Tải bản đầy đủ

Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại công ty cổ phần dệt may

ư
Tr

ĐẠI HỌC HUẾ

ờn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

g

------

ọc

h
ại
Đ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


K

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG,

in

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ THUẾ

h

THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ



́H



́

SINH VIÊN THỰC HIỆN:
NGUYỄN ĐÌNH QUỐC

Niên khóa: 2013 - 2017


ư
Tr

ĐẠI HỌC HUẾ

ờn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

g

------



ọc

h
ại
Đ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

K

in

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG,
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ THUẾ

h

THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY



́H



CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

́

Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn:

Nguyễn Đình Quốc

ThS. Lê Tự Quang Hưng

Lớp: K47A KTDN
Niên khóa: 2013 – 2017

Huế, 05/2017


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

ờn

Lời Cám Ơn

g

Trải qua thời gian học tập tại Trường Đại Học Kinh Tế Huế, tôi
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô giáo.
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, với tất cả sự trân trọng,
cho phép tác giả được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành
nhất đến: Các thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế Huế, đặc biệt
là các thầy cô trong khoa Kế Toán – Kiểm Toán đã tận tình dạy dỗ,
truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian vừa qua. Đặc biệt
cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo Lê Tự Quang
Hưng, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này. Xin gửi
lời cảm ơn đến các cô, các chú, các anh chị ở Công ty Cổ phần Dệt
May Huế đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp
tài liệu cần thiết cho tác giả trong quá trình thực tập tại Công ty.
Cuối cùng, tác giả muốn bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn
bè và người thân đã cổ vũ, động viên tinh thần cho tôi trong suốt
thời gian qua. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và
năng lực bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều
nên không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn để
khóa luận được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện

ọc

h
ại
Đ

h

in

K



́H



SVTH: Nguyễn Đình Quốc

i

́

Nguyễn Đình Quốc


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

ờn

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CM

: Doanh thu

g

: Tài chính- kế toán

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BHTN

: Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ

: Kinh phí công đoàn

ĐPCĐ

: Đoàn phí công đoàn

TNCN

: Thu nhập cá nhân

TNHH
CNV

ọc

h
ại
Đ

TC-KT

: Trách nhiệm hữu hạn
: Công nhân viên

K

: Cán bộ công nhân viên

CNSX

: Công nhân sản xuất

h

in

CBCNV



́H



́

SVTH: Nguyễn Đình Quốc

ii


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
MỤC LỤC

ờn

LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i

g

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................... ii

h
ại
Đ

MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ................................................................................................... viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1

ọc

1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài....................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................2

K

4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................2
5. Các phương pháp nghiên cứu ......................................................................................2

in

6.Cấu trúc chuyên đề .......................................................................................................3

h

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN



TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN...................................4
1.1. Khái niệm, bản chất, và chức năng của việc xây dựng cơ chế tiền lương, các

́H

khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân trong Doanh nghiệp...........................4
1.1.1. Khái niệm tiền lương .............................................................................................4



1.1.2. Bản chất của tiền lương .........................................................................................4
1.1.3. Chức năng của tiền lương......................................................................................5

́
1.1.4. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp .......................................................5
1.1.4.1. Hình thức trả lương theo thời gian .....................................................................5
1.1.4.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm .....................................................................6
1.1.5. Các hình thức tiền lương làm thêm giờ .................................................................8
1.1.6. Các chế độ về các khoản trích theo lương do nhà nước quy định:........................9
1.1.7 Thuế Thu nhập cá nhân .......................................................................................14
SVTH: Nguyễn Đình Quốc

iii


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

1.1.7.1. Thu nhập chịu thuế ...........................................................................................14

ờn

1.1.7.2. Thu nhập được miễn thuế .................................................................................15
1.1.7.3. Kỳ tính thuế ......................................................................................................15
1.1.7.4. Mức thuế suất ...................................................................................................15

g

1.1.7.5. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công. .............16

h
ại
Đ

1.1.7.6. Các khoản giảm trừ...........................................................................................16
1.1.7.7. Khai thuế, quyết toán thuế................................................................................17
1.1.8. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất ..................................17
1.2. Kê toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo chế độ hiện hành. ............18
1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ........................18

