Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán AFA

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

in

h

tế

H

uế

----------------

cK

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

họ


HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN

ại

MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG

Đ

KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

ườ
n

g

TNHH KIỂM TOÁN AFA

Giáo viên hướng dẫn:

Phạm Bảo Ngọc

ThS. Phạm Thị Bích Ngọc

Tr

Sinh viên thực hiện:

Lớp: K47B Kiểm toán

Huế, tháng 05/2017


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và viết bài để hoàn thành đề tài khóa luận này,
một công trình nghiên cứu khoa học đầu tay của chính bản thân mình, bên cạnh sự
nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và những lời
góp ý, động viên chân thành của nhiều người để có được kết quả như ngày hôm
nay.


uế

Trước hết, em muốn gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô trường Đại học kinh tế

H

Huế, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo trong thời gian học tập tại
trường.

tế

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS. Phạm Thị Bích Ngọc -

h

người đã nhiệt tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm cho em ngay từ bước

in

định hướng đề tài cho đến khi em hoàn thành khóa luận này.

cK

Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Công ty TNHH Kiểm toán AFA
đã cho em cơ hội để tiếp xúc với một môi trường làm việc với nhiều điều mới mẻ và

họ

đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình khai thác những tài liệu liên quan đến đề tài
khóa luận. Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến anh Hà Trung, phụ

ại

trách công tác thực tập của sinh viên tại AFA đã tạo mọi điều kiện và nhiệt tình

Đ

giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu thực hiện bài khóa luận này.

g

Tiếp đến, em muốn gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình

ườ
n

giảng dạy để ngày hôm nay em có cơ hội phát huy vốn kiến thức, kỹ năng tiếp thu
được trong thời gian ngồi trên ghế giảng đường

Tr

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè những người đã luôn

cổ vũ, động viên, quan tâm và giúp đỡ em vượt qua khó khăn trong học tập
Vậy em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo và ý kiến đánh giá của các thầy
cô, các bạn cũng như tất cả mọi người đã và đang quan tâm, để bài khóa luận này
hoàn chỉnh hơn nữa và giúp em có thêm vốn kinh nghiệm cho những đề tài nghiên
cứu tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!

i


MụC LụC
LờI CảM ƠN.....................................................................................................................i
Mục lục ............................................................................................................................ii
Danh mục các chữ viết tắt ...............................................................................................v
Danh mục bảng...............................................................................................................vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ...............................................................................................vii
Danh mục biểu...............................................................................................................vii

uế

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1

H

1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................... 1

tế

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài........................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài.......................................................................... 2

h

4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài............................................................................. 2

in

5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài..................................................................... 3

cK

6. Kết cấu đề tài ....................................................................................................... 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................. 4

họ

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

ại

CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI

Đ

CHÍNH ....................................................................................................................... 4
1.1. Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính ...................................................... 4

g

1.1.1. Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính ..................................................... 4

ườ
n

1.1.2. Mục tiêu và vai trò của kiểm toán Báo cáo tài chính ................................. 4
1.1.3. Cơ sở dẫn liệu quản lý................................................................................ 5

Tr

1.1.4. Khái quát về một quy trình kiểm toán BCTC ............................................ 7

1.2. Cơ sở lý luận về kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp................................ 8
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm về chi phí quản lý doanh nghiệp .......................... 8
1.2.2. Vai trò của chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài
chính ................................................................................................................... 10
1.2.3. Mục tiêu của kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp ............................ 12
1.2.4. Những sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh
nghiệp trong kiểm toán BCTC ........................................................................... 13
ii


1.2.5. Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm
toán BCTC.......................................................................................................... 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI
PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY ABC CỦA CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN AFA .................................................................................................. 27
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán AFA .............................................. 27
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty ................................................................... 27

uế

2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH kiểm toán AFA ............... 27

H

2.1.3. Đặc điểm hoạt động dịch vụ của công ty TNHH Kiểm toán AFA .......... 30

tế

2.2. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong
kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA .......................................... 34

in

h

2.2.1. Quy trình kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA ............. 34
2.2.2. Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm

cK

toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA................................................ 41
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TOÁN KHOẢN MỤC

họ

CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI

ại

CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA ............................................ 76

Đ

3.1. Đánh giá quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH
Kiểm toán AFA...................................................................................................... 76

ườ
n

g

3.1.1. Đánh giá chung về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty
TNHH Kiểm toán AFA ...................................................................................... 76
3.1.2. Đánh giá về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp

Tr

tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA ................................................................... 77

3.2. Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí
quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA ................................... 79
3.2.1. Sự cần thiết việc hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản
lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA ........................................ 79
3.2.2. Yêu cầu và nguyên tắc của việc hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA............ 79
3.3. Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty
iii


TNHH Kiểm toán AFA ......................................................................................... 80
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 85
1. KếT LUậN ................................................................................................................ 85
Ưu điểm của khóa luận: ......................................................................................... 85
Nhược điểm của khóa luận: ................................................................................... 85

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 86

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Kiểm toán viên

BCKQKD

Báo cáo kết quả kinh doanh

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

BCTC

Báo cáo tài chính

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

CĐPS

Cân đối phát sinh

TK

Tài khoản

DN

Doanh nghiệp

CP

Cổ phần

họ

cK

in

h

tế

H

uế

KTV

Trách nhiệm hữn hạn

Đ

ại

TNHH

g

HTKSNB

Hệ thống kiểm soát nội bộ
Thu nhập cá nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

