Tải bản đầy đủ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS. Trần Thị Thanh Hiền, PGS.TS. Nguyễn Anh Tuấn, Sách GK Dinh dưỡng
và thức ăn thủy sản, NXB Nông nghiệp, 2009.
. Lê Anh Tuấn, “Các nguồn dinh dưỡng và vấn đề môi trường liên quan đến
hoạt động nuôi tôm hùm lồng ở Xuân Tự, Vạn Ninh, Khánh Hòa”, trong Tuyển
tập Hội thảo toàn quốc về nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ trong
nuôi trồng thủy sản 22-23/12/2004 tại Vũng Tàu, tr. 643-653.
. Lê Anh Tuấn, Sơ bộ đánh giá hiệu quả kỹ thuật, kinh tế và môi trường của việc
nuôi lồng cá mú chấm đen, Epinephelus malabaricus, bằng cá tươi và thức ăn
viên, Tạp chí Thủy sản.
. Lê Anh Tuấn (2008), “Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và thử nghiệm sản xuất
thức ăn viên cho cá mú chấm đen (Epinephelus malabaricus Bloch and
Achneider,1801.
. Báo cáo tổng kết dự án “quy hoạch tổng thể nuôi cá biển đến năm 2015 và tầm
nhìn 2020”
. PGS.TS. Lại Văn Hùng, Giáo trình Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng
thủy sản, 2006.
Lê Anh Tuấn (2005), Ảnh hưởng của thức ăn cá tạp và tỷ lệ cho ăn đến sinh
trưởng và tỷ lệ sống của cá song điểm gai Epinephelus malabaricus, giai đọan
giống nuôi trong phòng thí nghiệm, Tạp chí Thủy sản, số 4-2005tr.20-23.
Lê Anh Tuấn (2005a), “Nguồn lợi “cá tạp” ở biển Việt Nam: thành phần, sản

lượng, các hướng sử dụng chính và tính bền vững khi làm thức ăn trong nuôi
trồng thủy sản”, trong Kỷ yếu Hội thảo tòan quốc về Bảo vệ môi trường và
nguồn lợi thủy sản ngày14-15/1/2005 tại Hải Phòng, nxb Nông nghiệp, Hà Nội,
tr. 379-387.
Báo cáo Hội thảo quốc gia các bên phối hợp về giảm sử dụng cá tạp/cá có giá trị
thấp trong nghề nuôi cá biển khu vực Châu Á, Bản tin Viện Nghiên cứu NTTS
III, Số 1/2009,tr3.
Bản báo cáo chiến lược ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tháng 4/2009
tại Cát Bà-Hải Phòng
1Các trang web: www.fistenet.gov.vn; www.vietlinh.com.vn, www.google.com.
1. Gross, F. (1937) Notes on the culture of some marine
plankton organisms. J. Mar. Biol. Assoc. UK, 21, 753-768
2. Seale, A. (1933) Brine Shrimp (Artemia) as a satisfactory
food for fishes. Trans. Am. Fish. Soc., 63, 129-130
3. Hirata, H. (1979) Rotifer culture in Japan. In: Cultivation of
Fish fry and its Live food. (Ed. by E. Styezynska-Jurewiez, T.
Backiel, E. Jaspers J. Persoone), pp. 361-375. European
Mariculture Society, Special Publication No. 4, Bredene


4. Mourente,G., Rodriguez ,A.,  Sargent, J.R.(1993) Effects of
dietary docosahexaenoic acid (DHA; 22:6n-3) on lipid and
fatty acid composition and growth in gilthead sea bream
(Sparus aurata) larvae during first feeding. Aquaculture, 112,
79-98
5. Nanton, D.A.,  Castell, J. D. (1998) The effects of dietary
fatty acids on the fatty acid coposition of the harpacticoid
copepods, for use as live food for marine fish larvae.
Aquaculture, 163, 251-261
6. Rainuzzo, J. R. , Reitan, K. I.  Olsen, Y. (1997) The
significance of lipids at early stages of marine fish: a review.
Aquaculture, 155, 103-115
7. Zheng, F., Takeuchi, T., Yoseda, K., Kobayashi, M., Hirokawa, J.
 Watanabe, T. (1996) Requirement of larval cod for
arachidonic
acid,
eicosapentaenoic
acid
and
docosahexaenoic acid using enriched Artemia nauplii. Bull.


Jap. Soc. Sci. Fish, 62, 669-676
8. Bell, J.G, Castell, J.D.,Tocher, D.R., MacDonald, F.M. Sargent,
J.R.(1995) Effects of different dietary arachidonic acid
docosahexaenoic acid ratios on phospholipid fatty acid
compositions and prostaglandin production in juvenile tubort
(Scophthalmus maximus). Fish Physiol Biochem., 14, 139151
9. Castell, J.D., Bell, J.G., Tocher, D.R. Sargent, J.R. (1994)
Effects of purified diets containing different combinations of
arachidonic and docosahexaenoic acid on survival, growth
and fatty acid composition of juvenile turbot (Scophthalmus
maximus). Aquaculture, 128, 315-333
10.Mc Evoy, L.A., Naess, T., Bell, J.G. Lie, O. (1998) Lipid and
fatty acid composition of normal and malpigmented Atlantic
halibut Hippoglossus hippoglossus fed enriched artemia:
coparison with fry fed wild copepod. Aquaculture, 163, 237250



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×