Tải bản đầy đủ

Quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán AFA thực hiện

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA THỰC HIỆN

Sinh viên thực hiện:
Bùi Thị Minh Châu
Lớp: K47A Kiểm toán

Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

Huế, tháng 05 năm 2017




Lời Cám Ơn
Để có thể hoàn thành đề tài: “Quy trình kiểm toán khoản mục
lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài
chính do công ty TNHH Kiểm toán AFA thực hiện”, em xin gửi lời
cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Huế
đã tạo điều kiện cho em được tham gia thực tập cuối khóa, cùng
các thầy cô giáo trong trường đã tận tình giảng dạy, trang bị kiến
thức cho em trong suốt quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt, xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn
Thị Thanh Bình người đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ
em trong suốt quá trình làm khóa luận này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn đến tập thể cán bộ và nhân
viên Công ty TNHH Kiểm toán AFA đã tạo điều kiện và giúp đỡ em
trong quá trình thực tập, điều tra, thu thập số liệu, tài liệu, hướng
dẫn nghiên cứu đề tài.
Xin cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình, giúp đỡ, động viên của gia
đình, người thân, bạn bè trong suốt quá trình làm khóa luận này.
Mặc dù đã có những cố gắng song khóa luận không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy
cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Minh Châu


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài. ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................. 2
3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu. ................................................................................................. 2
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................... 2
6. Kết cấu khóa luận. .................................................................................................... 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN


TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC ................................................ 4
1.1. Khái quát về khoản mục lương và các khoản trích theo lương ............................. 4
1.1.1. Khái quát về kiểm toán tài chính .................................................................... 4
1.1.1.1. Khái niệm kiểm toán ................................................................................ 4
1.1.1.2. Mục tiêu kiểm toán ................................................................................... 5
1.1.2. Khoản mục lương ........................................................................................... 6
1.1.2.1. Khái niệm ................................................................................................. 6
1.1.2.2. Các hình thức trả lương ............................................................................ 6
1.1.2.3. Vai trò của tiền lương ............................................................................... 8
1.1.2.4. Quỹ tiền lương .......................................................................................... 8
1.1.3. Các khoản trích theo lương ............................................................................. 9
1.1.3.1. Bảo hiểm xã hội ........................................................................................ 9
1.1.3.2. Bảo hiểm y tế .......................................................................................... 10
1.1.3.3. Bảo hiểm thất nghiệp .............................................................................. 10
1.1.3.4. Kinh phí công đoàn ................................................................................ 10
1.1.4. Nguyên tắc kế toán liên quan đến việc hạch toán tiền lương và các khoản
trích theo lương ....................................................................................................... 10
1.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương ................ 13

SVTH: Bùi Thị Minh Châu


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

1.3. Một số rủi ro đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương cùng với
thủ tục kiểm soát nội bộ tương ứng............................................................................ 14
1.4. Quy trình kiếm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong BCTC. ..... 16
1.4.1. Lập kế hoạch kiểm toán. ............................................................................... 16
1.4.1.1. Giai đoạn tiền kế hoạch. ......................................................................... 16
1.4.1.2. Giai đoạn lập kế hoạch. .......................................................................... 17
1.4.2. Thực hiện kiểm toán. .................................................................................... 20
1.4.2.1. Thử nghiệm kiểm soát. ........................................................................... 20
1.4.2.2. Thủ tục phân tích. ................................................................................... 23
1.4.2.3. Thực hiện thử nghiệm cơ bản về khoản mục lương và các khoản trích theo
lương. ................................................................................................................... 24
1.4.3. Kết thúc kiểm toán. ....................................................................................... 26
1.4.3.1. Đánh giá tổng thể trước khi lập báo cáo kiểm toán................................ 26
1.4.3.2. Báo cáo kiểm toán. ................................................................................. 26
1.4.3.3. Thư quản lý. ........................................................................................... 27
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA THỰC HIỆN ........... 28
2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán AFA. ................................................... 28
2.1.1. Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán AFA. ......................................... 28
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH Kiểm toán AFA. .................. 28
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 28
2.1.2.2. Đội ngũ nhân viên .................................................................................. 30
2.1.2.3. Phương châm hoạt động ......................................................................... 30
2.1.2.4. Chính sách đào tạo và tuyển dụng .......................................................... 31
2.1.3. Đặc điểm hoạt động dịch vụ của công ty TNHH Kiểm toán AFA ............... 31
2.1.3.1. Các loại hình dịch vụ của công ty TNHH Kiểm toán AFA. .................. 31
2.2. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương
do công ty TNHH Kiểm toán AFA thực hiện tại công ty CP ABC. .......................... 33
2.2.1. Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán. ............................................................ 33
SVTH: Bùi Thị Minh Châu