Tr

ườ
n

TNCN

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp liên quan đến Chi phí QLDN và
bộ chứng từ đầy đủ kèm theo ........................................................................................21
Bảng 2: Mức trọng yếu AFA sử dụng để đánh giá cho toàn bộ BCTC .......................37
Bảng 3: Xác định rủi ro và mức trọng yếu ....................................................................37

uế

Bảng 4: Mức trọng yếu áp dụng khi thực hiện kiểm toán cho khách hàng BV ............45
Bảng 5: So sánh chi phí QLDN năm nay với năm trước, kết hợp với biến động về

H

doanh thu của công ty CP BV .......................................................................................48

tế

Bảng 6: Chi phí QLDN theo từng tháng trong năm 2016 của công ty CP BV .............49

h

Bảng 7: Phân tích chi phí QLDN theo từng khoản mục chi phí năm 2016 của công ty

cK

in

CP BV............................................................................................................................50
Bảng 8: Một số nghiệp vụ bất thường về nội dung của công ty CP BV ......................54

họ

Bảng 9: Chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty CP
BV..................................................................................................................................57

Đ

ại

Bảng 10: Trình bày trên BCKQKD của công ty CP BV...............................................57
Bảng 11: Chi phí QLDN năm 2015 hạch toán vào năm 2016 của công ty CP BV ......58

ườ
n

g

Bảng 12: Mức trọng yếu để áp dụng khi thực hiện kiểm toán tại khách hàng MT.......63
Bảng 14: Cơ cấu chi phí QLDN của công ty TNHH MT .............................................66

Tr

Bảng 15: Chi phí cần lưu ý khi khấu trừ thuế TNCN ...................................................70
Bảng 16: Trình bày trên BCKQKD của công ty TNHH MT ........................................70
Bảng 17: Chi phí QLDN ở Công ty TNHH MT hạch toán sai niên độ.........................71
Bảng 18: Bảng mẫu kiến nghị cho kiểm tra chi tiết chi phí QLDN ..............................83

vi


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp ...................................10
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AFA ....................................................28
Sơ đồ 3: Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí QLDN tại công ty TNHH Kiểm Toán

uế

AFA ...............................................................................................................................75

H

Biểu đồ 1: Biến động chi phí QLDN trong năm 2016 của công ty CP BV ..................50

tế

Biểu đồ 2: Phân tích chi phí QLDN theo từng khoản mục chi phí của Công ty CP BV

h

.......................................................................................................................................52

Đ

ại

họ

cK

in

Biểu đồ 3: Cơ cấu chi phí QLDN năm 2016 của Công ty TNHH MT .........................66

DANH MỤC BIỂU

g

Biểu 1: Giấy làm việc tổng hợp khoản mục chi phí QLDN Công ty CP BV................47

ườ
n

Biểu 2: GLV kiểm tra nghiệp vụ bất thường công ty CP BV .......................................53

Tr

Biểu 3: Kiểm tra chọn mẫu theo CMA công ty CP BV ...............................................55
Biểu 4: Phân tích biến động chi phí QLDN của công ty TNHH MT...........................65
Biểu 5: Chọn mẫu kiểm tra nghiệp vụ theo xét đoán của KTV khách hàng MT năm
2016 ...............................................................................................................................68

vii


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, thật khó cho bất kì một quốc gia nào có
thể phát triển phồn vinh mà vẫn duy trì nền kinh tế đóng. Xuất phát từ đường lối đối
ngoại muốn làm bạn, hợp tác lẫn nhau với các nước trên thế giới trên cơ sở hai bên
cùng có lợi, Việt Nam đã chủ trương xây dựng một nền kinh tế mở, thực hiện đa

uế

phương hóa, đa dạng hóa kinh tế đối ngoại, đưa nền kinh tế Việt Nam từng bước hội
nhập với nền kinh tế thế giới. Những chuyển biến quan trọng trong vài năm gần đây

H

đã đưa nước ta đến với nhiều cơ hội và thách thức mới. Trong xu thế toàn cầu hoá đó,

tế

kiểm toán đã không còn là một khái niệm mới mẻ. Dần dần, kiểm toán, nhất là kiểm
toán báo cáo tài chính, đã trở thành một bộ phận không thể thiếu của bất kỳ một hoạt

in

h

động kinh doanh nào. Hiện nay hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm

cK

toán độc lập nói riêng không ngừng tiến bộ ngày càng phát triển và khẳng định vị trí
vững chắc của mình trong khu vực và trên thế giới.

họ

Kiểm toán Báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quả của các chu trình, phần
hành khác nhau, từ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đến giai đoạn kết thúc kiểm toán

ại

và phát hành báo cáo. Mỗi phần hành, mỗi chu trình là một quá trình kiểm toán riêng

Đ

biệt, song chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau trong suốt
quá trình kiểm toán. Trong đó, việc hoàn thiện quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính

ườ
n

g

nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp nói riêng
là vấn đề quan trọng hàng đầu của bất kì một công ty kiểm toán nào hiện nay, bởi

Tr

khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản mục ảnh hưởng rất nhiều đến các
khoản mục khác và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì vậy, do tầm quan trọng của chi phí quản lý doanh nghiệp nên
việc ghi nhận của khoản mục này nếu có sai sót sẽ ảnh hưởng đến việc xác định kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến Báo cáo tài chính sẽ phản ánh thiếu trung
thực và chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1


Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm Toán AFA, em đã có điều
kiện tìm hiểu về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại các
công ty sản xuất, thương mại, dịch vụ; do đó càng nhận thức rõ tầm quan trọng của
kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính. Chính vì
thế, em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi
phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH Kiểm Toán AFA” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp đại học của mình.

uế

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

H

Việc nghiên cứu đề tài nhằm khái quát một cách có hệ thống những vấn đề lý

tế

luận về kiểm toán báo cáo tài chính, đặc biệt là kiểm toán khoản mục chi phí quản lý
doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính. Từ đó tìm hiểu, đánh giá thực trạng

in

h

quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC
tại công ty TNHH Kiểm Toán AFA. Trên cơ sở đó đối chiếu với những kiến thức lý

cK

thuyết đã học để hiểu rõ hơn về cơ sở lý thuyết và quy trình kiểm toán thực tế. Ngoài
ra còn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động kiểm toán tại công

họ

ty TNHH Kiểm Toán AFA. Từ đó đưa ra những nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn

ại

thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH

Đ

Kiểm Toán AFA.

