Tải bản đầy đủ

Thực trạng công tác kế toán thuế tại DNTN anh đào

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

h

tế

H

uế

------

cK

in

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

họ


THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

THUẾ TẠI DNTN ANH ĐÀO

Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn:

Trần Thị Hòa

TS. Hồ Thị Thúy Nga

Lớp: K47C – Kiểm Toán
Niên khóa: 2013-2017

Huế, tháng 05 năm 2017


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và sâu sắc, cho phép tôi được bày tỏ
lòng biết ơn tới tất cả cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ cho
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.

uế



Tôi xin chân thành cảm ơn tới toàn thể các thầy, cô giáo và toàn
bộ công chức của trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi về mọi
mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

h

tế

H

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến
giảng viên TS Hồ Thị Thúy Nga- người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ
tận tình tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành
luận văn này.

cK

in

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các phòng ban và
các cá nhân của Doanh Nghiệp Tư Nhân Anh Đào đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong công tác, trong nghiên cứu đóng góp cho tôi những ý
kiến quý báu để hoàn thành luận văn này.

ườ
n

g

Đ

ại

họ

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo
cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong được Quý thầy, Quý cô bỏ qua.
Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn
chế nên bài báo cáo chưa được hoàn thiện, tôi rất mong nhận được ý
kiến đóng góp của Quý thầy, Quý cô để tôi học hỏi thêm được nhiều
kiến thức và kinh nghiệm nhằm tạo hành trang vững chắc trên mọi
hành trình sau này của bản thân.

Tr

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của
gia đình, bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên
cứu luận văn này.
Tôi xin cảm ơn !
Huế, tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Hòa

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

i

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC ......................................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU...............................................................................vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ ...................................................................... viii

uế

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
1. Tính cấp thiết chọn đề tài ............................................................................................1

H

2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2

tế

3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................2

h

4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................2

in

5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2

cK

6. Kết cấu khóa luận ........................................................................................................3
7. Điểm mới của Khóa luận.............................................................................................4

họ

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................6
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ

ại

THUẾ TNDN TẠI DNTN ANH ĐÀO .........................................................................6

Đ

1.1. Một số vấn đề cơ bản về Thuế..................................................................................6

g

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân ................6

ườ
n

1.1.2. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế ........................................................................7
1.2. Thuế giá trị gia tăng:.................................................................................................8

Tr

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT ...................................................8
1.2.2. Cơ chế hoạt động của thuế GTGT.......................................................................10
1.2.3. Đối tượng nộp thuế GTGT, đối tượng chịu thuế GTGT và đối tượng không chịu
thuế GTGT.....................................................................................................................11
1.2.3.1. Đối tượng nộp thuế GTGT ...............................................................................11
1.2.3.2. Đối tượng chịu thuế GTGT ..............................................................................11
1.2.3.3. Đối thượng không chịu thuế GTGT .................................................................11
1.2.4. Căn cứ tính thuế GTGT, thời điểm tính thuế GTGT...........................................12
1.2.4.1.Căn cứ tính thuế GTGT .....................................................................................12
SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

1.2.4.2. Thời điểm tính thuế GTGT...............................................................................12
1.2.5. Phương pháp tính thuế GTGT .............................................................................13
1.2.6. Thủ tục kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế GTGT ................15
1.2.6.1. Kê khai thuế......................................................................................................15
1.2.6.2. Nộp thuế ...........................................................................................................15
1.2.6.3. Quyết toán thuế.................................................................................................16
1.2.6.4. Hoàn thuế..........................................................................................................16

uế

1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp ..................................................................................17

H

1.3.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN .................................................17

tế

1.3.2. Đối tượng nộp thuế TNDN..................................................................................19
1.3.3. Phương pháp và căn cứ tính thuế TNDN ............................................................19

in

h

1.3.3.1. Phương pháp tính thuế TNDN..........................................................................19
1.3.3.2. Căn cứ tính thuế TNDN ...................................................................................20

cK

1.3.4. Thủ tục đăng ký, kê khai, quyết toán thuế TNDN và nộp thuế...........................22
1.3.4.1. Đăng ký thuế TNDN ........................................................................................22

họ

1.3.4.2. Kê khai, quyết toán thuế TNDN.......................................................................22

ại

1.3.4.3 Nộp thuế TNDN ................................................................................................23

Đ

1.4. Kế toán thuế GTGT ................................................................................................24
1.4.1. Nhiệm vụ kế toán thuế GTGT .............................................................................24

ườ
n

g

1.4.2. Nội dụng kế toán thuế GTGT..............................................................................24
1.4.3. Phương pháp hạch toán. ......................................................................................27
1.4.3.1.Phương pháp khấu trừ .......................................................................................27