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

2.2.1.1. Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán. .......................................................... 33
2.2.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán ......................................................................... 36
2.2.2. Thực hiện kiểm toán. .................................................................................... 46
2.2.2.1. Kiểm toán năm đầu tiên. ........................................................................ 46
2.2.2.2. Thử nghiệm kiểm soát. ........................................................................... 47
2.2.2.3. Chương trình kiểm toán.......................................................................... 48
2.2.2.4. Kiểm tra chi tiết: ..................................................................................... 54
2.2.3. Kết thúc quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo
lương. ...................................................................................................................... 61
2.2.4. Báo cáo kiểm toán. ........................................................................................ 62
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
AFA THỰC HIỆN. ...................................................................................................................... 64
3.1. Ưu điểm:.............................................................................................................. 64
3.1.1. Về tổ chức quản lý công việc........................................................................ 64
3.1.2. Về đội ngũ nhân viên. ................................................................................... 65
3.1.3. Về hệ thống hồ sơ kiểm toán. ....................................................................... 65
3.1.4. Về quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương. .. 66
3.1.5. Về công cụ hỗ trợ.......................................................................................... 67
3.2. Hạn chế................................................................................................................ 68
3.2.1. Về phương pháp tìm hiểu và đánh giá HTKSNB của khách hàng. .............. 68
3.2.2. Về chương trình kiểm toán. .......................................................................... 68
3.2.3. Về việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát. ............................................... 68
3.2.4. Về việc thực hiện thủ tục phân tích. ............................................................. 69
3.3. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục lương và
các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán
AFA thực hiện. ........................................................................................................... 69
3.3.1. Về phương pháp tìm hiểu và đánh giá HTKSNB của khách hàng. .............. 69
3.3.2. Về chương trình kiểm toán. .......................................................................... 70
SVTH: Bùi Thị Minh Châu


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

3.3.3. Về việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát. ............................................... 71
3.3.4. Về việc thực hiện thủ tục phân tích. ............................................................. 71
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 72
3.1. Kết luận ............................................................................................................... 72
3.2. Kiến nghị ............................................................................................................. 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

SVTH: Bùi Thị Minh Châu


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ của từ viết tắt

1

BCTC

Báo cáo tài chính

2

BGĐ

Ban giám đốc

3

CP

Cổ phần

4

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

5

DN

Doanh nghiệp

6

HTKSNB

Hệ thống kiểm soát nội bộ

7

KTV

Kiểm toán viên

8

NLĐ

Người lao động

9

SDĐK

Số dư đầu kỳ

10

SDCK

Số dư cuối kỳ

11

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

12

TSCĐ

Tài sản cố định

13

TKĐU

Tài khoản đối ứng

14

TK

Tài khoản

15

XDCB

Xây dựng cơ bản

SVTH: Bùi Thị Minh Châu


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tỷ lệ trích các khoản trích lương hiện hành .......................................... 10
Bảng 1.2: Ma trận rủi ro phát hiện ......................................................................... 19
Bảng 1.3: Các thủ tục phân tích và đánh giá tổng quát khoản mục lương và các khoản
trích theo lương....................................................................................................... 24
Bảng 2.1: Kết quả phân tích biến động tài sản ....................................................... 39
Bảng 2.2: Kết quả phân tích biến động nguồn vốn ................................................ 41
Bảng 2.3: Kết quả phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh .................. 42
Bảng 2.4: Thủ tục kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương..... 48
Bảng 2.5: Giấy làm việc E441: Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng ................... 50
Bảng 2.6: Trích kết quả thủ tục phân tích giấy làm việc E410 .............................. 51
Bảng 2.7: Biến động chi phí lương theo khoản mục giữa năm nay và năm trước . 52
Bảng 2.8: Biến động chi phí lương theo tháng giữa năm nay và năm trước .......... 53
Bảng 2.9: Xác định nghiệp vụ bất thường về TKĐỨ của Tài khoản 334 .............. 55
Bảng 2.10: Kiểm tra số liệu đầu kỳ ........................................................................ 56
Bảng 2.11: Thủ tục chọn mẫu kiểm tra một số nhân viên ...................................... 58
Bảng 2.12: Kiểm tra các khoản trích theo lương .................................................... 59
Bảng 2.13: Kết quả thủ tục kiểm tra đơn giá tiền lương trong năm ....................... 60
Bảng 2.14: Thống kê lương, thưởng của BGĐ trong năm ..................................... 61
Bảng 2.15: Trích dẫn trao đổi BGĐ ....................................................................... 72