ọc

1.2.2. Kế toán chi tiết tiền lương ...................................................................................18
1.2.2.1. Hoạch toán số lượng lao động ..........................................................................18
1.2.2.2. Hoạch toán thời gian lao động..........................................................................19

K

1.2.2.3. Hoạch toán kết quả lao động. ...........................................................................19

in

1.2.2.4. Hoạch toán tiền lương cho người lao động. .....................................................19
1.2.3. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương. ..............................20

h

1.2.3.1. Chứng từ sử dụng. ............................................................................................20
1.2.3.2. Tài khoản sử dụng. ...........................................................................................21



1.2.3.3. Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ......................24

́H

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÔNG



TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ.................................................................................29
2.1. Giới thiệu khái quát chung về Công ty Cổ phần Dệt May Huế .............................29

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh.......................................................................................30
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dệt May Huế ..................................30
2.1.3.1. Chức năng.........................................................................................................30
2.1.3.2. Nhiệm vụ ..........................................................................................................31
2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý Công ty Cổ phần Dệt May Huế.................................31
2.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán Công ty Cổ phần Dệt May Huế .................................34
SVTH: Nguyễn Đình Quốc

iv

́

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dệt May Huế .................29


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán ...................................................................................34

ờn

2.1.5.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty ...................................................36
2.1.6. Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dệt May Huế .....................................37
2.1.7.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn ........................................................................37

g

2.1.7.2. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh ..........................................................40

h
ại
Đ

2.2. Thực trạng thực hiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và
thuế thu nhập cá nhân tại công ty Cổ phần Dệt May Huế.............................................42
2.2.1. Đặc điểm chung về lao động, công tác quản lý lao động và đặc điểm công tác
chi trả lương tại công ty Cổ phần Dệt May Huế ...........................................................42
2.2.1.1. Đặc điểm và cơ cấu lao động............................................................................42

ọc

2.2.1.2. Công tác quản lý lao động ................................................................................43
2.2.1.3. Công tác chi trả lương ......................................................................................45
2.2.1.4. Xây dựng quỹ tiền lương ở công ty..................................................................45

K

2.2.2. Cách tính lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân của Nhà

in

máy May 1 thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế. .......................................................46
2.2.3. Cách tính lương, các khoản trích theo lương và Thuế TNCN của bộ phận văn

h

phòng Công ty Cổ phần Dệt May Huế. .........................................................................52
2.2.4.Cách tính lương thử việc ......................................................................................55



2.2.5. Cách tính trợ cấp BHXH, trợ cấp thôi việc .........................................................56

́H

2.2.5.1 Tính trợ cấp BHXH ...........................................................................................56
2.2.5.2. Tính trợ cấp thôi việc........................................................................................57



2.2.6. Tính thuế Thu nhập cá nhân ................................................................................58

2.2.7. Trình tự hạch toán chi tiết tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN

2.2.7.1. Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương......................................................59
2.2.7.2. Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ......................61
2.2.8. Trình tự hoạch toán đóng BHXH, BHYT, BHTN và thanh toán BHXH, trợ cấp
thôi việc cho CBCNV....................................................................................................63
2.2.8.1. Kế toán đóng BHXH, BHYT, BHTN ..............................................................63
2.2.8.2. Kế toán thanh toán BHXH, trợ cấp thôi việc cho CBCNV..............................64
SVTH: Nguyễn Đình Quốc

v

́

ở Công ty Cổ phần Dệt May Huế. .................................................................................59


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

2.2.9. Thực trạng công tác thuế TNCN .........................................................................65

ờn

2.2.9.1. Chứng từ sử dụng. ............................................................................................65
2.2.9.2. Tài khoản sử dụng ............................................................................................65
2.2.9.3. Sổ kế toán sử dụng ...........................................................................................66

g

2.2.9.4. Phương pháp hoạch toán ..................................................................................66

h
ại
Đ

2.2.9.5 Kê khai, quyết toán thuế ....................................................................................67
2.3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và
thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế ............................................67
2.3.1. Kết quả đạt được..................................................................................................67
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân.............................................................................69

