Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT tại công ty trách nhiệm hữu hạn kim nguyễn

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

in

h

tế

H

uế

------

họ

cK

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Đ

ại

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ

KIM NGUYỄN

Tr

ườ
n

g

GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Nguyễn Thị Thiên Thanh

KHÓA HỌC: 2013 - 2017


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

in

h

tế

H

uế

------

họ



cK

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ại

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ

KIM NGUYỄN

ườ
n

g

Đ

GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Thị Thiên Thanh

ThS. Đào Nguyên Phi

Tr

Sinh viên thực hiện:
Lớp: K47A Kiểm toán
Khóa học: 2013 – 2017

Huế, tháng 05 năm 2017


LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của việc vận dụng những kiến thức đã
học vào thực tế.Trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận này, tôi đã
nhận được sự động viên và giúp đỡ từ rất nhiều phía.

uế

Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị phòng

H

kế toán – tài vụ của Công ty TNHH Kim Nguyễn đặc biệt là anh Trần Nguyễn

tế

Bảo Hoàng và chị Nguyễn Thị Hoài Phương đã tạo điều kiện và nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, thu thập thông tin, nắm bắt được tình

in

h

hình cũng như những hoạt động của công ty.

cK

Đặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo –
Thạc sỹ Đào Nguyên Phi đã tận tình, dành nhiều thời gian và công sức trong

họ

việc dẫn dắt và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm đề tài từ lúc xây dựng

ại

đề cương cho đến lúc hoàn thành khóa luận này.

Đ

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè – những người
đã luôn đồng hành, chia sẻ, động viên tôi để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài

ườ
n

g

nghiên cứu của mình.

Mặc dù đã nổ lực tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu để hoàn thiện đề tài

Tr

một cách tốt nhất. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức,
kinh nghiệm nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý
thầy cô giáo và những người quan tâm đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn
thiện hơn. Kính chúc quý thầy cô cùng các anh chị cán bộ làm việc tại Công
ty TNHH Kim Nguyễn sức khỏe, thành công và hạnh phúc.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

i


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮC
Giá trị gia tăng

HHDV:

Hàng hóa dịch vụ

HH:

Hàng hóa

NSNN:

Ngân sách nhà nước

BTC:

Bộ tài chính

CSKD:

Cơ sở kinh doanh

SXKD:

Sản xuất kinh doanh

TNDN:

Thu nhập doanh nghiệp

CCDV:

Cung cấp dịch vụ

BH:

Bán hàng

H

tế

h

in

cK

Tài sản cố định

họ

TSCĐ:

uế

GTGT:

Bảo hiểm y tế

NK:

Nhập khẩu

Đ

ại

BHYT:

Chính phủ

Tr

ườ
n

g

CP:

ii


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty vào ngày 31/03/2017.................................27
Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Công ty qua ba năm 2014 – 2016...............................29
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn Công ty qua ba năm 2014 – 2016...............................33
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2014 – 2015 ..............36
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0092088 ..........................................................................55

uế

Biểu 2.2: Trích sổ Cái TK 133 quý III năm 2016 .........................................................59

H

Biểu 2.3: Trích sổ Chi tiết TK 133 quý III năm 2016 ...................................................60
Biểu 2.4: Trích bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.......................61

tế

Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT số 0003991 ..........................................................................64

h

Biểu 2.6: Trích sổ Cái TK 33311 quý III năm 2016 .....................................................67

in

Biểu 2.7: Trích sổ Chi tiết TK 33311 quý III năm 2016 ..............................................68

cK

Biểu 2.8: Trích Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra ...........................70

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

Biểu 2.9: Tờ khai thuế GTGT quý III năm 2016 ..........................................................75

iii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phương pháp hạch toán thuế GTGT được khấu trừ...........................20
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu ra .......................................22
Sơ đồ 2.1: Biến động tài sản qua 3 năm 2014 – 2016 ...................................................28
Sơ đồ 2.2: Biến động nguồn vốn qua ba năm 2014 – 2016...........................................34

uế

Sơ đồ 2.3: Biến động doanh thu thuần qua ba năm 2014 - 2016 ..................................37

H

Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty............................................................40

tế

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ....................................................44

h

Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy ....................................47

in

Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung .............................................48

cK

Lưu đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thuế GTGT đầu vào ..................52

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

Lưu đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thuế GTGT đầu ra .....................62

iv


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮC ................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ........................................................................................ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ....................................................................................iv

uế

MỤC LỤC ......................................................................................................................v

H

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1

tế

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài .......................................................................................2

h

3. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................3

in

4. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3

cK

5. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................3
6. Kết cấu đề tài ............................................................................................................4

họ

7. Đóng góp của đề tài ..................................................................................................5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................6

Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng.....................................................................6

Đ

1.1.