Tr

1.4.3.2. Phương pháp trực tiếp ......................................................................................28
1.5. Kế toán thuế TNDN................................................................................................29
1.5.1. Nhiệm vụ của kế toán TNDN:.............................................................................29
1.5.2. Kế toán thuế TNDN hiện hành............................................................................29
1.5.3. Phương pháp hạch toán thuế TNDN ...................................................................31
1.5.4. Tổ chức sổ sách kế toán đối với thuế GTGT và TNDN......................................32
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI DNTN ANH
ĐÀO ..............................................................................................................................33
SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

2.1. Tổng quan về DNTN Anh Đào ..............................................................................33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh ngiệp................................................33
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty .......................................................................34
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty...................................................................36
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý .......................................................................................36
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận .............................................................37
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp ........................................38

uế

2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán ...................................................................................38

H

2.1.4.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty............................................................38

tế

2.1.5. Phân tích năng lực kinh doanh của công ty.........................................................39
2.1.5.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của DNTN Anh Đào từ năm 2014 – 2016.....40

in

h

2.1.5.2.Tình hình kết quả kinh doanh của DNTN Anh Đào từ năm 2014-2016 ...........43

cK

2.1.6. Tình hình lao động qua 3 năm.............................................................................49
2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN và thực trạng công tác thuế

họ

thu nhập cá nhân tại Công ty DNTN Anh Đào .............................................................51
2.2.1. Nghiệp vụ kế toán thuế GTGT tại Công ty DNTN Anh Đào .............................51

ại

2.2.1.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế GTGT ...............................................51

Đ

2.2.1.2. Chứng từ sử dụng ...........................................................................................511
2.2.1.3. Sổ kế toán sử dụng ...........................................................................................52

ườ
n

g

2.2.1.4. Hạch toán thuế GTGT ......................................................................................53
2.2.1.5. Báo cáo thuế GTGT..........................................................................................75
2.2.2. Nghiệp vụ kế toán thuế TNDN tại Công ty DNTN Anh Đào .............................79

Tr

2.2.2.1.Phương pháp tính thuế.......................................................................................79
2.2.2.2. Chứng từ sử dụng .............................................................................................79
2.2.2.3. Tài khoản sử dụng ............................................................................................80
2.2.2.4. Sổ kế toán sử dụng ...........................................................................................80
2.2.2.5.Hạch toán thuế TNDN.......................................................................................80
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN THUẾ TẠI DNTN ANH ĐÀO .......................................................................94

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

3.1. Nhận xét và đánh giá chung về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại
Công ty DNTN Anh Đào...............................................................................................94
3.1.1.Ưu điểm ................................................................................................................94
3.1.2.Nhược điểm: .........................................................................................................96
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại
công ty DNTN Anh Đào: ..............................................................................................99
3.2.2.1. Về việc quản lý, kiểm soát kê khai đối với thuế GTGT.................................99

uế

3.2.2.2.Về việc quản lý và kiểm soát thuế TNDN.......................................................101

H

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................1022

tế

3.1. Kết luận.................................................................................................................102
3.2. Kiến nghị ..........................................................................................................10202

in

h

3.3 Hướng tiếp tục nghiên cứ của đề tài..................................................................10404
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................1055

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

PHỤ LỤC

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Gía trị gia tăng

DNTN:

Doanh nghiệp tư nhân

TNDN:

Thu nhập doanh nghiệp

TNCN:

Thu nhập cá nhân

TSCĐ:

Tài sản cố định

DN:

Doanh nghiệp

TK:

Tài khoản

TSNH:

Tài sản ngắn hạn

TSDH:

Tài sản dài hạn

HTK:

Hàng tồn kho

Đ

ại

HĐKD:

g

DTHĐTC:

ườ
n

DTBH:

Tr

H
tế

h

in

cK

Sản xuất kinh doanh

họ

SXKD:
HTKK:

uế

GTGT:

Hệ thống kê khai
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu bán hàng

CPBH:

Chi phí bán hàng

CPQLDN:

Chi phí quản lý doanh nghiệp

NSNN:

Ngân sách nhà nước

TM&XD:

Thương mại và xây dựng

PXK:

Phiếu xuất kho

PNK:

Phiếu nhập kho

PGH:

Phiếu giao hàng

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1: Tình hình tài sản và ngồn vốn của DNTN Anh Đào từ năm 2014-2016.........41
Bảng 2: Tình hình kết quả kinh doanh của DNTN Anh Đào qua 3 năm ......................44
Bảng 3: Bảng phân tích tình hình lao đông năm 2014-2016.........................................50

uế

Bảng 4: Sự khác nhau làm chênh lênh lệch giữa kế toán thuế và luật thuế ..................90

Biểu 1: Hóa đơn GTGT đầu vào số 0003978................................................................57

