Tải bản đầy đủ

báo cáo lại những vấn đề về hoạt động dạy và học của giáo sinh trong thời gian thực tập tại trường Mầm non Quảng Trung

LỜI CẢM ƠN
Mở đầu bài báo cáo này cho em gửi đến các thầy cô khoa Giáo dục Mầm
Non trường Đại học Văn hóa – Thể thao – Du lịch Thanh Hóa lòng biết ơn sâu sắc
bởi trong suốt thời gian qua đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt cho chúng em những
kiến thức mới, những bài học hay và những bài học ấy chúng em đã đúc kết theo
chúng em suốt cuộc đời, đó là hành trang giúp chúng em vững bước trên con đường
tương lai của sự nghiệp “trồng người”, đó là nghề cao quý trong những nghề cao
quý.
Xin chân thành cảm ơn! Ban lãnh đạo nhà trường cùng quý thầy giáo, cô
giáo trong trường Đại học Văn hóa – Du lịch – Thể thao Thanh Hóa, đã giảng dạy
và đã tạo điều kiện cho chúng em trong thời gian học tập tại trường. Em xin chân
thành cảm ơn! Ban giám hiệu và các cô giáo trong trường Mầm Non Quảng Trung
đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn và truyền đạt cho em những kinh nghiệm mới giúp
em hoàn thành kì thực tập tốt và bài báo cáo thu hoạch này.
Chúng ta thường nghe câu nói: “ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”.
Đúng là như vậy, qua 8 tuần thực tập tại trường Mầm non Quảng Trung tuy thời
gian không dài nhưng em đã học được rất nhiều kinh nghiệm từ các cô. Nhìn các cô
quan tâm, chăm sóc đến các cháu mà em cảm thấy lòng mình được ấm lại. Nếu cho
em một điều ước, em ước mình được nhỏ lại, rồi cũng được các cô chăm sóc và vỗ
về. Từ suy nghĩ đó, em đã quyết tâm thực hiện tốt đợt thực tập này, để cũng được
như các cô, quan tâm, chăm sóc các em học sinh – những mầm non tương lai của

đất nước.
Cuối cùng cho em xin kính chúc tất cả các cô có thật nhiều sức khỏe, thật
nhiều hạnh phúc và may mắn trong cuộc sống và trong sự nghiệp mình đã chọn.
Em xin cảm ơn các cô rất nhiều!

1


PHẦN I : PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do viết báo cáo thu hoạch.
Trẻ em là nguồn hạnh phúc của gia đình, là chủ nhân tương lai của đất nước,
là người kế tục sự nghiệp của cha anh, gánh vác mọi công việc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc. Và giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
dân, mọi trẻ em sinh ra đều có quyền được chăm sóc, bảo vệ, nuôi dưỡng một cách
toàn diện về mọi mặt: Đức, Trí, Thể, Mỹ. Giáo dục mầm non cũng là một bậc giáo
dục mở đầu trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, là nền tảng cho toàn bộ hệ
thống giáo dục quốc dân.
Mục tiêu của giáo dục Mầm non là giúp trẻ phát triển toàn diện theo 5 lĩnh
vực về thể chất, tình cảm, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố
đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tiền đề vững chắc cho trẻ vào lớp một. Giáo dục
thế hệ trẻ là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân và toàn xã hội. Xong người trực tiếp
gánh vác trách nhiệm là đội ngũ giáo viên luôn phấn đấu hết mình vì sự nghiệp giáo
dục.
Là một người giáo viên mần non tương lai, em nhận thấy nhiệm vụ giáo dục
rất quan trọng chính vì vậy mà thực tập sư phạm là thời gian quan trọng và quí báu
để giáo sinh tiếp cận trẻ, thâm nhập thực tế giáo dục, tìm hiểu tâm lí tình cảm của
các cháu đồng thời trải nghiệm việc thiết kế và thực hiện tiết dạy cũng như công tác
chủ nhiệm, thể hiện hiểu biết của mình trong ngành, bổ sung những kiến thức còn
thiếu để mình hiểu biết ngày càng tốt hơn, để có thể trao dồi những kinh nghiệm và
thực hiện tốt những công việc được giao một cách tốt hơn.
Viết báo cáo thu hoạch là nhiệm vụ quan trọng của giáo sinh nhằm thể hiện
những hiểu biết của mình sau đợt thực tập, nắm được những kiến thức trong ngành
và áp dụng khi ra trường. Đây cũng là một văn bản để nhà trường đánh giá kết quả
đạt được của mỗi sinh viên, bên cạnh đó viết báo cáo sẽ giúp sinh viên thực tập
củng cố, rút kinh nghiệm cũng như tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ và phát huy tính chủ động sáng tạo trong bản thân mỗi sinh viên.
Bên cạnh đó, nhằm:
2



Giúp cho sinh viên sư phạm đi sâu vào tìm hiểu thực tế giáo dục, tiếp xúc với
các cháu, phụ huynh và các trường Mầm Non. Qua đó tăng thêm lòng yêu nghề,
mến trẻ, thúc đẩy quá trình tự học, tự rèn luyện theo yêu cầu nghề nghiệp.
Tạo điều kiện giúp cho sinh viên sư phạm tiếp cận, đối chiếu kiến thức về nội
dung, phương pháp chăm sóc nuôi dạy trẻ ở trường Mầm Non theo chương trình
chăm sóc giáo dục đổi mới, tạo điều kiện sang sau này ra trường về với thực tế công
tác đạt kết quả tốt hơn.
Và cuối cùng là để thực hiện mục đích, yêu cầu của đợt thực hành Sư Phạm,
cố gắng hơn nữa để hoàn thiện trình độ chuyên môn, tác phong của bản thân, không
ngừng phấn đấu, phát huy tài năng cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục, đó là
những lí do mà em làm bài thu hoạch này.
Trong thời gian thực tập tại trường Mầm Non Quảng Trung thời gian tuy
không dài, em cảm thấy mình học được rất nhiều từ các cô ở đó và sự nổ lực của
bản thân giúp em tự tin hơn khi trở thành một giáo viên trong tương lai cùng một số
phương pháp và kỹ năng sư phạm đã được trang bị khi còn ngồi trên giảng đường
Đại học. Qua 8 tuần thực tập tại trường Mầm non Quảng Trung em nhận thấy rằng
học sinh dù ở đâu, ở độ tuổi nào: Nhà trẻ hay Mẫu giáo tuy bướng bỉnh, khó hiểu về
hành động, suy nghĩ của trẻ khiến ta cảm thấy khó dạy bảo, nhưng nếu chúng ta
nắm vững đặc điểm cá nhân trong học tập, trong lao động, vui chơi cũng như nghỉ
ngơi của trẻ, thì chúng đều là những đứa trẻ ngoan ngoãn, dễ thương và đều cần
chúng ta quan tâm, chăm sóc, thương yêu. Điều này chúng ta sẽ thấy rõ nhất ở học
sinh lớp mình chủ nhiệm.
Trong thời gian học tập và công tác chủ nhiệm em đã đạt được một số kết quả
đáng khích lệ như sau:
Hoàn thành tốt các tiết dạy của mình theo quy định.
Thực hiện tốt các quy định của trường, của chuyên môn, của tác phong sư
phạm.
Giáo dục một số cháu chưa có ý thức học tập tốt.
Tạo mối quan hệ tốt giữa giáo sinh với giáo viên hướng dẫn, giáo sinh với
3