ại

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ.........................6

Khái niệm về thuế giá trị gia tăng......................................................................6

1.1.2.

Hệ thống văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng ..........................................7
Đặc điểm thuế giá trị gia tăng ............................................................................8
Vai trò thuế giá trị gia tăng ................................................................................8

Tr

1.1.4.

ườ
n

1.1.3.

g

1.1.1.

1.1.5.

Phạm vi điều chỉnh.............................................................................................9

1.1.6.

Căn cứ tính thuế GTGT ...................................................................................11

1.1.7.

Phương pháp tính thuế GTGT .........................................................................14

1.1.8.

Khấu trừ thuế GTGT........................................................................................15

1.1.9.

Hoàn thuế GTGT .............................................................................................17

1.1.10.
1.2.

Kê khai nộp thuế và quyết toán thuế ............................................................19

Kế toán thuế giá trị gia tăng ................................................................................19

v


1.2.1.

Kế toán thuế GTGT đầu vào............................................................................19

1.2.2.

Kế toán thuế GTGT đầu ra...............................................................................21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI
CÔNG TY TNHH KIM NGUYỄN ............................................................................24
2.1.

Giới thiệu về Công ty TNHH Kim Nguyễn ........................................................24
Khái quát về Công ty TNHH Kim Nguyễn .....................................................24

2.1.2.

Lịch sử hình thành và phát triển: .....................................................................24

2.1.3.

Phương châm hoạt động ..................................................................................25

2.1.4.

Đặc điểm ngành nghề kinh doanh....................................................................26

2.1.5.

Tình hình nguồn lực của Công ty ....................................................................27

2.1.6.

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty.......................................................39

2.1.7.

Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ..................................................................44

2.1.8.

Chế độ và chính sách kế toán áp dụng.............................................................46

2.1.9.

Tổ chức công tác kế toán và hình thức kế toán: ..............................................47

cK

in

h

tế

H

uế

2.1.1.

Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán .............................................................48

2.1.11.

Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán.............................................................49

2.1.12.

Tổ chức hệ thống sổ kế toán .........................................................................49

ại

Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Kim

Đ

2.2.

họ

2.1.10.

Nguyễn...........................................................................................................................50

2.2.2.
2.2.3.

g

Kế toán thuế GTGT đầu vào............................................................................51
Kế toán thuế GTGT đầu ra...............................................................................62
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng ...........................................................................71

Tr

2.2.4.

Khái quát công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kim Nguyễn ......50

ườ
n

2.2.1.

2.2.5.

Kê khai, nộp thuế GTGT .................................................................................73

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH
KIM NGUYỄN ............................................................................................................78
3.1.

Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH Kim Nguyễn...............78

3.1.1.

Ưu điểm............................................................................................................78

3.1.2.

Hạn chế và tồn tại ............................................................................................79

vi


3.2.

Đánh giá tình hình kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kim Nguyễn ..........80

3.2.1.

Ưu điểm............................................................................................................80

3.2.2.

Hạn chế và tồn tại ............................................................................................83

3.3.

Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH

Kim Nguyễn ..................................................................................................................84
3.3.1.

Công tác kế toán tại Công ty TNHH Kim Nguyễn..........................................84

3.3.2.

