Tải bản đầy đủ

ÔN THI THPTQG cđ DI TRUYỀN QUẦN THỂ

Đề cương ôn KT khối 12
CHỦ ĐỀ 3- DI TRUYỀN QUẦN THỂ

Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 1


Đề cương ôn KT khối 12

Ghi chú:
1- Tính tần số alen; 2- Xác định số KG tối đa trong quần thể; 3- Xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự phối
4- Nhận định quần thể cân bằng di truyền; 5- Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau ngẫu phối
NỘI DUNG 1- XÁC ĐỊNH TẦN SỐ ALEN VÀ TẦN SỐ KIỂU GEN
P
AA
Aa
aa
Tổng
Số cá thể
D

H
R
D+ H + R = N
Tần số KG d = D/N h = H/N r = R/N d + h + r = 1
Tân số alen
h
h

p A = d+ ;q a = r +
2
2

1.

1

2.

1

3.

1

4.

1

5.

1

6.

(Câu 5-MHTHPTQG 2017) Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen DD, 200 cá thể có kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu
gen dd. Tần số alen D trong quần thể này là
A. 0,30.
B. 0,40.
C. 0,25.
D. 0,20.


(TN2009 – MĐ159): Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là
A. 0,3 và 0,7.
B. 0,6 và 0,4.
C. 0,4 và 0,6.
D. 0,5 và 0,5.
(TN2011- MĐ 146): Một quần thể gia súc đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 84% số cá thể lông vàng, các cá thể còn lại có lông đen. Biết gen A quy
định lông vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Tần số của alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là
A. 0,4 và 0,6.
B. 0,6 và 0,4.
C. 0,7 và 0,3.
D. 0,3 và 0,7.
(CĐ 2013- MĐ 279) Ở một loài sinh vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen là A và a. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân
bằng di truyền có tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng hai lần tần số kiểu gen dị hợp. Theo lí thuyết, tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là
A. 0,2 và 0,8.
B. 0,8 và 0,2.
C. 0,67 và 0,33.
D. 0,33 và 0,67.
Câu 83 (THPTQG 2017-MĐ203). Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu?
A. 0,8.
B. 0,2.
c. 0,5.
D. 0,3.
Câu 111 (THPTQG 2017-MĐ203). Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với
alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Quần thể
Tỉ lệ kiểu hình trội

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quần thể III có thành phần kiểu gen là: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa,
B. Trong 4 quần thể trên, quần thể IV có tần số kiều gen Aa lớn nhất,
C. Quàn thể I có tần số kiểu gen Aa là 0,32.
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 2

I

II

III

96%

64%

75%

IV
84%


Đề cương ôn KT khối 12
D. Quần thể II có tần số kiểu gen AA là 0,1.
NỘI DUNG 2- XÁC ĐỊNH SỐ KG TỐI ĐATRONG QUẦN THỂ
- Locut 1 có m alen, locut 2 có n alen trên NST thường hoặc NST giới
tính X
- Locut 3 có p alen, locut 4 có q alen trên NST Y
- Cặp NST tương đồng gồm các cặp NST thường và NST giới tính XX
- Cặp NST không tương đồng là cặp NST XY

(CĐ 2014- MĐ 197) Một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai lôcut gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường; lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Biết rằng
7.
2
không phát sinh đột biến mới, quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về hai lôcut trên?
A. 18.
B. 42.
C. 36.
D. 21.
(CĐ 2013- MĐ 279) Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai lôcut gen. Lôcut I nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen; lôcut II nằm trên vùng không
tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về hai
8.
2
lôcut trên?
A. 15.
B. 10.
C. 4.
D. 9.
(CĐ 2010 –MĐ 251): Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết không có
9.
2
đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là
A. 4.
B. 6.
C. 15.
D. 10.
NỘI DUNG 3- XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI
Dạng 1: Bài toán xuôi. Cho P: dAA + hAa + raa => Fn: Công thức Pn: [d + +x h + [r +

� y (2n  1) �
� y (2n  1) �
n
x

AA

y
.2
Aa

z



�aa
2
2




Dạng 2: Bài toán ngược. Cho Fn: xAA + yAa + zaa => P: Công thức P:
Dạng 3: Cho qt Po: dAA + hAa + raa. Xác định số thế hệ tự thụ phấn ( n)
3.1. Tìm n để thể ĐH trội chím tỉ lệ x (đề bài đã cho)
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 3

3.2. Tìm n để thể ĐH lặn chím tỉ lệ z (đề bài đã cho)


Đề cương ôn KT khối 12
d + => n

10.