SVTH: Bùi Thị Minh Châu


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 334........... 12
Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ TK 338 .............................. 12
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán AFA ............. 29

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng chi phí lương theo khoản mục giữa 2 năm ......................... 53
Biều đồ 2.2: Biến động chi phí lương theo các tháng trong năm ........................... 54

SVTH: Bùi Thị Minh Châu


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài.
Kiểm toán BCTC là hoạt động đã được hình thành từ lâu đời và ngày càng
khẳng định vai trò quan trọng: đảm bảo tính trung thực và khách quan nội dung trên
BCTC nhằm phục vụ cho mục tiêu quản lý của BGĐ, các nhà đầu tư; hướng dẫn
nghiệp vụ và củng cố hoạt động tài chính kế toán; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý,
tư vấn các DN nhằm kinh doanh hiệu quả, hạn chế rủi ro. Ngày nay, với tốc độ phát
triển nhanh chóng của nền kinh tế, tiến trình toàn cầu hóa, xu hướng hội nhập kinh tế
quốc tế thì kiểm toán BCTC ngày càng khẳng định được vai trò của mình.
Trong công tác kiểm toán các khoản mục được trình bày trên BCTC của DN, nợ
phải trả là một trong những khoản mục được các nhà đầu tư quan tâm nhất vì đây là khoản
mục thể hiện tình hình vay nợ của DN, từ việc phân tích các chỉ số liên quan để thấy được
tình hình sử dụng vốn và khả năng thanh toán của DN. Bên cạnh đó những sai lệch về nợ
phải trả có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC về tình hình tài chính và kết quả hoạt
động kinh doanh của DN. Những sai sót về khoản mục nợ phải trả dẫn đến thay đổi về các
chỉ số quan trọng khi đánh giá tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh
làm người đọc hiểu sai về tình hình sản xuất kinh doanh của DN.
Trong khoản mục nợ phải trả thì khoản phải trả NLĐ là một khoản mục quan
trọng vì:
Thứ nhất, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương chiếm tỷ trọng cao
trong các khoản chi phí của DN. Chi phí lương luôn là mối quan tâm của các nhà lãnh
đạo trong khi vận hành một DN vì lương là một khoản chi phí đáng kể. Mỗi DN đều
có chính sách tiền lương khác nhau và làm thế nào để có một chính sách lương hợp lý
để khuyến khích NLĐ làm việc hiệu quả và tiết kiệm chi phí tối đa cho DN luôn là
một câu hỏi lớn của BGĐ.
Thứ hai, khoản mục lương và các khoản trích theo lương là một khoản mục
chứa đựng nhiều gian lận dẫn đến những sai phạm trọng yếu: áp dụng không đúng
mức lương cơ bản theo quy định của pháp luật về tiền công, tiền lương; các khoản
trích theo lương không được tính và trích đúng tỷ lệ theo quy định…
SVTH: Bùi Thị Minh Châu

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

Vì vậy, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán AFA kết hợp với
những kiến thức đã được học tại nhà trường, nhận thức được tầm quan trọng của việc
kiểm toán khoản mục này, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Quy trình kiểm toán
khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài
chính do công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán AFA thực hiện”.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Hệ thống cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản
trích theo lương.
- Tìm hiểu về Công ty TNHH Kiểm toán AFA, trình bày tổng quan về quy
trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trên BCTC tại công ty.
- Thông qua việc đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản
trích theo lương để chỉ ra ưu điểm và nhược điểm. Từ đó, đề xuất một số giải pháp về
quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương do công ty TNHH
Kiểm toán AFA thực hiện.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm
toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán AFA thực hiện.
4. Phạm vi nghiên cứu.
- Về không gian: Tại công ty CP ABC (Vì tính chất bảo mật khách hàng nên
sử dụng tên ABC thay cho tên thật của công ty).
- Về thời gian thu thập số liệu và thông tin liên quan: Thuộc về BCTC của
công ty CP ABC niên độ 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, chuẩn mực, thông tư
và các văn bản pháp lý có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu.
 Thu thập số liệu thống kê tại công ty.
 Phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia: Tiến hành trao đổi trực tiếp với những
người cung cấp thông tin, dữ liệu, nhằm tìm hiểu các thông tin liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
SVTH: Bùi Thị Minh Châu

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

 Quan sát thực tế tại công ty.

