Tải bản đầy đủ

Đề cương tâm lý học y đức ĐH Y Khoa Vinh Vmu

Tâm lý y đức
Câu 10: các hoạt động chăm sóc tác động tâm lý NB và khi cho BN
xuất viện.


Hoạt động chăm sóc tác động đến tâm lý NB:
- Xây dựng, bố trí khoa phòng ngăn nắp, sạch sẽ , tiện nghi và
khép kín
- Khoa phòng đc lau chùi sạch sẽ bằng các thuốc sát khuẩn, khử
khuẩn có mùi dễ chịu
- Thái độ, cử chỉ của nhân viên y tế phải ôn tồn, hòa nhã với NB và
ng nhà BN
- Thực hiện các kỹ thuật khám , điều trị , chăm sóc an toàn , đảm
bảo đúng qui trình kĩ thuật
- NB mắc bệnh hiểm nghèo cần có sự chăm sóc đặc biệt, giáo dục
nhân cách NB để NB dũng cảm đương đầu với bệnh tật và đau
đớn về thể chất
- Các GS, BS, ĐD trưởng thực hiện đi buồng thường qui để thu thập
tt từ NB kịp thời tạo cho NB yên tâm, tin tưởng.




Khi cho NB xuất viện:
- Cần có sự chuẩn bị trước về mặt tâm lý cho NB
- Cần giải thích và hướng dẫn những điều cần thiết cho NB trc khi
ra viện: sử dụng thuốc, chế độ ăn uống, sinh hoạt , lao động và
hẹn tg đến khám lại
- Trước khi NB ra về, BS và DD chào tạm biệt NB

Câu 11: TB tâm lý bệnh học BN nội khoa , ngoại khoa, BN cao tuổi
và BN trẻ em:
1. BN nội khoa
- Thường Biểu hiện trầm lặng, lo lắng, suy nghĩ về các chức năng

-

snh lý như : đau đầu, mất ngủ, kém ăn… thường lo lắng về sức
khỏe hiện tại và trước đây của mình và ng khác
Mỗi BN có mỗi pứ khác nhau về bệnh của mình: chịu đựng, phản
ánh mãnh liệt, cảm xúc bùng nổ như Hysteria.
Bn cần đc theo dõi điều trị, ko đc vội vàng kết luận tâm thần dẫn
đến làm BN hoảng hốt , lo sợ sinh bệnh thật thực sự

2. BN ngoại khoa
- BN thường đau đớn nhiều, nếu cần phẫu thuật cần phải chuẩn bị
-

tâm lý cho NB thật chu đáo để họ yên tâm .
Hậu phẫu, BN cần đc chăm sóc đặc biệt, chu đáo thận trọng, luôn
động viên Bn yên tâm phấn khởi chờ ngày ra viện

3. BN cao tuổi
1


BN cao tuổi hay sống trầm lặng, dễ tự ái, hờn giận, hung dữ , quá
lo lắng, quá đa nghi, quá sợ mât mát, muốn thu vén cho mình, dễ
suy diễn, mau nước mắt , có lúc ko cởi mở, hay âm thầm chịu
đựng
- Hay lo nghĩ đến các diễn biến của bệnh, sợ chết, sợ xa gd ng
thân, hối tiếc vì việc chưa kịp làm, dễ xúc động và đau đớn âm


thầm.
4. BN trẻ em
- Dễ lo sợ phản ứng, nhạy cảm với cái đau, sợ uống thuốc đắng,
tiêm đau
- Trẻ em dễ ấn tượng và tin tưởng với các cô chú thầy thuốc , chú ý
lắng nghe sự phân tích : vì sao phải chữa bệnh, uống thuốc, tiêm
thuốc,vì sao bạn A bạn B pahir uống thuốc , tiêm thuốc được,
chữa bệnh chóng khỏi để về nhà với gd ,về đi học..
- Trẻ em thích đc yêu thương, vỗ về, khuyến khích động viên bằng
thái độ thân thương , nhẹ nhàng tình cảm
- Trẻ đang tuổi ăn tuổi chơi nên nhu cầu chơi là ko thể thiếu, cần có
các phòng chơi có nhiều đồ chơi .
-

Câu 13. Khái niệm stress, tính chất và các phương thức gây
stress.


Khái niệm: Stress là những pứ sinh học ko đặc thù của cơ thể đối với
những thay đổi ko ngừng của môi trường sống nhất là tâm lý tác
động tâm thần gây ra các cảm xúc mạnh phần lớn là tiêu cực : sợ
hãi, lo âu, buồn rầu, tức giận.



