Tải bản đầy đủ

Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và định giá thăng long – t d k – chi nhánh đà nẵng

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

h

tế

H

uế

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

họ

cK

in

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG


Đ

ại

VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ

Tr

ườ
n

g

THĂNG LONG – T.D.K – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN

Nguyễn Lê Nhật Minh

Niên khóa: 2013 - 2017


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

in

h

tế

H

uế

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

họ

cK



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ại

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG

Đ

VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO

g

TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ

Tr

ườ
n

THĂNG LONG – T.D.K – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn:

Nguyễn Lê Nhật Minh

Th.s Phan Thị Hải Hà

Lớp K47B Kiểm toán
Niên khoá: 2013 - 2017

Huế, tháng 5 năm 2017


LỜI CÁM ƠN

uế

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự
quan tâm, động viên và giúp đỡ tận tình từ nhiều phía. Với tình cảm
chân thành nhất, cho phếp tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất
cả các cá nhân, đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

h

tế

H

Đầu tiên, tôi xin trân trọng cám ơn quý thầy cô đã giảng dạy tôi,
cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học vừa qua tại
trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Đặc biệt tôi xin chân thành
cám ơn cô giáo Th.s Phan Thị Hải Hà đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này.

họ

cK

in

Tôi xin được gửi lời cám ơn đên Ông Đào Ngọc Hoàng – Giám
đốc Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long
T.D.K, cùng các anh chị kiểm toán viên trong công ty đã tạo điều kiện
thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.

Đ

ại

Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè
luôn là nguồn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập cũng
như trong thời gian thực tập để hoàn thành khoá luận này.

Tr

ườ
n

g

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức, năng lực, cũng
như kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên không thể
tránh khỏi những sai sót về nội dung lẫn hình thức trình bày. Kính
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và bạn bè để
khoá luận hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Lê Nhật Minh


MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................................2
4. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................................2
6. Kết cấu đề tài..........................................................................................................................3
7. Tính mới của đề tài................................................................................................................3

uế

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................................5

H

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN
HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG BCTC ................................................................5

tế

1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC...........................................................................................5
1.1.1 Các khái niệm ....................................................................................................................5

in

h

1.2 Nội dung kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ........................15
1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch....................................................................................................15

cK

1.2.2 Thực hiện kiểm toán ........................................................................................................19
1.2.3 Kết thúc kiểm toán ...........................................................................................................24

ại

họ

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ
CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG
LONG T.D.K TẠI KHÁCH HÀNG - CÔNG TY CP LD DƯỢC PHẨM MEDIPHARCO
TENAMYD BR S.R.L ..............................................................................................................26

Đ

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K .....................26

g

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá TDK
THĂNG LONG .........................................................................................................................26

ườ
n

2.1.2 Phương châm và mục tiêu hoạt động ..............................................................................27
2.1.3 Sơ đồ bộ máy nhân sự của công ty ..................................................................................28
2.1.4 Sản phẩm dịch vụ cung cấp .............................................................................................29

Tr

2.1.5 Giới thiệu về chi nhánh Đà Nẵng công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long –
T.D.K ........................................................................................................................................30
2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho
Công ty CP LD Dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l do công ty TNHH kiểm toán và kế
toán TDK Thăng Long thực hiện .............................................................................................33
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán cho Công ty CP LD Dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l
..................................................................................................................................................33
2.2.2. Thực hiện kiểm toán đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .........................53
2.2.3. Kết thúc kiểm toán ..........................................................................................................70


CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CN CÔNG TY TNHH KIỂM
TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – T.D.K ...................................................................71
3.1 Nhận xét chung về công tác kiểm toán tại CN công ty TNHH Kiểm toán và Định giá
Thăng Long – T.D.K, Đà Nẵng...............................................................................................71
3.1.1. Ưu điểm ..........................................................................................................................71
3.1.2. Hạn chế...........................................................................................................................72
3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu
BH&CCDV tại CN Công ty Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K, Đà Nẵng ......73

uế

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................................80
1. Kết luận ................................................................................................................................80

H

2. Kiến nghị..............................................................................................................................81

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................82


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Công ty Thăng Long TDK

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá
Thăng Long TDK – Chi nhánh Đà Nẵng

Công ty (Chi nhánh)