3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

ườ
n

g

Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu vào quy trình kiểm toán khoản mục chi
phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH Kiểm Toán AFA.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Tr

Do điều kiện về thời gian và khả năng còn hạn chế nên em chỉ tập trung đi sâu

vào nghiên cứu trong phạm vi đề tài:
Về thời gian: nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý
doanh nghiệp tại công ty TNHH Kiểm Toán AFA năm 2016.
Về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Kiểm Toán AFA

2


5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
(1)

Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập, nghiên cứu các chuẩn mực, chế độ kế toán và kiểm toán Việt Nam
hiện hành cùng các tài liệu có liên quan như giáo trình, sách báo về kiểm toán khoản
mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC.
Thu thập các tài liệu, hồ sơ năm trước liên quan tới kiểm toán khoản mục chi
phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH Kiểm Toán AFA.

uế

Quan sát quá trình các KTV tiến hành thu thập bằng chứng kiểm toán và

H

phỏng vấn KTV về quy trình tiến hành thu thập bằng chứng kiểm toán trong thực tế.

tế

Trực tiếp tham gia quy trình kiểm toán với vai trò Trợ lý Kiểm toán viên.
Tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn và các anh chị kiểm toán tại công ty

in

(2)

h

thực tập để hoàn thành việc nghiên cứu.
Phương pháp xử lý số liệu

cK

Sau khi thu thập số liệu, tiếsn hành phân tích, tổng hợp, đối chiếu số liệu cũng
như vận dụng các kiến thức và kinh nghiệm thực tế để từ đó có cái nhìn khái quát về

họ

vấn đề nghiên cứu.

ại

6. Kết cấu đề tài

nội dung sau:

Đ

Ngoài phần I (đặt vấn đề) và phần III (Kết luận và kiến nghị) đề tài gồm các

ườ
n

g

Chương 1: Những vấn đề lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí quản lý
doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh

Tr

nghiệp tại công ty TNHH Kiểm Toán AFA.
Chương 3: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh

nghiệp tại công ty TNHH Kiểm Toán AFA

3


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN
MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính
1.1.1. Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính

uế

Kiểm toán được định nghĩa: “Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng
chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù

H

hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm

tế

toán phải được thực hiện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập”.

h

Căn cứ theo mục đích kiểm toán thì kiểm toán được chia thành các loại: Kiểm

in

toán hoạt động, Kiểm toán tuân thủ và Kiểm toán BCTC. Trong đó, kiểm toán báo

cK

cáo tài chính là một hoạt động đặc trưng và phổ biến nhất của kiểm toán, với mục
tiêu cụ thể là “đưa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở

họ

chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật
liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không”.

ại

Báo cáo tài chính được định nghĩa trong VSA 200 - Mục tiêu và nguyên tắc cơ

Đ

bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính, như sau: “Báo cáo tài chính là hệ thống các

g

báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận)

ườ
n

phản ánh các thông tinh kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị.”
1.1.2. Mục tiêu và vai trò của kiểm toán Báo cáo tài chính

Tr

Mục tiêu của kiểm toán BCTC
Theo VSA 200, kiểm toán BCTC nhằm hướng đến hai mục tiêu:
Thứ nhất, làm cơ sở giúp KTV đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập

trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, tuân thủ pháp luật liên quan và có
phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?
Thứ hai, làm cơ sở giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai
sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị.

4


Vai trò của kiểm toán BCTC
Thứ nhất, đối với đơn vị được kiểm toán, kiểm toán BCTC góp phần nâng cao
độ tin cậy BCTC của đơn vị và nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị.
BCTC là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
hoặc được chấp nhận nhằm trình bày bức tranh thông tin về kế toán tài chính chủ
yếu của đơn vị. Việc lập BCTC là trách nhiệm của đơn vị. Kiểm toán BCTC được
thực hiện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập nhằm đưa ra ý kiến về BCTC. Do đó,

uế

báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần sẽ góp phần nâng cao độ tin cậy của thông

H

tin trên BCTC. Trong quá trình kiểm toán, KTV cũng sẽ phát hiện những thiếu sót,

tế

những điểm tồn tại của bộ máy kế toán tài chính của đơn vị. Từ đó, kiểm toán viên
sẽ góp ý nhằm hoàn thiện bộ máy này nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán

in

h

tài chính của đơn vị được kiểm toán.

Thứ hai, đối với người sử dụng thông tin, kiểm toán BCTC không những là

cK

căn cứ hữu ích giúp những người sử dụng thông tin BCTC mà còn rất quan trọng
trong việc đưa ra các quyết định kinh tế chính xác. Dựa vào BCTC đơn vị, các đối

họ

tượng sử dụng thông tin tài chính của đơn vị như chủ nợ, ngân hàng, nhà đầu tư, cơ

ại

quan chức năng... đưa ra các quyết định kinh tế quan trọng như tiếp tục cho vay vốn,

Đ

mua cổ phiếu, thu thuế...

