Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIẾM TOÁN

cK

in

h

tế

H

uế



họ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


ườ
n

g

Đ

ại

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ
DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾTOÁN AAC THỰC HIỆN

Tr

Giảng viên hướng dẫn

: Th.S Nguyễn Quốc Tú

Sinh viên thực hiện

: Trần Huỳnh Việt Nga

Lớp

: K47B Kiểm toán

Huế, tháng 5 năm 2017


Lời Cảm Ơn

uế

Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của quá trình bốn năm học tập và nghiên
cứu dưới sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô của Trường Đại học Kinh tế
Huế, sự giúp đỡ nhiệt tình của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC trong
thời gian thực tập.

tế



H

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế
Huế, các thầy cô khoa Kế toán-Kiểm toán đã hướng dẫn, giảng dạy, cung cấp
kiến thức, phương pháp, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại
trường.

cK

in

h

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo Th.S
Nguyễn Quốc Tú tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thiện bài khóa luận tốt
nghiệp này.

họ

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Công ty TNHH Kiểm toán và Kế
toán AAC, đặc biệt của các anh chị phòng BCTC 3 đã tạo điều kiện, giúp đỡ,
chia sẽ kinh nghiệm thực tế để tôi hoàn thành tốt đề tài này.

Đ

ại

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn những tình cảm quý báu, những lời động
viên tinh thần của gia đình, bạn bè trong thời gian qua.

ườ
n

g

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế của thời gian, kinh nghiệm thực
tế vì vậy đề tài không thể tránh những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đánh
giá, góp ý tận tình từ phía giảng viên để đề tài được hoàn thiện hơn.

Tr

Xin trân trọng cảm ơn!
Huế, ngày 04 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
TRẦN HUỲNH VIỆT NGA


Danh mục chữ viết tắt
Tài sản cố định

KTV

Kiểm toán viên

BCTC

Báo cáo tài chính

CSDL

Cơ sở dẫn liệu

XDCB

Xây dựng cơ bản

KSNB

Kiểm soát nội bộ

BCĐPS

Bảng cân đối phát sinh

TK

Tài khoản

CMKT

Chuẩn mực kế toán

GTGT

Gía trị gia tăng

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

H

tế
h

in

cK

họ
ại
Đ
g
ườ
n
Tr

uế

TSCĐ


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức toàn công ty......................................................................22
Sơ đồ 2.2: Tổ chức phòng kiểm toán BCTC .............................................................24
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán tại AAC ...................................................................25

uế

Sơ đồ 3.1: Lưu dồ chu trình mua mới TSCĐ............................................................61

H

BẢNG

tế

Bảng2.1: Biến động TSCĐ Công ty XYZ ..................................................................35
Bảng 2.2: Các hệ số tài chính......................................................................................36

h

Bảng 2.3: Mức trọng yếu áp dụng khi thực hiện kiểm toán ....................................38

in

Bảng 2.4: Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ.......................................................39

cK

Bảng 2.5: Chính sách kế toán áp dụng (D741)..........................................................42
Bảng 2.6: Tổng hợp số liệu, phân tích tăng giảm số dư (D710)...............................44

họ

Bảng 2.7: Thời gian khấu hao của các nhóm TSCĐ ................................................45

ại

Bảng 2.8: Thời gian sử dụng hữu ích của một số tài sản .........................................45

Đ

Bảng 2.9: Tổng hợp tăng giảm TSCĐ........................................................................47
Bảng 2.10: Kiểm tra tăng TSCĐ ................................................................................51

g

Bảng 2.11: Kiểm tra giảm/thanh lý TSCĐ ................................................................52

ườ
n

Bảng 2.12: Đối chiếu số liệu bảng tính khâu hao với sổ sách ..................................54
Bảng: 2.13 Ứơc tính độc lập chi phí khấu hao..........................................................54

Tr

Bảng 2.14: Kiểm tra chi phí khấu hao cho từng khoản mục...................................55
Bảng 3.1: Phân tích tỷ trọng từng loại TSCĐ ...........................................................63


Mục lục:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................................1
3. Đối tượng nghiên cứu đề tài ..................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu đề tài .....................................................................................2

uế

5. Phương pháp nghiên cứuđề tài ..............................................................................2
6. Kế cấu đề tài ..........................................................................................................3

H

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4

tế

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ
TRONG KIỂM TOÁN BCTC ..................................................................................4

h

Khái quát về kiểm toán BCTC .......................................................................4

in

1.1

Khái niệm kiểm toán................................................................................4

1.1.2

Đối tượng kiểm toán BCTC.....................................................................4

1.1.3

Mục tiêu kiểm toán BCTC.......................................................................4

1.1.4

Nguyên tắc cơ bản của kiểm toán BCTC ................................................4

1.1.5

Quy trình kiểm toán BCTC......................................................................5

họ

ại

Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định ..................................6

Đ

1.2

cK

1.1.1

Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ ..........................................................6

1.2.2

Công tác quản lí TSCĐ............................................................................8

ườ
n

g

1.2.1

Mục tiêu về kiểm toán TSCĐ: .................................................................8

1.2.4

Những sai sót, gian lận thường gặp khi thực hiện kiểm toán khoản mục

TSCĐ

.................................................................................................................9

1.2.5

Quy trình kiếm toán khoản mục tài sản cố định trong kiếm toán BCTC11

Tr

1.2.3

1.3

Tóm tắt các tiền nghiên cứu .........................................................................17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ DO CÔNG
TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN.............................19
2.1

Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC...........19

2.1.1

Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................19

2.1.2

Bộ máy quản lý của công ty ..................................................................22


