Tải bản đầy đủ

Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần trường danh

ư
Tr
ờn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

g

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CCDC

Công cụ dụng cụ


CP

Chi phí

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐQT
KPCĐ

ọc

h
ại
Đ

BHTN

Hội đồng quản trị
Kinh phí công đoàn

K

Kế toán quản trị

MTC

Máy thi công

NCTT

Nhân công trực tiếp

NVL

Nguyên vật liệu

NVLTT



Nguyên vật liệu trực tiếp

SXC

Sản xuất chung

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TK

Tài khoản

TSCĐ

Tài sản cố định

TSDH

Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

UBND

Ủy ban nhân dân

h

in

KTQT



́H



́
i


ư
Tr

DANH MỤC BẢNG

ờn

Bảng 1.1- Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung ................................................................13

g

Bảng 1.2- Định mức chi phí chung tính trên chi phí nhân công ...................................14
Bảng 1.3- Định mức thu nhập chịu thuế tính trước.......................................................15

h
ại
Đ

Bảng 2.1 - Tình hình lao động của công ty qua hai năm 2015-2016 ............................28
Bảng 2.2 - Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2014-2016.....................................31
Bảng 2.3 - Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014-2016 ..............................33
Bảng 2.4 - Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016 ...
.......................................................................................................................................36

ọc

Bảng 2.5 - Định mức khối lượng công việc ..................................................................48
Bảng 2.6 - Bảng giá vật liệu ..........................................................................................52

K

Bảng 2.7 - Bảng giá nhân công, máy thi công ..............................................................53
Bảng 2.8 - Phân tích dự toán .........................................................................................54

in

Bảng 2.9 - Dự Toán Tổng Hợp......................................................................................55

h

Bảng 2.10 - Bảng giá vật liệu- nhân công- máy thi công trong dự toán .......................64
Bảng 2.11 - Bảng giá vật liệu- nhân công- máy thi công trong thực hiện ....................66



Bảng 2.12 - So sánh CP NVLTT giữa kế hoạch và thực hiện ........................................69
Bảng 2.13 - So sánh CP NCTT giữa kế hoạch và thực hiện ..........................................71

́H

Bảng 2.14 - So sánh CP MTC giữa kế hoạch và thực hiện................................................72
Bảng 3.1- Bảng phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .........................81



Bảng 3.2 - Bảng phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp ................................83
Bảng 3.3 - Phân tích biến động chi phí máy thi công ...................................................85

́
ii


ư
Tr

DANH MỤC SƠ ĐỒ

ờn

Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty..............................................................37

g

Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty .................................................40
Sơ đồ 2.3- Hình thức kế toán Công ty..........................................................................42

h
ại
Đ

Sơ đồ 2.4 - Sơ đồ ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính .................................43

ọc
h

in

K



́H



́
iii


ư
Tr

MỤC LỤC

ờn

LỜI CẢM ƠN ..................................................................Error! Bookmark not defined.

g

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................ii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... iii

h
ại
Đ

DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................................iv
MỤC LỤC ......................................................................................................................v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
I.1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................................1
I.2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................................2

ọc

I.3. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................2
I.4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................2

K

I.5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................2
I.6. Nội dung kết cấu của đề tài .......................................................................................3

in

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ ....................4

h

1.1. Khái quát chung về kế toán quản trị chi phí .............................................................4
1.1.1. Bản chất của kế toán quản trị chi phí ...................................................................4



1.1.2. Vai trò của kế toán quản trị chi phí .......................................................................4
1.2. Đặc điểm của ngành xây lắp ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí .....................5

́H

1.2.1. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp ............................................................................5
1.2.2. Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.......................................................6



1.3. Những nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí ...............................................7
1.3.1. Phân loại chi phí trong doanh nghiệp ....................................................................7

́
1.3.2. Định mức chi phí .................................................................................................11
1.3.3. Dự toán chi phí ....................................................................................................15
1.3.4. Phương pháp xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm .................................19
1.3.5. Phân tích biến động chi phí .................................................................................20
1.3.5.1. Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ......................................21
1.3.5.2. Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp ..............................................21
iv


ư
Tr

1.3.5.3. Phân tích biến động chi phí sản xuất chung .....................................................22

ờn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG DANH.......................................25

g

2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần Trường Danh................................................25

h
ại
Đ

2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty .......................................25
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty ..........................................................................26
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ...................................................................26
2.1.4. Tình hình nguồn lực của công ty.........................................................................27
2.1.4.1. Tình hình lao động............................................................................................27

ọc

2.1.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty.....................................................29
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh.............................................................................34
2.1.6. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty...................................................................37

