Tải bản đầy đủ

Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH MTV tân tiến

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

KI
N

H

TẾ

H
U





ẠI

H



C

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
G

Đ

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI

TR

Ư



N

CÔNG TY TNHH MTV TÂN TIẾN

ĐOÀN THỊ HỒ MINH TRÍ

Niên khóa: 2014-2018

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

i


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

H

TẾ

H
U








C

KI
N

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
H

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI

Ư



N

G

Đ

ẠI

CÔNG TY TNHH MTV TÂN TIẾN

Giáo viên hướng dẫn

Đoàn Thị Hồ Minh Trí

Th.S Hoàng Thị Kim Thoa

TR

Sinh viên thực hiện

Lớp: K48B Kiểm Toán
Niên khóa: 2014-2018

Huế, tháng 1 năm 2018

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

Lời cảm ơn
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng và nổ lực của bản
thân, em xin gửi đến lời cảmơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo trong trườngĐại
học Kinh tế - Đại học Huếđã hết lòng giảng dạy, dìu dắt và chỉ bảo tận tình, giúp em
có được nhiều kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lời cảmơn sâu sắc đến ThS. Hoàng Thị Kim Thoangười hướng dẫn trực tiếp, nhiệt tình giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình làm



khóa luận này.

H
U

Em cũng xin chân thành cảm ơn đến ban lãnhđạo, các anh, chịở phòng kế toán

H

liệu phục vụ cho việc nghiên cứ đề tài khóa luận.

TẾ

Công ty TNHH Tân Tiếnđã giúp đỡ, tạođiều kiện cho em thực tập, thu thập số liệu, tài

KI
N

Cuối cùng em xin gửi lời cảmơn đến gia đình, bạn bè, những ngườiđã luôn bên

H

thành khóa luận tốt nghiệp này.


C

cạnh động viên, chia sẻ và giúp đỡ nhiệt tình, đóng gópý kiến trong quá trình hoàn

ẠI

Tuy nhiên do chưa cóđủ kiến thức và kinh nghiệm cũng cũng như trìnhđộ

G

Đ

chuyên môn, thời gian nghiên cứu có hạn chế nên đề tài không tránh khỏi sai sót. Em

TR

Ư



N

rất mong nhận được nhữngđóng góp của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng cân đối kế toán

BCTC

Báo cáo tài chính

BH

Bán hàng

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CCDV

Cung cấp dịch vụ

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

LCTT

Lưu chuyển tiền tệ

KI
N

H

TẾ

H
U



BCĐKT


C

LNST

ẠI

H

NNH

G

Đ

QLDN

Nợ ngắn hạn
Quản lý doanh nghiệp
Sản xuất kinh doanh



N

SXKD

Lợi nhuận sau thuế

Ư

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản cố định

TSDH

Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

VCSH

Vốn chủ sở hữu

DN

Doanh nghiệp

TS

Tài sản

TLTK

Tài liệu tham khảo

TK

Tài khoản

TR

TSCĐ

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1- Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản củaCông ty TNHH MTV Tân
Tiến giai đoạn 2014-2016 ..............................................................................................33
Bảng 2. 2: Bảng cơ cấu và biến động nguồn vốn từ năm 2014-2016 ...........................40
Bảng 2. 3-Biến động kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Tân Tiến giai đoạn
2015-2016 ......................................................................................................................46
Bảng 2. 4-Phân tích chỉ số về tính thanh khoản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn .51



Bảng 2. 5: Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản chung của Công ty TNHH

H
U

MTV Tân Tiến năm 2015-2016 ....................................................................................56

TẾ

Bảng 2. 6: Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng TSNH của Công ty TNHH MTV

KI
N

H

Tân Tiến năm 2015-2016 ..............................................................................................59
Bảng 2. 7: Bảng phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng TSDH của Công ty TNHH


C

MTV Tân Tiến giai đoạn 2015-2016.............................................................................63

H

Bảng 2. 8: Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn của Công ty TNHH MTV

Đ

ẠI

Tân Tiến giai đoạn 2015-2016 ......................................................................................66

G

Bảng 2. 9: Bảng phân tích khả năng sinh lời của Công ty TNHH MTV Tân Tiến giai

TR

Ư



N

đoạn 2015-2016 .............................................................................................................71

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2. 1 – Biến động tài sản của Công tygiai đoạn 2014-2016 ... Error! Bookmark
not defined.
Biểu đồ 2. 2 – Biến động nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014-2016 .............. Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 2. 3 – Biến động của Doanh thu thuần về bang hàng và cung cấp dịch vụ,
doanh thu hoạt động tài chính và lãi lỗ từ hoạt động khác của Công ty TNHH MTV
Tân Tiến giai đoạn 2014-2016 ...................................... Error! Bookmark not defined.

H
U



Biểu đồ 2. 4 – Biến động về giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và

TẾ

chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Tân Tiến giai đoạn 2014-2016

H

.......................................................................................Error! Bookmark not defined.

KI
N

Biểu đồ 2. 5 – Biến động một số chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán của Công ty


C

TNHH MTV Tân Tiến năm 2014-2016 ........................ Error! Bookmark not defined.

