Tải bản đầy đủ

Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

h

tế

H

uế

----------

cK

in

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tr


ườ
n

g

Đ

ại

họ

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN
KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

NGUYỄN THỊ MINH TRANG

KHÓA HỌC 2013 - 2017


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

cK

in

h

tế

H

uế

----------

họ



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ườ
n

g

Đ

ại

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN
KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

Giảng viên hƣớng dẫn:

Nguyễn Thị Minh Trang

Th.S Nguyễn Ngọc Thủy

Tr

Sinh viên thực hiện:

Lớp: K47B Kiểm toán

Niên khóa: 2013 – 2017

Huế, tháng 5 năm 2017


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến quý thầy cô khoa Kiểm toán Kế toán nói riêng và quý thầy cô trƣờng
Đại học Kinh tế Huế nói chung đã giúp đỡ, trang bị kiến thức cho em
trong suốt bốn năm học vừa qua. Vốn kiến thức mà thầy cô cung cấp

uế

không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là

H

hành trang quý báu để em bƣớc vào đời một cách vững chắc và tự tin.

tế

Trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo cùng các anh chị trong Phòng
Báo cáo tài chính 1 công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đã tạo

in

h

mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập cũng nhƣ thu

cK

thập những thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu.
Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Th.S Nguyễn Ngọc

họ

Thủy đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá

ại

trình thực hiện và hoàn thành đề tài khóa luận này.

Đ

Do điều kiện hạn chế về thời gian cũng nhƣ về mặt kiến thức nên

g

bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chính vì thế, em

ườ
n

rất mong nhận đƣợc sự quan tâm và đóng góp ý kiến của các thầy cô để
bài khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn, từ đó có thể rút ra đƣợc kinh

Tr

nghiệm quý báu cho bản thân.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Minh Trang

i


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Báo cáo tài chính

CP

Cổ phần

DN

Doanh nghiệp

DT

Doanh thu

DTT

Doanh thu thuần

GVHB

Giá vốn hàng bán

HTK

Hàng tồn kho

KTV

Kiểm toán viên

LNST

Lợi nhuận sau thuế

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

NXT

Nhập xuất tồn

in

h

tế

H

uế

BCTC

Trách nhiện hữu hạn

TSNH

họ

VCSH

cK

TNHH

Vốn chủ sở hữu
Xây dựng cơ bản

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

XDCB

Tài sản ngắn hạn

ii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng tồn kho ........................................ 11
Bảng 2.1. Phân tích các hệ số tài chính (Mẫu A310) .......................................... 41
Bảng 3.1. Mức độ đảm báo của phần mềm chọn mẫu CMA .............................. 66

DANH MỤC SƠ ĐỒ

uế

Bảng 3.2. Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB về kế toán máy ..................... 69

H

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 31

tế

Sơ đồ 2.2 Chu trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 34

in

h

Sơ đồ 2.3 Bộ máy tổ chức công ty CP ABC ....................................................... 39

cK

DANH MỤC BIỂU

họ

Biểu 2.1. Trích mẫu A620 - Phỏng vấn Ban giám đốc về gian lận .................... 43
Biểu 2.2. Xác định mức trọng yếu (Mẫu A710) ................................................. 46

ại

Biểu 2.3. Phân tích tổng quát từng khoản mục ................................................... 49

Đ

Biểu 2.4. Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng................................................... 51

g

Biểu 2.5. Trích mẫu D541 - So sánh cơ cấu chi phí qua các năm ...................... 52

ườ
n

Biểu 2.6. Trích mẫu D541 - Phân tích cơ cấu chi phí sản xuất chung ................ 53
Biểu 2.7. Kiểm tra, đối chiếu số liệu chi tiết HTK ............................................. 55

Tr

Biểu 2.8. Trích D545 - Kiểm tra các nghiệp vụ nhập kho .................................. 56
Biểu 2.9. Tính giá xuất kho (Trích mẫu D546) ................................................... 57
Biểu 2.10. Trích D547 - Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ ................. 58
Biểu 2.11. Quy trình sản xuất và quy trình tính giá thành tại Công ty CP ABC 60

iii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................................iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ...............................................................................................................iii
PHẦN I: MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1

uế

1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................................. 2

H

5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................................... 2

tế

6. Bố cục của đề tài nghiên cứu ................................................................................................. 3

h

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO

in

TRONG KIỂM TOÁN BCTC ................................................................................................. 4

cK

1.1. Các vấn đề liên quan đến HTK ........................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm Hàng tồn kho.................................................................................................. 4
1.1.2. Phân loại hàng tồn kho .................................................................................................... 5

họ

1.1.3. Đặc điểm hàng tồn kho..................................................................................................... 5
1.1.4. Bản chất, chức năng của hàng tồn kho ............................................................................. 6

ại

1.1.5. Tổ chức công tác kế toán HTK ........................................................................................ 8

Đ

1.1.5.1. Tổ chức tài khoản và sổ sách kế toán ............................................................................ 8

g

1.1.5.2. Tổ chức chứng từ kế toán .............................................................................................. 9

ườ
n

1.1.6. Phương pháp tính giá và quy trình hạch toán HTK .......................................................... 9
1.1.6.1. Phương pháp tính giá hàng tồn kho ............................................................................... 9

