Tải bản đầy đủ

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần phú hoàng thừa thiên huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN

h

tế

H

uế



cK

in

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
“KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG


họ

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

ườ
n

g

Đ

ại

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ HOÀNG THỪA THIÊN HUẾ”

Giáo viên hướng dẫn:

Trần Nguyên Bảo Châu

Phan Xuân Quang Minh

Tr

Họ và tên sinh viên :

Lớp : K47B Kiểm Toán

Niên khóa: 2013 - 2017

Huế, ngày 02 tháng 05 năm 2017


LỜI CẢM ƠN
Thực tập nghề nghiệp là một phần rất quan trọng nằm trong chương trình đào
tạo của hệ thống giáo dục bậc Đại học. Quá trình thực tập nghề nghiệp là khoảng
thời gian hữu ích, là cơ hội để chúng em được vận dụng những lý thuyết mình đã
học vào thực tế, thực hành những ý tưởng mà trong quá trình học chưa được thực

uế


hiện. Qua đó, chúng em có thể trang bị cho mình những kiến thức thực tế, kỹ năng

H

nghề nghiệp quý giá để sau này khi ra trường có thể tự tin và thích nghi với công

tế

việc cách tốt hơn.

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường

h

cùng toàn thể quý thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế, Quý thầy cô khoa Kế

in

toán – Kiểm toán đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu cho

cK

em trong những năm tháng học tập tại trường. Em xin đặc biệt cảm ơn thầy giáo

trình thực tập nghề nghiệp.

họ

Phan Xuân Quang Minh - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá

ại

Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên của

Đ

Công ty Cổ phần Phú Hoàng Thừa Thiên Huế đã tạo nhiều điều kiện giúp đỡ,
hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập, cũng như đóng góp ý kiến bổ ích cho

g

em hoàn thành đợt thực tập của mình với kết quả như mong đợi.

ườ
n

Trong bài báo cáo thực tập nghề nghiệp này, mặc dù bản thân đã cố gắng nỗ

lực hết mình để giải quyết các yêu cầu và mục đích kế hoạch đặt ra, song do kiến

Tr

thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo, ý kiến đóng góp cũng như phê bình từ
quý thầy cô giáo, để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


MỤC LỤC
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................2

uế

4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................3

H

5. Kết cấu của đề tài ...............................................................................................4
PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................5

tế

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

h

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP ....................5

in

1.1. Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương .................................5

cK

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm tiền lương và các khoản trích theo lương ................... 5
1.1.1.1. Khái niệm ...........................................................................................5

họ

1.1.1.2. Đặc điểm ............................................................................................5
1.1.2. Vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương ........................................ 6

ại

1.1.3. Các hình thức tiền lương ....................................................................................... 7

Đ

1.1.3.1. Hình thức tiền lương thời gian ...........................................................7

g

1.1.3.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm ..................................................7

ườ
n

1.1.4. Quỹ tiền lương , quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ ................................... 8
1.1.4.1. Quỹ tiền lương ...................................................................................8

Tr

1.1.4.2. Quỹ BHXH ......................................................................................10
1.1.4.3. Quỹ BHYT .......................................................................................10
1.1.4.4. Kinh phí công đoàn ..........................................................................11
1.1.4.5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp ................................................................11

1.2. Lý luận tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ...............12
1.2.1. Nhiệm vụ kế toán ................................................................................................. 12
1.2.2. Chứng từ sử dụng ................................................................................................ 12
1.2.3. Tài khoản sử dụng ............................................................................................... 14

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


1.2.4. Kế toán chi tiết ..................................................................................................... 15
1.2.4.1. Hạch toán số lượng lao động ...........................................................15
1.2.4.2. Hạch toán thời gian lao động ...........................................................15
1.2.4.3. Hạch toán kết quả lao động ..............................................................15
1.2.4.4. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao
động ...............................................................................................................16

uế

1.2.5. Kế toán tổng hợp ................................................................................................. 17