H

Biểu đồ 2. 6 – Biến động hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty TNHH MTV Tân

ẠI

Tiến ................................................................................Error! Bookmark not defined.

G

Đ

Biểu đồ 2. 7– Biến động khả năng thanh toán tức thời của...........................................54



N

Biểu đồ 2. 8– Số vòng quay của tài sản của Công ty TNHH MTV Tân Tiến...............56

TR

Ư

Biểu đồ 2. 9 – Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần của .............................57
Biểu đồ 2. 10– Số vòng quay tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH MTV Tân Tiến....60
Biểu đồ 2. 11– Số vòng quay các khoản phải thu của Công ty TNHH MTV Tân Tiến
năm 2015 và năm 2016..................................................................................................61
Biểu đồ 2. 12 – Sức sản xuất của TSDH Công ty TNHH MTV Tân Tiến ....................64
Biểu đồ 2. 13 – Sức sản xuất của TSDH Công ty TNHH MTV Tân Tiến...................64
Biểu đồ 2. 14– Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của............................................67
Biểu đồ 2. 15– Hệ số nợ của Công ty TNHH MTV Tân Tiến năm 2014- 2016 ...........69

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................... i
1.1.Lý do chọn đề tài. ..................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài. .................................................................... 2
1.3. Đối tượng nghiên cứu. ............................................................................ 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu. ................................................................................ 2

H
U



1.5. Phương pháp nghiên cứu. ...................................................................... 3

TẾ

1.6. Kết cấu khóa luận. ................................................................................... 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................... 5

KI
N

H

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP ............................................................................................ 5


C

1.1.Các khái niệm cơ bản. ........................................................................... 5

H

1.2. Nguồn số liệu sử dụng chủ yếu để sử dụng phân tích......................... 6

Đ

ẠI

1.2.1. Bảng cân đối kế toán. ..................................................................... 6

G

1.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh. .......................................................... 6



N

1.2.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. ............................................................. 7

Ư

1.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính. ...................................................... 7

TR

1.3. Mục tiêu, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính. ............................. 8
1.4. Nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp. ................... 9
1.5. Hệ thống các chỉ số tài chính chủ yếu. ............................................... 10
1.5.1. Chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn ................................................................................................. 10
1.5.2. Chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản. ........................... 12
1.5.3. Chỉ số về khả năng thanh toán nợ dài hạn................................... 16
1.5.4. Chỉ số về khả năng sinh lợi. ......................................................... 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
MTV TÂN TIẾN............................................................................................. 21

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

2.1. Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại Công ty. ................ 21
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty. .............................. 21
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty. ............................................... 21
2.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. . 22
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý. .................................................... 22
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận. .................................... 23

2.1.4. Tình hình tổ chức công tác kế toán của Công ty. ......................... 24
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán. ................................................................ 24
2.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán. .................................................. 26



2.2. Phân tích báo cáo tình hình tài chính của Công ty............................. 33

H
U

2.2.1. Phân tích cơ cấu và biến động tài sản. ........................................ 33

TẾ

2.2.1.2 . Phân tích cơ cấu và biến động Tài sản ngắn hạn. ......................... 36

H

2.2.1.3 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản dài hạn................................. 38

KI
N

2.2.2. Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn. .................................. 40


C

2.2.2.1. Phân tích biến động Nợ phải trả. ..................................................... 41
2.2.2.2. Phân tích biến động Vốn chủ sở hữu. ............................................. 44

Đ

ẠI

H

2.2.3.Phân tích kết quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả kinh
doanh. ..................................................................................................... 45

G

2.2.4. Phân tích các Chỉ số tài chính ...................................................... 51

Ư



N

2.2.4.1. Chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn ............................................................................................................... 51

TR

2.2.4.2. Chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản. ............................... 56
2.2.4.3. Chỉ số về khả năng thanh toán nợ dài hạn ...................................... 66
2.2.4.4. Chỉ số về khả năng sinh lời. ............................................................ 71

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY ................................................................................ 76
3.1. Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty............................ 76
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty. .. 78
PHẨN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 81

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.

Lý do chọn đề tài.
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giớiđiều này mở ra

nhiều cơ hội kinh doanh rộng lớn cho các doanh nghiệp trong nước nhưng cũng không
ít thách thức và khó khăn. Để có thể tồn tại và ngày càng phát triển trong thời đại nền
kinh tế hội nhập ngày nay cần phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố màquan trọng nhất là vấn
đề quản lý tài chính của doanh nghiệp. Việc quản lý tài chính hiệu quả thì cần có
những quyếtđịnh, phương án phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Doanh nghiệp.