Công tác kế toán thuế GTGT ...........................................................................85

uế

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................88

H

1. Kết luận...................................................................................................................88

tế

2. Kiến nghị.................................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................91

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

PHỤ LỤC .....................................................................................................................92

vii


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà
nước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới. Từ
những năm 1990 nước ta áp dụng thuế doanh thu đối với đơn vị sản xuất kinh
doanh để tạo và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, phục vụ yêu cầu kiểm

uế

kê, quản lý, hướng dẫn cho mọi cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động có lợi cho

H

nền kinh tế. Tuy nhiên, sau một thời gian áp dụng thuế doanh thu đã bộc lộ những

tế

nhược điểm về mức thuế suất, hiện tượng thuế chồng thuế, ảnh hưởng xấu đến sản

h

xuất kinh doanh và nguồn thu của ngân sách Nhà nước.

in

Tháng 5/1997 Quốc hội chính thức ban hành luật thuế GTGT, áp dụng từ ngày

cK

1/1/1999 góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lưu thông hàng hoá và dịch vụ, khuyến
khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập của người tiêu

họ

dùng, các tổ chức kinh tế vào ngân sách Nhà nước.
Thuế GTGT ra đời từ rất lâu và áp dụng rộng rãi trên thế giới. Nhưng đối với

ại

nước ta đây là sắc thuế mới, còn non trẻ so với sự vận động của cơ chế kinh tế hiện

Đ

nay nên đây cũng chính là khu vực mà NSNN bị thất thu lớn nhất. Do vậy, cần có

g

nhiều sự đóng góp hoàn thiện để đưa ra một chính sách thuế thống nhất và đúng đắn

ườ
n

đảm bảo sự lành mạnh về cạnh tranh, góp phần xâydựng cơ cấu kinh tế hợp lý, đưa
nền kinh tế đi lên bước phát triển cao.

Tr

Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Kế toán là quá

trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động của tài
sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong doanh
nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về kinh tế xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong doanh nghiệp. Trong các doanh
nghiệp thường tồn tại hai lĩnh vực kế toán chính là kế toán tài chính và kế toán
thuế.Trong đó kế toán thuế nắm một vai trò rất quan trọng là cầu nối giữa doanh
nghiệp và nhà nước.Duy trì sự ổn định và phát triển lâu dài của doanh nghiệp bởi vì
1


đây là đơn vị trực tiếp tương tác với các cơ quan thuế nhà nước. Kế toán thuế phải nắm
rõ và vận dụng triệt để các luật thuế để tránh mắc phải sai lầm không đáng có, gây thất
thoát cho doanh nghiệp.Thuế GTGT là một trong những loại thuế phổ biến ở các
doanh nghiệp.Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT giúp các doanh nghiệp tính ra số
thuế GTGT phải nộp cho nhà nước để các doanh nghiệp làm tròn nghĩa vụ đối với
ngân sách nhà nước.Bên cạnh đó, tổ chức công tác kế toán thuế GTGT giúp doanh
nghiệp xác định được số thuế GTGT được hoàn lại hay miễn giảm nhằm đảm bảo

uế

quyền lợi cho doanh nghiệp.

H

Nhận thức rõ được tầm quan trọng của thuế GTGT với sự phát triển của đất

tế

nước, đồng thời với mục đích mong muốn tìm hiểu sâu hơn về công việc dự định trong
tương lai trở thành một nhân viên kế toán thuế giỏi. Dưới sự hướng dẫn tận tình của

in

h

giáo viên Th.S.Đào Nguyên Phi, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Nghiên cứu công tác kế
luận tốt nghiệp của mình.

Mục tiêu tổng quát: tìm hiểu công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH

ại

-

họ

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

cK

toán thuế GTGT tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kim Nguyễn” làm đề tài khóa

Đ

Kim Nguyễntừ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán thuế
cũng như kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp
Mục tiêu cụ thể:

g

-

ườ
n

 Hệ thống hóa các quy định về thuế nói chung và tìm hiểu cụ thể chi tiết các quy
định, lý luận về thuế GTGT nói riêng. Nhằm tăng vốn hiểu biết cho bản thân đồng thời

Tr

là cơ sở tham khảo cho các bạn sinh viên các khóa sau.
 Hệ thống lý thuyết về kế toán thuế GTGT, các chứng từ, tài khoản, quy trình

ghi sổ của các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT, các quy định về kê khai, nộp thuế
GTGT trên cơ sở lý luận.
 Nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán thuếGTGT tại Công ty TNHH Kim Nguyễn.
Chủ yếu về tình hình áp dụng luật thuế vào hạch toán, phương pháp hạch toán, chứng từ,
sổ sách kế toán sử dụng, báo cáo thuế gửi cho Cơ quan thuế.