giáo viên trong trường thực tập, giáo sinh và học sinh, rèn thêm kĩ năng sống cho
học sinh của lớp mình phụ trách.
2. Nhiệm vụ, phạm vi của báo cáo.
2.1. Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của báo cáo là báo cáo lại những vấn đề về hoạt động dạy và học
của giáo sinh trong thời gian thực tập tại trường Mầm non Quảng Trung.
Những công việc chính trong đợt thực tập:
Tìm hiểu thực tế giáo dục của trường MN Quảng Trung
Dự giờ mẫu của giáo viên hướng dẫn chũ nhiệm và các cô giáo trong trường.
Soạn giáo án; Chuẩn bị đồ dùng dạy học, đồ chơi cho trẻ.
Thực tập công tác chủ nhiệm lớp Nhà trẻ ( D1, 24 – 36) tháng tuổi.
Tập giảng
Ngoài việc giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm em còn làm được một số
công việc sau:
Tham gia với giáo viên chủ nhiệm đón trẻ, trả trẻ.
Tham gia phụ cô giáo cho trẻ ăn, ngủ.
Cùng với trẻ vui chơi, sinh hoạt, được gần gũi trẻ.
Làm một số công tác vệ sinh phòng học, vệ sinh cá nhân cho trẻ.
Biết làm một số hoạt động của nhà trẻ và mẫu giáo.
Tham gia một số hoạt động của nhà trường do Đoàn Thanh niên và Công đoàn
nhà trường tổ chức.
2.2. Phạm vi viết báo cáo:
Phạm vi viết báo cáo thu hoạch rất ngắn vì thời gian thực tập ở trường mầm
non Quảng Trung chỉ có 8 tuần (26/02/2018 đến ngày 20/4/2018) với quy mô chỉ
trong 8 tuần em trực tiếp giảng dạy 3 tiết Nhà trẻ ( 24 – 36) tháng tuổi, cùng với
việc làm công tác chủ nhiệm 2 ngày tại lớp Nhà trẻ ( 24 – 36) tháng tuổi.
3. Lịch trình thực tập sư phạm.

4


TUẦN
NGÀY,

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

THÁNG
Tuần 1

- Ra mắt trường thực tập. Nghe BGH báo cáo

Từ 26/2

chung về tình hình giáo dục của nhà trường.

đến 02/3/2018

- Gặp gỡ giáo viên hướng dẫn để tìm hiểu sơ qua

GHI
CHÚ

về tình hình học tập, chế độ sinh hoạt, đặc điểm trẻ
trong lớp. Xin giáo viên hướng dẫn danh bạ quản
lý học sinh của lớp.
- Gặp gỡ lớp chủ nhiệm, tìm hiểu sơ về tình hình,
đặc điểm của trẻ lớp chủ nhiệm.
- Gặp gỡ, làm quen với trẻ ở lớp chủ nhiệm. Bước
đầu làm quen với trẻ.
- Tham gia các hoạt động cùng lớp chủ nhiệm.
- Lên kế hoạch chủ nhiệm tuần sau.
- Đón trẻ, trò chuyện với trẻ về nội dung chủ đề
Tuần 2

tuần này sẽ thực hiện. Tập thể dục sáng cùng trẻ.

Từ 05/3

- Làm công tác chủ nhiệm lớp.

đến:09/3/2018

- Tổng kết tình hình lớp trong tuần qua.
- Dự giờ giảng mẫu của GVCN.

Tuần 3

- Lên kế hoạch chủ nhiệm tuần sau.
- Đón trẻ, trò chuyện với trẻ về nội dung chủ đề
tuần này sẽ thực hiện. Tập thể dục sáng cùng trẻ.

Từ 12/3

- Tiếp tục làm công tác chủ nhiệm lớp.

đến:16/3/2018

- Tổng kết tình hình lớp trong tuần qua.
- Làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho tiết học.
- Chuẩn bị giáo án, tập giảng.
- Dự giờ giảng mẫu các lớp Mẫu giáo bé, nhỡ.
- Lên kế hoạch chủ nhiệm tuần sau.

5


- Đón trẻ, trò chuyện với trẻ về nội dung chủ đề
Tuần 4

tuần này sẽ thực hiện. Tập thể dục sáng cùng trẻ.

Từ 19/3

- Tiếp tục làm công tác chủ nhiệm lớp.

đến:23/3/2018

- Tổng kết tình hình lớp trong tuần qua.
- Làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho tiết học.
- Hoàn thiện bài giảng, tập giảng.
- Dự giờ giảng mẫu các lớp Mẫu giáo lớn.
- Lên kế hoạch chủ nhiệm tuần sau.
- Đón trẻ, trò chuyện với trẻ về nội dung chủ đề

Tuần 5

tuần này sẽ thực hiện. Tập thể dục sáng cùng trẻ.

Từ 26/3

- Tiếp tục làm công tác chủ nhiệm lớp.

đến: 30/3/2018

- Tổng kết tình hình lớp trong tuần qua.
- Làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho tiết học.
- Chuẩn bị giáo án, tập giảng.

Tuần 6

- Lên kế hoạch chủ nhiệm tuần sau.
- Đón trẻ, trò chuyện với trẻ về nội dung chủ đề

Từ 02/4

tuần này sẽ thực hiện. Tập thể dục sáng cùng trẻ.

đến: 06/4/2018

- Tiếp tục làm công tác chủ nhiệm lớp.
- Tổng kết tình hình lớp trong tuần qua.
- Làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho tiết học.
- Chuẩn bị giáo án, tập giảng.

Tuần 7

- Lên kế hoạch chủ nhiệm tuần sau
- Đón trẻ, trò chuyện với trẻ về nội dung chủ đề

Từ 09/4

tuần này sẽ thực hiện. Tập thể dục sáng cùng trẻ.

đến: 13/4/2018

- Tiếp tục làm công tác chủ nhiệm lớp.
- Tổng kết tình hình lớp trong tuần qua.
- Làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho tiết học.
- Chuẩn bị giáo án, tập giảng.
- Lên kế hoạch chủ nhiệm tuần sau

6


Tuần 8

- Tiếp tục làm công tác chủ nhiệm.

Từ 16/4

- Hoàn thiện các hồ sơ, sổ sách, BGH đánh giá kết

đến: 20/4/2018

quả thực tập.