ọc

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG,CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ ..................72

K

3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo

in

lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.............................72
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo

h

lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế...............................73
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................78



1. Kết luận......................................................................................................................78

́H

2. Kiến nghị ...................................................................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................80



PHỤ LỤC

́

SVTH: Nguyễn Đình Quốc

vi


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
DANH MỤC BẢNG

ờn

Bảng 1.1. Biểu thuế lũy tiến từng phần .........................................................................16
Bảng 2.1. Tình hình tài sản, nguồn vốn của CTCP Dệt May Huế giai đoạn 2014-2016......39

g

Bảng 2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Dệt May Huế giai đoạn

h
ại
Đ

2014-2016 ......................................................................................................................41
Bảng 2.3. Tình hình lao động Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2014-2016...42
Bảng 2.4 Bảng lương sản phẩm tổ Cắt 2 tháng 02 năm 2017 .......................................49
Bảng 2.5 Bảng lương sản phẩm tổ Bảo trì tháng 02 năm 2017.....................................51
Bảng 2.6 Bảng Lương cá nhân của Văn Phòng Phục vụ tháng 02 năm 2017..............52

ọc

Bảng 2.7 Bảng lương Phòng Kinh doanh tháng 02/2017..............................................54
Bảng 2.8 Bảng thanh toán tiền lương đối với lao đông trước khi truyển dụng tháng
02/2017 ..........................................................................................................................56

K

Bảng 2.9 Phiếu đề nghị chi tiền thôi việc ......................................................................57

in

Bảng 2.10 Bảng tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ..............................................58
Bảng 2.11 Bảng phân bổ lương, và các khoản trích theo lương tháng 02/2017 ...........62

h

Bảng 2.12 Bảng kê chứng từ theo tài khoản 3383 ........................................................64
Bảng 2.13 Bảng kê chứng từ theo tài khoản 3335 ........................................................66



Bảng 3.1. Bảng kiến nghị tiền thưởng gắn bó lâu năm cho CBCNV............................75



́H

́

SVTH: Nguyễn Đình Quốc

vii


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng
DANH MỤC SƠ ĐỒ

ờn

Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán tiền lương ...........................................................................27
Sơ đồ 1.2. Trình tự kế toán các khoản trích theo lương ................................................28

g

Sơ đồ 1.3. Trình tự hoạch toán thuế TNCN ..................................................................28

h
ại
Đ

Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dệt May Huế............................33
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế năm 2017 .....35
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hình thức kế toán trên máy tính .........................................................36
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ đối với hình thức lương theo sản phẩm ....60
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ đối với hình thức tiền lương thời gian ......61

ọc
h

in

K



́H



́

SVTH: Nguyễn Đình Quốc

viii


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

ờn

1. Lý do chọn đề tài

g

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đã đặt ra trước mắt chúng ta

rất nhiều cơ hội và thách thức, ở Việt Nam với nền kinh tế thị trường định hướng xã

h
ại
Đ

hội chủ nghĩa, tiền lương cho người lao động luôn được quan tâm nhiều nhất, vì đây là
yếu tố quan trọng tác động đến người lao động và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả
kinh doanh và kết quả của nền kinh tế quốc dân.
Về phía người lao động, tiên lương chính là phần thu nhập chính của người lao
động làm công ăn lương. Tiền lương – lao động có quan hệ hỗ trợ qua lại với nhau,

ọc

chất lượng lao động quyết định mức lương, còn mức lương sẽ tác động đến mức sống
của người lao động. Người lao động là bộ phận quan trọng nhất, quyết định sự phát
triển hay phá sản của một công ty. Chính vì vậy đáp ứng tốt được nhu cầu của người