Thứ ba, đối với tổng thể nền kinh tế, kiểm toán BCTC góp phần củng cố và

ườ
n

g

nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán tài chính nói riêng và quản lý kinh tế nói chung.
Hoạt động kế toán tài chính bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế đa dạng và phức
tạp, thường xuyên biến đổi và cấu thành bởi hàng loạt nghiệp vụ cụ thể. Để hướng các

Tr

nghiệp vụ này theo các chuẩn mực và quy định hiện hành, ngoài việc định hướng và
thực hiện tốt các định hướng thì cần phải thường xuyên thực hiện việc soát xét quá
trình thực hiện để hướng các nghiệp vụ vào quỹ đạo mong muốn nhằm nâng cao chất
lượng hiệu quả công việc.
1.1.3. Cơ sở dẫn liệu quản lý
Cơ sở dẫn liệu là sự khẳng định một cách hoặc công khai hoặc ngầm định của
ban quản lý về sự trình bày của các bộ phận trên báo cáo tài chính. Các cơ sở dẫn liệu
có liên quan trực tiếp với các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận rộng rãi
5


(GAAP). Các cơ sở dẫn liệu được ban quản lý sử dụng như một phần của các chuẩn
mực trong việc trình bày và báo cáo các thông tin kế toán trên các báo cáo tài chính.
Do vậy KTV cần phải hiểu được các cơ sở dẫn liệu đó để thực hiện các cuộc kiểm
toán một cách thích đáng.
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, Ủy ban soạn thảo chuẩn mực kiểm toán đã
xác định những cơ sở dẫn liệu dưới đây như là những cơ sở dẫn liệu cơ bản cho các
cuộc kiểm toán. Chúng bao gồm 5 nhóm sau:

uế

Thứ nhất, sự hiện hữu hoặc phát sinh.

H

Mục tiêu kiểm toán liên quan tới cơ sở dẫn liệu về sự hiện hữu hoặc phát sinh

tế

là nhằm thu thập các bằng chứng để khẳng định rằng các tài sản, công nợ, và vốn chủ
sở hữu thực sự tồn tại và các nghiệp vụ doanh thu, chi phí đã thực sự phát sinh. Do

in

h

đó, kiểm toán viên có thể phải kiểm kê tiền và hàng tồn kho hoặc tài sản khác, lấy xác
nhận các khoản phải thu, và thực hiện các thủ tục khác để thu thập các bằng chứng

cK

liên quan tới các mục tiêu cụ thể nhằm xác định xem liệu tiền, hàng tồn kho, các
khoản phải thu và các tài sản khác có thực sự hiện đang tồn tại hay không.

họ

Thứ hai, tính trọn vẹn (tính đầy đủ)

ại

Mục tiêu kiểm toán liên quan tới cơ sở dẫn liệu về tính trọn vẹn là thu thập các

Đ

bằng chứng nhằm khẳng định tất cả các nghiệp vụ và các khoản mục cần được trình
bày trên báo cáo tài chính thì đã được trình bày đầy đủ. Chẳng hạn, mục tiêu của

ườ
n

g

kiểm toán viên là thu thập bằng chứng kiểm toán để xác định xem liệu tất cả hàng tồn
kho hiện có đã được trình bày đầy đủ trên báo cáo tài chính hay không (kể cả số hàng
tồn kho gửi bán, hoặc ký cược).

Tr

Thứ ba, quyền và nghĩa vụ
Mục tiêu kiểm toán liên quan tới cơ sở dẫn liệu quyền và nghĩa vụ là thu thập

bằng chứng kiểm toán để khẳng định những con số được báo cáo là tài sản của công
ty phải đại diện cho quyền về tài sản của công ty và những con số được trình bày là
công nợ của công ty thì chúng đại diện như nghĩa vụ đối với công ty. Khi xem xét cơ
sở dẫn liệu này kiểm toán viên cần lưu ý về khái niệm quyền, vì nhiều khi mặc dù
công ty đang nắm giữ một tài sản nào đó nhưng trên thực tế tài sản đó lại không thuộc
quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như tài sản đi thuê hoạt động.
6


Thứ tư, chính xác
Mục tiêu liên quan tới cơ sở dẫn liệu tính giá và đo lường là thu thập bằng
chứng kiểm toán để xác định liệu các tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu, doanh thu và
chi phí có được tập hợp, cộng dồn và ghi sổ đúng số tiền hợp lý không.
Thứ năm, trình bày và khai báo.
Kiểm toán viên cần xác định xem liệu các chính sách tài chính kế toán, các
nguyên tắc kế toán có được lựa chọn và áp dụng một cách hợp lý không và liệu các

uế

thông tin cần khai báo có đầy đủ và thích đáng không. Cụ thể hơn nữa đối với cơ sở

H

dẫn liệu này là việc sắp xếp, phân loại, tổng hợp và trình bày các khoản mục trên báo

tế

cáo tài chính có phù hợp với chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán hay không.
Thứ sáu, tính đúng kỳ.

in

h

Một nghiệp vụ và sự kiện kinh tế phát sinh phải được ghi nhận theo nguyên tắc
kế toán dồn tích, tức là phải ghi nhận vào kỳ kế toán mà chúng phát sinh mà không

cK

căn cứ vào sự phát sinh của dòng tiền. Không có một sự kiện và nghiệp vụ kinh tế
nào được ghi nhận sớm khi chưa đủ điều kiện ghi nhận hoặc được ghi nhận muộn so

họ

với kỳ mà chúng phát sinh. Khía cạnh này đặc biệt quan trọng với các khoản doanh

ại

thu và chi phí vì nó làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của kỳ báo cáo

Đ

và các kỳ liên quan khác.