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá
Thăng Long TDK – Chi nhánh Đà Nẵng
Hệ thống kiểm soát nội bộ

KSNB

Kiểm soát nội bộ

BCTC

Báo cáo tài chính

BCĐKT

Bảng Cân đối kế toán

cK

in

h

tế

H

uế

HTKSNB

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

họ

BC KQHĐKD

Đ

ườ
n

ĐĐH

g

TK

Kiểm toán viên

ại

KTV

Tr

DN
LD

Tài khoản
Đơn đặt hàng
Doanh nghiệp
Liên doanh


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Ma trận rủi ro phát hiện.................................................................................18
Bảng 2.1: Bảng ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho tổng thể BCTC.................48
Bảng 2.2: Tỉ lệ ước tính mức trọng yếu đối với chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế.............49
Bảng 2.3: Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu tổng thể theo ....................................50

uế

chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế ............................................................................................50
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp câu trả lời của khách hàng về thử nghiệm kiểm soát đối với khách

H

hàng CÔNG TY CP LD DƯỢC PHẨM MEDIPHARCO TENAMYD BR S.R............... 54

tế

Bảng 2.5: Mô tả thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục doanh thu
BH&CCDV ..................................................................................................................55

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

Bảng 3.1: Bảng câu hỏi về hoạt động kiểm soát ứng dụng ..........................................73


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ............................... 13
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K ....... 28
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức CN công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K,
Chi nhánh Đà Nẵng ................................................................................................................. 31
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán BCTC tại Chi nhánh Đà Nẵng .......................... 32

uế

Sơ đồ 2.4: Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu BH&CCDV ...................................... 33

H

Sơ đồ 2.5: Quy trình xác định mức trọng yếu trong quy trình kiểm toán BCTC tại CN công ty

tế

TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K.............................................................. 47

BIỂU ĐỒ

in

h

Biểu đồ 2.1: Biến động Doanh thu theo tháng năm 2016 ............................................59

cK

Biểu đồ 2.2: Biến động Doanh thu theo Quý năm 2016 ..............................................59

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

Biểu đồ 2.3: So sánh Doanh thu và giá vốn qua 4 quý.................................................69


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhất là khi
nền kinh tế toàn cầu không ngừng phát triển với tốc độ chóng mặt. Điều này góp phần
tạo nên những thị trường sôi nổi trong hầu hết các ngành nghề kinh doanh. Cùng với
quá trình phát triển đó, rất cần phải có sự minh bạch, chính xác về thông tin tài chính

uế

của các doanh nghiệp. Do đó, BCTC được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán độc lập

H

chính là công cụ góp phần không nhỏ để giải quyết vấn đề minh bạch những thông tin

tế

tài chính đó. Với tính chất này, kiểm toán BCTC càng được thực hiện theo quy trình
hiệu quả và đạt được các yêu cầu của chuẩn mực chung không chỉ Việt Nam mà còn là

in

h

quốc tế.

cK

Trong BCTC của doanh nghiệp, doanh thu là khoản mục có tính trọng yếu, ảnh
hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu, khoản mục trên BCTC. Doanh thu cũng là chỉ tiêu cơ

họ

bản mà những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dùng để phân
tích khả năng thanh toán, hiệu năng kinh doanh, triển vọng phát triển cũng như rủi ro

ại

tiềm tàng trong tương lai. Vì thế việc khoản mục này chưa đựng nhiều khả năng sai

Đ

sót, gian lận là khó tránh khỏi. Do đó, kiểm toán khoản mục doanh thu là một trong

g

những nội dung quan trọng, bắt buộc trong quy trình kiểm toán BCTC.

