Tải bản đầy đủ

Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền tại công ty cổ phần dệt may huế

tế

H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

cK

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ườ
n


g

Đ

ại

họ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT NỘI BỘCHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN
TẠI CÔNG TY CỔPHẦN DỆT MAY HUẾ

Tr

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Lê Thị Hoài Anh

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Dương Khanh
Lớp: K47A - KTKT

Huế, tháng 5 năm 2017


Lời cám ơn
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến quý thầy

H

uế

cô giáo Trường Đại Học Kinh tế Huế, quý thầy cô Khoa Kế toán Tài chính đã
dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập
và rèn luyện tại trường. Em xin cảm ơn cô giáo – Th.s Lê Thị Hoài Anh thời gian

tế

qua đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.

h



Đồng thời, Em xin bày tỏ lời cảm ơn đến quý Công ty cổ phần Dệt May

in

Huế, tập thể cán bộ công nhân viên, đặc biệt các anh, chị, cô, chú trong phòng

cK

Tài chính - kế toán, phòng Kinh doanh và phòng KH– XNK May đã quan tâm,
giúp đỡ và tạo điều kiện cho em được tiếp xúc vào thực tế, học hỏi nhiều điều

họ

đồng thời cung cấp những số liệu cần thiết để em có thể hoàn thành khóa luận.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè,

ại

những người luôn ở bên động viên, cổ vũ tinh thần và ủng hộ em trong suốt thời

Đ

gian thực hiện Khóa luận.

Do thời gian nghiên cứu, kiến thức và kinh nghiệm thực tế có hạn...Mặc dù

g

đã cố gắng nhưng đề tài cũng không tránh khỏi những sai sót nhất định. Kính

ườ
n

mong quý thầy cô giáo, quý Công ty và tất cả các bạn đóng góp ý kiến bổ sung
để đề tài được hoàn thiện hơn.

Tr

Em xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Dương Khanh

i


DANH MỤC VIẾT TẮT
Báo cáo tài chính

BGĐ

Ban giám đốc

BHXH

Bảo hiểm xã hôi

BTC

Bộ Tài chính

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CCDC

Công cụ dụng cụ

ĐĐH

Đơn đặt hàng

GTGT

Giá trị gia tăng

HD

Hợp đồng

HĐBH
HĐQT

Hóa đơn bán hàng
Hội đồng quản trị

HĐTC

Hoạt động tài chính

HTK

Hàng tồn kho

KH-XNK

Kế hoạch- Xuất nhập khẩu

Nhà xuất bản
Sản xuất kinh doanh
Tài chính- Kế toán

TGNH

Tiền gửi Ngân hàng

TSCĐ

Tài sản cố định

TSDH

Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

VCSH
XNK

Vốn chủ sở hữu
Xuất nhập khẩu

g

Đ

TC-KT

ườ
n
Tr

H

tế

h

in

cK

ại

NXB
SXKD

Kiểm soát nội bộ
Nguyên vật liệu

họ

KSNB
NVL

uế

BCTC

ii


DANH MỤC KÝ HIỆU

Bắt đầu, kết thúc

Xử lý bằng máy tính

Điểm nối trong cùng một trang

Điểm nối sang trang sau ( 1,

Nhập chứng từ vào máy

2, 3...)

tính (Nhập bằng tay)

uế

Xử lý bằng thủ công

H

1

(A, B, C...)

tế

A

in

thứ tự A: theo alphabet D:
theo ngày

Lưu trữ trong máy tính

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

N

h

Lưu trữ thủ công: N: theo số

iii


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2. 1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Dệt may Huế.......................21
Sơ đồ 2. 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Dệt May Huế.......................24
Sơ đồ 2. 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.................26
Sơ đồ 2. 4: Quy trình kiểm soát duyệt bán chịu tại Công ty .........................................45

uế

Sơ đồ 2. 5: Quy trình kiểm soát xử lý đơn đặt hàng......................................................48

H

Sơ đồ 2. 6: Quy trình kiểm soát lập hóa đơn và ghi sổ nghiệp vụ bán hàng .................56

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

Sơ đồ 2. 7: Quy trình kiểm soát nghiệp vụ đối với nghiệp vụ TGNH ..........................60

iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2. 1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2014-2016...............................29
Bảng 2. 2:Tình hình tài sản- nguồn vốn của Công ty từ 2014-2016 .............................32
Bảng 2. 3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dệt May Huế
qua 3 năm 2014-2016 ................................................................................35

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Bảng 2. 4: Sổ chi tiết khách hàng ECOFIL DIS TICARET A.S. – Turkey.................57

v


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2. 1: Trích hợp đồng xuất khẩu số 14/16 HUE-ECOFIL ( Trang 1) ....................49
Hình 2. 2: Trích hóa đơn thương mại số 14.2/16 HUE-ECOFIL ( Trang 1) ................52
Hình 2. 3:Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ vải sợi Ne 20/1 ..............................53
Hình 2. 4:Giấy chứng nhận xuất xứ C/O theo hợp đồng 14.2/16 HUE-ECOFIL. ........54

uế

Hình 2. 5: Phiếu thu từ hoạt động bán hàng ..................................................................59

H

Hình 2. 6: Sổ chi tiết tài khoản 111 ...............................................................................59

tế

Hình 2. 7: Trích từ thư yêu cầu thanh toán bộ CTXK của hợp đồng số 14.2/16 HUEECOFIL [ phụ lục 14] .................................................................................61

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

Hình 2. 8: Giấy báo Có theo số 14.2/HUE- ECOFIL...................................................62

vi


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................. ii
DANH MỤC KÝ HIỆU .............................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ẢNH ...........................................................................................vi

uế

MỤC LỤC .................................................................................................................. vii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ...........................................................................x