Tính chất và phương thức: đa dạng và phức tạp
- Tâm chấn gây bệnh có thể mạnh, cấp diễn hoặc ko mạnh nhưng
trường diễn\
- Có thể do 1 hoặc nhiều tâm chấn kết hợp với nhau gây ra
- Có thế xuất hiện ngay sau hoặc 1tg sau tâm chấn
- Tâm chấn có thể là nn trực tiếp gây bệnh hoặc là yếu tố thúc đẩy
1 bệnh loạn tâm thần phát sinh
- Tính gây bệnh của tâm chấn phụ thuộc vào ý nghĩa của thông tin
với cá thể
- Tính chất gây bệnh phụ thuộc vào sự chuẩn bị tâm lý trước. tâm
chấn càng bất ngờ càng dễ gây bệnh
- Tâm chấn có tính chất gây bệnh nếu ng chịu tâm chấn khó tìm
thấy lối thoát trong tương lai
- Những tâm chấn gây phân vân, dao động hoặc gây xung đột giữa
những hướng khó dung hòa thường dễ gây bệnh
- Tâm chấn tác động vào 1 tập thể hoặc cộng đồng thường ít gây
bệnh hơn so vơi stacs động riêng lên mỗi cá nhân

Câu 14: các dấu hiệu và triệu chứng Stress
Stress ảnh hưởng đến con ng về cả thể chất lẫn tinh thần


Về tâm lý:
2


-



Hay cáu giận
Lo lắng, chán nản, buồn rầu
Nhạy cảm với tin đồn, tới các chi tiết có liên quan đên stress
Chỉ trích, phê phán mọi người, thường giận cá chém thớt
Gây sự, gây gổ hung hắng, dễ tức giận
Khó tính và ko vừa lòng với mọi thứ xung quanh
Ko thích nói chuyện, chia sẻ với mn xung quanh
Ko ăn, chán ăn có TH ăn nhiều
Hút thuốc, uống rượu,
Bỏ nhà lang thang

Về thể chất:
- Tim mạch: tăng nhịp, tăng HA
- Thở nhanh
- Tiêu hóa: miệng khô, đắng miệng, biếng ăn, buồn nôn, ăn ko
ngon, ko có cảm giác mùi vị
- Cơ khớp: rùng mình, đau ngực, đau mình mẩy, cảm giác rã rời
chân tay
- Tiết niệu: đái dắt, đái buốt
- Sinh dục: lãnh khí, đau bụng kinh, giảm kn sinh dục
- Nội tiết: tăng adrenalin, serotonin, toát mồ hôi, ra mồ hôi tay
- TK: nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, suy nghĩ miên man, giảm nhớ
- Nặng có thể rối loạn tâm thần.

Câu 15: liệu pháp tâm lý trực tiếp:
-

Dùng lời nói trực tiếp tác động vào tâm thần của người bệnh để
chữa bệnh
Thường dùng lời giải thích hợp lý , ám thị khi ý thức, ám thị trong
giấc ngủ như thooi miên, tự ám thị:
+ giải thích hợp lý :
o Dùng lời nói trình bày cho NB thấy rõ trạng thái của bệnh
và gợi ý thái độ hợp lý đối vớ bệnh của mình
o Hợp lý theo từng độ tuổi, đối tượng, nghề nghiệp, văn hóa,
nhân cách,…

+ ám thị khi thức:
o
o

Dùng lời nói để giải thích 1 cách hợp lý, khoa học.
Sử dụng thêm 1 số biện pháp phụ lực để gây thêm sự tin
cậy, lòng tin của NB : thuốc, châm cứu, điện châm,…

+ ám thị trong giấc ngủ, thôi miên
o

Trong trạng thái thôi miên , NB có thể tiếp th đc tiếng nói
và lời ám thị của ng thầy thuốc

3


Trong khi thôi miên, tính chịu sự ám thị của NB tăng rất cao
so với khi tỉnh, dùng để chữa những TH ám thị khi tỉnh ko
hiệu quả
o Pp thôi miên đơn giản hay dùng: phòng tối, im lặng hoàn
toàn, dùng lời nói để đưa BN dần vào trạng thái buồn ngủ,
dần dần vào giấc ngủ thôi miên, khi đó dùng lời nói ám thị
NB để làm mất các triệu chứng chức năng tê, liệt, mù, câm,
nấc, nói lắp…
o