Cơ sở dẫn liệu quản lý là cơ sở quan trọng giúp kiểm toán viên lựa chọn thủ

ườ
n

g

tục kiểm toán để kiểm tra đối với chính những cơ sở dẫn liệu ấy. Đồng thời, cơ sở dẫn
liệu cũng là căn cứ quan trọng để kiểm toán viên phát triển chương trình kiểm toán
phù hợp với khoản mục hay chu trình kiểm toán.

Tr

1.1.4. Khái quát về một quy trình kiểm toán BCTC
Quy trình kiểm toán BCTC có thể phân thành ba giai đoạn chính là chuẩn bị,

thực hiện và hoàn thành kiểm toán:
(1) Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán hay còn gọi là giai đoạn Tiền kế hoạch là quá
trình kiểm toán tiếp cận với khách hàng nhằm thu thập những thông tin cần thiết
nhằm giúp cho họ hiểu về nhu cầu của khách hàng, đánh giá khả năng phục vụ...
Theo đó, hai bên ký hợp đồng kiểm toán hoặc thư cam kết kiểm toán.
7


Sau giai đoạn Tiền kế hoạch là giai đoạn Lập kế hoạch kiểm toán. Giai đoạn này
bao gồm thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh, tìm hiểu HTKSNB, đánh
giá rủi ro, xác lập mức trọng yếu... để lập kế hoạch và chương trình kiểm toán, nhờ đó sẽ
nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của cuộc kiểm toán.
(2) Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Giai đoạn thực hiện kiểm toán là quá trình thực hiện kế hoạch và chương
trình kiểm toán nhằm thu thập những bằng chứng đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ

uế

sở cho ý kiến nhận xét của KTV. Trong giai đoạn này, KTV thực hiện chủ yếu hai

H

loại thử nghiệm: thử nghiệm kiểm soát nhằm thu thập bằng chứng nhằm đánh giá

tế

tính hữu hiệu của HTKSNB. Và thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập bằng chứng



in

gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết.

Thủ tục phân tích là việc so sánh các thông tin, nghiên cứu xu hướng

cK

nhằm phát hiện biến động bất thường.

Thử nghiệm chi tiết là việc kiểm tra số dư và nghiệp vụ bằng các phương

họ



h

nhằm phát hiện các sai sót trọng yếu trong BCTC. Có hai loại thử nghiệm cơ bản

pháp thích hợp.

Đây là giai đoạn tổng hợp, rà soát lại về những bằng chứng đã thu thập được để

Đ

-

ại

(3) Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

KTV hình thành ý kiến nhận xét trên báo cáo kiểm toán. Có bốn loại ý kiến nhận

ườ
n

g

xét là: chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, không chấp nhận và từ chối
nhận xét. Tùy theo sự đánh giá về mức độ trung thực và hợp lý của BCTC mà
KTV sẽ phát hành loại báo cáo kiểm toán tương ứng.
Trong các giai đoạn trên, KTV còn phải tập hợp và lưu trữ tất cả các tài liệu về

Tr

-

quá trình làm việc và tất cả những bằng chứng thu thập được trong hồ sơ kiểm
toán. Hồ sơ kiểm toán giúp cho việc tổ chức, kiểm tra, giám sát toàn bộ cuộc
kiểm toán, và còn có thể là tranh chấp. Hồ sơ kiểm toán là tài liệu rất có giá trị để
chứng minh ý kiến của KTV là đúng đắn.

1.2. Cơ sở lý luận về kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm về chi phí quản lý doanh nghiệp


Khái niệm
8


Theo Hồ Phan Minh Đức và Phan Đình Ngân (2005), chi phí quản lý doanh
nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan đến việc tổ chức, quản lý hành chính
và các chi phí liên quan đến các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp mà
không thể xếp vào chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng. Chi phí QLDN bao gồm
chi phí tiền lương cho cán bộ quản lý doanh nghiệp và nhân viên văn phòng, chi phí
khấu hao tài sản cố định (văn phòng và thiết bị làm việc trong văn phòng), chi phí
văn phòng phẩm và các chi phí dịch vụ mua ngoài… Tất cả mọi tổ chức (tổ chức

Đặc điểm

H



uế

kinh doanh hay không kinh doanh) đều có chi phí quản lý doanh nghiệp.

tế

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những đặc điểm sau:

Thứ nhất, đây là chi phí gián tiếp, khoản chi phí này phát sinh không trực tiếp

in

h

liên quan đến quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.

Thứ hai, cơ sở để ghi nhận chi phí này là dựa vào các chính sách, quy định của

cK

Nhà nước cũng như đơn vị bao gồm: lương cho ban giám đốc và nhân viên quản lý,
khấu hao các tài sản sử dụng cho bộ phận văn phòng, đồ dùng văn phòng, chi phí văn

họ

phòng, chi phí hành chính và các chi phí khác.

ại

Thứ ba, chi phí quản lý doanh nghiệp là một trong các cơ sở để xác định chỉ

Đ

tiêu lợi nhuận và các loại thuế nên rất nhạy cảm với các gian lận phát sinh trong quá
trình xác định lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

ườ
n

g

Thứ tư, chi phí quản lý doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu
thu chi tiền mặt, tiền gửi...là những yếu tố rất dễ xảy ra gian lận.
Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Tr



9


uế
H
tế
h
in
cK

Sơ đồ 1: Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

họ

1.2.2. Vai trò của chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài

ại

chính

Đ

(1) Vai trò của chi phí QLDN trong hoạt động sản xuất kinh doanh

g

Chi phí QLDN có đặc điểm rất quan trọng vì đó là một loại chi phí gián tiếp

ườ
n

đối với quá trình sản xuất nhưng lại là một chỉ tiêu trực tiếp để xác định thu nhập chịu
thuế. Chính vì đặc điểm này dẫn đến việc nảy sinh nhiều vấn đề trong công tác kế