H

1.2.6. Tổ chức sổ kế toán ............................................................................................... 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

tế

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ HOÀNG

h

THỪA THIÊN HUẾ .......................................................................................................21

in

2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần Phú Hoàng Thừa Thiên Huế ..............21

cK

2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển .......................................................................... 21
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh ........................................................................... 22

họ

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý ...................................................................................... 22
2.1.4. Khái quát kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016 ...................................... 24

ại

2.2. Khái quát tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Phú Hoàng Thừa Thiên

Đ

Huế .......................................................................................................................................27

g

2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán....................................................................................... 27

ườ
n

2.2.2. Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng ................................................... 28

2.3. Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công

Tr

ty ...........................................................................................................................28
2.3.1. Đặc điểm về lao động và các hình thức trả lương tại Công ty cổ phần Phú
Hoàng Thừa Thiên Huế ................................................................................................. 28
2.3.1.1. Đặc điểm lao động ...........................................................................28
2.3.1.2. Các hình thức trả lương ....................................................................29
2.3.2. Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty ...................................................................................................................................... 30
2.3.2.1. Chứng từ sử dụng .............................................................................30

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


2.3.2.2. Tài khoản sử dụng ............................................................................30
2.3.2.3. Sổ sách sử dụng ................................................................................31
2.3.2.4. Quy trình kế toán ..............................................................................31
2.3.2.5. Cách tính lương và các khoản trích theo lương ...............................32
2.3.2.6. Trình tự hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương39
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

uế

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

H

PHÚ HOÀNG THỪA THIÊN HUẾ ...........................................................................54
3.1. Một số nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tế

tại doanh nghiệp ...................................................................................................54

h

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản

in

trích theo lương tại doanh nghiệp. ........................................................................54

cK

PHẦN III : KẾT LUẬN .................................................................................................56

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................57

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chất
lượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động theo cam
kết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động. Đối với doanh nghiệp thì tiền lương

uế

là một khoản chi phí sản xuất. Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải

H

thực hiện một cách chính xác, hợp lý. Tiền lương được trả đúng với thành quả lao
động sẽ kích thích người lao động làm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc

tế

đẩy tinh thần hăng say làm việc, sáng tạo trong quá trình lao động. Ngoài tiền lương

h

chính mà người lao động được hưởng thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH,

in

BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thể

cK

hiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đến từng thành viên trong doanh
nghiệp.

họ

Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến
người lao động.Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí

ại

sản xuất của doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản

Đ

lý lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần chính xác,

g

kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng

ườ
n

suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm.

Tr

Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó

là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình.
Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao
động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm
giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả
nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra. Ở phạm vi
toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vật
chất do chính người lao động làm ra. Vì vậy, việc xây dựng tháng lương, bảng

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

1

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản
thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời
làm cho tiền lương trở thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có
tinh thần trách nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm cần thiết. Chính sách
tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghệp phụ thuộc đặc điểm tổ chức
quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc tính chất hay loại hình kinh

uế

doanh của mỗi doanh nghiệp Công ty cổ phần Phú Hoàng Thừa Thiên Huế với
nhiệm vụ là 1 Công ty cổ phần vì thế được xây dựng 1 cơ chế trả lương phù hợp,

H

hạch toán đúng ,đủ và thanh toán kịp thời 1 ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như

tế

về mặt chính trị. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên tôi đã lựa chọn đề

h

tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Phú

in

Hoàng Thừa Thiên Huế ”.

cK

2. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung:

họ

Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần Phú Hoàng Thừa Thiên Huế. Từ đó, để hiểu sâu hơn về lý

ại

thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Đ

Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các

ườ
n

g

khoản trích theo lương trong các DNSX
+ Đánh giá được tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ

phần Phú Hoàng Thừa Thiên Huế .

Tr

+ Đánh giá được thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại Công ty cổ phần Phú Hoàng Thừa Thiên Huế
+ Đề xuất được một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Phú Hoàng Thừa Thiên Huế
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ
phần Phú Hoàng Thừa Thiên Huế .