2.2

Quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

thực hiện .................................................................................................................25
2.2.1

Lập kế hoạch kiểm toán .........................................................................26

2.2.2

Thực hiện kiểm toán ..............................................................................28

2.2.3

Kết thúc kiểm toán.................................................................................29

2.3

Công tác kiểm toán TSCĐ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

thực hiện .................................................................................................................29
Mục tiêu kiểm toán ................................................................................29

2.3.2

Tài liệu yêu cầu......................................................................................30

2.3.3

Thực trạng công tác kiểm toán TSCĐ do Công ty TNHH Kiểm toán và

tế

H

uế

2.3.1

Kế toán AAC thực hiện .......................................................................................31

in

h

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN

cK

BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN56
3.1 Nhận xét chung về công tác kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế

họ

toán AAC thực hiện ................................................................................................56

ại

3.2 Nhận xét về công tác kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty

3.2.1

Đ

TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện........................................................58
Ưu điểm .................................................................................................58

ườ
n

g

3.2.2 Hạn chế.......................................................................................................58
3.3 Một số phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ
trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện59

Tr

PHẦN III: KẾT LUẬN ...............................................................................................65


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng thông tin tài chính đáng
tin cậy để ra quyết định đầu tư cũng như quyết định quản lý ngày càng cao.Báo cáo tài
chính là những tài liệu tổng hợp chứa những thông tin tài chính nhưng những thôngtin
này chỉ thực sự hữu ích khi nó được trình bày trung thực và hợp lý. Do đó, cần có một

uế

tổ chức hoạt động chuyên nghiệp và khách quan để kiểm tra tính trung thực, hợplý của

H

thông tin tài chính được cung cấp. Trước tình hình đó, hoạt động kiểm toán độc lập ra

tế

đời và từng bước phát triển.Ngày nay, kiểm toán đã trở thành một nghề nghiệp và phát
triển trên quy mô toàn cầu.Để phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới, nhiều

h

công ty kiểm toán Việt Nam đã ra đời và không ngừng phát triển về quy mô cũng như

cK

in

chất lượng dịch vụ cung cấp.

Trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tài sản cố định là khoản mục chiếm tỷ

họ

trọng lớn trong tổng tài sản.Khoản mục này cũng chứa đựng nhiều rủi ro kiểm toán.
Do đó, KTV phải hết sức thận trọng khi kiểm toán khoản mục này vì chỉ cần một sai

ại

sót nhỏ có thể dẫn đến sai lệch trọng yếu trên Báo cáo tài chính, ảnh hưởng lớn đến kết

Đ

luận kiểm toán báo cáo tài chính. Cũng vì tính trọng yếu của nó mà đòi hỏi người đảm

g

nhiệm khoản mục này phải có nhiều kinh nghiệm, chuyên môn vững vàng.

ườ
n

Nhận thức được tính cấp thiết, sự quan trọng của TSCĐ trong mỗi doanh nghiệp
và công việc kiểm toán TSCĐ đối với công ty kiểm toán nên tôi đã lựa chọn đề tài: “

Tr

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện” làm đề tài nghiên cứu cho khóa
luận tốt nghiệp của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán
BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện nhằm:

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

 Củng cố lý luận về kiểm toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán
BCTC được trang bị tại trường học.
 Mô tả và đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán
BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục
TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiếm toán và Kế toán AAC thực

uế

hiện.

H

3. Đối tượng nghiên cứu đề tài

Quy trình kiếm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC tại Công ty

tế

TNHH Kiếm toán và Kế toán AAC.

in

h

4. Phạm vi nghiên cứu đề tài

cK

Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi Công ty TNHH Kiếm toán và Kế toán
AAC, thông qua khách hàng cụ thể là Công ty XYZ trong giai đoạn kiểm toán báo cáo

họ

tài chính năm 2016.

ại

5. Phương pháp nghiên cứuđề tài

Đ

Bài nghiên cứu chủ yếu sử dụng các phương pháp:
 Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát cách thức làm việc của các Kiểm

ườ
n

g

toán viên trong kiểm toán khoản mục TSCĐ, cụ thể là cách đọc tài liệu, cách thu thập
bằng chứng, trao đổi với kế toán tại đơn vị…

Tr

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tiến hành thu thập, nghiên cứu các tài liệu
liên quan đến quy trình kiểm toán TSCĐ.
 Phương pháp tính toán tổng hợp tài liệu: Tiến hành tính toán các số liệu thu

thập được, tổng hợp lại để phục vụ phân tích kiểm tra, cũng như đánh giá lại mức trích
lập khẩu hao, thời gian sử dụng TSCĐ…
 Phương pháp phân tích: Tiến hành phân tích dựa trên các số liệu thu được để
kiểm tra tín đúng đắn, hợp lý của các số liệu trình bày trên sổ sách và báo cáo của đơn
vị khách hàng.

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

6. Kế cấu đề tài
Kết cấu đề tài gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán
BCTC.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán tài sản cố định do Công ty TNHH kiểm

uế

toán và kế toán AAC thực hiện.
Chương 3: Một số nhận xét và biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán

H

khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán và

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

kế toán AAC thực hiện.

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.1. Khái quát về kiểm toán BCTC
1.1.1. Khái niệm kiểm toán
Kiếm toán BCTC là cuộc kiểm tra đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày trung

uế

thực và hợp lý của BCTC của một đơn vị.