4. Kế hoạch cho từng nội dung thực tập sư phạm.
4.1. Tìm hiểu thực tế chăm sóc giáo dục trẻ tại trường Mầm non Quảng
Trung.
Nghe báo cáo về hoạt tình hình hoạt động của trường, và địa phương nơi
trường đóng.
Tìm hiểu gia đình trẻ, biết thêm thói quen hoạt động của trẻ ở nhà để có sự
phối hợp gia đình và nhà trường.
4.2. Kế hoạch tìm hiểu và thu thập thông tin:
Thu thập thông tin qua báo cáo về tình hình hoạt động của trường và công tác
chủ nhiệm lớp của các cô.
Tìm hiểu qua giáo viên chủ nhiệm lớp, nắm tình hình sinh hoạt, đặc điểm của
lớp đề ra kế hoạch phù hợp cụ thể.
4.3. Kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp:
Những công việc hàng ngày ở lớp chủ nhiệm:
Lên kế hoạch cụ thể cho từng phần.
Cô đến sớm mở phòng, làm vệ sinh lớp, vệ sinh đồ dùng, vệ sinh cá nhân cho
trẻ, chuẩn bị ca uống nước, khăn lau mặt.
Đón trẻ Thể dục sáng
Thực tập giảng dạy
Vệ sinh; Ăn trưa
Trẻ ngủ trưa
Ăn chiều
Hoạt động chiều
Nêu gương cuối ngày
Trả trẻ
7


Dọn dẹp kiểm tra phòng khi ra về.
PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Ý thức:
Trong công việc thì luôn làm hết mình, và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
và luôn chịu trách nhiệm với công việc của mình. Không nên tự cao với những việc
mà mình đã đạt được. Luôn đặt ra yêu cầu đối với bản thân mình là phải làm sao
cho trẻ phát triển mọi mặt: Nhận thức, tình cảm xã hội, ngôn ngữ, thể lực.
Thái độ:
Luôn có thái độ nhiệt tình, không ngại vất vả với công việc, luôn hòa đồng
với mọi người, hòa nhã, thân thiện với đồng nghiệp, phụ huynh, yêu thương trẻ như
con, em mình.
NHỮNG KẾT QUẢ CỤ THỂ:
1. Tìm hiểu thực tế chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non của trường thực tập
và địa phương nơi trường đóng
1.1. Tổng quan về địa phương nơi trường đóng.
Xã Quảng Trung là xã nông nghiệp nằm ở phía nam huyện Quảng Xương.
Phía đông giáp với xã Hải Châu, huyện Tĩnh Gia.
Phía nam giáp với xã Thanh Thủy, huyện Tĩnh Gia.
Phía tây giáp với xã Trường Giang, huyện Nông Cống.
Phía bắc giáp với xã Trường Giang, huyện Nông Cống và xã Quảng Chính,
huyện Quảng Xương.
Sông Yên là ranh giới tự nhiên giữa xã Quảng Trung với các xã thuộc huyện
Tĩnh Gia và Nông Cống
* Lịch sử hình thành.
Vùng đất thuộc xã Quảng Trung ngày nay, vào đầu thế kỉ 19 thuộc các tổng
Thủ Hộ và Thái Lai, huyện Quảng Xương, phủ Tĩnh Gia, nội trấn Thanh Hóa.
Sau năm 1945, thuộc xã Hoa Lư, huyện Quảng Xương. Năm 1948, các xã
Hoa Lư, Ký Con và Lý Thường Kiệt sáp nhập thành xã Quảng Chính ( ngày nay).
8


Năm 1954, một phần lãnh thổ xã Quảng Chính được tách ra để lập các xã Quảng
Khê, Quảng Thạch, Quảng Nham và Quảng Trung, tên gọi Quảng Trung xuất hiện
từ đây.
Xã Quảng Trung gồm 4 làng với tổng diện tích tự nhiên: 7.500 hecta.
Làng Đại Lộc: đầu thế kỉ 19 là thôn Đại Lộc thuộc xã Quan Phương, tổng
Thái Lai; từ năm 1954, thôn Đại Lộc được chia về hai xã là Quảng Chính và Quảng
Trung. Tại Quảng Trung làng có tên là làng Đại Lộc hay còn gọi làng Lộc Tiến.
Làng Ngọc Trà: đầu thế kỉ 19 là xã Ngọc Trà, tổng Thủ Hộ; Từ năm 1954 xã
Ngọc Trà được chia thành 2 thôn: Ngọc Trà 1 và Ngọc Trà 2 thuộc xã Quảng Trung.
Làng Mỹ Thạch: cuối thế kỉ 19 là xã Mỹ Thạch, tổng Thủ Hộ. Từ năm 1954
xã Mỹ Thạch được chia về 2 xã Quảng Chính và Quảng Trung. Tại Quảng Trung
làng có tên là làng Thạch Tiến.
1.2. Đặc điểm tình hình của nhà trường.
* Thuận lợi:
Trường mầm non Quảng Trung được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày
22 tháng 6 năm 1997. Gồm có 4 lớp học và 7 giáo viên và hơn 100 trẻ nằm rải rác
trên địa bàn các thôn trong xã ( Thôn Dũng, Thôn Lọc Tiến, Thôn Thạch Tiến, Thôn
Ngọc Trà). Cơ sở vật chất hầu như chưa có gì, các lớp học chủ yếu ở nhà văn hóa
hoặc ở nhà dân. Chỗ ngồi là những chiếc chiếu và một số bộ bàn ghế cũ của Trường
Tiểu học để lại. Tháng 12/2013 được sự hỗ trợ giúp đỡ của Việt kiều Mỹ đã xây cho
đơn vị 10 phòng học khang trang, được đặt tại Thôn Lọc Tiến với diện tích 4.500m 2,
trong đó diện tích phòng học là 60m 2 /phòng. Trường xây dựng gồm 9 phòng học;
01 phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật; 05 phòng chức năng và nhà bếp một chiều
đảm bảo theo quy định. ( Hình 1, Hình2, Hình 3, Hình 4, Hình 5, Hình 6).
Hai một năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã có nhiều đóng góp tích
cực, hiệu quả vào sự nghiệp giáo dục của địa phương. Tháng 11 năm 2014 trường
được công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 1. Năm học 2013 - 2014 đến nay
nhà trường liên tục đạt trường tiên tiến cấp huyện. Năm học 2014 – 2015 trường
được giám đốc Sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hóa tặng giấy khen cho tập thể lao động
9


xuất sắc. Tổ chức chi bộ liên tục 5 năm đạt “Trong sạch, vững mạnh", tổ chức công
đoàn, đoàn thanh niên luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ nhận được nhiều giấy khen của
các cấp.
Nhà trường đã nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng, Chính
quyền, UBND huyện, Đảng ủy-UBND xã Quảng Trung. Đặc biệt nhà trường được
sự quan tâm chỉ đạo sát sao của phòng GD&ĐT huyện Quảng Xương cùng với sự
quan tâm kết hợp chặt chẽ của ban đại diện hội cha mẹ học sinh.
Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, ham học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn
Phụ huynh học sinh nhiệt tình đóng góp đầy đủ theo quy định
* Khó khăn:
Kinh tế địa phương còn hạn chế, nguồn đầu tư kinh phí của cấp trên còn ít
nên các phòng học và các phòng chức năng còn thiếu.
Về cơ sở vật chất còn thiếu thốn như: chưa có khu vận động cho trẻ vui chơi.
Phòng nghệ thuật được sử dụng làm phòng học.
Là trường hạng I nhưng năm học 2017 – 2018 do có sự luân chuyển cán bộ
quản lí nên nhà trường thiếu 01 Phó hiệu trưởng; Số lượng giáo viên còn thiếu so
với thực tế học sinh của nhà trường.
a. Phát triển quy mô, mạng lưới trường lớp
Trường MN Quảng Trung là trường hạng 1, Ban giám hiệu gồm 2 cô, Hiệu
trưởng là cô Lê Thị Lài được Chủ tịch UBND huyện Quảng Xương bổ nhiệm theo
Quyết định số 4674/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 tại trường mầm non Quảng Khê
và được điều động, luân chuyển công tác về trường mầm non Quảng Trung theo
Quyết định số 4773/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 kể từ ngày 14/01/2014. Đồng chí
hiệu trưởng Lê Thị Lài công tác trong ngành giáo dục 21 năm, 16 năm làm công tác
quản lý, có bằng ĐHSP mầm non, có bằng trung cấp lý luận chính trị, có chứng chỉ
bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục; Phó hiệu trưởng là cô: Phạm Thị Huê được
Chủ tịch UBND huyện Quảng Xương bổ nhiệm theo Quyết định số 4418/QĐUBND ngày 26/12/2014; Đồng chí phó hiệu trưởng – Phạm Thị Huê, có thời gian