K

2.1.7. Tổ chức công tác kế toán tại công ty...................................................................40

in

2.1.7.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ..........................................................................40
2.1.7.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán .....................................................................41

h

2.2. Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần Trường
Danh. ............................................................................................................................44



2.2.1. Phân loại và nhận diện chi phí xây lắp tại công ty ..............................................44

́H

2.2.2. Công tác xây dựng định mức tại công ty.............................................................46
2.2.3. Công tác lập dự toán tại công ty. .........................................................................50



2.2.4. Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty.....................................58
2.2.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .........................................................59

2.2.4.3. Kế toán chi phí máy thi công............................................................................60
2.2.4.4. Kế toán chi phí sản xuất chung.........................................................................61
2.2.4.5. Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ........................................62
2.2.5. Phân tích biến động chi phí .................................................................................64
2.2.5.1. Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ......................................68
2.2.5.2. Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp ..............................................70
v

́

2.2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp..................................................................60


ư
Tr

2.2.5.3. Phân tích biến động chi phí máy thi công ........................................................72

ờn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................74
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG DANH..............75

g

3.1. Đánh giá công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần Trường

h
ại
Đ

Danh...............................................................................................................................75
3.1.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................75
3.1.2. Những điểm hạn chế còn tồn tại..........................................................................77
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Trường
Danh...............................................................................................................................79

ọc

3.2.1. Phân loại chi phí phục vụ cho kế toán quản trị ...................................................79
3.2.2. Hoàn thiện công tác lập dự toán ..........................................................................79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................87

K

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................88

in

III.1. Kết luận.................................................................................................................88
III.2. Kiến nghị ..............................................................................................................88

h

III.3. Đề xuất hướng nghiên cứu ...................................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................90



́H



PHỤ LỤC

́
vi


ư
Tr

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

ờn

g

I.1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước đã tạo

h
ại
Đ

điều kiện cho nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ. Nền kinh tế chuyển từ nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường với sự đa dạng hóa thành
phần kinh tế, phong phú với nhiều loại hình, ngành nghề, quy mô kinh doanh.
Kế toán quản trị tồn tại từ rất lâu, tuy nhiên kế toán quản trị mới được hệ thống

trong các doanh nghiệp.

ọc

hóa và phát triển một cách hệ thống về lý luận và thực tiển ở những thập kỷ gần đây

Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán ra đời trong điều kiện kinh

K

tế thị trường, cung cấp thông tin cho các nhà quản lý tại doanh nghiệp thông qua các

in

báo cáo kế toán nội bộ.

Thông tin chi phí do kế toán quản trị cung cấp chủ yếu phục vụ cho yêu cầu quản

h

lý của doanh nghiệp. Nắm và hiểu rõ chi phí sẽ giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết



định tối ưu để phục vụ cho quá trình quản lý Doanh nghiệp.

Công ty CP Trường Danh là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, đặc điểm

́H

của ngành là thi công các công trình, hạng mục công trình trong thời gian dài, chi phí

và khối lượng lớn. Nên việc tiến hành lập dự toán và xem xét biến động chi phí giữa



thực tế và kế hoạch là một vấn đề quan trọng.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình quan sát thực tế,

́
học hỏi kinh nghiệm tại công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Thực Trạng công tác
kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần Trường Danh” để làm đề tài
khóa luận.

1


ư
Tr

I.2. Mục đích nghiên cứu

ờn

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp và

công tác kế toán quản trị chi phí trong lĩnh vực xây lắp

g

- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty Cổ

phần Trường Danh.

h
ại
Đ

- Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi
phí xây lắp tại công ty Cổ Phần Trường Danh.

I.3. Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

phần Trường Danh.

ọc

- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty Cổ

K

I.4. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty Cổ Phần Trường

in

Danh.

- Phạm vi về thời gian: các số liệu kế toán thu thập giới hạn trong vòng 3 năm

h

2014-2016.



- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tình hình cơ bản của công ty và công tác kế
toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty, cụ thể nghiên cứu về thực trạng cách phân

́H

loại, nhận diện chi phí trong lĩnh vực xây lắp tại công ty,công tác xây dựng định mức,

công tác lập dự toán chi phí xây lắp, phương pháp xác định chi phí sản phẩm xây lắp,

I.5. Phương pháp nghiên cứu



kiểm soát biến động chi phí xây lắp.

