Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh thủy lợi thủy điện công ty cổ phần xây dựng 26

ư
Tr
ờn

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

g

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

ọc

h
ại
Đ
in

K

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN

h

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 26



́H



TẠI CHI NHÁNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN

́
TRỊNH THỊ HUYỀN TRANG

KHÓA HỌC: 2013-2017
0


ư
Tr
ờn

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

g

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

ọc

h
ại
Đ
in



K

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN

h

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 26
Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Trịnh Thị Huyền Trang

Th.S Nguyễn Thị Thu Trang



́H



TẠI CHI NHÁNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN

́

Lớp K47A-KTDN
Niên khóa 2013-2017

Huế, tháng 5 năm 2017
1


ư
Tr

LỜI CẢM ƠN

ờn

Khóa luận tốt nghiệp là bài tập cuối cùng mà tôi được làm trong suốt bốn năm

học tập của bản thân trên giảng đường trường Đại học Kinh tế Huế. Nó là kết quả cho

g

những trải nghiệm thực tế với nghề sau khoảng thời gian dài tìm hiểu lý thuyết từ thầy
cô, bạn bè và sách vở.

h
ại
Đ

Ngoài sự nổ lực tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu của bản thân thì không thể
không nhắc tới những người đã luôn giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể
hoàn thành được bài khóa luận này.Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới quý Thầy Cô
giáo đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo và dạy dỗ tôi trong suốt quá trình tôi học tập và rèn

ọc

luyện trên giảng đường trường Đại học Kinh tế Huế.

Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi gửi lời cảm ơn của mình tới
giáo viên hướng dẫn cô Nguyễn Thị Thu Trang, cô đã tận tình chu đáo hướng dẫn tôi

K

trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này. Và qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới

in

quý Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên phòng kế toán tài chính công ty Cổ
phần xây dựng 26 đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình tôi

h

đi thực tập.

Mặc dù đã rất cố gắng để có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nhất, thế nhưng do



bản thân còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm cộng với đây là lần đầu được

́H

tiếp cận với công tác nghiên cứu thực tế cho nên không thể nào tránh được những sai
sót nhất định mà bản thân đôi khi không thể nhận ra. Chính vì vậy tôi rất mong nhận



được sự cảm thông từ quý Thầy Cô giáo cũng như là những góp ý từ quý Thầy Cô để

tôi có thể rút ra cho mình những bài học kinh nghiệm phục vụ cho việc học tập và đi

́

làm sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Huế, ngày 02 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Trịnh Thị Huyền Trang

i


ư
Tr

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ờn
GTSP

g

CPSX

TNHH
DNTN
TSCĐ

ĐĐH

Sản xuất kinh doanh
Trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp tư nhân
Tài sản cố định

ọc

XDCB

Giá thành sản phẩm

h
ại
Đ

SXKD

Chi phí sản xuất

Xây dựng cơ bản
Đơn đặt hàng

K

Nguyên vật liệu

KKTX

Kê khai thường xuyên

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

CCDC

Công cụ dụng cụ

KTKT

Kinh tế kĩ thuật

TCKT

Tài chính kế toán

h

in

NVL



́H



́
ii


ư
Tr

DANH MỤC SƠ ĐỒ

ờn

Sơ đồ 1.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp( theo phương pháp KKTX) ......................19
Sơ đồ 1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ..........................................................21

g

Sơ đồ1.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp có tổ
chức đội máy thi công riêng và tổ chức kế toán riêng...................................................23

h
ại
Đ

Sơ đồ 1.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp
không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức nhưng không có kế toán riêng
cho đội máy thi công .....................................................................................................24
Sơ đồ 1.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung .................................................................26
Sơ đồ 1.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp ......................29

ọc

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty ................................................................33
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện .............................................35

h

in

K

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán ....................................................................................36



́H



́
iii


ư
Tr

DANH MỤC BẢNG

ờn

Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014-2016 ........................................39
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014–2016 ...................41

g

Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động SXKD của công ty qua 3 năm 2014-2016 ............44

