Tải bản đầy đủ

Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH FAC huế

ư
Tr
ờn
g

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

ọc

h
ại
Đ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

h

in

K


THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH FAC HUẾ

́

Niên khóa: 2013 - 2017



́H


PHẠM THỊ HUYỀN


ư
Tr
ờn

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

g
h
ại
Đ

ọc

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

h

in

K


THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH FAC HUẾ

Giáo viên hướng dẫn
Th.S Nguyễn Quang Huy

́

Huế, tháng 04 năm 2017



́H



Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Huyền
Lớp : K47B KTDN
Niên khóa: 2013 - 2017


ư
Tr

LỜI CẢM ƠN

ờn

Không có sự thành công nào chỉ đến từ sự nỗ lực và kiên trì mà thiếu đi sự giúp

đỡ và hỗ trợ từ những người xung quanh. Bốn năm đại học là quãng thời gian quý giá

g

và ý nghĩa mà em đã được quý thầy cô truyền đạt và dẫn dắt, được gia đình ủng hộ và
tạo mọi điều kiện học tập, được bạn bè quan tâm, được các anh chị tại cơ sở thực tập

h
ại
Đ

chia sẻ về công việc thực tế… Cũng nhờ đó mà em đã có được những kiến thức và kỹ
năng cần thiết của một sinh viên kinh tế năng động và sáng tạo đồng thời hoàn thiện
một cách tốt nhất đề tài khóa luận cuối khóa này.
Đầu tiên, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến quý
thầy cô Trường Đại học Kinh Tế Huế, đặc biệt là thầy cô Khoa Kế toán – Kiểm toán

ọc

đã dùng cả tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt những kiến thức và kỹ năng
quý báu cho chúng em trong suốt bốn năm học vừa qua. Đây sẽ là những hành trang

K

đầu tiên để chúng em tự tin bước tiếp sau ngưỡng cửa đại học.
Đặc biệt, trong học kỳ này với mục tiêu phải hoàn thiện khóa luận một cách tốt

in

nhất, em xin chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn Quang Huy đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ em trong quá trình lựa chọn đề tài và hoàn thiện đề tài khóa luận cuối khóa.

h

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn và tri ân sâu sắc đến Ban giám đốc Công ty



TNHH FAC Huế và các anh chị trong phòng Kế toán đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để
em có thể hoàn thành tốt quá trình thực tập và đề tài khóa luận cuối khóa.

́H

Trong quá trình thực tập và thực hiện đề tài, do em còn nhiều bỡ ngỡ với thực tế

nên khó tránh khỏi thiếu sót, mong quý thầy cô và Ban giám đốc doanh nghiệp thông



cảm và góp ý để kiến thức của em có thể hoàn thiện hơn.

Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự

Kế toán công ty TNHH FAC dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Phạm Thị Huyền

́

nghiệp trồng người. Đồng thời kính chúc Ban giám đốc cũng như các anh chị phòng


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

ờn

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

CSKD

Cơ sở kinh doanh

g

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

HHDV

Hàng hóa, dịch vụ

HTX

Hợp tác xã

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TK

Tài khoản

TNCN

Thu nhập cá nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

ọc

h
ại
Đ

DN

h

in

K



́H



́

SVTH: Phạm Thị Huyền


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
MỤC LỤC

ờn

Phần I – ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu:...................................................................................................2

g

3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................2

h
ại
Đ

4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................2
5. Các phương pháp nghiên cứu:.....................................................................................2
6. Kết cấu của khóa luận: ................................................................................................3
7. Tính mới của Khóa luận: .............................................................................................4
Phần II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................5

ọc

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP. ......................................................................5
1.1. Một số vấn đề cơ bản về Thuế:.................................................................................5

K

1.1.1. Khái niệm và vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân: ................................5

in

1.1.1.1. Khái niệm:..........................................................................................................5
1.1.1.2. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân: ..................................................5

h

1.1.2. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế: .......................................................................7
1.1.2.1. Tên gọi sắc thuế: ................................................................................................8



1.1.2.2. Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế:............................................8

́H

1.1.2.3. Cơ sở tính thuế: ..................................................................................................8
1.1.2.4. Mức thuế, thuế suất, biểu thuế:..........................................................................8



1.1.2.5. Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế: .........................................................................9
1.1.2.6. Trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế: ................................................9

1.2. Thuế giá trị gia tăng:...............................................................................................10
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT: ................................................10
1.2.2. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế
GTGT: ..........................................................................................................................10
1.2.2.1. Đối tượng nộp thuế GTGT: .............................................................................10
1.2.2.2. Đối tượng chịu thuế GTGT:.............................................................................11
SVTH: Phạm Thị Huyền