H

1.1.2. Đối tượng kiểm toán BCTC

tế

Đối tượng kiểm toán BCTC là “ Hệ thống Báo cáo được lập theo chuẩn mực và

h

chế độ kế toán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị” (Chuẩn

in

mực Kiểm toán số 200 đoạn 4) gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh

1.1.3. Mục tiêu kiểm toán BCTC

cK

doanh, Báo cáo lưu chuyển tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.

họ

Mục tiêu kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra

ại

các ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung

Đ

thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không? (Chuẩn

ườ
n

g

mực Kiểm toán số 200 đoạn 11).
Ngoài ra mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy
rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục từ đó nâng cao chất lượng thông tin tài chính của

Tr

đơn vị.

1.1.4. Nguyên tắc cơ bản của kiểm toán BCTC
Các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC, gồm:
- Tuân thủ pháp luật của Nhà nước: Kiểm toán viên phải luôn luôn coi trọng và
chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước trong quá trình hành nghề kiểm toán.
- Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: Kiểm toán viên phải tuân thủ các
nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán. Đó là tính độc lập, chính trực, khách quan,

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

năng lực chuyên môn và tính thận trọng, tính bí mật, tư cách nghề nghiệp và tuân thủ
chuẩn mực chuyên môn.
- Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán: Kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế được Việt Nam chấp nhận.
- Kiểm toán viên phải có thái độ hoài nghi mang tính chuyên nghiệp. Ví dụ: Khi
nhận được bản giải trình của Giám đốc đơn vị, kiểm toán viên không được thừa nhận
ngay các giải trình đó đã là đúng, mà phải tìm được những bằng chứng cần thiết chứng

uế

minh cho giải trình đó.

H

1.1.5. Quy trình kiểm toán BCTC

tế

Trong kiểm toán BCTC, để thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán có giá trị

h

để làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của thông

in

tin trên BCTC đồng thời đảm bảo tính hiệu quả, kinh tế, tính hiệu lực cho từng cuộc

cK

kiểm toán, kế toán viên phải xây dựng được quy trình cụ thể cho cuộc kiểm toán đó.
Thông thường, mỗi quy trình kiểm toán được chia thành 3 bước:

họ

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán.

Trong bước công việc này, bắt đầu từ thư mời kiểm toán, KTV sẽ tìm hiểu khách

ại

hàng với mục đích hình thành hợp đồng hoặc đưa ra được kế hoạch chung. KTV cần

Đ

thu thập các thông tin cụ thể về khách hàng, tìm hiểu đánh giá hệ thống kiểm soát nội

g

bộ, xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC để lập chiến

ườ
n

lược và kế hoạch kiểm toán.
Bước 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán.

Tr

Thực hiện kiểm toán là thực hiện kế hoạch kiểm toán để thu thập những bằng

chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở ý kiến nhận xét của KTV.
Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro và các thủ tục kiểm
toán tiếp theo là thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.
Bước 3: Kết thúc kiểm toán.
Tổng hợp và rà soát lại những bằng chứng đã thu thập được để hình thành ý kiến
kiểm toán. Tùy theo sự đánh giá về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC, KTV sẽ
phát hành loại báo cáo kiểm toán tương ứng.
SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

1.2. Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ
1.2.1.1. Khái niệm

Tài sản cố định (TSCĐ) trong doanh nghiệp là các tài sản dài hạn mà doanh
nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem
lại lợi ích kinh tế lâu dài trong tương lai cho doanh nghiệp.

uế

TSCĐ của một doanh nghiệp rất đa dạng, khác nhau về hình thái vật chất, về công

H

dụng, về nguồn hình thành…Để hiểu rõ về TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp, thuận
tiên cho công tác quản lý và kế toán, TSCĐ thường được phân loại theo tiêu thức hình

tế

thái biểu hiện và sở hữu, gồm:

h

 TSCĐ hữu hình:

in

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS số 03, các tài sản được ghi nhận làm

cK

TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn sau:

họ

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được sử dụng một cách đáng tin cậy.

ại

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.

Đ

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành ( từ 30.000.000 trở lên –

g

Thông tư 45/2013/TT-BTC).

ườ
n

TSCĐ hữu hình bao gồm:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình

Tr

thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp
nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt,
đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà.
Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn
khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu,dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải
gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống
SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước,
băng tải.
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết
bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống
mối mọt.

uế

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây

H

lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây
xanh...; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn

tế

bò…

h

Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt

in

kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật.

cK

 TSCĐ vô hình:

họ

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 04, TSCĐ vô hình là tài sản không có
hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ; Sử dụng

ại

trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê; Phù

Đ

hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

g

TSCĐ vô hình bao gồm:

ườ
n

Quyền sử dụng đất; quyền phát hành; bản quyền, bằng sang chế; nhãn hiệu hàng
hóa; phần mềm máy vi tính; giấy phép và giấy phép nhượng quyền; TSCĐ vô hình khác.

Tr

 TSCĐ thuê tài chính:
TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ đã được bên cho thuê chuyển giao phần lớn

lợi ích và rủi ro gắn với quyền sở hữu của tài sản cho bên thuê. Dù thuộc quyền sở hữu
của bên cho thuê nhưng các chi phí và lợi ích phát sinh đều thuộc về bên đi thuê.
1.2.1.2. Đặc điểm:

Theo tiêu chuẩn ghi nhận thì TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử
dụng lâu dài, nên nó có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu trình sản xuất kinh doanh.