ọc

h
ại
Đ

Bảng 2.4 Bảng phần trăm các khoản trích theo lương tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện54

h

in

K



́H



́
iv


ư
Tr

DANH MỤC BIỂU

ờn

Biểu 2.1 Phiếu nhập kho số 84…………………………………………………………49
Biểu 2.2 Phiếu xuất kho số 47………………………………………………………….50

g

Biểu 2.3 Sổ cái tài khoản 621F…………………………………………………………52
Biểu 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 621F…………………………………………………….53

h
ại
Đ

Biểu 2.5 Hợp dồng giao khoán tháng 10-2016…………………………………………57
Biểu 2.6 Bảng chấm công tháng 10-2016………………………………………………58
Biểu 2.7 Bảng thanh toán lương tháng 10-2016………………………………………..59
Biểu 2.8 Bảng tổng hợp lương quý 4/2016…………………………………………….61
Biểu 2.9 Bảng phân bổ lương và bảo hiểm quý 4/2016………………………………..62

ọc

Biểu 2.10 Sổ cái tài khoản 622F……………………………………………………….64
Biểu 2.11 Sổ chi tiết tài khoản 622F……………………………………………………65

K

Biểu 2.12 Phiếu nhập kho( nhập mua) số 68…………………………………………..68
Biểu 2.13 Phiếu xuất kho số 37NL…………………………………………………….69

in

Biểu 2.14 Bảng phân bổ khấu hao sử dụng thiết bị theo quy chế………………………71
Biểu 2.15 Sổ cái tài khoản 623F……………………………………………………….73

h

Biểu 2.16 Sổ chi tiết tài khoản 623F……………………………………………………74



Biểu 2.17 Bảng chấm công tháng 10-2016 tổ gián tiếp 1……………………………….77
Biểu 2.18 Bảng thanh toán lương tổ gián tiếp tháng 10-2016………………………….78

́H

Biểu 2.19 Phiếu chi tiền mặt số 116……………………………………………………80

Biểu 2.20 Sổ cái tài khoản 627F………………………………………………………..82



Biểu 2.21 Sổ chi tiết tài khoản 627F……………………………………………………83
Biểu 2.22 Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp………………………………………...87

v

́

Biểu 2.23 Sổ cái tài khoản 154…………………………………………………………89


ư
Tr

MỤC LỤC

ờn

LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................................ii

g

DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG……...…………………………………………………………………..iv

h
ại
Đ

DANH MỤC BIỂU .................................................................................................................v
MỤC LỤC ..............................................................................................................................vii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ .........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ...................................................................................................2

ọc

3. Đối tượng nghiên cứu đề tài .................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu đề tài ....................................................................................................2

K

5. Phương pháp nghiên cứu đề tài............................................................................................3
6. Kết cấu của đề tài ..................................................................................................................4

in

7. Tính mới của đề tài ...............................................................................................................4
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................6

h

CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH



GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP .............................6
1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất............................................................................................6

́H

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất..............................................................................................6
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất................................................................................................6



1.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất...................................................10
1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm ...................................................................................11

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm........................................................................................12
1.2.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm...........................................................................................13
1.2.4 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm...................................................14
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.............................................16

vi

́

1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm......................................................................................11


ư
Tr

1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây

ờn

lắp .............................................................................................................................................16
1.4.1 Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp..........................................................................................................................16

g

1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất...................................................................................17

h
ại
Đ

1.4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..................................................................17
1.4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp...........................................................................19
1.4.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.......................................................................22
1.4.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung..................................................................................25
1.4.3 Phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp ..........27

ọc

1.4.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp ....................................28
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH THỦY LỢI THỦY

K

ĐIỆN - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 26...............................................................31

in

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần xây dựng 26 ..................................................................31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển....................................................................................31

h

2.1.2 Đặc điểm nghành nghề kinh doanh ..............................................................................32
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý ................................................................................................33



2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý.................................................................................................33