H
U



Để có thể đưa ra những quyết định kinh tế hợp lý, chính xác, Doanh nghiệp cần
tiến hành so sánh, đối chiếu số liệu về tài chính hiện hành và quá khứ thông qua phân

TẾ

tích báo cáo tích tài chính. Việc phân tích đánh giá tình hình tài chính của doanh

KI
N

H

nghiệp thông qua báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp nhận ra và phát huy hơn nữa
những lợi thế của mình, đồng thời tìm những khó khăn để khắc phục, tháo gỡ kịp thời


C

nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Muốn giành thế chủ động trên thương

H

trường các doanh nghiệp cần phải biết doanh nghiệp mình hoạt động như thế nào? Kết

ẠI

quả hoạt động sản xuất kinh doanh ra sao? Có nghĩa là chủ doanh nghiệp phải biết

G

Đ

được doanh nghiệp của mình đang trên đà phát triển, suy thoái hay gặp vấn đề gì. Điều

N

đó buộc họ phải phân tích.

Ư



Do đó, cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho Doanh

TR

nghiệpđịnh kỳ. Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những
điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng
như những tiềm năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục. Từ đó các
nhà quản lý có thể tìm ra nguyên nhân, giải pháp cải thiện tình hình tài chính và hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình trong tương lai.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Tân Tiến. Em nhận thấy Công
ty cần nắm rõ nguyên nhân và mức độảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài
chính của mình. Do đó việc phân tích hệ thống BCTC của công ty là một việc làm cần
thiết đối với nhà quản trị Công ty TNHH MTV Tân Tiến, cũng như các nhà đầu tư

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

cần nắm được những thông tin hữu ích cho các quyết định đầu tư của mình.…. Nhận
thấy được tầm quan trọng của vấn đề nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích báo
cáo tài chính Công ty TNHH MTV Tân Tiến trong giai đoạn năm 2014-2016”để
làm đề tài thực tập tốt nghiệp của mình.

1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài.
1.2.1. Mục tiêu chung.
Tìm hiểu, phân tích, đánh giá, tổng hợp tình hình tài chính Công ty TNHH MTV
Tân Tiến trong giau đoạn gần đây. Từ đó, đề xuất một số biện pháp cần áp dụng để cải

H
U



thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Tân Tiến trong tình hình hội nhập

TẾ

kinh tế toàn cầu hiện nay trên cơ sở nghiên cứ lý luận và thực tiễn.

H

1.2.2. Mục tiêu cụ thể.

KI
N

Nghiên cứu lí luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính.


C

Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH MTV Tân Tiến.

ẠI

H

Đề xuấtđưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện báo cáo tài chính tại Công ty.

Đ

1.3. Đối tượng nghiên cứu.

N

G

Tập trung nghiên cứu nội dung cơ bản về phân tích BCTC và các chỉ tiêu thông

Ư



tin trên BCTC làm cơ sở đánh giá tình hình tài chính trên góc độ là nhà quản lý doanh

TR

nghiệp, những người sử dụng thông tin.

1.4. Phạm vi nghiên cứu.
Về không gian:
Đề tài được nghiên cứu cụ thể tạiCông ty TNHH MTV Tân Tiến.
Về thời gian:
Phân tích tài chính Công ty giai đoạn từ năm 2014 đến 2016 và đề xuất một số
giải pháp đến năm 2018.
Đề tài được thực hiện từ ngày:

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

Đề tài được tiến hành trong thời gian thực tập từ ngày01/10/2017 đến
30/12/2017.

1.5. Phương pháp nghiên cứu.
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu các tài liệu nhằm xây dựng hệ thống lý luận về tình hình tài chính và
các yếu tố liên quan.
1.5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

1.5.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

TẾ

Thu thập các số liệu liên quan từ internet, sách báo…

H
U



Báo cáo tài chính Công ty TNHH MTV Tân Tiến giai đoan 2014-2016

KI
N

H

Phương pháp so sánh: Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng
kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định


C

xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó.Đây là phương pháp phổ biến nhất

H

trong phân tích tài chính

Đ

ẠI

Phương pháp phân tích ngang BCTC (phân tích xu hướng): Là việc so sánh đối

G

chiếu tình hình biến động cả về tuyệt đối và tương đối trên cùng một chỉ tiêu của từng



N

BCTC.

Ư

Phương pháp phân tích dọc BCTC (phân tích cơ cấu): Là việc sử dụng các hệ số

TR

thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài
chính của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích xu hướng: Phân tích xu hướng là kỹ thuật phân tích bằng
cách so sánh các tỷ số tài chính của công ty qua nhiều năm để thấy được xu hướng tốt
lên hay xấu đi của các tỷ số tài chính. Sau khi các tỷ số đã được trình bày, thì thay vì
so sánh các tỷ số này với bình quân ngành chúng ta có thể so sánh các tỷ số của các
năm với nhau và so sánh qua nhiều năm.
Phương pháp loại trừ: Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xác định mức độ ảnh
hưởng của nhân tố này, thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

Kỹ thuật dupont: (hay còn gọi là mô hình hoặc phương pháp Dupont) là một kỹ
thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lợi của DN dựa trên mối liên hệ tương
hỗ giữa cá chỉ tiêu tài chính. Kỹ thuật này được sử dụng lần đầu bởi Donanldson Brơn
(1885-1965) - một chuyên viên cao cấp về tài chính và là giám đốc của Dupont và
General Motor từ những năm 1920.
Theo kỹ thuật này, trên cơ sở chỉ tiêu gốc ban đầu, dựa vào mối liên hệ giữa các
chỉ tiêu tài chính, nhà phân tích sẽ biến đổi thành một hàm số của hàng loạt biến số.
Sau đó, tiến hành xácđịnh mứcảnh hưởng của từng nhân tố (biến số) đến chỉ tiêu gốc
trong kỳ cũng như sự thay đổi của cả chỉ tiêu gốc và các nhân tố giữa kỳ phân tích với

H
U



kỳ gốc. Chẳng hạn: Tách chỉ tiêu “sức sinh lợi của VCSH”, “ sức sinh lợi của tài sản”,

TẾ

thành tích số của chuỗi các biến số có mối quan hệ mật thiết với nhau. (Trích
TLTK[1]).

