Tải bản đầy đủ

Thực trạng công tác phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV phước kỷ

ư
Tr

ĐẠI HỌC HUẾ

ờn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

g

-----  -----

ọc

h
ại
Đ
in


K

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

h

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH

Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn:

Nguyễn Thị Khánh Huyền

Th.s: Lê Tự Quang Hưng

Lớp: K47B KTDN



́H



NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN PHƯỚC KỶ

́

Niên khoá: 2013 - 2017

Huế, tháng 5/2017


ư
Tr
ờn

Lời Cảm Ơn


g

Sau 4 năm học dưới giảng đường đại học Kinh Tế Huế với
những kiến thức được tích luỹ từ sự giảng dạy chỉ dẫn nhiệt tình
của các thầy cô trường đại học kinh tế nói chung và thầy cô khoa
Kế toán - Kiểm toán nói riêng đã truyền đạt những kiến thức xã
hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá, những kiến thức
hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em có thể vượt qua
những khó khăn, thử thách trong cuộc sống cũng như trong công
việc sau này và thời gian gần 3 tháng thực tập, tìm hiểu thực tế tại
công ty TNHH MTV Phước Kỷ nhằm củng cố kiến thức đã học và
rút ra những kinh nghiệm thực tiễn bổ sung cho lý luận, đến nay
em đã hoàn thiện đề tài tốt nghiệp của mình.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức quý báu với tất cả lòng tôn kính, em
xin gửi đến quý thầy cô trường đại học Kinh Tế Huế và đặc biệt là
thầy Lê Tự Quang Hưng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành
khoá luận với đề tài “Thực trạng công tác phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Phước Kỷ”
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị
trong công ty đã chỉ dẫn giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em trong suốt thời gian thực tập vừa qua đặc biệt là các anh chị tại
phòng kế toán đã nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc,
truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích để cho em hoàn thành
đề tài tốt nghiệp này
Em xin kính chúc các thầy cô trong khoa Kế toán - Kiểm toán,
Ban giám đốc, các anh chị trong công ty luôn dồi dào sức khoẻ, vui
tươi, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trong
cuộc sống.
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Khánh Huyền

ọc

h
ại
Đ

h

in

K



́H



́


ư
Tr

MỤC LỤC

ờn

Trang

Lời Cảm Ơn ......................................................................................................................i
MỤC LỤC ........................................................................................................................i

g

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................iv

h
ại
Đ

DANH MỤC SƠ ĐỒ.......................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vi
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................................1

ọc

1.3. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................1
1.4. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2
1.5. Các phương pháp nghiên cứu ...................................................................................2

K

1.5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu................................................................................2

in

1.5.2. Phương pháp liệu xử lý số liệu .............................................................................2
1.6. Cấu trúc của khoá luận .............................................................................................3

h

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH



DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.............................................................................4

́H

1.1. Khái niệm, ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh. ................................4
1.2. Các loại hình phân tích kinh doanh ..........................................................................4



1.2.1. Căn cứ theo thời điểm kinh doanh.........................................................................4
1.2.2. Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo ........................................................................5

1.3. Trình tự tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh .................................................6
1.4. Các phương pháp phân tích kinh doanh. ..................................................................6
1.4.1. Phương pháp chi tiết..............................................................................................6
1.4.2. Phương pháp so sánh .............................................................................................7
1.4.3. Phương pháp loại trừ .............................................................................................8
1.4.4. Phương pháp liên hệ ..............................................................................................9
i

́

1.2.3. Căn cứ theo nội dung phân tích .............................................................................5


ư
Tr

1.5. Một số chỉ tiêu kinh tế thường được sử dụng trong phân tích kết quả hoạt động

ờn

kinh doanh. ....................................................................................................................11
1.5.1. Doanh thu ............................................................................................................11
1.5.2. Chi phí .................................................................................................................12

g

1.5.3. Lợi nhuận.............................................................................................................15

h
ại
Đ

1.5.4. Một số tỷ số tài chính thường được sử dụng để phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh .............................................................................................................................16
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. ....18
1.6.1. Nhân tố khách quan .............................................................................................18
1.6.2. Nhân tố chủ quan.................................................................................................21

ọc

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................23
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHƯỚC KỶ........................................24

K

2.1. Khái quát về công ty...............................................................................................24

in

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................................24
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ .......................................................................................25

h

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý ......................................................................................26
2.1.4. Tình hình tài chính...............................................................................................27



2.1.4.1. Tài sản và nguồn vốn........................................................................................27

́H

2.1.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh..........................................................................34
2.1.5. Khái quát tổ chức công tác kế toán .....................................................................37



2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán ...................................................................................37
2.1.5.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán .....................................................................38

MTV Phước Kỷ .............................................................................................................40
2.2.1. Tổ chức công tác phân tích kết quả hoạt động kinh doanh .................................40
2.2.3. Xử lý thông tin, tiến hành phân tích....................................................................42
Như đã nêu ở trên, công ty sẽ tiến hành phân tích bốn chỉ tiêu kinh tế chính để ánh kết
quả hoạt động kinh doanh, sau đây là quá trình phân tích chi tiết: ...............................42
2.2.3.1. Phân tích doanh thu .........................................................................................42
ii