́H

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban...................................................................34
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện....................................35



2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức...............................................................................................................35
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận....................................................................35

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty...........................................................................36
2.1.5.2 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty....................................................37
2.1.6 Tình hình nguồn lực của công ty qua ba năm 2014-2016...........................................38
2.1.6.1 Tình hình lao động......................................................................................................38
2.1.6.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn..................................................................................40
2.1.6.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh....................................................42

vii

́

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán...............................................................................................36


ư
Tr

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi

ờn

nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần xây dựng 26 .............................................45
2.2.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần xây dựng 26.................................45
2.2.2 Đặc điểm về tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng 26 ....................46

g

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần xây dựng 26 ...........................47

h
ại
Đ

2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..................................................................47
2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp...........................................................................54
2.2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.......................................................................66
2.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung..................................................................................75
2.2.4 Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang tại công ty Cổ phần xây dựng 26........................84

ọc

2.2.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng 26 ............................86
CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH THỦY LỢI THỦY

K

ĐIỆN - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 26...............................................................90

in

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần xây dựng 26.............................90

h

3.1.1 Ưu điểm ..........................................................................................................................90
3.1.2 Nhược điểm....................................................................................................................92



3.2 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

́H

tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần xây dựng 26...................................93
3.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán CPSX và tính GTSP...................................93



3.2.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán CPSX và tính GTSP .........................................94
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

3.3.1 Hoàn thiện về tổ chức bộ máy kế toán .........................................................................94
3.3.2 Hoàn thiện về chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ .......................................95
3.3.3 Hoàn thiện về sổ sách kế toán.......................................................................................96
3.3.4 Hoàn thiện về tài khoản kế toán....................................................................................97
3.3.5 Hoàn thiện về công tác tập hợp chi phí sản xuất .........................................................97
3.3.6 Hoàn thiện công tác tiết kiệm chi phí sản xuất. ...........................................................99

viii

́

phẩm xây lắp tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần xây dựng 26. ..........94


ư
Tr

3.3.7 Hoàn thiện việc phân loại chi phí sản xuất để phục vụ cho công tác kế toán quản trị104

ờn

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................105
1. Kết luận..............................................................................................................................105
2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp cho đề tài.......................................................................106

g

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................107

ọc

h
ại
Đ

PHỤ LỤC…………………………………………………………………………………...108

h

in

K



́H



́
ix


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

ờn

1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất, trang bị tài sản cố định, năng lực

g

sản xuất cho các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Với đặc trưng của ngành xây dựng

h
ại
Đ

cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là
làm sao để quản lý vốn tốt, có hiệu quả, đồng thời khắc phục được tình trạng thất
thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất nhằm giảm chi phí, hạ giá thành và nâng cao
năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Để giải quyết được vấn đề nói trên, công cụ
hữu hiệu và đắc lực mà mỗi doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói

ọc

riêng cần phải có là các thông tin phục vụ cho việc quản lý, đặc biệt là các thông tin về
chi phí và giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất được tập hợp một cách chính xác kết
hợp với việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm sẽ góp phần cải thiện mối quan hệ

K

tài chính trong doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn đầu tư.
Công ty Cổ phần Xây dựng 26 là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực

in

xây dựng, là hoạt động quan trọng của nền kinh tế quốc dân, mang tính đặc thù khác với

h

các ngành sản xuất khác cả về phương thức tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công
nghệ và yêu cầu quản lý. Chính vì thế mà việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản



xuất và tính giá thành sản phẩm đối với công ty là vô cùng quan trọng, nó là khâu phức

́H

tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán ở công ty, liên quan hết đến yếu tố đầu vào và

đầu ra của quá trình sản xuất, có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, phản ánh

năng lực trình độ của nhà quản lý. Thông qua số liệu từ bộ phận kế toán, nhà quản lý



biết được tình hình chi phí sản xuất của sản phẩm, để rồi tiến hành phân tích đánh giá

tình hình thực hiện các định mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn tiết kiệm