10


công tác trong ngành 24 năm, có bằng ĐHSP mầm non, có bằng trung cấp lý luận
chính trị, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục.
Nhà trường có Hội đồng trường do trưởng phòng Giáo dục ra Quyết định; Các
Hội đồng khác được hiệu trưởng ra quyết định hàng năm như: Hội đồng thi đua
khen thưởng; Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi cấp trường; Hội đồng chấm sáng
kiến kinh nghiệm; Hội đồng xét tăng lương...
Có đầy đủ các tổ như: Tổ chuyên môn mẫu giáo, tổ chuyên môn nhà trẻ - nuôi
dưỡng và tổ văn phòng do hiệu trưởng ra Quyết định hàng năm; Bên cạnh đó nhân
viên văn thư, thủ quỹ là giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm nên chưa có kinh nghiệm
về chuyên môn trong các hoạt động của tổ.
Nhà trường có Chi bộ Đảng gồm 10 Đảng viên hoạt động theo đúng Điều lệ
Đảng; Công đoàn có 22 đoàn viên luôn hoạt động hiệu quả; Chi đoàn thanh niên có
15 đồng chí đoàn viên hoạt động theo đúng Điều lệ đoàn thanh niên CSHCM
(Hình8). Chi hội khuyến học gồm 21 người được Hội khuyến học xã Quảng Trung
ra Quyết định thành lập.
Hiện tại nhà trường có 15 giáo viên. Trình độ chuyên môn của giáo viên đạt
chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 9 giáo viên đạt 60 % (đại học: 06, cao đẳng: 03).
100% giáo viên là người trong địa bàn huyện, trong đó có 89,5% giáo viên là người
trong xã nên có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa phương
công tác. 100% giáo viên đứng lớp đã được biên chế hoặc được hưởng trợ cấp của
tỉnh nên yên tâm công tác. Đội ngũ giáo viên trong trường nhiệt tình, năng động
trong mọi hoạt động và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Có 100% giáo viên
được đánh giá, xếp loại từ trung bình trở lên theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mầm non. Trong đó có 13/15 giáo viên tỷ lệ 86,7% xếp loại khá trở lên.
Năm học 2017 - 2018 nhà trường có tổng số 340 trẻ được phân chia theo độ
tuổi thành 10 nhóm/lớp gồm: 1 nhóm nhà trẻ và 9 lớp mẫu giáo
Số lượng trẻ trong mỗi nhóm/lớp tương đối đảm bảo theo quy định. Cụ thể:
Trẻ 5-6 tuổi: 145 cháu/4 lớp; trẻ 4-5 tuổi: 86 cháu/3 lớp; trẻ 3 - 4 tuổi: 82
cháu/2 lớp; nhóm trẻ (24-36) tháng tuổi 1 nhóm: 27 cháu;
11


* Biện pháp:
Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể trong việc vận động phụ huynh đưa trẻ
đến trường.
Tuyên truyền đến tất cả các bậc phụ huynh xem việc đưa con đến trường
đúng độ tuổi là một việc làm cần thiết.
b. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
Trẻ đến trường được học 2 buổi/ ngày theo chương trình GDMN mới, được
tổ chức ăn ngủ bán trú tại trường; Được đảm bảo mọi quyền lợi theo quy định về
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; được hưởng các chế độ chính sách theo quy định
hiện hành, như: chế độ miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập; hỗ trợ tiền ăn
trưa...
100% trẻ đến trường được chăm sóc theo dõi sức khỏe, được đo chiều cao,
cân nặng theo quy định. Nhà trẻ dưới 36 tháng cân 1 tháng/1 lần; đo 3 tháng/1 lần;
trẻ từ 36 tháng đến 6 tuổi cân, đo 3 tháng/1 lần. Kết quả tỉ lệ trẻ kênh bình thường
hàng năm đều trên 93%. Cuối năm học 2017-2018 qua tổng hợp khảo sát cân, đo,
theo dõi biểu đồ cho trẻ lần 02, cho thấy tỉ lệ trẻ SDD còn 3,5%; tỉ lệ trẻ thấp còi trẻ
tỉ lệ 3,5%; tỉ lệ trẻ béo phì, thừa cân chiếm 1,5%; tỉ lệ trẻ có chiều cao cao hơn so
với tuổi chiếm 1,5%.(Kết quả khảo sát theo dõi sự phát triển của trẻ theo từng chủ
đề năm học)
Toàn trường có 100% trẻ thực hiện được các bài tập vận động cơ bản của các
độ tuổi, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù
hợp với độ tuổi theo kết quả mong đợi về giáo dục thể chất của Chương trình giáo
dục mầm non. Cuối năm học 2017 – 2018 qua khảo sát chất lượng thực hiện
Chương trình giáo dục Mầm non lần 2, kết quả đạt:
* Trẻ Nhà trẻ xếp loại tốt: 44,5%; Xếp loại khá: 37%; xếp loại TB là 18,5%,
không có trẻ yếu, kém, không xếp loại.
* Trẻ Mẫu giáo, xếp loại Tốt: 42,2%; Xếp loại khá: 42,5%, xếp loại TB
15,3%; Không có trẻ yếu kém, không được xếp loại.