́

2.2. Thực trạng công tác phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH


ư
Tr

2.2.3.2. Phân tích chi phí ..............................................................................................45

ờn

2.2.3.3. Phân tích lợi nhuận ..........................................................................................50
2.2.3.4. Phân tích các tỷ số tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh ............53
2.2.4. Báo cáo kết quả phân tích....................................................................................57

g

2.3. Đánh giá công tác phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV

h
ại
Đ

Phước Kỷ........................................................................................................................58
2.3.1. Kết quả đạt được..................................................................................................58
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân.............................................................................60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG TÁC PHÂN
TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY..............................65

ọc

TNHH MTV PHƯỚC KỶ.............................................................................................65
3.1. Tổ chức tốt công tác phân tích kinh doanh.............................................................65
3.2. Hoàn thiện phương pháp phân tích.........................................................................66

K

3.3. Bổ sung một số tỷ số tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh ...............68

in

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................72
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................73

h

A. Kết luận.....................................................................................................................73
B. Kiến nghị...................................................................................................................73



́H

PHỤ LỤC



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO76

́
iii


ư
Tr

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ờn

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

DN

Doanh nghiệp

g

TS

Tài sản

h
ại
Đ

Nguồn vốn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

NVLtt

Nguyên vật liệu trực tiếp

NCtt

Nhân công trực tiếp

SXC

ọc

NV

Sản xuất chung

Tài sản ngắn hạn

TSDH

Tài sản dài hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

TSCĐHH

Tài sản cố định hữu hình

NPT

Nợ phải trả

VCSH

Vốn chủ sở hữu

DTT

Doanh thu thuần

GVHB

Giá vốn hàng bán

LNST

Lợi nhuận sau thuế

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

h

in

K

TSNH



́H



́
iv


ư
Tr

DANH MỤC SƠ ĐỒ

ờn

Trang

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty .............................................................26

g

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ....................................................37

ọc

h
ại
Đ

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Kế toán máy ................................................39

h

in

K



́H



́
v


ư
Tr

DANH MỤC BẢNG

ờn

Trang

Bảng 2.1: Bảng cơ cấu và biến động tài sản, nguồn vốn trong giai đoạn 2014 – 2016 28

g

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm từ 2014 – 2016 ...............................35

h
ại
Đ

Bảng 2.3: Bảng cơ cấu và biến động doanh thu thời kỳ 2014 – 2016...........................43
Bảng 2.4: Cơ cấu và biến động chi phí thời kỳ 2014 - 2016.........................................47
Bảng 2.5: Biến động lợi nhuận ......................................................................................51
Bảng 2.6: Một số tỷ số tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh....................54
Bảng 3.1: Một số tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thời kỳ 2014

ọc

– 2016 ............................................................................................................................69

h

in

K



́H



́
vi


ư
Tr

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ờn

Biểu đồ 2.1: cơ cấu tài sản trong giai đoạn 2014 - 2016 ...............................................30
Biểu đồ 2.2: Biến động tài sản trong thời gian 2014 - 2016 .........................................31

g

Biểu đồ 2.3: cơ cấu nguồn vốn trong giai đoạn 2014 - 2016 ........................................32
Biểu đồ 2.4: Biến động nguồn vốn giai đoạn 2014 - 2016............................................33

h
ại
Đ

Biểu đồ 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của một số chỉ tiêu kinh tế.......................36
Biểu đồ 2.6: Giá trị của một số chỉ tiêu doanh thu thời kỳ 2014 - 2016 .......................44
Biểu đồ 2.7: Giá trị của một số chỉ tiêu chi phí thời kỳ 2014 - 2016 ............................48
Biểu đồ 2.8: Giá trị của một số chỉ tiêu lợi nhuận thời kỳ 2014 - 2016 ........................51
Biểu đồ 2.9: Một số tỷ số tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh thời kỳ

ọc

2014-2016 ......................................................................................................................55

h

in

K



́H



́
vii


ư
Tr

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ

ờn

1.1. Lý do chọn đề tài
Nước ta đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế vì vậy môi trường kinh

doanh ở Việt Nam ngày càng trở nên sôi động và cạnh tranh gay gắt. Cạnh tranh là

g

một xu thế tất yếu trong nền kinh tế thị trường, nhất là trong điều kiện nước ta gia

h
ại
Đ

nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Cạnh tranh cũng là động lực thúc đẩy các
doanh nghiệp sản xuất vươn lên tự khẳng định mình, không ngừng hoàn thiện để tồn
tại và phát triển. Do đó, doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả mới có thể đứng
vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước, vừa
có điều kiện tích luỹ, mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người

ọc

lao động và tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. Để có thể cạnh tranh thì các nhà quản lý
phải am hiểu thị trường, nắm bắt được thông tin kịp thời, bên cạnh đó phải điều chỉnh
lại cơ cấu quản lý, hình thức kinh doanh cho hợp lý và để hoạt động kinh doanh có

K

hiệu quả cao thì các doanh nghiệp phải phân tích, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động

in

và kinh doanh của mình dựa trên số liệu kế toán. Thông qua việc phân tích, doanh
nghiệp mới có thể khai thác hết khả năng tiềm tàng, hiểu rõ những tiềm ẩn chưa được

h

phát hiện. Cũng qua đó doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân nguồn gốc của các vấn
đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.



Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên tác giả đã chọn đề tài này để
kinh doanh tại công ty TNHH MTV Phước Kỷ”



1.2. Mục tiêu của đề tài

́H

làm khoá luận tốt nghiệp đại học: “Thực trạng công tác phân tích kết quả hoạt động

- Nghiên cứu công tác phân tích kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV

́

Phước Kỷ.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh tại công ty TNHH MTV Phước Kỷ.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Công tác phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV
Phước Kỷ.

1


ư
Tr

1.4. Phạm vi nghiên cứu

ờn

- Về không gian: tác giả tìm hiểu và đánh giá công tác phân tích kết quả hoạt

động kinh doanh tại công ty.
- Về thời gian: các số liệu kế toán của công ty có trong khoảng thời gian 3 năm

g

từ 2014- 2016.

h
ại
Đ

1.5. Các phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
+ Thu thập các số liệu thứ cấp (các báo cáo tài chính của 3 năm từ 2014-2016)
từ các phòng ban của công ty như: Phòng tài chính - kế toán.

ọc

+ Tìm hiểu các cơ sở lý thuyết để làm nền tảng lý luận cho đề tài từ các nguồn tài
liệu như: giáo trình, bài giảng đã được học trên lớp.

+ Tìm hiểu cách thức làm bài từ các đề tài nghiên cứu có liên quan của các khoá

in

1.5.2. Phương pháp liệu xử lý số liệu

K

luận năm trước.

- Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp:

h

+ Phương pháp thống kê mô tả: các số liệu thứ cấp thu thập được sẽ được tác
giả tóm tắt, trình bày theo một trình tự logic sau đó tác giả tiến hành tính toán, mô tả



và thuyết minh các đặc trưng của các số liệu kế toán đã xử lý để phản ánh một cách

́H

tổng quát đối tượng nghiên cứu.

+ Phương pháp so sánh: từ các số liệu thứ cấp đã được tác giả thống kê theo



một trình tự nhất định, sau đó tác giả sẽ tính ra các biến động tương đối, tuyệt đối của

các chỉ tiêu kinh tế rồi tiến hành so sánh với nhau (so sánh cùng một chỉ tiêu qua các

́

năm) để thấy được sự tăng (giảm) về cơ cấu, giá trị của các chỉ tiêu.
Công thức tính toán các biến động như sau:
Biến động tuyệt đối = giá trị chỉ tiêu kỳ phân tích – giá trị chỉ tiêu kỳ gốc
Biến động tương đối =

ế độ

á ị



ệ đố

ỉ ê ỳ ố

100

2


ư
Tr

+ Phương pháp liên hệ cân đối: các số liệu thứ cấp được tác giả sắp xếp, chọn

ờn

lọc theo từng chỉ tiêu kinh tế sau đó tác giả tính toán ra các mức độ tác động của các
nhân tố tới chỉ tiêu kinh tế được phân tích bằng cách sử dụng các công thức sau:
 Nếu giữa nhân tố tác động và chỉ tiêu phân tích có quan hệ cùng chiều:

g

Ảnh hưởng của một nhân tố tác động tới chỉ tiêu kinh tế được phân tích

h
ại
Đ

= giá trị của nhân tố tác động kỳ phân tích – giá trị của nhân tố tác động kỳ gốc
 Nếu giữa nhân tố tác động và chỉ tiêu phân tích có quan hệ ngược chiều:
Ảnh hưởng của một nhân tố tác động tới chỉ tiêu kinh tế được phân tích
= - (giá trị của nhân tố tác động kỳ phân tích – giá trị của nhân tố tác động kỳ
gốc).

ọc

1.6. Cấu trúc của khoá luận

Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục sơ đồ,
bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm có 3 phần:

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

in

K

Phần I: Đặt vấn đề

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong

h

doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về công tác phân tích kết quả hoạt động kinh doanh



tại công ty TNHH MTV Phước Kỷ.

hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Phước Kỷ.



Phần III: Kết luận và kiến nghị

́H

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao công tác phân tích kết quả

́
3


ư
Tr

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ờn

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm, ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh.

g
 Khái niệm:

h
ại
Đ

Theo Trịnh Văn Sơn (2007): “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình
nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các
nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và
giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp”,([1], tr.9).

ọc

 Ý nghĩa:

- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận
đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của

K

mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến

in

lược kinh doanh có hiệu quả.

- Phân tích kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở

h

đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý nhất là trong các chức năng
kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
ngăn chặn những rủi ro có thể xẩy ra.

́H



- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản
trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài, khi họ



có các mối quan hệ về kinh doanh, về lợi ích với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích

họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay…đối với

́

doanh nghiệp nữa hay không.
1.2. Các loại hình phân tích kinh doanh
1.2.1. Căn cứ theo thời điểm kinh doanh

Căn cứ theo thời điểm kinh doanh, phân tích kinh doanh được phân loại thành:
 Phân tích trước khi kinh doanh: còn gọi là phân tích tương lai, nhằm dự
báo, dự đoán cho các mục tiêu có thể đạt được trong tương lai. Phân tích tương lai
được sử dụng nhiều và thích hợp với các DN trong nền kinh tế thị trường. Bởi vì trong
4


ư
Tr

cơ chế thị trường toàn bộ các yếu tố đầu vào cũng như các yếu tố đầu ra của DN đều

ờn

phải tự tính toán nên họ phải sử dụng các phương pháp phân tích tương lai để nhận
thức được tình hình biến động của thị trường từ đó để đề ra các mục tiêu kế hoạch.
 Phân tích trong kinh doanh: còn gọi là phân tích hiện tại, là quá trình phân

g

tích cùng với quá trình kinh doanh. Hình thức này rất thích hợp cho chức năng kiểm

h
ại
Đ

tra thường xuyên nhằm điều chỉnh những sai lệch lớn giữa kết quả thực hiện so với
mục tiêu đề ra.

 Phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh doanh: còn gọi là phân tích quá
khứ. Qúa trình phân tích này nhằm định kỳ đánh giá kết quả giữa thực hiện so với kế
hoạch hoặc định mức được xây dựng và xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả

ọc

đó. Kết quả phân tích cho ta nhận thức được tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ
tiêu đặt ra và làm căn cứ để xây dựng kế hoạch tiếp theo.
1.2.2. Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo

K

Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo, phân tích kinh doanh được phân loại thành:

in

 Phân tích thường xuyên: được đặt ra ngay trong quá trình thực hiện kinh
doanh, kết quả phân tích giúp phát hiện ngay tình hình sai lệch so với mục tiêu đặt ra

lệch này một cách thường xuyên.

h

của các chỉ tiêu kinh tế, giúp cho DN có các biện pháp điều chỉnh, chấn chỉnh các sai



 Phân tích định kỳ: đặt ra sau mỗi kỳ kinh doanh, các báo cáo đã hoàn thành

́H

trong kỳ, thường là quý, 6 tháng hoặc năm. Phân tích định kỳ thực hiện sau khi đã kết
thúc quá trình kinh doanh, do đó kết quả phân tích nhằm đánh giá kết quả kinh doanh

1.2.3. Căn cứ theo nội dung phân tích

́

Căn cứ theo nội dung phân tích, phân tích kinh doanh được phân loại thành:



của từng kỳ và là cơ sở để xây dựng các mục tiêu kế hoạch cho kỳ sau.

 Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp (phân tích toàn bộ): là việc tổng kết tất cả
những gì về phân tích kinh tế và đưa ra một số chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm làm rõ các mặt của kết quả kinh doanh trong mối quan hệ
nhân quả giữa chúng cũng như dưới tác động của các yếu tố, nguyên nhân bên ngoài.
 Phân tích chuyên đề: hay phân tích bộ phận là việc tập trung vào một số nhân
tố của quá trình kinh doanh tác động ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng hợp. Ví dụ như các yếu
5


ư
Tr

tố về tình hình sử dụng lao động, về sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất hoặc tình hình

ờn

sử dụng vốn…Phân tích chuyên đề cũng có thể là phân tích một mặt, một phạm vi nào đó,
nhằm đánh giá tình hình thực hiện chức năng quản lý ở bộ phận đó.
1.3. Trình tự tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh

g

Công tác phân tích kinh doanh ở DN phụ thuộc vào loại hình, điều kiện, quy

mô kinh doanh và trình độ quản lý ở DN. Do vậy: công tác tổ chức phân tích cần phải

h
ại
Đ

đặt ra như thế nào để thích hợp với hình thức tổ chức kinh doanh của DN.
Công tác tổ chức phân tích kinh doanh thường được tiến hành theo ba bước:
- Chuẩn bị cho quá trình phân tích
- Tiến hành phân tích

- Tổng hợp và đánh giá kết quả phân tích

ọc

Nội dung của ba bước trên phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu và phạm vi phân
tích đặt ra. Ba bước tiến hành đều có mối liên hệ nhân quả với nhau, do đó một trong

K

ba bước trên không thực hiện tốt sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình phân tích.
Chuẩn bị cho quá trình phân tích: hay còn gọi là lập kế hoạch cho phân

in

tích. Tuỳ vào mục đích, yêu cầu của DN mà xác định nội dung cần phân tích, thời gian
cần tiến hành phân tích, nhân sự tham gia, tài liệu chuẩn bị cho phân tích…Ở bước này

h

đáng chú ý là kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý cả tài liệu phân tích.

Tiến hành phân tích: là bước căn cứ trên tài liệu phân tích, xác định đối



tượng phân tích, sử dụng các đối tượng phân tích riêng để chỉ rõ mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố, phân loại các nhân tố theo nhiều tiêu thức khác nhau để tạo điều kiện

́H

cho việc đánh giá đúng kết quả kinh doanh của DN.