- Phương pháp phân tích: Phương pháp này dùng để xử lý các thông tin đã thu
thập được để từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá.
6. Kết cấu khóa luận.
Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chương 1: Cơ sở lý luận về khoản mục lương và các khoản trích theo lương
trong kiểm toán BCTC.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích
theo lương trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC do công ty TNHH Kiểm toán AFA
thực hiện
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH
Kiểm toán AFA thực hiện.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.1. Khái quát về khoản mục lương và các khoản trích theo lương
1.1.1. Khái quát về kiểm toán tài chính
1.1.1.1. Khái niệm kiểm toán
Kiểm toán là một khái niệm xuất hiện từ lâu tuy nhiên không có một định nghĩa
nhất quán cho ngành nghề này. Cho đến nay vẫn có những cách diễn đạt khác nhau từ
các quốc gia trên thế giới.
Trong giáo trình Lý thuyết kiểm toán (GS.TS Nguyễn Quang Quynh, 1998) đã
trình bày một số khái niệm về kiểm toán như sau.
Vương quốc Anh đã đưa ra khái niệm: “Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và là
sự bày tỏ ý kiến về những bản khai tài chính của một xí nghiệp do một KTV được bổ
nhiệm để thực hiện những công việc đó theo đúng với bất kỳ nghĩa vụ pháp định có
liên quan”.
Hoa Kỳ quan niệm rằng: “Kiểm toán là một quá trình mà qua đó một người độc
lập, có nghiệp vụ tập hợp và đánh giá rõ ràng về một thông tin có thể lượng hoá có liên
quan đến một thực thể kinh tế riêng biệt nhằm mục đích xác định và báo cáo mức độ
phù hợp giữa thông tin có thể lượng hoá với những tiêu chuẩn đã được thiết lập”.
Cộng hoà Pháp lại đưa ra quan niệm: “Kiểm toán là việc nghiên cứu và kiểm tra
các tài khoản niên độ của một tổ chức do một người độc lập, đủ danh nghĩa gọi là một
KTV tiến hành để khẳng định rằng những tài khoản đó phản ánh đúng tình hình tài
chính thực tế không che giấu sự gian lận và chúng được trình bày theo mẫu chính thức
của luật định”.
Tại Việt Nam, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh cho rằng: “Kiểm toán là
một quá trình do KTV đủ năng lực và độc lập tiến hành nhằm thu thập bằng chứng về
những thông tin có thể định lượng của một tổ chức và đánh giá chúng nhằm thẩm định

SVTH: Bùi Thị Minh Châu

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được
thiết lập”.
Tuy mỗi quốc gia có một khái niệm khách nhau nhưng tất cả đều hướng đến
một quan điểm: Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập, có thẩm quyền và đạo
đức nghề nghiệp tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng có liên quan đến các
thông tin của đơn vị được kiểm toán, nhằm mục đích xác nhận và báo cáo mức độ phù
hợp của các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập sẵn.
1.1.1.2. Mục tiêu kiểm toán
Theo điều 11, Chuẩn mực kiểm toán số 200 – Mục tiêu tổng thể của KTV:
“Mục tiêu tổng thể của KTV và DN kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm
toán báo cáo tài chính là:
- Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện
tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp
KTV đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với khuôn khổ
về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay
không.
- Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy
định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của KTV.”
Để đạt được mục tiêu tổng thể của KTV DN kiểm toán, trong quá trình lập kế
hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán, KTV phải sử dụng các mục tiêu quy định trong
từng chuẩn mực kiểm toán liên quan, đồng thời phải xem xét mối liên hệ giữa các
chuẩn mực kiểm toán để:

- Xác định sự cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung ngoài các
thủ tục mà chuẩn mực kiểm toán yêu cầu để đạt được các mục tiêu đã quy định trong
chuẩn mực kiểm toán;
- Đánh giá về tính đầy đủ, thích hợp của các bằng chứng kiểm toán đã thu thập.

Mục tiêu của kiểm toán BCTC được cụ thể hóa thành các cơ sở dẫn liệu: Hiện
hữu; quyền và nghĩa vụ; phát sinh; đầy đủ; đánh giá; chính xác; trình bày và công bố.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