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

Trong thời gian sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được dịch chuyển dần
vào chi phí hoạt động và sẽ được thu hồi khi bán hàng hóa, dịch vụ.
TSCĐ là loại tài sản của doanh nghiệp. Trên bảng cân đối kế toán, khoản mục
TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn hơn so với tổng tài sản. Tuy nhiên, tỷ trọng này lại
khác nhau trong các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau.
Mặc dù vậy thì TSCĐ trong các doanh nghiệp điều có đặc điểm chung là nó phản ánh

uế

năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt

H

động của đơn vị.
1.2.2. Công tác quản lí TSCĐ

tế

TSCĐ là nền tảng giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu về hoạt động và tài

h

chính trong quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy mỗi doanh nghiệp cần thực

in

hiện công tác quản lý TSCĐ cả về mặt hiện vật và mặt giá trị thật hiệu quả để phát

cK

triển sản xuất, tạo nhiều sản phẩm, hạ giá thành, cũng như tăng vòng quay vốn, đáp

họ

ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

Quản lý về mặt hiện vật: là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ

ại

đầu tư, mua sắm, điều chuyển. Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủ chi phí khấu

Đ

hao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm. Đồng thời đơn vị phải
theo dõi chặt chẽ tình hình tăng giảm TSCĐ khi tiến hành sửa chữa, tháo dỡ, nâng cấp,

ườ
n

g

cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ. Trên cơ sở quản lý về mặt giá trị TSCĐ, đơn vị
sẽ có kế hoạch điều chỉnh TSCĐ ( tăng, giảm TSCĐ) theo loại tài sản phù hợp với yêu

Tr

cầu hoạt động của đơn vị.
1.2.3. Mục tiêu về kiểm toán TSCĐ:
Mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ bao gồm:
- Hiện hữu: TSCĐ được ghi chép là có thật và hiện hữu tại đơn vị.
- Đầy đủ: mọi TSCĐ đều được ghi nhận đầy đủ.
- Chính xác: các TSCĐ phản ánh trên sổ chi tiết đã được ghi chép đúng, tổng
cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái.
- Quyền và nghĩa vụ: mọi TSCĐ đều thuộc quyền sở hữu của đơn vị.

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

- Đánh giá: TSCĐ được đánh giá theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành.
- Trình bày và khai báo TSCĐ: số dư của các tài khoản liên quan đến TSCĐ phải
được trình bày, phân loại và công bố một cách đầy đủ, phù hợp với chuẩn mực và chế
độ kế toán hiện hành.
1.2.4. Những sai sót, gian lận thường gặp khi thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ

uế

Sai sót: là những lỗi không cố ý, thường được hiểu là sự nhầm lẫn, bỏ sót hoặc do
yếu kém về năng lực gây nên các sai phạm. Trong quá trình kiểm toán, thì kiểm toán

H

viên dễ dàng phát hiện ra những sai sót hơn vì nó là lỗi vô ý chỉ do yếu kém hay do

tế

nhầm lẫn, áp lực về thời gian gây ra. Những sai sót có thể xảy ra đối với các nghiệp vụ

h

liên quan đến TSCĐ là:

in

- Sai sót do quên không kết chuyển nguồn vốn khi dùng nguồn vốn chủ sở hữu

cK

không phải là nguồn vốn kinh doanh để tài trợ cho TSCĐ. Chẳng hạn doanh nghiệp
mua một TSCĐ bằng quỹ phát triển kinh doanh hay nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ

họ

bản, kế toán chỉ ghi tăng TSCĐ như trường hợp mua bằng nguồn vốn kinh doanh mà
không ghi nghiệp vụ kết chuyển nguồn vốn.

ại

- Định khoản sai đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chẳng hạn như doanh

Đ

nghiệp tiền hành sửa chữa thường xuyên TSCĐ, chi phí sửa chữa lẽ ra phải hoạch toán

g

vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ qua ghi Nợ tài sản 627, tài khoản 641, tài

ườ
n

khoản 642,…thì kế toán lại ghi vào bên Nợ tài khoản 211 làm tăng giá trị khoản mục
TSCĐ trên bảng Cân đối kế toán.

Tr

- Áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của Nhà nước. Chẳng hạn một
công ty nhận một TSCĐ của một doanh nghiệp khác cũng hạch toán phụ thuộc trong
tổng công ty. Chi phí liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ theo chế độ lẽ ra phải
hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ thì doanh nghiệp lại hạch toán tăng nguyên
giá TSCĐ. TSCĐ mua về đợi lắp rắp đưa vào sử dụng nhưng doanh nhiệp đã ghi
nguyên giá tăng TSCĐ.
- Sai sót trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ. Đây là dạng sai sót khá phổ biến
của kế toán mà kiểm toán TSCĐ phải quan tâm. Trong việc ghi sổ, kế toán có thể sơ ý

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

ghi số tiền sai lệch, lộn số so với số tiền ghi trong chứng từ. Kế toán cũng có thể nhầm
lẫn trong khi chuyển số liệu từ Nhật ký sang Sổ cái.
- Sai sót do trùng lặp: sai sót này có thể xảy ra do ghi nhiều lần một nghiệp vụ
phát sinh do tổ chức sổ chưa tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinh vào các sổ khác
nhau. Chẳng hạn doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để hạch toán
các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ. Khi có nghiệp vụ thanh lý TSCĐ phát
sinh, kế toán vừa ghi sổ Nhật ký thu tiền, vừa ghi sổ Nhật ký chung số tiền thu được

uế

trong quá trình thanh lý.