Tổng hợp và đánh giá kết quả phân tích: cuối cùng, trên cơ sở kết quả phân



tích trên, phải tổng hợp và đánh giá được bản chất hoạt động kinh doanh của DN, chỉ

rõ những nhược điểm trong quá trình quản lý DN. Từ đó đề ra các biện pháp khắc
hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN.
1.4. Các phương pháp phân tích kinh doanh.
1.4.1. Phương pháp chi tiết
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hướng khác
nhau. Thông thường, trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo những
bước sau:
6

́

phục các nhược điểm, phát huy các ưu điểm, khai thác khả năng tiềm tàng để nâng cao


ư
Tr

 Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu

ờn

Chi tiết chỉ tiêu theo các bộ phận cấu thành cùng với sự biểu hiện về lượng của

các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt được.
Do đó, phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành được sử dụng rộng rãi trong phân

g

tích mọi mặt về kết quả sản xuất kinh doanh.

h
ại
Đ

Ví dụ: trong phân tích giá thành thường được phân thành các bộ phận như: chi
phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, chi phí tiền lương, chi phí khấu hao
máy móc, thiết bị…

 Chi tiết theo thời gian

Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình. Do nhiều nguyên

ọc

nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng
đơn vị thời gian xác định thường không đều nhau, ví dụ: trong thương mại, doanh số
mua vào, bán ra từng thời gian trong năm cũng không đều nhau.

K

Việc chi tiết theo thời gian giúp đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của

in

hoạt động sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, từ đó tìm nguyên nhân và
giải pháp có hiệu lực để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

h

 Chi tiết theo không gian

Kết quả sản xuất kinh doanh của DN được thực hiện bởi các bộ phận, phân



xưởng, đội, tổ sản xuất…hay của các cửa hàng trang trại, xí nghiệp trực thuộc DN.

́H

Thông qua các chỉ tiêu khoán khác nhau như: khoán doanh thu, khoán chi phí,
khoán gọn…cho các bộ phận mà đánh giá mức khoán đã hợp lý hay chưa và về thực



hiện định mức khoán của các bộ phận như thế nào. Cũng thông qua đó mà phát hiện

các bộ phận tiên tiến, lạc hậu trong việc thực hiện các chỉ tiêu, khai thác khả năng tiềm

gian giúp ta đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ.
1.4.2. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh doanh.
Phương pháp này dùng để xây dựng xu hướng phát triển và mức độ biến động của các
chỉ tiêu phát triển.

7

́

tàng trong việc sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh. Phân tích chi tiết theo không


ư
Tr

Để có thể áp dụng phương pháp này cần phải đảm bảo các điều kiện: phải có sự

ờn

thống nhất về thời gian, không gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán nghĩa là
các chỉ tiêu phải được tính trên cùng một khoảng thời gian hạch toán, phải cùng phản
ánh một nội dung kinh tế, phải cùng một phương pháp tính toán, phải cùng một đơn vị

g

đo lường và các chỉ tiêu cần phải quy về cùng một quy mô và điều kiện kinh doanh

h
ại
Đ

tương đương nhau.

Tuỳ theo mục đích phân tích mà nhà phân tích sẽ lựa chọn gốc so sánh cho phù
hợp. Gốc so sánh được lựa chọn có thể là gốc về mặt thời gian hoặc không gian. Tuỳ
theo kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch. Giá trị so sánh có thể
lựa chọn là số tương đối hoặc số tuyệt đối hoặc số bình quân. Nội dung so sánh gồm:

ọc

-So sánh kỳ này với kỳ trước để thấy rõ xu thế thay đổi về tình hình tài chính
của DN. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của DN.
-So sánh giữa số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu

K

của DN.

in

- So sánh số liệu của DN với số liệu của DN khác hoặc với số liệu trung bình ngành
để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là tốt hay xấu, vị thế của DN trên thị trường.

h

- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,
so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và



tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kê toán tiếp theo.

́H

Đây là một phương pháp đơn giản. dễ tính toán, dễ thực hiện. Sử dụng phương

pháp này giúp cho các nhà phân tích đánh giá được vị thế của DN, tình hình tài chính



của DN, xem xét việc thực hiện kế hoạch đã đề ra. Thông qua đó nhà quản lý đưa ra
được kế hoạch chiến lược hoạt động cho thời gian tới. Tuy nhiên, kết quả thu được khi

của DN. Do vậy: khi tiến hành phân tích kinh doanh nhà phân tích thường sử dụng
phối hợp nhiều phương pháp.
1.4.3. Phương pháp loại trừ
Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết
quả hoạt động kinh doanh bằng cách khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố này
thì loại trừ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác. Phương pháp loại trừ bao gồm:
8

́

sử dụng phương pháp này chưa phản ánh một cách tổng quát nhất tình hình kinh doanh


ư
Tr

Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định mức độ ảnh

ờn

hưởng của các nhân tố bằng số tương đối và số tuyệt đối.
Nội dung và trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn:
- Xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng với chỉ tiêu

g

phân tích, từ đó xác định được công thức tính của chỉ tiêu phân tích.

h
ại
Đ

- Sắp xếp thứ tự các nhân tố từ trái sang phải, từ nhân tố số lượng sang nhân tố
chất lượng, trường hợp có nhiều nhân tố số lượng (chất lượng) cùng ảnh hưởng thì
nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau và không được đảo lộn trình tự.
- Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự, nhân tố nào được
thay thế, nó sẽ giữ nguyên giá trị thực tế từ đó còn các nhân tố chưa được thay thế phải

ra cụ thể kết quả lần thay thế đó.