Tr

1.1.6.2. Hạch toán hàng tồn kho ............................................................................................... 10
1.2. Mục tiêu của quy trình kiểm toán HTK ............................................................................ 11
1.3. Nội dung quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC ......................... 12
1.3.1. Kiểm toán báo cáo tài chính ........................................................................................... 12
1.3.1.1. Khái niệm .................................................................................................................... 12
1.3.1.2. Mục tiêu ....................................................................................................................... 12
1.3.2. Kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính ....................... 12
1.3.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ............................................................................... 12
1.3.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục HTK ......................................................... 16

iv


CHƢƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG
KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC.......... 28
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC .............................................. 28
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC ............ 28
2.1.2. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động ................................................................................ 29
2.1.3. Bộ máy tổ chức quản lý ................................................................................................ 30
2.1.4. Các dịch vụ do công ty cung cấp .................................................................................. 33

uế

2.1.5. Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC ............... 33
2.2. Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho tại Công ty Cố phần ABC do

H

Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC thực hiện. ............................................................ 35

tế

2.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán ................................................................................................ 35
2.2.1.1. Xem xét, chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng ................................... 35

h

2.2.1.2. Hợp đồng kiểm toán ................................................................................................... 35

in

2.2.1.3. Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động ......................................................... 37

cK

2.2.1.4. Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh ................................................ 39
2.2.1.5. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận ............................................... 42

họ

2.2.1.6. Xác định mức trọng yếu ............................................................................................. 45
2.2.1.7. Tổng hợp kế hoạch kiểm toán .................................................................................... 47

ại

2.2.2. Quy trình kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho trong báo cáo tài chính tại công ty

Đ

TNHH Kiểm toán và kế toán AAC. ......................................................................................... 47

g

2.2.2.1. Thực hiện thử nghiệm kiểm toán................................................................................ 47

ườ
n

2.2.2.2. Thực hiện thủ tục phân tích ........................................................................................ 48
2.2.2.3. Thực hiện thử nghiệm chi tiết .................................................................................... 53
2.2.3. Kết thúc kiểm toán ........................................................................................................ 62

Tr

CHƢƠNG 3. NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM
TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG
TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC ................................................................... 64
3.1. Nhận xét quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH
Kiểm toán và Kế toán AAC...................................................................................................... 64
3.1.1. Nhận xét chung về công tác kiểm toán của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán
AAC……. ................................................................................................................................. 64

v


3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán
BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC ............................................................ 68
PHẦN III. KẾT LUẬN ............................................................................................................ 71
3.1. Kết luận ............................................................................................................................. 71
3.2. Hướng phát triển của đề tài ............................................................................................... 72

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 73

vi


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền
kinh tế thế giới như hiện nay thì Kiểm toán đã không còn là khái niệm mới mẻ hay xa
lạ nữa. Đó là lí do mà nhìn chung thời gian gần đây nhu cầu Kiểm toán ở Việt Nam
đang ngày càng mở rộng, điều này đồng thời đòi hỏi chất lượng đối với dịch vụ kiểm

uế

toán cũng phải ngày càng cao. Sự ra đời và phát triển nhanh chóng của các công ty

H

kiểm toán độc lập ở nước ta những năm vừa qua đã phần nào khẳng định vị thế cùa

tế

ngành Kiểm toán. Đối với các công ty hoạt động kiểm toán độc lập thì kiểm toán báo
cáo tài chính là hoạt động chính yếu và phổ biến nhất, đó là quá trình kiểm tra và trình

in

h

bày ý kiến nhận xét của kiểm toán viên về báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

cK

Báo cáo tài chính như là bức tranh phản ánh kết quả hoạt động cũng như mọi
khía cạnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các

họ

thông tin đưa lên báo cào tài chính phải luôn được đảm bảo trình bày một cách trung
thực và hợp lý. Trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hàng tồn kho là một khoản

ại

mục có giá trị lớn, các nghiệp vụ xoay quanh hàng tồn kho rất phong phú, phức tạp.

Đ

Thêm vào đó các nhà quản trị thường có xu hướng phản ánh tăng giá trị hàng tồn kho

g

so với thực tế nhằm mục đích tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp…Các sai phạm xảy

ườ
n

ra đối với khoản mục hàng tồn kho có ảnh hưởng tới rất nhiều chỉ tiêu khác trên báo
cáo tài chính, chẳng hạn như: giá vốn hàng bán, giá thành sản phẩm,…Chính vì vậy,

Tr

kiểm toán khoản mục hàng tồn kho được đánh giá là một trong những phần hành quan
trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Là sinh viên chuyên ngành kiểm toán, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH
Kiểm toán và Kế toán AAC em đã có điều kiện được tiếp xúc thực tế, vận dụng những
kiến thức được trang bị ở trường vào thực tiễn đồng thời củng cố thêm nhiều kinh
nghiệm cho bản thân. Qua đó em ngày càng nhận rõ tầm quan trọng của kiểm toán báo
cáo tài chính, đặc biệt là công việc kiểm toán khoản mục hàng tồn kho; do đó em đã
quyết định chọn đề tài “Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 1


Khóa luận tốt nghiệp

trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
thực hiện” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong
kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC nhằm:
 Thể hiện những lý luận về kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục hàng

uế

tồn kho nói riêng trong kiểm toán báo cáo tài chính.