́
- Phương pháp tham khảo tài liệu: tham khảo tài liệu ở thư viện trường đại học
Kinh tế Huế, các quy định của Pháp luật, các thông tư, sách giáo trình về kế toán quản
trị chi phí, các bài viết, khóa luận trên website nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế
toán quản trị chi phí.
- Phương pháp phỏng vấn và thu thập ý kiến trực tiếp: nhằm khai thác thông tin
từ cán bộ công nhân trong công ty, cụ thể là các nhân viên phòng kế toán - tài chính.
2


ư
Tr

Phương pháp này giúp tìm hiểu công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán quản trị

ờn

chi phí xây lắp tại công ty. Đồng thời, có thể nhận được sử vận dụng của lý thuyết vào
thực tiễn, từ đó rút ra được sự khác biệt giữa thực tiễn và lý thuyết, các vướng mắc còn
tồn tại trong công tác kế toán tại công ty nhằm đưa ra các kiến nghị phù hợp.

g

- Phương pháp quan sát: đây là phương pháp giúp em có cách nhìn khái quát, sơ

h
ại
Đ

bộ về công tác kế toán tại công ty, đồng thời bước đầu đưa ra nhận định chủ quan của
bản thân về phần hành kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty.
- Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp phân
tích tổng hợp số liệu thu thập được.

Phương pháp so sánh: phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉ tiêu so

ọc

sánh giữa số liệu thực tế phát sinh so với chi phí theo dự toán rồi từ đó đưa ra kết luận
về tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quả quản lý chi phí của đơn vị.
Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: được áp dụng để xử lý số liệu thô của

K

đơn vị bằng các phương pháp so sánh, thống kê mô tả nhằm làm sáng tỏ nội dung

in

nghiên cứu về lý luận, thực trạng… Sau đó toàn bộ số liệu thì được chọn lọc để đưa
vào kết luận sao cho thông tin phù hợp và hiệu quả với nội dung đề tài.

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu



Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí

́H

Phần I: Đặt vấn đề



Đề tài gồm có 3 phần:

h

I.6. Nội dung kết cấu của đề tài

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty Cổ

́

Phần Trường Danh.
Chương 3: Các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí
xây lắp tại công ty Cổ Phần Trường Danh
Phần III: Kết luận và kiến nghị

3


ư
Tr

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ờn

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.Khái quát chung về kế toán quản trị chi phí

g

1.1.1. Bản chất của kế toán quản trị chi phí

h
ại
Đ

Theo chuyên đề kế toán quản trị trong doanh nghiệp, Tài liệu bồi dưỡng kế toán
trưởng (Bộ tài chính, 2017), Kế toán quản trị chi phí là việc thu thập, xử lý, phân tích
và cung cấp các thông tin về chi phí của doanh nghiệp nhằm giúp nhà quản trị thực
hiện tốt chức năng quản trị chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh.

ọc

Đối với những nhà quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu. Một doanh
nghiệp tồn tại và hoạt động phải chi nhiều khoản chi phí khác nhau trong suốt quá
trình hoạt động kinh doanh và chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh

K

nghiệp. Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí. Nhận diện,

in

phân tích các hoạt động sinh ra chi phí là mấu chốt để có thể quản lý chi phí, từ đó có
những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế

h

toán quản trị chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ và những thông tin
có tính dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ sở định mức chi phí



nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đồng thời làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định

́H

về giá bán sản phẩm, kí kết hợp đồng, tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài…

Do vậy, bản chất của kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế



toán trị chuyên thực hiện xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về chi phí nhằm phục
vụ cho việc tổ chức thực hiện chức năng của nhà quản trị như hoạch định, tổ chức thực

́

hiện, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra quyết định.
1.1.2. Vai trò của kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị chi phí là công cụ quản lý giúp nhà quản trị thực hiện chức năng
quản lý, kế toán quản trị có vai trò như sau:

4


ư
Tr

- Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự toán thông qua việc cung

ờn

cấp thông tin về định mức chi phí, dự toán chi phí sản xuất, dự toán chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch : các thông tin về

g

chi phí của từng hoạt động để kiểm tra việc thực hiện.

h
ại
Đ

- Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra đánh giá : các báo cáo hoạt động theo
từng khâu công việc.

- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định thông qua việc tổng hợp, phân
loại thông tin.

1.2. Đặc điểm của ngành xây lắp ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí

ọc

1.2.1. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp

Theo Võ Văn Nhị (2008), sản phẩm xây lắp có những đặc điểm sau:

K

Thứ nhất, sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo từng
đơn đặt hàng. Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc riêng lẻ.

in

Mỗi đối tượng xây lắp là từng công trình, đòi hỏi yêu cầu kinh nghiệm, kết cấu,

h

hình thức, địa điểm xây dựng thích hợp, được xác định cụ thể trên từng thiết kế dự
toán của từng đối tượng riêng biệt. Do tính chất đơn chiếc, riêng lẻ nên chi phí bỏ ra để

công nghiệp.