3

11.

3

12.

3

13.

3

14.

3

15.

3

16.

3

r + =>n

(CĐ 2012- MĐ 263) Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết,
thành phần kiểu gen ở F2 là
A. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
B. 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa.
C. 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa.
D. 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa.
(Câu 23: ĐH 2010- Mã đề thi 381) Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ
lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:
A. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa.
B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.
C. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa.
D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.
(Câu 35: ĐH 2011- Mã đề thi 162) Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa :
0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là
A. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa.
B. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa.
C. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa.
D. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa.
(TN201-MĐ381): Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì theo lí thuyết,
cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F3 là
A. 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.
B. 0,75AA : 0,25aa.
C. 0,25AA : 0,75aa.
D. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
(Câu 30: THPTQG 2015) Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần
thể gồm toàn cây hoa tím, trong đó tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gen dị hợp tử là Y (0 ≤ Y ≤1). Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ. Biết rằng quần
thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thể hệ F 3 của quần thể là:

� 15Y �
15Y
1


A. � 32 �
cây hoa tím: 32 cây hoa trắng.
� 7Y �
7Y
1


C. � 16 �
cây hoa tím: 16 cây hoa trắng.

� 3Y �
3Y
1 �

B. � 8 �cây hoa tím: 8 cây hoa trắng
� Y�
Y
1 �

D. � 4 �
cây hoa tím: 4 cây hoa trắng.

(Câu 25: ĐH 2008- Mã đề thi 379) Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có
kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là:
A. 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa.
B. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa.
C. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
D. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.
Câu 120 (THPTQG 2017, MĐ203). Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ
xuất phát (P) của quần thể này có số cây hoa trắng chiếm 5%. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, thu được F4 có số cây hoa tím chiếm 57,5%. Biết rằng quần thể
không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thế hệ p có 80% số cây có kiểu gen dị hợp tử.

Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 4


Đề cương ôn KT khối 12

II. Thế hệ p có tần số alen A là 0,55.
III. F3 CÓ số cây hoa tím bàng 1,5 lần số cây hoa ừắng.
IV. Trong tổng số cây hoa tím ở F4, sổ cây có kiều gen dị hợp từ chiếm tỉ lệ 2/23.
A. 3.

. B. 2.

C.4.

D. 1.

NỘI DUNG 4- XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA QT NGẪU PHỐI
Cho P: dAA + hAa + raa
Quần thể cân bằng khi

Quần thể chưa cân bằng khi

- d và r phải là số chính phướng.

- d và r không phải là số chính phướng.

-

-

1 giống P
1 khác P
-> Cấu trúc di truyền của F
-> Cấu trúc di truyền của F
(Câu 327-MHTHPTQG 2017) Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
(1) 0,5AA : 0,5aa.
(2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
(3) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa.
17.
4
(4) 0,75AA : 0,25aa.
(5) 100% AA.
(6) 100% Aa.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
(TN201-MĐ381): Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
18.
4
A. 0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa.
B. 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa.
C. 0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa.
D. 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa.
(Câu 11: THPTQG 2016) Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
19.
4
A. 0,6AA : 0,4aa.
B. 100%Aa.
C. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
D. 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa.
NỘI DUNG 5 – XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DT CỦA QT NGẪU PHỐI
Po: dAA + hAa + raa = 1, sau một thế hệ ngẫu phối QT sẽ cân bằng và có dạng

h
pA  d  ;
2
- Tính tần số alen:

qa  r 

h
2 . Trong đó pA + qa = 1
2

2

- F1: (d + h/2)2AA + 2 (d + h/2). (r + h/2)Aa + (r + h/2)2aa = 1. Tức F1: p AA+2pqAa+q aa
20.
5
Điều nào dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi - Vanbec
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 5


Đề cương ôn KT khối 12

21.