12


Cuối năm có 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục Mầm non và
được lên lớp 1.
Năm học 2017 – 2018, nhà trường đã tổ chức thành công hội thi “ Bé tập làm
nội trờ tuyến trường”, toàn trường có 9 đội thi chia làm 2 khối kiến thức. Cuối hội
thi có 2 đội đạt giải nhất là đội: “ Lửa hồng” đến từ lớp MG (5 -6 tuổi) A1, và đội “
Nước cam” đến từ lớp MG bé ( 3 -4 tuổi) C2. Ngoài ra có 2 giải nhì cho 2 đội lớp
A2 ( 5 -6 tuổi), và đội B2( 4 -5 tuổi); và 5 giải 3 cho các đội: A3 ( 5 -6 tuổi); A4 ( 5
-6 tuổi); B1 ( 4 -5 tuổi); B3 ( 4 -5 tuổi); C2 ( 3 -4 tuổi); Và tham gia hội thi “ Bé
tập làm nội trợ” tuyến huyện đạt 2 giải nhất các nhân, 2 giải nhì cá nhân, 4 giải 3 cá
nhân và đạt giải nhất toàn đoàn. (Hình7)
Trẻ có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá
nhân như: Tự xúc cơm ăn, lau bàn ghế, cất bát thìa đúng chỗ, tự lấy và cất gối, tự
rửa tay, rửa mặt… Trẻ có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với
độ tuổi như: Khi ăn không nói chuyện, không làm rơi vãi cơm, không xúc cơm sang
bát của bạn, mặc quần áo phù hợp với thời tiết. Song vẫn còn một số trẻ khi ăn còn
nói chuyện riêng, một số trẻ chưa tự giác giữ vệ sinh trong ăn uống. Vẫn còn trẻ
biếng ăn, ăn chậm, chưa ăn hết suất.
Trẻ đến trường được ăn ở trường 2 bữa/ ngày với mức tiền ăn của trẻ một
ngày 15.000 đồng/ trẻ/ ngày. Thành phần Calo đạt từ 60 - 65% theo quy định.
* Biện pháp :
Tăng cường phối hợp đa dạng các loại lương thực thực phẩm (thịt bò, gà, lợn,
vịt, các loại rau, đẩu hũ) thực đơn tuần đa dạng cách chế biến như: Tôm rim thịt,
Thịt om đậu phụ; Thịt bò hầm carot; Ruốc bông cá thu…
Tăng cường chế biến món ăn phụ ( bánh khoai lang, Miến ngan; Chè thập
cẩm…)
Tăng cường cho trẻ uống sữa 2 lần trên tuần vào thứ 2 và thứ 6 hàng tuần.
Tăng cường chăm sóc vệ sinh, phối hợp với phụ huynh bồi dưỡng thêm cho
trẻ mới khôi phục sức khỏe sau khi ốm.

13


Theo dõi nhắc nhở phụ huynh khám và điều trị kịp thời đối với trẻ có biểu
hiện bệnh (viêm phế quản, đau mắt, thủy đậu..)
Mỗi lớp có bảng phân công GV thực hiện cụ thể từng nhiệm vụ chăm sóc giờ
ăn ,ngủ và thực hiện thao tác vệ sinh
Có lập bảng phân công cụ thể từng công việc của cấp dưỡng treo trong bếp
Phó hiệu trưởng phụ trách nuôi dưỡng xây dựng bảng định lượng và nhu cầu
lương thực ,thực phẩm cho trẻ MN, phổ biến chỉ đạo cho tất cả cấp dưỡng đều biết
để thực hiện
Hướng dẫn tập huấn cho cấp dưỡng, cách chia khẩu phần ăn cho trẻ của từng
loại thực phẩm đã thành phẩm
Thủ quỹ có sổ theo dõi nhập, hàng đúng quy trình tay 5(thủ kho, tổ nuôi,
người nhận , phụ huynh, BGH)
Công khai tiền ăn, thực đơn minh bạch rõ ràng trên bảng hàng ngày.
* Chất lượng GD:
10/10 lớp thực hiện trương trình GDMN mới.
100% GV thực hiện khá tốt chương trình MN mới
100%các lớp đều có lưu sản phẩm và đánh giá trẻ cuối giai đoạn trong từng
độ tuồi
100% lớp có tạo môi trường mở cho trẻ hoạt động.
* Biện pháp :
Bồi dưỡng chuyên môn cho GV trong tổ chức hoạt động cho trẻ qua thực tế
sau khi kiểm tra rút kinh nghiệm, củng cố từng phần.
Ví dụ: Hướng dẫn tồ chức góc phân vai, xây dựng trong HĐVC. Hướng dẫn
GV cách tổ chức cho trẻ chơi trò chơi dân gian ,vận động theo khối,lớp
GV ứng dụng CNTT vào giảng dạy thành thạo hơn
Tăng cường công tác làm đồ dùng đồ chơi theo thông tư 02 bộ của bộ GD và
ĐT ban hành về danh mục đồ dùng đồ chơi tối thiểu cho lớp Nhả trẻ, MG
Có trang bị mỗi lớp có 1 ti vi giúp giáo viên thực hiện ứng dụng CNTT vào
công tác giảng dạy.
14


Các yếu tố điều kiện có tác động tích cực, trực tiếp đến việc phát triển GD
MN tại địa phương đạt kết quả tốt như: Các ban ngành luôn có sự quan tâm, hỗ trợ
nhà trường trong công tác quản lý.
1.3. Phương pháp, biện pháp giải quyết những hạn chế và khó khăn trong
thực tiễn đơn vị
Xin cấp mới 4 tivi cho 4 lớp 5 tuổi.
Tiếp tục đầu tư xây dựng khu vui chơi vận động cho trẻ; khu vực chợ quê hay
mô hình vườn rau của bé.
Tiếp tục đầu tư bồi dưỡng chuyên môn giáo viên, cấp dưỡng.
1.4. Ý kiến đề suất với cấp trên
Điều chỉnh một số hạng mục đồ dùng trong danh mục theo thông tư 2 dùng
cho GDMN phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nơi trường đóng. .
2. Thực tập về công tác chủ nhiệm
Kế hoạch thực tập chủ nhiệm lớp Nhà trẻ: 24 – 36 tháng tuổi.
GSTT: Lê Thị Loan
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Thúy
2.1. Đặc điểm tình hình:
Sỉ số lớp : 27 trẻ, trong đó:
Nam: 17 trẻ; Nữ: 10trẻ.
Sức khỏe:
Kênh A: 27 trẻ (17 nam,10 nữ)
Kênh B: 0 trẻ
Suy dinh dưỡng :0 trẻ
Thành phần gia đình: Con dân 100%, trong đó: 10/27 trẻ sống với ông bà, bố
mẹ đi làm ăn xa quê.
Học tập vui chơi và các hoạt động khác
* Ưu điểm
Giáo viên chủ nhiệm lớp có trình độ trên chuẩn, có kiến thức, năng lực sư
phạm trong việc tổ chức các hoạt động cho trẻ, đặc biệt là hoạt động vui chơi – đó là
15