H

Biểu 2: Phiếu chi tiền mua hàng số 42 ..........................................................................59

tế

Biểu 3: Phiếu giao hàng của nhà cung cấp số 42 ........................................................600

h

Biểu 4: Phiếu nhập kho số 42 ........................................................................................61

in

Biểu5: Sổ chi tiết tài khoản 133 ....................................................................................62

cK

Biểu 6: Trích từ Sổ cái tài khoản 133...........................................................................64
Biểu 7: Phiếu xuất kho 63 .........................................................................................6969

họ

Biểu 8: Phiếu giao hàng số 67 .......................................................................................70
Biểu 9: Hóa đơn GTGT đầu ra số 0001346 ..................................................................71

ại

Biểu 10: Bảng kê hàng hóa chi tiết................................................................................72

Đ

Biểu 11: Giấy báo có số 35............................................................................................73

g

Biểu 12: Phiếu xuất kho số 46 .......................................................................................74

ườ
n

Biểu 13: Trích từ Sổ cái tài khoản 3331........................................................................75
Biểu 14: Sổ phụ ngân hàng số 0745 ..............................................................................82

Tr

Biểu 15: Sổ cái tài khoản 511........................................................................................84
Biểu 16: Trích sổ cái TK 3334 .....................................................................................86
Biểu 17. Trích sổ cái TK 821 ........................................................................................87
Biểu 18: Trích từ Sổ Nhật ký chung năm 2016.............................................................93

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ

Sơ đồ: 1.1 Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ .............................27
Sơ đồ 1.2 Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra ........................................................28
Sơ đồ:1.3 Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.......................28
Sơ đồ 1.4: Quy trình hạch toán thuế TNDN..................................................................31

uế

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ bộ máy quản lý tại DNTN Anh Đào..................................................36

H

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ......................................................................38

tế

Sơ đồ : 1.7 Quy trình ghi sổ nhật ký chung...................................................................53

h

Lưu đồ 1.1: quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ mua hàng .................................57

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

Lưu đồ 1.2 quy trình lưu chuyển chứng từ và ghi sổ bán hàng.....................................68

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết chọn đề tài
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà
nước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứa quốc gia nào trên thế giới từ
nước phát triển cho đến các nước đang phát triển và kém phát triển.
Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước, nó vừa đảm bảo nguồn thu cho

uế

ngân sách Nhà nước, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Để sử dụng hiệu quả

H

công cụ thuế, về cơ bản hệ thống chính sách thuế gồm có thuế gián thu và thuế trực

tế

thu. Thuế gián thu như thuế GTGT, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế Xuất khẩu, thuế Nhập
khẩu. Thuế trực thu như thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), thuế Thu nhập doanh nghiệp.

in

h

Theo thông lệ của các quốc gia, thuế trực thu sẽ chiếm tỷ trọng lớn, ngược lại, giảm

cK

dần thuế gián thu. Việt Nam đang bước vào hội nhập sâu, rộng với kinh tế quốc tế và
tiến trình chuyển đổi dần cơ cấu tỷ trọng tăng dần của các sắc thuế trực thu đang là xu

họ

hướng tất yếu.

Là một công ty thương mại hoạt động mua bán diễn ra rất nhiều, trong những

ại

năm vừa qua, hoạt động kinh doanh của DNTN Anh Đào luôn đạt hiệu quả cao. Đó là

Đ

nhờ sự nổ lực không ngừng của ban lãnh đạo cùng các nhân viên trong công ty. Bên
cạnh đó các công tác kế toán của công ty đều tuân thủ theo đúng những quy định của

ườ
n

g

Bộ Tài Chính, luật kinh tế.., khi có bất kỳ một sự sửa đổi nào về luật thuế GTGT, luật
thuế TNDN hay luật thuế TNCN. Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm đạt được, công
tác kế toán thuế của DN vẫn còn tồn tại một số hạn chế như sắp xếp bộ máy kế toán,

Tr

việc tổ chức, sử dụng chứng từ, sổ sách và việc quản lý sử dụng chi phí hợp lý.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau quá trình thực tập tại DNTN Anh Đào,

tôi được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại công ty, đi sâu nghiên cứu công tác kế
toán thuế mà cụ thể là thuế GTGT, thuế TNDN và tình hình thực hiện TNCN. Kết hợp
với những kiến thức đã học tại trường và được sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Hồ
Thị Thúy Nga, tôi đã chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán thuế tại DNTN Anh
Đào” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế, thuế GTGT, thuế TNDN..
Đánh giá thực trạng công tác công tác thực hiện kế toán thuế và các hoạt động
liên quan đến việc kê khai, quyết toán, nộp thuế, hoàn thuế tại DNTN Anh Đào.
Đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế tại doanh nghiệp.