́
hay lãng phí. Từ đó đưa ra những biện pháp kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất sao
cho phù hợp với sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vì mục đích kinh doanh
chính của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận.
Xuất phát từ tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp, với mong muốn đi sâu tìm hiểu thực tế, nâng cao năng lực
tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng với kiến thức chuyên ngành
SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang

1


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang

được trang bị ở trường Đại Học Kinh Tế Huế và nhận thức từ thực tiễn của bản thân,

ờn

tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần Xây dựng

g

26” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

h
ại
Đ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
Hệ thống hóa kiến thức cũng như nghiên cứu lý luận cơ bản về kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi
nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần Xây dựng 26.

ọc

Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá công tác kế toán tại chi nhánh Thủy
Lợi Thủy Điện - Công ty cổ phần xây dựng 26, đề xuất các giải pháp nhằm góp phần

K

hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi
nhánh Thủy Lợi Thủy Điện trong thời gian tới.

in

3. Đối tượng nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

h

thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần Xây



dựng 26. Trong đó, đề tài tập trung nghiên cứu vào công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành hạng mục công trình trong một công trình có hợp đồng thi công xây

́H

dựng số: 01/2016/HĐ-XD ngày 19 tháng 01 năm 2016 giữa chủ đầu tư là Công ty Cổ
phần năng lượng Agrita-Quảng Nam và nhà thầu Công ty Cổ phần xây dựng 26 “V/v:



Thi công gói thầu: ĐMII-39 – Lô 1- tuyến đầu mối-đập chính, đập tràn, dẫn dòng thi
công thuộc dự án thủy điện Đak Mi 2, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam” Đây là

phần Xây dựng 26 trực tiếp thi công.
4. Phạm vi nghiên cứu đề tài
Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại phòng Kế Toán Tài Chính Công ty Cổ phần xây dựng 26. Địa chỉ
24A - Nguyễn Cư Trinh, phường Thuận Hòa, TP Huế.
SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang

2

́

một dự án công trình thủy điện do chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện thuộc Công ty Cổ


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang

Phạm vi thời gian: Số liệu được sử dụng để nghiên cứu về công tác kế toán chi

ờn

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty được lấy trong quý 4/2016. Số liệu
dùng để phân tích, đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

g

ty được lấy trong ba năm 2014-2016.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài

h
ại
Đ

Trong quá trình thực hiện để tài, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
sau:

Phương pháp nghiên cứu, xử lý số liệu: Phương pháp này được sử dụng để
nghiên cứu, xử lý các tài liệu, số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty
và các tài liệu trong sách báo, internet… nhằm hệ thống lại để làm cơ sở lý luận cho đề

ọc

tài cũng như nghiên cứu các bài khóa luận trước để tìm ra điểm mới, điểm chưa làm
được nhằm hoàn thiện bài làm của tôi.

K

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu từ nguồn tài liệu của phòng Kế
Toán Tài Chính tại Công ty Cổ phần xây dựng 26, bao gồm: bảng cân đối kế toán và

in

báo cáo kết quả HĐKD các năm 2014, 2015, 2016. Các tài liệu, chứng từ sổ sách phục
vụ cho việc tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

h

phẩm.tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện.



Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng bằng cách
phỏng vấn kế toán viên về chi phí sản xuất và giá thành; kế toán trưởng của công ty về

́H

các vấn đề liên quan tới chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm biết được trình
tự luân chuyển chứng từ, quy trình của nghiệp vụ từ khi bắt đầu cho tới lúc kết thúc,



phương pháp ghi sổ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Từ các số liệu thu thập được, tiến

kết hợp với lý thuyết đã tìm hiểu để đưa ra các nhận xét, kết luận và đề xuất các giải
pháp phù hợp, bao gồm: phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài sản,
nguồn vốn của công ty. Tổng hợp lại những số liệu thu thập được cùng với những gì
đã quan sát được, đã phân tích về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện để đưa ra một số ưu điểm,
SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang

3

́

hành phân tích, so sánh, tổng hợp để làm rõ thực tiễn vấn đề nghiên cứu, trên cơ sở đó,


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang

nhược điểm, một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí sản xuất

ờn

và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh.
6. Kết cấu của đề tài

g

Ngoài phần I (Đặt vấn đề) và phần III ( Kết luận và kiến nghị) thì đề tài được

chia thành ba chương:

h
ại
Đ

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần Xây dựng 26.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

ọc

phẩm xây lắp tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần Xây dựng 26.
7. Tính mới của đề tài

K

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành cơ bản và
rất quan trọng trong việc đánh giá kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Việc

in

hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm vốn đã là một phần hành cơ bản của công
tác kế toán lại càng có ý nghĩa hơn đối với doanh nghiệp xây lắp nói riêng và xã hội

h

nói chung. Việc am hiểu các kĩ năng cơ bản về phần hành này là yêu cầu thiết yếu đối



với sinh viên ngành kế toán. Chính vì thế mà đề tài về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm được nhiều sinh viên lựa chọn để nghiên cứu. Tại trường Đại Học

thành sản phẩm xây lắp của khóa trước như:

́H

Kinh Tế Huế tôi có tham khảo một số khóa luận về đề tài kế toán CPSX và tính giá

phần xây dựng Nam Định” của sinh viên Nguyễn Thị Quý lớp K45-KTDN.



Khóa luận “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ

tại công ty cổ phần sợi Phú Bài” của sinh viên Trịnh Thị Thu Thảo lớp K46B-KTDN.
Khóa luận “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
công ty cổ phần LiLaMa” của sinh viên Lê Thị Bích Loan lớp K46A-KTDN.

SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang

4

́

Khóa luận “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang

Khóa luận “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

ờn

phẩm tại công ty cổ phần gạch ngói cầu họ - Hà Tĩnh” của sinh viên Trương Thi
Huyền Trang lớp K46A-KTDN.

g

Nhìn chung, các khóa luận ở trên đã giải quyết được các vấn đề sau:

Thứ nhất, các khóa luận đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tác kế toán

h
ại
Đ

CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Thứ hai, khái quát được thực trạng công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản
phẩm tại cơ sở thực tập.

Thứ ba, các khóa luận đã đưa ra được một số nhận xét đánh giá về tổ chức công
tác kế toán đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX và

ọc

tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.

Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề mà các khóa luận nêu trên chưa làm tốt, cụ

K

thể là các biện pháp hoàn thiện, ưu điểm và nhược điểm các khóa luận đưa ra còn
mang tính chung chung, chưa triệt để; các phương pháp nghiên cứu đề tài còn hạn chế.

in

Đặc biệt, tại công ty trước đây ( khoảng năm năm về trước) có một đề tài nghiên cứu
về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của một sinh viên liên

h

thông chuyên nghành kế toán và trong khoảng thời gian năm năm gần đây thì tôi là



sinh viên chính quy đầu tiên được thực tập tại công ty để nghiên cứu về đề tài chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện. Việc Công ty

́H

chỉ mới có một nghiên cứu về đề tài này và lại trong một khoảng thời gian khá lâu
trước đó cho nên hiện tại có một đề tài nghiên cứu về chi phí sản xuất và tính giá thành



sản phẩm tại chi nhánh Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty cổ phần xây dựng 26 là điều hết

sức cần thiết và quan trọng. Chính vì điều đó nên tôi nghĩ đây chính là điểm mới của

Thủy Lợi Thủy Điện - Công ty Cổ phần xây dựng 26”.

SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang

5

́

đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản xây lắp tại chi nhánh


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ờn

CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH

g

NGHIỆP XÂY LẮP

h
ại
Đ

1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Quá trình hoạt động sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố cơ bản đó là lao
động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm. Trong quá trình kết
hợp đó, các yếu tố nói trên bị tiêu hao và tạo ra chi phí sản xuất kinh doanh.