hoạt động chủ đạo của trẻ độ tuổi Nhà trẻ. Mặt khác, là một người có thâm niên
trong nghề và là Tổ trưởng tổ chuyên môn nên rất nhiệt tình trong công tác. Nắm
được phương pháp giảng dạy theo hướng đổi mới, dạy trẻ theo phương pháp tích
hợp, lấy trẻ làm trung tâm.
Trẻ có ý thức trong việc vệ sinh, ăn uống, học tập
Một số trẻ khả năng tiếp thu nhanh như: Đức Anh; Linh Chi; Lê Na; Ngọc
Khuyên; Quốc Khánh
Đa số trẻ rất chú ý tập trung vào các hoạt động và lắng nghe cô nói. Trẻ hoạt
động tích cực, sôi nổi, hứng thú với tất cả các hoạt động của cô, đặc biệt trong các
trò chơi ở các khu vực, trò chơi dân gian. Qua các trò chơi, giúp trẻ phát triển một
cách toàn diện đặc biệt là ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp, àm việc theo nhóm của trẻ.
Giáo viên chủ nhiệm có thâm niên trong nghề nên việc phối hợp với phụ
huynh chăm sóc sức khỏe cho trẻ rất tốt nên sức khỏe của trẻ nằm kênh A: 100 %
Tồn tại:
Cháu còn nhỏ nên nghỉ bệnh nhiều, tỷ lệ chuyên cần hàng tháng đạt: 92,8%
Trong lớp còn 1 số trẻ ăn chậm, biếng ăn như: Bảo Ngọc, Hùng; Yến Nhi
Một số trẻ nghịch hơn bình thường so với các bạn như: Hữu Phước; Quốc
Tuấn.
Cháu còn đi học trễ như: Gia Bảo; Đức Anh; Tiệp.
2.2. Nhiệm vụ công tác chủ nhiệm trong thời gian thực tập
Công tác xây dựng tập thể học sinh:
Tìm hiểu hồ sơ, sồ sách của GVCN, cách ghi chép, soạn các biểu bảng
Nắm sĩ số trẻ, làm quen với trẻ về: tên, sở thích, các đặc điểm cá nhân khác.
Trò chuyện với trẻ, giúp đỡ trẻ chậm phát triển, trẻ cá biệt.
Tiếp xúc với phụ huynh trong giờ đón ,trả trẻ
Lên lớp và làm công tác chủ nhiệm lớp Nhà trẻ (24 – 36) tháng tuổi D1 từ
ngày 05-3 đến ngày 13 – 4 - 2018, với tất cả các hoạt động
2.3. Nội dung và biện pháp thực hiện: ( Hình9, Hình10, Hình11)
TT

NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

THỜI GIAN

GHI CHÚ
16


1

Vệ sinh lớp – đón trẻ – điểm danh:

Từ 6h45 - 7h30

- Cô đến trước 15 phút, vệ sinh trong và ngoài
lớp, thông thoáng, sắp xếp lại phòng học.
- Trong khi đón trẻ cô phải có thái độ, cử chỉ
nhẹ nhàng, ân cần, niềm nở. Luôn quan tâm,
động viên nhắc nhở trẻ đi học đều, cần phát
hiện những điểm khác lạ của trẻ. Trao đổi
2

nhanh với phụ huynh về tình hình của trẻ.
Thể dục sáng:

Từ 7h30 – 8h

- Cô nắm đúng số lượng của trẻ và hướng dẫn
cho trẻ xuống sân tập thể dục sáng. Nhắc nhỡ
3

trẻ giữ nề nếp và tập động tác theo cô.
Hoạt động có chủ đích

Từ 8h – 8h30

- Cô chuẩn bị đồ dùng cho cô và cho trẻ, cô
dạy trẻ tiết học theo kế hoạch giáo dục của nhà
4

trường.
Trẻ đi uống nước; đi vệ sinh. Cô hướng dẫn Từ 8h30 - 8h40

5

và bao quát
Hoạt động vui chơi

Từ 8h40 - 9h50

- Cô chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi đầy đủ. Cô tổ
chức cho trẻ chơi hoạt động góc và hoạt động
ngoài trời. Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi.
6

Nhắc nhở trẻ thu dọn đồ chơi sau khi hết giờ.
Vệ sinh trước giờ ăn

Từ 9h50 – 10h

7

- Cô cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay, lau mặt
Chuẩn bị cho trẻ ăn

Từ 10h - 10h10

- Cô dọn bàn ghế, khăn lau mặt, lau tay, dĩa,
bát, thìa. Cô rửa tay, đeo khẩu trang trước khi
8

chia tay thức ăn cho trẻ
Ăn trưa.

Từ 10h10 - 11h

- Cô chia cơm và cho 2 trẻ cùng cô bưng thức
17


ăn cho đến cho bạn(cô đeo khẩu trang).
- Cô giới thiệu món ăn, giá trị dinh dưỡng của
món ăn.
- Sau khi ăn xong cho trẻ lau miệng, uống
9

nước.
Ngủ trưa

Từ 11h - 14h

10

- Cô lau phòng học, sắp xếp sạp cho trẻ ngủ
Ăn bữa phụ chiều.

Từ 14h -14h30

- Sau khi ngủ dậy cho trẻ vận động nhẹ. Cho
11

trẻ uống sữa hoặc ăn cháo.
Vệ sinh, sinh hoạt

Từ 14h30 - 16h

- Cô cho trẻ ôn lại bài thơ, bài hát theo chủ
12

điểm. Cho trẻ chơi các trò chơi theo ý thích.
Trà trẻ

Từ 16h -17h

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức
khỏe của trẻ trong ngày. Giáo dục trẻ biết chào
ba mẹ, chào cô khi ra về
* Biện pháp cụ thể:
Đầu năm dựa vào kế hoạch của trường xây dựng kế hoạch cá nhân cụ thể,
phù hợp với tình hình lớp.
Hàng tháng theo dõi việc học tập, để đánh giá trẻ.
Đầu tư soạn giảng chất lượng, lồng ghép các chuyên đề trọng tâm vào các
hoạt động.
Theo dõi sức khỏe hàng tháng, quý, giáo án duyệt trước một tuần theo quy
định.
Tạo môi trường thân thiện với trẻ trong các hoạt động.
Bản thân tích cực học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, làm đồ dùng, đồ
chơi theo dạng mở thực hiện kế hoạch hoạt động theo trường mầm non phát huy
tính tích cực của trẻ.
Phối hợp phụ huynh để giảng dạy chăm sóc tốt.
Khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
18


* Kinh nghiệm trong giảng dạy:
Có ý thức tổ chức kỷ luật cao, có tinh thần nghiệp vụ trong công tác, linh hoạt
nhạy bén trong mọi tình huống.
Luôn thực hiện tốt trong quy chế chuyên môn.
Khắc phục khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Học tập và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ qua bạn đồng nghiệp, áp
dụng vào giảng dạy.
Luôn quan tâm chăm sóc trẻ đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, luôn tạo niềm
tin được phụ huynh tin cậy.
Luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3. Thực tập giảng dạy. ( Hình12; Hình13)
Kế hoạch thực tập giảng dạy lớp Nhà trẻ: 24 – 36 tháng tuổi.
GSTT: Lê Thị Loan
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Thúy
Ngày
Thời gian
Hoạt động Đề tài
Thứ 6, ngày 8h10 – 8h25 PTTC
– Tổ chức HĐPTTM:

GSTT
Lê Thị Loan

16/3/2018
XH
Thứ 5, ngày 8h10 – 8h25 PTNT

- Hoạt động: Vẽ mưa.
Tổ chức HĐVH:

Lê Thị Loan

22/3/2018
Thứ 4, ngày 8h10 – 8h25 PTTC

- Truyện: “ Cây táo”
Tổ chức HĐPTTC:

Lê Thị Loan

28/3/2018

- Hoạt động: Bật xa bằng
2 chân.