3. Đối tượng nghiên cứu

uế

Đề tài tập trung nghiên cứu Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế

H

TNDN và thuế TNCN tại DNTN Anh Đào.

tế

Tìm hiểu cách kê khai và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN.

h

4. Phạm vi nghiên cứu

in

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Bộ phận Kế toán của DNTN Anh Đào

cK

- Phạm vi thời gian: Tập hợp các số liệu, hóa đơn, chứng từ, tờ khai về thuế
GTGT, TNDN và TNCN tại công ty trong năm 2016.

họ

Đây là 3 loại thuế mà hầu như công ty, doanh nghiệp nào tham gia hoạt động
sản xuất kinh doanh, hay dù bất kể DN nhà nước điều tồn tại 3 loại thuế này. Mặt

ại

khác trong thời gian tôi được nhà trường phân đi thực tập để làm khóa luận tốt nghiệp

Đ

Đại học, và tôi lựa chọn DNTN Anh Đào làm đơn vị thực tập. DNTN Anh Đào là loại

g

hình doanh nghiệp thương mại và cung dịch vụ về thiết bị về sinh ngành nước trong

ườ
n

nước. Do đó chỉ có 3 loại thuế này là chủ yếu, không có thuế xuất nhập khẩu, hay thuế
tiêu thụ đặc biệt, nên tôi chỉ tập trung phân tích thuế GTGT, TNDN và tình hình thực

Tr

trang đóng thuế TNCN của DN.

5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: chủ yếu là số liệu thứ cấp, được áp

dụng để thu thập số liệu thô của công ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn
lọc để đưa vào khóa luận sao cho thông tin đến với người đọc một cách hiệu quả nhất.

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

- Phương pháp phỏng vấn: được sử dụng trong suốt quá trình thực tập, phòng
vấn trực tiếp những công việc hằng ngày của nhân viên để hiểu rõ hơn về công tác kế
toán tại công ty.
- Phương pháp phân tích: từ số liệu thu thập được, dựa trên kiến thức đã học
để tiến hành phân tích như phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn, tình hình kết quả
kinh doanh của DN và đưa ra những nhận định.

uế

- Phương pháp so sánh đối chiếu, tổng hợp: từ những số liệu thu tập được,

H

kiểm tra đối chiếu để có số liệu nghiên cứu chính xác.

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu luật, nghị định, thông tư về thuế

h

các chính sách cũng như quy định về thuế không?

tế

hiện hành đang áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó xem doanh nghiệp có thực hiện đúng

cK

in

6. Kết cấu khóa luận
Đề tài gồm 3 phần với nội dung:

họ

Phần I: Đặt vấn đề:

Đưa ra lý do chọn đề tài nghiệp vụ kế toán thuế tại DNTN Anh Đào, xác định

ại

rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài và các phương pháp được sử

Đ

dụng để thu thập số liệu và thực hiện đề tài.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Phần này gồm có 3 chương:

ườ
n

g

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế GTGT, TNDN và kế toán thuế
GTGT, TNDN. Chương này tập trung trình bày các vấn đề liên quan đến công tác kế
toán thuế GTGT,TNDN, bao gồm các khái niệm, cách hạch toán thuế GTGT, TNDN.

Tr

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế tại DNTN Anh Đào.
Trình bày công tác kế toán thuế DNTN Anh Đào. Chương này gồm 2 nội dung

chính: phần đầu giới thiệu khái quát tình hình Công ty qua lịch sử hình thành, các giai
đoạn phát triển; cơ cấu ngành nghề sản xuất và quy trình công nghệ, đặc điểm cơ cấu
bộ máy tổ chức tại công ty, đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty. Phần thứ hai
đi sâu vào thực trạng công tác nghiệp vụ kế toán thuế, tìm hiểu hệ thống chứng từ, sổ
sách kế toán có liên quan tại công ty.

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác nghiệp vụ kế toán thuế
tại DNTN Anh Đào
Nhận xét và đánh giá chung về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN và
tình hình thực hiện thuế TNCN tại Công ty DNTN Anh Đào:
- Đưa ra nhận xét chung về công tác nghiệp vụ kế toán thuế của bộ phận kế
toán tại DNTN Anh Đào.

uế

- Trình bày một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại

H

DNTN Anh Đào.
Phần III: Kết luận và kiến nghị

tế

7. Điểm mới của Khóa luận

in

h

Đề tài kế toán thuế là một đề tài tương đối quen thuộc, được rất nhiều bạn sinh

cK

viên lựa chọn làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Các khóa luận của các khóa trước như
K45, K44, K46 đã có rất nhiều bạn sinh viên lựa chọn đề tài này cho bài làm của mình.

họ

Tuy nhiên mỗi bài sẽ có những điểm khác biệt, mới lạ mang bản sắc riêng của từng cá
nhân làm bài và của chính công ty mà sinh viên thực tập. Bài khóa luận của tôi cũng là