KI
N

H

Phương pháp thay thế liên hoàn: Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng
để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế khi các nhân tố


C

ảnh hưởng này có quan hệ tích số, thương số học kết hợp cả tích và thương với kết quả

ẠI

H

kinh tế.

N

G

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Đ

1.6. Kết cấu khóa luận.

Ư



PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TR

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH MTV Tân Tiến
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH
MTV Tân Tiến
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.Các khái niệm cơ bản.
Báo cáo tài chính là những báo cáo phản ánh tình hình tài chính của doanh
nghiệp bằng cách tổng hợp và trình bày một cách tổng quát tình hình tài sản, nguồn
vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp



trong kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phảnánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền

H
U

phát sinh trong kỳ báo cáo tài chính của Công ty. Thông qua báo cáo tài chính, những

TẾ

người sử dụng thông tin có thểđánh giá, phân tích và chẩnđoán được thực trạng và an

H

ninh tài chính, nắm bắt được kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình và

KI
N

khả năng thanh toán, xácđịnh giá trị DN, định rõ tiềm năng cũng như dự báo được nhu


C

cầu tài chính cùng những rủi ro trong tương lai mà DN có thể phảiđương đầu. BCTC
mang tính bắt buộc, do Nhà nước quy định với mụcđích chủ yếu là cung cấp thông tin

ẠI

H

cho các đối tượng quan tâm ngoài DN (Trích dẫn TLTK [1], TLTK[2]).

Đ

Phân tích báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích

N

G

thích hợp để tiến hành xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu về tình hình tài



chính hiện hành và quá khứ của Công ty, giữa đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành.

TR

Ư

Nhằm cung cấp các thông tin hữuích, đápứng yêu cầu từ nhiều phía của người sử
dụng. Từđó có thể xácđịnh được thực trạng tài chính và xu hướng tiềm năng kinh tế
của Công ty nhằm xác lập một giải pháp kinh tế, điều hành, quản lý khai thác có hiệu
quả để được lợi nhuận mong muốn (Trích dẫn TLTK [1]).
Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyếtđịnh, phân tích tài chính hay tất cả
những việc tương tự đều nhắm vào tương lai. Do đó, người ta sử dụng các công cụ và
kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắngđưa ra đánh giá có căn cứ về tình
hình tài chính trong tương lai của Công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong
quá khứ và hiện tại, vàđưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh
tếtrong tương lai(Trích TLTK [2]).

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

Xuất phát từ những yêu cầu trên, hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo Thông
tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính ban hành và quy định chế
độ kế toán tài chínhđịnh kỳ bắt buộc doanh nghiệp phải lập và nộp kèm theo các văn
bản, thông tư… Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ



Thuyết minh Báo cáo tài chính

H
U

1.2. Nguồn số liệu sử dụng chủ yếu để sử dụng phân tích.

TẾ

1.2.1. Bảng cân đối kế toán.

KI
N

H

Bảng cân đối kế toán là một BCTC tổng hợp, phảnánh tình hình tài chính của DN
tại một thời điểm theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn vốn. Bảng cân đối kế toán


C

cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn

H

vốn hình thành tài sản và được phân loại, sắp xếp thành từng loại mục và từng chỉ tiêu

ẠI

bộ phận cụ thể. Đồng thời, các chỉ tiêu cũng được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm

G

Đ

tra, đối chiếu cũng như việc xử lý trên máy vi tính và được phản ánh theo số đầu năm,



N

số cuối năm (Trích TLTK[1], TLTK [2], TLTK [3]).

TR

Ư

1.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh.
Báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ ra sự cân bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi
phí trong từng kỳ kế toán. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là loại báo cáo tài
chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt
động của doanh nghiệp và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính. Nói cách khác
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và
thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Trích TLTK[1], TLTK [2], TLTK
[3]).

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

1.2.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp, phảnánh việc hình thành và sử
dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN. Thông tin về lưu chuyển tiền tệ
của DN cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở đểđánh giá khả năng tạo ra các
khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiềnđã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN (Trích TLTK[1], TLTK[2]).
Trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì có 3 khoản mục chính: Lưu chuyển tiền từ
hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền từ tài

H
U



chính. Có 2 phương pháp là: Trực tiếp và gián tiếp.

TẾ

1.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính.

Thuyết minh báo cáo tài chính là loại báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình

KI
N

H

bằng lời hay dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin
số liệuđã được trình bày trong các BCTC khác (BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT) cũng


C

như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể.