H

 Mô tả thực tế quy trình kiểm toán khoản mục HTK và cách xử lí của KTV
trong trường hợp hệ thống kế toán tại đơn vị có sai sót dẫn đến sai sót các thông tin

tế

trên BCTC.

h

 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục

cK

3. Đối tƣợng nghiên cứu

in

HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục HTK

họ

trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.

ại

Quy trình kiểm toán HTK bao gồm ba giai đoạn: giai đoạn lập kế hoạch, giai

Đ

đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán.

g

4. Phạm vi nghiên cứu

ườ
n

Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán
AAC; cụ thể thông qua khách hàng của AAC là một công ty chuyên về sản xuất và

Tr

kinh doanh sợi, ngoài ra công ty còn kinh doanh các mặt hàng khác như buôn bán vải,
trang phục; mua bán dụng cụ thiết bị điện…. Vì lý do đơn vị thực tập yêu cầu bảo mật
thông tin khách hàng nên tác giả tạm thời gọi đây là Công ty CP ABC.
Thời gian nghiên cứu: quy trình kiểm toán HTK trong năm tài chính 2016

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp quan sát

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 2


Khóa luận tốt nghiệp

Quan sát cách thức làm việc của các Kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán
nói chung và kiểm toán khoản mục HTK nói riêng, cụ thể như: cách đọc tài liệu, trao
đổi với kế toán tại đơn vị, tìm chứng từ, tính toán…để có được các nhìn khái quát, sơ
bộ về một cuộc kiểm toán cũng như về quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong
kiểm toán BCTC.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Thu thập, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính, đặc

H

Báo cáo tài chính, hồ sơ làm việc năm trước (nếu có);

uế

biệt là liên quan đến kiểm toán khoản mục HTK, chẳng hạn như:

tế

Các chứng từ, tài liệu kế toán tại đơn vị: Sổ chi tiết các tài khoản 152, 153, 154,
Phương pháp tính toán, tổng hợp số liệu

h

156…, Báo cáo kết quả kinh doanh , Bảng cân đối kế toán, Bảng tổng hợp N - X - T…

in

Tính toán lại các số liệu thu thập được từ đơn vị như giá thành, chi phí dở dang,

cK

dự phòng…sau đó tổng hợp lại để phục vụ cho việc phân tích, kiểm tra trong quá trình

Phương pháp phân tích

họ

kiểm toán.

ại

Phân tích các số liệu thu được để kiểm tra tính đúng đắn, hợp lí của các số liệu

Đ

được trình bày trên sổ sách của đơn vị khách hàng. Từ đó tìm ra những sai sót trong

g

công tác kế toán HTK cũng như trên báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng để tiến

ườ
n

hành trao đổi, điều chỉnh. Phân tích các số liệu tính toán được để tìm ra nguyên nhân
chênh lệch và giải pháp thích hợp.

Tr

6. Bố cục của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận thì nội dung đề tài nghiên cứu gồm có 3

chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC
Chương 2: Quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC tại công
ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Chương 3: Nhận xét, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục
HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 3


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.1. Các vấn đề liên quan đến HTK
1.1.1. Khái niệm Hàng tồn kho
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 thì:

uế

Hàng tồn kho là những tài sản:

Đang giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

(b)

Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

(c)

Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,

tế

H

(a)

h

kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

in

Hàng tồn kho gồm:

cK

- Hàng hóa mua về để bán: hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,
hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

họ

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa

ại

làm thủ tục nhập kho thành phẩm;

Đ

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã

g

mua đang đi trên đường;

ườ
n

- Chi phí dịch vụ dở dang.
Ngoài ra theo Thông tư 200 (2014) của Bộ Tài chính thì:

Tr

Đối với sản phẩm dở dang, nếu thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu

kỳ kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cấn
đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn.
Đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc
hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng
tồn kho trên Bảng cấn đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 4


Khóa luận tốt nghiệp

1.1.2. Phân loại hàng tồn kho
o

Thứ nhất, phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng của HTK. Theo tiêu

thức này HTK được phân thành hai loại, gồm:
- HTK dự trữ cho sản xuất
- HTK dự trữ cho tiêu thụ
o

Thứ hai, phân loại theo vị trí của HTK trong quá trình luân chuyển, HTK

được chia thành ba loại sau:

được chia thành:
- Hàng tồn kho tự gia công

cK

- Hàng tồn kho được mua vào

h

Thứ ba, phân loại theo nguồn hình thành. Theo tiêu thức phân loại này HTK

in

o

tế

- Hàng gửi đi bán

H

- Hàng đang dự trữ tại kho, quầy của doanh nghiệp

uế

- Hàng mua đang đi đường

- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác

họ

Tóm lại việc phân loại hàng tồn kho còn tùy thuộc vào ngành nghề, mục đích

ại

kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể chọn cho mình cách phân loại hợp

Đ

lý để có thể quản lý và kiểm soát HTK một cách hiệu quả nhất.
1.1.3. Đặc điểm hàng tồn kho