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

2

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


- Phạm vi nghiên cứu:
+ Trong nội bộ doanh nghiệp
+ Thời gian: Từ 06/01/2017 đến 30/04/2017
Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Phú Hoàng
Thừa Thiên Huế trong 3 năm 2015 – 2017 và công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Phú Hoàng Thừa Thiên Huế

uế

+ Phạm vi về không gian: Tại Công ty cổ phần Phú Hoàng Thừa Thiên Huế

H

+ Nội dung:

tế

Lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương

Tình hình lao động, CSVC, quản lý, hoạt động của Công ty cổ phần Phú

in

h

Hoàng Thừa Thiên Huế

Công tác tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán, công tác tổ chức chứng

cK

từ và sổ sách để hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty cổ

họ

phần Phú Hoàng Thừa Thiên Huế

Một số ý kiến để đề xuất hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản

ại

trích theo lương tại Công ty cổ phần Phú Hoàng Thừa Thiên Huế

Đ

4. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu:

ườ
n

g

Phương pháp nghiên cứu ở đây chủ yếu thu thập từ phòng hành chính và phòng
kế toán tài vụ của công ty để tìm hiểu về tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Tr

Công ty cổ phần truyền thông và phát hành báo chí Việt Nam.
- Phương pháp xử lý số liệu:
+ Phương pháp so sánh tuyệt đối: Là hiệu số của 2 chỉ tiêu: chỉ tiêu phân tích

và chỉ tiêu cơ sở.Ví dụ: So sánh giữa kết quả thực hiện và kết hoạch hoặc giữa thực
hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.
+ Phương pháp so sánh tương đối: Là tỷ lệ phần trăm của 2 chỉ tiêu: Chỉ tiêu
kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành theo tỷ lệ của số
chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

3

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


5. Kết cấu của đề tài
Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu bao gồm 3 chương:
+ Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương trong doanh nghiệp

lương tại Công ty cổ phần Phú Hoàng Thừa Thiên Huế

uế

+ Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo

H

+ Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Phú Hoàng Thừa Thiên Huế .

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

Phần III: Kết luận và kiến nghị.

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

4

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương

uế

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm tiền lương và các khoản trích theo lương

H

1.1.1.1. Khái niệm

tế

Theo tổ chức lao động Quốc tế (ILO), tiền lương là sự trả công hoặc thu

h

nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử

in

dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do

cK

người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động cho
một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc

họ

sẽ phải làm.

Ở Việt Nam, hiện nay có sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhập của

ại

người lao động từ công việc: Tiền lương (dụng ý chỉ lương cơ bản), phụ cấp và

Đ

phúc lợi. Theo quan điểm cải cách tiền lương năm 1993, tiền lương là giá cả sức lao

g

động, được hình thành qua sự thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao

ườ
n

động phù hợp với quan hệ cung cầu về sức lao động trên thị trường quyết định và
được trả cho năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc.

Tr

Như vậy: tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ

người sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lương
lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải trong xã hội.
1.1.1.2. Đặc điểm
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời tiêu hao các yếu tố cơ bản
(lao dộng, đối tượng lao động và tư liệu lao động). Trong đó, lao động với tư cách
là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác
động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu
cầu sinh hoạt của con người. Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất,
Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

5

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


trước hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con
người bỏ ra phải `được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác,
tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích
thích và tao mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ. Nói
1.1.2. Vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương

H

Thước đo giá trị của sức lao động.

uế

cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.

Cũng như mối quan hệ của hàng hoá khác sức lao động cũng được trả công

tế

căn cứ vào giá trị mà nó đã được cống hiến và tiền lương chính là biểu hiện băng

h

tiền của giá trị sức lao động trong cơ chế thị trường. Ngày nay ở nước ta thì tiền

in

lương còn thể hiện một phần giá trị sức lao động mà mỗi cá nhân đã được bỏ ra

cK

trong quá trình sản xuất kinh doanh .