ọc

Theo chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung ( 2002), Bộ Tài chính:
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ

K

dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc

in

chủ sở hữu”.

Theo TS. Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, Hồ

h

Chí Minh:



“ Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao
động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD; hoặc chi phí là những phí tổn

́H

về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh

doanh...Hay nói cách khác, bản chất của chi phí sản xuất là những phí tổn tài nguyên,



vật chất, lao động và phải gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh”.

Theo PGS.TS Võ Văn Nhị (2009 ), Kế toán doanh nghiệp xây lắp, đơn vị chủ

́

đầu tư, NXB Tài chính:

“ Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật
chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các sản phẩm khác
nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết”.
1.1.2Phân loại chi phí sản xuất

SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang

6


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang

Việc phân loại chi phí có ý nghĩa rất quan trọng.Qua việc phân loại chi phí, nhà

ờn

quản trị có khả năng nhận diện, phân tích, kiểm tra, kiểm xoát chi phí từ đó đưa ra
quyết định để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong các doanh nghiệp xây lắp,

g

chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
(1) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu

h
ại
Đ

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, Hồ
Chí Minh:

Cách phân loại này quan tâm đến tính chất kinh tế của chi phí mà không kể chi
phí đó phát sinh ở đâu và để làm gì, bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu

ọc

phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… mà doanh nghiệp đã sử dụng và tính vào chi phí
sản xuất ở trong kỳ.

K

Chi phí công cụ dụng cụ:yếu tố này bao gồm giá mua và chi phí mua của các
công cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

in

Chi phí nhân công: yếu tố chi phí nhân công bao gồm các khoản tiền lương
chính, phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo

h

lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động.



Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ chi phí khấu hao phải trích cho các
loại TSCĐ phục vụ hoạt động SXKD của doanh nghiệp như khấu hao máy thi công,

́H

khấu hao nhà xưởng, TSCĐ khác.

Chi phí dịch vụ mua ngoài: yếu tố này bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài

tài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện…



cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh như giá dịch vụ điện nước, phí bảo hiểm

doanh bằng tiền tại doanh nghiệp ngoài các yếu tố kể trên.
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu giúp doanh nghiệp biết được cơ
cấu, tỉ trọng từng yếu tố chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi
phí, làm cơ sở cho việc lập dự toán chi phí, xây dựng kế hoạch cung ứng để đảm bảo
các yếu tố chi phí.
SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang

7

́

Chi phí khác bằng tiền: yếu tố này bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang

(2) Phân loại theo công dụng kinh tế

ờn

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, Hồ

Chí Minh:

g

Xuất phát từ yêu cầu quản lí và đặc điểm của việc lập dự toán chi phí trong lĩnh

vực xây lắp là lập dự toán cho từng công trình, hạng mục công trình xây lắp theo từng

h
ại
Đ

khoản mục chi phí, nên chi phí sản xuất cần được phân loại theo mục đích, công dụng
của chi phí. Theo cách phân loại này thì những chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây lắp được chia thành các khoản mục. Những chi phí có cùng mục đích, công dụng
được xếp vào cùng một khoản mục, bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, vật

ọc

liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp trong sản xuất sản phẩm xây
lắp, thường chiếm tỉ lệ lớn trên tổng chi phí.

K

Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương
tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội của

in

công nhân trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất.

Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm các chi phí về vật liệu, nhiên liệu chi

h

phí khấu hao và các khoản chi phí khác liên quan tới việc vận hành, sử dụng máy thi



công để sản xuất sản phẩm xây lắp.

Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài các khoản

́H

mục chi phí trên, gồm: chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục vụ, chi phí tổ chức quản
lý sản xuất tại phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy móc thiết bị…



Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế là cơ sở để xác định số chi phí đã bỏ ra

cho từng khâu, từng lĩnh vực, từng mục đích cụ thể, là căn cứ để tính giá thành sản

hình thực hiện kế hoạch giá thành.
(3) Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử của chi phí
Theo TS. Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, Hồ
Chí Minh:

SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang

8

́

phẩm xây lắp theo từng khoản mục, xây dựng kế hoạch giá thành và phân tích tình


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang

Theo cách phân loại này chi phí được chia thành chi phí cố định, chi phí biến

ờn

đổi và chi phí hổn hợp.
Chi phí biến đổi: là những chi phí mà tổng số chi phí sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với

g

mức độ hoạt động. Nếu xét trên một đơn vị sản xuất thì biến phí là một hằng số.
Chi phí cố định: là những chi phí xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi

h
ại
Đ

theo mức độ hoạt động, nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ
nghịch với mức độ hoạt động.

Chi phí hổn hợp: là những chi phí bao gồm hổn hợp cả biến phí và định phí.
Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử của chi phí có vai trò quan trọng trong
công tác quản trị doanh nghiệp, giúp nhà quản trị định giá bán sản phẩm, chấp nhận

ọc

hay từ chối đơn đặt hàng.

(4) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kì xác định kết quả

Chí Minh:

Theo cách phân loại này thì chi phí bao gồm:

in

K

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, Hồ

Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra

h

hoặc mua vào trong kỳ. Chi phí này phát sinh một kỳ và ảnh hưởng tới nhiều kỳ sản



xuất kinh doanh và kỳ tính kết quả kinh doanh

Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận

(5) Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí

́H

trong một kỳ kế toán.

Chí Minh:



Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, Hồ

́

Phân loại theo tiêu thức này thì chi phí trong kỳ kế toán bao gồm các loại sau:

Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng chịu chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trên tổng chi phí.

SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang

9


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang

Chi phí gián tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu

ờn

chi phí, thường được tập trung, sau đó chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng
chịu chi phí.

g

1.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
(1) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

h
ại
Đ

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, Hồ
Chí Minh:

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất
phát sinh cần được tổ chức tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và
tính giá thành. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu quan trọng của

ọc

công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất cần căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất, địa bàn sản xuất, tính chất và đặc điểm

K

quy trình công nghệ sản xuất, loại hình và đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình
độ và phương tiện kế toán. Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác

phí( sản phẩm A, sản phẩm B…)

h

in

định nơi phát sinh chi phí( phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất…) và nơi chịu chi

Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng



tập hợp chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng, hoặc cũng có thể là một
hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình, một ngôi nhà trong dãy nhà.

́H

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng
cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ và toàn

(2) Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất



doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác.

cho từng đối tượng tập hợp chi phí.Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của
quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Có hai phương pháp
chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất đó là phương pháp trực tiếp và phương pháp
phân bổ gián tiếp.

SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang

10

́

Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định, tập hợp chi phí


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang

Phương pháp trực tiếp: Được áp dụng trong trường hợp những chi phí sản xuất

ờn

phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được tập hợp
trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản xuất, như: chi phí nguyên vật liệu trực

g

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
Phương pháp phân bổ gián tiếp: Được áp dụng trong trường hợp những chi phí

h
ại
Đ

sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì thường tập hợp
thành từng nhóm rồi tiến hành chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng. Công
thức phân bổ chi phí như sau:

Trước hết, xác định hệ số phân bổ chi phí:

Hệ số phân bổ chi phí=



ọc







ê

í ầ

Sau đó, xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng:



â ổ

â ổ

Chi phí phân bổ cho đối tượng i= Tiêu thức phân bổ của i x Hệ số phân bổ chi

1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

in

1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm

K

phí

h

Quá trình sản xuất gồm hai mặt thống nhất, đó là mặt hao phí và mặt kết quả
sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh ở kỳ này hay kỳ trước chuyển sang có



liên quan tới khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu

́H

giá thành sản phẩm.

Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, Hồ
Chí Minh:



“ Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm,
dịch vụ hoàn thành nhất định”.