́

1.1.2.7. Thủ tục kê khai, thu nộp và quyết toán thuế:...................................................10


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

1.2.2.3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT:................................................11

ờn

1.2.3. Căn cứ tính thuế GTGT: ......................................................................................11
1.2.3.1. Giá tính thuế:....................................................................................................11
1.2.3.2. Thuế suất:.........................................................................................................13

g

1.2.4. Phương pháp tính thuế GTGT: ............................................................................14

h
ại
Đ

1.2.4.1. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT: .................................................................14
1.2.4.2. Phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng: ......................................15
1.2.5. Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế GTGT: ................17
1.2.5.1. Đăng ký thuế: ...................................................................................................17
1.2.5.2. Kê khai thuế GTGT: ........................................................................................17

ọc

1.2.5.3. Nộp thuế GTGT: ..............................................................................................18
1.2.5.4. Quyết toán thuế GTGT: ...................................................................................18
1.2.5.5. Hoàn thuế GTGT: ............................................................................................18

K

1.2.6. Phương pháp hạch toán thuế GTGT:...................................................................18

in

1.2.6.1. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:............................................18
1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp: .................................................................................22

h

1.3.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN: ................................................22
1.3.1.1. Khái niệm thuế TNDN:....................................................................................22



1.3.1.2. Đặc điểm của thuế TNDN: ..............................................................................22

́H

1.3.1.3. Vai trò của thuế TNDN:...................................................................................22
1.3.2. Người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế TNDN ..............23



1.3.2.1. Người nộp thuế: ...............................................................................................23
1.3.2.2. Thu nhập chịu thuế: .........................................................................................23

1.3.3. Căn cứ tính thuế TNDN:......................................................................................24
1.3.3.1. Thu nhập tính thuế: ..........................................................................................24
1.3.3.2. Thuế suất:.........................................................................................................27
1.3.4. Phương pháp tính thuế TNDN:............................................................................28
1.3.5. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN:.........................................................28
1.3.5.1. Kê khai thuế: ....................................................................................................28
SVTH: Phạm Thị Huyền

́

1.3.2.3. Đối tượng không chịu thuế: .............................................................................23


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

1.3.5.2. Nộp thuế:..........................................................................................................28

ờn

1.3.5.3. Quyết toán thuế: ...............................................................................................28
1.3.6. Phương pháp hạch toán thuế TNDN: ..................................................................29
1.3.6.1. Chứng từ kế toán:.............................................................................................29

g

1.3.6.2. Phương pháp hạch toán:...................................................................................29

h
ại
Đ

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH FAC HUẾ...32
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH FAC Huế:...............................................................32
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH FAC Huế: .........................32
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH FAC Huế:..........................................32

ọc

2.1.2.1. Chức năng: .......................................................................................................32
2.1.2.2. Nhiệm vụ:.........................................................................................................35
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH FAC Huế: .....................................36

K

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH FAC Huế: .....................................36

in

2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH FAC Huế: ...................................36
2.1.4.2. Chế độ và một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH FAC Huế: .38

h

2.1.5. Phân tích năng lực kinh doanh của công ty TNHH FAC Huế: ...........................40
2.1.5.1. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014 – 2016.................................40



2.1.5.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014 – 2016: ............42

́H

2.1.5.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014 – 2016: .............47
2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH FAC Huế: ...............49



2.2.1.1. Đặc điểm kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH FAC Huế: ..........................49
2.2.1.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào tại công ty TNHH FAC Huế: ............................52

2.2.1.4. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế GTGT:......................................................68
2.3. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty TNHH FAC:.......................77
2.3.1. Đặc điểm, tổ chức công tác thuế TNDN .............................................................77
2.3.1.1. Phương pháp hạch toán thuế TNDN hiện hành: ..............................................77

SVTH: Phạm Thị Huyền

́

2.2.1.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra tại công ty TNHH FAC Huế:...............................62


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN

ờn

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY TNHH FAC HUẾ .....................................................................................82
3.1. Nhận xét và đánh giá chung về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại

g

Công ty TNHH FAC Huế:.............................................................................................82

h
ại
Đ

3.1.1. Ưu điểm: ..............................................................................................................82
3.1.2. Nhược điểm: ........................................................................................................83
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại
công ty TNHH FAC Huế:..............................................................................................84
Phần III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................86