ườ
n

Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục doanh thu nói riêng và
kiểm toán báo cáo tài chính nói chung, sau khoảng thời gian thực tập tại CN Công ty

Tr

TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K, Đà Nẵng, cùng với sự giúp đỡ
nhiệt tình của các anh chị kiểm toán viên trong công ty và sự hướng dẫn tận tình của
Th.s Phan Thị Hải Hà, tôi quyết định chọn đề tài : “Kiểm toán khoản mục doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá thăng long – T.D.K – chi nhánh Đà
Nẵng”

1


2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá các lý luận về quy trình kiểm toán doanh thu BH & CCDV
trên BCTC.
- Tìm hiểu quy trình kiểm toán doanh thu BH & CCDV của Công ty CP LD
Dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l và thực tế áp dụng quy trình này tại một
khách hàng cụ thể.

uế

- Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu BH &

H

CCDV tại Công ty CP LD Dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l.

tế

3. Phạm vi nghiên cứu

h

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu khách

in

hàng tại Công ty. Cụ thể:

cK

- Thời gian nghiên cứu từ ngày 01/12/2016 đến ngày 31/03/2017.
- Địa điểm: Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K – Chi

họ

nhánh Đà Nẵng và khách hàng là Công ty CP LD Dược phẩm Medipharco Tenamyd

ại

BR s.r.l có trụ sở tại Đà Nẵng.

Đ

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán
doanh thu BH & CCDV mà không tiến hành toàn bộ quy trình kiểm toán BCTC tại

ườ
n

g

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng.

4. Đối tượng nghiên cứu

Tr

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán doanh thu khách hàng

tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng.
Cụ thể hơn là nghiên cứu: lập kế hoạch, thiết kế chương trình kiểm toán doanh thu
khách hàng, thực hiện kiểm toán doanh thu khách hàng tại Công ty T.D.K.

5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Tham khảo các chuẩn mực kế toán – chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam, các giáo trình cũng như từ sổ sách, BCTC tại đơn vị khách

2


hàng… để làm cơ sở hoàn thành phần cơ sở lý luận cũng như làm nền tảng tìm hiểu
thực tiễn tại đơn vị. Bao gồm:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu (Tham khảo các Chuẩn mự kế toán –
Chuẩn mực kiểm toán, các giáo trình cũng như sổ sách , BCTC tại đơn vị khách hàng)
+ Phương pháp quan sát (quy trình làm việc, tiếp cận các khoản mục của
KTV...)

uế

+ Phương phỏng vấn ( thông qua các mẫu bảng hỏi)

H

- Phương pháp xử lý số liệu: Hệ thống lại số liệu thu thập được và đưa ra những

tế

phương pháp tinh toán phù hợp để từ đó có được những so sánh phù hợp với mục tiêu

h

đề ra.

in

+ Phương pháp so sánh (so sánh biến động các chỉ tiêu đối với năm

cK

trước)

+ Phương pháp phân tích số liệu (xem xét tính hợp lý của các biến động

họ

thay đổi, có gì bất thường hay không?)

ại

6. Kết cấu đề tài

Đ

Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, kiến nghị. Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu về kiểm toán khoản mục Doanh

ườ
n

g

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong BCTC
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

Tr

vụ trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính của cn công ty TNHH Kiểm toán và Định giá
Thăng Long – T.D.K, Đà Nẵng tại khách hàng - Công ty CP LD Dược phẩm Medipharco

Tenamyd BR s.r.l.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính tại
cn Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K, Đà Nẵng.

7. Tính mới của đề tài

3


Những bài khoá luận liên quan đến Kiểm toán Doanh thu khách hàng của các
anh chị khoá trước của Trường Đại học Kinh Tế Huế chỉ tập trung nghiên cứu về một
phần nhỏ trong Kiểm toán khoản mục Doanh thu.
Doanh thu là khoản mục chiếm ý nghĩa rất lớn trên BCTC của một đơn vị, do
đó đề tài “Công tác kiểm toán Doanh thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng
thực hiện” sẽ giúp người đọc nắm bắt một cách tổng quát nhất về quy trình kiểm toán

uế

khoản mục Doanh thu khách hàng, đồng thời đây cũng chính là tiền đề giúp người đọc

H

tiếp cận được thực tế quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục Doanh thu trong toàn

tế

bộ quy trình kiểm toán BCTC thực hiện tại Công ty CP LD Dược phẩm Medipharco
Tenamyd BR s.r.l mà Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K đã

in

h

thực hiện.

Bên cạnh đó, đề tài này tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục

cK

Doanh thu khách hàng tại một đơn vị khách hàng Công ty CP LD Dược phẩm
Medipharco Tenamyd BR s.r.l. Từ đó, người đọc có thể dễ dàng nhận thấy một số

họ

điểm khác biệt giữa các vấn đề lý luận và các vấn đề thực tế, điều này được làm rõ

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

trong các giải pháp mà đề tài đưa ra.

