Tải bản đầy đủ

Tìm hiểu việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán FAC văn phòng đại diện tại huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

TẾ

H
U



-------------------


C

KI

N
H


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

H

TÌM HIỂU VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH

ẠI

TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH

TR

Ư



N

G

Đ

KIỂM TOÁN FAC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI HUẾ

VÕ THỊ TRANG

Khóa học: 2014 - 2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

TẾ

H
U




-------------------


C

KI

N
H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

H

TÌM HIỂU VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH

ẠI

TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM

TR

Ư



N

G

Đ

TOÁN FACVĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI HUẾ

Sinh viên thực hiện:
Võ Thị Trang

Giảng viên hướng dẫn:
Th.S. Hồ Phan Minh Đức

Lớp: 48A kiểm toán
Niên khóa: 2014 – 2018

Huế, tháng 01 năm 2018


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

Lời Cảm Ơn

H
U



Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô
giáo Trường Đại học Kinh tế Huế nói chung và quý Thầy, Cô giáo
Khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng, đã tận tình truyền đạt những
kiến thức chuyên môn bổ ích và quý giá cho tôi. Tất cả những kiến
thức tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá
trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang vô cùng quý giá để
tôi bước vào sự nghiệp tương lai sau này.


C

KI

N
H

TẾ

Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn phòng kiểm toán công ty TNHH
kiểm toán FAC văn phòng đại diện tại Huế đã dành thời gian hướng
dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể tìm hiểu thực tế và
thu thập thông tin phục vụ cho khóa luận này.

N

G

Đ

ẠI

H

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo – Th.SHồ Phan
Minh Đức đã quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong
suốt thời gian làm báo cáo thực tập.

TR

Ư



Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, do thời gian có hạn và
kiến thức còn hạn chế nên báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi
những sai sót. Vì vậy, kính mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn của quý
Thầy, Cô để tôi có thể củng cố kiến thức của mình và rút ra được những
kinh nghiệm bổ ích phục vụ tốt hơn cho công việc sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 12 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Trang

SVTH: Võ Thị Trang

i


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Kiểm toán viên

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

BCLCTT

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

BCKQKD

Báo cáo kết quả kinh doanh

TSCĐ

Tài sản cố định

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VAT

Giá trị gia tăng

SXKD

Sản xuất kinh doanh

HTK

Hàng tồn kho

TS

Tài sản

H
U

TẾ

N
H

KI


C
H

Chủ sở hữu

G

Đ

TNCN

ẠI

CSH



N

TNDN

Thu nhập cá nhân
Thu nhập doanh nghiệp

CĐPS

Cân đối phát sinh

CTCP

Công ty cổ phần

HĐQT

Hội đồng quản trị

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

CMKiT

Chuẩn mực kiểm toán

SPS

Số phát sinh

BHXH

Bảo hiểm xã hội

Ư
TR



KTV

SVTH: Võ Thị Trang

ii


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................................... ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ.................................................................................................... vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
I.1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
I.2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu .................................................................................2

H
U



I.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................2
I.4. phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................3

TẾ

I.5. Kết cấu khóa luận ......................................................................................................3

N
H

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4

KI

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH. ................................4


C

1.1 Tổng quan về thủ tục phân tích. ................................................................................4

H

1.2 Các chuẩn mực kiểm toán về thủ tục phân tích .........................................................5

ẠI

1.2.1 Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 520 “Thủ tục phân tích” .................................5

G

Đ

1.2.2. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520 “Thủ tục phân tích” ..........................6

N

1.3. Các loại thủ tục phân tích .........................................................................................8

Ư



1.3.1. Phân tích xu hướng ................................................................................................8