ườ
n

g

Những đặc điểm của HTK và ảnh hưởng của chúng đến công tác kiểm toán:
- Hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn vì vậy sẽ ảnh hưởng trực tiếp

Tr

đến lợi nhuận trong năm của doanh nghiệp.
- Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn so với tổng tài sản lưu động trong

doanh nghiệp => những sai sót trong khoản mục HTK thường dẫn đến những sai sót
trọng yếu về chi phí và kết quả kinh doanh.
- Việc phân bổ chi phí sản xuất chung thường mang tính chủ quan do đó có thể
dẫn đến những sai phạm trong việc đánh giá sản phẩm dở dang cũng như tính giá
thành.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 5


Khóa luận tốt nghiệp

- Hàng tồn kho bao gồm nhiều chủng loại và thường có tính chất đặc thù riêng
=> gây khó khăn cho việc quan sát, đánh giá và thực hiện các thủ tục khảo sát cần
thiết, nhiều trường hợp đòi hỏi cần phải có chuyên gia (ví dụ: vàng, bạc, đá quý, hóa
chất…).
- Một số doanh nghiệp có nhiều loại HTK và áp dụng nhiều một phương pháp
tính giá trị thực tế cho mỗi nhóm HTK khác nhau => tăng khối lượng công việc cho kế
toán đơn vị cũng như kiểm toán viên.

uế

- HTK được đánh giá thông qua số lượng, chất lượng và tình trạng.

H

- Hàng tồn kho được bảo quản, cất giữ ở nhiều nơi khác nhau, nhiều đối tượng

tế

quản lý khác nhau, có đặc điểm bảo quản khác nhau => việc kiểm soát đối với HTK
gặp nhiều khó khăn, dễ nhầm lẫn sai sót và có thể tồn tại gian lận.

h

1.1.4. Bản chất, chức năng của hàng tồn kho

in

HTK ảnh hưởng đến nhiều khoản mục khác nên đóng một vai trò khá quan trọng

cK

trong doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất. Nó có nhiều chức năng rất quan
 Chức năng mua hàng

họ

trọng, cụ thể:

ại

Các bộ phận khi có nhu cầu mua hàng sẽ lập phiếu đề nghị mua hàng và gửi đến

Đ

trưởng bộ phận hoặc người có thẩm quyền phê duyệt. Sau khi đã được duyệt thì phiếu
đề nghị mua hàng sẽ được chuyển đến bộ phận mua hàng. Bộ phận này sẽ tiến hành

hàng.

ườ
n

g

lập đơn đặt hàng và gửi nhà cung cấp dựa vào những yêu cầu trên phiếu đề nghị mua

Tr

 Chức năng nhận hàng
Bộ phận nhận hàng có nhiệm vụ kiểm tra hàng về mẫu mã, số lượng, chủng loại,

phẩm chất khi hàng được giao đến. Sau khi kiểm tra hàng đã đáp ứng đúng yêu cầu
của đơn vị, số lượng khớp đúng với hóa đơn…thì bộ phận nhận hàng tiến hành lập
biên bản nhận hàng và chuyển sang cho bộ phận lưu kho. Doanh nghiệp phải đảm bảo
bộ phận nhận hàng, bộ phận kho và bộ phận kế toán hoàn toàn độc lập với nhau.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 6


Khóa luận tốt nghiệp

 Chức năng lưu kho
Hàng hóa, vật tư mua về sẽ được bộ phận nhận hàng kiểm tra chất lượng, số
lượng, phẩm chất sau đó lập Biên bản giao nhận hàng. Tiếp đó hàng sẽ được chuyển
đến kho, thủ kho kiểm tra lại một lần nữa rồi tiến hành lập phiếu nhập kho, ghi sổ kho
và cho nhập kho.
Quá trình lưu kho của thành phẩm cũng tương tự. Sản phẩm sau khi hoàn thành
trong khâu sản xuất sẽ được kiểm định chất lượng rồi nhập kho. Khi nhập kho hay

uế

xuất kho các bên phải có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thủ kho mới được nhập, xuất kho.

H

Mặt khác thủ kho là người chịu trách nhiệm về tài sản mình trông coi và phải ghi chép

tế

để theo dõi về số lượng vật tư, hàng hoá, thành phẩm nhập - xuất - tồn kho.
 Chức năng xuất kho vật tư hàng hoá

in

h

Đối với một đơn vị sản xuất thì xuất kho có 2 lý do cơ bản là xuất cho nội bộ

cK

(cho sản xuất, cho quản lý Doanh nghiệp) và xuất bán. Trong cả hai trường hợp, thủ
kho đều căn cứ vào Phiếu yêu cầu sử dụng vật tư đã được phê duyệt hoặc Đơn đặt

 Chức năng sản xuất

họ

hàng để lập Phiếu xuất kho, ghi sổ kho và chuyển cho kế toán hạch toán.