H

- Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn tới ghi sai các nghiệp vụ

tế

phát sinh vào sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành kế toán chưa nắm được hết nội dung
hoặc chưa hiểu hết nghiệp vụ nên dễ dẫn đến những sai sót trong quá trình hạch toán.

in

h

Chẳng hạn do doanh nghiệp mua một thiết bị công nghệ tiên tiến gồm có một phần là
máy móc thiết bị, một phần là chuyển giao công nghệ. Kế toán lẽ ra phải ghi tăng

cK

TSCĐ hữu hình phần máy móc thiết bị và ghi tăng TSCĐ vô hình phần giá trị công

họ

nghệ, song kế toán chỉ ghi tổng số tiền mua vào nguyên giá TSCĐ hữu hình.
Gian lận: là hành vi có chủ ý lừa dối, có liên quan đến việc tham ô tài sản hoặc

ại

xuyên tạc các thông tin và che dấu nghiệp vụ với mục đích tư lợi. Những gian lận có

Đ

thể xảy ra là:

g

- Lập hóa đơn giả, ghi tăng giá mua của TSCĐ so với thực tế, sửa chứng từ, làm

ườ
n

giả chứng từ liên quan tới chi phí thu mua làm tăng nguyên giá TSCĐ để biển thủ công
quỹ. Kế toán ghi chi phí sửa chữa TSCĐ cao hơn thực tế để khi hạch toán vào chi phí

Tr

kinh doanh sẽ làm tăng chi phí, đồng thời chiếm đoạt phần chênh lệch so với thực tế.
- Khi thanh lý nhượng bán TSCĐ, kế toán TSCĐ cố tình không ghi số tiền thu

được do thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết để chiếm đoạt phần thu này.
- Cố tình ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan đến chi phí mua sắm
TSCĐ để biển thủ công quỹ. Đặc biệt doanh nghiệp có thể dễ dàng ghi chép các
nghiệp vụ không có thật liên quan đến TSCĐ vô hình – một đối tượng rất khó kiểm tra
và đánh giá.

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

- Đơn vị cố tình áp dụng sai các quy định và văn bản hiện hành của Nhà nước với
mục đích tư lợi.
- Ngoài ra, một vấn đề khác phải quan tâm là doanh nghiệp cố tình điều chỉnh chi
phí hoạt động kinh doanh, điều chỉnh chỉ tiêu lãi và thuế phải nộp cho Ngân sách, cố
tình tiếp tục trích khấu hao khi TSCĐ đã khấu hao hết.
1.2.5. Quy trình kiếm toán khoản mục tài sản cố định trong kiếm toán BCTC

uế

1.2.5.1. Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ và thủ tục đánh giá rủi ro

Đối với việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung, KTV sẽ đi vào tìm

H

hiểu môi trường kiểm soát, các chính sách, quy chế nội bộ để nắm bắt được cách thiết

tế

kế và vận hành hệ thống KSNB của đơn vị. Đối với TSCĐ, kiểm toán viên có thể đánh
giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp thông qua sự quan sát việc quản lý

in

h

và sử dụng TSCĐ ở đơn vị, phỏng vấn những người có liên quan về các thủ tục và quy

cK

định của đơn vị đối với TSCĐ chẳng hạn như thủ tục mua sắm TSCĐ và đầu tư xây
dựng cơ bản, thủ tục thanh lý hay nhượng bán tài sản, các quy định về bảo vệ vật chất

họ

đối với TSCĐ…, kiểm tra các chứng từ sổ sách.

Để đánh giá rủi ro liên quan đến TSCĐ, KTV thường thu thập thông tin về môi

ại

trường của đơn vị như đặc điểm sản xuất kinh doanh, sự phát triển khoa học, kỹ thuật,

Đ

các bên liên quan đến đầu tư hợp tác kinh doanh.

g

Trên cơ sở hiểu biết về đơn vị được kiểm toán, môi trường kinh doanh, kiểm soát

ườ
n

nội bộ, KTV đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro có sai sót ở cấp độ CSDL cho TSCĐ.
Từ đó, KTV sẽ xác định phương hướng và phạm vi kiểm tra, thiết kế các thủ tục kiểm

Tr

toán, dự kiến về thời gian và lực lượng nhân sự cần thiết trong kế hoạch và chương
trình kiểm toán.
Khi KTV đánh giá rủi ro kiểm soát về TSCĐ có hiệu quả thì kiểm toán viên thực
hiện các thử nghiệm kiểm soát để chứng minh và giúp giảm bớt các thử nghiệm cơ
bản. Ngược lại, nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức độ tối đa thì KTV
không thể dựa vào kiểm soát nội bộ của đơn vị để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên
số dư và nghiệp vụ.

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

1.2.5.2. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra của kiểm toán viên để thu thập các bằng
chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống KSNB.
Những thử nghiệm kiểm soát mà KTV thiết kế và thực hiện dựa trên các thủ tục
kiểm soát của đơn vị đối với TSCĐ như sau:
Thủ tục kiểm soát
Phân chia trách nhiệm giữa các bộ

- Quan sát sự tách biệt các chức

uế

-

Thử nghiệm kiểm soát

H

phận: bảo quản, ghi sổ, phê chuẩn và thực năng. Phỏng vấn những người có liên

tế

hiện. Thực hiện phân cấp trong việc phê quan đến việc phê chuẩn các nghiệp vụ
chuẩn các nghiệp vụ liên quan đến tăng tăng, giảm tài sản, kiểm tra quá trình
luân chuyển chứng từ hoặc kiểm tra dấu

in

h

giảm TSCĐ. (Phát sinh)

họ

cK

- Mỗi tài sản có một bộ hồ sơ riêng hiệu của việc phê chuẩn mà cụ thể là
ghi chép toàn bộ nghiệp vụ phát sinh. chữ ký của. Những người có thẩm
Việc ghi chép đều được dựa trên cơ sở quyền.
các chứng từ đầy đủ, hợp lệ có liên quan.

của các chứng từ có liên quan trong hồ

ại

(Đầy đủ).

- Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lý

g

Đ

- TSCĐ không thuộc quyền sở hữu sơ xem chứng từ có được hạch toán đầy
của đơn vị và tài sản không thuộc quyền đủ vào sổ hay chưa.

ườ
n

sở hữu của doanh nghiệp như tài sản thuê

- Kết hợp giữa việc tham gia kiểm

hoạt động, tài sản giữ hộ… thì được theo kê vật chất với việc kiểm tra chứng từ,

Tr

dõi riêng. Đánh ký hiệu để phân biệt hay hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu tài sản.
có thể bảo quản ở nơi khác nhau. TSCĐ Đồng thời phỏng vấn những người bảo
được kiểm kê định kỳ. (Tồn tại, quyền và quản tài sản để xem tài sản không thuộc
nghĩa vụ).

quyền sở hữu của doanh nghiệp có được

- Tất cả các chứng từ liên quan đến bảo quản, theo dõi riêng hay có ký hiệu
các nghiệp vụ mua sắm, thanh lý tài sản để nhận biết không.
được tập hợp và tính toán đúng đắn. Việc

- Chọn mẫu một vài chứng từ phát

cộng sổ chi tiết và tổng hợp phải chính sinh của tài sản và tiến hành cộng lại số

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

xác và quy định kiểm tra đối chiếu định học. Kiểm tra dấu hiệu của việc đối
kỳ. (Chính xác).

chiếu giữa sổ chi tiết và tổng hợp.

- Việc ghi sổ được thực hiện kịp

- Kiểm tra ngày ghi trên chứng từ

thời ngay khi có nghiệp vụ kinh tế phát và ngày ghi trên sổ của doanh nghiệp.
sinh và phải đáp ứng được yêu cầu lập Phỏng vấn kế toán về quy định về định
báo cáo của doanh nghiệp. (Kịp thời).

kỳ ghi sổ của doanh nghiệp.
- Phỏng vấn những người có liên

uế

- Quy định rõ về phương pháp trình

H

khấu hao phù hợp với quy định hiên quan về vấn đề trích khấu hao TSCĐ
hành. (Đánh giá).

hằng năm, có nhất quán hay không.
- Phỏng vấn những người có liên

tế

- Quy định về việc phân loại và trình

h

bày các thông tin về TSCĐ theo chuẩn quan về việc phân loại TSCĐ của đơn

in

mực VAS 03, VAS 04. (Trình bày và vị. Kiểm tra lại hệ thống tài khoản và sự
phân loại sổ sách kế toán.

cK

khai báo)

 Thủ tục phân tích

họ

1.2.5.3. Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

ại

Thủ tục phân tích là việc nghiên cứu các mối quan hệ giữa các thông tin tài chính

Đ

với nhau và quan hệ giữa thông tin tài chính với thông tin phi tài chính để đánh giá

g

tính hợp lý của các số liệu trên BCTC.

ườ
n

KTV có thể sử dụng một số thủ tục phân tích như:
- So sánh giá trị TSCĐ tăng, giảm trong kỳ với những năm trước.

Tr

- So sánh chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thực tế với kế hoạch; giữa chi phí phát

sinh trong năm với năm trước.
- So sánh chi phí khấu hao năm nay với các năm trước xem có sự thay đổi bất
thường.
- Nếu các tỷ số tính toán và kết quả so sánh nằm trong mức hợp lý chúng sẽ cung
cấp bằng chứng để thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán như hiện hữu, đầy đủ, đánh giá và
ghi chép chính xác. Ngược lại, các biến động hoặc quan hệ bất thường sẽ chỉ dẫn cho
việc điều tra sâu hơn.

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

 Thử nghiệm chi tiết
 Thử nghiệm chi tiết số dư các tài khoản TSCĐ
KTV cần bảo đảm rằng số liệu trên các sổ chi tiết bằng với số liệu phản ánh ở tài
khoản tổng hợp bằng việc đối chiếu giữa số tổng cộng từ các sổ chi tiết với số liệu trên
sổ cái.
Số dư đầu kỳ và các chi tiết về số phát sinh tăng, giảm trong năm để từ đó tính ra

uế

số dư cuối kỳ. Tham gia kiểm kê hoặc kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm kê TSCĐ của

H

doanh nghiệp. Từ đó, so sánh đối chiếu số liệu tính toán được và số liệu trên sổ chi tiết
với kết quả kiểm kê.

tế

KTV cần kiểm tra xem có tồn tại TSCĐ bị thế chấp hay không, thông qua việc

in

chấp nào xảy ra đối với TSCĐ hay không.

h

xem xét khế ước vay, hợp đồng KTV cũng nên hỏi Ban giám đốc liệu có bất kỳ tranh

cK

 Thử nghiệm chi tiết các nghiệp vụ tăng TSCĐ

họ

+ Phát sinh

- Từ sổ chi tiết TSCĐ kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu các nghiệp vụ tăng

ại

TSCĐ và kiểm tra hồ sơ về TSCĐ, đối chiếu đến các chứng từ như: Phiếu yêu cầu

Đ

mua, bảng báo giá, đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn mua TSCĐ, biên bản bàn

g

giao TSCĐ, giấy báo nợ của ngân hàng… (trường hợp tăng do mua mới); dự toán đã

ườ
n

được duyệt, hợp đồng xây dựng, các chứng từ phát sinh trong quá trình xây dựng (hóa
đơn mua vật tư, bảng chấm công…), quyết toán công trình (trường hợp tăng do đầu tư

Tr

XDCB)…

+ Đầy đủ:

- Kiểm tra hồ sơ TSCĐ, xem xét các hóa đơn của người bán, các chứng từ tăng
TSCĐ để phát hiện ra các trường hợp quên ghi sổ TSCĐ.
- Kiểm tra các hợp đồng, chứng từ chi phí phát sinh trong quá trình thi công, biên
bản bàn giao, hóa đơn, xem có trường hợp nào đã được hoàn thành bàn giao đưa vào
sử dụng nhưng đơn vị chưa ghi tăng TSCĐ trong kỳ hay chưa.