Duy trì và mở rộng sức lao động .

họ

Đây là chức năng cơ bản của tiền lương đối với người lao động bởi sau mỗi
quá trình sản kinh doanh thì người lao động phải được bù đắp sức lao động mà họ

ại

đã bỏ ra để có thể bù đắp lại được, họ cần có thu nhập mà bằng tiền lương cộng với

Đ

các khoản thu khác (mà tiền lương là chủ yếu) do vậy mà tiền lương phải giúp

g

người lao động bù đắp lại sức lao động đã hao phí để họ có thể duy trì liên tục quá

ườ
n

trình sản xuất kinh doanh.
Mặt khác do yêu cầu của đời sống xã hội nên việc sản xuất không

Tr

ngừng tăng lên về quy mô, về chất lượng để đáp ứng được yêu cầu trên thì

tiền lương phải đủ để họ duy trì và tái sản xuất sức lao động với ý nghĩa cả về số
lượng và chất lượng.
Động lực đối với người lao động .
Để thực hiện tốt chức năng này thì tiền lương là phần thu chủ yếu trong tổng
số thu nhập của người lao động, có như thế người lao động mới dành sự quan tâm
vào công việc nghiên cứu tìm tòi các sáng kiến cải tiến máy móc thiết bị và quy
trình công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề làm cho hiệu quả kinh tế cao .

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

6

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


Kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội .
Khi tiền lương là động lực cho người lao động hăng hái làm việc sản xuất thì
sẽ làm cho năng xuất lao động tăng lên, đây là tiền đề cho việc phân công lao động
xã hội một cách đầy đủ hơn. Người lao động sẽ được phân công làm những công
việc thuộc sở trường của họ .
Ngoài các chức năng trên tiền lương còn góp phần làm cho việc quản lý lao

uế

động trong đơn vị trở nên dễ dàng và tiền lương còn góp phần hoàn thiện mối quan
hệ xã hội giữa con người với con người trong quá trình lao động .

H

1.1.3. Các hình thức tiền lương

tế

1.1.3.1. Hình thức tiền lương thời gian

h

Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động và cấp bậc để tính

in

lương cho từng người lao động. Hình thức này thường áp dụng chủ yếu cho lao

định mức được sản phẩm.

họ

Hình thức này có 2 cách:

cK

động gián tiếp, còn lao động trực tiếp thường áp dụng đối với những bộ phận không

 Trả lương theo thời gian lao động giản đơn.

ại

Trả lương theo lao động giản đơn: Đây là phương thức mà tiền lương nhận

g

hay ít, bao gồm:

Đ

được của người lao động tuỳ thuộc vào cấp bậc và thời gian làm việc thực tế nhiều

ườ
n

Lương tháng: Là lương trả cho người lao động theo tháng, theo bậc lương đã

sắp xếp và các khoản phụ cấp (nếu có) áp dụng đối với người lao động không xác

Tr

định chuẩn xác được khối lượng công trình hoàn thành.
1.1.3.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Theo sản phẩm trực tiếp.
Hình thức tiền lương sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượng
sản phẩm hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định. Việc tính toán tiền
lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động theo
khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương.

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

7

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


Là tiền lương được trả cho những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như người điều khiển máy móc,
thiết bị để sản xuất sản phẩm
Theo sản phẩm gián tiếp
Là tiền lương được trả cho những người tham gia một cách gián tiếp vào quá
trình sản xuất – kinh doanh trong doanh nghiệp.Thuộc bộ phận này bao gồm những

uế

người trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật,
nhân viên quản lý kinh tế…

H

Theo khối lượng công việc

tế

Đây là hình thức trả lương gần giống như hình thức trả lương theo sản phẩm

h

trực tiếp nhưng khác ở chỗ là tính theo khối lượng sản phẩm sau khi đã hoàn thành

cK

1.1.4.1. Quỹ tiền lương

in

1.1.4. Quỹ tiền lương , quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của

họ

doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các
khoản sau:

ại

- Tiền lương tính theo thời gian.

Đ

- Tiền lương tính theo sản phẩm.

g

- Tiền lương công nhật, lương khoán.

ườ
n

- Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi

chế độ quy định.

Tr

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do

nguyên nhân khách quan.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác, đi
làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định.
- Tiền lương trả cho người lao động khi đã nghỉ phép, đi học theo chế độ
quy định.
- Tiền trả nhuận bút, giảng bài.
- Tiền thưởng có tính chất thường xuyên.