ại

Doanh nghiệp tiến hành sản xuất dựa trên kế hoạch cũng như ước tính về nhu cầu

Đ

của khách hàng đối với sản phẩm của công ty. Quá trình sản xuất diễn ra từ khi nguyên

g

vật liệu được chuyển đến phân xưởng cho tới khi thảnh phẩm được hoàn thành và

ườ
n

nhập kho. Các chứng từ sổ sách được sử dụng để ghi chép và theo dõi chủ yếu gồm:
các phiếu yêu cầu sử dụng, phiếu xuất kho, bảng chấm công, các bảng kê, bảng phân

Tr

bổ và hệ thống sổ sách kế toán chi phí.
 Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thụ
Khi bộ phận bán hàng nhận được đơn đặt hàng thì sẽ tiến hành kiểm tra lịch sử
giao dịch của khách hàng đó và số hàng hiện còn trong kho. Khi đơn đặt hàng được
trưởng bộ phận phê duyệt, nhân viên bán hàng sẽ lập phiếu xuất kho, hóa đơn gửi đến
bộ phận kho và bộ phận vận chuyển. Khi nhận được hàng từ bộ phận kho, bộ phận vận
chuyển phải lập phiếu vận chuyển hàng gồm nhiều liên có đánh số thứ tự từ trước và

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 7


Khóa luận tốt nghiệp

chỉ rõ hàng hoá được vận chuyển. Khách hàng sẽ nhận được hàng cùng phiếu vận
chuyển và hóa đơn, sau khi kiểm tra chấp nhận hàng sẽ tiến hành thanh toán với kế
toán thanh toán.
1.1.5. Tổ chức công tác kế toán HTK
1.1.5.1. Tổ chức tài khoản và sổ sách kế toán

Tổ chức tài khoản kế toán là tổ chức vận dụng tài khoản trong phương pháp đối

uế

ứng để xây dựng hệ thống tài khoản, nhằm hệ thống hóa các chứng từ kế toán theo thời
gian và đối tượng, từ đó cung cấp thông tin về từng loại tài sản, nguồn vốn và quá

H

trình kinh doanh của các đơn vị hạch toán.

+ TK 152 - Nguyên vật liệu.
+ TK 153 - Công cụ dụng cụ.

cK

+ TK 151 - Hàng mua đang đi dường.

in

quan đến HTK là:

h

tế

Tài khoản thường sử dụng trong doanh nghiệp khi hạch toán các bút toán liên

họ

+ TK 154 - Sản phẩm dở dang.

ại

+ TK 155 - Thành phẩm.

Đ

+ TK 156 - Hàng hóa.

+ TK 157 - Hàng gửi bán.

g

+ TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế

ườ
n

+ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
Tùy vào quy mô, cách thức hoạt động của mỗi doanh nghiệp và đặc điểm của

Tr

HTK mà DN có thể tổ chức hạch toán các tài khoản về HTK thành các tài khoản chi
tiết theo loại nguyên vật liệu, hàng hóa…để phù hợp với tình hình của doanh nghiệp.
Hệ thống sổ sách HTK đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống kiểm soát nội
bộ của một doanh nghiệp đối với HTK. Chúng được sử dụng để theo dõi HTK cả về
mặt số lượng lẫn giá trị: hệ thống sổ cung cấp thông tin chi tiết về lượng hàng hóa tồn
kho hiện có và tình hình sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm sản xuất.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 8


Khóa luận tốt nghiệp

1.1.5.2. Tổ chức chứng từ kế toán

Thực hiện tổ chức chứng từ là việc mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải làm.
Chứng từ phải được tổ chức và sử dụng đúng với yêu cầu của chế độ kế toán cũng như
phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chứng từ được sử dụng
trong chu trình HTK bao gồm các loại sau đây:

uế

- Chứng từ nhập mua hàng hóa: Phiếu yêu cầu mua hàng, hóa đơn giá trị gia
tăng của nhà cung cấp, phiếu kiểm nhận hàng, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm

H

vật tư hàng hóa…

tế

- Chứng từ xuất kho cho sản xuất bao gồm: Phiếu yêu cầu lĩnh vật tư, phiếu

h

xuất kho vật tư, thẻ kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế hoạch sản xuất…

cK

kho, hóa đơn giá trị gia tăng, thẻ kho

in

- Chứng từ xuất bán thành phẩm, hàng hóa: Đơn đặt hàng, vận đơn, phiếu xuất
1.1.6. Phương pháp tính giá và quy trình hạch toán HTK

họ

1.1.6.1. Phương pháp tính giá hàng tồn kho

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ,

ại

doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

Đ

 Phƣơng pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh

g

được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản

ườ
n

phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng
ổn định và nhận diện được.

Tr

 Phƣơng pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền,

giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng
tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá
trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc
vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể áp dụng bình quân
gia quyền cuối kỳ (tháng), hoặc bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời
điểm).