́H



thi công xây lắp các công trình và kết cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm

Từ đặc điểm này, kế toán xây dựng xây lắp phải tính đến việc theo dõi ghi nhận

chi phí, tính giá thành và tính kết quả thi công cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt (



từng công trình, hạng mục công trình) hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng
được xây dựng theo cùng một thiết kế mẫu trên cùng một địa điểm nhất định.

́
Thứ hai, Đối tượng xây lắp thường có khối lượng lớn, giá trị lớn, thời gian thi
công tương đối dài.
Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp không xác định hàng tháng như các loại hình
doanh nghiệp khác, mà được xác định tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công
trình, điều này thể hiện qua phương thức thanh toán giữa hai bên nhà thầu và khách
hàng. Việc xác định đúng đầu đắn đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sẽ đáp
5


ư
Tr

ứng yêu cầu quản trị kịp thời và chặt chẽ chi phí, phản ánh đúng đắn tình hình quản lý

ờn

và thi công trong thời kỳ nhất định. Đồng thời tránh tình trạng căng thẳng vốn đầu tư
cho nhà thầu.

g

Thứ ba, sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi

điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một mức

h
ại
Đ

độ nào đó mang tính chất thời vụ. Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ
chức quản lí lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều
kiện môi trường thời tiết thuận lợi. Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh
hưởng đến chất lượng thi công, có thể sẽ phát sinh các khối lượng công trình phải phá
đi làm lại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch

ọc

điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá.

Thứ tư, sản phẩm xây lắp thường được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn

K

thay đổi theo địa bàn thi công. Khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu
khảo sát thật kỹ về điều kiện kinh tế, địa chất, thủy văn, kết hợp với các yêu cầu về

in

phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trước mắt cũng như lâu dài. Sau khi đi vào sử dụng,

h

công trình không thể di dời, cho nên nếu các công trình là nhà máy, xí nghiệp cần
nghiên cứu các điều kiện về nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nguồn lực lao động,

xuất kinh doanh sau này.

́H



nguồn tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm điều thuận lợi khi công trình đi vào hoạt động sản

Thứ năm, thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài: Các công trình xây
dựng cơ bản thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quá trình thi công



thường khó sữa chữa phải phá đi làm lại. Sai lầm trong xây dựng cơ bản vừa lãng phí,

vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục. Do đặc điểm này

́
mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng công
trình.
1.2.2. Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Ngoài những khoản mục chi phí sản xuất thông thường còn làm phát sinh thêm
một số khoản mục chi phí như: chi phí vận chuyển máy thi công đến công trường, chi
6


ư
Tr

phí huy động công nhân, chi phí láng trại cho công nhân, chi phí kho nhà xưởng bảo

ờn

quản vật tư trong quá trình thi công,chi phí thầu phụ…Vì vậy công tác hạch toán chi
phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp rất phức tạp, trong đó có những khoản chi phí
chung cần phân bổ đến từng công trình cụ thể, cần có cách thức phân bổ phù hợp để

g

phục vụ công tác quản lý chi phí, giá thành theo công trình.

h
ại
Đ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp rất đa dạng về chủng loại, kích cỡ, dễ bị hư
hỏng tùy thuộc vào thời tiết, cần chú ý đến biện pháp bảo quản và kiểm soát chi phí.
Chi phí nhân công trực tiếp thường chiếm khoảng 15-20% trong tổng chi phí sản xuất
tùy theo từng công trình sử dụng nhiều lao động tay nghề cao hay thấp. Chi phí sử
dụng máy thi công chiếm tỷ trọng cao hay thấp tùy thuộc vào biện pháp thi công từng

ọc

công trình.

Vì thời gian thi công dài nên việc theo dõi chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

K

ở công ty không chỉ dừng lại ở việc tập hợp và theo dõi chi phí phát sinh trong năm tài
chính mà còn phải theo dõi chi phí phát sinh, giá thành và doanh thu lũy kế qua các

in

năm kể từ khi công trình bắt đầu khởi công đến thời điểm hiện tại.

h

1.3. Những nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí
1.3.1. Phân loại chi phí trong doanh nghiệp



Theo Tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng doanh nghiệp (Bộ tài chính, 2017), chi

́H

phí là một chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quan trọng, là đối tượng của các ngành khoa học
kinh tế. Chi phí được tiếp cận khác nhau gắn với nhiệm vụ, chức năng nghiên cứu của



mỗi lĩnh vực. Theo quan điểm truyền thống, chi phí được kế toán ghi nhận là biểu hiện

bằng tiền của các hao phí liên quan đến các nguồn lực đã được tiêu dùng cho hoạt

́

động SXKD hoặc chi phí là giá trị các lợi ích kinh tế đã bị suy gảm.