K

lao động tương ứng với sức lao động mà họ bỏ ra là biện pháp tốt nhất cổ vũ, động

in

viên, khuyến khích, kích thích hay chính là nguồn tạo ra động lực cho người lao động.
Nói đến tiền lương thì không thể không nhắc đến thuế TNCN. Bất kỳ một quốc

h

gia nào có nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường đều coi thuế TNCNlà một sắc
thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện



công bằng xã hội. Thuế thu nhập cá nhân là một trong những loại thuế trực thu có tác

́H

động lớn nhất, trực tiếp nhất đến đời sống kinh tế xã hội. Nó là loại thuế thể hiện sâu

sắc, rõ nét mối quan hệ trách nhiệm hai chiều giữa nhà nước và công dân trong quá



trình xây dựng và duy trì sự tồn tại của xã hội công cộng. Do đó hơn bao giờ hết, đây
được đánh giá là loại thuế quan trọng trong hệ thống của mỗi quốc gia, cần được chú

́

trọng cả về mặt lập qui và mặt thực thi.

Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương, các khoản trích theo
lương và thuế TNCN với mong muốn vận dụng những kiến thức ở nhà trường với thực
tế, và đóng góp nhằm hoàn thiện côn tác kế toán tiền lương và các khoảng trích theo
lương tại doanh nghiệp tác giả đã chọn đề tài: “Thực trạng công tác kế toán tiền
lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Dệt May
Huế” làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
SVTH: Nguyễn Đình Quốc

1


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

ờn

– Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương
– Phản ánh được thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở

Công ty Cổ phần Dệt May Huế

g

– Từ vấn đề nghiên cứu nêu lên được các hạn chế, đề xuất một số biện pháp

h
ại
Đ

nhằm góp phần hoàn thiện công tác hoạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
– Đánh giá được thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo
lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
3.

Đối tượng nghiên cứu

ọc

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “Công tác kế toán tiền lương, các khoản
trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế”
4. Phạm vi nghiên cứu

K

Về không gian: đề tài thực tập được thực hiện tại phòng Tài chính – Kế toán và

in

nhà máy may 1của công ty Cổ Phần Dệt May Huế.

Về thời gian: đề tài thực tập nghiên cứu số liệu phân tích tình hình của doanh

như các khoản trích theo lương năm 2017.

+ Thu thập dữ liệu sơ cấp:

́H

- Phương pháp thu thập dữ liệu:



5. Các phương pháp nghiên cứu

h

nghiệp trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016 và số liệu tiền lương cũng

hành kế toán liên quan như kế toán tổng hợp, thủ quỹ… và những người có liên quan.



 Phương pháp phỏng vấn: được áp dụng nhằm phỏng trực tiếp nhân viên phần

hiểu rõ hơn tình hình công tác kế toán tại công ty
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến kế
toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN từ các trang web, giáo trình,
các bài luận văn mẫu có trong thư viện, …
- Phương pháp xử lý dữ liệu:

SVTH: Nguyễn Đình Quốc

2

́

 Phương pháp quan sát: quan sát hành vi, thái độ của các nhân viên kế toán để


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

+Phương pháp thống kê: thống kê, sắp xếp những thông tin, dữ liệu thu thập

ờn

được để phục vụ cho việc so sánh, phân tích.
+Phương pháp so sánh: dựa vào những số liệu có được để tiến hành so sánh, đối

chiếu (về tương đối và tuyệt đối), thường là so sánh giữa hai năm hay giữa những lần

g

điều chỉnh lãi suất để tìm ra sự tăng giảm, chênh lệch giá trị giúp cho quá trình phân

h
ại
Đ

tích kinh doanh.

6.Cấu trúc chuyên đề
Đề tài gồm có 3 phần:

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ọc

Trong phần này bố cục gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương,các khoản trích theo lương và thuế
TNCN.

K

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và

in

thuế TNCN tại Công ty CP Dệt May Huế.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

h

lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty CP Dệt May Huế.