H

Thuyết minh BCTC cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu DN xét thấy cần

Đ

ẠI

thiết cho việc trình bày trung thực hợp lý BCTC (Trích TLTK[1]).

N

G

Thuyết minh BCTC có tác dụng chủ yếu sau:



Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích đánh giá một cách cụ thể, chi tiết hơn về

TR

Ư

tình hình, chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Cung cấp số liệu, thông tin để đánh giá tình hình tăng giảm của TSCĐ theo từng
loại, từng nhóm, tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu theo từng loại nguồn vốn và phân
tích tính hợp lý trong việc phân bổ vốn cơ cấu, khả năng thanh toán của DN.
Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính mà biết được chế độ kế toán đang áp
dụng tại DN từ đó mà kiểm tra việc chấp hành các quy định, thể lệ, chếđộ kế toán,
phương pháp mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng cũng như những kiến nghị đề xuất của
DN.

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

1.3. Mục tiêu, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính.
Mụcđích của phân tích BCTC là giúp người sử dụng thông tin có căn cứ tin cậy,
làm giảm sự phụ thuộc vào linh cảm, vào dự đoán và vào trực giác, tạo sự chắc chắn
cho các quyếtđịnh kinh doanh. Từđó, người sử dụng thông tin có thểđánh giá được sức
mạnh tài chính, khả năng sinh lợi và triển vọng của DN, lựa chọn phương án kinh
doanh phù hợp. Bởi vậy, phân tích BCTC là mối quan tâm của nhiều người (Trích
TLTK [1], TLTK [2], TLTK [3])).
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài chính của



doanh nghiệp. Mỗi đối tượng quan tâm theo góc độ và với mục tiêu khác nhau. Do nhu

H
U

cầu về thông tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phân tích hoạt động tài

TẾ

chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để đáp ứng các nhu cầu

H

khác nhau của từng đối tượng. Điều đó, một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích

KI
N

hoạt động tài chính ra đời, ngày càng hoàn thiện và phát triển; mặt khác, cũng tạo ra sự


C

phức tạp trong nội dung và phương pháp của phân tích hoạt động tài chính.

H

Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

Đ

ẠI

Các nhà quản lý: Mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả

G

năng trả nợ. Bên cạnhđó, các nhà quản lý DN còn quan tâm đến các mục tiêu khác như



N

tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm, hàng

Ư

hóa và dịch vụ với chi phí thấp, đóng phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường. Tuy nhiên,

TR

một DN chỉ có thể thực hiện các mục tiêu này nếuđáp ứng được hai thử thách sống còn
và hai mục tiêu cơ bản: Kinh doanh có lãi và thanh toán được các khoản nợ. Một DN
bị lỗ liên tục, rút cuộc sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phảiđóng cửa. Mặt khác,
nếu DN không có khả năng thanh toán nợ - đặc biệt là nợ đến hạn thì cũng buộc phải
ngừng hoạt động. Nhờ việc phân tích BCTC mà nhà quản lý có những thông tin cần
thiết để thay đổi chiến lược trong các hoạt đông đầu tư, kinh doanh, tài chính của
mình. Đồng thời, những thông tin này cũng giúp các nhà quản lýđánh giá được khả
năng sinh lợi và rủi ro của đối thủ cạnh tranh, tìm ra điểm mạnh vàđiểm yếu, cơ hội và
thách thức đối với DN (Trích TLTK [1]).

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

Đối vớichủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng: Mối quan tâm chủ yếu của
họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vây, họ đặc biệt chúý tới số lượng
tiền vàtài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh. Từđó, so sánh với số nợ ngắn
hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của DN. Ngoài ra, các chủ ngân hàng và
các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu. Bởi vì,
số VCSH này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp DN gặp rủi ro. Không mấy
ai sẵn sang cho vay nếu các thông tin cho thấy ngưười vay không đảm bảo chắc chắc
các khoản vay đó có thề và sẽ đưược thanh toán khi đến hạn. Người cho vay cũng
quan tâm đến khả năng sinh lợi của DN, vìđó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay

H
U



dài hạn (Trích TLTK [1]).

TẾ

Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị hàng hóa, dịch vụ, họ phải quyết định
xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hóa, thanh toán chậm hay

KI
N

H

không. Cũng như các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, nhóm người này


C

cũng cần phải biết khả năng thanh toán hiện tại và thời gian sắp tới của khách hàng
(Trích TLTK [1]).

ẠI

H

Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp

Đ

là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt

N

G

yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối

Ư
TR

tâm.



tượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan

Với mụcđích cung cấp thông tin giúp cho những người sử dụngđánh giá sức
mạnh tài chính, khả năng sinh lợi và triển vọng cũng như rủi ro trong tương lai của
DN, phân tích BCTC cóý nghĩ đặc biệt quan trọng trong quản lý ( Trích TLTK [1]).