ọc

1. Kết luận:.....................................................................................................................86
2. Kiến nghị:...................................................................................................................87
PHỤ LỤC

h

in

K



́H



́

SVTH: Phạm Thị Huyền


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

ờn

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014 - 2016 ..............................41
Bảng 2.2a. Tình hình tài sản của công ty TNHH FAC Huế qua 03 năm 2014 – 2016 .45

g

Bảng 2.2b. Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH FAC Huế qua 03 năm 2014 –

h
ại
Đ

2016 ...............................................................................................................................46
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014 – 2016............47

ọc
h

in

K



́H



́

SVTH: Phạm Thị Huyền


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy
DANH MỤC SƠ ĐỒ

ờn

Sơ đồ 1.1. Hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ........................19
Sơ đồ 1.2: Hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ ..........................20
Sơ đồ 1.3: Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .....................................21

g

Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành....................................................30

h
ại
Đ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH FAC Huế..............................36
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH FAC Huế. ...............................37
Sơ đồ 2.3 Kế toán trên phần mềm máy vi tính ..............................................................39
Sơ đồ 2.4. Quy trình ghi sổ kế toán TK 133 và TK 3331 .............................................51
Sơ đồ 2.5. Quy trình kê khai thuế GTGT .....................................................................68

ọc

Sơ đồ 2.6. Quy trình ghi sổ kế toán tài khoản 8211 và 3334 ........................................77

h

in

K



́H



́

SVTH: Phạm Thị Huyền


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

Phần I – ĐẶT VẤN ĐỀ

ờn

1. Lý do chọn đề tài
Thuế đóng vai trò quan trọng không chỉ riêng đối với chiến lược kinh doanh của

g

mỗi doanh nghiệp mà nó còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu
của Ngân sách nhà nước. Nộp thuế là trách nhiệm và là nghĩa vụ của toàn dân, của

h
ại
Đ

toàn doanh nghiệp góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh.
Hiểu được tầm quan trọng của thuế trong thời kỳ hội nhập, các văn bản pháp
luật quy định và hướng dẫn kê khai quyết toán thuế của Bộ tài chính liên tục được ban
hành, sửa đổi, bổ sung sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn nền kinh tế Việt Nam.
Tại các doanh nghiệp của nước ta hiện nay, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu

ọc

nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản, quan trọng và thường ảnh hưởng
không hề nhỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sửa đổi, bổ sung các

động rất lớn đến mỗi doanh nghiệp.

in

K

chính sách thuế nói chung và chính sách thuế GTGT, thuế TNDN nói riêng có tác

Vậy kế toán phải làm như thế nào để vừa đảm bảo tính hợp pháp trong điều
kiện Luật thuế Việt Nam liên tục thay đổi, vừa đảm bảo có lợi nhất cho doanh nghiệp?

h

Làm sao để biết doanh nghiệp đã thực hiện đúng hay chưa nghĩa vụ nộp thuế, hoàn



thuế, kê khai quyết toán thuế…Nhà nước có chính sách quản lý thuế như thế nào để
đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, tạo lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh

́H

tranh vừa thực hiện hiệu quả nhất lời kêu gọi “Nộp thuế là nghĩa vụ của toàn dân góp
phần xây dựng đất nước”? Đó là lý do mà tôi chọn thuế làm đề tài khóa luận của mình.



Sau quá trình thực tập tại công ty Công ty TNHH FAC Huế, tôi nhận thấy công
tác kế toán nói chung và việc áp dụng Luật thuế trong công tác kế toán thuế GTGT,

chế cần phải khắc phục.
Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Nguyễn Quang Huy và sự giúp đỡ của
các anh chị kế toán tại đơn vị thực tập, tôi quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài “Thực
trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công
ty TNHH FAC Huế”.

SVTH: Phạm Thị Huyền

1

́

thuế TNDN nói riêng tại công ty có nhiều ưu điểm, song bên cạnh đó còn một vài hạn


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

2. Mục tiêu nghiên cứu:

ờn

Mục tiêu của đề tài nhằm làm rõ những vấn đề như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế nói chung và luật quản lý thuế thu nhập

doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp.

g

- Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và kế

h
ại
Đ

toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH FAC Huế.

- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị

gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đảm bảo theo quy định của Luật Thuế Việt
Nam tại công ty TNHH FAC Huế.
3. Đối tượng nghiên cứu

ọc

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và kế toán
thuế TNDN tại công ty TNHH FAC Huế.
4. Phạm vi nghiên cứu

K

- Thời gian : đề tài sử dụng số liệu năm 2016 để nghiên cứu kế toán thuế thu

in

nhập doanh nghiệp và kế toán thuế giá trị gia tăng.