Tr

toán cũng như kiểm toán đối với khoản mục này.
Trong hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chi phí QLDN thường là đơn

giản, phát sinh từ chi phí phục vụ ban quản lý. Vì vậy chi phí QLDN được ghi nhận
dựa vào các chính sách, quy định của Nhà nước hay của đơn vị. Tuy nhiên, đối với
các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có quy mô lớn, đa ngành nghề, đa sản phẩm...
thì chi phí QLDN là chi phí chủ đạo trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Một số vai trò quan trọng của chi phí QLDN như:
Thứ nhất, chi phí QLDN là một chỉ tiêu trên BKQKD có vai trò rất quan trọng
trong việc phản ánh tổng quát quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Mọi
10


sai sót liên quan đến việc phản ánh chi phí đều có ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh
giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ hai, chi phí QLDN cũng ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên bảng CĐKT.
Một sự thay đổi lớn về chi phí QLDN sẽ làm thay đổi số dư của một số tài khoản như
tiền, nợ phải trả, tạm ứng... là những yếu tố có khả năng tồn tại gian lận cao.
Thứ ba, chi phí QLDN là một trong các cơ sở để tính thu nhập chịu thuế do đó
luôn đòi hỏi đơn vị hạch toán tuân thủ theo đúng quy định nếu không muốn bị truy

uế

thu thuế vì những chi phí không hợp lý, hợp lệ.

H

Chi phí QLDN có vai trò rất lớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

tế

nên nó cũng có tầm ảnh hưởng nhất định đến cuộc kiểm toán.
(2) Vai trò của chi phí QLDN trong kiểm toán BCTC

in

h

Chi phí QLDN được đánh giá là quan trọng trong hạch toán kế toán, đồng thời
chi phí QLDN cũng ảnh hưởng nhất định đến một cuộc kiểm toán tài chính vì những

cK

lí do sau đây:

Thứ nhất, chi phí QLDN là một khoản mục trọng yếu trong BCTC của doanh

họ

nghiệp do đó khi thực hiện kiểm toán thì phải thực hiện đầy đủ để tránh bỏ sót những

ại

sai sót có thể có với khoản mục này.

Đ

Thứ hai, khoản mục chi phí QLDN còn ảnh hưởng đến các khoản mục khác
trong BCTC. Do đó kiểm tra, xem xét, tập hợp và kết chuyển chi phí QLDN cũng là

ườ
n

g

việc xem xét tính đúng đắn của các khoản mục trên BTCT như: lợi nhuận, thuế phải
nộp, tiền, nợ phải trả...
Thứ ba, tính đúng đắn của việc tập hợp các chi phí trong đó có chi phí QLDN

Tr

là một cơ sở quan trọng để kiểm toán viên đưa ra ý kiến của mình về BCTC của
khách hàng, đồng thời đưa ra những lời tư vấn giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn
trong công tác hạch toán kế toán cũng như trong việc kinh doanh của khách hàng.
Khi thực hiện kiểm toán chi phí nói chung và chi phí QLDN nói riêng thì kiểm
toán viên thường quan tâm đến các chuẩn mực (nguyên tắc) sau:
Nguyên tắc nhất quán: Nguyên tắc này đòi hỏi việc sử dụng phương pháp hạch
toán chi phí phải thống nhất giữa kỳ này với kỳ trước đồng thời việc sử dụng các
phương pháp tính giá, phương pháp hạch toán, tập hợp hay phân bổ chi phí phải được
11


thực hiện trên cơ sở thống nhất giữa các kỳ và nếu có sự thay đổi thì phải trình bày
ảnh hưởng trên Thuyết minh báo cáo tài chính.
Nguyên tắc thận trọng: Đảm bảo sự an toàn khi tính toán các chi phí và thu
nhập. Cụ thể thu nhập phải được đảm bảo chắc chắn, chi phí phải được tính đủ, tính
đúng một cách tối đa.
Nguyên tắc phù hợp: Hạch toán chi phí phải đúng đối tượng chịu phí, đúng
thời kỳ và phù hợp với thu nhập trong kỳ.

uế

1.2.3. Mục tiêu của kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp

H

Với vai trò quan trọng của khoản mục chi phí QLDN do đó trong mọi cuộc

tế

kiểm toán, kiểm toán khoản mục chi phí QLDN luôn được quan tâm. Kiểm toán viên
cần kiểm tra một cách thận trọng để đảm bảo không bỏ qua những sai sót trọng yếu.

in

h

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 quy định về “Mục tiêu và nguyên tắc
cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính”: Mục tiêu của cuộc kiểm toán báo cáo

cK

tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng
báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành

họ

hoặc được chấp nhận hay không, có tuân thủ pháp luật hiện hành (hoặc được chấp

ại

nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên khía

Đ

cạnh trọng yếu hay không?

Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp đơn vị được thấy rõ những

ườ
n

g

tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị.
Do đó, mục tiêu của kiểm toán khoản mục chi phí QLDN là kiểm toán viên

phải đưa ra ý kiến nhận xét về tính trung thực hợp lý của việc ghi nhận khoản mục