+ tự ám thị:
Thường tự ám thị cho mình 1 cách tự phát về tiến triển và
kết quả điều trị bệnh, có ng lạc quan cho rằng bệnh nhẹ, có
ng bi quan cho rằng bệnh nặng, ko chữa được.
o Bs cần giúp Nb tự ám thị đúng mức theo hướng có lợi cho
sk nhất
o Nên tự ám thị trước khi đi ngủ tức khi vỏ não đang gần
trạng thái thôi miên.
o

Cau 16: liệu pháp tâm lý gián tiếp
-

-

-

-

-

Áp dụng cho tất cả NB, tất cả các chuyên khoa
Bao gồm: công tác tổ chức, quy tắc, chế độ trong Bv nhằm tạo đk
thuận tiện nhất cho NB sinh hoạt, vui chơi, yên tâm chữ trị và tin
tưởng vào chuyên môn và từ đó ko còn lo nghĩ, buồn rầu, sợ hãi
hiểu nhầm
Cách xây dựng BV:
o Yên tĩnh, tránh ồn ào và nhiều tiếng động
o Rộng rãi, thoáng mát, nhiều cây cối, vườn hoa để dạo chơi
và thư giãn
o BV cấu trúc đẹp, hài hòa, sạch sẽ, hợp lý trong ngoài
o Màu sắc hài hòa, tươi mát, dễ chịu, tông màu lạnh, êm dịu
Các chế độ thủ thuật cần pahir chuẩn xác “
o Trước khi làm cần trao đổi mục đích, ý nghĩa, vai trò của thủ
thuật vs NB và ng nhà
o Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ trước khi làm
o Tiến hành chính xác, tới mức độ kỹ nawg, kỹ xảo
o Tránh làm đi làm lại nhiều lần khiến NB lo sợ
Cách tiếp xúc vs ng bênh:
o Thân mật, cởi mở, chân thành, dễ gần
o Lời nói dịu dàng, ôn tồn hòa nhã,dễ gây thiện cảm với
người bệnh
o Duy trì tiếp xúc hàng ngày để nắm bắt diễn biến tâm lý vô
cùng phức tạp trong tâm hồn ng bệnh, tránh cho NB cảm
giác bị bỏ rơi.
Đảm bảo mt vô khuẩn về tâm lý

4


-

Nội dung lời nói của các CBYT phải thống nhất với nhau, nói ko
khớp sẽ khiến BN mất tin tưởng.

Câu 17: TB các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giao tiếp giữa
Bs, CBYT với BN.






Các yếu tố thuộc về nét đặc trưng chung của giao tiếp:
- Giao tiếp giữa CBYT và BN là giao tiếp chính thức : mục đích,
chức năng phương hướng và nhiệm vụ của giao tiếp đc xác định
trc , đáp ứng yêu cầu khám và chữa bệnh
- Mqh chủ thể - khách thể thường là CBYT và BN
- Sử dụng song song phối hợp các phương thức giao tiếp , chủ yếu
ngôn ngữ
- Uy tín phong cách của Bs đóng vai trò quan trọng quyết định kq
giao tiếp
Các yếu tố thuộc về bản thân chủ thể và đối tượng giao tiếp
- Vốn hiểu biết chung, trình độ hđ chuyên môn, năng lực chung
của chủ thể và đối tượng GT sẽ làm nền móng cho quá trình giao
tiếp
- Sự thống nhất mục tiêu nhiệm vụ,.. giao tiếp để cho sự GT ko bị
chệch hướng hay rối nhiễu
- Nhân cách, uy tín của các cá nhân tạo nên hiệu quả giao tiếp
- Kỹ năng sửu dụng các ptien và phương thức giao tiếp cũng như
khản năng duy trì sự liên tục giao tiếp ảnh hưởng trực tiếp đến
kết quả gt
- Sự linh hoạt, sáng tạo và nghệ thuật giao tiếp sẽ làm cho qt giao
tiếp đạt kq tối ưu.
- Khuôn mặt,nụ cười, ánh mắt, hình thức tổ chức, quy mô… ảnh
hưởng ko nhỏ đến kq giao tiếp giữa thầy thuốc và BN
Những yếu tố thuộc về môi trường và điều kiện giao tiếp:
- Trình độ pt kinh tế, VH, XH nói chung và Y học, tâm lý học nói
riêng
- ảnh hưởng của phogn tục tập quán , dân tộc, tôn giáo
- chức năng , nhiệm vụ, chất lượng công việc của chuyên môn của
nhóm và các thành viên trong nhóm
- địa điểm, thời gian, không gain khi giao tiếp,