- Không gian: đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán thuế giá trị gia

h

tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH FAC Huế.
5. Các phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp quan sát:

́H

- Phương pháp thu thập thông tin:



Đề tài được nghiên cứu bằng những phương pháp sau:



Sử dụng phương pháp này để thu thập các thông tin nhằm nghiên cứu khái quát

tình hình tổng quan của công ty cũng như quy trình luân chuyển, ghi sổ và lưu trữ

khai thuế và nộp thuế cho cơ quan Thuế khi đến hạn và các thủ tục liên quan khác nếu
có phát sinh.
+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:
Để nghiên cứu các vấn đề còn thắc mắc chưa giải quyết được khi đang quan sát
cũng như những vấn đề khác không thể sử dụng phương pháp quan sát để nhận biết
được từ đó giúp thông tin thu thập được rõ ràng, chính xác hơn.
SVTH: Phạm Thị Huyền

2

́

chứng từ. Quan sát phục vụ cho việc nghiên cứu quá trình tính thuế, ghi sổ, nộp tờ


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

Phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin nghiên cứu tình hình tổng quan đơn vị

ờn

thực tập, nghiên cứu và làm rõ những vấn đề thực tế còn thắc mắc khi quan sát thực
trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.
Thu thập các số liệu liên quan đến thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh

g

nghiệp bằng cách phỏng vấn trực tiếp các kế toán viên tại công ty.

h
ại
Đ

- Phương pháp xử lý thông tin:

+ Phương pháp so sánh và đối chiếu:

So sánh số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn của công ty qua ba năm để phân
tích nguồn lực của đơn vị thực tập.

So sánh và đối chiếu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN với

đúng hay không.

ọc

các văn bản pháp luật quy định về Luật quản lý thuế để nhận biết công ty có áp dụng

Đối chiếu số liệu kế toán và số liệu theo cơ quan Thuế, nếu có phát sinh khác

K

thì cần tìm hiểu nguyên nhân để giải thích và phân tích.

in

+ Phương pháp kế toán: sử dụng các phương pháp như kiểm tra chứng từ kế
toán, đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán để phân tích các

hay chưa.

- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu



- Phần I: Đặt vấn đề

́H

Khóa luận gồm ba nội dung chính sau:



6. Kết cấu của khóa luận:

h

nghiệp vụ kế toán và xem xét cách hạch toán của doanh nghiệp là đúng đắn và hợp lý

Chương 1: Cơ sở lí luận về vấn đề kế toán thuế giá trị gia tăng, kế toán thuế thu

́

nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH FAC Huế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng, kế toán thuế thu
nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH FAC Huế.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị
gia tăng, kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH FAC Huế.
- Phần III: Kết luận và kiến nghị

SVTH: Phạm Thị Huyền

3


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

7. Tính mới của Khóa luận:

ờn

- Thực hiện đối chiếu giữa thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp với các

điều luật liên quan để xem xét tính đúng đắn trong việc hạch toán, kê khai, nộp thuế,
quyết toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

g

- Hướng dẫn hạch toán chi tiết trên phần mềm kế toán của doanh nghiệp đối với

ọc

h
ại
Đ

một số nghiệp vụ kế toán cụ thể.

h

in

K



́H



́

SVTH: Phạm Thị Huyền

4


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

Phần II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ờn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.

g

1.1. Một số vấn đề cơ bản về Thuế:
1.1.1. Khái niệm và vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân:

h
ại
Đ

1.1.1.1. Khái niệm:

Có rất nhiều quan điểm về thuế dưới hình thức nhìn nhận khác nhau, nhưng
đứng trên gốc độ tài chính có thể xem xét thuế dưới khái niệm như sau:
Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi hình sự của
Nhà nước nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải, từ vốn, từ

ọc

các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập
trung vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nước và các

K

nhu cầu chung của xã hội. Các khoản động viên qua thuế được thể chế hoá bằng luật.
1.1.1.2. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân:

in

Thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
mà thuế còn gắn liền với các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trong

h

phân phối và sự ổn định xã hội. Trong phạm vi nghiên cứu trên góc độ tài chính và



ngân sách nhà nước, chúng ta sẽ xem xét thuế với các vai trò cơ bản của nó là: tạo
nguồn thu cho ngân sách nhà nước, kích thích tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu

a) Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước:

́H

nhập.