4


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ TRONG BCTC

uế

1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC

H

1.1.1 Các khái niệm

tế

1.1.1.1 Khái niệm Kiểm toán BCTC (Trích Giáo trình Kiểm toán căn bản – Trường Đại học Kinh

h

tế Hồ Chí Minh)

in

Kiểm toán BCTC là viêc kiểm tra và xác nhận về tính trung thực và hợp lý của

cK

các Báo cáo tài chính của một đơn vị: Bảng Cân đối Kế toán, Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC.

họ

Tiêu chuẩn đánh giá: các chuẩn mực, nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành.
Công việc kiểm toán báo cáo tài chính thường do các doanh nghiệp kiểm toán

Đ

người bán, người mua.

ại

thực hiện để phục vụ cho các nhà quản lý, chính phủ, các ngân hàng và nhà đầu tư, cho

ườ
n

tế Hồ Chí Minh)

g

1.1.1.2 Đối tượng Kiểm toán BCTC (Trích Giáo trình Kiểm toán căn bản – Trường Đại học Kinh

Đối tượng kiểm toán BCTC là các BCTC (bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo

Tr

cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh
BCTC) và các bảng khai thác theo luật định.
1.1.1.3 Mục tiêu kiểm toán BCTC (Trích Chuẩn mực kiểm toán 200)

Chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán
viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam, đoạn 11 xác định: Mục tiêu tổng thể của KTV và doanh nghiệp kiểm
toán khi kiểm toán BCTC là đạt được sự đảm bảo rằng liệu BCTC xét trên phương

5


diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó
giúp KTV đưa ra ý kiếm về việc liệu BCTC có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập
và trình bày BCTC được áp dụng trên các khía cạnh trọng yếu hay không;
Lập Báo cáo kiểm toán về BCTC và trao đổi thông tin theo quy định của
chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của KTV.
1.1.1.4 Nguyên tắc cơ bản của kiểm toán BCTC

Tuân thủ pháp luật;



Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: Độc lập, chính trực, khách quan,

H

uế



tế

năng lực chuyên môn và tính thận trọng, tính bảo mật, tư cách nghề nghiệp;
Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn;



KTV phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp.

in

h



cK

1.1.2 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với vấn đề kiểm toán
(Trích Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác)

họ

1.1.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một chuỗi các giai đoạn có

ại

liên quan chặt chẽ với nhau. Mỗi giai đoạn đều phải thực hiện các công việc cụ thể

Đ

theo một công nghệ hợp lý, với lượng thời gian xác định và tiêu hao lượng chi phí nhất

g

định về các nguồn lực được sử dụng. Các giai đoạn chủ yếu đó là: Trước tiên doanh

ườ
n

nghiệp phải nghiên cứu nhu cầu thị trường về hàng hoá và dịch vụ để quyết định xem
sản xuất cái gì, sau đó là công việc chuẩn bị các yếu tố đầu vào như lao động, đất đai,

Tr

thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, công nghệ, ...tiếp nữa là tổ chức quá trình kết hợp
các yếu tố đầu vào để tạo ra hàng hoá và dịch vụ, và công đoạn cuối cùng là tổ chức
quá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ, bán hàng và thu tiền về.
Tại giai đoạn cuối cùng đó, doanh thu được xác định và ghi nhận trở thành một
trong các chỉ tiêu quan trọng nhất giúp đánh giá toàn bộ quá trình sản xuất trong kỳ
của doanh nghiệp.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác ban
hành theo quyết đinh số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài

6


chính: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.
Hiện nay doanh thu thường được phân loại theo lĩnh vực hoạt động, theo đây
thì doanh thu được chia làm ba loại:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

uế

- Doanh thu hoạt động tài chính 


H

- Doanh thu khác


tế

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu bán hàng và cung cấp

h

dịch vụ là doanh thu phát sinh từ các giao dịch như bán sản phẩm do doanh nghiệp sản

in

xuất ra hoặc bán các loại hàng hoá mua vào trước đó để lấy lãi từ khoản chênh lệch


cK

trong các đơn vị kinh doanh thương mại hoặc thực hiện các thoả thuận theo hợp đồng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chủ yếu trong thu nhập

họ

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là toàn bộ tiền thu về và sẽ thu về từ việc
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp cho khách hàng.