* Rút kinh nghiệm:
Nhờ được cô hướng dẫn tận tình trao dồi những kinh nghiệm quý báu, bạn bè
nhiệt tình nhận xét góp ý kiến đã giúp em rút ra được một số điều sau:
Kiến thức động tác làm mẫu
Phương pháp giảng dạy
Tình huống ứng xử
Trọng tâm kiến thức
Biện pháp truyền thụ
19


Tổ chức sư phạm
Về việc soạn giáo án :
Làm đúng theo sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.
Nội dung bài soạn đi sát trọng tâm, phương pháp dạy, câu hỏi đặt ra phù hợp
với trình độ nhận thức của trẻ Nhà trẻ.
Hình thức phù hợp, đồ dùng đẹp mắt,gây sự hứng thú ở trẻ .
Nộp đúng thời gian quy định để giáo viên hướng dẫn duyệt, bổ sung, sửa sai.
Có nội dung tích hợp phù hợp và hứng thú trẻ.
Ý thức lên lớp:
Đi đúng giờ.
Trang phục nghiêm chỉnh, gọn gàng, đúng theo quy định .
Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi đầy đủ cho mỗi tiết.
Có tinh thần trách nhiệm về chuyên môn và công việc học tập vui chơi của trẻ
Nội dung bài giảng
Phù hợp với từng độ tuổi, dễ hiểu, đúng tiến trình giảng dạy, trò chơi phù
hợp, gây hứng với trẻ kết hợp tĩnh- động.
Những thuận lợi và khó khăn của bản thân trong quá trình thực tập:
+ Thuận lợi:
Nhờ được học tập ở trường Đại học Văn hóa – Thể thao – Du lịch Thanh Hóa
nên bản thân em đã tích luỹ được những kiến thức căn bản về những phương pháp
giảng dạy và áp dụng vào việc giảng dạy trong đợt thực tập này. Đặc biệt các cô
hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo để em hoàn thành tốt công tác thực tập.
+ Khó khăn:
Do mới đứng lớp nên còn bỡ ngỡ, trong khi giảng dạy đôi khi còn nói hơi
nhanh, còn có nhiều thiếu sót, chưa thật sự hoàn chỉnh .
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
PHẤN ĐẤU
1. Đánh giá chung.
1.1. Đánh giá về ý thức tổ chức kỷ luật:
20


Trong suốt thời gian thực tập em luôn có mặt đầy đủ và đúng giờ theo quy
định và có hành vi đúng đắn của người giáo viên. Luôn nghiêm chỉnh chấp hành tốt
nội quy, quy chế thực tập sư phạm, tuân theo sự chỉ đạo của ban giám hiệu và giáo
viên hướng dẫn .
Luôn tôn trọng, giữ thái độ lễ phép, kính trọng đối với giáo viên, nhân viên
trong trường, luôn nhã nhặn với trẻ. Luôn tuân thủ sự hướng dẫn của giáo viên và
trường thực tập sư phạm, luôn hoàn thành tốt kế hoạch được giao.
1.2. Về thực hiện các nhiệm vụ như giáo viên của trường thực tập.
Nghề giáo viên là nghề trồng người, là một công việc vô cùng khó khăn đòi
hỏi người giáo viên phải có trình độ tay nghề thật vững và đặc biệt phải có lòng yêu
nghề mến trẻ. Là một sinh viên sư phạm từ khi chọn nghề này em đã nhận thức
được vai trò và nhiệm vụ của bản thân trong tương lai là đào tạo những chồi non
cho đất nước. Vì vậy em đã không ngừng cố gắng rèn luyện bản thân và trong đợt
thực tập này em đã thực hiện tốt những quy định về sinh hoạt chuyên môn, hồ sơ,
tiến trình thực tập. Hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao và đảm bảo đúng thời
gian quy định.
Thực hiện tốt các quy định về sinh hoạt chuyên môn dưới sự quản lý của cô
hướng dẫn.
Thực hiện tính gương mẫu đối với trẻ, luôn giữ ngôn ngữ mẫu mực, hành
động đúng đắn, trang phục, đầu tóc gọn gàng, giản dị phù hợp với hoạt động sư
phạm có tính giáo dục, luôn giữ thái độ khiêm tốn học hỏi và tôn trọng ý kiến đóng
góp của giáo viên hướng dẫn .
Đối với giáo viên trong trường luôn kính trọng, lễ phép và gần gũi, hòa đồng.
1.3. Việc thực hiện xử lí các mối quan hệ với các cán bộ giáo viên và nhân
dân địa phương:
Nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp sau này nên tự bản thân đã cố gắng khắc
phục những khuyết điểm, hạn chế để có được những mối quan hệ tốt với cán bộ,
giáo viên, nhân viên trong trường. Với không khí hoà đồng vui vẻ làm cho em cảm
thấy tự tin hơn.
21


Quan hệ với giáo viên: Luôn gần gũi thân thiện, kính trọng, lễ phép với giáo
viên hướng dẫn và các giáo viên ở Trường Mầm Non cũng như trường Sư Phạm.
Luôn chân thành học hỏi từ các cô hướng dẫn để trang bị kiến thức chuyên môn
cũng như kinh nghiệm giảng dạy, lắng nghe sự hướng dẫn chỉ bảo của các cô để
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong thời gian thực tập cũng như trong thời gian
giảng dạy sau này .
Quan hệ với bạn be: Hòa đồng, nhiệt tình giúp đỡ các bạn trong nhóm trong
đoàn, cùng chia sẻ kinh nghiệm với các bạn và cùng đóng góp ý kiến để hoàn thành
tiết dạy.
Quan hệ với trẻ: Thương yêu gần gũi có thái độ diệu dàng, ân cần chăm sóc
để tạo tình cảm thương mến đối với trẻ, đối xử công bằng với trẻ. Tuy nhiên phải
nghiêm khắc không chiều chuộng để trẻ không mất đi thói quen vốn có của trẻ .
Quan hệ với phụ huynh: Luôn tôn trọng qua lời ăn tiếng nói, cử chỉ hành vi
lịch thiệp, văn minh làm cho phụ huynh cảm thấy an tâm khi gửi trẻ đến lớp. Lúc
trao đổi ý kiến với phụ huynh phải ân cần lắng nghe những lời động viên và đóng
góp ý kiến để ngày càng tiến bộ trong công tác của mình .
1.4. Những chuyển biến, kỹ năng sư phạm của bản thân.
1.4.1. Nâng cao nhận thức về giáo dục và dạy học trong giai đoạn mới.
Thời gian thực tập trong Trường Mầm Non Quảng Trung tuy ngắn nhưng em
đã học được nhiều điều bổ ích và quan trọng hơn là em đã thấu hiểu được công việc
vất vả của các cô cũng như những khó khăn trong công tác nuôi dạy trẻ, các cô phải
tự tay làm từng đồ dùng dạy học, phải bỏ nhiều công sức nhưng các cô không nản
lòng mà ngược lại còn gắn bó yêu nghề hơn, từ đó làm cho em cảm thấy yêu mến và
quý trọng nghề giáo hơn. Vốn sống và vốn kinh nghiệm của em được trang bị thêm
nhiều tri thức quý giá, kỹ năng giao tiếp ứng xử khá hơn, nhận thức về chuyên
ngành có nhiều chuyển biến rõ rệt theo hướng tích cực hơn. Vì thế mà em nhận thấy
rằng mình còn nhiều thiếu sót về kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp .
Qua đợt thực tập em cũng tự rút ra cho mình được nhiều bài học kinh nghiệm