1.4. Nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là căn cứ trên những
nguyên tắc về tài chính của DN để phân tích đánh giá tình hình thực trạng và triển
vọng của hoạt động tài chính. Từ đó chỉ ra được những mặt tích cực và hạn chế của
các chỉ tiêu tài chính. Xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

tố để có biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục và nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất
kinh doanh của DN (Trích TLTK[1], TLTK [2], TLTK [3])

1.5. Hệ thống các chỉ số tài chính chủ yếu.
1.5.1. Chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được thể
hiện trên các chỉ tiêu:
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn.



𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

H
U

𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 =

TẾ

Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu

H

đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán.

KI
N

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết mỗi đồng nợ gắn hạn của


C

Doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh

H

toán. Hay nói cách khác là cho ta thấy mức độ an toàn của một Công ty trong

ẠI

việc đáp ứng nhu cầu của thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này càng

Đ

cao chứng tỏ Công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các

N

G

khoản nợ. Hệ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy Công ty đang ở



tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nơ khi

TR

Ư

đáo hạn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là Công ty sẽ phá sản, bởi vì có
rất nhiều cách để huy động thêm vốn. Mắc khác, nếu hệ số này quá cao cũng
không phải là một dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy Doanh nghiệp đang sử
dụng tài sản chưa hiệu quẩ (Trích TLTK [1]).
Hệ số thanh toán hiện hành đã gom toàn bộ tài sản ngắn hạn lại mà
không phân biệt những hoạt tính của chúng nên nhiều khi phản ánh không
chính xác khả năng thanh toán của Doanh nghiệp. Để khắc phục điều này,
chũng ta sẽ tìm hiểu hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh:

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ℎ𝑎𝑛ℎ =

𝑡𝑖ề𝑛 + đầ𝑢 𝑡ư 𝑡à𝑖 𝑐ℎí𝑛ℎ + 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài
sản ngắn hạn có thể huy động ngay để thanh toán.
Được sử dụng như một thước đo để đánh giá khả năng thanh toán ngay các
khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa TSNH thành tiền mà không cần phải bán đi
hàng tồn kho và TSNH khác. Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng cách lấy tổng các



tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn và khoản phải thu) trừ

H
U

cho giá trị hàng tồn kho sau đó chia cho tổng nợ ngắn hạn (Trích TLTK[1]).

TẾ

Hệ số thanh toán nhanh cho biết liệu Công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả

H

cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán hàng tồn kho hay không. Hệ số này

KI
N

phản ánh chính xác hơn hệ số thanh toán hiện hành. Nếu Công ty có hệ số thanh toán


C

nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng trả năng trả các khoản nợ ngắn hạn và được xem

H

xét cẩn thận. Ngoài ra, nếu hệ số này nhỏ hơn hẳn với hệ số thanh toán hành thì điều

ẠI

đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của Doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn

G

Đ

kho. Các cửa hàng bán lẻ là ví dụ điển hình cho trường hợp này (Trích TKTK [1]).



N

Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

TR

Ư

𝑯ệ 𝒔ố 𝒌𝒉ả 𝒏ă𝒏𝒈𝒕𝒉𝒂𝒏𝒉𝒕𝒐á𝒏𝒕ứ𝒄𝒕𝒉ờ𝒊 =

𝒕𝒊ề𝒏𝒗à 𝒕ươ𝒏𝒈 đươ𝒏𝒈𝒕𝒊ề𝒏
𝑮𝒊á 𝒕𝒓ị 𝒏ợ 𝒏𝒈ắ𝒏𝒉ạ𝒏

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nhanh của công ty đối với các khoản nợ
ngắn hạn. Khác với các chỉ tiêu trên, do so sánh lượng tiền và tương đương tiền với nợ
ngắn hạn nên trị số chỉ tiêu “ Hệ số khả năng thanh toán tức thời” thường nhỏ hơn một,
DN đã bảođảmđủ và thừa khả năng đápứng tức thời nợ ngắn hạn phải trả. Trị số của
chỉ tiêu này càng tiến gần tới một, lượng tiền và tương đương tiền càng nhiều, khả
năng thanh toán tức thời của DN càng cao. Tuy nhiên, thực trạng này sẽ dẫn đếnứđọng
vốn, ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi cũng như hiệu quả kinh doanh của DN. Điềuđó
là do tiền là loại tài sản không mang lại lợi nhuận các DN thường có xu hướng tối
thiểu hóa lượng tiền này (Trích TLTK[1]).

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn :
𝑡𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛
𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑐ủ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 =

Là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền của doanh
nghiệp, nó được xác định bằng cách lấy giá trị tiền và tương đương tiền chia cho tổng
tài sản ngắn hạn.Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn cho biết khả năng chuyển đổi
thành tiền của tài sản ngắn hạn, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng chuyển đổi
của TSNH thành tiền và các khoản tương đương tiền càng lớn (Trích TLTK[1]).



Chất lượng của tài sản ngắn hạn:

H
U

𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜
𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

TẾ

𝐶ℎấ𝑡 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑐ủ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 =

H

Đối với chỉ số này thì sẽ tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà đánh giá

KI
N

chỉ số bao nhiêu là tốt bao nhiêu là không tốt. Cùng một số liệu nhưng có thể đối với


C

doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là tốt nhưng đối với doanh nghiệp thương mại lại là

H

không tốt( Trích TLTK [2]).