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

- Kiểm tra các hợp đồng thuê xem nếu là thuê tài chính thì đơn vị có hạch toán
tăng tài sản trong kỳ hay không.
+ Quyền và nghĩa vụ:
- Kiểm tra các hóa đơn của người bán và các chứng từ khác về tăng TSCĐ như
biên bản bàn giao, hợp đồng… để đảm bảo TSCĐ là thuộc quyền kiểm soát của doanh
nghiệp.

uế

- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài chính.

nghiệp có phải bỏ chi phí ra để mua TSCĐ đó hay không.

tế

+ Sự ghi chép chính xác:

H

- Xem xét các TSCĐ được hình thành bằng tiền của doanh nghiệp hoặc doanh

in

h

- Đối chiếu số tổng cộng trên sổ chi tiết với số tổng hợp.

cK

- Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐ như: hóa đơn, chứng từ vận chuyển, bốc
dỡ… và đối chiếu với số liệu phản ánh nguyên giá TSCĐ ghi trên sổ kế toán, đối chiếu

họ

với số tiền doanh nghiệp chi trả cho TSCĐ đó.

- Kiểm tra xem các chi phí phát sinh khi đầu tư XDCB có được tập hợp chính xác

ại

hay chưa, việc quyết toán rồi từ chi phí XDCB sang TSCĐ có đúng đắn chưa.

Đ

+ Đánh giá: Đánh giá các khoản tăng TSCĐ (đặc biệt các nghiệp vụ có giá trị lớn)

g

có hợp lý với công việc kinh doanh của doanh nghiệp hay không.

ườ
n

- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài chính liên quan đến xác định
nguyên giá TSCĐ đi thuê.

Tr

- Thử nghiệm chi tiết các nghiệp vụ giảm TSCĐ.
+ Phát sinh: Từ sổ chi tiết tài sản cố định kiểm toán viên chọn ra những nghiệp vụ

thanh lý, nhượng bán TSCĐ sau đó đối chiếu với các chứng từ có liên quan như: quyết
định thanh lý nhượng bán, biên bản thanh lý, phiếu thu tiền thanh lý… để xem nghiệp
vụ thanh lý có thực sự phát sinh hay không.
+ Đầy đủ: Từ chứng từ gốc trong hồ sơ TSCĐ (quyết định thanh lý tài sản cố định,
biên bản thanh lý…) đối chiếu ngược lại với sổ chi tiết để xem có tài sản nào đã được

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

thanh lý nhưng không hạch toán giảm TSCĐ trong sổ hay không. Đối chiếu số liệu số
sổ sách với số liệu kiểm kê xem có tài sản nào bị mất mát, thiều hụt không.
+ Ghi chép chính xác: Kiểm tra các chứng từ giảm TSCĐ, phiếu thu… có liên
quan để xem số tiền thu được việc thanh lý, nhượng bán có được ghi đúng không,
kiểm tra xem khoản thu từ thanh lý, nhượng bán có được ghi đúng không, kiểm tra
xem khoản thu từ thanh lý có được đưa vào đúng tài khoản hay không. Kiểm tra các

uế

nghiệp vụ giảm TSCĐ vào ngày trước và sau ngày lập báo cáo kế toán để kiểm tra

H

việc ghi sổ có đúng hay không.

+ Đánh giá: Kiểm tra xem việc thanh lý những TSCĐ có hợp lý với tình hình hiện

tế

tại của doanh nghiệp hay không.

h

+ Trình bày và khai báo: Xem đơn vị có trình bày trên BCTC những TSCĐ đã

in

khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng hay không. Kiểm tra xem đơn vị đã khai báo

cK

những TSCĐ đã thanh lý, nhượng bán hay điều chuyển những TSCĐ có giá trị lớn
trong kỳ.

họ

 Thử nghiệm chi tiết khấu hao TSCĐ

ại

Chi phí khấu hao là một loại chi phí ước tính, nghĩa là việc xác định chi phí phải

Đ

trích hằng năm là một sự ước tính chứ không phải chi phí thực tế phát sinh. Mục tiêu
chính của kiểm toán khoản mục khấu hao là xem xét việc đánh giá phân bổ chi phí

ườ
n

g

khấu hao của đơn vị hợp lý và theo đúng quy định chưa. Để đáp ứng mục tiêu này,
KTV cần thực hiện các công việc sau:
- Xem bảng đăng ký trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp trong đó có

Tr

xét duyệt của các cấp có thẩm quyền, đơn vị có đăng ký khung khấu hao với cơ quan
thuế hằng năm hay không.
- Xem xét phương pháp khấu hao có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành hay không, đơn vị có sử dụng nhất quán phương pháp trích cho nhiều kỳ,
nếu có sự thay đổi chính sách khấu hao thì kiểm tra đơn vị đã đăng ký và trình bày cụ
thể trên BCTC, việc thay đổi có phù hợp với chuẩn mực và chế độ hiện hành hay
không.