ại

Trong đó quá trình tiêu thụ được coi là kết thúc khi đơn vị mua chấp nhận thanh toán.

Đ


Bên cạnh chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ còn có chỉ tiêu doanh thu

g

thuần. Trên thực tế, chỉ tiêu này thường thấp hòan chỉ tiêu doanh thu đã ghi nhận. Điều

ườ
n

này đựợc thể hiện bởi công thức sau: 


Tr

Doanh thu thuần về

=

bán hàng và cung cấp dịch vụ

doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ

-

các khoản
giảm trừ 


Các khoản giảm trừ bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng do việc người mua đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng
lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các
cam kết mua bán hàng. 

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm
7


chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách
hàng trả lại và từ chối do vi phạm cam kết, hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm
chất, hàng không đúng chủng loại, quy cách...
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp cho Nhà nước (nếu có).
1.1.2.2 Phân loại doanh thu

uế

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được chia ra làm hai loại:

H

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài: Là toàn bộ số tiền thu

tế

được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm,

h

hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu

in

thêm ngoài giá bán (nếu có).

cK

- Doanh thu nội bộ:
Là doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêu thụ
nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn, liên

họ

hiệp xí nghiệp...hạch toán toàn ngành.

ại

1.1.2.3 Tầm quan trọng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo

Đ

tài chính

Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh có một vị trí đặc biệt quan trọng trong Báo

ườ
n

g

cáo tài chính của doanh nghiệp, phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và
tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước...của một

Tr

kỳ kế toán.

Các chỉ tiêu doanh thu cũng như các chỉ tiêu chi phí phản ánh trên Báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu phản ánh trên Bảng
cân đối kế toán, với các chỉ tiêu thu – chi tiền mặt, tiền gửi, nhập - xuất vật tư, hàng
hoá...Đồng thời là cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp và
các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp. Do đó thông qua việc kiểm toán doanh thu, đặc
biệt là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể phát hiện ra những sai sót, gian
lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu có liên quan đó.

8


1.1.2.4 Mục tiêu của kiểm toán doanh thu trong báo cáo tài chính

a. Mục tiêu hợp lý chung
Mục tiêu hợp lý chung của kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là
các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ phải có căn cứ hợp lý để ghi nhận doanh
thu, số liệu trên TK doanh thu là đúng đắn và phù hợp với các quy định và chuẩn mực
kế toán được chấp nhận rộng rãi.

uế

b. Mục tiêu kiểm toán đặc thù

H

* Mục tiêu hiệu lực

tế

Mục tiêu này hướng vào tính có thực của khoản mục doanh thu bán hàng và cung

h

cấp dịch vụ. KTV sẽ tìm hiểu doanh thu đã ghi nhận trên sổ sách là từ những nghiệp

in

vụ đã thực sự phát sinh hay không. Cụ thể, KTV sẽ xem xét trên các khía cạnh: Có

cK

thật là hàng hoá đã đựợc chuyển cho khách hàng, doanh thu có được ghi nhận tương
ứng với số tiền mà khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận sẽ thanh toán cho doanh

họ

nghiệp.

Để xem xét cụ thể tính có thực, KTV tiến hành kiểm tra ngược với trình tự kế

ại

toán bằng cách lựa chọn và tính toán lại một số nghiệp vụ bán hàng có con số doanh

Đ

thu được ghi nhận trên sổ sách là lớn. Từ đó KTV thu thập các chứng từ khẳng định

g

nghiệp vụ đó đã xảy ra theo sự phê chuẩn của ban quản lý và theo nhu cầu mua hàng

ườ
n

có thực của người mua.

* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã đuược phê chuẩn

Tr

Xem xét có sự phê chuẩn của ban quản lý về phương thức và chính sách bán

hàng, giá bán đơn vị, quy định về thanh toán và ưu đãi thanh toán với khoản phải thu
của khách hàng.