1.1.2. Khoản mục lương
1.1.2.1. Khái niệm
Theo Sách kế toán tài chính (TS. Phan Đức Dũng, 2009): “Tiền lương trong
đơn vị sản xuất một mặt là khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm,
một mặt nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của NLĐ để tái tạo ra sức lao động mới
nhằm tiếp tục quá trình sản xuất”.
Như vậy, hiểu một cách đơn giản tiền lương là khoản tiền mà NLĐ nhận được
hoặc là khoản thu nhập mang tính thường xuyên khi họ đã hoàn thành hoặc sẽ hoàn
thành một công việc được pháp luật cho phép. Hay tiền lương là khoản chi phí mà mỗi
DN đều phải trả cho NLĐ, CBCNV về công sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá
trình tham gia quản lý và SXKD tại đơn vị.
1.1.2.2. Các hình thức trả lương
Tiền lương có thể được trả cho NLĐ dưới nhiều hình thức:
- Trả lương theo thời gian: Tiền lương trả cho NLĐ tính theo thời gian làm
việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định theo 2 cách: lương thời
gian giản đơn và lương thời gian có thưởng.
 Lương thời gian giản đơn:
Lương thời gian
Phụ cấp theo chế độ khi hoàn
Lương căn bản
=
+
giản đơn
thành công việc và đạt yêu cầu
 Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết
hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất như: thưởng do nâng cao chất lượng sản
phẩm, do tăng năng suất lao động, do tiết kiệm nguyên vật liệu,… nhằm kích thích
NLĐ hoàn thành tốt các công việc được giao.
Trả lương theo thời gian
=
có thưởng

Trả lương theo thời gian
giản đơn

+

Các khoản tiền
thưởng

Trong hình thức trả lương theo thời gian thì lương tháng được áp dụng phổ biến
hiện nay. Lương tháng là khoản tiền lương trả cho NLĐ theo thang bậc lương quy định
gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có), được trả cố định hằng tháng
trên cơ sở hợp đồng lao động vì vậy lương tháng tương đối ổn định.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu

6


Khóa luận tốt nghiệp
Mức lương
=
tháng

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

Mức lương
tối thiểu

X

( Hệ số lương

+

Hệ số phụ cấp được
hưởng theo quy định

)

Tiền lương phải trả trong tháng:
Tiền lương
Mức lương
phải trả trong = (
tháng
tháng

Số ngày làm việc
÷ trong tháng theo
quy định

Số ngày công làm
) x việc thực tế trong
tháng của NLĐ

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm: là tiền lương trả cho NLĐ được tính
theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm
xong được nghiệm thu. Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được
định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ. Có ba
cách trả lương theo sản phẩm:


Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: là hình thức tiền lương trả cho NLĐ

được tính theo số lượng sản lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá
lương sản phẩm. Việc tính toán tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về
hạch toán kết quả lao động theo khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành và đơn giá
tiền lương. Đây là hình thức được các DN sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho
NLĐ trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm.
Tiền lương được trả
trong tháng


=

Số lượng sản phẩm, khối
lượng công việc hoàn thành

X

Đơn giá tiền
lương

Theo sản phẩm gián tiếp: là hính thức được áp dụng để trả lương cho NLĐ

tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh trong DN: công nhân vận chuyển
nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị. Trong trường hợp này tiền
lương được trả căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp và tỷ lệ lương của bộ
phận gián tiếp do DN xác định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp
phục vụ sản xuất để tính lương.
Tiền lương được trả
trong tháng

=

Tiền lương được trả của bộ
phận trực tiếp

X

Tỷ lệ tiền lương
gián tiếp

- Hình thức tiền lương hỗn hợp: là hính thức trả lương trong một số trường hợp
khó áp dụng các hình thức trả lương như không tính trước được thời gian, không định

SVTH: Bùi Thị Minh Châu

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

lượng được khối lượng công việc hay sản phẩm hoàn thành. Vì vậy DN có thể kết hợp
các hình thức trả lương trên để xây dựng hình thức lương hỗn hợp.
- Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương: Ngoài các khoản lương mà
NLĐ nhận được, họ còn nhận một số đãi ngộ như:


Tiền thưởng cuối năm, tiền thưởng cho những ngày lễ.



Tham quan, nghỉ mát cho NLĐ.



Kiểm tra sức khỏe định kì.



Các đãi ngộ khác dành cho người nhà của NLĐ

1.1.2.3. Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với cả DN lẫn NLĐ:
Đối với DN, tiền lương là công cụ đắc lực trong việc duy trì năng lực làm việc
của NLĐ một cách lâu dài và hiệu quả, là động lực thúc đẩy sự hăng say lao động,
tăng năng suất lao động, dẫn đến hoạt động sản xuất cũng sẽ phát triển theo. Vì vậy
tiền lương một trong những nhân tố chủ chốt trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của mọi DN.
Bên cạnh đó, tiền lương đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của NLĐ về cả vật chất
lẫn tinh thần. Tiền lương là thước đo giá trị của sức lao động, là giá cả của hao phí lao
động; cũng như là yếu tố quan trọng để duy trì, tái tạo sức lao động và có vai trò tích
lũy, tiết kiệm cho NLĐ.
1.1.2.4. Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số NLĐ của DN, do DN quản
lý và chi trả. Thành phần quỹ lương của đơn vị bao gồm các khoản chủ yếu: Tiền
lương trả cho NLĐ trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm),
trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các khoản phụ cấp thường xuyên
(phụ cấp làm thêm, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên,…)
Nói cách khác, quỹ tiền lương của DN bao gồm tất cả các khoản tiền lương,
tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương mà đơn vị phải trả cho NLĐ.
Quỹ tiền lương được chia thành quỹ lương chính và quỹ lương phụ.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