22


quý giá rất cần thiết từ phong cách lên lớp đến kiến thức chuyên môn làm như thế
nào để tổ chức một tiết học sinh động, biết xử lý các tình huống sư phạm khác nhau
một cách tế nhị mà có hiệu quả nhất, tuy nhiên vẫn còn mắc một số sai sót cần phải
khắc phục để có thể hoàn thiện bản thân hơn .
Qua đợt thực tập này em mới thấy công lao vất vả của các cô, cũng như
những khó khăn trong công tác giảng dạy và trong cuộc sống nhưng vẫn một lòng vì
nghề nghiệp “Trồng người”, từ đó làm cho em thấy quý trọng và yêu mến cái nghề
giáo dục hơn và nâng cáo nhận thức giáo dục và nghề dạy học trong thời kì đổi mới.
Tóm lại, tuy trải qua thời gian thực tập khá ngắn nhưng em cảm thấy rất vui
và học được nhiều điều bổ ích. Bản thân em được nhìn, được nghe, được thấy và
hiểu biết hơn về mọi mặt, đặc biệt là về chuyên môn, phương pháp học và cách tích
lũy kiến thức bổ sung cho việc giảng dạy sau này.
1.4.2. Khả năng áp dụng kiến thức đã học, kỹ năng giáo dục và dạy học, việc
hình thành kỹ năng sư phạm .
Áp dụng được những kiến thức đã học ở Trường Đại học Văn hóa – Thể thao
– Du lịch trong đợt thực tập, em hiểu rõ hơn về đặc điểm tâm sinh lý của trẻ ở lứa
tuổi mầm non và đã đưa ra những biện pháp để giúp đỡ các em tiến bộ. Tuy mỗi kỹ
năng giáo dục của bản thân chưa được hiệu quả cao nhưng cũng đã hình thành
những nét cơ bản cho trẻ.
Dần dần qua từng tiết dạy, khả năng vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng
giáo dục ngày càng nâng cao và hoàn thiện hơn .
2. Bài học kinh nghiệm .
2.1. Đối với bản thân .
Tục ngữ có câu “ Đi một ngày đàng học một sàng khôn ” những điều chúng ta
mới biết thì quá ít so với những gì có trong xã hội. Qua đợt thực tập đã cho em được
nhiều bài học kinh nghiệm cho bản thân mình như:
Khi đứng lớp phải bình tĩnh tự tin, đồng thời cũng phải nghiêm khắc với trẻ
để hình thành nề nếp học tập, ý thức kỷ luật và khả năng lắng nghe chú ý của trẻ .
Phải sáng tạo nhạy bén trong tiết dạy .
23


Phong cách giảng dạy chững chạc nghiêm túc, gương mẫu với trẻ, lịch sự nơi
đông người .
Luôn giữ mối quan hệ tốt với cán bộ, giáo viên, đồng nghiệp, nhân dân địa
phương.
Nắm kiến thức xây dựng nội dung bài giảng chính xác, khoa học.
Lời nói rõ ràng, mạch lạc, diễn cảm thu hút trẻ, phát âm chuẩn dứt khoát.
Áp dụng kiến thức, một cách linh hoạt sáng tạo, phối hợp nhiều phương pháp
kết hợp với đồ dùng đúng lúc đúng nơi giúp trẻ hiểu bài dễ dàng.
Cần bám sát theo dõi mức độ tiếp thu của trẻ để có sự điều chỉnh phù hợp
Nắm rõ đặc điểm tâm sinh lý của trẻ .
Thu thập tài liệu, nắm rõ mục đích yêu cầu của từng đề tài .
Chuẩn bị đồ dùng dạy học đầy đủ .
Không ngừng trao đổi học hỏi kinh nghiệm của cô, bạn bè, và không ngừng
tiếp thu những phương pháp giáo dục mới.
2.2. Đối với công việc và nghề nghiệp trong tương lai .
Qua thực tế giáo dục mới thấy được công tác giáo dục vất vả như thế nào và
cần phải học tập nâng cao trình độ để đáp ứng kịp thời nhu cầu giáo dục ngày càng
cao.
Đối với chủ nhiệm: Cần quan tâm trực tiếp tới lớp chủ nhiệm, có những hình
thức trách phạt, khen thưởng kịp thời nhằm tạo sự khích lệ cho trẻ, khơi dậy tính tự
giác và tinh thần thi đua của từng thành viên trong lớp chủ nhiệm. Cần thực hiện
đầy đủ và đúng thời gian quy định của nhà trường về hồ sơ giáo viên.
Đối với trẻ: Yêu thương trẻ, đồi xử công bằng với trẻ, nắm được đặc điểm
tâm sinh lý của trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ việc chăm sóc giáo dục luôn đi đôi. Chú
ý đến trẻ cá biệt để có biện pháp giáo dục kịp thời .
Tự khắc phục và bổ sung những kiến thức chuyên môn còn hạn chế, tham
khảo tri thức liên quan đến chuyên ngành từ mọi nguồn đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của xã hội .

24


Đối với mọi người trong nhà trường: Chúng ta biết rằng xã hội sẽ không tồn
tại nếu mọi người sống cô lập không giao tiếp với nhau, vì thế ngoài việc giao tiếp
với mọi người xung quanh, còn phải tu dưỡng đạo đức cho xứng đáng là tấm gương
sáng vì thế em cần thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và tuân theo nội qui, qui chế
của trường đưa ra. Đồng thời tích cực trong các hoạt động, phong trào của trường và
nỗ lực rèn luyện trong học tập, trong lao động. Cần giữ mối quan hệ tốt với bạn bè,
mọi người xung quanh.
Đặc biệt cần tạo mối quan hệ tốt với phụ huynh để tuyên truyền về công tác
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, tạo sự ủng hộ của phụ huynh.
Luôn tiếp thu ý kiến đóng góp của mọi người, điều chỉnh và sửa đổi những
khiếm khuyết của bản thân để hoàn thiện, hòa nhập với mọi người .
Để trở thành, một giáo viên tốt được mọi người tin tưởng, học trò yêu mến
em hiểu rằng mình còn phải học hỏi, rèn luyện phẩm chất đạo đức trong sáng, lòng
kiên trì và ý thức kỷ luật và phải luôn phấn đấu trong công tác giảng dạy, không
ngừng học tập nâng cao trình độ tay nghề.
Tất cả còn ở phía trước, vẫn còn chờ một ý chí cầu tiến, một tình yêu, nhiệt
huyết với nghề và một tấm lòng thật sự quý mến đối với trẻ, những mầm xanh của
xã hội của đất nước .
3. Những kiến nghị, đề xuất qua đợt thực tập.
3.1. Đối với trường Mầm non Quảng Trung.
Nhà trường cần làm tốt hơn nữa công tác tuyên truyền, vận động, phối hợp
với các cấp các ngành quan tâm nhiều hơn nữa về cơ sở vật chất để tạo môi trường
phong phú cho trẻ trải nghiệm, giúp phát huy hơn nữa khả năng của trẻ.
Thường xuyên tổ chức các lớp học chuyên đề bồi dưỡng cho giáo viên về mọi
hoạt động, đặc biệt là hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ để giáo viên được
học hỏi nâng cao kĩ năng sư phạm.
Xin cấp mới 4 tivi cho 4 lớp 5 tuổi.
Tiếp tục đầu tư xây dựng khu vui chơi vận động cho trẻ; khu vực chợ quê hay
mô hình vườn rau của bé.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×