H

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1

tế

1.1 Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1
1.2. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................................1

in

h

1.3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2

cK

1.4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
1.5. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................2
1.6. Cấu trúc đề tài ..........................................................................................................3

họ

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................4

ại

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU

Đ

TRÌNH BÁN HÀNG-THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP ...............................4
1.1 Khái quát về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp ..................................................4

g

1.1.1 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ .............................................................................4

ườ
n

1.1.2. Vai trò của kiểm soát nội bộ .................................................................................6
1.1.3 Các thành phần của KSNB ....................................................................................6

Tr

1.1.3.1 Môi trường kiểm soát .........................................................................................6
1.1.3.2 Đánh giá rủi ro ....................................................................................................7
1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát ...........................................................................................8
1.1.3.4 Giám sát ..............................................................................................................8
1.1.3.5 Thông tin và truyền thông ..................................................................................8
1.1.4 Hạn chế tiềm tàng của HTKSB ..............................................................................9
1.1.5 Các mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ .......................................................10
1.2 Khái quát chu trình bán hàng- thu tiền ...................................................................11
1.2.3 Khái niệm và chức năng của chu trình bán hàng và thu tiền ..............................11
vii


1.2.3.1 Khái niệm .........................................................................................................11
1.2.3.2 Chức năng .........................................................................................................12
1.2.4 Các chứng từ, tài liệu kế toán sử dụng trong chu trình bán hàng- thu tiền ........13
1.2.4.1 Chứng từ kế toán ..............................................................................................13
1.2.4.2 Sổ sách ..............................................................................................................13
1.3 Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng- thu tiền trong doanh nghiệp .......................14
1.3.3 Những sai phạm có thể xảy ra trong chu trình bán hàng- thu tiền .....................14

uế

1.3.4 Các thủ tục chủ yếu đối với chu trình bán hàng- thu tiền ...................................15

H

1.3.4.1 Các thủ tục kiểm soát chung .............................................................................15
1.3.4.2 Các thủ tục kiểm soát cụ thể trong từng giai đoạn ...........................................15

tế

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH

h

BÁN HÀNG - THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ .............19

in

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ Phần Dệt May Huế ........................................19

cK

2.1.1 Tổng quan về Công ty ..........................................................................................19
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế ............19

họ

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chính ............................................................................20
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý .......................................................................................21

ại

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý .......................................................................................21

Đ

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý ................................................22

g

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Dệt may Huế ..............................23

ườ
n

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán ...................................................................................23
2.1.5.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần Dệt May Huế ................26

Tr

2.1.6 Tình hình hoạt động qua ba năm 2014-2016 .....................................................29
2.1.6.1. Nguồn lao động ...............................................................................................29
2.1.6.2 Tình hình tài sản- nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2014-2016 ...................31
2.1.6.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ..........................................................................34
2.2.1. Hệ thống KSNB của Công ty cổ phần Dệt May Huế ..........................................37
2.2.1.1. Môi trường kiểm soát ......................................................................................37
2.2.1.2. Đánh giá rủi ro .................................................................................................39
2.2.1.3. Hoạt động kiểm soát ........................................................................................40
2.2.1.4. Giám sát ...........................................................................................................41
2.2.1.5. Thông tin và truyền thông ...............................................................................41
viii


2.2.2. Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng-thu tiền tại Công ty cổ
phần Dệt May Huế ........................................................................................................42
2.2.2.1. Đặc điểm loại hàng hóa và kinh doanh ...........................................................42
2.2.2.2. Quy trình và chính sách áp dụng trong chu trình bán hàng-thu tiền tại Công ty. 43
2.2.2.3. Các thủ tục kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng-thu tiền tại Công ty ...44
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG - THU TIỀN TẠI CÔNG TY

uế

CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ ......................................................................................63

H

3.1. Đánh giá công tác KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty cổ phần Dệt
May Huế .......................................................................................................................63

tế

3.1.1. Đánh giá chung công tác KSNB tại Công ty cổ phần Dệt May Huế ................ 63

h

3.1.1.1. Môi trường kiểm soát ......................................................................................63

in

3.1.1.2. Đánh giá rủi ro .................................................................................................64

cK

3.1.1.3. Hoạt động kiểm soát ........................................................................................65
3.1.1.4. Giám sát ...........................................................................................................65

họ

3.1.1.5. Thông tin và truyền thông ...............................................................................66
3.1.2. Đánh giá công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng-thu tiền tại Công ty cổ

ại

phần Dệt May Huế ........................................................................................................66

Đ

3.1.2.1. Ưu điểm ...........................................................................................................66

g

3.1.2.1 Nhược điểm ......................................................................................................69

ườ
n

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động KSNB chu trình bán hàng thu tiền tại
Công ty .........................................................................................................................71

Tr

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện bộ máy KSNB của Công ty ..............................................71
3.2.2. Giải pháp về hoàn thiện các thủ tục kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàngthu tiền tại Công ty .......................................................................................................72
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................74
1. Kết luận .....................................................................................................................74
2. Kiến nghị ..................................................................................................................74
3. Hướng nghiên cứu đề xuất .......................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

ix


TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Hệ thống KSNB trong một doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc ngăn
chặn, phát hiện các rủi ro, gian lận… từ đó giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
Cùng với đó, bán hàng- thu tiền là một khâu gắn liền với quá trình tạo ra doanh thu và
lợi nhuận của doanh nghiệp và đây cũng là một trong những khâu có nhiều rủi ro, gian
lận nhất trong hệ thống hoạt động. Do đó, em đã thực hiện đề tài: “Đánh giá thực

uế

trạng công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng- thu tiền tại Công ty cổ phần