́
Theo PGS.TS Võ Văn Nhị (2009 ), Kế toán doanh nghiệp xây lắp, đơn vị chủ đầu
tư, NXB Tài chính:
“ Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp
khác cho công trình, hạng mục công trình hay khối lượng sản xuất hoàn thành đến giai
đoạn quy ước đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán”.
SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang

11


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

ờn

Theo PGS.TS Võ Văn Nhị (2009 ), Kế toán doanh nghiệp xây lắp, đơn vị chủ đầu

tư, NXB Tài chính:

g

Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm. Tùy theo tiêu chí lựa chọn mà

giá thành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau:

h
ại
Đ

(1) Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia thành:
Giá thành dự toán:Là tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp được dự toán để
hoàn thành khối lượng xây lắp tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi
công và theo định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành để xây dựng công

ọc

trình xây dựng cơ bản.

Căn cứ vào giá dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sản phẩm xây

Giá trị dự toán - Lãi định mức

in

Giá thành dự toán =

K

lắp theo công thức:

Trong đó:

h

Lãi định mức trong XDCB được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ với từng



loại xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể.

Giá trị dự toán xây lắp được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được

́H

duyệt, các định mực kinh tế do nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho
từng khu vực thi công, lãi định mức và phần thuế giá trị gia tăng.



Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở
giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ

lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Giá thành kế hoạch
sản phẩm xây lắp

=

Giá thành dự toán
sản phẩm xây lắp

SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang

-

Mức hạ giá
thành dự toán

±

Chênh lệch
định mức

12

́

tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang

Giá thành định mức:Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng

ờn

được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế
hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi

g

trong suốt cả kỳ kế hoạch, còn giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định
mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là

h
ại
Đ

ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các
định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản
phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định

ọc

được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, điều chỉnh kế
hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.

K

(2) Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia thành:

in

Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với

h

các đơn vị xây lắp, giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí



nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.

Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ):Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản

theo công thức:

toàn bộ

=

Giá thành
sản xuất

+

Chi phí quản lý
doanh nghiệp

Chi phí
bán hàng

́

1.2.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm

+



Giá thành

́H

chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành được tính

Do sản phẩm XDCB được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài,
công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kì sản xuất sản
phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được lựa chọn là thời điểm mà công trình,
hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang

13


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Trang

Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đối tượng

ờn

tính giá thành. Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưa
vào sử dụng, mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng từ

g

khi bắt đầu thi công cho tới khi hoàn thành để tính giá thành và giá thành đơn vị (nếu
có, như căn nhà trong dãy nhà…). Như vậy, kỳ tính giá thành có thể sẽ không phù hợp

h
ại
Đ

với kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm. Do đó, việc phản
ánh và giám sát kiểm tra của kế toán đối với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ thực sự
phát huy đầy đủ tác dụng khi chu kỳ sản xuất sản phẩm đã kết thúc.
1.2.4 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
(1) Đối tượng tính giá thành sản phẩm

ọc

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, sản phẩm, công
việc, dịch vụ hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá

K

thành đơn vị.

Xác định đối tượng tính giá thành cũng là công việc đầu tiên trong toàn bộ công

in

tác tính giá thành sản phẩm của kế toán. Để xác định đối tượng tính giá thành thường
căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, chủng loại và đặc điểm của sản phẩm, yêu

h

cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán.

Chí Minh:



Theo TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao Thông Vận Tải, Hồ

́H

“ Trong sản xuất xây lắp, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành

là từng công trình, hạng mục công trình, đã xây dựng hoàn thành. Ngoài ra đối tượng



tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy
ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu

́

tư.”
(2) Phương pháp tính giá thành
Theo TS Huỳnh Lợi, Th.s Nguyễn Khắc Tâm (2007), Kế toán chi phí, NXB
Thống Kê:

Tùy theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữa đối
tượng hạch toán chi phí với đối tượng tính giá thành mà kế toán sẽ lựa chọn việc sử
SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x