Đây là vai trò đầu tiên của thuế. Mỗi một loại thuế mà nhà nước ban hành đều

nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Trong nền kinh tế thị

nhà nước.
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ
nền kinh tế quốc dân.Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua
các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác.
Tuy nhiên, thực tế các hình thức thu ngoài thuế có rất nhiều hạn chế, bị ràng
buộc bởi nhiều điều kiện. Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản
SVTH: Phạm Thị Huyền

5

́

trường vai trò này của thuế càng nổi bậc bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này

ờn

càng tăng. Ở nước ta, Thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà
nước từ năm 1990.
b) Vai trò kích thích tăng trưởng kinh tế:

g

Đây là vai trò không kém phần quan trọng bởi vì chính sách thuế ảnh hưởng

h
ại
Đ

trực tiếp đến thu nhập, giá cả, quan hệ cung cầu, cơ cấu đầu tư và đến sự phát triển
hoặc suy thoái của một nền kinh tế.

Trong nền kinh tế thị trường nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết sản
xuất và thị trường nhằm xác lập một cơ cấu kinh tế hợp lý; có những ngành kinh tế tác
động đến sự tăng trưởng kinh tế (kinh tế công cộng) nhưng lại không được các nhà đầu

nhà nước.

ọc

tư thuộc các thành phần kinh tế quan tâm vì lợi nhuận không cao, cần có sự đầu tư của

Điều này đòi hỏi phải huy động thuế một tỷ lệ tương đối cao đối với một số

K

ngành có điều kiện thuận lợi trong những thời kỳ nhất định và một tỷ lệ thuế tương đối

in

thấp đối với những ngành kém thuận lợi nhằm tạo cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế.
Đồng thời, việc phân biệt thuế suất đối với từng loại sản phẩm, ngành hàng tự

h

nó đã góp phần điều chỉnh giá cả, quan hệ cung cầu và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ
vốn vào đầu tư những sản phẩm, ngành hàng theo đúng định hướng của nhà nước và



việc ưu đãi thuế đối với một số mặt hàng, ngành nghề cũng góp phần kích thích tăng

c) Vai trò điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội:

́H

trưởng kinh tế.



Sự phát triển của một đất nước là kết quả nỗ lực của cả một công đồng, sẽ
không công bằng nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi người. Bởi

này đặc biệt hiệu quả bằng cách sử dụng công cụ thuế.
Với các sắc thuế như: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu
nhập… theo hướng thuế đánh cao vào những hàng hóa dịch vụ cao cấp, người có thu
nhập cao nhằm điều tiết bớt thu nhập của các doanh nghiệp, cá nhân có thu nhập cao.
Đồng thời thuế đánh thấp vào những hàng hóa dịch vụ cần thiết cho đại bộ phận dân
chúng.
SVTH: Phạm Thị Huyền

6

́

vậy cần có sự can thiệp của nhà nước vào quá trình phân phối thu nhập, sự can thiệp


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

Ví dụ: Đối với rượu từ 20 độ trở lên, từ ngày 1/1/2016 đến hết ngày 31/12/2016

ờn

áp dụng mức thuế suất 55%; từ ngày 1/1/2017 đến hết ngày 31/12/2017 mức thuế là
60% và từ ngày 1/1/2018 là 65%. Đối với rượu dưới 20 độ, từ ngày 1/1/2016 đến hết
ngày 31/12/2017 mức thuế suất 30%; từ ngày 1/1/2018 là 35%. Đối với xăng, Nhà

g

nước khuyến khích việc sử dụng nhiên liệu sinh học, sử dụng nhiên liệu cồn từ sản

h
ại
Đ

xuất trong nước, góp phần bảo vệ môi trường, tại Khoản 4, Điều 1 Luật Thuế TTĐB
2014 đã quy định mức thuế suất thuế TTĐB ưu đãi đối với xăng sinh học là 8% đối
với xăng E5 và 7% đối với xăng E10…

Như vậy, việc quy định về đối tượng chịu thuế, thuế suất từng ngành hàng như
trên bên ngoài như là một sự cưỡng chế nhưng bên trong nhằm điều chỉnh những quan

ọc

hệ xã hội nhất định.

Tóm lại, nền kinh tế thị trường hiện đại đòi hỏi bốn mục tiêu cơ bản của kinh tế
vĩ mô mà mọi chính phủ phải theo đuổi. Bốn mục tiêu đó là:

K

– Đảm bảo thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý.

– Ổn định giá cả, tiền tệ, chống lạm phát.

– Thực hiện sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.

h

in

– Tạo được công ăn việc làm đầy đủ cho người lao động.

Với 4 mục tiêu trên ta có thể thấy rõ Thuế là một công cụ hết sức quan trọng

́H

1.1.2. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế:



nhằm biến 4 mục tiêu đó thành hiện thực.