5

22.

5

23.

5

24.

5
6

25.

A. Không có chọn lọc tự nhiên, quần thể đủ lớn để ngẫu phối.
B. Sức sống và sức sinh sản của các thể đồng hợp, dị hợp là như nhau.
C. Không có sự di nhập của các gen lạ vào quần thể.
D. Số alen của một gen nào đó được tăng lên.
(CĐ 2014- MĐ 197) Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi
quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 91%. Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này
chiếm tỉ lệ
A. 42%.
B. 21%.
C. 61%.
D. 49%.
(Câu 14: ĐH 2008- Mã đề thi 379) Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng
hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là
A. 18,75%.
B. 56,25%.
C. 37,5%.
D. 3,75%.
(Câu 22: ĐH 2011- Mã đề thi 162) Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen
a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến
hoá, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là
A. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa.
B. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.
C. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
D. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa.
(Câu 29: ĐH 2009- Mã đề thi 297) Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả
năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì
thấy có 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là
A. 36%.
B. 16%.
C. 25%.
D. 48%.
NỘI DUNG 6- BÀI TẬP TỔNG HỢP
Vợ và chồng đều thuộc nhóm máu A, đứa con đầu của họ là trai máu O, con thứ là gái máu A . Người con gái của họ kết hôn với người chồng nhóm máu
AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là bao nhiêu?
A. 9/32
B. 11/36
C. 22/36
D. 9/16

26.

Một gen có 2 alen,ở thế hệ xuất phát ,tần số alen A = 0,2 ; a = 0,8. Sau 5 thế hệ chọn lọc loại bỏ hoàn toàn kiểu hình lặn ra khỏi quần thể thì tần số alen a
trong quần thể là:
A. 0,186
B. 0,146
C. 0,160
D. 0,284

27.

Ở người, mắt nâu là trội so với mắt xanh, da đen trội so với da trắng, hai cặp tính trạng này do hai cặp gen năm trên 2 cặp NST thường quy định. Một cặp vợ
chông có mắt nâu và da đen sinh đứa con đẩu lòng có mắt xanh vả da trắng. Xác suất để họ sinh đứa con thứ hai là gái và có kiểu hình giống mẹ là
A. 6,25%.
B.56.25%.
C. 28,125%.
D. 18,75%.

28.

Một quần thể khởi đầu (Po) đậu Hà lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% số cây có kiểu gen Bb. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì
ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ :

Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 6


Đề cương ôn KT khối 12
A. 55% BB : 10% Bb : 35% bb
D. 80% BB : 20% Bb.
29.

30.

B. 10% BB : 70%Bb : 30% bb
D. 43,75% BB : 12,5% Bb : 43,75% bb.

Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB + 0,48Bb + 0.16bb = l. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp
có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể
có kiểu gen đồng hợp thì
A.tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.
B.alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
C. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi.
D. alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Một quần thể có cấu trúc như sau P: 17,34% AA : 59,32% Aa : 23,34% aa. Trong quần thể trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả
nào sau đây không xuất hiện ở F3?
A. Tần số alen A giảm và tần số alen a tăng lên so với P.
B. Tần số tương đối của A / a = 0,47 / 0,53.
C. Tỉ lệ kiểu gen 22,09%AA : 49,82%Aa : 28,09%aa.
D. Tỉ lệ thể dị hợp giảm và tỉ lệ thể đồng hợp tăng so với P.

31.