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

8

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca.
- Phụ cấp dạy nghề.
- Phụ cấp công tác lưu động.
- Phụ cấp khu vực, thâm niên ngành nghề.
- Phụ cấp trách nhiệm.
- Phụ cấp cho những người làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng.

uế

- Phụ cấp học nghề, tập sự.

H

- Trợ cấp thôi việc.

tế

- Tiền ăn giữa ca của người lao động.

Ngoài ra quỹ tiền lương còn gồm cả khoản chi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công

in

h

nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay lương)
Trong kế toán và phân tích kinh tế tiền lương của công nhân viên trong

cK

doanh nghiệp được chia làm hai loại: Tiền lương chính và tiền lương phụ.

họ

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và

ại

các khoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ

Đ

cấp thâm niên…

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian CNV

ườ
n

g

thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên
nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất, đi

Tr

học, đi họp…

Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong

công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí trong giá thành sản
phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường
được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm. Tiền lương
phụ được phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm. Tiền
lương phụ thường được phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiền lương
chính CNXS của từng loại sản phẩm.

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

9

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


1.1.4.2. Quỹ BHXH
Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội là sự đảm
bảo hay bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu
nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động
hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định là trên tiền

uế

lương phải trả CNV trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến

H

hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả

tế

CNV trong tháng, trong đó: 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối
tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động.

in

h

Quỹ BHXH được trích lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho người lao động trong
trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. Thực chất của BHXH là giúp mọi

cK

người đảm bảo về mặt xã hội để người lao động có thể duy trì và ổn định cuộc sống

họ

khi gặp khó khăn, rủi ro khiến họ bị mất sức lao động tạm thời hay vĩnh viễn.
Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho

ại

CNV bị ốm đau, thai sản... trên cơ sở các chứng từ hợp lệ. Cuối tháng,doanh nghiệp

Đ

phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.
1.1.4.3. Quỹ BHYT

ườ
n

g

BHYT là một khoản trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc sức
khoẻ cho người lao động. Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa
bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho những người đã tham gia

Tr

đóng bảo hiểm.

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền

lương phải trả CNV trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ
BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng,
trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao
động, 1,5% trừ vào lương của người lao động.
Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng
góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

10

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên
môn chuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế.
1.1.4.4. Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng
quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo
vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công

uế

đoàn tại doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công

H

đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính toàn bộ vào

tế

chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động.

h

Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công

in

đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại

cK

doanh nghiệp. Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động
của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động.

họ

1.1.4.5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động

ại

bị mất việc làm. Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng bảo

Đ

hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng

ườ
n

g

trước khi thất nghiệp.

- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH.

Tr

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.
Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60%

mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước
khi thất nghiệp.
Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương,tiền công tháng đóng BHTN.
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng
đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN.

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

11

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương,tiền công
tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần.
Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động
chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
1.2. Lý luận tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1. Nhiệm vụ kế toán

uế

Với ý nghĩa trên, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương

H

phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lượng, chất

tế

lượng và kết quả lao động. Hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp ghi chép

h

và luân chuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương và các khoản trích

in

theo lương

cK

- Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, tiền
thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng quy định.

họ

- Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoản
trích theo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí.

ại

- Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH

Đ

qua đó tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của doanh

g

nghiệp để có biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn.

ườ
n

1.2.2. Chứng từ sử dụng
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương, BHXH, BHYT,

Tr

KPCĐ kế toán sử dụng các TK kế toán chủ yếu như sau:
- TK 334: Phải trả người lao động (NLĐ)
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- TK 335: Chi phí phải trả
 TK 334: Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản và tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,
BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV. Trong các doanh

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

12

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


nghiệp xây lắp TK này còn được dùng để phản ánh tiền công phải trả cho lao động
thuê ngoài.
 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
Nợ

TK 334



- Các khoản khấu trừ vào tiền công,

Tiền lương, tiền công và các lương của

tiền lương của CNV

khoản khác còn phải trả cho CNV chức

uế

- Tiền lương, tiền công và các khoản
khác đã trả cho CNV

H

- Kết chuyển tiền lương công nhân

tế

viên chức chưa lĩnh

Dư có: Tiền lương, tiền công và các

chức

khoản khác còn phải trả CNV chức

in

h

Dư nợ (nếu có): số trả thừa cho CNV

cK

- TK 338: “Phải trả và phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoản phải trả
và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về

họ

kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản khấu trừ vào lương
theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi li dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí,...)