2


 Từ thực tiễn tìm hiểu được tại doanh nghiệp tiến hành so sánh với lý thuyết, kiến
thức được học ở trường và đọc ở trong sách. Từ đó, rút ra nhận xét về ưu điểm, hạn chế
còn tồn tại trong công tác kế toán thuế nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng của
doanh nghiệp.
 Từ những nhận xét về ưu điểm, nhược điểm rút ra trong công tác kế toán thuế đưa
ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán thuế, cụ thể là kế toán

uế

thuế GTGT.

H

3. Đối tượng nghiên cứu

- Tập trung nhận xét, đánh giá công tác thuế GTGT tại Công ty TNHH Kim

tế

Nguyễn đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại

in

h

công ty.

cK

4. Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: khóa luận tập trung nghiên cứu chi tiết về công tác kế toán

họ

thuế giá trị gia tăng.

- Về không gian: khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Kim Nguyễn.

ại

Công ty TNHH Kim Nguyễn hiện tại có hai chi nhánh là Phòng khám đa khoa 102

Đ

Phạm Văn Đồng và Bệnh viện chấn thương chỉnh hình phẫu thuật tạo hình Huế. Phần

g

lớn các nghiệp vụ phát sinh tại Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình phẫu thuật tạo hình

ườ
n

Huế nên các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT trong bài khóa luận này chủ yếu
được thu thập tại Bệnh viện.Địa chỉ: 102 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, Thành phố

Tr

Huế.

- Về thời gian: khóa luận được thực hiện từ ngày 02/01/2017 – 30/04/2017
Việc phân tích lấy số liệu của năm 2014, 2015, 2016.

5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu ở thư viện trường,
các thông tư, nghị định, luật thuế, bài báo cáo, bài viết, giáo trình, khóa luận, … liên
quan đến công tác kế toán thuế GTGT nhằm thu thập các thông tin liên quan đến đềtài.
3


 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: trao đổi trực tiếp với nhân viên ở phòng
kế toán tài chính và các phòng ban của Công ty để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động
và công tác kế toán thuế GTGT của Côngty.
 Phương pháp quan sát: quan sát quá trình làm việc, quá trình xử lý các
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT tại Côngty.
 Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các số liệu thô cần thiết cho đề tài
bằng cách photo, chụp ảnh các hóa đơn, chứng từ, báo cáo tài chính, sổ sách kế toán

uế

làm căn cứ chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công tác kế toán

H

thuếGTGT.

tế

- Phương pháp xử lý số liệu

h

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thực hiện tính toán, xử lý và phân tích

in

các số liệu trên báo cáo tài chính.

cK

 Phương pháp so sánh: áp dụng phương pháp so sánh số tương đối và so sánh
số tuyệt đối nhằm thấy được xu thế biến động cũng như mức độ biến động của các chỉ

họ

tiêu. So sánh công tác kế toán thuế thực tế so với những gì đã được học.
 Phương pháp phân tích, đánh giá: từ các thông tin thu thập được tiến hành

ại

phân tích đánh giá công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty từ đó đưa ra nhận xét ưu

Đ

điểm, nhược điểm và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị thực tập.

ườ
n

g

6. Kết cấu đề tài

Nội dung của đề tài được trình bày gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề

Tr

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lí luận về thuế thuế và kế toán thuế.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH

Kim Nguyễn.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia
tăng tại Công ty TNHH Kim Nguyễn.
Phần III: Kết luận và kiến nghị

4


7. Đóng góp của đề tài
Đề tài về thuế và kế toán thuế là một đề tài không mấy xa lạ.Khóa K46 đã có
nhiều đề tài nghiên cứu về công tác kế toán thuế GTGT điển hình một số đề tài như:
Đề tài “Tìm hiểu công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Xây dựng –
Giao thông Thừa Thiên Huế” của chị Nguyễn Thị Nhàn học lớp K46A KTDN, Đề tài
“Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Dương Nguyễn An Phi”

uế

của chị Hồ Thị Thu Thảo lớp K46B Kế toán – Kiểm toán, Đề tài “Thực trạng công tác
kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần 1-5” của anh Võ Văn Thành lớp K46C Kế