Nội dung nào đúng với hiện tượng đa hình cân bằng di truyền trong quần thể?
1. Không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác.
2. Có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác.
3. Có sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hoặc một nhóm gen.
4. Các thể dị hợp thường tỏ ra có ưu thế so với thể đồng hợp tương ứng về sức sống, khả năng sinh sản, khả năng phản ứng thích nghi trước ngoại cảnh.
Đáp án đúng là
A. 1,2,4.
B. 1,2,3.
C. 2,3,4.
D. 1,3,4.

32.

Giả sử thế hệ thứ nhất của một quần thể thực vật ở trạng thái cân bằng di truyền có q(a) = 0,2; p(A) = 0,8. Thế hệ thứ hai của quần thể có cấu trúc 0,72AA :
0,16Aa : 0,12aa. cấu trúc di truyền của quần thể ở thể hệ thứ ba sẽ như thế nào? Biết rằng cách thức sinh sản tạo ra thế hệ thứ ba cũng giống như cách
thức sinh sản tạo ra thế hệ thứ hai.
A. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa
B. 0,76AA + 0,08Aa + 0,16aa
C. 0,78AA + 0,0,04Aa + 0,18aa
D. 0,72AA + 0,16Aa + 0,12aa

33.

Có hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O. Nếu bố mẹ 2 cô sinh thêm 2 đứa con, xác suất để hai đứa con đó có giới tính khác nhau và nhóm

Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 7


Đề cương ôn KT khối 12
máu khác nhau là:
A.37,5%

B. 9,375%

C. 18,25%

D. 3,125%

34.

người, mù màu do một gen lặn nằm trên X không có alen tương ứng trên Y chi phối. Ở một gia đình, hai vợ chồng bình thường, bố mẹ vợ cũng bình
thường nhưng bà mẹ vợ có hiện tượng dị hợp về locus chi phối bệnh mù màu. Xác suất cặp vợ chồng nói trên sinh ra con đầu lòng là con trai và không bị
mù màu với xác suất là:
A. 100%
B. 50%
C. 37,5%
D. 25%

35.

Mèo man-xo có kiểu hình cụt đuôi. Kiểu hình này do 1 alen gây chết ở trạng thái đồng hợp tử quy định. Giả sử có 1 quần thể mèo trên mới được hình
thành trên một hòn đảo với tần số alen trong quần thể xuất phát (thế hệ 0) là 0,2. Tần số alen này qua 5 thế hệ là bao nhiêu?
A. 0,75
B. 0,1
C. 0,05
D. 0,00

36.

Ở người nhóm máu A, B, O do các genAI A; IB; IO quy định. Gen IA quy định nhóm máu A đồng trội với gen IB quy định nhóm máu B, vì vậy kiểu gen
I IB quy định nhóm máu AB, gen lặn IO quy định nhóm máu O. Trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta xuất hiện 1% người có
nhóm máu O và 28% người nhóm máu AB. Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của quần thể đó lần lượt là:
A. 56%; 15%
B. 49%; 22%
C. 63%; 8%

D. 62%; 9%

37.

Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen: 0,2AA: 0,8Aa. Qua một số thế hệ tự thụ phấn thì lệ kiểu gen đồng hợp lặn trong quần thể là 0,35. Số thế hệ tự
thụ phấn của quần thể là:
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5

38.

Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: Gen thứ nhất có 4 alen thuộc đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 6 alen thuộc nhiễm
sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến; số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:
A. 300
B. 294
C. 3 5
D. 24

39.

Cho biết A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,4 và tần số a = 0,6. Lấy ngẫu
nhiên 5 cây hoa đỏ, xác suất để thu được 3 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
A. 81/512.
B. 45/512.
C. 90/512.
D. 25/512.

40.

Ở một loài thu, gen A nằm trên NST thường quy định lông đỏ trội hoàn toàn so với a quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 200
con đực mang kiểu gen AA, 200 con cái mang kiểu gen Aa, 100 con cái mang kiểu gen aa. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, lấy ngẫu nhiên 1 cá
thể lông đỏ, xác suất để thu được cá thể thuần chủng là
A. 0,5.
B. 0,6
C. 0,4.
D. 0,25.

Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 8


Đề cương ôn KT khối 12
41.

Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể
không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là
A. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa.
B. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa.
C. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa.
D. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa.

42.

Ở ruồi nhà 2n = 12. Xét 5 locut gen như sau: gen I có 3 alen nằm trên NST số 3; gen II có 2 alen, gen III có 4 alen nằm trên NST số 2; gen IV có 3 alen
nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, gen V có 2 alen nằm trên vùng tương đồng X và Y. Nếu một quần thể ngẫu phối, quá trình giảm phân
và thụ tinh diễn ra bình thường, không có đột biến thì số kiểu gen tối đa trong quần thể trên ở ruồi đực là bao nhiêu?
A. 1512
B.4536.
C. 7128.
D. 2592.

43.

Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở
trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Nếu đem
các cây nảy mầm này ngẫu phối, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp ở đời con tính theo lý thuyết là
A. 13/25.
B. 17/32 .
C. 15/64.
D. 1/8.

44.

Xét 1 gen có 2 alen A và a của một quần thể động vật, trong đó A quy định lông đen, a quy định lông trắng và kiểu gen Aa biểu hiện tính trạng lông
khoang sau 3 thế hệ ngẫu phối , người ta thấy rằng trong quần thể, số cá thể lông khoang nhiều gấp 6 lần số cá thể lông trắng. Tần số các alen A và a lần lượt là:
A. 0,8 và 0,2
B. 0, 75 và 0,25
C. 0,55 và 0,45
D. 0,65 và 0,35

45.

Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen là 0.2 BB: 0,4 Bb : 0,4 bb . Biết rằng các cá thể có kiểu gen BB không có khả năng sinh sản .Tần số kiểu gen đồng
hợp trội ở thế hệ tự phối thứ nhất là :
A. 0.25
B. 0.125
C. 0.22
D . 0.04

46.

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung trong đó có cả 2 gen A và B qui định hoa đỏ, thiếu một
trong 2 gen A và B quy định hoa vàng, kiểu gen aabb qui định hoa trắng, ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4 và B có tần số
0,3. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A. 56,25%
B. 1,44%
C. 32,64%
D. 12%

47.

Hai người phụ nữ đều có mẹ bệnh bạch tạng (do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường ), bố không mang gen gây bệnh, họ đều lấy chồng bình thường. Người
phụ nữ thứ nhất sinh 1 con gái bình thường, người phụ nữ thứ 2 sinh 1 con trai bình thường. Tính xác suất để con của 2 người phụ nữ này lấy nhau sinh
ra 1 đứa con bệnh bạch tạng.
A. 49/144
B. 1/16
C. 26/128
D. 1/4

48.

Có 2 quần thể cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số A là 0,6. Quần thể thứ 2 có 250 cá thể, trong đó lần số alen A là 0,4. Nếu toàn bộ

Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 9


Đề cương ôn KT khối 12
cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 thì ở quần thể mới, alen A có tần số là
A. 1.
B. 0,45.
C. 0,55.

D. 0,5.

49.

Ở một loài động vật, gen qui định màu sắc cánh nằm trên NST thường có 2 alen,alen A qui định cánh xám trội hoàn toàn so với alen a qui định cánh đen.
Cho các con đực cánh xám giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh đen (P), thu được F1 gồm 75% số con cánh xám, 25% số con cánh đen. Tiếp tục cho
F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lý thuyết, ở F2 số con cánh đen chiếm tỉ lệ là
A. 3/8
B. 25/64
C. 39/64
D. 1/8

50.