Quỹ lương chính: Tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc theo thời
gian làm việc thực tế của NLĐ tại đơn vị như tiền lương theo thời gian, tiền lương theo
sản phẩm, tiền lương tính theo lương, các khoản phụ cấp,…
Tiền lương chính: là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian NLĐ thực hiện
nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm
theo như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên,…
Quỹ lương phụ: Trả cho thời gian NLĐ không làm việc tại đơn vị nhưng vẫn
được hưởng lương theo quy định của Luật lao động hiện hành như nghỉ phép, nghỉ lễ,
nghỉ trong thời gian máy hỏng,…
Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian NLĐ thực hiện
nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian NLĐ nghỉ theo chế độ được
hưởng lương như nghỉ phép, nghỉ do thai sản,…
1.1.3. Các khoản trích theo lương
1.1.3.1. Bảo hiểm xã hội
Theo Sách kế toán tài chính (TS. Phan Đức Dũng, 2009) “Bảo hiểm xã hội là
khoản tiền mà NLĐ được hưởng trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, khó khăn,… Để được hưởng khoản trợ cấp này,
NLĐ và người sử dụng lao động trong quá trình tham gia SXKD tại đơn vị phải đóng
vào quỹ BHXH theo quy định”
Theo điều 17, Nghị định 115/2015/NĐ-CP:
“Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương

tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao
động ghi trong hợp đồng lao động.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức
lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao
động ghi trong hợp đồng lao động.”

SVTH: Bùi Thị Minh Châu

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

1.1.3.2. Bảo hiểm y tế
Theo Sách kế toán tài chính (Phan Đức Dũng, 2009): “BHYT là khoản tiền
hằng tháng mà NLĐ và người sử dụng lao động đóng cho các cơ quan BHYT để được
đài thọ khi có nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh”.
1.1.3.3. Bảo hiểm thất nghiệp
Theo điều 3, luật số 38/2013/QH13: “Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù
đắp một phần thu nhập của NLĐ khi bị mất việc làm, hỗ trợ NLĐ học nghề, duy trì
việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.”
1.1.3.4. Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng
quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CBCNV trong DN nhằm chăm lo, bảo vệ quyền
lợi chính đáng cho NLĐ đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại DN.
Bảng 1.1: Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương hiện hành
Đơn vị tính: %
Đối với DN

Đối với NLĐ

(tính vào chi phí)

(trừ vào lương)

Tổng
cộng

Bảo hiểm xã hội (BHXH)

18

8

26

Bảo hiểm y tế (BHYT)

3

1,5

4,5

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

1

1

2

Tổng cộng

22

10,5

32,5

Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

2

Các khoản trích theo lương

2

1.1.4. Nguyên tắc kế toán liên quan đến việc hạch toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
Tài khoản sử dụng:
Nợ

TK 334

SDĐK: Số tiền còn phải trả NLĐ đầu kỳ
Lương và các khoản đã trả cho NLĐ
Lương và các khoản phải trả NLĐ phát
trong kỳ
sinh trong kỳ
Các khoản khấu trừ lương (bồi thường,
nộp thay các khoản bảo hiểm)
SDCK: Số tiền còn phải trả NLĐ cuối kỳ

SVTH: Bùi Thị Minh Châu

10


Khóa luận tốt nghiệp
Nợ

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)

SDĐK:Số đã trích chưa sử dụng hết đầu
kỳ
- Nộp BHXH cho cấp trên
- Lương và các khoản phải trả NLĐ phát
- Chi BHXH trực tiếp tại đơn vị
sinh trong kỳ
- Chi mua BHYT cho NLĐ
- Kinh phí công đoàn
SDCK: Số tiền đã trích chưa sử dụng hết
cuối kỳ
Nguyên tắc hạch toán:
- Toàn bộ các khoản thu nhập của NLĐ trong đơn vị phải được hách toán qua

tài khoản phải trả cho NLĐ.
- Chi phí tiền lương, tiền công cần được hạch toán chính xác cho từng đối
tượng chịu chi phí trong kỳ.
- Thực hiện đúng pháp lệnh thuế TNCN đối với người có thu nhập cao và các
văn bản hướng dẫn về chế độ BHXH, BHYT, BHTN đối với NLĐ.
- Phải đảm bảo các thủ tục, chứng từ hồ sơ liên quan đến các khoản phải nộp,
phải trả theo quy định hiện hành như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, phải theo dõi chi
tiết từng nội dung, từng đối tượng.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình
TK 241, 622, 623,
627, 641, 642