ại

một ví dụ. Đề tài kế toán thuế không bao giờ cũ, vì cơ quan thuế và nhà nước luôn

Đ

luôn thay đổi các thông tư, nghị định, luật thuế sao cho phù hợp với nền kinh tế nước
ta, cũng như các nước bạn trên thế giới, nhằm thu hút đầu tư từ nước ngoài, phù hợp

ườ
n

g

với xu thế của thế giới. Do đó tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài này và tiến hành thu
thập số liệu và thực tập tại doanh nghiệp tư nhân Anh Đào. Điểm khác biệt của bài làm

Tr

của tôi so với các khóa luận trước là:
- Đây là bài khóa luận đầu tiên viết về đề tài kế toán thuế tại doanh nghiệp tư

nhân Anh Đào.
- Các bài khóa luận trước đây có thể cùng đề tài tuy nhiên loại hình công ty sẽ
khác nhau vì thế việc phản ánh mức đóng thuế và hình thức kê khai, quyết toán và nộp
thuế cũng sẽ khác nhau. Doanh nghiệp tư nhận Anh Đào là một doanh nghiệp thương mại
cung cấp rất nhiều mặt hàng liên quan đến ngành nước vì thế việc phản ánh tình hình thực
hiện kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước sẽ có những điểm khác biệt.

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

Do DN áp dụng thông tư mới nhất nên có một sữa đổi về kê khai và nộp thuế so
với các thông tư cũ.
+ Kê khai theo quý
+ Nộp tiền thuế qua mạng, không cần nộp tờ khai thuế GTGT
+ Khi nộp thuế TNDN cho NSNN DN không cần phải nộp tờ khai thuế TNDN
tạm tính cho cơ quan thuế.
+ Thời gian nộp thuế của DN khác với thời gian nộp thuế của các công ty,

uế

doanh nghiệp lớn.

H

- Số liệu thu thập được sẽ mới hơn so với các khóa luận trước, số liệu thu thập là ở

tế

năm 2016 nên sẽ phản ánh rõ hơn về tình hình kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp.

h

Bên cạnh đó, tôi luôn cập nhật những thay đổi, sữa chữa bổ sung mới nhất của

in

năm 2016, 2017 : như các thông tư, nghị định, luật về thuế GTGT, TNDN, TNCN,

cK

quản lý thuế, đăng ký thuế, quy định về mức lương tối thiểu vùng, tỷ lệ trích các khoản

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

BHYT, BHXH, BHTN… để làm cơ sở lý luận cho bài khóa luận tốt nghiệp.

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN THUẾ
GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI DNTN ANH ĐÀO
1.1. Một số vấn đề cơ bản về Thuế
Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của nhà nước và là một công cụ quan

uế

trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của

H

mình.Với sự phát triển không ngừng chức năng, nhiệm vụ của nhà nước và sự phát
triển mạnh mẽ của kinh tế hàng hóa- tiền tệ, thuế ngày càng mang một ý nghĩa quan

tế

trọng, cũng phát triển phong phú và đa dạng hơn.

in

h

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân

cK

a) Khái niệm:

Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do luật quy định các tổ chức và các

họ

nhân trong xã hội nộp cho nhà nước bằng một phần thu nhập của mình, nhàm tập trung
một bộ phận quyền lực của cải xã hội vào ngân sách Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chỉ

Đ

b) Đặc điểm:

ại

tiêu của nhà nước thích ứng với những giai đoạn phát triển của đời sống kinh tế xã hội.

g

- Thứ nhất thuế là một khoản thu không bồi hoàn, không mang tính hoàn trả

ườ
n

trực tiêp. Nộp thuế cho nhà nước không có nghĩa là cho nhà nước mượn tiền hay gửi
tiền vào ngân sách nhà nước hoặc là mua một dịch vụ công. Nộp thuế là một nghĩa vụ

Tr

cơ bản nhất của công nhân.
- Thứ hai thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc, để đảm bảo tập trung thuế

trên phạm vi toàn xã hội. Chính phủ phải sử dụng hệ thống pháp luật để ban hành các
sắc thuế, vì vậy thuế thường được quy định dưới dạng văn bản luật hay pháp lệnh. Cho
nên trốn thuế hay gian lận thuế đều bị coi là hành vi vi phạm pháp luật và phải chịu xử
phạt về hành chính hoặc hình sự.
- Thứ ba, các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản
thuế đã được pháp luật quy định.
SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

c) Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân:
- Là công cụ chủ yếu để huy động nguồn lực vật chất cho nhà nước
- Là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô phù hợp với sự phát triển kinh tế của từng
thời kỳ.
- Là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng trong phân phối.
- Là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động snar xuất kinh doanh.