Giao phấn giữa hai cây P thân thấp thuần chủng thu được F1 có 100% thân cao. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 thân cao:7 thân
thấp. Cho các cây thân cao F2 giao phấn với nhau. Tỉ lệ cây thân thấp ở F3 là
A. 1/9
B. 17/81
C. 64/81
D. 7/81

51.

trạng nhóm máu của người do 3 alen qui định. Ở một quần thể đang cân bằng về mặt di truyền, trong
đó I = 0,5; I = 0,2; IO = 0,3. Có mấy kết luận chính xác?
(1)Người có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 10%
(2)Người nhóm máu O chiếm tỉ lệ 9%
(3)Có 3 kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu
(4)Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ 35%
(5)Trong số những người có nhóm máu A, người đồng hợp chiếm tỉ lệ 5/11
A. 2
B.3
C.5
D.4

Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 10


Đề cương ôn KT khối 12
CHỦ ĐỀ - DI TRUYỀN QUẦN THỂ
Ho tên:...........................................................................Lớp:...........................................Ngày:Thứ 7/26 /05/2018
Số câu đúng:......................./......................
NỘI DUNG 1- XÁC ĐỊNH TẦN SỐ ALEN VÀ TẦN SỐ KIỂU GEN

1.

1

Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen DD, 200 cá thể có kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd. Tần số alen D trong
quần thể này là
A. 0,30.
B. 0,40.
C. 0,25.
D. 0,20.

Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là
A. 0,3 và 0,7.
B. 0,6 và 0,4.
C. 0,4 và 0,6.
D. 0,5 và 0,5.
2.

3.

1

1

Ở một loài sinh vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen là A và a. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có
tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng hai lần tần số kiểu gen dị hợp. Theo lí thuyết, tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là
A. 0,2 và 0,8.
B. 0,8 và 0,2.
C. 0,67 và 0,33.
D. 0,33 và 0,67.

NỘI DUNG 2- XÁC ĐỊNH SỐ KG TỐI ĐATRONG QUẦN THỂ

4.

5.

2

Một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai lôcut gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường; lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Biết rằng không phát sinh đột
biến mới, quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về hai lôcut trên?
A. 18.
B. 42.
C. 36.
D. 21.

2

Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết không có đột biến mới xảy ra, số
loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là
A. 4.
B. 6.
C. 15.
D. 10.

NỘI DUNG 3- XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 11


Đề cương ôn KT khối 12
Bài toán xuôi. Cho P: dAA + hAa + raa
=> Fn: Công thức Pn: [d + +x h + [r +
Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen
ở F2 là
6.

7.

3

3

A. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
C. 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa.

B. 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa.
D. 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa.

Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không
chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là
A. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa.
B. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa.
C. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa.
D. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa.

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể gồm toàn cây hoa tím,
trong đó tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gen dị hợp tử là Y (0 ≤ Y ≤1). Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ. Biết rằng quần thể không chịu tác động
của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thể hệ F 3 của quần thể là:

8.

3

9.

3

� 15Y �
15Y
1


A. � 32 �
cây hoa tím: 32 cây hoa trắng.
� 7Y �
7Y
1


16
�cây hoa tím: 16 cây hoa trắng.
C. �

� 3Y �
3Y
1 �

B. � 8 �cây hoa tím: 8 cây hoa trắng
� Y�
Y
1 �

4
�cây hoa tím: 4 cây hoa trắng.
D. �

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh
sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là:
A. 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa.

Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 12

B. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa.


Đề cương ôn KT khối 12
C. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

D. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.

NỘI DUNG 4- XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA QT NGẪU PHỐI
Cho P: dAA + hAa + raa
(Câu 327-MHTHPTQG 2017) Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
(1) 0,5AA : 0,5aa.
(2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
(3) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa.
(4) 0,75AA : 0,25aa.
(5) 100% AA.
(6) 100% Aa.
(7) 0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa.
10.
4
(8) 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa.
(9) 0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa.
(10) 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa.
(11) 0,6AA : 0,4aa.
(12) 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa.
(13) 0,6AA : 0,4aa.
(14) 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
A. 4.
B. 8.
C. 10.
D. 12.
NỘI DUNG 5 – XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DT CỦA QT NGẪU PHỐI
Po: dAA + hAa + raa = 1, sau một thế hệ ngẫu phối QT sẽ cân bằng và có dạng

h
pA  d  ;
2
- Tính tần số alen:

qa  r 

h
2 . Trong đó pA + qa = 1
2

2

- F1: (d + h/2)2AA + 2 (d + h/2). (r + h/2)Aa + (r + h/2)2aa = 1. Tức F1: p AA+2pqAa+q aa
11.
5
Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở
trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 91%. Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 13


Đề cương ôn KT khối 12
A. 42%.