TR

1.3.2. Phân tích tỷsuất................................................................................................... 10
1.3.2.1. Phân tích tỷ suất tàichính................................................................................. 10
1.3.2.2. Phân tích theo quy mô ..................................................................................... 13
1.3.3. Phân tích dự báo ................................................................................................. 13
1.4. Quy trình áp dụng thủ tục phân tích ...................................................................... 14
1.4.1. Lựa chọn thủ tục phân tích phù hợp với mục tiêu phân tích .............................. 14
1.4.2. Tìm và xác minh thông tin phục vụ cho việc phân tích ..................................... 14
1.4.3. Thiết lập công thức hoặc mô hình để phản ánh mối quan hệ giữa các biến số tài
chính và các biến số hoạt động ..................................................................................... 15
1.4.4. Tính toán ra một giá trị ước tính và so sánh nó với số liệu thực tế tại đơn vị............ 16
SVTH: Võ Thị Trang

iii


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

1.4.5. Đánh giá mức độ trọng yếu của các chênh lệch và tìm hiểu nguyên nhân ........ 16
1.4.6. Giải thích các chênh lệch trọng yếu và các mối liên hệ không hợp lý đồng thời
chứng minh các vấn đề quan trọng ............................................................................... 18
I.4.7. Xem xét các phát hiện kiểm toán ........................................................................ 18
1.5. ứng dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn kiểmtoán..................................... 20
1.5.1.Giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán ........................................................................ 20
1.5.2. Giai đoạn thực hiện kiểmtoán............................................................................. 22
1.5.3. Giai đoạn kếtthúc ................................................................................................ 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM

H
U



TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
TẠI HUẾ................................................................................................................................... 26

TẾ

2.1. Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán FAC văn phòng đại diện tại Huế .......... 26

N
H

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty ............................................................................... 26
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................................... 27


C

KI

2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh ........................................................................................... 29
2.1.4. Hệ thống khách hàng và chính sách dịch vụ ...................................................... 31

H

2.1.5. Đội ngũ nhân viên .............................................................................................. 32

Đ

ẠI

2.1.6. Nguyên tắc hoạt động và cam kết của FAC ....................................................... 32

G

2.1.7. Cơ cấu tổ chức tại công ty TNHH kiểm toán FAC văn phòng đại diện tại Huế 33

N

2.1.8. Giới thiệu về văn phòng đại diện công ty TNHH kiểm toán FAC chi nhánh Huế..... 34

Ư



2.1.8.1. Giới thiệu tổng quan về văn phòng đại diện tại Huế ....................................... 34

TR

2.1.8.2. Hệ thống tổ chức của bộ phận kiểm toán BCTC ............................................. 35
2.2. Thực trạng áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC công ty TNHH kiểm
toán FAC văn phòng đại diện tại Huế .......................................................................... 36
2.2.1. Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán................................. 36
2.2.2. Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán ...................................... 42
2.2.2.1. Thủ tục phân tích Áp dụng cho kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền.... 42
2.2.2.2. Thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng và phải thu
ngắn hạn khác. .............................................................................................................. 44
2.2.2.3. Thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục hàng tồn kho .......................... 45
2.2.2.4. Thủ tục phân tích đối với chi phí trả trước ...................................................... 54
2.2.2.5. Thủ tục phân tích trong kiểm toán TSCĐ hữu hình. ....................................... 57
SVTH: Võ Thị Trang

iv


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.2.6. Thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản vay ngắn hạn và dài hạn ................ 61
2.2.2.7. Thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục phải trả người bán.................. 62
2.2.2.8. Thủ tục phân tích thuế và các khoản phải nộp nhà nước ................................ 64
2.2.2.9. Thủ tục phân tích khoản phải trả người lao động ............................................ 66
2.2.3. Thủ tục phân tích trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán ................................... 73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC ÁP DỤNG
THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN FAC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI HUẾ....................................... 74
3.1.Đánh giá việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH



kiểm toán FAC văn phòng đại diện tại Huế ................................................................. 74

H
U

3.1.1. Mặt tích cực ........................................................................................................ 74

TẾ

3.1.2. Mặt hạn chế ........................................................................................................ 75

N
H

3.2. Nguyên nhân .......................................................................................................... 76
3.2.1. Nguyên nhân khách quan ................................................................................... 76

KI

3.2.2. Nguyên nhân chủ quan ....................................................................................... 77


C

3.3. Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện việc áp dụng thủ tục phân tích trong