TK 334

TK 111, 112

Lương phải trả NLĐ

Trả lương NLĐ

TK 431

TK 141
Tạm trừ vào lương

Tiền thưởng phải trả NLĐ
TK 338

TK 338
BHXH, BHYT trừ vào lương
TK 138
Các khoản phải thu khác
trừ vào lương

Các khoản trích theo
lương phải trả NLĐ

TK 622

Tiền ăn ca của công nhân
TK 627

TK 152
Trả lương bằng sản phẩm

Tiền ăn ca của công nhân
TK 641, 642
Tiền ăn ca của công nhân

Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của TK 334

TK338

TK 334
BHXH phải trả NLĐ

TK 622, 627, 641, 642
Trích BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ vào chi phí

TK 334

TK 334
Nộp BHXH, BHTN,
BHYT, KPCĐ

Trích BHXH, BHTN, BHY,
KPCĐ trừ vào lương

Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ TK 338

SVTH: Bùi Thị Minh Châu

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

1.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương
Theo điều 3, Chuẩn mực kiểm toán số 200 – Mục tiêu tổng thể của KTV: “Mục
đích của kiểm toán BCTC là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC,
thông qua việc KTV đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC có được lập, trên các khía cạnh
trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng hay không”.
Mục tiêu chung của việc kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích
theo lương là KTV thu thập đầy đủ các bằng chứng để khẳng định tính trung thực và
hợp lý của các nghiệp vụ về tiền lương và các khoản trích theo lương, tất cả các thông
tin tài chính trọng yếu có liên quan đến chu trình đều được trình bày phù hợp với các
nguyên tắc kế toán, chế độ kế toán tài chính.
Mục tiêu hiện hữu: Mục tiêu hiện hữu đối với các nghiệp vụ tiền lương có
nghĩa rằng các nghiệp vụ tiền lương và nhân viên đã được ghi chép thì thực sự đã xảy
ra và số dư các tài khoản tiền lương và các khoản trích trên tiền lương thực sự tồn tại.
Đôi khi, một tổ chức có thể vô tình hoặc cố ý ghi chép các nghiệp vụ thanh toán lương
cho các nhân viên không cung cấp bất cứ lao vụ hoặc dịch vụ gì cho tổ chức đó.
Mục tiêu đầy đủ (trọn vẹn): tất cả các nghiệp vụ tiền lương đã xảy ra thì đều
được ghi chép đầy đủ trong sổ sách, báo cáo kế toán. Nếu trong trường hợp một đơn vị
vô tình hoặc cố ý không ghi chép một khoản thanh toán lương cho nhân viên thì chi
phí tiền lương và các khoản phải thanh toán cũng như các tài sản có liên quan sẽ bị
trình bày không đúng với thực tế.
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: đơn vị phải có nghĩa vụ thanh toán tiền lương,
các khoản trích trên tiền lương theo đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành.
Mục tiêu tính giá: những giá trị đã ghi chép về các nghiệp vụ tiền lương hợp lệ
là đúng. Giá trị của các nghiệp vụ về tiền lương được phản ánh, ghi chép không chính
xác có thể do một số nguyên nhân như áp dụng mức lương để tính lương sai, mức trích
các khoản theo lương không đúng tỷ lệ quy định hiện hành... Ngoài ra, mục tiêu tính
giá đối với nghiệp vụ tiền lương còn có ý nghĩa trong việc lập các báo cáo về thuế phải
nộp và các khoản phải nộp khác có liên quan tới tiền lương.
Mục tiêu phân loại và trình bày: chi phí tiền lương và các khoản thanh toán cho
NLĐ phải được trình bày vào các tài khoản thích hợp. Có một số trường hợp chi phí nhân
SVTH: Bùi Thị Minh Châu

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

công trực tiếp lại được phản ánh vào tài khoản chi phí sản xuất chung, hoặc chi phí bán
hàng. Những sai phạm như vậy sẽ dẫn đến sai lệch trong các khoản chi phí và ảnh hưởng
đến giá trị hàng tồn kho cũng như các tài sản khác có liên quan trên BCTC.
1.3. Một số rủi ro đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương cùng
với thủ tục kiểm soát nội bộ tương ứng.
Các loại hình kiểm soát nội bộ trong chu trình tiền lương và nhân viên được
thiết lập nhằm thực hiện các chức năng của chu trình. Mỗi loại hình kiểm soát sẽ gắn
với các mục tiêu kiểm soát cụ thể nhằm ngăn chặn và phát hiện các khả năng sai phạm
có thể xảy ra.
Khả năng sai phạm