ẠI

1.5.2. Chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản.

G

Đ

Kiểm tra đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định là một công việc quan trọng

N

trong hoạt động tài chính của DN nhằm giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quan và đưa

Ư



ra các điều chỉnh và các quyết định đúng đắn nhằm khai thác tối đa năng lực của tài
nghiệp:

TR

sản hiện có. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh

Số vòng quay của tài sản (TAT):
𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐ủ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 (𝑇𝐴𝑇) =

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Ý nghĩa: Mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu.
Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản)- (TAT) là một tỷ
số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Hệ

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu thuần đạt được trong một thời kỳ nhất
định chia cho giá trị bình quân tổng tài sản (bao gồm cả tài sản lưu động lẫn tài sản cố
định) của doanh nghiệp trong cùng kỳ đó. Giá trị bình quân tính bằng trung bình
cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ. Chỉ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra
cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.Hệ số này cho biết trong 1 kỳ phân tích,
tài sản của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài
sản vận động nhanh, việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào các hoạt động sản xuất
kinh doanh càng hiệu quả, góp phần tăng doanh thu và điều kiện nâng cao lợi nhuận
cho doanh nghiệp và ngược lại. Tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao cũng không hẳn là tốt

H
U



bởi lẽ lúc này là do quy mô của tài sản giảm mạnh do khấu hao hết, tài sản thanh lý,
hiện tại thì tốt nhưng tương lai sẽ gặp khó khăn. Còn chỉ tiêu này thấp cũng chưa chắc

TẾ

đã là xấu do doanh nghiệp đang mở rộng quy mô sản xuất dẫn đến tài sản tăng mạnh

KI
N

H

khi đó doanh thu thuần tăng chậm thì cũng được đánh giá là tốt. Do vậy để đánh giá
TAT của một doanh nghiệp là tốt hay là xấu còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề


C

kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong kì phân tích của doanh nghiệp (Trích

ẠI

H

TLTK[2]).

G

Đ

Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần:



N

𝑆𝑢ấ𝑡 ℎ𝑎𝑜 𝑝ℎí 𝑐ủ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑠𝑜 𝑣ớ𝑖 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 =

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛
𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

Ư

Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần cho biết trong kì phân tích, doanh

TR

nghiệp thu được một đồng doanh thu thuần thì cần đầu tư bao nhiêu đồng tổng tài sản,
chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và
nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp (Trích TLTK[2]).
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn
Số vòng quay của TSNH =

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp là một chỉ số tài
chính, thể hiện phần vốn của doanh nghiệp đó đầu tư vào các hạng mục tài sản có
tính luân chuyển nhanh với thời gian thu hồi vốn trong vòng một năm (hoặc một chu

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

kì kinh doanh). Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chủ yếu giúp đánh giá
tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn, từ đó đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp (Trích TLTK[2]).
Kỳ luân chuyển của TSNH:
Kỳ luân chuyển của TSNH =

360

𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐ủ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp là chỉ số tài chính thể
hiện tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn ngoài chỉ số số vòng quay của tài sản



ngắn hạn. Thời gian của một vòng quay ngắn, tức là tốc độ luân chuyển tài sản ngắn

H
U

hạn nhanh và công ty có thể thu hồi vốn sớm. Và qua các năm có thể tính được số tiền

TẾ

tiết kiệm hay lãng phí từ việc thay đổi kì luân chuyển của TSNH (K) rồi đưa ra đánh
sản xuất (Trích TLTK[2]).


C

Số vòng quay các khoản phải thu:

KI
N

H

giá, phương pháp thay đổi số vòng quay để đạt hiệu quả cao để đạt hiệu quả cao trong

ẠI

H

Số vòng quay các khoản phải thu =

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝐶á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Đ

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển khoản phải thu, tức là tốc độ chuyển

N

G

đổi thành tiền mặt của nó đảm bảo cho thanh toán và hoạt động của doanh nghiệp. Đây

Ư



là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng

TR

đối với các khách hàng. Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được
khách hàng trả nợ càng nhanh(Trích TLTK[2]).
Kỳ thu tiền bình quân (DOS):
Kỳ thu tiền bình quân (DOS) =

𝑆ố 𝑛𝑔à𝑦 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ

𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢

Chỉ tiêu này để đo lường khả năng thu hồi tiền thanh toán của công ty thông
qua các khoản phải thu và doanh thu bình quân 1 ngày, từ đó xác định được hiệu
quả các khoản phải thu cũng như chính sách tín dụng đối với khách hàng. Chỉ số kỳ

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

thu tiền bình quân càng nhỏ thì tốc độ thu hồi công nợ phải thu của doanh nghiệp
càng nhanh(Trích TLTK[2]).
Số vòng luân chuyển các khoản phải trả:
𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑙𝑢â𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả
=

𝑔𝑖á 𝑣ố𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑏á𝑛 + 𝑡ă𝑛𝑔(𝑔𝑖ả𝑚)ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜
𝑆ố 𝑑ư 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

Chỉ số vòng luân chuyển các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ
tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng



khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể

H
U

hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với

TẾ

khách hàng (Trích TLTK[2]).