H

kiểm toán BCTC tại FAC. ............................................................................................ 77

ẠI

3.3.1. Kiến nghị trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ............................................. 78

Đ

3.3.2. Kiến nghị Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán ..................... 78

N

G

3.3.2.1. Thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền .. 79

Ư



3.3.2.2. Thủ tục phân tích trong kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu hao ....................... 80

TR

3.3.2.3. Thủ tục phân tích trong kiểm toán nợ phải trả ................................................ 81
3.3.2.4. Thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục xây dựng cơ bản dở dang ...... 82
3.3.2.5. Thủ tục phân tích trong kiểm toán doanh thu. ................................................. 82
3.3.3. Thủ tục phân tích trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán ................................... 82
3.3. Giải pháp để hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC ....................... 83
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 84
III.1. KẾT LUẬN ......................................................................................................... 84
III.2. Hạn Chế Của Đề Tài............................................................................................ 84
III.3. Định hướng phát triển đề tài ................................................................................ 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 86

SVTH: Võ Thị Trang

v


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thông tin các chi nhánh và văn phòng đại diện của Công ty FAC ..............27
Bảng 2.1 - Phân tích bảng cân đối kế toán ....................................................................37
Bảng 2.2 - Phân tích hệ số trong hồ sơ kiểm toán công ty cố phần bất đống sản XYZ,
giấy tờ làm việc A510. ................................................................................................. 41
Bảng 2.3: thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục tiền........................................43
Bảng 2.4: Phân tích các khoản phải thu khách hàng .....................................................44



Bảng 2.5: Phân tích trong kiểm toán khoản phải thu ....................................................47

H
U

Bảng 2.7 - Phân tích HTK tại văn phòng công ty ........................................................50

TẾ

Bảng 2.8 - Phân tích HTK tại nhà máy .........................................................................51

N
H

Bảng 2.9 - Bảng ước tính giá xuất kho than của KTV ..................................................52

KI

Bảng 2.10 - Bảng ước tính giá xuất kho đất của KTV ..................................................53


C

Bảng 2.11 - Thủ tục phân tích đối với khoản mục chi phí trả trước .............................54
Bảng 2.12 -Bảng ước tính khấu hao CCDC ..................................................................55

ẠI

H

Bảng 2.13 - Bảng ước tính khấu hao CCDC chi tiết, giấy tờ làm việc D654 ...............56

Đ

Bảng 2.14 - Thủ tục phân tích trong kiểm toán TSCĐ .................................................58

N

G

Bảng 2.15 - Bảng tính khấu hao TSCĐ hữu hình .........................................................60



Bảng 2.16 - phân tích khoản vay ngắn hạn và dài hạn ..................................................61

TR

Ư

Bảng 2.17 -Phân tích tổng quát khoản phải trả người bán ............................................63
Bảng 2.18 -Phân tích thuế và các khoản phải nộp nhà nước.........................................65
Bảng 2.19 -Phân tích khoản phải trả người lao động ....................................................67
Bảng 2.20 - Phân tích các khoản phải trả khác .............................................................70
Bảng 2.21 - Phân tích doanh thu ...................................................................................72

SVTH: Võ Thị Trang

vi


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Trình tự thực hiện thủ tục phân tích ............................................................ 19
Sơ đồ 2.2: : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Văn phòng Công ty TNHH kiểm toán
FAC,TP Huế ............................................................................................................... 343
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức quản lý ở bộ phận kiểm toán BCTC của Văn phòng đại diện

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

H
U



Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Huế ...................................................................... 35

SVTH: Võ Thị Trang

vii


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Lý do chọn đề tài
Nước ta đang ở trong một nền kinh tếhội nhập và phát triển, để nhà đầu tư yên
tâm đầu tư vào các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước có thể quản lý được hiệu quả, lợi
nhuận hoạt động của các doanh nghiệp thì cần sự xác minh thông tin của kiểm toán.
Kiểm toán đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc minh bạch các thông tin tài
chính, phục vụ cho quản lý nội bộ doanh nghiệp và quản lý tài chính của nhà nước.
Chính vì vậy, các công ty kiểm toán ở Việt Nam đang cố gắng tìm mọi cách để tiếp