ại

giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược

Đ

ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ...
TK 338

ườ
n

Nợ

g

Kết cấu và nội dung phản ánh TK338
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

heo tỷ lệ quy định

Tr

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Xử lý giá trị tài sản thừa thu



- Tổng số doanh thu nhận trước phát sinh

- Kết chuyển doanh thu nhận trước vào trong kì
doanh thu bán hàng tương ứng từng kỳ

- Các khoản phải nộp, phải trả hay hộ

- Các khoản đã trả đã nộp khác

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp,
phải trả được hoàn lại.

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa Vượt Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và
chi chưa được thanh toán

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

giá trị tài sản thừa chờ xử lý

13

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


3 Tài khoản 338 chi tiết làm 6 khoản:
-TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
-TK 3382: Kinh phí công đoàn
-TK 3383: Bảo hiểm xã hội
-TK 3384: Bảo hiểm y tế
-TK 3387: Doanh thu nhận trước

uế

-TK 3388 Phải nộp khác
-TK 3386 Bảo hiểm TN

H

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá trình

tế

hạch toán như 111, 112, 138...

h

Theo quy định hiện nay, người lao động được lĩnh lương mỗi tháng 2 lần, lần

in

đầu tạm ứng lương kỳ I, lần II nhận phần lương còn lại sau khi đã trừ đi các khoản

cK

khấu trừ vào lương theo quy định.

Tài khoản 338 chi tiết làm 6 khoản:

họ

+ TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
+ TK 3382: Kinh phí công đoàn

ại

+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội

Đ

+ TK 3384: Bảo hiểm y tế

+ TK 3387: Doanh thu nhận trước

ườ
n

g

+ TK 3388: Phải nộp khác
+ TK 3386: BHTN
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá trình

Tr

hạch toán như 111, 112, 138...
1.2.3. Tài khoản sử dụng
Để quản lý lao động mặt số lượng các doanh nghiệp sử dụng danh sách lao
động. Sổ này do phòng lao động tiền lương lập để nắm tình hình phân bổ và sử
dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Chứng từ sử dụng để hoạch toán lao
động gồm có:
Mẫu số 01-LĐTL: Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán lương

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

14

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


Mẫu số 03-LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
Mẫu số 04-LĐTL: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Các chứng từ trên có thể sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặc
làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán.
1.2.4. Kế toán chi tiết
1.2.4.1. Hạch toán số lượng lao động

uế

Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp lập sổ danh sách lao

H

động. Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp

tế

và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động
hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động

in

h

(mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự cả về số lượng và chất

cK

lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.
1.2.4.2. Hạch toán thời gian lao động

họ

Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạch
toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử dụng để hạch

ại

toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công được lập riêng cho

Đ

từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó nghi rõ ngày làm việc, nghỉ của

g

mỗi người lao động.Bảng chấm công do tổ trưởng (hoặc trưởng các phòng, ban)

ườ
n

trực tiếp nghi và để nơi công khai để CNVC giám sát thời gian lao động của từng
người. Cuối tháng, bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động và

Tr

tính lương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.
1.2.4.3. Hạch toán kết quả lao động
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu

khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp. Mặc dầu
sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều bao gồm các nội
dung cần thiết như tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động,
số lượng sản phẩm hoàn thành nhiệm thu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn
thành…Đó chính là các báo cáo về kết quả như “Phiếu giao, nhận sản phẩm, phiếu

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

15

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


khoán, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, bảng kê sản lượng từng
người…” Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính
lương, tính thưởng
1.2.4.4. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động
+ Xác định trình tự tính toán tổng mức tuyệt đối với người lao động trong kỳ
hạn được trả, được thanh toán. Để thực hiện được nội dung này cần phải có điều

uế

kiện sau:

H

 Phải thu thập đủ các chứng từ có liên quan về số lượng và chất lượng lao động.

tế

 Phải dựa vào các văn bản quy định chế độ trả lương, thưởng, phụ cấp của
nhà nước.

khi đi vào công việc tính toán tiền công.

in

h

 Phải xây dựng hình thức trả công thích hợp cho từng loại lao động trước

cK

 Phải lựa chọn cách chia tiền công hợp lý cho từng người lao động, cho các

họ

lọai công việc được thực hiện bằng một nhóm người lao động khác nhau về ngành
nghề, cấp bậc, hiệu suất công tác.