Mỗi quốc gia đều có một hệ thống thuế với những sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc

đều chứa đựng những yếu tố sau:

́

- Tên gọi sắc thuế



thuế lại điều chỉnh một lĩnh vực và có những đặc điểm riêng nhưng về cơ bản chúng

- Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế
- Cơ sở tính thuế
- Thuế suất

- Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế

- Thủ tục kê khai, nộp thuế và thu thuế
SVTH: Phạm Thị Huyền

7


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

1.1.2.1. Tên gọi sắc thuế:

ờn

Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc mục

tiêu của việc áp dụng sắc thuế đó.
Ví dụ “thuế giá trị gia tăng” cho ta thấy loại thuế này chỉ đánh vào giá trị tăng

g

thêm của hàng hóa dịch vụ sau mỗi lần chúng được luân chuyển; “thuế thu nhập doanh

h
ại
Đ

nghiệp” đánh trên phần thu nhập của doanh nghiệp; “thuế tiêu thụ đặc biệt” đánh vào
việc tiêu thụ các loại hàng hóa dịch vụ đặc biệt…
1.1.2.2. Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế:
Yếu tố này xác định rõ cá nhân, tổ chức nào có nghĩa vụ phải kê khai và nộp
thuế này và cá nhân, tổ chức nào không phải kê khai và nộp thuế này theo quy định

1.1.2.3. Cơ sở tính thuế:

ọc

của luật thuế.

Yếu tố này xác định thuế được tính trên cái gì. Đó chính là đối tượng mà nhà

K

nước muốn điều chỉnh. Tùy theo mục đích và tính chất của từng sắc thuế, cơ sở tính

in

thuế có thể là các khoản thu nhập nhận được trong kỳ tính thuế (ví dụ: cơ sở tính thuế
thu nhập doanh nghiệp là tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ), hoặc

h

tổng giá trị hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ nếu là thuế đánh vào hàng hóa dịch vụ
(ví dụ: cơ sở tính thuế giá trị gia tăng của HHDV sản xuất trong nước là giá bán chưa

́H

1.1.2.4. Mức thuế, thuế suất, biểu thuế:



thuế GTGT…).

Có thể nói thuế suất là yếu tố quan trọng nhất của một sắc thuế, phản ánh mức

nộp thuế.



độ động viên của nhà nước đối với cơ sở thuế và là mối quan tâm hàng đầu của người

trên cơ sở thuế. Ví dụ: thu thuế môn bài 3.000.000đồng/năm đối với cơ sở kinh doanh
hạch toán độc lập có mức vốn đăng ký kinh doanh 10 tỷ đồng trở lên.
- Thuế suất nhất định: thuế được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định

trên cơ sở thuế, không thay đổi theo quy mô của cơ sở thuế. Ví dụ: thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp là 20% áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

SVTH: Phạm Thị Huyền

8

́

- Mức thuế cụ thể (tuyệt đối): Việc thu thuế được ấn định ở một mức cụ thể dựa


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

- Thuế suất lũy tiến: thuế suất tăng dần theo sự tăng lên của cơ sở thuế. Ví dụ:

ờn

thuế suất thuế thu nhập cá nhân tăng dần theo sự tăng lên của thu nhập chịu thuế.

- Biểu thuế: là bảng tổng hợp các thuế suất hoặc mức thuê nhất định trong một

sắc thuế. Ví dụ: biểu thuế tiêu thụ đặc biệt; biểu thuế TNCN; biểu thuế xuất khẩu thuế

g

nhập khẩu.

h
ại
Đ

1.1.2.5. Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế:
Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế là một yếu tố ngoại lệ được quy định trong một
số sắc thuế. Theo đó, quy định cụ thể các trường hợp và đối tượng nộp thuế được phép
miễn thuế hoặc giảm bớt nghĩa vụ thuế so với thông thường.
Ví dụ: Căn cứ vào Điều 5 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, giảm thuế thu

ọc

nhập cá nhân cho đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn,
bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế. Căn cứ vào Thông tư
128/2014/TT-BTC, giảm thuế thu nhập cá nhân cho người lao động làm việc trong

K

Khu kinh tế với mức giảm là 50% thuế thu nhập cá nhân.

in

Căn cứ vào Điều 9 cuả Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, miễn thuế thu nhập cá
nhân theo quy định của Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Căn cứ vào

h

Thông tư liên tịch 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC, miễn thuế đối với cá nhân làm việc
cho dự án ODA. Căn cứ vào Thông tư 55/2007/TT-BTC, miễn thuế đối với cá nhân



làm việc cho dự án phi Chính phủ. Căn cứ vào Thông tư 57/2007/TT-BTC, miễn thuế

1.1.2.6. Trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế:

́H

đối với nhân viên Liên hợp quốc tại Việt Nam.

luật thuế.



Quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế trong quá trình thực thi

toán, hóa đơn, chứng từ; nghĩa vụ khai báo và cung cấp các thông tin cần thiết cho việc
thu và nộp thuế,…
Việc quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng nộp thuế nhằm nâng cao ý
thức tự giác chấp hành luật thuế, đưa việc thi hành luật thuế vào kỷ cương, nề nếp. Đồng
thời là cơ sở pháp lý để xử lý các vi phạm về thuế, đảm bảo việc quản lý và kiểm soát
của cơ quan thuế đối với quá trình thi hành luật thuế được chặt chẽ và kịp thời.
SVTH: Phạm Thị Huyền

9

́

Ví dụ: nghĩa vụ kê khai, đăng ký, thu nộp thuế; nghĩa vụ thực hiện chế độ kế


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

1.1.2.7. Thủ tục kê khai, thu nộp và quyết toán thuế:

ờn

Quy định rõ hình thức thu nộp, thủ tục thu nộp, kê khai, quyết toán thuế, thời

hạn kê khai, thu nộp thuế…nhằm đảm bảo sự minh bạch, rõ ràng, là cơ sở pháp lý để
xử lý các trường hợp vi phạm.

g

1.2. Thuế giá trị gia tăng:

h
ại
Đ

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT:
a) Khái niệm:

Theo điều 2 luật thuế GTGT số 13/2008/QH12
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ
phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

ọc

b) Đặc điểm:

- Là loại thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn nhưng chỉ đánh trên giá trị tăng thêm.
- Có tính trung lập: không phải là yếu tố chi phí mà là yếu tố cộng thêm vào giá bán.

K

- Là loại thuế gián thu: đối tượng nộp thuế thường là doanh nghiệp và người

in

chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.

- Lũy thoái so với thu nhập: thu nhập càng cao thì tỷ lệ số thuế phải chịu trên

c) Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong nền kinh tế:

h

tổng thu nhập giảm dần.



- Thuế tham gia vào việc điều tiết kinh tế vĩ mô

́H

- Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho ngân sách nhà nước

- Thuế là công cụ để điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối



- Thuế còn là công cụ để kiểm tra kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2.2. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện

́

chịu thuế GTGT:

1.2.2.1. Đối tượng nộp thuế GTGT:
Theo điều 4 luật thuế GTGT số 13/2008/QH12:
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình
thức tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia
tăng.
SVTH: Phạm Thị Huyền

10


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

1.2.2.2. Đối tượng chịu thuế GTGT:

ờn

Theo điều 3 luật thuế GTGT số 13/2008/QH12
Tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở

Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) đều

g

là đối tượng chịu thuế GTGT trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT được quy định

h
ại
Đ

tại điều 5 của luật này.

1.2.2.3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT:
Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT được quy định tại điều 5 Luật
thuế GTGT số 13/2008/QH12 và được sửa đổi bổ sung theo quy định tại các luật thuế
tiếp theo: điều 1 của Luật số 31/2013/QH13, điều 3 của Luật số 71/2014/QH13 và điều

ọc

1 của Luật thuế số 100/2016/QH13.

Theo đó có 25 nhóm HHDV thuộc diện đối tượng không chịu thuế GTGT, các
đối tượng này thường là:

K

Những sản phẩm thuộc hoạt động kinh doanh nông nghiệp, những hoạt động

in

được Nhà nước khuyến khích đầu tư.

Các dịch vụ không mang tính chất kinh doanh vì lợi nhuận như dịch vụ công

h

cộng, y tế, giáo dục – đào tạo, văn hóa, thể thao, giải trí truyền hình,…

Hàng nhập khẩu trong các trường hợp viện trợ nhân đạo, quà biếu tặng của tổ

1.2.3. Căn cứ tính thuế GTGT:
1.2.3.1. Giá tính thuế:



Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.

́H





chức, cá nhân Việt Nam, chuyển giao công nghệ.

được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung số 31/2013/QH13. Bên
cạnh đó giá tính thuế các trường hợp cụ thể được quy định chi tiết theo thông tư số
219/2013/TT-BTC và được sửa đổi bổ sung theo thông tư số 119/2014/TT-BTC và
thông tư số 26/2015/TT-BTC.
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán
SVTH: Phạm Thị Huyền

11

́

Giá tính thuế được quy định tại điều 7 Luật thuế GTGT số 13/2008/Q12 và


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu

ờn

thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế
giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường
là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế

g

giá trị gia tăng;

h
ại
Đ

Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu
(nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường
(nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng
nhập khẩu.