Chi phí SXKD trong các đơn vị có nhiều thứ, nhiều loại khác nhau về công
dụng, chức năng và vai trò, do đó để phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ của từng đơn vị
vào từng thời kỳ khác nhau, chi phí được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Tùy
theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp trong từng giai đoạn mà kế toán lựa

7


ư
Tr

chọn cách phân loại hợp lý, hiệu quả cho đơn vị mình. Theo Giáo trình kế toán quản trị

ờn

( Hồ Phan Minh Đức, 2013), có một số cách phân loại sau đây:
a. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí của

g

tổ chức được phân loại thành chi phí biến đổi và chi phí cố định:

h
ại
Đ

- Chi phí biến đổi: là chi phí thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức hoạt
động của tổ chức

- Chi phí cố định: là chi phí không thay đổi trên tổng số bất chấp sự thay đổi của
mức độ hoạt động.

- Chi phí hỗn hợp: chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bao gồm cả các yếu tố của

ọc

định phí và biến phí. Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phí hỗn hợp mang
đặc điểm của chi phí bất biến, và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ
biến đổi như đặc điểm của chi phí khả biến.

K

b. Phân loại chi phí theo lĩnh vực chức năng hoạt động

in

Chi phí phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất, xét theo từng hoạt động có
chức năng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh mà chúng phục vụ, được

h

chia thành hai loại: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.



Chi phí sản xuất: giai đoạn sản xuất là giai đoạn chế biến nguyên vật liệu thành
thành phẩm bằng sức lao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy móc thiết

phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.



́H

bị. Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục: chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: là giá trị các loại nguyên vật liệu tạo
thành thực thể của sản phẩm, chi phí này có thể tính trực tiếp vào từng loại sản phẩm.

́
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và các
khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Chi
phí nhân công trực tiếp được tính trực tiếp vào từng loại sản phẩm được sản xuất ra, nó
có thể xác định rõ ràng và cụ thể cho từng loại sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí nguyên liệu gián tiếp, chi phí lao động
gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, các chi phí tiện ích như điện, nước, và các
8


ư
Tr

chi phí sản xuất khác. Đặc điểm của chi phí sản xuất chung là không thể tính trực tiếp

ờn

vào sản phẩm, chúng sẽ được tính vào chi phí sản phẩm thông qua việc phân bổ chi
phí. Chi phí sản xuất chung còn được gọi tên là chi phí chung của phân xưởng hay chi
phí sản xuất gián tiếp.

g

Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất ngoài 3 khoản mục trên còn có

h
ại
Đ

khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. Chi phí sử dụng máy thi công là các khoản
chi phí phục vụ cho đội máy thi công hoặc mua ngoài để thi công cho các công trình
và hạng mục công trình.

Chi phí ngoài sản xuất: khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp còn
phải chịu các chi phí ở ngoài khâu sản xuất. Các chi phí này bao gồm: chi phí bán

ọc

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Chi phí bán hàng: là những chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, bao

K

gồm chi phí cần thiết để thực hiện và đẩy mạnh quá trình lưu thông, phân phối hàng

in

hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng. Chi phí bán hàng bao gồm
các khoản chi phí như chi phí quảng cáo, khuyến mãi, chi phí tiền lương cho nhân viên

hàng, hoa hồng bán hàng.

h

bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì dùng cho việc bán



- Chi phí quản lý: là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tổ chức, quản lý

́H

hành chính và các chi phí liên quan đến hoạt động văn phòng làm việc của doanh

nghiệp mà không thể xếp vào loại chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng. Chi phí quản



lý bao gồm chi phí tiền lương cho cán bộ quản lý doanh nghiệp và nhân viên văn
phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí văn phòng phẩm, các chi phí dịch vụ

́

mua ngoài…tất cả mọi tổ chức đều có chi phí quản lý.

c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên Báo cáo
tài chính
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản
phẩm và chi phí thời kỳ.

9


ư
Tr

Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản

ờn

phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán. Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản
phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung. Thực chất chi phí sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là chi phí sản

g

xuất tính cho sản phẩm của doanh nghiệp, đó là sản phẩm dở dang khi sản phẩm chưa

h
ại
Đ

hoàn thành, là giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành và trở thành giá vốn hàng
bán khi sản phẩm đã tiêu thụ.

Chi phí thời kỳ: là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, không tạo
nên giá trị hàng tồn kho, được ghi nhận ngay vào kết quả kinh doanh trong kỳ. Bao
gồm: Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp.

ọc

d. Các tiêu thức phân loại chi phí khác

Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với đối tượng chịu chi phí:

K

Chi phí trực tiếp: là các khoản chi phí mà kế toán có thể tập hợp thẳng cho từng

in

đối chịu chi phí.

h

Chi phí gián tiếp: là các khoản chi phí mà kế toán không thể tập hợp thẳng cho
từng đối tượng chịu chi phí mà phải phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí theo tiêu



thức phân bổ phù hợp.