Câu 18: các quy tắc giao tiếp giữa Bn và thầy thuốc
1. cần xác định rõ ràng,cụ thể mục đích giao tiếp nhằm phát hiện bệnh

tật 1 cách chính xác , chữa bệnh 1 cách có hiệu quả thầy thuốc luôn
chủ động tìm cơ hội để dẫn dắt hđ của BN hướng theo mục đích này
2. đầu tiên của giao tiếp là thu thập thông tin : muốn có nhiều thông
tin cần tiếp xúc với nhiều người trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.
3. Cần chuẩn bị kĩ càng thời gian , địa điểm , không khí tâm lý, bối
cảnh của cuộc giao tiếp
5


4. Ko nên giao tiếp giống nhau giữa các BN, phải biết đối tượng có

5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.

nhân cách hướng nội hay hướng ngoại để có các phương pháp giao
tiếp hợp lý
Quan sát kĩ hành động, cử chỉ, nét mặt, dáng vẻ,..để có thể hiểu
sâu về bản chất bệnh tật của ng bệnh
Phong cách ăn mặc là 1 trong các cách thể hiện mình
Hãy tự giới thiệu mình
Cần tạo ấn tượng tốt đối vs BN
Nhún nhường Bn khi giao tiếp rất quan trọng
Biết duy trì trạng thái cân bằng tâm lý trong giao tiếp
Biết tự đọa diễn cuộc giao tiếp

Câu 19: Các yêu cầu về đạo đức cá nhân đối với CBYT
-

-

-

Các phẩm chất đạo đức đc thể hiện bằng :
o Ý thức trách nhiệm cao
o Lòng trung thực vô hạn
o Sự ân cần, cảm thông sâu sắc
o Có lòng say mê yêu nghề
Các phẩm chất về mỹ học:
o Sự tươm tất, tính đúng mực, vẻ ngoài chỉnh tề, kiêng các
tật xấu
Các phẩm chất về trí tuệ:
o Có kn quan sát và đánh giá ng bệnh, tình trạng bệnh
o Có kỹ năng thành thạo
o Có kn nghiên cứu và cải tiến trong công việc
o Khôn ngoan trong công tác

Câu 20 : nghĩa vụ nghề nghiệp của ng CBYT
-

-

Mối quan hệ giữa CBYT và BN:
o Phải tôn trọng cảm thông, tận tình cứu chữa, không được từ
chối giúp đỡ Bn: đến tiếp đón niềm nở, ở chăm sóc tận tình,
đi dặn dò cẩn thận
o Giúp đỡ BN loại trừ các cơn đau đớn về thể chất : thận
trọng trong chẩn đoán, điều trị và chăm sóc BN
o Hộ trợ về tinh thần và tôn trọng nhân cách của NB
Mối quan hệ giữa CBYT với ng thầy và đồng ngiệp
o Tôn sư trọng đạo, đã học thầy là phải kính trọng biết ơn
thầy, giúp đỡ thầy khi già yếu, khó khăn
o Đối với đồng nghiệp phải khiêm tốn, thật thà, học hỏi, đoàn
kết , giúp đỡ nhau trong công việc, tôn trọng lẫn nhau, phê

6


-

-

-

-

bình có thiện chí, truyền đtạ kinh nghiệm cho nhau, ko nói
xấu, đổ lõi cho đồng nghiệp.
o Tự giác nhận trách nhiệm khi có sai sót
Đối với khoa học:
o Luôn tìm tòi nghiên cứu nâng cao hiểu biết , trình độ tay
nghề
o Ko bao giờ được thảo mãn bằng lòng vớ những gì mình đã
biết
Đối với nghề nghiệp:
o Vun đắp lòng yêu nghề, ham mê công việc
o Cần cù học tập vươn lên phấn đấu , có đạo đức và giỏi
chuyên môn
Đối với các học trò:
o Tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, dạy dỗ nhằm đào tạo ra ng thầy
thuốc có đủ năng lực và phẩm chất kế tục phát huy truyền
thống của ngành
Đối với cộng đồng xã hội:
o Luôn quan tâm sức khỏe cộng đồng kể cả ng nhà Bn
o Gương mẫu thwucj hiện và tuyên truyền vệ sinh phòng
bệnh, rèn luyện sức khỏe và cứu chữa ng bị nạn.

 Khi các mối quan hệ trên đc thực hiện tốt thì khi đó y

đức đạt đc chuẩn mực của đạo đức nghề nghiệp và
ng thầy thuốc thực sự là ng thầy thuốc của nhân dân,
là mẹ hiền của nhân dân.

Linh Lê- Y2C
24/06/2018

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×