́H



́

SVTH: Nguyễn Đình Quốc

3


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ờn

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH

g

THEO LƯƠNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

h
ại
Đ

1.1. Khái niệm, bản chất, và chức năng của việc xây dựng cơ chế tiền lương,
các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân trong Doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tiền lương

Theo Bộ Luật lao động (2012) “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao
động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.” [2, Điều 90]

ọc

Theo Phan Đình Ngân ( 2011) “Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận
sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động cảu

K

mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động.’’ [9, tr.70]

in

Theo Chương trình Phát triển Dự án Mê Kông (2001) “Tiền lương là biểu hiện
bằng tiền phần sản phẩm xã hội mà người chủ sử dụng lao động phải trả cho người

h

lao động tương ứng với thời gian lao động, chất lượng lao động và kết quả lao động.
Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà người lao động đã tham gia



thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” [1, tr. 11]

́H

1.1.2. Bản chất của tiền lương

Trong tất cả mọi hình thái kinh tế xã hội, con người luôn đóng vai trò trung tâm
chi phối quyết định mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Để sản xuất ra của cải vật chất,



con người phải hao phí sức lao động. Để có thể tái sản xuất và duy trì sức lao động đó,
người lao động sẽ nhận được những khoản bù đắp được biểu hiện dưới dạng tiền

́
lương. Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao
động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất
nhằm tái sản xuất sức lao động. Như vậy bản chất của tiền lương chính là giá cả sức
lao động, được xác định dựa trên cơ sở giá trị của sức lao động đã hao phí để sản xuất
ra của cải vật chất, được người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận với
nhau.
SVTH: Nguyễn Đình Quốc

4


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

1.1.3. Chức năng của tiền lương

ờn

+ Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người

lao động thông qua lương. Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn được

g

hoàn thiện và nâng cao nhờ thường xuyên được khôi phục và phát triển, còn bản chất

h
ại
Đ

của tái sản xuất sức lao động là có được một tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có
thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dưỡng, giáo dục thế hệ sau), tích luỹ
kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao động.
+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất. Để đạt được mục

ọc

tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố
trong quá trình kinh doanh. Người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám
sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc

K

chi trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu

in

quả cao nhất. Qua đó nguời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất
lượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho người lao động.

h

+ Chức năng kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế):

Với một mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng



năng xuất lao động. Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê, tích cực

mình với lợi ích của doanh nghiệp.



1.1.4. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp

́H

làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm của

Theo Bộ luật Lao đông (2012) “Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình

phải được duy trì trong một thời gian nhất định; trường hợp thay đổi hình thức trả
lương, thì người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước ít
nhất 10 ngày”. [2, Điều 94]
1.1.4.1. Hình thức trả lương theo thời gian
(Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP)

SVTH: Nguyễn Đình Quốc

5

́

thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Hình thức trả lương đã chọn


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc, cấp

ờn

bậc công việc và lương tháng cho người lao động.
Hình thức trả lương này thường được áp dụng cho các lao động làm công tác văn

phòng như : Hành chính, quản trị, tổ chức lao động, thống kê, kế toán,... và các nhân

g

viên thuộc các ngành không có tính chất sản xuất. Tiền lương thời gian có thể chia ra :

h
ại
Đ

Tiền lương tháng : Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định
trên cơ sở hợp đồng lao động
Công thức tính :

Tiền lương tối thiểu x ( hệ số lương + hệ số phụ cấp)

Tiền lương tháng =

Số ngày làm việc theo quy định

ọc

Với số ngày làm vịêc trong một tháng theo quy định của luật lao động là 26 ngày.
Tiền lương tuần : Là tiền lương trả cho một tuần làm việc và được xác định

in

Tiền lương tuần

K

bằng công thức sau :

Tiền lương tháng x 12 ( tháng)

=

h

52 ( tuần)

xác định bằng công thức sau :

Tiền lương tháng
Tiền lương ngày

=

Số ngày làm việc trong tháng
Tiền lương giờ : Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác

Tiền lương giờ

́

định bằng công thức sau :