́H

Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với mức độ kiểm soát của nhà quản trị:

Chi phí kiểm soát được: là chi phí mà cấp quản lý dự đoán được sự phát sinh và



thuộc quyền quyết định của cấp quản lý đó.

Chi phí không kiểm soát được: là chi phí mà cấp quản lý không dự đoán được sự

́

phát sinh của nó, đồng thời không thuộc thẩm quyền quyết định của cấp quản lý đó.
Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với các quyết định kinh doanh:

Chi phí cơ hội: là lợi ích tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì
chọn một phương án khác.

10


ư
Tr

Chi phí chênh lệch: là chi phí có ở phương án này nhưng không có hoặc chỉ có

ờn

một phần ở phương án khác. Chi phí chênh lệch là một căn cứ quan trọng để lựa chọn
phương án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh.

g

Chi phí chìm: là loại chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu, bất kể đã lựa

chọn phương án hoặc hành động nào. Chi phí chìm được xem như là khoản chi phí

h
ại
Đ

không thể tránh được cho dù người quản lý quyết định lựa chọn thực hiện theo phương
án nào. Vì vậy, chi phí chìm là loại chi phí không thích hợp cho việc xem xét, ra quyết
định của người quản lý.

1.3.2. Định mức chi phí

ọc

Định mức chi phí được xem là một thang điểm để đo lường việc thực hiện chi phí
trong thực tế sản xuất kinh doanh. (Đoàn Ngọc Quế & Đào Tất Thắng & Lê Đình Trực,
2013).

K

Cần phân biệt định mức chi phí và chi phí dự toán. Định mức chi phí là chi phí

in

xây dựng cho một đơn vị sản phẩm, trong khi chi phí dự toán là tổng số chi phí định
mức theo tổng số chi phí định mức của tổng số sản phẩm sản xuất dự toán.
Phương pháp xây dựng định mức:

h





Phương pháp thống kê kinh nghiệm: phương pháp này thường được áp dụng ở
các doanh nghiệp có quy trình sản xuất ổn định. Để xây dựng các định mức chi phí,

́H

người ta dựa vào số liệu trong quá khứ, tiến hành phân tích và từ đó xây dựng định
mức về lượng. Đồng thời căn cứ vào tình hình thị trường, các quyết định tồn kho để



xây dựng định mức về giá.

Phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật: các kế toán viên phối hợp các nhân viên

́
kỹ thuật để phân tích công suất thiết kế của máy móc thiết bị, phân tích quy trình công
nghệ, phân tích hành vi sản xuất,… để xây dựng các định mức chi phí.
Trong thực tiễn, các nhà quản lí thường phối hợp hai phương pháp này để xây
dựng định mức. Định mức chi phí được các nhà quản lí xây dựng cho các khoản mục
cấu tạo nên giá thành sản phẩm (định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, định mức

11


ư
Tr

chi phí nhân công trực tiếp, định mức chi phí máy thi công..). Định mức sẽ được xây

ờn

dựng theo hai tiêu thức cơ bản:
- Lượng định mức: cho thấy có bao nhiêu số lượng của loại chi phí được sử dụng

g

như số lượng nguyên liệu tiêu hao hay số giờ lao động trực tiếp được sử dụng để chế
tạo ra một đơn vị sản phẩm.

h
ại
Đ

- Giá định mức: cho thấy đơn giá của các khoản mục chi phí được sử dụng là bao
nhiêu như đơn giá nguyên liệu, đơn giá bình quân một giờ lao động…
Đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, định mức chi phí thông thường
được xây dựng dựa theo quy định của Bộ xây dựng, cụ thể là theo thông tư số

ọc

06/2016/TT-BXD ngày10 tháng 3 năm 2016. Việc xây dựng định mức ở doanh nghiệp
xây lắp thường áp dụng theo định mức tỷ lệ (%) chi phí chung ( Bảng 1.1).
Ngoài ra một số hạng mục công trình khác có thể xây dựng định mức chi phí

h

in

K

chung tính trên chi phí nhân công ( Bảng 1.2)



