng độ bụi bông tại các khu của hai
nhà máy đều thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép. Tuy nhiên nồng độ bụi bông tại
Khu máy Bông thuộc nhà máy sợi I HTL đã vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (1,34 ±
0,24mg/m3).
1.2. Thực trạng bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông và các yếu tố
liên quan
Tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng trong trong nghiên cứu này là 30,5% và chỉ có rất ít
công nhân (3%) có kiến thức thái độ thực hành về bệnh. Tuổi và tuổi nghề càng cao
công nhân càng dễ mắc viêm mũi dị ứng. Nữ công nhân có nguy cơ mắc viêm mũi dị
ứng cao hơn nam công nhân với p< 0,05.
Tỷ lệ công nhân có dùng khẩu trang là cao (92,1%), tuy nhiên chỉ có ít (5,3%)
dùng khẩu trang chuyên dụng và công nhân dùng khẩu trang thường có nguy cơ mắc
viêm mũi dị ứng cao (gấp 2,03 lần) công nhân dùng khẩu trang chuyên dụng (p<0,05).
Đa phần công nhân tiếp xúc với bụi 8 tiếng mỗi ngày (81,4%) và những công
nhân có thời gian tiếp xúc trong 1 ngày với bụi từ 8 giờ trở lên có nguy cơ viêm mũi dị
ứng cao (gấp 2,03 lần) so với những công nhân có thời gian tiếp xúc với bụi dưới 8 giờ
trong 1 ngày (p< 0,05).
2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM MŨI DỊ
ỨNG
2.1. Đặc điểm lâm sàng
Triệu chứng viêm mũi dị biểu hiện trên cả hai cơ quan đích là mũi và mắt. Trong
đó, ngứa mũi (89,6%) và hắt hơi (89,9%) thường xuyên là hai triệu chứng hay gặp
nhất ở mũi và ngứa mắt là triệu chứng tại mắt hay gặp nhất (53%).


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×