H

toán – Kiểm toán,…. Tuy nhiên các đề tài trên đây phần lớn được thực hiện tại các

tế

Công ty kinh doanh các mặt hàng thông thường nên thuế GTGT chỉ dừng lại ở việc

h

tìm hiểu và tính thuế GTGT trên mức thuế suất 10%. Để tìm hiểu rõ hơn về thuế

in

GTGT và những quy định cũng như kế toán thuế GTGT đối với những loại hàng hóa

cK

không chịu thuế và chịu thuế suất 5% tôi đã quyết định đi sâu vào tìm hiểu công tác kế
toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kim Nguyễn.Rất mong nhận được ý kiến đóng

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

góp từ giáo viên hướng dẫn cũng như các quý thầy cô và bạn bè.

5


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ
1.1. Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng
1.1.1. Khái niệm về thuế giá trị gia tăng
Theo Điều 4 Luật số 78/2006/QH11 của Quốc Hội: luật quản lý thuế thì Thuế là

uế

nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

H

Theo giáo trình thuế của PGS.TS Nguyễn Thị Liên: Thuế là một khoản đóng
góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn

tế

được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.

in

h

 Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho Nhà

cK

nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả
trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội.

họ

Thuế GTGT là một trong những loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế Việt
Nam.

ại

Theo luật số 13/2008/QH12 của Quốc hội ngày 03/06/2008: Thuế GTGT là

Đ

thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản

g

xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

ườ
n

Theo giáo trình thuế Nhà nước của ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội: Thuế

GTGT là một loại thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh qua

Tr

mỗi khâu của quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Tổng số thuế tính được ở
các khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán cuối cùng cho người tiêu dùng.
Như vậy, thuế GTGT là một loại thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa
dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng. Tổng số thuếthu
được ở các khâu chính bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêudùng.

6


1.1.2. Hệ thống văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng
- Luật thuế GTGT số 13/2008 QH12 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày
1/1/2009
- Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế của
Quốc hội có hiệu lực từ ngày 1/1/2015
- Nghị định 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn

uế

thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực 1/1/2014
- Nghị định 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành

H

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực từ 1/1/2015

tế

- Nghị định 92/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành

h

một số điều có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của

cK

giá trị gia tăng có hiệu lực 13/8/2013

in

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế
- Thông tư 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia

họ

tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và

ại

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số

Đ

điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có hiệu lực 1/1/2015

ườ
n

g

- Thông tư 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư 111/2013/TTngày 15/08/2013, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư

Tr

BTC

08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư 85/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011,
Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 và Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày
18/06/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế
- Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành
Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
- Thông tư 141/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành
Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
7


một số điều có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế
giá trị gia tăng có hiệu lực 1/7/2013
- Thông tư 72/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế giá trị
gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài mang
theo khi xuất cảnh có hiệu lực 1/7/2014
- Thông tư 58/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết

uế

định 05/2012/QĐ-TT ngày 19/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm

H

hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam

tế

mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân
Sơn Nhất có hiệu lực 1/7/2012

in

h

- Thông tư 94/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế
giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu có hiệu lực 14/8/2010

cK

- Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành
Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung

họ

một số điều tại các nghị định quy định về thuế có hiệu lực 15/11/2014

ại

1.1.3. Đặc điểm thuế giá trị gia tăng

Đ

Thuế GTGT có các đặc điểm sau đây:

ườ
n

khác nhau

g

- Thuế GTGT là loại thuế gián thu: đối tượng nộp thuế và người chịu thuế là

- Lũy thoái so với thu nhập: phải trả một khoản thuế bằng nhau nếu dùng một

Tr

loại HHDV

- Có tính trung lập: không phải là yếu tố chi phí, là yếu tố cộng vào giá bán
- Thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn: đánh vào tất cả các giai đoạn nhưng chỉ đánh

vào giá trị tăng thêm.
1.1.4. Vai trò thuế giá trị gia tăng
- Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình
đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn
chứng từ.