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, cho là

ọc

giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm
phát sinh các hoạt động này.

K

Riêng đối với HHDV tiêu dùng nội bộ, luân chuyển nội bộ phục vụ cho hoạt

3, thông tư số 119/2014/TT-BTC)

h

in

động sản xuất kinh doanh thì không phải tính và nộp thuế GTGT. (Theo khoản 2, điều

Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia
tăng. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê



cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho

́H

thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá

trả góp, lãi trả chậm.



bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi

́
Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm
cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho
việc gia công hàng hóa.
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình
hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây

SVTH: Phạm Thị Huyền

12


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá

ờn

trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế

g

giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân
sách nhà nước. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá

h
ại
Đ

chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định chi tiết tại khoản 10 Điều 7,
thông tư số 219/2013/TT-BTC và được bổ sung tại khoản 4 thông tư số 26/2015/TTBTC.

Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa

ọc

hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng.
Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán

Giá chưa có thuế

Giá thanh toán

in

giá trị gia tăng

=

K

là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

219/2013/TT-BTC.



1.2.3.2. Thuế suất:

h

Các trường hợp cụ thể khác được quy định tại Điều 7, thông tư số

Theo điều 8 luật thuế GTGT và khoản 3 điều 1 luật sữa đổi bổ sung một số điều

́H

luật thuế GTGT

+ Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động



xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc

tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường

́
hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9 thông tư
219/2013/TT-BTC và sửa đổi tại khoản 5 Điều 1 thông tư 26/2015/TT-BTC.
+ Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ: Nước sạch phục vụ sản
xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại
nước giải khát; phân bón các loại phân hữu cơ, phân vô cơ, phân vi sinh và các loại
phân bón khác; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh; thiết bị, máy
SVTH: Phạm Thị Huyền

13


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế, bông và băng vệ sinh y tế; giáo cụ dùng để

ờn

giảng dạy và học tập; đồ chơi cho trẻ em; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi; thủy sản, hải
sản đánh bắt chưa qua chế biến; thực phẩm tươi sống, lương thực; lâm sản.

g

Các trường hợp cụ thể được quy định tại điều 10, thông tư 219/2013/TT-BTC

và được sửa đổi bổ sung tại khoản 6, 7, 8 Điều 1 thông tư 26/2015/TT-BTC.

h
ại
Đ

+ Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ: các mặt hàng chịu thuế
khác ngoại trừ các mặt hàng chịu thuế suất 5% và 0%.
1.2.4. Phương pháp tính thuế GTGT:
1.2.4.1. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT:

ọc

a) Đối tượng áp dụng:

Theo khoản 4 điều 1 luật bổ sung, sửa đổi số 31/2013/QH13 và điều 12 thông
tư số 219/2013/TT-BTC.

K

Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,

in

chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương

h

pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
b) Công thức xác định:



Theo điều 10 luật thuế GTGT và điều 1 khoản 4 luật sửa đổi bổ sung, thuế

Số thuế GTGT phải

=

Số thuế GTGT đầu ra

́H

GTGT phải nộp được xác định như sau:
-

Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ

Trong đó:



nộp

HĐ GTGT.
Số thuế GTGT
đầu ra

=

Giá tính thuế của HHDV
chịu thuế bán ra

x

Thuế suất thuế GTGT của
HHDV đó

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn
GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định); chứng từ nộp thuế GTGT

SVTH: Phạm Thị Huyền

14

́

Thuế GTGT đầu ra: là tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy

của hàng hóa nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài và

ờn

đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ thuế đầu vào theo quy định của Luật thuế GTGT
và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

g

Số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ

Giá tính thuế của HHDV
mua vào chịu thuế

Thuế suất thuế GTGT

x

của HHDV đó

h
ại
Đ

c)

=

Điều kiện khấu trừ thuế:

Có hoá đơn GTGT hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp
thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá

ọc

nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với HHDV mua vào, trừ trường hợp
tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo

in

K

giá đã có thuế GTGT.

Đối với HHDV xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a,b khoản này
phải có Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa cung ứng

h

dịch vụ, hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai



hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

1.2.4.2. Phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng:

́H

a) Đối tượng áp dụng:

kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.



Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ

khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
theo quy định của pháp luật.
Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu
trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác sản
SVTH: Phạm Thị Huyền

15

́

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x