Tr

chi phí QLDN để khẳng định cơ sở dẫn liệu liên quan đảm bảo tính có thực, đầy đủ,
chính xác, đúng kỳ và được trình bày phù hợp với các khuôn khổ về lập và trình bày
BCTC được áp dụng, cụ thể như sau:
Mục tiêu có thực: Mọi nghiệp vụ về chi phí QLDN được ghi nhận trên báo
cáo kết quả kinh doanh là thực tế phát sinh.
Mục tiêu đầy đủ: Mọi nghiệp vụ chi phí QLDN thực tế phát sinh đều được
phản ánh trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh.
Mục tiêu chính xác: các con số chi phí QLDN được tính toán một cách chính
12


xác, số liệu cộng trên các sổ chi tiết khớp đúng với số liệu trên sổ cái, cộng dồn và
ghi sổ đúng số tiền hợp lý.
Mục tiêu trình bày và công bố: Khoản chi phí QLDN được trình bày trên
BCTC, thuyết minh BCTC là phù hợp.
Mục tiêu đúng kỳ: Chi phí QLDN được ghi nhận trong kỳ kế toán là phát sinh
đúng kỳ đó và phù hợp với doanh thu được ghi nhận của kỳ tương ứng.
1.2.4. Những sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục chi phí quản lý

uế

doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC

H

Khoản mục chi phí QLDN có nhiều nghiệp vụ và các nghiệp vụ phát sinh

tế

thường xuyên, do đó làm tăng cơ hội cho các sai phạm nảy sinh dẫn đến rủi ro cao
trong công tác kiểm toán. Đồng thời, chi phí QLDN có ảnh hưởng trọng yếu tới lợi

in

h

nhuận trong năm. Bởi vậy, khoản mục chi phí QLDN thường đươc đánh giá có rủi ro
lớn.

cK

Một số sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh
nghiệp:

ại

sinh. Nguyên nhân có thể là:

họ

(1) Chi phí trên sổ sách kế toán được phản ánh cao hơn chi phí thực tế phát

Đ

Một là, tại đơn vị kế toán thực hiện hạch toán chi phí QLDN mà không kèm
theo chứng từ hoặc có chứng từ nhưng chứng từ chưa hợp lệ, hợp lý và hợp pháp.

ườ
n

g

Hai là, kế toán thực hiện hạch toán vào chi phí QLDN cả những khoản chi mà
theo quy định của Bộ Tài Chính không được tính vào chi phí như các khoản tiền phạt
do vi phạm luật, phạt do nộp thuế chậm, chi công tác phí vượt quá định mức của

Tr

doanh nghiệp, các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác...
Ba là, kế toán nhầm lẫn trong việc tính toán và ghi sổ do đó làm cho chi phí

trong báo cáo, sổ sách kế toán tăng lên so với số phản ánh trong chứng từ kế toán.
Bốn là, kế toán tiến hành hạch toán vào chi phí các khoản chi mà thực tế chưa
phát sinh trong kỳ kế toán.
Năm là, kế toán thực hiện hạch toán vào chi phí QLDN trong năm các khoản
thực tế đã chi nhưng do nội dung, tính chất và độ lớn của các khoản chi nên theo qui
định các khoản chi này phân bổ cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh.
13


(2) Chi phí phản ánh trên sổ sách kế toán thấp hơn chi phí thực tế phát sinh.
Nguyên nhân có thể là do:
Một là, một số khoản chi trên thực tế đã chi nhưng vì nguyên nhân nào đó
chứng từ đã bị thất lạc song doanh nghiệp lại không có những biện pháp cần thiết để
có chứng từ hợp lệ, bởi vậy khoản chi này vẫn chưa được hạch toán vào chi phí trong
kỳ.
Hai là, một số khoản chi trên thực tế đã chi nhưng đến cuối kỳ kế toán không

uế

làm thủ tục thanh toán, do vậy những khoản chi này vẫn chưa được hạch toán vào chi

H

phí trong kỳ. Từ đó dẫn đến chi phí trong kỳ này bị ghi thiếu trong khi chi phí của kỳ

tế

sau lại tăng lên. Việc hạch toán như vậy sẽ không đúng kỳ dẫn đến lợi nhuận của
doanh nghiệp bị phản ánh sai lệch.

in

h

Ba là, doanh nghiệp không ghi nhận những chi phí đã chi ra kỳ trước nhưng
được phân bổ cho chi phí ở kỳ này.

cK

(3) Chi phí các loại và các đối tượng công việc phản ánh trên sổ sách kế toán
có sự nhầm lẫn, không đúng với thực tế.

họ

Nguyên nhân có thể là: tại đơn vị trong quá trình hạch toán các loại chi phí, kế

ại

toán đã phân loại nhầm lẫn, dẫn đến chi phí này tăng lên trong khi đó chi phí khác
giảm đi.

Đ

1.2.5. Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm

g

toán BCTC

ườ
n

 Lập kế hoạch kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300, kiểm toán viên và công ty kiểm

Tr

toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một
cách có hiệu quả. Quá trình lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc lập kế hoạch chiến
lược và lập kế hoạch kiểm toán tổng thể.
Kế hoạch chiến lược: là định hướng cơ bản, là nội dung trọng tâm và phương
pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về
tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán” (đoạn 04
VSA 300).
Theo đoạn 13 VSA 300: “Kế hoạch chiến lược phải được lập cho các cuộc
14


kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài
chính của nhiều năm.” Như vậy trong trường hợp này, doanh nghiệp kiểm toán sẽ
phải lập kế hoạch chiến lược, còn trong những cuộc kiểm toán khác thì không bắt
buộc.
Nội dung của kế hoạch chiến lược bao gồm: những thông tin về tình hình kinh
doanh của khách hàng; những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính như chế độ kế
toán, chuẩn mực kế toán áp dụng, yêu cầu về lập báo cáo và quyền hạn của công ty;

uế

xác định vùng rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó tới báo cáo tài

H

chính; đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; xác định mục tiêu kiểm toán trọng tâm và

tế

phương pháp tiếp cận kiểm toán; xác định nhu cầu về sự hợp tác của các chuyên gia..
Kế hoạch kiểm toán tổng thể: là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lược và

in

h

phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ
tục kiểm toán. Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để có thể thực

cK

hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến” (Đoạn
05 VSA 300).

họ

Kế hoạch kiểm toán tổng thể thường bao gồm các nội dung sau:

ại

- Hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt động của khách hàng: bao gồm hiểu biết

Đ

chung về kinh tế và đặc điểm lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, kết quả kinh
doanh, năng lực của ban giám đốc.