8


- Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu,
kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục
đượcnhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế. Qua đó, còn cung cấp cho công tác
nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng.
- Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông
qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ Việt

uế

Nam; bên canh đó thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGT

H

đầu ra để được hoàn thuế GTGT.
1.1.5. Phạm vi điều chỉnh

tế

1.1.5.1.Người nộp thuế

h

- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT.

in

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mua hàng hóa dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế

cK

GTGT

họ

1.1.5.2.Đối tượng chịu thuế GTGT

Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao

Đ

không chịu thuế GTGT.

ại

gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng

g

 Đối tượng không chịu thuế GTGT

ườ
n

 Tính chất hàng hóa dịch vụ không chịu thuế
- Mang tính chất thiết yếu

Tr

- Thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo
- Của một số ngành cần khuyến khích
- Nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam
- Khó xác định giá trị tăng thêm
 Đối tượng không chịu thuế: 26 nhóm HHDV
- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản,

hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ

9


chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập
khẩu.
- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống,
con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di
truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.
- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,

uế

muối i-ốt được chế biến từ NaCl
- Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

H

- Chuyển quyền sử dụng đất.

tế

- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản
xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

in

h

- Dịch vụ tài chính:

cK

- Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y

- Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập

họ

- Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu
dân cư

ại

- Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn

Đ

viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa

g

- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ,

ườ
n

tin học; dạy múa, hát, hội họa....
- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên
- ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật

Tr

- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hành

khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và
các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ
bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các
dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác, bảo hiểm tàu, thuyền trang thiết bị và các
dụng cụ cần thiết phục vụ trực tiếp cho đánh bắt thủy hải sản

10


-

HH trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu như: Máy móc,

thiết bị, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ, hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt, Tàu
bay (kể cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thuỷ nhập khẩu
- Hàng hoá mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của Nhà nước hoặc cần
bảo mật như: vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng, dự trữ quốc

uế

gia...

H

- HHDV thuộc các họat động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo: HH
nhập khẩu để viện trợ nhân đạo, đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngòai theo tiêu

tế

chuẩn miễn trừ ngọai giao, HH trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế...

h

- Hàng hoá nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho hoạt động sản

in

xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam: hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn

cK

đường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng xuất khẩu, tái
nhập khẩu...

họ

- HHDV khác thuộc diện không chịu thuế khác theo quy định.

ại

1.1.6. Căn cứ tính thuế GTGT

Đ

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
=

Giá tính thuế

*

Thuế suất

ườ
n

g

Thuế GTGT
 Giá tính thuế

Tr

Nguyên tắc: Giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế được xác định bằng Đồng Việt Nam.
- Đối với HHDV sản xuất trong nước bán ra là giá chưa có thuế GTGT ghi

trên hóa đơn.
- Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc
biệt nhưng chưa có thuế GTGT.

11


- Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán bao gồm thuế bảo
vệ môi trường nhưng chưa bao gồm thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu, cộng với thuế nhập
khẩu thực tế phải nộp, cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt( nếu có) và cộng với thuế bảo vệ
môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính
thuế hàng nhập khẩu.

uế

- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho,

H

trả thay lương là giá chưa thuế GTGT của HHDV tương đương, cùng loại trên thị
trường tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, biếu, tặng, trả thay lương.

tế

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là giá cho thuê chưa có thuế GTGT.

in

h

- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm: giá bán trả 1 lần

cK

chưa thuế GTGT không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
- Đối với gia công hàng hoá: là giá gia công theo hợp đồng chưa có thuế

họ

GTGT bao gồm cả tiền công, chi phí nhiên liệu, vật liệu phụ
- Đối với xây dựng, lắp đặt: giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần

ại

công việc bàn giao chưa có thuế GTGT

Đ

- Đối với các HHDV sử dụng hóa đơn đặc thù ( tem bưu chính, vé xe, vé tàu

g

và một số loại vé khác được sự cho phép của Bộ Tài Chính) là giá đã có thuế GTGT

ườ
n

thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Tr

Giá tính thuế= Giá bán đã có thuế GTGT /( 1+thuế suất)
- Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt

cược: là số tiền thu được bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ đi số tiền trả cho khách
Giá tính thuế = Số tiền thu được/(1+ thuế suất)
- Đối với đại lý, mô giới mua bán HHDV, ủy thác xuất, nhập khẩu hưởng tiền
hoa hồng: tiền công, tiền hoa hồng thu được chưa có thuế GTGT.Trường hợp cơ sở
kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách

12


hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại
dành cho khách hàng.
Thời điểm xác định giá tính thuế:
- Đối với bán hàng hoá: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hàng hóa cho người mua
- Đối với cung ứng dịch vụ: thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc

uế

thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ

H

- Đối với hoạt động cung cấp điện, nƣớc sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước

tế

tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền.

h

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây

cK

hoặc theo tiến độ thu tiền trong hợp đồng

in

dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê: thời điểm thu tiền theo tiến độ dự án

- Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng

họ

mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành.