9


* Mục tiêu đầy đủ
KTV tìm hiểu tất cả các nghiệp vụ doanh thu phát sinh đã được ghi nhận đầy đủ.
Có hay không hàng hoá đã giao cho khách hàng nhưng không ghi nhận doanh thu. Với
mục tiêu này, KTV kiểm tra theo đúng trình tự kế toán – đi từ chứng từ đến sổ sách.
KTV cũng có thể kết hợp xem xét những nghiệp vụ giao dịch thanh toán với ngân
hàng, với người mua để tìm ra các khoản mục doanh thu không được ghi sổ.

uế

* Mục tiêu định giá

H

KTV xem xét doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có được tính toán đúng
trên cơ sở giá bán đã được phê chuẩn, số lượng hàng bán ra, các khoản giảm trừ cho

tế

khách hàng (nếu có). Bên cạnh đó, KTV sẽ lưu ý đến các điều kiện ghi nhận doanh thu

in

h

có được thoả mãn đầy đủ không.

cK

* Mục tiêu chính xác số học

KTV hướng vào kiểm tra doanh thu có được tính toán đúng, công việc cộng sổ,

họ

chuyển sổ, sang sổ thực hiện trên sổ tổng hợp, sổ chi tiết là chính xác hay không.

ại

* Mục tiêu phân loại và trình bày

Đ

Mục tiêu này hướng đến việc doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có được
phân loại phù hợp với chế độ kế toán hiện hành cũng như chính sách của doanh nghiệp

g

hay không. KTV làm rõ sự phân loại chỉ tiêu doanh thu trên các tiêu chí như doanh thu

ườ
n

nội bộ hay doanh thu bán hàng cho khách hàng bên ngoài, doanh thu theo các phương
thức bán hàng và thanh toán khác nhau.

Tr

* Mục tiêu đúng kỳ
Khi xem xét doanh thu có được ghi sổ đúng kỳ kế toán hay không, KTV quan

tâm đến việc ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao giữa hai kỳ kế toán liên
tiếp nhằm phát hiện lỗi hạch toán nhầm hoặc cố tình ghi sai kỳ cho những mục đích cụ
thể. Chẳng hạn, một niên độ kế toán của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12,
KTV quan tâm đến các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu tại thời điểm tháng 12 năm kiểm
toán và tháng 1 năm sau.

10


1.1.2.5 Nguyên tắc ghi nhận đối với Doanh thu Bán hàng và cung cấp dịch vụ

a. Nguyên tắc hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời
thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

uế

hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua,

H

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu

tế

hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá,

h

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn,

cK

in

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

họ

* Nguyên tắc xác định doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của

ại

giao dịch đó có thể xác định một cách đáng tin cậy. Kết quả của giao dịch cung cấp

Đ

dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời bốn điều kiện sau:

ườ
n

g

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn,

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó,


Tr

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán,

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao

dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến
nhiều kỳ kế toán thì việc
- Xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo
phương pháp tỷ lệ hoàn thành. Theo đó, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán
được xác định theo phần tỷ lệ công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế

11


toán của kỳ đó.
Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương pháp
sau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ:
- Đánh giá phần công việc đã hoàn thành, 

- So sánh tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng

uế

khối lượng công việc phải hoàn thành, 

- Tỷ lệ phần trăm chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn

H

thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ.

tế

b. Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

in

h

* Tài khoản sử dụng


cK

- TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK này gồm 5 TK cấp hai:
TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117

họ

- TK 512: doanh thu nội bộ
TK này gồm 3 TK cấp hai: TK 5121, TK 5122, TK 5123


ại

- TK 521: Các khoản giảm trừ Doanh thu

Đ

+ TK 5211: Chiết khấu thương mại

g

+ TK 5212: Hàng bán bị trả lại

Tr

ườ
n

+ TK 5213: GIảm giá hàng bán

12


cK

in

h

tế

H

uế

* Sơ đồ hạch toán

họ

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

ại

1.1.2.5 Hệ thống chứng từ sổ sách sử dụng trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp

Đ

dịch vụ

g

Những chứng từ chủ yếu được sử dụng trong khoản mục này bao gồm:

ườ
n

- Đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng đã kí kết về bán hàng và cung cấp

dịch vụ. Đây là những yêu cầu của khách hàng hoặc những thỏa thuận giữa doanh nghiệp

Tr

và khách hàng về loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp có khả năng cung cấp cho
khách hàng, các văn bản này đồng thời cũng là cơ sở pháp lý ràng buộc cả hai bên.
- Chứng từ tiêu thụ: Là loại chứng từ độc lập vào lúc giao hàng, chỉ số mẫu mã
của hàng hóa, số lượng giao và các số liệu khác, được dùng như một cách tính tiền của
người mua.
- Phiếu tiêu thụ: Là loại chứng từ dùng để ghi sổ mẫu mã, số lượng và các
thông tin liên quan đến khách hàng đặt mua.