B. 21%.

C. 61%.

D. 49%.

Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể
đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là
A. 18,75%.
B. 56,25%.
C. 37,5%.
D. 3,75%.
12.

5

Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban
đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình thân thấp ở thế hệ
con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là
A. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa.
B. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.
C. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
D. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa.
13.

5

6
14.

NỘI DUNG 6- BÀI TẬP TỔNG HỢP
Một quần thể khởi đầu (Po) đậu Hà lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% số cây có kiểu gen Bb. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì
ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ :
A. 55% BB : 10% Bb : 35% bb
D. 80% BB : 20% Bb.

Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 14

B. 10% BB : 70%Bb : 30% bb
D. 43,75% BB : 12,5% Bb : 43,75% bb.


Đề cương ôn KT khối 12

15.

Một quần thể có cấu trúc như sau P: 17,34% AA : 59,32% Aa : 23,34% aa. Trong quần thể trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả
nào sau đây không xuất hiện ở F3?
A. Tần số alen A giảm và tần số alen a tăng lên so với P.
B. Tần số tương đối của A / a = 0,47 / 0,53.
C. Tỉ lệ kiểu gen 22,09%AA : 49,82%Aa : 28,09%aa.
D. Tỉ lệ thể dị hợp giảm và tỉ lệ thể đồng hợp tăng so với P.

16.

Ở người nhóm máu A, B, O do các genAI A; IB; IO quy định. Gen IA quy định nhóm máu A đồng trội với gen IB quy định nhóm máu B, vì vậy kiểu gen
I IB quy định nhóm máu AB, gen lặn IO quy định nhóm máu O. Trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta xuất hiện 1% người có
nhóm máu O và 28% người nhóm máu AB. Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của quần thể đó lần lượt là:
A. 56%; 15%
B. 49%; 22%
C. 63%; 8%
D. 62%; 9%

17.

Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể
không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là
A. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa.
B. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa.
C. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa.
D. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa.

18.

Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen là 0.2 BB: 0,4 Bb : 0,4 bb . Biết rằng các cá thể có kiểu gen BB không có khả năng sinh sản .Tần số kiểu gen đồng
hợp trội ở thế hệ tự phối thứ nhất là :
A. 0.25
B. 0.125
C. 0.22
D . 0.04

Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 15


Đề cương ôn KT khối 12

19.

20.

Xét quần thể, ở thế hệ xuất có tần số kiểu gen P: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng:
I. Quần thể P đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
II. Nếu tự phối thì tần số alen A ở F1 bằng với tần số alen A ở thế hệ P.
III. Tần số kiểu gen của F1 khi tự phối là: 0,5AA : 0,2Aa : 0, 3aa.
IV. Tần số kiểu gen của F1 khi ngẫu phối là: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
A. 1.
B. 4.
C. 2.

D.

3.

Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu
hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí
thuyết, trong các nhận định sau đâycó bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Thành phần kiểu gen của quần thể (P) là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.
(2) Quần thể P chưa cân bằng di truyền.
(3) Quần thể F1 cân bằng di truyền.
(4) Tần số alen A và a của F1 lần lượt là: 0,6; 0,4.
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.

Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 16


Đề cương ôn KT khối 12

21.

Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở
trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Quần thể
Tỉ lệ kiểu hình trội

I

II

III

96%

64%

75%

IV
84%

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Quần thể III có thành phần kiểu gen là: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa,
II. Trong 4 quần thể trên, quần thể IV có tần số kiều gen Aa lớn nhất,

III. Quàn thể I có tần số kiểu gen Aa là 0,32.
IV. Quần thể II có tần số kiểu gen AA là 0,1.
A. 1.

B.2.