uế

1.1.2. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế

H

Mỗi sắc thuế được ban hành nhằm đáp ứng các mục tiêu riêng song nhìn chung,
mỗi sắc thuế đều được cấu thành bởi các yếu tố sau:

tế

1. Tên gọi: tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế

h

hoặc mục tiêu áp dụng săc thuế đó. Ví dụ thuế “ giá trị gia tăng” cho thấy loại thuế

in

này chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ sau mỗi lần chúng đươc

cK

luân chuyển; thuế “thu nhập doanh nghiệp” đánh trên thuế thu nhập doanh nghiệp,
thuế “ tiêu thụ đặc biệt” đánh vào việc tiêu dùng hàng hóa .

họ

2. Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế: yếu tố này xác định rõ tổ
chức, cá nhân nào có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế này hoặc tổ chức ác nhân nào

ại

không phải kê khai, nộp loại thuế này (đối tượng được miễn nộp thuế) theo quy đinh

Đ

của luật thuế.

g

3. Cơ sở thuế: Yếu tố này xác định rõ thuế được tính trên cái gì. Tùy theo mục

ườ
n

đích và tính chất của từng sắc thuế, cơ sở thuế có thể là các khoản phải thu nhập nhận
được trong kỳ tính thuế của một tổ chức, một cá nhân nào đó (ví dụ: cơ sở tính thuế

Tr

thu nhập doanh nghiệp là tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ.)
4. Mức thuế thuế suất: mức thuế và thuế suất là yếu tố quan trọng nhất của một

sắc thuế có thể nói đó là “linh hồn” của một sắc thuế, phản ánh yêu cầu của mất độ
động viên của nhà nước trên cơ sở tính thuế, đồng thời cũng là mối quan hệ hàng đầu
của người nộp thuế.
5. Mức thuế cụ thể
6. Thuế suất nhất định
7. Thuế suất lũy tiến:- từng phần và toàn phần
SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

8. Biểu thuế: biểu thuế là bảng tổng hợp các thuế suất hoặc mức thuế nhất định
trong một sắc thuế. Ví dụ như, biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, biểu thuế thu nhập
cá nhân ,..
9. Chế độ miễn giảm thuế: miễn, giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định
trong một sắc thuế, theo đó, quy định cụ thể các trường hợp đối tượng nộp thuế được
phép miến thuế hoặc giảm bớt nghĩa vụ thuế so với thông thường (Vì một số lý do
khách quan bất khả kháng như thiên tai, địch hoa hoặc tai nạn bất ngờ, hoặc vì một số

uế

lý do nhằm thực hiện chính sách xã hội của nhà nước…). Trong mỗi loại thuế, chế độ

H

cũng quy định về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền xét miễn, giảm thuế.

tế

10. Trách nhiệm nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế:yếu tố này quy định trách
nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế trong quá trình thi hành luật thuế, ví dụ, thi

in

h

hành nghĩa vụ về đăng ký, kê khai, thu nộp thuế ….

11. Thủ tục kê khai, thu nộp, quyêt toán thuế : quy định rõ hình thu nộp, thủ tục

cK

thu nộp, kê khai, quyết toán thuế, thời gian thu nộp,.. nhằm đảm bảo sự minh bạch, rõ
ràng của chính sách, tạo cơ sở pháp lý để xử lý các trường hợp vi phạm luật thuế.

họ

Ngoài các yếu tố cơ bản trên đây, trong các sắc thuế còn quy định rõ trách nhiệm

ại

quyền hạn của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan trong quá trình thi hành luật thuế, các

Đ

hình thức vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý vi phạm hành chính…

g

1.2. Thuế giá trị gia tăng:

ườ
n

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT
a) Khái niệm:

Tr

- Thuế giá trị gia tăng là loại thuế phổ biến đối với hầu hết các loại hàng hóa,

dịch vụ trên thị trường, do đó, nghiên cứu tìm hiểu về đối tượng nộp thuế và đối tượng
chịu thuế của loại thuế này là điều cần thiết.
- Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.(Theo Điều 2, Luật thuế
GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc Hội).

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

Giá trị

Giá trị hàng hóa,
=

Giá trị hàng hóa,
-

gia tăng

dịch vụ bán ra

dịch vụ mua vào tương ứng

b) Đặc điểm:
- Tính cưỡng chế và tính pháp lý cao
Trong mỗi quốc gia, việc đóng thuế cho Nhà nước được coi là một trong những
nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức kinh tế và công dân cho Nhà nước. Các tổ chức kinh

uế

tế và công dân thực hiện nghĩa vụ thuế theo các luật thuế cụ thể được các cơ quan

H

quyền lực tối cao của quốc gia đó quyết định phù hợp với các hoạt động và thu nhập

h

mình, tức là họ vi phạm pháp luật của quốc gia đó.