H

Dệt May Huế’’

Khóa luận chủ yếu tập trung tìm hiểu, đối chiếu, so sánh và phân tích giữa cơ sở

tế

lý luận với thực trạng, các thủ tục kiểm soát thực tế trong chu trình bán hàng-thu tiền

h

tại Công ty. Từ đó đưa ra các ưu, nhược điểm và giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục

in

những hạn chế của hệ thống KSNB chu trình bán hàng thu tiền nói riêng và cả hệt

Phần I: Đặt vấn đề

cK

thống KSNB nói chung. Kết cấu của khóa luận được mô tả tổng quan như sau:

họ

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

ại

Chương 1: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về KSNB chu trình bán hàng

Đ

thu tiền của doanh nghiệp. Đưa ra các nội dung về khái niệm, vai trò, các thành phần,
mục tiêu và những hạn chế tiềm tàng của HTKSNB. Đề cập đến nội dung khái quát

ườ
n

g

của chu trình bán hàng-thu tiền và KSNB trong chu trình bán hàng- thu tiền.
Chương 2: Thông qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về lịch sử hình thành, đặc

điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức, bộ máy kế toán, tình hình hoạt động qua ba năm

Tr

2014-2016… kết hợp với việc tìm hiểu thực trạng công tác KSNB tại Công ty dựa theo
hệ thống cơ sở lý luận được nêu ở chương 1. Để từ đó đánh giá thực trạng công tác
KSNB trong chu trình bán hàng-thu tiền tại Công ty cổ phần Dệt May Huế.
Chương 3: Trên cơ sở thực trạng được tìm hiểu ở chương 2, đánh giá ưu và
nhược điểm của công tác KSNB và trong chu trình bán hàng - thu tiền tại Công ty cổ
phần Dệt May Huế. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động KSNB
chu trình bán hàng - thu tiền tại Công ty.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.

x


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1

Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh tình hình kinh tế mở cửa thị trường như hiện nay, cũng như sự

đầu tư ồ ạt của các Công ty nước ngoài nên đòi hỏi các doanh nghiệp ở trong nước cần
phải có những chính sách, hoạch định cũng như quyết định đúng đắng để có tồn tại và

uế

tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh đó, một trong những nhân tốt quan trọng
giúp cho doanh nghiệp phát triển ổn định và bền vững đó chính là phải củng cố và

H

hoàn thiện công tác KSNB trong doanh nghiệp, đặc biệt trong những doanh nghiệp sản

tế

xuất- kinh doanh vừa và lớn thì công tác KSNB trong chu trình bán hàng- thu tiền là

h

một trong những hoạt động phức tạp và đóng vai trò quan trọng tác động trực tiếp đến

in

kết quả kinh doanh và hoạt động của doanh nghiệp.

cK

Công ty cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) là thành viên của Tập đoàn Dệt May
Việt Nam. Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh, XNK các sản phẩm sợi, vải dệt kim,

họ

hàng may mặc; nguyên phụ liệu, thiết bị ngành dệt may. Chính vì vậy mà chu trình
bán hàng và thu tiền tại Công ty diễn ra thường xuyên, liên tục và với khối lượng công

ại

việc lớn. Bên cạnh đó Huegatex chủ trương mở rộng hợp tác với mọi đối tác trong và

Đ

ngoài nước thông qua nhiều hình thức để mở rộng thị trường kinh doanh, tăng doanh

g

thu kinh doanh. Để hoạt động hiệu quả, Công ty đã thiết lập nhiều thủ tục KSNB trong

ườ
n

toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp cũng như trong chu trình bán hàng- thu tiền. Tuy
nhiên, do thị phần kinh doanh lớn, hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực nên việc

Tr

kiểm soát trong chu trình bán hàng- thu tiền vẫn không tránh khỏi những bất cấp, sai
sót và hạn chế. Xuất phát từ thực tế đó, em đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng
công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng- thu tiền tại Công ty cổ phần Dệt
May Huế” làm khóa luận của mình.

1.2.

Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác KSNB trong chu trình

bán hàng- thu tiền tại Công ty Cổ Phần Dệt May Huế

SVTH: Nguyễn Thị Dương Khanh

1


Khóa luận tốt nghiệp

1.3.

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hoá cơ sở lý luận về KSNB chu trình bán hàng thu tiền

trong doanh nghiệp.
Thứ hai, tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác KSNB trong chu trình bán
hàng- thu tiền tại Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.

trình bán hàng thu tiền tại Công ty Cổ Phần Dệt May Huế.

Phạm vi nghiên cứu

H

1.4.

uế

Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác KSNB chu

tế

Phạm vi về không gian: Số liệu được sử dụng thu tập tại phòng Tài chính- Kế

in

h

toán, KH-XNK May và trang web chính thức của Công ty Cổ Phần Dệt May Huế

1.5.

Phương pháp nghiên cứu

cK

Phạm vi về thời gian: Số liệu được sử dụng từ năm 2014-2016

họ

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu trong
giáo trình, các loại sách, khóa luận có liên quan ở thư viện Đại học kinh tế Huế. Đồng

ại

thời, tìm hiểu tại các thông tư, chuẩn mực, các trang web về kế toán, kiểm toán nhằm

Đ

tổng hợp lý luận cơ bản làm cơ sở cho việc tìm hiểu thực trạng hoạt động KSNB chu

g

trình bán hàng - thu tiền.