Các thủ tục kiểm soát

- Có thể tuyển dụng phải những
nhân viên kém năng lực và sẽ
dẫn đến chi phí đào tạo lớn, các
khoản chi phí không cần thiết,
hoặc những khoản tiền bị phạt

- Thiết lập chính sách và
thủ tục tuyển dụng và thuê
mướn một cách rõ ràng.

do vi phạm pháp luật.

đối với mọi nhân viên.

Mục tiêu
Nghiệp vụ phê chuẩn

1. Các nhân viên cần
được tuyển dụng dựa
trên các tiêu chuẩn do
Ban quản lý phê
duyệt.

- Cập nhật sổ nhân sự và
hồ sơ nhân viên liên tục
- Xác minh các thông tin
nhân viên được tuyển dụng.

2. Các khoản tiền
lương, thưởng, các
khoản trích theo
lương, khoản khấu trừ
cần được thực hiện
tuân theo sự phê

- Các nhân viên có thể được
trả tiền mà chưa được duyệt
dẫn đến tăng chi phí nhân công
hoặc vi phạm hợp đồng với
công đoàn.

- Duy trì một danh sách
đã được cập nhật và phê
duyệt về các mức lương,
bậc lương và những khoản
khấu trừ.

chuẩn của BGĐ.

tiền hưu trí, nghỉ phép hoặc soát và thông qua các mức
phúc lợi có thể bị tính không lương, bậc lương và khoản
đúng do sử dụng sai thông tin. khấu trừ.

- Các khoản cộng dồn đối với - Thiết lập các thủ tục rà

3. Các điều chỉnh đối - Những điều chỉnh chưa được - Thiết lập các chính sách
với việc ghi chép sổ phê duyệt về việc tăng mức và thủ tục điều chỉnh rõ
sách hay báo cáo về lương của một nhân viên nào ràng.

SVTH: Bùi Thị Minh Châu

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình

lương phải được thực đó có thể dẫn đến khoản chi vô
hiện theo sự
duyệt của BGĐ.

phê lý và tăng mức chi phí nhân
công không đúng với thực tế.

Ghi sổ
- Những chi phí nhân công,
Các khoản chi liên chi phí tiền lương và các khoản
quan tới tiền lương, liên quan có thể không chính
thưởng, các khoản xác dẫn tới chi phí và nợ sau
trích theo lương, đó bị trình bày sai theo.

- Thiết lập, xây dựng một
sơ đồ tài khoản hạch toán

khoản khấu trừ, thuế, - Bảng tính lương, bảng tổng
phúc lợi phải được hợp chi phí tiền lương có thể
ghi chép chính xác về không khớp nhau dẫn tới việc
số học, đúng thời kỳ phân bổ chi phí nhân công sẽ
và thích hợp về phân không chính thức.
loại.

- Thống nhất một cách
hợp lý giữa hệ thống bảng
tính lương, bảng tổng hợp
chi phí nhân công, nhật ký
tiền lương, sổ thanh toán
tiền lương và sổ cái.

Thực chi
1. Thiết lập các thủ - Nhân viên có thể viết các
tục tiền lương cần phiếu chi cho những nhân viên
phải tuân theo sự phê đã thôi việc hoặc không có
chuẩn của BGĐ.
thực dẫn đến các khoản chi phí
không hợp lý.

và các thủ tục hạch toán rõ
ràng.

- Thiết lập một hệ thống
hướng dẫn cũng như các
thủ tục về tiền lương và
nhân sự.
- Định kỳ xác minh sự
phân công lại về nhân sự
cũng như các báo cáo hoạt
động về nhân sự.

2. Tất
cả
những - Tiền chi có thể chi ra cho
khoản chi tiền lương những dịch vụ không có thật,
đều phải căn cứ vào dẫn đến các khoản chi phí
các khoản nợ đã được không hợp lý và làm tăng chi
ghi nhận.
phí nhân công không đúng với
thực tế.

- Đánh số trước và kiểm
tra các bảng chấm công,
thẻ thời gian, phiếu hoàn
thành sản phẩm, các phiếu
chi cũng như các bản báo
cáo về sự điều chỉnh.
- Yêu cầu phải có chữ ký
của các bên liên quan đối
với tất cả các khoản chi
tiền lương mà lớn hơn hạn

SVTH: Bùi Thị Minh Châu

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×