́H



Tiền lương ngày : là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được

Tiền lương một ngày

=

Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ ( 8 giờ)
1.1.4.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm
(Theo Phan Đình Ngân 2011, tr.72 đến tr.76 )

SVTH: Nguyễn Đình Quốc

6


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

Tiền lương sản phẩm là hình thức tiền lương mà số lượng của nó nhiều hay ít là

ờn

phụ thuộc vào số lượng sản phẩm được sản xuất ra hoặc số lượng công việc đã hoàn
thành.

g

Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp mà có nhiều

cách trả lương sản phẩm khác nhau. Các chế độ tiền lương sản phẩm thường là được

h
ại
Đ

doanh nghiệp áp dụng bao gồm:

 Tiền lương sản phẩm trực tiếp

Theo hình thức này tiền lương của công nhân được xác địnht theo số lượng sản
phẩm sản xuất ra và đơn giá lương sản phẩm.
Tiền lương sản

Số lượng sản

=

trực tiếp

ọc

phẩm cá nhân

Đơn giá tiền

phẩm hợp quy

X

lương một

cách

K

 Tiền lương sản phẩm gián tiếp

sản phẩm

Lương sản phẩm cá nhân gián tiếp được áp dụng đối với công nhân phụ, phục vụ

in

và hỗ trợ cho sản xuất chính như công nhân điều chỉnh máy, sữa chữa thiết bị… mà
kết quả công tác của họ có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả công tác của những người

h

CNSX chính nhằm khuyến khích họ nâng cao chất lượng phục vụ.

nhân phụ

=

Sản lượng sản
phẩm của CN chính

X

sản phẩm gián
tiếp



 Tiền lương sản phẩm khoán

Đơn giá lương

́H

Tiền lương công



Công thức :

Là hình thức đặc biệt của tiền lương theo sản phẩm, trong đó tổng số tiền lương

công việc hoặc khối lượng sản phẩm nhất định phải được hoàn thành trong thời gian
quy định.
Chế độ lương này chủ yếu áp dụng trong đơn vị xây dựng cơ bản hoặc một số
công việc nông nghiệp. Trong công nghiệp chế độ trả lương khoán có thể áp dụng đối
với các cá nhân tập thể.
SVTH: Nguyễn Đình Quốc

7

́

trả cho công nhân hoặc một nhóm công nhân được quy định trước cho một khối lượng


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

1.1.5. Các hình thức tiền lương làm thêm giờ

ờn

(Theo Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH)

 Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian

g

Người lao động hưởng lương thời gian, làm việc ngoài giờ làm việc bình thường

được trả lương làm thêm giờ như sau:

làm thêm
giờ
Trong đó:

h
ại
Đ

Tiền lương

Tiền lương giờ thực trả

= của ngày làm việc bình

x

thường

Mức ít nhất 150% hoặc
200% hoặc 300%

x

Số giờ
làm thêm

ọc

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên cơ sở
tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm
giờ (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia

K

cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không kể số giờ làm thêm). Trường hợp trả

in

lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở
tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc đó (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền

h

lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày

 Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

́H



hoặc trong tuần (không kể số giờ làm thêm).

Người lao động hưởng lương sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi người lao

động và người sử dụng lao động thỏa thuận làm việc ngoài thời giờ làm việc bình



thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối
lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động đã thỏa thuận và được tính như

́

sau:
Tiền lương
làm thêm giờ

Đơn giá tiền lương sản
=

phẩm của ngày làm
việc bình thường

SVTH: Nguyễn Đình Quốc

Mức ít nhất 150%
x

hoặc 200% hoặc x
300%

Số sản phẩm
làm thêm

8


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

1.1.6. Các chế độ về các khoản trích theo lương do nhà nước quy định:

ờn

* Quỹ tiền lương
Theo Phan Đình Ngân (2011) “Quỹ lương là toàn bộ số tiền tính theo số công

nhân viên của doanh nghiệp trược tiếp quản lý và chi trả lương”. [9, tr.71]

g

Thành phần: Quỹ tiền lương bao gồm nhiều loại như:

h
ại
Đ

+ Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian ( tháng, tuần, ngày, giờ); theo
số lượng sản phẩm; theo phụ cấp (khu vực, cấp bậc, chức vụ,…)
+ Tiền thưởng trong sản xuất