ườ
n

Phương pháp quan sát, thu thập số liệu: Thông qua quá trình thực tập tại đơn vị,

tiến hành quan sát, hỏi trực tiếp các kế toán viên tại phòng Tài chính kế toán, phòng

Tr

kinh doanh, phòng KH-XNK May để hiểu về tình hình hoạt động của chu trình bán
hàng thu tiền liên quan đến đề tài khóa luận. Đồng thời truy cập trang web của Công ty
để tìm hiểu về lịch sử, bộ máy quản lý và tình hình tài chính của Công ty.
Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích các con số trên BCTC, tình hình lao
động, kinh doanh qua 3 năm 2014, 2015, 2016. Từ đó đánh giá, phân tích tình hình
hoạt động của Công ty.

SVTH: Nguyễn Thị Dương Khanh

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

Phương pháp đối chiếu, so sánh: Dựa trên cơ sở lý luận từ sách vở và kiến thức
được học đối chiếu, so sánh với quá trình tìm hiểu thực trạng tại Công ty cổ phần Dệt
May Huế, từ đó tìm ra những điểm khác biệt giữa lý thuyết với thực tế các thủ tục
kiểm soát tại Công ty. Để đưa ra những nhận định tổng hợp, khách quan về những ưu
nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSNB chu trình
bán hàng - thu tiền tại Công ty cổ phần Dệt May Huế.

Cấu trúc đề tài

uế

1.6.

H

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của

tế

luận văn được kết cấu trong ba chương sau:

h

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác KSNB trong chu trình bán hàng - thu tiền.

in

Chương 2: Thực trạng công tác KSNB trong chu trình bán hàng - thu tiền tại

cK

Công ty cổ phần Dệt May Huế.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác KSNB trong chu trình bán

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

hàng - thu tiền tại Công ty cổ phần Dệt May Huế.

SVTH: Nguyễn Thị Dương Khanh

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU
TRÌNH BÁN HÀNG-THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1

Khái quát về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

1.1.1 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ
Ngày nay hoạt động kiểm toán ngày càng đóng vai trò quan trọng hiệu quả hoạt

uế

động của Công ty. Chính từ nhận thức đó mà khái niệm KSNB đã hình thành và phát

H

triển dần trở thành một hệ thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức. Hiện nay,

tế

có rất nhiều quan điểm khác nhau về KSNB, có thể nêu một vài quan điểm như sau:

h

Theo Uỷ Ban Tổ Chức Kiểm Tra (COSO): KSNB là một quá trình do nhà

in

quản lý, do Hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối. Nó được thiết lập

cK

để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: báo cáo tài chính
đáng tin cậy; đảm bảo luật lệ và các quy định phải tuân thủ; đảm bảo hoạt động hữu

họ

hiệu và hiệu quả.

Theo Liên Đoàn Kế Toán Quốc Tế (IFAC): Hệ thống KSNB là hệ thống các

ại

chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu: bảo vệ tài sản của

Đ

doanh nghiệp; bảo đảm độ tin cậy của thông tin; bảo đảm tuân thủ luật pháp; đảm bảo

g

hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý.

ườ
n

Theo Chuẩn Mực Kiểm Toán Việt Nam (VSA) 400 : Hệ thống KSNB là các

quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng

Tr

nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát,
ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý;
nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị.
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA) VSA 400 định nghĩa hệ thống KSNB :
Hệ thống KSNB là các chính sách và thủ tục (KSNB) được xây dựng bởi ban quản lý
đơn vị nhằm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu quản lý: quản lý một cách tuân thủ
và có hiệu lực công việc kinh doanh gắn liền với những chính sách quản lý; bảo vệ tài

SVTH: Nguyễn Thị Dương Khanh

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

sản; ngăn ngừa, phát hiện gian lận và sai sót; sự chính xác và đầy đủ trong ghi chép kế
toán, sự chuẩn bị kịp thời thông tin tài chính đáng tin cậy.
Trong những định nghĩa trên, hệ thống kiểm soát nội cố có bốn khái niệm quan
trọng cần lưu ý, đó là: quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu.
KSNB là một quá trình: tức khẳng định KSNB không phải là một sự kiện hay
tình huống mà là một chuỗi các hoạt động hiện diện rộng khắp trong doanh nghiệp.

uế

KSNB bị chi phối bởi con người trong đơn vị (bao gồm BGĐ, nhà quản lý và

H

các nhân viên). Con người đặt ra mục tiêu và đưa cơ chế kiểm soát vào vận hành

tế

hướng tới các mục tiêu đã định. Tuy nhiên, KSNB cũng tác động đến hành vi của con
người. KSNB sẽ tạo ra ý thức kiểm soát ở mỗi cá nhân và hướng các hoạt động của họ

in

h

đến mục tiêu chung của tổ chức.

cK

Đảm bảo hợp lý: KSNB chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý cho BGĐ
và nhà quản lý đạt được các mục tiêu của đơn vị. Điều này là do những hạn chế tiềm

họ

tàng trong hệ thống KSNB như: sai lầm của con người, sự thông đồng của các cá nhân,
sự lạm quyền của nhà quản lý và do mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí của việc thiết

ại

lập nên hệ thống KSNB.

Đ

Các mục tiêu: mỗi đơn vị phải đặt ra mục tiêu mà mình cần đạt tới, nhưng cơ

Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của

ườ
n



g

bản có thể chia các mục tiêu mà đơn vị thiết lập ra thành 3 nhóm sau đây.

việc sử dụng các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần kinh

Tr

doanh và thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị…


Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: đơn vị phải đảm bảo tính trung thực và

đáng tin cậy của báo cáo tài chính mà mình cung cấp.


Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: đơn vị phải tuân thủ các luật lệ và quy định.

Bên cạnh đó, KSNB còn phải hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các
chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó bảo đảm đạt được những mục tiêu của
đơn vị.
SVTH: Nguyễn Thị Dương Khanh

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

1.1.2. Vai trò của kiểm soát nội bộ
Đảm bảo độ tin cậy và tính chính xác của các thông tin tài chính, về thực trạng
hoạt động và phản ánh đầy đủ khách quan các nội dung kinh tế chủ yếu của mọi hoạt
động trong doanh nghiệp. Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh (sai sót
vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng
sản phẩm...) và đồng thời đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực để đạt được mục tiêu

uế

đặt ra.

H

Đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh và đảm bảo mọi thành viên trong nội bộ doanh nghiệp tuân thủ nội quy của

tế

Công ty cũng như các quy định của luật pháp.

in

h

Giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp giảm bớt số lượng công việc và chuyên nghiệp

cK

hóa công tác điều hành quản lý để giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
Ngoài ra KSNB còn có một số vai trò khác như bảo vệ tài sản của đơn vị khỏi

họ

bị hư hỏng, mất mát, hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp…

ại

1.1.3 Các thành phần của KSNB

Đ

Theo Báo cáo COSO 1992 thì KSNB bao gồm 5 thành phần có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau, đó là: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát,

ườ
n

g

giám sát, thông tin và truyền thông.
1.1.3.1 Môi trường kiểm soát

Tr

Là tập hợp các yếu tố như tính chính trực, giá trị đạo đức của nhà quản lý, năng

lực của nhân viên, cơ cấu tổ chức giám sát, các chính sách nhân sự… để tạo ra một
môi trường làm việc có khả năng chi phối ý thức của mọi thành viên trong đơn vị, đảm
bảo mỗi người phải tiến hành các hoạt động và thực hiện nghĩa vụ của mình. Một môi
trường kiểm soát tốt sẽ tạo nền tảng cho sự hoạt động hiệu quả của các thành phần
khác trong hệ thống KSNB. Các yếu tố cơ bản của môi trường kiểm soát:
Tính trung thực, giá trị đạo đức và năng lực làm việc của nhân viên trong Công
ty. Là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát, nó tác động đến việc thiết kế,
SVTH: Nguyễn Thị Dương Khanh

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

thực hiện và giám sát các nhân tố khác của KSNB. Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB
trước tiên phụ thuộc vào tính trung thực và việc tôn trọng giá trị đạo đức của những
người có liên quan đến quá trình kiểm soát.
Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán: tính hữu hiện của môi trường kiểm soát
phụ thuộc vào sự độc lập của hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán với Ban điều
hành, hệ thống KSNH.

uế

Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Thể hiện qua quan

H

điểm, nhận thức cá tính và thái độ của nhà quản lý khi điều hành hoạt động của

tế

Công ty.

Cơ cấu tổ chức: cơ cấu tổ chức cung cấp khuôn khổ mà trong đó hoạt động của

in

h

doanh nghiệp được lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và giám sát. Một cơ cấu tổ chức

cK

tốt đảm bảo cho các thủ tục kiểm soát hiệu quả.

Phân định quyền hàng và trách nhiệm: là việc xác định mức độ tự chủ, quyền

họ

hạng của từng cá nhân hay từng nhóm trong việc đề xuất và giải quyết các vấn đề,
trách nhiệm báo cáo đối với các cấp có liên quan

ại

Chính sách nhân sự và việc áp dụng vào thực tế: thể hiện thông qua tuyển dụng,

Đ

hướng nghiệp, đào tạo, khen thưởng và kỷ luật.

ườ
n

g

1.1.3.2 Đánh giá rủi ro

Đối với bất kì doanh nghiệp nào đều có khả năng gặp những rủi ro trong quá

trình hoạt động từ các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp. Vì vậy đánh giá

Tr

rủi ro là một trong những bộ phận quan trọng trong quá trình KSNB, giúp doanh
nghiệp hạn chế tối hiểu những tổn thất do các rủi ro gây ra. Để đánh giá rủi ro một
cách hiệu quả nhất, doanh nghiệp cần xác định rõ ràng mục tiêu của đơn vị, sau đó
nhận dạng những rủro và mức độ tác động đến đơn vị, cuối cùng sử dụng các phương
pháp khác nhau để tiến hành phân tích và đánh giá rủi ro. Từ đó đưa ra những biện
pháp để có thể hạn chế tác động tiêu cực của các rủi ro gây ra.

SVTH: Nguyễn Thị Dương Khanh

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát

Bao gồm những chính sách, thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý
được thực hiện kịp thời và chính xác. Hoạt động kiểm soát tồn tại ở mọi bộ phận và
mọi cấp độ tổ chức trong một đơn vị.
Một số hoạt động cơ bản cần có trong hệ thống kiểm soát của mỗi đơn vị như sau:
Phân chia trách nhiệm giữa các nhân viên, nhằm mục đích tránh tình trạng gian

uế

lận, biển thủ và để nhân viên kiểm soát lẫn nhau, ví dụ như thủ quỹ và kế toán cần phải

H

tách biệt với nhau…

tế

Kiểm soát quá trình xử lý thông tin nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc

h

phê chuẩn xét duyệt các nghiệp vụ. Kiểm soát tài sản bằng cách thực hiện so sánh đối

in

chiếu giữa sổ sách kế toán và tài sản hiện có trên thực tế theo định kỳ. Phân tích rà

cK

soát, xem xét lại những việc đã thực hiện bằng cách so sánh số thực tế với kế hoạch để
có thể thay đổi kịp thời chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình kinh tế.