13


- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01/GTKT – 3LL và 01/GTKT – 2LK) là chứng từ
của đơn vị bán xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm, hàng
hóa cho người mua.
- Hóa đơn bán hàng: Là chứng từ của đơn vị bán xác nhận mẫu mã, số lượng,
chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm hàng hóa cho người mua. Hóa đơn bán
hàng là căn cứ để người bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan, là chứng từ

uế

cho người mua vận chuyển hàng đi đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua

H

hàng và ghi sổ kế toán.

- Bảng thanh toán đại lý: Là chứng từ phản ánh tình hình thanh toán hàng đại lý

tế

(ký gửi) giữa đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng. Là chứng từ để đơn vị có hàng

h

và đơn vị nhận đại lý ký gửi thanh toán tiền và ghi sổ kế toán.

in

- Bản quyết toán thanh lý hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ: Là chứng từ

cK

minh chứng cho việc chấm dứt một hoạt động giao dịch thương mại.

họ

- Thẻ quầy hàng: Là chứng từ theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa trong quá
trình nhập và bán tại quầy hàng, giúp cho người bán hàng thường xuyên nắm bắt được

ại

tình hình nhập, xuất, tồn quầy. Là căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hóa và lập bảng kê

Đ

bán hàng từng ngày (kỳ).

g

- Các hợp đồng, khế ước tín dụng: Là các văn bản về chính sách tín dụng

ườ
n

thương mại của công ty với khách hàng như chính sách bán hàng, phương thức bán
hàng, chính sách cả…Các chứng từ, tài liệu trên đều có vai trò nhất định trong doanh

Tr

thu. Việc thiết kế khối lượng chứng từ kế toán, quy trình hạch toán trên chứng từ theo
chỉ tiêu hạch toán và đơn vị hạch toán cơ sở được gọi là tổ chức chứng từ kế toán.
- Nhu cầu mua hàng: Thủ trưởng (hoặc KTT) phê chuẩn phương thức tiêu thụ.
Lập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho. Xuất kho. Vận chuyển hàng hóa. Lập chứng từ
vận chuyển. Ghi sổ kế toán lập báo cáo hàng kỳ. Lưu trữ và bảo quản chứng từ
Ngoài ra cần thu thập các tài liệu và các thông tin phục vụ cho cuộc kiểm toán
như: BCTC năm trước, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán năm trước; Bảng
kê doanh thu theo mặt hàng, theo loại dịch vụ, theo tháng, theo từng bộ phận; Các quy

14


định chính sách của nhà nước, của tổng công ty, của bản thuân doanh nghiệp về doanh
thu như giá niêm yết, chiết khấu thương mại, giảm giá…

1.2 Nội dung kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch
1.2.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch

uế

a. Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng.
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ xem xét có nên chấp nhận lời mời kiểm

H

toán đối với khách hàng mới, hoặc chấp nhập tiếp tục kiểm toán đối với khách hàng cũ.

tế

Đối với khách hàng mới: Tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng, các

h

thông tin về lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính thông qua: Các phương tiện thông

in

tin, luật sư của khách hàng, ngân hàng hay các DN có mối quan hệ với khách hàng,

cK

kiểm toán viên tiền nhiệm.

Đối với khách hàng cũ: Cập nhật thông tin để đánh giá lại các khách hàng hiện

họ

hữu để xem nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không? Có cần thay đổi nội dung của

ại

hợp đồng kiểm toán hay không?