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng làm việc vì lý do
khách quan…

ọc

Hoạch toán: Tuy bao gồm nhiều thành phần nhưng khi hoạch toán có thể chia
thành tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp chi tiết thành tiền
lương chính và tiền lương phụ:

K

+ Tiền lương chính: Là tiền lương phải trả cho người lao động theo thời gian làm

in

việc trên cơ sở nhiệm vụ được giao

+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc

* Quỹ BHXH

h

theo quy định của nhà nước hoặc lý do khách quan.



Theo Luật BHXH (2014): “ Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp

́H

một phần thu nhập của người lao động khi họ bỉ giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau,

thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hết tiểu lao động hoặc chết trên cơ sở



đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.”. [3, Điều 3]

Quỹ BHXH: được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định là trên tiền

DN tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương thực tế phải
trả CNV trong tháng, trong đó: người sử dụng lao động đóng 18% tiền lương đóng
BHXH, được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động đóng bằng 8% tiền
lương đóng BHXH trừ vào lương tháng của người lao động. Nhà Nước hỗ trợ thêm để
đảm bảo và thực hiện các chế độ BHXH với người lao động.

SVTH: Nguyễn Đình Quốc

9

́

lương phải trả CNV trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, từ năm 2015 đến nay hàng tháng


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

Phương pháp tính mức hưởng BHXH khi bị ốm đau, thai sản, chế độ hưu trí:

ờn

(Theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH Có hiệu lực từ ngày 15/2/2016)
Đối với trợ cấp ốm đau: Người lao động chỉ được hưởng lương trợ cấp BHXH

khi nghỉ việc do ốm đau, tai nạn có xác nhận của cơ quan y tế.

g

Mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 27 của

h
ại
Đ

Luật bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã

Số ngày

hội của tháng liền kề trước khi

Mức hưởng

chế độ ốm đau

=

x 75 x

nghỉ việc

(%)

nghỉ việc
được hưởng
chế độ ốm

24 ngày

ọc

đau

Trong đó:

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc

K

không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

in

Đối với trợ cấp thai sản: Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản phải tính đến
điều kiện lao động của lao động nữ. Mức hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo

h

quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội và được hướng dẫn cụ thể như
sau:



Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế

́H

độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền

kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì

Trợ cấp

sinh con

=

Tiền lương bình quân tháng làm
căn cứ đóng BHXH

x

số tháng nghỉ viêc

́

khi



được cộng dồn.

sinh con

Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng
BHXH cho từng người và từ các phiếu nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập bảng
thanh toán BHXH trích được trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản trợ cấp cho người
lao động tại doanh nghiệp, phần còn lại phải nộp vào quỹ BHXH tập trung.

SVTH: Nguyễn Đình Quốc

10


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị

ờn

ốm đau, thai sản... trên cơ sở các chứng từ hợp lệ. Cuối tháng, doanh nghiệp phải
quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.
Đối với chế độ hưu trí: Người lao động đóng BHXH từ 20 năm trở lên thuộc một

g

trong các nhóm đối tượng sau:

h
ại
Đ

– Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

– Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và trong đó
có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đủ 15 năm
làm việc ở khu vực có phu cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.
– Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và trong đó có đủ 15 năm làm

ọc

công việc khai thác than trong hầm mỏ.

– Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
Mức lương hưu hàng tháng được tính như sau:

Tiền lương bình quân tháng
làm căn cứ đóng BHXH

Trong đó:

x

Tỷ lệ hưởng lương
hưu

h

in

hàng tháng

=

K

Mức lương hưu

Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương



hưu được tính như sau:

Người lao động nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến trước ngày 01 tháng

́H

01 năm 2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với
15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính

nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

́

* Quỹ BHYT



thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%, sau đó cứ mỗi năm

Theo luật BHYT (2008): ‘‘Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng
trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức
thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật này ’’.
[3, Điều 2]

SVTH: Nguyễn Đình Quốc

11


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

Quỹ BHYT: Là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹ

ờn

trong các hoạt động khám chữa bệnh. Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám
chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho những người đã tham gia
đóng bảo hiểm. Theo chế độ hiện hành, từ năm 2015 đến nay mức trích đóng BHYT

g

4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó 3% tính vào

h
ại
Đ

chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động và 1,5% trừ vào lương
của người lao động.

* Kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ
lương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ

tại doanh nghiệp.

ọc

quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn

Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn

K

trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính toàn bộ vào chi phí

in

sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động.

Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn

h

cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh
nghiệp. Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ



chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động.

́H

* Quỹ BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị

Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:

́

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN.



mất việc làm.

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng
BHTN của những người lao động tham gia BHTN.
- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công
tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần.
Phương pháp tính mức hưởng BHTN:
(Theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH)
SVTH: Nguyễn Đình Quốc

12


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

Để được hưởng BHTN thì NLĐ phải đủ các điều kiện sau:

ờn

– Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
– Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm

dứt hợp đồng lao động

g

– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

h
ại
Đ

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN
Mức hưởng BHTN được tính như sau:
Mức hưởng trợ cấp
thất nghiệp hằng
tháng

Mức lương bình quân của 06 tháng liền

=

kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước

60%

khi thất nghiệp

ọc

Trong đó:

X

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng không quá :
- 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế

K

độ tiền lương do Nhà nước quy định.

in

- Hoặc 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối
với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do DN quyết định.

h

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ
đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó,



cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối

́H

đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ
* Quỹ trợ cấp thôi việc:

́

(Theo Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/08/2003 của Bộ Tài chính)



hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương
làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
Phương pháp tính trợ cấp thôi việc:
(Theo Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015)
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời
gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian
SVTH: Nguyễn Đình Quốc

13


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời

ờn

gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
Tiền trợ cấp

Tổng thời gian làm việc tại doanh
nghiệp tính trợ cấp thôi việc

X

g

thôi việc

=

Tiền lương làm căn cứ
tính trợ cấp thôi việc

X 1/2

Trong đó:

h
ại
Đ

- Tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc: Theo điểm c
Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số nội dung của Bộ luật lao động năm 2012 quy định, “thời gian làm việc để
tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ
12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng

ọc

1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc”
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc: Khoản 3 Điều 48 Luật lao động
2012 quy định: “Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp

K

đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc

1.1.7.1. Thu nhập chịu thuế

h

in

1.1.7 Thuế Thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số



65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

Tiền lương tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các

́H

hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

Các khoản phụ cấp trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp trợ cấp sau: Phụ cấp, trợ cấp

công.



ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có

thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây: Tiền thưởng kèm theo
các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm tiền thưởng kèm theo các danh
hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của pháp luật quy định về thi đua khen
thưởng…

SVTH: Nguyễn Đình Quốc

14

́

Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Tự Quang Hưng

1.1.7.2. Thu nhập được miễn thuế

ờn

Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị

định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao

g

hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định

h
ại
Đ

của Bộ luật Lao động.

Thu nhập từ bồi dưỡng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức
khỏe, tiền bồi thường tai nạn lao động, tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp
luật về bồi thường, hỗ trợ tái định cư, các khoản bồi thường của Nhà nước và các
khoản bồi thương khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước.
Đối với cá nhân cư trú:

ọc

1.1.7.3. Kỳ tính thuế

Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ

K

tiền lương, tiền công.

in

Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư
vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu

h

nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại,
thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.



Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo năm áp dụng đối với thu nhập từ
Đối với cá nhân không cư trú:

́H

chuyển nhượng chứng khoán.

nhập.

́

1.1.7.4. Mức thuế suất



Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu

Thuế suất thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương tiền
công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc bảng quy đổi thu nhập
không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế được quy định theo Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính

SVTH: Nguyễn Đình Quốc

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x