ại

+ Xây dựng chứng từ thanh toán tiền công và các khoản có liên quan khác

Đ

tới người lao động với tư cách là chứng từ tính lương và thanh toán. Chứng từ này

g

được hoàn thành sau khi thực hiện được sự trả công cho từng người lao động và trở

ườ
n

thành chứng từ gốc để ghi sổ tổng hợp tiền lương và BHXH.
+ Lựa chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ tiền lương và BHXH cho từng đối

Tr

tượng chịu chi phí sản xuất (dựa vào bảng tính lương gián tiếp) và qua tiêu chuẩn
trung gian phân bổ cho đối tượng chịu phí tiền lương cuối cùng, lập chứng từ ghi sổ
cho số liệu đã phân bổ làm căn cứ ghi sổ tổng hợp của kế toán theo đúng nguyên tắc.
+ Xây dựng quan hệ ghi sổ tài khoản theo nội dung thanh toán và tính toán
phân bổ tiền lương phù hợp với yêu cầu thông tin về đối tượng kế toán nêu trên.

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

16

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


1.2.5. Kế toán tổng hợp
Hạch toán tổng hợp tiền lương
TK 334

TK 333

TK 241
(4)

(1)

TK 622

(2)

tế

TK 335

H

uế

TK 338

h

(5)

TK 627,641, 642

cK

in

TK 111, 112

họ

(3)

Đ

ại

(6)

ườ
n

g

TK 335
(7)

Tr

TK 338

(8)

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp tiền lương

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

17

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


Giải thích:
(1) Thuế thu nhập công nhân phải chịu
(2) Khấu trừ các khoản phải thu
(3) Thanh toán lương
(4) Tiền lương phải trả
(5) Trích trước tiền lương nghỉ phép

uế

(6) Lương thực tế đã trả

H

(7) Trích tiền lương cho công nhân viên
(8) Tính BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

TK 627, 641, 642
(3)

họ

(1)

cK

in

TK 338

h

TK 334

tế

Hạch toán các khoản trích theo lương

TK 334

(2)

(4)

g

Đ

ại

TK 111,112

Tr

ườ
n

TK 111,112
(5)

Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương

Giải thích:
(1) BHXH phải trả thay lương cho cán bộ công nhân viên
(2) Nộp BHXH, BHYT, BHTN theo qui định
(3) Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
(4) Khấu lương tiền nội hộ BHXH, BHYT, BHTN cho công nhân viên
(5) Nhận khoản trả của cơ quan BHXH về khoản doanh nghiệp đã chi

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

18

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


1.2.6. Tổ chức sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Là hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được hình thành sau các hình thức Nhật
ký chung và Nhật ký sổ cái. Nó tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ cái thành 2
bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc phục
những hạn chế của hình thức nhật ký sổ cái. Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để

uế

ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ. Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở

H

chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung
kinh tế.

tế

- Ưu điểm: việc ghi chép đơn giản phù hợp với việc hạch toán bằng tay.

h

- Nhược điểm: kế toán phải ghi chép nhiều lần vì vậy đòi hỏi số lượng lao

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

động nhiều.

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

19

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


Chứng từ gốc (Bảng chấm công,
Bảng thanh toán lương)

Bảng tổng hợp chứng
từ gốc cùng loại

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết TK 334,
338, 622,...

cK

in

h

CHỨNG TỪ GHI SỔ

tế

H

uế

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp
chi tiết

Đ

ại

họ

Sổ cái TK 334, 338

Tr

ườ
n

g

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:

Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Sinh Viên: Trần Nguyên Bảo Châu

20

GVHD: Phan Xuân Quang Minh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x