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

- Kiểm toán viên phải yêu cầu khách hàng cung cấp hoặc tự lập ra bảng phân tích
tổng quát về khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế. Bảng này cần ghi rõ các chỉ tiêu sau:
giá trị hao mòn lũy kế đầu năm, số khấu hao trích trong năm, khấu hao tăng do tăng
TSCĐ trong năm (kiểm tra biên bản bàn giao đưa vào sử dụng là ngày nào làm cơ sở
trích khấu hao trong năm đó), giá trị hao mòn lũy kế do thanh lý nhượng bán tài sản cố
định và số dư cuối kỳ. Trên cơ sở bảng phân tích đó kiểm toán viên sẽ: So sánh số dư
đầu kỳ với số liệu kiểm toán năm trước (nếu có), so sánh tổng số khấu hao tăng, giảm

uế

ở số liệu chi tiết với tổng số ghi trên sổ cái, so sánh tổng số dư cuối kỳ trên sổ chi tiết

H

với số dư cuối kỳ trên sổ cái.

tế

- Kiểm tra mức trích khấu hao: Tính toán lại mức trích khấu hao cho từng loại tài
sản và lần theo số liệu trên sổ cái của đơn vị. So sánh tỷ lệ khấu hao, số năm sử dụng

vị đã đăng ký và công bố trên BCTC chưa.

in

h

của năm hiện hành so với năm trước và điều tra chênh lệch, nếu có sự thay đổi thì đơn

cK

- Kiểm tra đối chiếu các khoản ghi giảm hao mòn TSCĐ do thanh lý nhượng bán
với hồ sơ thanh lý xem có chính xác không.

Kiểm tra xem đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất vô thời hạn thì đơn

họ

-

Kiểm tra các hợp đồng thuê tài chính xem đơn vị có trích khấu hao, và việc

Đ

-

ại

vị có thực hiện không trích khâu hao không.

trích khấu hao có phù hợp và nhất quán với chính sách khấu hao TSCĐ cùng loại

ườ
n

g

thuộc quyền sở hữu của đơn vị không.
1.2.5.4. Kết thúc kiểm toán

Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán, KTV tập hợp các

Tr

phát hiện kiểm toán liên quan đến TSCĐ thực hiện trao đổi với kế toán.

1.3. Tóm tắt các tiền nghiên cứu
Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC là một phần hành kiểm toán
quan trọng. Nhiều bài nghiên cứu khai thác phần hành này tuy nhiên do tính trọng yếu
của khoản mục mà vẫn thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả. Sau đây là một số bài
nghiên cứu của các tác giả trước:

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

17


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

Tác giả Trần Văn Quyết (Trường Đại học Kinh Tế Huế) với đề tài “Kiểm toán
khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo
tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC” đã nghiên cứu mô tả thực tế
quy trình kiểm toán TSCĐ từ đó đưa ra đánh giá cũng như giải pháp nhằm hoàn thiện
quy trình kiểm toán phần hành này tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung (Trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng) với nghiên

uế

cứu “Kiểm toán phần hành TSCĐ tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng
Long TĐK” cũng tiến hành mô tả thực tế quy trình kiểm toán khoản mục kiểm toán

tế

công tyTNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long TĐK.

H

TSCĐ, đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành này tại

h

Tác giả Dư Mai Phương (Trường Đại học Ngoại thương) với nghiên cứu “Hoàn

in

thiện công tác kiểm toán phần hành TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH

cK

dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY” tác giả tiếp cận thực tế kiểm toán phàn hành này
tại công ty và đưa ra một số đề xuất, giải pháp kiến nghị hợp lý nhằm hoàn thiện quy

họ

trình kiểm toán phần hành TSCĐ do công ty thực hiện.
Nhìn chung, các nghiên cứu trước đã thực hiện được mục tiêu mà tác giả đã đề

ại

ra. Học hỏi và kê thừa những ưu điểm từ các nghiên cứu trước, bài nghiên cứu của

g

Tr

ườ
n

đoạn hiện tại.

Đ

tôi tập trung nghiên cứu kiểm toán khoản mục TSCĐ, bám sát thay đổi ứng với giai

SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

18


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Tú

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ DO
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1. Lịch sử hình thành

 Trụ sở chính

H

Địa chỉ: 78-80 Đường 30/4, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

uế

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

tế

Điện thoại: (84) 0236 3 655 886

E-mail: aac@dng.vnn.vn

cK

Website : http://www.aac.com.vn

in

h

Fax: (84) 0236 3 655 887

họ

 Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 47-49 Hoàng Sa (Tầng 5, Tòa nhà Hoàng Đan), Quận 1, TP Hồ Chí Minh

ại

Điện thoại: (84) 028 39102235

Đ

Fax: (84) 028 39102349

g

E-mail: aac.hcm@aac.com.vn

ườ
n

 Chi nhánh tại Hà Nội

Tr

Địa chỉ: Tầng 6 tòa nhà Việt Á, số 9 phố Duy Tân, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: (84) 024 32242403
Fax: (84) 024 32242402
E-mail: aac.hn@aac.com.vn
Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC, trước đây là công ty Kiểm toán Đà Nẵngtrực thuộc Bộ Tài Chính được thanh lập theo quyết định số 194/TC/TCCB ngày 01
tháng04 năm 1993 và Quyết định số 106 TC/TCCB ngày 13 tháng 02 năm 1995 của
Bộ Tài Chính, là một trong số rất ít công ty kiểm toán đầu tiên và ra đời tại Việt Nam.
SVTH: Trần Huỳnh Việt Nga

19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x