họ

1.1.3.4 Giám sát

Là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống KSNN qua thời gian. Xác định hệ

ại

thống KSNB có vận hàng đúng thiết kế hay không, và có cần sửa đổi để phù hợp với tình

Đ

hình thực tế không. Bao gồm giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ, thông thường

ườ
n

g

cần kết hợp cả hai loại này để đảm bảo tính hữu hiệu của hệ thống KSNN.
Việc giám sát thường xuyên được thực hiện thông qua các hoạt động hằng ngày

tại đơn vị. Qua quá trình giám sát các khuyết điểm của hệ thống KSNB cần được báo

Tr

lên cấp trên để khắc phục và xử lý kịp thời nhằm đảm bảo hệ thống KSNB luôn hoạt
động hữu hiệu.
Giám sát định kỳ được tiến hành định kỳ, sẽ thay đổi phạm vi và tần số tùy
thuộc vào đánh giá rủi ro, hiệu quả hoạt động và sự cân nhắc của nhà quản lý.
1.1.3.5 Thông tin và truyền thông

Đây là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực
kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về
SVTH: Nguyễn Thị Dương Khanh

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

hoạt động, tài chính và sự tuân thủ, bao gồm cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp.
Mọi bộ phận và cá nhân trong doanh nghiệp đều phải có những thông tin cần thiết giúp
thực hiện trách nhiệm của mình. Vì vậy những thông tin này cần phải được xác định,
thu thập và truyền đạt tới những cá nhân, bộ phận có liên quan một cách kịp thời và
thích hợp. Thông tin phải được truyền đạt, phổ biến trong toàn tổ chức, thông điệp từ
quản lý phải được cung cấp một cách kịp thời tới mọi nhân viên

uế

Thông tin: Có thể thu thập thông tin cần thiết từ bên ngoài và bên trong, chuyển

H

đến người quản lý bằng các báo cáo thích hợp. Bảo đảm thông tin được cung cấp đúng
chỗ, đủ chi tiết trình bày thích hợp và kịp thời. Rà soát và phát triển hệ thống thông tin

tế

trên cơ sở một chiến lược dài hạn. Sự hậu thuẫn mạnh mẽ của người quản lý đối với

h

việc phát triển hệ thống thông tin.

in

Truyền thông: Duy trì truyền thông hữu hiệu về trách nhiệm và nghĩa vụ của

cK

mỗi thành viên. Thiết lập các kênh thông tin ghi nhận các hạn chế hay yếu kém trong
hoạt động. Xem xét và chấp nhận những kiến nghị của nhân viên trong việc cải tiến

họ

hoạt động. Đảm bảo truyền thống giữa các bộ phận, mở rộng truyền thông với bên
ngoài, phổ biến cho các đối tác về các tiêu chuẩn đạo đức của đơn vị và theo dõi phản

Đ

ại

hồi thông tin.

g

1.1.4 Hạn chế tiềm tàng của HTKSB

ườ
n

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 ‘’Đánh giá rủi ro và kiểm soát
nội bộ’’, những hạn chế đó được xác định như sau:

Tr

 BGĐ thường yêu cầu chi phí cho hệ thống KSNB không vượt quá những lợi ích
mà hệ thống đó mang lại.

 Phần lớn công tác kiểm tra nội bộ thường tác động đến những nghiệp vụ lặp đi
lặp lại, mà không tác động đến những nghiệp vụ bất thường.
 Sai sót bởi con người thiếu chú ý, đãng trí, sai sót về xét đoán hoặc không hiểu
rõ yêu cầu công việc.

SVTH: Nguyễn Thị Dương Khanh

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

 Khả năng vượt tầm kiểm soát của hệ thống KSNB do có sự thông đồng của một
người trong BGĐ hay một nhân viên với những người khác ở trong hay ngoài
đơn vị.
 Khả năng những người chịu trách nhiệm thực hiện KSNB lạm dụng đặc quyền
của mình.
 Do có sự biến động tình hình, các thủ tục kiểm soát bị lạc hậu hoặc bị vi phạm.

uế

Như vậy, dù được thiết kế hoàn hảo, trong hệ thống KSNB vẫn luôn tồn tại một

H

mức độ rủi ro kiểm soát nhất định do những hạn chế vốn có của nó. Vì thế, KTV vẫn
phải thu thập bằng chứng kiểm toán bên cạnh việc khảo sát các quá trình kiểm soát với

tế

hầu hết các mục tiêu kiểm toán của từng khoản mục trọng yếu trên BCTC.

in

h

1.1.5 Các mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ

cK

Bất cứ một nghiệp vụ kinh tế nào ở đơn vị được kiểm toán cũng có thể có một
vài loại sai sót có thể xảy ra trong quá trình ghi sổ, tổng hợp, lập BCTC. Theo “VSA

họ

400- Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”, những mục tiêu chi tiết mà một số cấu
trúc KSNB cần phải thỏa mãn để ngăn ngừa sai sót có thể xảy ra đó là:

ại

 Các nghiệp vụ kinh tế ghi sổ phải có căn cứ hợp (tính có căn cứ hợp lí): Cơ cấu

Đ

KSNB phải được thiết kế sao cho không cho phép ghi chép những nghiệp vụ không

g

tồn tại hoặc những nghiệp vụ giả vào các sổ kế toán và các sổ nhật ký chung.