tế

của từng tổ chức kinh tế và công dân. Nếu ai không thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của

in

- Thuế GTGT là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp

cK

Khác với các khoản vay, nhà nước thu thuế từ các tổ chức kinh tế và cá nhân
nhưng không phải hoàn trả lại trực tiếp cho người nộp thuế sau một khoảng thời gian

họ

với một khoản tiền mà họ đã nộp vào NSNN. Số tiền thuế thu được, nhà nước sẽ sử
dụng cho các chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu của nhà nước và của mọi cá

ại

nhân trong xã hội. Mọi cá nhân, người nộp thuế cho nhà nước cũng như người không

Đ

nộp thuế, người nộp nhiều cũng như người nộp ít, đều bình đẳng trong việc nhận được

g

các phúc lợi công cộng từ phía nhà nước. Số thuế mà các đối tượng phải nộp cho nhà

ườ
n

nước được tính toán không dựa trên khối lượng lợi ích công cộng họ nhận được mà
dựa trên những hoạt động cụ thể và thu nhập của họ. Đặc điểm này cũng phân biệt

Tr

giữa thuế với phí và lệ phí.
c) Vai trò
- Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình
đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn
chứng từ.
- Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu,
kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục được

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế. Qua đó, còn cung cấp cho công tác nghiên
cứu, thống kê những số liệu quan trọng.
- Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông
qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ Việt
Nam; đồng thời thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGT đầu
ra để được hoàn thuế GTGT.

uế

1.2.2. Cơ chế hoạt động của thuế GTGT

H

- Sản phẩm, hàng hoá dù qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất đến tiêu dùng
đều chịu thuế như nhau.

tế

- Thuế GTGT có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ có người bán

h

hàng hóa, dịch vụ lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng (cung

in

ứng dịch vụ). Còn người bán hàng hóa, dịch vụ ở các khâu tiếp theo đối với hàng hóa,

cK

dịch vụ đó, chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm. Nói cách khác, thuếGTGT là
loại thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ, trong quá trình sản xuất, lưu thông

họ

HHDV từ khâu đầu tiên đến người tiêu dùng cuối cùng. Đến cuối chu kỳ SXKD hoặc
cung cấp dịch vụ, tổng sốthuếthu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên

ại

giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.

Đ

- Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả sản xuất kinh doanh của đối

g

tượng nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà đơn thuần là một khoản được

ườ
n

cộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
- Thuế GTGT do người tiêu dùng chịu nhưng không phải do người tiêu dùng

Tr

trực tiếp nộp mà là do người bán sản phẩm (hoặc dịch vụ) nộp thay vào ngân sách nhà
nước, do trong giá bán hàng hoá (hoặc trong dịch vụ) có cả thuế GTGT. Vì qua từng
công đoạn, thuế GTGT đã được người bán đưa vào giá hàng hóa dịch vụ; cho nên thuế
này được chuyển toàn bộ cho người mua hàng hoá hoặc người sử dụng dịch vụ cuối
cùng chịu.

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

1.2.3. Đối tượng nộp thuế GTGT, đối tượng chịu thuế GTGT và đối tượng
không chịu thuế GTGT
Các quy định về thuế GTGT được trình bày dưới đây được trích từ Luật thuế
GTGT số 13/2008/QH12, Luật thuế số 31/2013/QH13 và Luật thuế số
106/2016/QH13.

uế

1.2.3.1. Đối tượng nộp thuế GTGT

H

Theo Điều 4 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12:

tế

“Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu
thuế GTGT (sau đây gọi là CSKD) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế

h

GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu).”

in

Căn cứ vào thông tư hướng dẫn Thông tư 219/2013/TT-BTC, vàThông tư

cK

119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC,
219/2013/TT-BTC,

08/2013/TT-BTC,

85/2011/TT-BTC,

39/2014/TT-BTC



họ

78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ

ại

Tài chính ban hành.

Đ

1.2.3.2. Đối tượng chịu thuế GTGT

g

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất,

ườ
n

kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá
nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 5 của luật

Tr

này, (những đối tượng không chịu thuế) của luật này (Điều 3 Luật thuế GTGT).
1.2.3.3. Đối thượng không chịu thuế GTGT
Tuy nhiên, do tính chất của sản xuất và tiêu dùng ở nước ta hiện nay, mặt khác
để nâng đỡ và khuyến khích phát triển đối với một số ngành, lĩnh vực, Luật thuế
GTGT có quy định một số loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT.
Quy định tại “Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định rõ đối tượng không
chịu thuế GTGT.”