H

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà

KI
N

cung cấp. Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng được càng nhiều


C

vốn, nhưng nếu thấp quá thì dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán(Trích

H

TLTK[2]).

Đ

ẠI

Thời gian quay vòng các khoản phải trả:



N

G

𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑣ò𝑛𝑔 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả =

TR

Ư

Sức sản xuất của tài sản dài hạn:

𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑐ủ𝑎 𝑘ỳ 𝑝ℎâ𝑛 𝑡í𝑐ℎ
𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑙𝑢â𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

Sức sản xuất của tài sản dài hạn =

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Sức sản xuất của tài sản dài hạn là một trong những chỉ tiêu được sử dụng thường
xuyên để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp, nó phản ánh
năng lực sản xuất của tài sản dài hạn.
Chỉ tiêu này cho biết cứ bình quân đầu tư 1 đồng tổng TSDH vào hoạt động sản
xuất thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (Trích TLTK[2]).
Sức sản xuất của tài sản cố định (HSX):

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

𝑆ứ𝑐 𝑠ả𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 𝑐ủ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ =

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật, phản ánh năng lực sản xuất hiện có
và trình độ khoa học kỹ thuật của một doanh nghiệp. Tài sản cố định là điều kiện quan
trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, là điều kiện để tăng năng
suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Để biết được việc đầu tư
và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay không các doanh nghiệp cần tiến hành phân
tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định, trên cơ sở đó có biện pháp sử dụng triệt để vể



công suất và thời gian của tài sản cố định (Trích TLTK [2]).

H
U

Tóm lại, nếu tính toán và phân tích một cách đầy đủ, chính xác cá tiêu chí trên,

TẾ

DN có thể đưa ra các quyết định nhằm tận dụng năng suất TSCĐ, tránh tình trạng lãng

H

phí.


C

Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu:

KI
N

1.5.3. Chỉ số về khả năng thanh toán nợ dài hạn.

ẠI

H

𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả 𝑡𝑟ê𝑛 𝑣ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ỡ ℎữ𝑢 =

𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả
𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ỡ ℎữ𝑢

G

Đ

Về nguyên tắc tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc

N

phá sản của doanh nghiệp càng cao. Trên thực tế, nợ phải trả chiếm quá nhiều so với

Ư



nguồn vốn chủ sở hữu có nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có,

TR

nên doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ, đặc biệt là doanh nghiệp càng gặp
nhiều khó khăn hơn khi lãi suất ngân hàng ngày một tăng cao. Các chủ nợ hay ngân
hàng cũng thường xem xét, đánh giá kỹ tỷ lệ nợ (và một số chỉ số tài chính khác) để
quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không.
Chủ sở hữu thường mong muốn chỉ tiêu này cao, vì như vậy họ có điều kiện để
mở rộng hoạt động sản xuất. Còn đối với chủ nợ thì họ lại mong muốn tỷ số này thấp
vì khi đó mức độ tài trợ cho vốn chủ sở hữu sẽ cao và là một lớp đệm an toàn khi
doanh nghiệp bị phá sản (Trích TLTK[2]).
Hệ số nợ:

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Thị Kim Thoa

Hệ số nợ =

𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖𝑡𝑟ả

𝑇ổ𝑛𝑔𝑡à𝑖𝑠ả𝑛

Chủ nợ thường thích công ty có hệ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả
nợ cao hơn. Ngược lại, cổ đông muốn có hệ số nợ cao vì sẽ làm gia tăng khả năng sinh
lợi cho cổ đông (Trích TLTK[2]).
Tỷ số quản lý nợ:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản =

Tổng nợ
Tổng tài sản



Cho thấy việc sử dụng nợ của doanh nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu
Tổng nợ
Tổng tài sản

TẾ

Tỷ số nợ trên tổng tài sản =

H
U

quả hoạt động kinh doanh (Trích TLTK[2]).

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
Chi phí lãi vay


C

Tỷ số khả năng trả lãi =

KI
N

H

Ý nghĩa: Phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp.

Đ

G

động sản xuất kinh doanh.

ẠI

H

Ý nghĩa: Phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt



N

Tỷ số khả năng trả nợ =

Giá vốn hàng bán + Khấu hao + EBIT
Nợ gốc + Chi phí lãi vay

TR

Ư

Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng có thể sử dụng để trả nợ.
Nợ dài hạn gắn liền với cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, là một thành phần
quan trọng trong các nguồn huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của DN.
Các chỉ tiêu hệ số nợ, hệ số tài trợ hay hệ số nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu đều thể
hiện mức độ rủi ro tài chính mà các chủ nợ phải gánh chịu. Nên hệ số nợ và hệ số nợ
phải trả chủ sở hữu cao thể hiện mức độ rủi ro tài chính lớn, vì vậy khả năng thanh
toán gốc nợ vay dài hạn sẽ kém. Bên cạnh việc thể hiện mức độ rủi ro tài chính, các
chỉ tiêu này còn thể hiện khả năng bảo vệ cho các chủ nợ trong trường hợp DN mất
khả năng thanh toán (Trích TLTK[2]).

SVTH: Đoàn Thị Hồ Minh Trí

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×