ườ
n

 Các nghiệp vụ kinh tế phải được phê chuẩn đúng đắn (sự phê chuẩn): Để kiểm
soát, bảo vệ được tài sản thì mỗi nghiệp vụ kinh tế muốn được xảy ra phải được

Tr

phê chuẩn đúng đắn của người có trách nhiệm. Nếu một nghiệp vụ kinh tế
không được phê chuẩn xảy ra, nó có thể dẫn đến một sự lừa đảo và ảnh hưởng
làm tổn thất tài sản.

 Các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh, các tài sản hiện có phải được ghi sổ đầy
đủ (tính đầy đủ): Cơ cấu KSNB phải được thiết kế nhằm không để bất cứ
một nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh, hay một tài sản hiện có nằm ngoài sổ kế
toán. Chúng phải được ghi đầy đủ vào các sổ kế toán và được tổng hợp trên
các BCTC.
SVTH: Nguyễn Thị Dương Khanh

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

 Các nghiệp vụ kinh tế, tài sản hiện có phải được đánh giá và tính toán một cách
đúng đắn (sự đánh giá và tính toán): Hệ thống KSNB phải có các quá trình kiểm
soát để đảm bảo là không thể xảy ra sai sót trong khi đánh giá, tính toán và ghi sổ
số tiền của nghiệp vụ đó ở các giai đoạn khác nhau của quá trình ghi sổ.
 Các nghiêp vụ kinh tế phải được phân loại đúng đắn (sự phân loại): Các quá
trình kiểm soát bao gồm một hệ thống các tài khoản thích hợp, được quy định

uế

rõ ràng về nội dung và quan hệ đối ứng phân loại các nghiệp vụ kinh tế một
cách đúng đắn.

H

 Các nghiệp vụ kinh tế phải được phản ánh kịp thời, đúng kỳ (tích đúng kỳ và

tế

kịp thời): Nếu các nghiệp vụ kinh tế được ghi trước hoặc ghi sau khi cùng xảy

h

ra sẽ làm tăng khả năng sai sót trong việc bỏ quên hoặc ghi trùng, nếu khác kỳ

in

chúng sẽ làm sai lệch thông tin trên các BCTC. Hệ thống KSNB phải được thiết

đúng kỳ vào các sổ kế toán.

cK

kế để đảm bảo rằng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi kịp thời,

họ

 Các nghiệp vụ kinh tế phải được ghi đúng đắn vào các sổ chi tiết và phải được
tổng hợp chính xác (quá trình chuyển sổ và tổng số)

ại

Trong nhiều trường hợp, các nghiệp vụ kinh tế cá lẻ phải được ghi sổ chi tiết để

Đ

theo dõi riêng, sau đó được tổng hợp và dùng để đối chiếu với các ghi chép tổng hợp

g

trên sổ cái. Nhiều trường hợp khác các nghiệp vụ cá lẻ được tổng hợp chung trước khi

ườ
n

vào sổ nhật ký, sau đó từ nhật ký được chuyển qua các sổ cái tổng hợp và được trình
bày trên các BCTC. Đơn vị có thể dùng các phương pháp thích hợp khách nhau để vào

Tr

sổ các nghiệp vụ kinh tế nhưng cần phải có các thủ tục kiểm soát để đảm bảo rằng việc
tổng hợp, ghi sổ và chuyển sổ các nghiệp vụ kinh tế đó là đúng đắn và chính xác.

1.2

Khái quát chu trình bán hàng- thu tiền

1.2.3 Khái niệm và chức năng của chu trình bán hàng và thu tiền
1.2.3.1 Khái niệm

Bán hàng là một quá tình trong đó người bán tìm kiểu, gợi tạo, thuyết phục và
đáp ứng nhu cầu hay ước muốn của người mua để bán được sản phẩm và đáp ứng
quyền lợi thoải đáng của hai bên.
SVTH: Nguyễn Thị Dương Khanh

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

Thu tiền là quá trình người bán hàng thu lại lượng giá trị tương ứng với sản
phẩn mà mình đã bán cho khách hàng bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc các khoản
thanh toán khác tương đương tiền.
Như vậy, chu trình bán hàng- thu tiền là quá trình thực hiện giá trị của sản
phẩm hay nói cách khác là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hóa thông qua quá
tình trao đổi hàng - tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Quá trình này được bắt đầu từ yêu

uế

cầu mua hàng của khách hàng (ĐĐH, hợp đồng mua hàng..) và kết thúc bằng việc

H

chuyển đổi hàng hóa thành tiền. Qua đó ta thấy đây là giai đoạn cuối cùng để hoàn
thành một vòng tuần hoàn vốn của một doanh nghiệp và cũng là giai đoạn quan trọng

tế

trong quá trình kinh doanh.

in

h

1.2.3.2 Chức năng

Chu trình bán hàng-thu tiền đều bao gồm các chức năng chính như sau: Xử lý

cK

ĐĐH của người mua, xét duyệt bán chịu, chuyển giao hàng hóa, lập hóa đơn bán hàng,
xử lý và ghi sổ các khoản về doanh thu và thu tiền, tập dự phòng nợ phải thu khó đòi

họ

và xóa sổ các khoản phải thu không thu được.

ại

Xử lý ĐĐH của người mua: Căn cứ vào ĐĐH của người mua, bộ phận có

Đ

liên quan (thường là bộ phận kinh doanh) xem xét về nhu cầu của khách hàng như

g

số lượng, chủng loại, thời hạn đồng thời xem xét khả năng doanh nghiệp có thể đáp

ườ
n

ứng được ĐĐH đó không. Sau đó quyết định bán qua phiếu tiêu thụ và lập hóa đơn
bán hàng.