ườ
n

g

- Hiểu biết của kiểm toán viên về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng: bao
gồm chính sách kế toán và những thay đổi trong chính sách đó, ảnh hưởng của các
chính sách mới về kế toán; những điểm quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ

Tr

mà kiểm toán viên dự kiến thực hiện các thử nghiệm kiểm soát.
- Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán: Đây chính là kết quả của

việc vận dụng quy trình xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán.
- Nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán.
- Sự phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra: bao gồm việc dự kiến nguồn nhân
lực và trách nhiệm của nghười phụ trách cuộc kiểm toán; sự tham gia của các kiểm
toán viên khác và những chuyên gia...
- Một số vấn đề khác như: Khả năng đảm bảo được giả định hoạt động liên tục
15


được tôn trọng; những vấn đề phải quan tâm như sự hiện hữu của các bên liên quan,
những tồn tại trong kỳ kiểm toán trước; các điều khoản hợp đồng kiểm toán và những
trách nhiệm pháp lý khác cần lưu ý trong cuộc kiểm toán; lịch trình thực hiện hợp
đồng kiểm toán, bao gồm thời hạn tiến hành và hoàn thành các thủ tục quan trọng như
gửi thư quản lý, chứng kiến kiểm kê, gửi thư xác nhận, phát hành báo cáo kiểm toán.


Nội dung tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng:

• Đánh giá tổng thể về thái độ nhận thức và hoạt động của Ban giám đốc khách

H

tục kiểm soát và hoạt động quản lý của Ban giám đốc.

uế

hàng nhằm khẳng định tính hợp lý của độ tin cậy vào HTKSNB. Tìm hiểu về các thủ

tế

• Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát: phong cách làm
việc của Ban giám đốc, khả năng kiểm soát hoạt động kinh doanh của Ban giám đốc,

in

h

hoạt động của Ban giám đốc.
• Tìm hiểu các chu trình kế toán áp dụng:

cK

- Mục đích là để xây dựng được kế hoạch kiểm toán phù hợp.
- Nội dung của công việc này là tìm hiểu cách phân loại các nhóm nghiệp

họ

vụ và sự liên hệ giữa các nhóm nghiệp vụ đó, tìm hiểu việc hạch toán

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng đối với chi phí QLDN:

Đ



ại

của các nghiệp vụ đó.

Các chính sách, thủ tục mà kiểm toán viên cần thu thập đối với khoản mục chi

ườ
n

g

phí QLDN là các quy định mà đơn vị áp dụng để hạch toán lương, thưởng cho nhân
viên ở bộ phận quản lý, các quy định về công tác phí cho nhân viên đi công tác, các
định mức mà doanh nghiệp quy định cho các loại phí nhất định. Ngoài ra, kiểm toán

Tr

viên cần phải tìm hiểu các hoạt động của doanh nghiệp để kiểm tra, giám sát chi phí
phát sinh. Để tìm hiểu các hoạt động kiểm soát của khách hàng áp dụng đối với chi
phí QLDN có thể sử dụng các câu hỏi sau:
Một số câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chi phí QLDN:
Doanh nghiệp có thiết lập các quy định về hạch toán chi phí, và chi phí phát
sinh có tuân theo thủ tục đó không?
Các chứng từ chi có theo đúng mẫu nhà nước quy định không và có đầy đủ
các chữ kí cần thiết không?
16


Có phân cấp phê duyệt các loai chi phí không?
Các khoản chi có quy mô lớn có được phê duyệt đầy đủ không và trình tự luân
chuyển có tuân theo chế độ không?
Việc phân loại chi phí có được quy định không?
Có thực hiện đối chiếu các chi phí trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp không, đối
chiếu các chứng từ và sổ sách không?


Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán

nhằm đưa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp.

tế

Mục đích của việc xác định mức trọng yếu là để:

H

uế

Kiểm toán viên dựa vào các thông tin đã thu thập được để đánh giá, nhận xét

in

- Xác định phạm vi kiểm toán tập trung.

h

- Ước tính mức độ sai sót có thể chấp nhận được cho mục đích báo cáo.

được lên báo cáo tài chính.

cK

- Đánh giá ảnh hưởng của các sai sót có thể xác định được và không xác định

Trong thực tế, các doanh nghiệp kiểm toán thường xây dựng một quy trình

họ

xác lập mức trọng yếu, bao gồm:

ại

- Cơ sở xác lập mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính (lợi nhuận, doanh

Đ

thu, tài sản...) và tỷ lệ sử dụng để tính ra mức trọng yếu.
- Phương pháp xác lập mức trọng yếu ở mức độ khoản mục căn cứ trên mức độ

ườ
n

g

trọng yếu tổng thể.

o Trọng yếu và rủi ro là hai khái niệm có liên quan với nhau. Theo chuẩn

mực kiểm toán Việt Nam số 320, tính trọng yếu trong kiểm toán, mức độ trọng yếu

Tr

và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngược chiều nhau; nghĩa là nếu mức trọng yếu
càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại. Do đó để đánh giá được mức
độ trọng yếu của từng khoản mục thì phải xác định được mức rủi ro có thể chấp
nhận được.
o Rủi ro kiểm toán là rủi ro do công ty kiểm toán và kiểm toán viên đưa ra
ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính vẫn còn sai sót trọng yếu.
Bất cứ một cuộc kiểm toán nào cũng có thể xảy ra rủi ro. Do nhiều nguyên
nhân như:
17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×