Đ

 Thuế suất

ại

- Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

g

- Thuế suất 0%

ườ
n

 Hàng hóa xuất khẩu
 Dịch vụ xuất khẩu

Tr

 Vận tải quốc tế
 Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở

nước ngoài hoặc thông qua đại lý.
 Các hàng hóa, dịch vụ khác
- Thuế suất 5%
Áp dụng cho HHDV thiết yếu phục vụ sản xuất, tiêu dùng và các HHDV cầu ưu
đãi, hiện nay bao gồm 16 lọai HHDV chịu thuế GTGT, cụ thể như sau:

13


Nhóm 1: HHDV thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội:
 Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
 Thuốc chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.
 Đồ chơi trẻ em, sách các loại (trừ sách không chịu thuế GTGT).
 Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.
Nhóm 2: HHDV nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư
sản xuất:

uế

 Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất

H

kích thích tăng trưởng cây trồng, vật nuôi.

tế

 Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.

h

 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ

in

qua sơ chế thông thường ở khâu thương mai.

cK

 HHDV trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
 Thiết bị y tế.

họ

 Giáo cụ để giảng dạy, học tập.
 Dịch vụ khoa học công nghệ.

Đ

ại

- Thuế suất 10%

Áp dụng cho HHDV thông thường không nằm trong diện không chịu thuế

ườ
n

g

GTGT, thuế suất 0%, thuế suất 5% ..
1.1.7. Phương pháp tính thuế GTGT

Tr

Phương pháp tính thuế GTGT gồm phương pháp khấu trừ thuế GTGT và

phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.Trong giới hạn bài khóa luận này tôi chỉ tập
trung tìm hiểu về phương pháp khấu trừ thuế.


Đối tượng áp dụng

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với CSKD thực hiện đầy đủ chế độ kế
toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao
gồm:

14


-

CSKD đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng

dịch vụ chịu thuế GTGT từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,
hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ,
cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
-

CSKD đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá

nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
-

uế

Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp HHDV để tiến hành hoạt động tìm

H

kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do
bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

=

Số thuế GTGT
đầu ra

cK

phải nộp
Trong đó:
=

Giá tính thuế của HHDV chịu thuế

họ

Số thuế GTGT

-

h

Số thuế GTGT

tế

Xác định số thuế GTGT phải nộp

bán ra ghi trên hóa đơn GTGT

được khấu trừ

x

Thuế suất thuế GTGT
HHDV đó

ại

đầu ra

Số thuế GTGT đầu vào

in



Đ

Xác định thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào được xác định bằng tổng số
thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HHDV ( bao gồm cả tài sản cố định) dùng

g

cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của

ườ
n

hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài, theo
hướng dẫn của Bộ Tài Chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách

Tr

pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại
Việt Nam. Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc khấu
trừ thuế GTGT

15


1.1.8. Khấu trừ thuế GTGT
1.1.8.1.

-

Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi
thường của hàng hoá chịu thuế GTGT bị tổn thất.
-

Chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho SXKD HHDV

uế

chịu thuế GTGT.

Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị

-

Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại,

tế

H

-

h

quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu

Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được

cK

-

in

thuế GTGT thì được khấu trừ.

khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh

họ

-

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác

Đ

-

ại

hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ.

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vào chi phí để tính

ườ
n

-

g

định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định.
Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và

Tr

-

các đơn vị hành chính sự nghiệp không phải là người nộp thuế GTGT thì không được
khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của HHDV mua vào phục vụ cho hoạt động
của các đơn vị này.
-

Thuế GTGT đầu vào của HHDV sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng

hoá, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư
219/2013/TT-BTC (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x