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 9


Khóa luận tốt nghiệp

 Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc (FIFO): Phương pháp nhập trước, xuất
trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất
trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho
được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng
xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,
giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

uế

 Phƣơng pháp giá bán lẻ: phương pháp này thường được dùng trong ngành

H

bán lẻ để tính giá trị của HTK với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và

tế

có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá khác.
1.1.6.2. Hạch toán hàng tồn kho

in

h

Có hai phương pháp hạch toán HTK như sau:

cK

Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên: đây là phương pháp hạch toán hàng tồn
kho bằng cách theo dõi thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập xuất kho

họ

vật tư, hàng hóa trên sổ sách. Theo phương pháp này mọi biến động tăng giảm hàng
tồn kho về mặt giá trị ở bất kỳ thời điểm nào cũng được phản ánh trên các tài khoản

ại

liên quan sau:

Đ

Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả

g

kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán

ườ
n

tổng hợp và từ đó tính ra giá trị của hàng tồn kho đã xuất trong kỳ. Theo phương pháp
này mọi sự tăng giảm giá trị hàng tồn kho không được theo dõi trên các tài khoản hàng

Tr

tồn kho, mà chỉ theo dõi qua các tài khoản trung gian sau đây:
+ TK 611 – Mua hàng.
+ TK 631 – Giá thành.
+ Tk 632 – Giá vốn hàng bán.
Ngoài các nguyên tắc trên ra, trong từng trường hợp cụ thể nếu xét thấy hàng tồn
kho ở cuối niên độ kế toán có khả năng bị giảm giá so với giá thực tế đã ghi sổ kế toán
thì Doanh nghiệp được phép lập dự phòng giảm giá theo chế độ quy định.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 10


Khóa luận tốt nghiệp

1.2. Mục tiêu của quy trình kiểm toán HTK
 Mục tiêu hợp lý chung: đó là căn cứ vào những thông tin thu thập được qua
khảo sát thực tế khách hàng cùng những tài liệu mà khách hàng cung cấp, các kiểm
toán viên sẽ xem xét đánh giá tổng thể số tiền ghi trên các khoản mục có thực sự hiện
hữu, chính xác hay không. Cụ thể trong chu trình kiểm toán hàng tồn kho thì mục tiêu

uế

hợp lý chung hướng tới việc: tất cả các hàng hóa tồn kho đều biểu hiện hợp lý trên thẻ

H

kho, bảng cân đối kế toán; tất cả các số dư hàng tồn kho trên Bảng cân đối hàng tồn
kho và bảng liệt kê hàng tồn kho là hợp lý.

tế

 Mục tiêu chung khác: các mục tiêu này được cụ thể trong Bảng 1.1.

in

h

Bảng 1.1. Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Mục tiêu đối với số dƣ

Sự hiện hữu hoặc

HTK phản ánh trên bảng cân đối kế toán là thực sự tồn tại

họ

phát sinh

cK

Cơ sở dẫn liệu

ại

Số dư tài khoản “Hàng tồn kho” đã bao hàm tất cả các
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá hiện

Đ

Tính trọn vẹn

g

có tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán.

Tr

ườ
n

Quyền và nghĩa vụ

Đo lường và tính giá

Doanh nghiệp có quyền đối với số dư hàng tồn kho tại thời
điểm lập Bảng cân đối kế toán.
Số dư hàng tồn kho phải được phản ánh đúng giá trị thực
hoặc giá trị thuần của nó và tuân theo các nguyên tắc chung
được thừa nhận.
Số dư hàng tồn kho phải được phân loại và sắp xếp đúng vị

Trình bày và khai báo

trí trên Bảng cân đối kế toán. Những khai báo có liên quan
đến sự phân loại, căn cứ để tính giá và phân bổ hàng tồn kho
phải thích đáng.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 11


Khóa luận tốt nghiệp

(Kiểm toán tập 2, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)

1.3. Nội dung quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán
BCTC
1.3.1. Kiểm toán báo cáo tài chính
1.3.1.1. Khái niệm

Kiểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về tính
trung thực và hợp lý về BCTC của một đơn vị. (Theo Kiểm toán tập 1, trường Đại học

uế

Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh).

H

“Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế

tế

toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), phán ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ
yếu của đơn vị”. (Theo định nghĩa trong Chuẩn mực số 200 - Điểm 04).

h

1.3.1.2. Mục tiêu

in

Mục tiêu của kiểm toán BCTC là “đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được

cK

lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân
thủ pháp luật liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu

họ

hay không” (Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 200/11).

ại

Ngoài ra, mục tiêu của kiểm toán còn là việc KTV phải cung cấp thông tin về các

Đ

phát hiện của mình cho Ban giám đốc, Ban quản trị của đơn vị được kiểm toán. (Theo
Kiểm toán tập 1, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh,).

g

1.3.2. Kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính

ườ
n

1.3.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

“Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm

Tr

toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng
yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm
bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch kiểm toán trợ giúp KTV
phân công công việc cho trợ lí kiểm toán và phối hợp với các chuyên gia khác để thực
hiện công việc kiểm toán” (Theo VAS số 300). Kế hoạch kiểm toán khoản mục HTK
gồm các bước sau:
 Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 12


Khóa luận tốt nghiệp

Trước khi kí kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng, công ty kiểm toán sẽ tiến
hành đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán của công
ty khách hàng cũng như lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán, phân công
công việc cụ thể cho từng nhân viên dựa trên các phần công việc của kiểm toán khoản
mục HTK.
 Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán

uế

a. Thu thập thông tin cơ sở
Kiểm toán viên cần hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh doanh của khách

H

hàng, tìm hiểu hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá rủi

tế

ro và lên kế hoạch kiểm toán. Những thông tin về HTK cần đạt được trong giai đoạn

h

này bao gồm:

in

- Tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàng ;

cK

- Các loại HTK của khách hàng như nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa…;
- Tình hình cạnh tranh trong ngành và kết quả bán hàng của đơn vị;

họ

- Xem xét lại kết quả kiểm toán phần hành HTK của lần kiểm toán trước (nếu
có);

ại

- Thu thập thông tin về chính sách kế toán hàng tồn kho của khách hàng;

Đ

- Tham quan nhà xưởng, kho bãi, chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho;

g

- Nhận diện các bên có liên quan;

ườ
n

- Dự kiến nhu cầu sử dụng chuyên gia nếu thấy hàng tồn kho của doanh nghiệp
có những chủng loại đặc biệt cần có ý kiến của chuyên gia.

