Tải bản đầy đủ

Mt94 (2)

MỤC LỤC
A. TÌNH HUỐNG............................................................................................2
B. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG....................................................................3
1. Nghĩa vụ đánh giá tác động môi trường..................................................3
2. Nghĩa vụ đối với việc khai thác quặng....................................................3
3. Nghĩa vụ đối với việc nhập khẩu công nghệ............................................5
4. Nghĩa vụ đối với việc nhập khẩu phế liệu...............................................6
5. Nghĩa vụ đối với việc khai thác nước ngầm............................................6
6. Nghĩa vụ đối với việc vận chuyển quặng từ mỏ về nhà máy...................8
7. Nghĩa vụ xử lý chất thải...........................................................................8
8. Nghĩa vụ giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại (nếu có).............9
C. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................10

1


A. TÌNH HUỐNG
Một dự án dự định xây dựng nhà máy luyện thép đặt tại xã X, tỉnh Y, là
nơi gần mỏ quặng sắt. Dự án dự định khai thác quặng sắt tại đây và sử dụng
xe tải để vận chuyển quặng về nhà máy cách mỏ 2km. Chủ dự án dự định
nhập khẩu công nghệ lò cao và 700 tấn thép phế liệu để làm nguyên liệu sản

xuất từ nước ngoài. Ngoài ra, dự án còn phải khai thác nước ngầm tại địa
phương với quy mô 1000m3/ngày đêm để phục vụ hoạt động sản xuất.
Xác định các nghĩa vụ pháp lý mà chủ dự án phải thực hiện trong tình
huống trên theo quy định của pháp luật môi trường?

B. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Theo quy định của pháp luật môi trường, chủ dự án trong tình huống
trên phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
1. Nghĩa vụ đánh giá tác động môi trường
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: Đây là dự án xây dựng
nhà máy luyện kim có sử dụng nguyên liệu là phế liệu nên theo quy định tại
2


mục 47 Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP thì chủ dự án phải thực hiện
đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
Chủ dự án tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện ĐTM. Trong quá
trình thực hiện ĐTM, chủ dự án phải tổ chức tham vấn cơ quan, tổ chức, cộng
đồng chịu tác động trực tiếp bởi dự án. Báo cáo ĐTM phải được lập đồng thời
với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án và phải đảm bảo các nội dung quy
định tại Điều 22 Luật bảo vệ môi trường 2014.
- Lập hồ sơ thẩm định báo cáo ĐTM và gửi đến cơ quan có thẩm quyền
thẩm định, ở đây là Ủy ban nhân dân tỉnh Y. Theo quy định tại Thông tư
27/2015/TT-BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, hồ sơ này bao gồm: Một văn bản
đề nghị thẩm định báo cáo, bảy bản báo cáo ĐTM của dự án (nếu số lượng
thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy người, chủ dự án phải cung cấp
thêm số lượng báo cáo), một bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự
án đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác.
- Sau thẩm định: sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt, chủ dự án phải
thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ quy định tại Điều 26, Điều 27 Luật Bảo vệ
môi trường 2014, Điều 16 Nghị định 18/2015/NĐ-CP như: lập kế hoạch quản
lý môi trường của dự án trên cơ sở các đề xuất trong báo cáo ĐTM và niêm
yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã nơi tham vấn; báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường để kiểm tra,
xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành,…
2. Nghĩa vụ đối với việc khai thác quặng
- Làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản: Việc khai
thác quặng sắt của chủ dự án trong tình huống trên không thuộc trường hợp
không phải xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (quy định tại Khoản 2


Điều 64 Luật Khoáng sản 2010) nên chủ dự án phải làm thủ tục đề nghị cấp
Giấy phép khai thác khoáng sản.
Hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm: Đơn đề nghị cấp
Giấy phép khai thác khoáng sản; Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản; Quyết
định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt và bản sao
giấy chứng nhận đầu tư; Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Bản sao giấy