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

1.2.4. Căn cứ tính thuế GTGT, thời điểm tính thuế GTGT
1.2.4.1.Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ vào giá tính thuế và thuế suất (căn cứ vào Chương II, mục 1, điều 6 của
thông tư 219/2013/TT-BTC).
Thuế suất: mức thuế suất có thể là 0%, 5% hoặc 10%

uế

1.2.4.2. Thời điểm tính thuế GTGT
Căn cứ Điều 8, chương II, Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày

H

31/12/2013 về việc Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số

tế

209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi

h

hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

in

- Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử

cK

dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc

họ

thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
thu được tiền.

ại

- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu

Đ

thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền.

g

- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để

ườ
n

bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án
hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, CSKD thực hiện

Tr

khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
- Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng

mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được
tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

1.2.5. Phương pháp tính thuế GTGT
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế giá trị
gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng (căn cứ vào điều 9 của luật
thuế giá trị gia tăng).
- Phương pháp khấu trừ:
Thuế GTGT phải nộp= Thuế GTGT đầu ra -Thuế GTGT đầu vào

uế

Trong đó:

H

Thuế GTGT đầu ra là giá tính thuế hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất.

Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn kèm theo).

h

+ Xác định số thuế GTGT phải nộp

tế

(Được quy định rõ tại điều 10 của luật thuế giá trị gia tăng và mục 2, điều 12 của

in

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế GTGT

cK

đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ;

họ

+ Xác định thuế GTGT đầu ra

Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra

ại

ghi trên hoá đơn GTGT. Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn

Đ

GTGT bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất

g

thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

ườ
n

+ Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa

Tr

đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu
và đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
+ Điều kiện khấu trừ
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT được quy định cụ thể tại khoản 2, Điều 12 Luật
thuế GTGT số 31/2013/QH13 như sau:
 Có hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở
khâu nhập khẩu;
SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

 Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua
vào, trừ HHDV mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và
điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia
công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.”

uế

- Phương pháp trực tiếp

H

Được quy định rõ tại điều 11 của luật thuế giá trị gia tăng và mục 2, điều 13 của

Vàng, bạc, đá quý phải nộp mức thuế suất 10%

tế

Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn kèm theo.

in

h

Đối với cơ sở kinh doanh khác: Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu nhân với

cK

+ 1% đối với phân phối cung cấp hàng hóa.

+ 5% đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu.

họ

+ 3% đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa, xây dựng có bao thầu
nguyên vật liệu.

ại

+ 2% đối với dịch vụ khác.

Đ

- Khấu trừ thuế GTGT

g

Căn cứ vào tại chương III, mục 1của thông tư 219/2013/TT-BTC quy định rõ

ườ
n

nội dung về khấu trừ thuế GTGT.
Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đượcquy định nội dung cụ thể tại điều 14 của

Tr

thông tư này.

Điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nội dung được quy đinh tại điều

15 của thông tư này.

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

1.2.6. Thủ tục kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế GTGT
1.2.6.1. Kê khai thuế
Căn cứ Khoản 2, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC
- Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng trừ các trường hợp:
Căn cứ Điều 15 của thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của bộ Tài.
Điều 15 Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số

uế

156/2013/TT-BTC như sau:

H

- Đối tượng khai thuế GTGT theo quý

tế

Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh

h

thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

in

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc

cK

khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12
tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch
tăng theo tháng hay theo quý.

họ

vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia

ại

- Thời kỳ khai thuế theo quý

Đ

Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương

g

lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính

ườ
n

kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016
Đối với các doanh nghiệp đã áp dụng khai thuế thuế theo quý trước thời điểm

Tr

Thông tư này có hiệu lực thi hành thì chu kỳ ổn định đầu tiên được tính đến hết ngày
31/12/2016.

1.2.6.2. Nộp thuế
Căn cứ thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 về hướng dẫn thi hành

một số điều của luật quản lý thuế, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý
thuế và nghị định số 83/2013/NĐ-CP của chính phủ:

SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo,
quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.”
1.2.6.3. Quyết toán thuế
Sau khi kết thúc năm dương lịch, các đối tượng nộp thuế đều phải quyết toán
thuế với cơ quan thuế, thời gian chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết

uế

toán thuế. Nội dung quyết toán thuế là phải xác định số thuế GTGT phải nộp; số thuế
GTGT được khấu trừ, không được khấu trừ, còn được khấu trừ; số thuế GTGT được

H

hoàn lại; số thuế GTGT được giảm số thuế GTGT nộp thiếu số thuế GTGT nộp thừa.

tế

1.2.6.4. Hoàn thuế

h

Kể từ ngày 01/7/2016 Theo Khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC quy

cK

in

định cụ thể như sau:

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số
thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai

họ

theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ

ại

vào kỳ tiếp theo.

Đ

- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng
ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò

g

và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời

ườ
n

gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ
sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều

Tr

này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử
dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều này và
trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định)
cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai
riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù
SVTH: Trần Thị Hòa – Lớp K47C Kiểm toán

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x