Tr

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: Việc thu thập thông tin

về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng sẽ giúp cho KTV nắm bắt được các quy trình
mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến chu trình hàng tồn kho. Những thông tin này
được thu thập trong quá trình tiếp xúc với Ban Giám đốc và Kế toán trưởng của Công
ty khách hàng, gồm các loại sau:
- Giấy phép thành lập điều lệ của Công ty.
- Các báo cáo tài chính, báo cáo Kiểm toán năm trước và năm hiện hành.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 13


Khóa luận tốt nghiệp

- Biên bản các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.
- Các hợp đồng và các cam kết quan trọng.
b. Thực hiện các thủ tục phân tích
Tuy là giai đoạn lập kế hoạch nhưng vì HTK là khoản mục khá phức tạp; HTK
cũng thường rất đa dạng và phong phú về chủng loại; các nghiệp vụ nhập, xuất, sản
xuất, tiêu thụ xuất hiện với số lượng lớn và thường xuyên nên việc thực hiện các thủ

uế

tục phân tích là vô cùng cần thiết. Các thủ tục phân tích ở đây chủ yếu được thực hiện

H

bằng các số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh. Cụ thể:

tế

- So sánh số liệu về mức biến động số dư hàng tồn kho cuối niên độ này so với
hàng tồn kho cuối niên độ trước tính theo số tuyệt đối hoặc số tương đối.

in

h

- So sánh số liệu của các tài khoản chi tiết HTK năm nay với năm trước để thấy

cK

được nguyên nhân chủ yếu làm HTK biến động.

- So sánh giá bán bình quân sản phẩm của công ty với giá bán bình quân ngành;

họ

so sánh với lượng dự trữ hàng tồn kho bình quân của các công ty cùng ngành, có cùng
điều kiện kinh doanh cũng như quy mô hay công nghệ sản xuất.

ại

- So sánh số liệu thực tế và số liệu kế hoạch đặt ra như: mức tổng chi phí sản

Đ

xuất phát sinh trong kỳ với chi phí kế hoạch, định mức chi phí nguyên vật liệu của một

ườ
n

g

đơn vị sản phẩm thực tế so với kế hoạch.
Việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán giúp
KTV có thể phần nào xác định được nội dung cơ bản của cuộc kiểm toán. Từ đó giúp

Tr

KTV khoanh vùng những vấn đề mà họ cho là trọng yếu; đồng thời đánh giá mức
trọng yếu, những rủi ro có khả năng xảy ra đối với khoản mục HTK dựa vào kinh
nghiệm kiểm toán cũng như số liệu trên Báo cáo tài chính, sổ chi tiết các tài khoản
HTK.
c. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Mục đích của việc đánh giá mức trọng yếu là để ước tính mức độ sai sót của
BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 14


Khóa luận tốt nghiệp

hưởng các sai sót lên BCTC để từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các
thử nghiệm sẽ tiến hành trong quá trình kiểm toán.
Rủi ro kiểm toán hàng tồn kho là mức rủi ro mong muốn đạt được sau khi hoàn
thành việc thu thập bằng chứng về hàng tồn kho. Rủi ro này thường được xác định phụ
thuộc vào hai yếu tố: mức độ mà theo đó người sử dụng bên ngoài tin tưởng vào
BCTC; khả năng khách hàng sẽ gặp khó khăn về tài chính sau khi báo cáo kiểm toán

uế

được công bố. Mô hình rủi ro kiểm toán: AR = IR x CR x DR ( với AR - rủi ro kiểm
này, KTV chủ yếu chỉ xác định rủi ro tiềm tàng của HTK.

H

toán, IR - rủi ro tiềm tàng, CR - rủi ro kiểm soát, DR - rủi ro phát hiện). Trong bước

tế

d. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát đối với

h

HTK

in

Để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng về hàng tồn kho, kiểm

cK

toán viên cần tìm hiểu về các vấn đề: môi trường kiểm soát hàng tồn kho, hệ thống kế
toán hàng tồn kho, các thủ tục kiểm soát hàng tồn kho, kiểm toán nội bộ.

họ

Đối với môi trường kiểm soát hàng tồn kho, KTV cần tìm hiểu các thông tin:

ại

- Quan điểm của Ban giám đốc về vấn đề quản lý hàng tồn kho. Việc tổ chức

Đ

quản lý thật sự đạt hiệu quả không?

g

- Cơ cấu nhân sự có phù hợp với yêu cầu thực tế quản lý hàng tồn kho hay

ườ
n

không? Các cá nhân trong bộ phận đó có đáp ứng được yêu cầu quản lý hàng tồn kho?
- Trình độ cũng như tính trung thực của đội ngũ nhân viên bảo vệ, ghi chép,