́H



́
12


ư
Tr

Bảng 1.1- Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung

ờn

( Theo thông tư số: 06/2016/TT-BXD ngày10 tháng 3 năm 2016)
Đơn vị tính: %

g

Chi phí xây dựng trước thuế trong tổng

1

h
ại
Đ

TT

mức đầu tư xây dựng của dự án được

Loại công trình thuộc dự án

Công trình dân dụng

duyệt ( tỷ đồng)
≤100

≤500

≤1000

>1000

6,5

6,0

5,6

5,4

5,2

8,6

8,4

8,2

ọc

≤15

Riêng công trình tu bổ, phục hồi

Công trình công nghiệp

5,5

Riêng công trình xây dựng đường

6,5

in

2

9,0

K

di tích lịch sử văn hóa

10,0

Công trình giao thông

5,5

5,0

4,6

Riêng công trình hầm giao thông

6,5

6,3

6,0

5,8

5,7

Công trình nông nghiệp và phát

5,5

5,0

4,6

4,4

4,2

5,0

5,0

4,1

3,9

3,7

4,6

4,4

4,2

6,3

6,0

5,8

5,7

hầm thủy điện, hầm lò

4,4

4,2

triển nông thôn



́H

4



3

h

5,0

́

5

Công trình cơ sở hạ tầng kỹ
thuật

13


ư
Tr

Bảng 1.2- Định mức chi phí chung tính trên chi phí nhân công

ờn

( Theo thông tư số: 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016)
Đơn vị tính:%

g
1

h
ại
Đ

TT

Chi phí nhân công trong
chi phí trực tiếp

Loại công tác

(tỷ đồng)
≤15

≤100

>100

60

56

45

42

Công tác duy tu sửa chữa đường bộ,

ọc

đường sắt, đường thủy nội địa, hệ thống

66

báo hiệu hàng hải và đường thủy nội địa

Công tác đào, đắp đất công trình nông

K

2

nghiệp và phát triển nông thôn hoàn

Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ
trong các công trình xây dựng, công tác

thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu

55



xây dựng

59

́H

chỉnh, điện đường dây và trạm biến áp,

65



xây lắp đường dây, thí nghiệm hiệu

h

3

in

toàn bằng thủ công.

51

́
14


ư
Tr

Bảng 1.3- Định mức thu nhập chịu thuế tính trước

ờn

( Theo thông tư số: 06/2016/TT-BXD ngày10 tháng 3 năm 2016)

g

TT

Đơn vị tính:%
Thu nhập chịu

Loại công trình

h
ại
Đ

thuế tính trước

Công trình dân dụng

5,5

2

Công trình công nghiệp

6,0

3

Công trình giao thông

6,0

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

5,5

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

5,5

6

Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công

ọc

1

K

6,0

in

trình xây dựng, công tác lắp đặt đường dây, thí nghiệm
hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp, thí nghiệm

a. Tổng quan về dự toán chi phí

́H



1.3.3. Dự toán chi phí

h

vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng.

Dự toán chi phí được hiểu là những dự kiến chi tiết về chi phí sử dụng các nguồn



lực đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện theo mục tiêu đã xác
định.

trên các mặt dưới đây:
-

Cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp toàn bộ thông tin về kế hoạch

sản xuất, kế toán chi tiêu và sử dụng các nguồn lực trong từng thời gian cụ thể và cả
quá trình SXKD. Giúp họ những dự định trong tương lai cần thực hiện những giải
pháp nào để đạt được mục đích đề ra.
15

́

Trong công tác quản trị doanh nghiệp, dự toán chi phí có ý nghĩa to lớn thể hiện


ư
Tr
-

Là căn cứ đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu chi phí SXKD đã dự kiến.

ờn

Từ đó thấy được những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý chi phí, các nhân tố
tác động đến chi phí để đề ra các quyết định tiếp theo.

g

Dự toán chi phí được lập căn cứ trên hệ thống định mức hiện hành, các yếu tố

thuộc về môi trường kinh doanh chung và những dự báo của doanh nghiệp về các điều

h
ại
Đ

kiện SXKD chi phối trực tiếp đến doanh nghiệp như: giá cả các yếu tố đầu vào, năng
suất lao động…Việc lập dự toán đòi hỏi phải có sự tham gia của các bộ phận chức
năng của doanh nghiệp trong đó KTQT đóng vai trò rất quan trọng.
b. Phương pháp xây dựng dự toán chi phí xây lắp

ọc

Lập dự toán nói chung và dự toán chi phí sản xuất nói riêng thường xuất phát từ
đơn vị cơ sở là các trung tâm chi phí. Các trung tâm chi phí căn cứ vào đặc điểm hoạt
động và yêu cầu quản lý cụ thể của mình để lập dự toán về các chỉ tiêu chi phí. Dự

K

thảo dự toán được chuyển cho đơn vị cấp trên để xem xét và có ý kiến phê chuẩn. Các

in

đơn vị cấp trên, hội đồng quản trị căn cứ vào các dự toán của các trung tâm chi phí để
nghiên cứu tổng hợp, góp ý kiến, chuyển cho đơn vị cơ sở sửa chữa, bổ sung. Sau khi

toán chính thức.

h

sửa chữa, bổ sung hoàn chỉnh gửi lên cho đơn vị cấp trên phê chuẩn và trở thành dự



Theo trình tự này, quá trình lập dự toán gắn liền với quản trị SXKD của cơ sở,

́H

tạo điều kiện phát huy tính chủ động, sáng tạo của cơ sở và tính khả thi của dự toán đã
lập, đồng thời phát huy được vai trò, trách nhiệm và tăng cường kiểm tra, kiểm soát

Căn cứ lập dự toán chi phí bao gồm:



của đơn vị cấp trên.