Đ

b. Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán.

g

Theo Chuẩn mực kiểm toán 220 Kiểm soát chất lượng hoạt động BCTC:

ườ
n

“Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán phải đảm bảo cho nhóm
kiểm toán và các chuyên gia thuộc nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn và khả

Tr

năng phù hợp”. Như vậy, tùy thuộc vào năng lực và đặc điểm của công ty khách hàng
cũng như tính độc lập của kiểm toán viên mà công ty lựa chọn đội ngũ nhân viên thực
hiện kiểm toán phù hợp.
c. Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng.
Sau khi nhận lời kiểm toán, công ty kiểm toán và khách hàng sẽ tiến hành thỏa
thuận về: Mục đích và phạm vi kiểm toán; các dịch vụ khác phục vụ khách hàng như
góp ý cải tiến HTKSNB, tư vấn quản lý; vấn đề về việc cung cấp tài liệu kế toán,
phương tiện phục vụ kiểm toán, phí kiểm toán.
15


d. Hợp đồng kiểm toán.
Theo Chuẩn mực kiểm toán 210 Hợp đồng kiểm toán: “Hợp đồng kiểm toán là
sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết về các điều khoản và điều
kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán”.
Như vậy hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến
hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của công ty khách hàng và công ty

uế

kiểm toán.

tế

a. Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh khách hàng

H

1.2.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch

h

Các nội dung cần tìm hiểu về hoạt động kinh doanh bao gồm:

in

Ngành nghề của đơn vị: môi trường kinh doanh, khuôn khổ pháp lý quy định

cK

pháp lý liên quan. Đối với kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương,
kiểm toán viên cần nắm vững luật lao động, luật bảo hiểm gần nhất.

họ

Đặc điểm của đơn vị: cơ cấu tổ chức như sự phân quyền, liên kết trong kinh

ại

doanh; cơ cấu sở hữu doanh nghiệp.

Đ

Chính sách kế toán của đơn vị: phương pháp hạch toán, ghi sổ; chuẩn mực áp dụng.

g

Việc hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán và các rủi ro liên

ườ
n

quan giúp kiểm toán viên nhận dạng rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC và từ đó
thiết lập các thủ tục kiểm toán phù hợp.

Tr

b. Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Khi đã có đầy đủ thông tin cần thiết, KTV thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

nhằm các mục tiêu: Xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục, hiệu
quả kinh doanh, các nghiệp vụ bất thường... để từ đó KTV có được cái nhìn tổng quan
về những thay đổi trong chính sách kế toán, hoạt động kinh doanh ... tại đơn vị khách
hàng năm nay so với năm trước. Gồm 3 bước:
+ Thu thập thông tin tài chính và phi tài chính
+ So sánh thông tin

16


+ Đánh gía kết quả so sánh ban đầu
c. Thực hiện thủ tục phân tích cơ bản
Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch nhằm xác định nội dung cơ bản
của của cuộc kiểm toán, xác định rủi ro, nội dung áp dụng các thủ tục kiểm toán thích
hợp và nhận diện những vấn đề nghi vấn cần quan tâm.
Có hai loại thủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng là phân tích ngang ( so sánh
số liệu kỳ này với kỳ trước, so sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán, só sánh dữ liệu

H

liên quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC)

uế

của đơn vị với số liệu ngành,…) và phân tích dọc ( phân tích dựa trên so sánh các tỷ lệ

tế

 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán.

h

 Xác lập mức trọng yếu.

in

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 - Mức trọng yếu trong lập kế

cK

hoạch và thực hiện kiểm toán: “Mức trọng yếu là một mức giá trị do kiểm toán viên
xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh

họ

giá trong hoàn cảnh cụ thể”.

Khi lập chiến lược kiểm toán tổng thể, kiểm toán viên phải xác định mức trọng

ại

yếu đối với tổng thể BCTC và mức trọng yếu thực hiện nhằm xác định nội dung, lịch

Đ

trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo trong quá trình kiểm toán.

ườ
n

g

 Đánh giá rủi ro kiểm toán.
Rủi ro kiểm toán là rủi ro KTV có thể mắc phải khi đưa ra ý kiến không xác

Tr

đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai phạm nghiêm trọng. Rủi ro kiểm toán
(AR) bao gồm rủi ro tiềm tàng(IR), rủi ro kiểm soát(CR), rủi ro phát hiện(DR).
Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và các thành phần của nó: AR=IR*CR*DR

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×