H
U



cận với phương pháp, kỹ thuật kiểm toán tiên tiến trên thế giới, nhằm nâng cao chất

TẾ

lượng kiểm toán của mình. Một trong những thủ tục mà kiểm toán viên (KTV) thường
sử dụng để khai thác bằng chứng kiểm toán là thủ tục phân tích. Đây là thủ tục kiểm

N
H

toán khá đơn giản, ít tốn kém thời gian, chi phí nên nếu vận dụng tốt sẽ giúp KTV và

KI

công ty kiểm toán tiết kiệm được ngân sách cho một cuộc kiểm toán. Đồng thời giúp


C

cuộc kiểm toán được thực hiện một cách khoa học, hiệu quả. Chính vì vai trò, ý nghĩa

H

trên của thủ tục phân tích nên việc tăng cường nghiên cứu và vận dụng thủ tục này một

Đ

ẠI

cách đúng đắn, khoa học, khách quan là điều cần thiết.

G

Công ty TNHH kiểm toán FAC văn phòng đại diện tại Huế là chi nhánh đặt tại



N

Huế của công ty TNHH kiểm toán FAC văn phòng đại diện tại Huế tại thành phố

Ư

HCM-là một công ty có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kế toán và

TR

kiểm toán. Thực tế công ty đã có ứng dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán.
Trong những năm qua công ty luôn cố gắng nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán
BCTC để phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp và nhà nước và nâng cao uy tín trong lĩnh
vực kiểm toán. Để đạt được điều đó công ty phải nâng cao hiệu quả của các thủ tục
kiểm toán trong đó có thủ tục phân tích đồng thời vẫn đảm bảo được sự cân bằng giữa
lợi ích và chi phí trong một cuộc kiểm toán.
Nhận thấy vai trò và ý nghĩa của thủ tục phân tích tôi quyết định chọn đề tài:
“Tìm hiểu việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH
kiểm toán FAC văn phòng đại diện tại Huế” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Với đề
SVTH: Võ Thị Trang

1


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

tài này tôi mong muốn tìm hiểu quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong quá trình
kiểm toán BCTC tại công ty, đánh giá hiệu quả sử dụng thủ tục. Từ đó đề xuất giải
pháp hoàn thiện thủ tục này để nâng cao hơn nữa hiệu quả việc sử dụng thủ tục này để
có một báo cáo kiểm toán khoa học, khách quan nhưng vẫn đảm bảo tiết kiệm thời
gian và chi phí.

I.2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu là tìm hiểu việc áp dụng thủ tục phân tích
trong kiểm toán báo cáo tài chính của FAC, trên cơ sở phân tích, đánh giá và so sánh



để đánh giá việc áp dụng thủ tục này tại đây. Đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện

H
U

thủ tục này.

TẾ

Để làm sáng tỏ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể được đặt ra là:

N
H

Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thủ tục tục phân tích trong kiểm

KI

toán BCTC.


C

Thứ hai, xem xét các hồ sơ kiểm toánxem xét việc thực hiện thủ tục phân tích

ẠI

H

trong cả ba giai đoạn của một cuộc kiểm toán, trên từng khoản mục cụ thể để có thể

Đ

đánh giá được quy trình thực hiện, cách thức thực hiện.

N

G

Thứ ba, Nêu ra những điểm còn hạn chế trong việc áp dụng thủ tục này, từ đó đề xuất

Ư



những phương án khả thi để nâng cao hơn nữa tính hiệu quả khi áp dụng thủ tục này.

TR

I.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu cụ thể là đi sâu tìm hiểu phương pháp, nội dung,
quy trình thực hiện thủ tục phân tích trong BCKT, đồng thời xem xét, đánh giá hiệu
quả thực hiện.
Phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Phạm vi về không gian:Số liệu được sử dụng trong đề tài được thu thập tại
phòng kiểm toán công ty TNHH kiểm toán FAC văn phòng đại diện tại Huế.
-Phạm vi về thời gian:Số liệu được lấy từ Báo cáo kiểm toán năm tài chính 2016.