ọc

được giữ nguyên giá trị kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch. Thay thế xong một nhân tố, phải tính

- Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp ảnh hưởng của

K

các nhân tố phải bằng đối tượng phân tích.

in

- Lần lượt thay thế nhân tố kế hoạch bằng nhân tố thực tế theo trình tự, mỗi lần
thay thế tính ra được chỉ tiêu phân tích mới rồi so sánh với chỉ tiêu phân tích đã tính ở

h

bước trước. Ta sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố vừa thay thế.
Phương pháp số chênh lệch: là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế



liên hoàn. Được dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu

́H

phân tích. Là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên phương pháp này
vẫn tuân thủ theo nội dung và trình tự các bước của phương pháp trên nhưng khác ở

1.4.4. Phương pháp liên hệ



chỗ là lấy chênh lệch của các nhân tố giữa hai kỳ để xác định mức độ ảnh hưởng.

phận…Để lượng hoá các mối quan hệ đó, ngoài các phương pháp đã nêu, trong phân
tích kinh doanh còn sử dụng phổ biến các phương pháp liên hệ như: liên hệ cân đối,
liên hệ tuyến tính và phi tuyến tính…
 Phương pháp liên hệ cân đối:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN hình thành nhiều mối liên hệ cân
đối. Cân đối là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt, giữa các yếu tố của quá trình kinh
9

́

Mọi kết quả kinh doanh đều có mối liên hệ với nhau, giữa các mặt, các bộ


ư
Tr

doanh. Ví dụ: giữa TS và NV, giữa các nguồn thu và chi, giữa nhu cầu sử dụng vốn và

ờn

khả năng thanh toán, giữa nguồn huy động và sử dụng vật tư trong SXKD.
 Phương pháp liên hệ tuyến tính:
Là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa các chỉ tiêu phân tích, chẳng hạn

g

là doanh thu có quan hệ cùng chiều với lượng hàng bán ra và giá bán ra, lợi nhuận có

h
ại
Đ

quan hệ cùng chiều với giá thành, với tiền thuế…Trong mối liên hệ trực tiếp này, theo
mức phụ thuộc giữa các chỉ tiêu có thể phân thành hai loại quan hệ chủ yếu:
+ Liên hệ trực tiếp: giữa các chỉ tiêu như lợi nhuận với giá thành…Trong những
trường hợp này, các mối liên hệ không qua một chỉ tiêu liên quan nào: giá bán tăng
(hoặc giá thành giảm) sẽ làm lợi nhuận tăng…

ọc

+ Liên hệ gián tiếp: là quan hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức độ phụ thuộc
giữa chúng được xác định bằng một hệ số riêng. Trong trường hợp cần thống kê số
liệu nhiều lần để đảm bảo tính chính xác của mối liên hệ thì hệ số này được xác định
 Phương pháp liên hệ phi tuyến tính:

in

K

theo công thức chung của hệ số tương quan.

Là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức liên hệ không được xác định theo

h

tỷ lệ và chiều hướng liên hệ luôn luôn biến đổi ví dụ như: liên hệ giữa năng suất, sản
lượng cây lâu năm (cao su, cà phê) với số năm khai thác, giữa lượng phân bón với



năng suất cây trồng, giữa lượng vốn sử dụng với tỷ suất sinh lời của vốn…

́H

Trong những trường hợp này, mối liên hệ giữa chỉ tiêu phân tích (hàm số) với
các nhân tố (biến số) thường có dạng hàm luỹ thừa. Để quy về hàm tuyến tính, người



ta dùng các thuật toán khác nhau như phép loga, bảng tương quan và phương trình
chuẩn tắc…Cũng có thể dùng vi phân hàm số của giải tích toán học để xác định ảnh

mối liên hệ phức tạp này chỉ sử dụng trong phân tích chuyên đề hoặc trong phân tích
đồng bộ phục vụ cho yêu cầu của quản lý.
 Phương pháp hồi quy tương quan
Hồi quy tương quan là các phương án toán học, được vận dụng trong phân tích
kinh doanh để biểu hiện và đánh giá mối liên hệ tương quan giữa các chỉ tiêu kinh tế

10

́

hưởng của các nhân tố đến mức biến động của chỉ tiêu phân tích. Tuy nhiên, những


ư
Tr

Phương pháp hồi quy tương quan trong phân tích thường được ứng dụng trong

ờn

hoạch định nhằm dự báo được tình hình biến động của thị trường, từ đó làm cơ sở đề
ra các mục tiêu kế hoạch cho tương lai.
 Phương pháp hồi quy bội

g

Phân tích hồi quy bội là một kỹ thuật nhằm triển khai một phương trình ước

h
ại
Đ

tính sử dụng nhiều biến số độc lập. Trong hoạt động kinh doanh có nhiều loại chi phí
phụ thuộc vào nhiều hoạt động khác nhau. Ví dụ: chi phí vận chuyển hàng hoá phụ
thuộc vào khối lượng hàng hoá và quãng đường vận chuyển, hoặc chi phí sản xuất
chung phụ thuộc vào nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp...
1.5. Một số chỉ tiêu kinh tế thường được sử dụng trong phân tích kết quả

1.5.1. Doanh thu
 Khái niệm

ọc

hoạt động kinh doanh.

K

Theo Trịnh Văn Sơn (2007): “Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt
 Phân loại

h

in

động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hoạt động khác”, ([1], tr.43).

Doanh thu có thể được chia thành 3 loại doanh thu, bao gồm doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác.



- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

́H

vụ): là giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.

- Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài



chính của doanh nghiệp, gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư mua,
bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãi bán ngoại

́

tệ; các hoạt động đầu tư khác.