C.3.

D.4.

BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1 :

Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P)
có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ
16%. Tính theo lí thuyết, trong các nhận định sau đâycó bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Thành phần kiểu gen của quần thể (P) là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.
(2) Quần thể P chưa cân bằng di truyền.
(3) Quần thể F1 cân bằng di truyền.

Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 17


Đề cương ôn KT khối 12
A.
Câu 2 :

A.
Câu 3 :
A.
B.
C.
D.
Câu 4 :

A.
Câu 5 :

A.
B.
C.
D.
Câu 6 :

(4) Tần số alen A và a của F1 lần lượt là: 0,6; 0,4.
3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá
thể mang kiểu hình trội chiếm 75%. Sau một thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, thu được F 1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 35%. Biết rằng quần thể không
chịu tác động của các nhân tố tiến hoá kháTheo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở P có tần số alen trội bằng tần số alen lặn.
II. Ở thế hệ F1 tần số kiểu gen đồng hợp tử trội bằng tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn.
III. Cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội ở P giao phấn với các cá thể có kiểu hình lặn, thu được đời con có 11/15 số cá thể có kiểu hình trội.
IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở P tự thụ phấn bắt buộc, thu được đời con có 2/15 số cá thể mang kiểu hình lặn.
3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Giao phấn cây
thân cao (P) với cây thân thấp, thu được F1 gồm 50% cây thân cao; 50% cây thân thấp. Cho các cây F1 thân cao giao phấn với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết,
phát biểu nào sau đây sai?
Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 2AA : 1Aa : 1aa.
Cây thân cao P có kiểu gen giống cây thân cao F1.
Không cần kiểm tra độ thuần chủng của các cây thân thấp.
Kiểu hình của F2 phân li theo tỉ lệ 3 thân cao : 1 thân thấp.
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Ở thế hệ xuất phát (P) của quần thể này cây hoa trắng chiếm
10%. Khi quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì thế hệ F1 có 16% cây hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ P là 0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa.
II. Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ F1 là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.
III. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F1 có 4/9 số cây hoa đỏ.
IV. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được F1 có 1/6 số cây hoa trắng.
3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần
kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:
Thế hệ
P
F1
F2
F3
Tần số kiểu gen AA
2/5
9/16
16/25
25/36
Tần số kiểu gen Aa
2/5
6/16
8/25
10/36
Tần số kiểu gen aa
1/5
1/16
1/25
1/36
Cho rằng quần thể này không chịu tác động của các nhân tố đột biến, di- nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây
đúng?
Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.
Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.
Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên NST thường, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) có tổng số cá thể mang kiểu hình trội
chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể. Qua ngẫu phối, thế hệ F 1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các
nhân tố tiến hóa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thế hệ P đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
II. Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm 70%.

Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 18


Đề cương ôn KT khối 12

A.
Câu 7 :

A.
Câu 8 :

A.

III. Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 12,5%.
IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 1/256.
2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Xét quần thể, ở thế hệ xuất có tần số kiểu gen P: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng:
I. Quần thể P đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
II. Nếu tự phối thì tần số alen A ở F1 bằng với tần số alen A ở thế hệ P.
III. Tần số kiểu gen của F1 khi tự phối là: 0,5AA : 0,2Aa : 0, 3aa.
IV. Tần số kiểu gen của F1 khi ngẫu phối là: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Một quần thể thực vật giao phôi ngẫu nhiên, đang ở trạng thái cân bằng di truyền, ở thế xuất phát (P) có tần ố alen A là 0,5. Trong các kêt luận dưới đây có bao
nhiêu kết luận đúng?
(1). Tần số alen a bằng 0,5.
(2) Tần số kiểu gen di hợp của P là 0,25.
(3) Tần số kiểu gen sau một thế hệ ngẫu phối không thay đổi so với P.
(4) Tần số kiều gen đồng hợp bằng tần số kiểu gen dị hợp.
1.
B. 3.
C. 4
D. 2.

Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học

Page 19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×