3


chứng nhận đăng ký kinh doanh; Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu (ít nhất
bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản).
Chủ dự án nộp hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản tại Bộ Tài
nguyên và Môi trường, còn nếu đó là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố thì nộp hồ sơ
tại Ủy ban nhân dân tỉnh Y. Chủ dự án phải nộp lệ phí cấp Giấy phép khai
thác khoáng sản.
- Nghĩa vụ tài chính:
+ Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường: Theo quy định tại khoản 3 Điều
30 Luật Khoáng sản 2010 thì trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, chủ dự
án phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tại quỹ bảo vệ môi trường địa
phương hoặc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam. Chủ dự án có thể thực hiện
ký quỹ một lần hoặc ký quỹ nhiều lần, phụ thuộc vào thời gian khai thác và
lựa chọn của chủ dự án theo quy định tại Điều 13 Thông tư 38/2015/TTBTNMT về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng
sản. Tổng số tiền ký quỹ (chưa bao gồm yếu tố trượt giá) bằng tổng kinh phí
của các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường. Phương pháp tính
và dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường được quy định tại Phụ lục số
11 ban hành kèm theo Thông tư này. Số tiền ký quỹ có tính tới yếu tố trượt giá
được chủ dự án tự kê khai, nộp tiền ký quỹ và thông báo cho quỹ bảo vệ môi
trường nơi ký quỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo
Thông tư này.
+ Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: theo quy định tại Điều 77 Luật
khoáng sản 2010 thì chủ dự án phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định căn cứ vào giá, trữ lượng,
chất lượng khoáng sản, loại hoặc nhóm khoáng sản, điều kiện khai thác
khoáng sản (do Chính phủ quy định).
+ Thuế tài nguyên: đây là dự án khai thác quặng sắt - một loại tài
nguyên thiên nhiên, nên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên 2009, chủ dự
án phải nộp thuế tài nguyên, phụ thuộc vào sản lượng khai thác, với mức thuế
suất đối với sắt là từ 7% đến 20% (Điều 7 Luật này).
4


+ Phí bảo vệ môi trường: chủ dự án phải nộp phí bảo vệ môi trường đối
với hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định 12/2016/NĐCP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Mức phí phải nộp
đối với quặng sắt là 40.000 đồng đến 60.000 đồng/tấn.
- Thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác
khoáng sản theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo vệ môi trường 2014 và Điều
30 Luật Khoáng sản 2010: chủ dự án phải sử dụng công nghệ, thiết bị, vật
liệu thân thiện với môi trường; thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu
tác động xấu đến môi trường; Thu gom và xử lý nước thải theo quy định của
pháp luật; Thu gom, xử lý chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải rắn;
Có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế việc phát tán bụi, khí thải độc hại và tác
động xấu khác đến môi trường xung quanh; Phải có kế hoạch cải tạo, phục
hồi môi trường cho toàn bộ quá trình thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
và tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác
và chế biến khoáng sản.
3. Nghĩa vụ đối với việc nhập khẩu công nghệ
Ngoài việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu về nhập khẩu hàng hóa, chủ
dự án phải đảm bảo công nghệ nhập khẩu đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi
trường quy định tại Điều 75 Luật bảo vệ môi trường 2014. Theo đó, chủ dự án
nhập khẩu máy móc, thiết bị cho công nghệ sản xuất phải đáp ứng yêu cầu về
bảo vệ môi trường; máy móc, thiết bị không bị nhiễm chất phóng xạ, vi trùng
gây bệnh, chất độc khác chưa được tẩy rửa hoặc không có khả năng làm sạch,

4. Nghĩa vụ đối với việc nhập khẩu phế liệu
Chủ dự án nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất nên thuộc đối tượng
được phép nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại
khoản 1 Điều 55 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Bảo vệ môi trường, phế liệu nhập
khẩu phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thuộc danh mục phế liệu
được phép nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ quy định. Căn cứ Quyết định

5


73/2014/QĐ-TTg thì thép phế liệu thuộc danh mục phế liệu được phép nhập
khẩu làm nguyên liệu sản xuất, nên chủ dự án được phép nhập khẩu và có các
nghĩa vụ sau:
- Đáp ứng các yêu cầu: có kho, bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu
bảo đảm điều kiện về bảo vệ môi trường; có công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử
dụng phế liệu, xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường. Các điều kiện này được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 56 Nghị
định 38/2015/NĐ-CP.
- Phải xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường; không được cho, bán tạp chất đi kèm phế liệu; phải tái xuất phế liệu
không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường; trường hợp không tái xuất
được thì phải xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải.
- Thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu tại Quỹ Bảo vệ môi
trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại nơi chủ dự án mở tài khoản giao
dịch chính trước khi tiến hành thủ tục thông quan phế liệu nhập khẩu ít nhất
15 ngày làm việc. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 Nghị định
38/2015/NĐ-CP, chủ dự án dự định nhập khẩu 700 tấn thép phế liệu nên số
tiền ký quỹ là 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.
5. Nghĩa vụ đối với việc khai thác nước ngầm
- Xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước:
Theo quy định tại Điều 44 Luật Tài nguyên nước 2012:
"1. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký,
không phải xin phép:
.....
b) Khai thác, sử dụng nước với quy mô nhỏ cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ;
.....
3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước không thuộc các
trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật này cấp giấy phép trước
khi quyết định việc đầu tư."
6


và quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 201/2013/NĐ-CP: "2. Các
trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước với quy mô nhỏ cho sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 44 của Luật tài
nguyên nước bao gồm: a) Khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm không thuộc
trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 44 của Luật tài nguyên nước;…".
Như vậy trong tình huống này, dự án khai thác nước ngầm tại địa phương
với quy mô 1000m3/ngày đêm để phục vụ hoạt động sản xuất, nên không
thuộc trường hợp không phải xin phép, do đó chủ dự án phải xin cấp giấy
phép khai thác, sử dụng nước dưới đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
cụ thể ở đây là Ủy ban nhân dân tỉnh Y (theo Điều 28 Nghị định
201/2013/NĐ-CP).
- Nộp thuế tài nguyên: vì nước ngầm (nước dưới đất) là một đối tượng
chịu thuế tài nguyên theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Thuế tài nguyên
2009 nên chủ dự án phải nộp thuế tài nguyên với thuế suất từ 3% đến 8%.
- Ngoài ra, căn cứ theo Khoản 2 Điều 43 Luật Tài nguyên nước thì chủ
dự án khi khai thác, sử dụng nước ngầm còn phải thực hiện các nghĩa vụ
chung như: bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác
hại do nước gây ra theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp
luật; sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả; không
gây cản trở hoặc làm thiệt hại đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước
hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; bảo vệ nguồn nước do mình trực tiếp
khai thác, sử dụng; thực hiện nghĩa vụ về tài chính; bồi thường thiệt hại do
mình gây ra trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp
luật; cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài
nguyên nước theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tạo điều kiện
thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho phép;
khi bổ sung, thay đổi mục đích, quy mô khai thác, sử dụng thì phải được phép
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
6. Nghĩa vụ đối với việc vận chuyển quặng từ mỏ về nhà máy
7


Chủ dự án sử dụng xe tải để vận chuyển quặng từ mỏ về nhà máy cách
mỏ 2km, do đó phải thực hiện nghĩa vụ về bảo vệ môi trường trong hoạt động
giao thông vận tải quy định tại Khoản 3 Điều Luật Bảo vệ môi trường 2015:
"Phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, chất thải phải được che chắn,
không để rơi vãi gây ô nhiễm môi trường trong khi tham gia giao thông."
7. Nghĩa vụ xử lý chất thải
Trong quá trình xây dựng và thực hiện dự án luyện thép bằng công
nghệ lò cao sẽ sản sinh ra rất nhiều loại chất thải:
- Chất thải rắn thông thường: phát sinh cả trong giai đoạn xây dựng dự
án và giai đoạn đưa dự án vào hoạt động, như: rác thải xây dựng, xỉ lò, cặn
thải từ hệ thống xử lý nước, chất thải rắn sinh hoạt,…
- Chất thải nguy hại: như các loại vỏ thùng dầu mỡ, dầu mỡ thải trong
khi thay dầu cho các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị sản xuất, giẻ lau
máy dính dầu, ắc quy hỏng,…
- Bụi, khí thải: như bụi khi đập quặng, nghiền chất trợ dung, đập than
cốc; khí thải từ các phương tiện vận chuyển ra vào nhà máy, khói thải từ máy
thiêu kết quặng, khói thải lò cao (CO,CO2, SO2,…), khói thải lò oxy,…
- Nước thải: như nước thải sinh hoạt, nước làm mát vỏ lò, thiết bị,…
Chủ dự án phải thực hiện đúng, đầy đủ các biện pháp xử lý chất thải đã
đề xuất trong báo cáo ĐTM và các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo
ĐTM.
Các loại chất thải phải được quản lý trong toàn bộ quá trình phát sinh,
giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy
theo quy định pháp luật về quản lý chất thải, được quy định trong Luật Bảo vệ
môi trường 2014 và Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế
liệu.
8. Nghĩa vụ giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại (nếu có)
Chủ dự án có nghĩa vụ cùng các bên liên quan như cơ quan quản lý nhà
nước trong lĩnh vực môi trường, cộng đồng dân cư,...tham gia quá trình giải
quyết các tranh chấp môi trường và phải bồi thường thiệt hại nếu gây ô
nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường, gây thiệt hại cho các cá nhân, cơ quan,
tổ chức khác.

8


C. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật môi trường, Nxb.CAND,
Hà Nội, 2009.
2. Ts. Vũ Duyên Thủy (Chủ biên), Luật Môi trường - Hướng dẫn trả lời
lý thuyết và giải bài tập tình huống, Nxb. Chính trị - Hành chính, 2011.
3.
4.
5.
6.
7.

Luật Bảo vệ môi trường 2014.
Luật khoáng sản năm 2010.
Luật Tài nguyên nước năm 2012.
Luật Thuế tài nguyên 2009.
Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường,
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế
hoạch bảo vệ môi trường.
8. Nghị định 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản.
9. Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.

9


10.Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
11.Thông tư 27/2015/TT-BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
12. Thông tư 38/2015/TT-BTNMT về cải tạo, phục hồi môi trường trong
hoạt động khai thác khoáng sản.

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×