- Doanh thu từ hoạt động khác (thu nhập khác): là các khoản thu nhập từ các
hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp
như: thu về lượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền vi phạm hợp đồng; thu các
khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường.
 Mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu doanh thu:
1.D = DKD + DTC + DK
11


ư
Tr

(trong đó: DKD, DTC, DK lần lượt là doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh

ờn

thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động khác).
2.D = DA + DB

g

(trong đó: DA, DB lần lượt là doanh thu bán hàng từ hai sản phẩm A, B).
3.D = D quý I + D quý II + D quý III + D quý IV

h
ại
Đ

(trong đó: D quý I, D quý II, D quý III, D quý IV lần lượt là doanh thu từ quý I, quý II,
quý III, quý IV).

4.DT = D – các khoản giảm trừ

(trong đó: DT, D lần lượt là doanh thu thuần và doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ).

ọc

5.D = Q x P  1 sản phẩm

(trong đó: Q, P lần lượt là sản lượng và giá bán của một sản phẩm).


 nhiều sản phẩm

K

6.D = ∑

(trong đó: Qi, Pi lần lượt là sản lượng và giá bán của sản phẩm i).

h

 Khái niệm

in

1.5.2. Chi phí

Theo Horngren et al (1999): “Chi phí như là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi
 Phân loại

́H



để đạt được một mục địch cụ thể”,([5], tr.11).

Phân loại chi phí dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức
độ hoạt động, chi phí được phân loại thành:



- Chi phí biến đổi: là chi phí thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức độ
hoạt động của tổ chức (ví dụ như: sản lượng, số giờ lao động, số giờ máy…).

của mức độ hoạt động (ví dụ: chi phí khấu hao máy móc, chi phí bảo hiểm, chi phí
thuê mặt bằng…).
Phân loại chi phí theo phương pháp phân phối chi phí cho một đối tượng chịu
chi phí, chi phí được phân loại thành:

12

́

- Chi phí cố định: là chi phí không thay đổi trên tổng số bất chấp sự thay đổi


ư
Tr

- Chi phí trực tiếp: là loại chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí

ờn

và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu quả.
- Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến đối tượng chịu chi phí nhưng

không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí đó một cách hiệu quả. Nói đúng

g

hơn, chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí. Do vậy, chi

bổ chi phí.

h
ại
Đ

phí gián tiếp được phân phối cho các đối tượng chịu chi phí bằng phương pháp phân
Phân loại chi phí dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đối với các nhà quản lý,
chi phí được phân loại thành:

- Chi phí kiểm soát được: là loại chi phí có thể kiểm soát được bởi nhà quản lý.

ọc

Ví dụ: chi phí nguyên liệu được sử dụng để sản xuất sản phẩm mì ăn liền trong
công ty VIFON là chi phí có thể kiểm soát được bởi nhà quản lý sản xuất của phân
xưởng sản xuất mì ăn liền.

K

- Chi phí không kiểm soát được: là loại chi phí không có khả năng kiểm soát

in

bởi nhà quản lý.

Ví dụ: tiếp theo ví dụ trên, nhà quản lý phân xưởng không thể kiểm soát được

h

giá mua nguyên liệu bởi vì giá mua nguyên liệu là do thị trường cung cầu quyết định,
nhà quản lý chỉ có thể dự đoán mà không thể biết chắc chắn. Như vây: chi phí mua



nguyên liệu được coi là chi phí không kiểm soát được.

loại thành:

́H

Phân loại chi phí dựa trên lĩnh vực chức năng của tổ chức, chi phí được phân

chi phí NCtt, chi phí SXC.



- Chi phí sản xuất: được phân loại thành ba khoản mục chi phí: chi phí NVLtt,

phẩm, chi phí này có thể tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm.
Ví dụ; chi phí bột mì để chế biến thành mì ăn liền tại công ty VIFON.
+ Chi phí NCtt: lao động trực tiếp là những người trực tiếp sản xuất sản phẩm,
lao động của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm, sức lao động của họ hao phí trực
tiếp cho sản phẩm được sản xuất. Chi phí NCtt bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp
và các khoản trích trên lương như BHXH, BHYT…Chi phí NCtt có thể tính trực tiếp
13

́

+ Chi phí NVLtt: là giá trị của các nguyên vật liệu tạo thành thực thể của sản


ư
Tr

được tính trực tiếp vào từng loại sản phẩm được sản xuất ra, nó có thể được xác định

ờn

rõ ràng và cụ thể cho từng loại sản phẩm.
+ Chi phí SXC: các chi phí sản xuất ngoài chi phí NVLtt, chi phí NCtt được

phân loại là chi phí SXC, chi phí SXC bao gồm chi phí nguyên liệu gián tiếp, chi phí

g

lao động gián tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, các chi phí tiện ích như điện, nước và các

h
ại
Đ

chi phí sản xuất khác. Đặc điểm của chi phí SXC là không thể tính trực tiếp vào sản
phẩm, chúng sẽ tính vào chi phí sản phẩm thông qua việc phân bổ chi phí.
- Chi phí ngoài sản xuất: khi tiến hành hoạt động kinh doanh, DN còn phải
chịu các chi phí ngoài ở khâu sản xuất, các chi phí này được gọi là chi phí ngoài sản
xuất, bao gồm:

ọc

+ Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, bao gồm toàn bộ những chi phí cần thiết để thực hiện và đẩy mạnh quá trình lưu
thông, phân phối hàng hoá và đảm bảo việc đưa hàng hoá đến tận tay người tiêu dùng.