́

-

Dự báo về sản lượng tiêu thụ, sản lượng sản xuất của doanh nghiệp trong

thời kì dự toán.
-

Hệ thống định mức chi phí đã được xây dựng.

-

Dự báo, về giá các yếu tố đầu vào như vật tư, nhân công, dịch vụ, …

16


ư
Tr
-

Các chính sách của doanh nghiệp về chiết khấu bán hàng, thanh toán, hoa

ờn

hồng…
-

Các dự báo liên quan khác về yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, tỷ

g

giá hối đoái, chính sách tiền lương…
Dựa theo thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016:

h
ại
Đ

Giá trị dự toán xây lắp: bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu
thuế tính trước.

Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công.

ọc

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (VL):
n

VL =  Qj × Dvlj

Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j

h

in

Trong đó:

K

j1

Dvlj: Chi phí vật liệu trong đơn giá xây dựng của công tác xây lắp thứ j

NC =  Qj × Dncj × Knc
j1



Trong đó:

́H

n



Chi phí nhân công trực tiếp (NC):

phí nhân công trong đơn giá bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính
chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực
tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức (áp dụng theo các văn
bản hướng dẫn của nhà nước tại thời điểm tính toán).
Knc: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công
17

́

Dncj: Chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng của công tác xây lắp thứ j. Chi


ư
Tr

ờn

Chi phí máy thi công (M):
n

g

M =  Qj × Dmj × Km
j1

h
ại
Đ

Trong đó:

Dmj: Chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng của công tác xây lắp thứ j
Km: Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công.
Chi phí chung (C): được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí trực tiếp. Tỷ lệ này

ọc

được quy định theo từng loại công trình do bộ xây dựng ban hành.
C = P×T

K

P: Định mức chi phí chung( %)

in

Thu nhập chịu thuế tính trước (TL): được sử dụng để nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp và nột số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác, phần còn lại được tính vào các

h

quỹ theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp. Thu
nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí trực tiếp và chi phí

́

Giá trị dự toán xây lắp (Gxl):



T: Chi phí trực tiếp (T = VL + NC + M)

́H

TL = (T + C) × tỷ lệ quy định



chung quy định theo từng loại công trình do bộ xây dựng quy định.

Gxl = T + C + TL

18


ư
Tr

1.3.4. Phương pháp xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm

ờn

Theo Phạm Văn Dược (2003) có hai phương pháp xác định chi phí chủ yếu:

Phương pháp xác định chi phí theo công việc và phương pháp xác định chi phí theo

g

quá trình sản xuất.

Thông tư số 53/2006/TT-BTC về việc “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị

h
ại
Đ

trong doanh nghiệp” ban hành ngày 12/06/2006 cũng nêu rõ: doanh nghiệp có thể áp
dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm sau:
a. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp trực tiếp: Áp dụng cho trường hợp chi phí phát sinh chỉ liên quan

ọc

đến một đối tượng chịu chi phí. Theo phương pháp này thì chi phí của đối tượng nào
được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó.

K

Phương pháp phân bổ: Áp dụng cho trường hợp chi phí phát sinh liên quan đến
nhiều đối tượng chịu chi phí. Khi thực hiện phương pháp phân bổ chi phí doanh

in

nghiệp có thể lựa chọn một trong các căn cứ phân bổ sau: Giờ công, ngày công, giờ
máy hoạt động, diện tích sử dụng,..và phương pháp phân bổ là trực tiếp hoặc phân bổ



b. Phương pháp tính giá thành

h

theo cấp bậc.

́H

Tuỳ theo đặc điểm của sản phẩm hoặc mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi

phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm để doanh nghiệp lựa chọn một phương pháp

hoặc kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành sản phẩm. Các phương pháp tính giá



thành chủ yếu trong doanh nghiệp hiện nay là:

phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung có liên quan đến một công việc, một sản phẩm riêng biệt hoặc một
nhóm sản phẩm cụ thể, một đơn đặt hàng, đối với phương pháp này:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp
trực tiếp cho từng công việc, sản phẩm riêng biệt.
19

́

Phương pháp tính giá thành theo công việc, sản phẩm: là quá trình tập hợp và


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x