Tr

kiểm tra soát xét hàng tồn kho.
- Công ty khách hàng có chịu sự phụ thuộc các đơn vị khác về cung cấp vật tư,

hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
Về hệ thống kế toán, KTV cần biết được:
- Hệ thống chứng từ gốc sử dụng trong công tác quản lý hàng tồn kho tại đơn vị
có được lưu trữ và bảo quản một cách hợp lý không.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 15


Khóa luận tốt nghiệp

- Ai là người đảm nhận công việc ghi chép nghiệp vụ nhập, xuất kho vật tư,
thành phẩm, hàng hoá. Người đó có đảm nhiệm các công việc khác có liên quan đến
HTK (kế toán thanh toán, kế toán bán hàng…).
- Nếu xảy ra vấn đề số liệu thực tế kiểm kê khác với số liệu trên sổ sách kế toán
thì đơn vị sẽ giải quyết như thế nào, có giải quyết kịp thời không.
Các thủ tục kiểm soát mà KTV nên thực hiện:

uế

- Kiểm toán viên phải kiểm tra xem đơn vị có tuân thủ nguyên tắc bất kiêm

H

nhiệm trong việc thực hiện chức năng của quy trình kế toán HTK không.

tế

- Xét xem tại doanh nghiệp có tồn tại một phòng mua hàng độc lập chuyên thực
hiện trách nhiệm mua các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá không.

in

h

- Các nghiệp vụ mua vào và xuất kho vật tư hàng hoá có đảm bảo được phê

cK

duyệt đầy đủ không.

- Vật tư hàng hoá có được kiểm soát và cất trữ bởi bộ phận kho độc lập không.

họ

- Hàng hóa có được cất trữ, bảo quản đúng quy cách không.

ại

Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán:

Đ

Dựa trên những hiểu biết ban đầu về kiểm soát nội bộ, KTV tiến hành đánh giá

g

sơ bộ rủi ro kiểm soát đối với HTK. Kiểm toán viên sẽ tiến hành thiết kế và thực hiện

ườ
n

các thử nghiệm kiểm soát để cung cấp bằng chứng chính minh cho kết luận của mình
về rủi ro kiểm soát nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp hơn mức tối đa. Ngược lại

Tr

nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức tối đa thì KTV sẽ không thực hiện các thử
nghiệm kiểm soát mà chuyển sang thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản.
1.3.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục HTK

a) Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Kiểm toán viên sẽ thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng
kiểm toán về sự hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ.
Các thử nghiệm mà KTV thường sử dụng để thực hiện việc kiểm tra hệ thống
KSNB và hệ thống kế toán HTK đặc biệt tập trung vào chức năng chính của chu trình
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 16


Khóa luận tốt nghiệp

hàng tồn kho là các nghiệp vụ mua vật tư hàng hoá; các nghiệp vụ xuất kho vật tư
hàng hoá; các nghiệp vụ sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất; nghiệp vụ lưu kho vật tư
hàng hoá.


Đối với các nghiệp vụ mua hàng

- Việc mua hàng phải dựa trên Phiếu đề nghị mua hàng và được cấp trên xét
duyệt.

uế

 Kiểm tra phiếu đề nghị mua hàng có được xét duyệt không. Đối chiếu phiếu

H

mua hàng với hóa đơn mua hàng để kiểm tra xem Bộ phận bán hàng có tự ý đặt hàng
không.

tế

 Kiểm tra sự phù hợp giữa đơn đặt hàng và phiếu yêu cầu mua hàng về số

h

lượng, quy cách. Đồng thời đảm bảo đơn đặt hàng được đánh số thứ tự liên tục.

in

- Bộ phận mua hàng phải độc lập với bộ phận nhận hàng, bộ phận kế toán.

cK

 Phỏng vấn, tham khảo tài liệu về nhân công để thu thập thông tin về việc
phân công lao động ở đơn vị.

họ

- Nghiệp vụ mua hàng là cần thiết, đúng với nhu cầu của đơn vị tại thời điểm
mua.

ại

 Kiểm tra tình hình sản xuất, bán hàng trong tháng; bộ phận nào đề nghị mua

Đ

hàng; tất cả các chứng từ liên quan đến chu trình bán hàng như: phiếu yêu cầu mua

Đối với các nghiệp vụ xuất kho vật tư hàng hoá:

ườ
n



g

hàng, đơn đặt hàng, hóa đơn của người bán, báo cáo nhận hàng.

- Kiểm tra tính có thật của các yêu cầu sử dụng vật tư hàng hoá.

Tr

 Kiểm tra lại các phiếu yêu cầu và sự phê duyệt đối với các phiếu yêu cầu đó.

Kiểm tra số lượng trên phiếu xuất có khớp với yêu cầu sử dụng vật tư hàng hoá đã
được phê duyệt không.
- Kiểm tra việc tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm ở quy trình xuất kho hàng
hóa.
 Xem xét tính độc lập của thủ kho và người giao hàng, người nhận hàng, nhân
viên kế toán kho, sự độc lập của người làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng với
người giao hàng và người sản xuất.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×