Tr

Xét duyệt bán chịu: Sau khi quyết định bán hàng, căn cứ vào ĐĐH, các nguồn

thông tin như tình hình tài chính của khách hàng, bộ phận tín dụng đánh giá khả năng
thanh toán của khách hàng để quyết định bán chịu một phần, toàn bộ hoặc không đồng
ý bán chịu cho khách hàng.
Chuyển giao hàng hóa: Thủ kho xuất hàng cho bộ phận gửi hàng, tại đây lập
phiếu xuất kho và chứng từ vận chuyển đơn và gửi hàng cho khách hàng.
Lập và gửi hóa đơn: Kế toán căn cứ số lượng hàng hóa đã gửi đi, dịch vụ cung
cấp và giá bán đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn để lập hóa đơn rồi gửi cho khách
SVTH: Nguyễn Thị Dương Khanh

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

hàng. Hóa đơn được lập bởi bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phận bán hàng,
bao gồm 3 liên: liên đầu gửi cho khách hàng, các liên sau được lưu lại ghi sổ và theo
dõi thu tiền.
Xử lý và ghi sổ các khoản về doanh thu và thu tiền: Ghi sổ đúng đắn doanh thu
vào nhật ký bán hàng, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu. Khi hóa đơn được lập
và hàng được giao, nếu thu tiền ngay thì chu trình kết thúc, nếu bán chịu thì phải tiếp

uế

tục theo dõi các khoản phải thu. Xử lý và ghi sổ hàng bán bị trả lại và các khoản giảm

H

giá: Có bộ phận độc lập chịu trách nhiệm về tiếp nhận hàng bị trả lại, xét duyệt giảm
giá và khấu trừ công nợ liên quan tới số hàng này.

tế

Lập dự phòng nợ khó đòi: Trước khi khóa sổ kế toán và chuẩn bị lập BCTC,

h

doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá các khoản phải thu có khả năng không thu hồi

cK

in

được, lập dự phòng các khoản này và tính vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp.
Xóa sổ các khoản phải thu không thu được: Sau khi thẩm định, nếu thấy khách

họ

hàng đã mất khả năng thanh toán, tức các khoản phải thu không thu được, nhà quản lý
có trách nhiệm xóa sổ khoản phải thu đó.

Đ

1.2.4.1 Chứng từ kế toán

ại

1.2.4 Các chứng từ, tài liệu kế toán sử dụng trong chu trình bán hàng- thu tiền

g

Doanh nghiệp sử dụng ĐĐH của khách hàng, các hóa đơn đã ký kết về bán

ườ
n

hàng, cung cấp dịch vụ, cho thuê tài sản, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT (theo
phương pháp khấu trừ hoặc trc tiếp). Ngoài ra còn có các chứng từ vận chuyển, chứng

Tr

từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có.., các chứng từ phê chuẩn xóa bỏ nợ phải thu
không thu hồi được.
1.2.4.2 Sổ sách

Sổ cái các tài khoản liên quan, sổ nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, sổ chi tiết
doanh thu, sổ chi tiết các khoản phải thu khách hàng, sổ chi tiết tài khoản doanh thu
hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.

SVTH: Nguyễn Thị Dương Khanh

13


Khóa luận tốt nghiệp

1.3

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng- thu tiền trong doanh nghiệp

1.3.3 Những sai phạm có thể xảy ra trong chu trình bán hàng- thu tiền
Theo Giáo trình kiểm toán của TS Phan Trung Kiên, nhà xuất bản Giáo dục
Việt nam thì những sai phạm có thể xảy ra trong chu trình bán hàng-thu tiền như sau:
 Xử lý đơn đặt hàng của khách hàng
- Đồng ý bán hàng nhưng không có khả năng cung ứng.

uế

- ĐĐH có thể được chấp nhận nhưng không được phê duyệt.

H

- Ghi sai trên hợp đồng về chủng loại, số lượng, đơn giá, thời gian.

tế

 Xét duyệt bán chịu

in

dẫn đến mất hàng, không thu được tiền.

h

- Bán chịu cho những khách hàng không đủ tiêu chuẩn theo chính sách bán chịu

- Nhân viên bán hàng có thể tăng hạn mức bán chịu để đẩy mạnh doanh thu bán

cK

hàng nên làm cho đơn vị phải gánh chịu rủi ro tín dụng quá mức.
 Giao hàng

họ

- Giao hàng khi chưa được xét duyệt

ại

- Giao hàng không đúng chủng loại, số lượng.
 Lập hóa đơn

Đ

- Hàng hóa có thể bị thất thoát, không đảm bảo chất lượng trong quá trình giao hàng.

ườ
n

g

- Bán hàng nhưng không lập hóa đơn.
- Lập HĐ sai về giá trị, tên, mã số thuế, địa chỉ khách hàng.
- Không bán hàng nhưng vẫn lập hóa đơn.

Tr

 Ghi chép doanh thu và theo dõi nợ phải thu khách hàng
- Ghi nhận sai tên khách hàng, thời hạn thanh toán.
- Ghi sai niên độ về doanh thu và nợ phải thu khách hàng.
- Ghi sai số tiền, ghi trùng hay ghi sót hóa đơn.
- Quản lý nợ phải thu khách hàng kém, không đòi được nợ.
- Khoản tiền thanh toán của khách hàng bị chiếm đoạt.
- Xóa sổ nợ phải thu khách hàng nhưng không xét duyệt.
- Nợ phải thu bị thất thoát do không theo dõi chặt chẽ

SVTH: Nguyễn Thị Dương Khanh

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×