K

Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí như: chi phí quảng cáo, khuyến mãi, hoa

in

hồng bán hàng…

+ Chi phí quản lý DN: là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tổ chức,

h

quản lý hành chính và các chi phí liên quan đến các hoạt động văn phòng làm việc của
DN mà không thể xếp vào loại chi phí bán hàng hay chi phí sản xuất. Chi phí quản lý



DN bao gồm các khoản chi phí như: chi phí khấu hao TSCĐ (văn phòng và các thiết bị

́H

làm việc trong văn phòng), chi phí văn phòng phẩm…

Phân loại chi phí dựa trên việc xác định thời điểm ghi nhận các khoản chi tiêu

loại thành:



trong việc mua sắm tài sản hoặc dịch vụ được ghi nhận là chi phí, chi phí được phân

hay hàng hoá được mua vào. Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí (được gọi là
giá vốn hàng bán) tại thời điểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ. Khi sản phẩm,
hàng hoá chưa tiêu thụ được thì những chi phí này nằm trong sản phẩm, hàng hoá tồn
kho (gọi là chi phí tồn kho).

14

́

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm


ư
Tr

- Chi phí thời kỳ: tất cả các chi phí không phải là chi phí sản phẩm được xếp

ờn

vào chi phí thời kỳ. Những chi phí này được ghi nhận là chi phí trong kỳ, chúng phát
sinh làm giảm lợi tức trong kỳ đó.
Phân loại chi phí dựa trên việc lựa chọn các phương án kinh doanh, chi phí

g

được phân loại thành:

h
ại
Đ

- Chi phí chênh lệch: trong quá trình ra quyết định, nhà quản lý thường phải so
sánh nhiều phương án khác nhau. Tất nhiên, sẽ phát sinh các chi phí gắn liền với
phương án đó. Các nhà quản lý thường so sánh các chi phí phát sinh trong các phương
án khác nhau để đi đến quyết định là chọn hay không chọn một phương án. Có những
khoản chi phí hiện diện trong phương án này nhưng lại không hiện diện hoặc chỉ hiện

ọc

diện một phần trong phương án khác. Những chi phí này được gọi là chi phí chênh lệch.
- Chi phí cơ hội: là lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này
thay vì chọn phương án khác.

K

- Chi phí chìm: là những chi phí đã phát sinh do việc quyết định trong quá khứ.

1.5.3. Lợi nhuận

h

 Khái niệm

in

DN phải chịu chi phí này cho dù bất kỳ phương án nào được chọn.

Theo Trịnh Văn Sơn (2007): “Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một



khoản tiền dôi ra giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong hoạt động kinh doanh của
 Phân loại:

́H

doanh nghiệp”,([1], tr.126).

thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh.



- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa tổng doanh

đầu tư tài chính như cho thuê tài sản, đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh… trừ đi
các chi phí hợp lệ có liên quan.
- Lợi nhuận từ hoạt động khác: là lợi nhuận từ các hoạt động mà doanh
nghiệp không dự tính trước hoặc những hoạt động không mang tính chất thường xuyên
như thanh lý tài sản, thu từ vi phạm hợp đồng, thu tiền phạt hủy bỏ hợp đồng.
 Mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu lợi nhuận:
15

́

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: khoản chênh lệch giữa số doanh thu từ


ư
Tr

1. L = Doanh thu – Chi phí

ờn

2. L = LKD + LTC + LK
(trong đó: LKD, LTC, LK lần lượt là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận

g

từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động khác).
3. L= LA + LB

h
ại
Đ

(trong đó: LA, LB lần lượt là lợi nhuận từ việc bán hai sản phẩm A, B).
4. L = L quý I + L quý II + L quý III + L quý IV
(trong đó: L quý I, L quý II, L quý III, L quý IV lần lượt là lợi nhuận thu được từ quý I,
quý II, quý III, quý IV).
5. LG = DT – GV

ọc

(trong đó: LG, DT, GV lần lượt là lợi nhuận gộp, doanh thu thuần và giá vốn
hàng bán).

K

6. LS = LT – T

(trong đó: LS, LT, T lần lượt là lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận trước thuế và thuế

in

thu nhập doanh nghiệp).

h

7. L = Q x l  1 sản phẩm

(trong đó: Q, l lần lượt là sản lượng và lợi nhuận của một sản phẩm).
 nhiều sản phẩm

(trong đó: Qi, li lần lượt là sản lượng và lợi nhuận của sản phẩm i).

́H



8. L = ∑

1.5.4. Một số tỷ số tài chính thường được sử dụng để phản ánh kết quả hoạt

-

Vòng quay tổng tài sản (TAT) =





à ả ì





â

́





động kinh doanh

Trong đó: tổng tài sản bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng tài sản
có ở đầu kỳ và cuối kỳ.
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết bình quân một đồng tài sản tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, tỷ số này
càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của DN càng cao và ngược lại.
- Vòng quay của TSNH (V) =



ì







â

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×