SVTH: Võ Thị Trang

2


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

-Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu các hồ sơ kiểm toán, việc áp dụng thủ tục phân
tích được sử dụng trong 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán.

I.4. phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành bài khóa luận tôi đã sử dụng các phương pháp sau đây:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập báo cáo báo cáo kiểm toán tại
một công ty cụ thể để nghiên cứu, phân tích, đánh giá báo cáo kiểm toán.
- Phương pháp quan sát, trao đổi số liệu: Tiến hành quan sát quy trình thực hiện
thủ tục này trên báo cáo kiểm toán, hỏi và trao đổi về những thắc mắc, những thông tin

H
U



không tồn tại trên BCKT thu thập được liên quan tới việc thực hiện thủ tục phân tích.

TẾ

- Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích: Từ những số liệu thu thập ban đầu,
tiến hành tổng hợp có hệ thống theo quy trình để có những nhận xét, đưa ra nhận định

N
H

riêng về tình hình thực hiện thủ tục này tại công ty.

KI

-Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này dùng để thực hiện lại thủ tục


C

phân tích trên các khoản mục cần thiết để có cái nhìn sâu sắc hơn vấn đề nghiên cứu.

H

- Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh, đối chiếu quy trình thực hiện với

Đ

ẠI

những quy trình, chuẩn mực kiểm toán đặt ra.

G

-Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn các anh chị trong phòng kiểm toán để rõ



N

hơn các thủ tục phân tích được áp dụng, mục đích, hiệu quả áp dụng.

TR

Ư

I.5. Kết cấu khóa luận
Kết cấu khóa luận Gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục phân tích
Chương 2: Thực trang thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại
công ty TNHH kiểm toán FAC văn phòng đại diện tại Huế
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục thủ tục phân tích
Phần III: Kết luận và kiến nghị
SVTH: Võ Thị Trang

3


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH.
1.1 Tổng quan về thủ tục phân tích.
Để có được ý kiến về tính trung thực và hợp lý của BCTC KTV phải tiến hành
thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán khác nhau với các phương pháp kiểm toán khác
nhau. Tối ưu hóa ngân sách cho cuộc kiểm toán, mặt khác lại có bằng chứng đầy đủ,



hợp lý thì vận dụng thủ tục phân tích là một sự lựa chọn hợp lý. Bởi lẽ đây là một

H
U

phương pháp kiểm toán hiện đại, cung cấp sự đồng bộ hợp lý của số liệu kế toán, việc

TẾ

thực hiện thủ tục này ít tốn kém về mặt thời gian và chi phí nên thủ tục này được sử

N
H

dụng rất rộng rãi trong quá trình kiểm toán.

KI

Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 500 đã nêu rõ rằng, kiểm toán viên áp dụng


C

một hoặc nhiều thủ tục kiểm toán sau để thu thập bằng chứng: Kiểm tra, quan sát,

H

phỏng vấn, xác nhận, tính toán và thủ tục phân tích.

ẠI

Chuẩn mực kiểm toán Việt NamVSA 500 “Bằng chứng kiểm toán” đoạn 06 đã

G

Đ

chỉ rõ : “Kiểm toán viên phải thiết kế và thực hiện các thủ tục phân tích vào giai đoạn

N

gần kết thúc cuộc kiểm toán để giúp hình thành kết luận tổng thể về việc liệu báo cáo

Ư



tài chính có nhất quán với hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị được kiểm toán hay

TR

không”.Qua đó có thể thấy Thủ tục phân tích có một vị trí rất quan trọng, điều đó càng
được thể hiện rõ nét hơn trong quá trình kiểm toán.
Phân tích được hiểu là mổ xẻ một vấn đề bằng nhiều khía cạnh mà mình nhận
thấy và quan sát được, sau đó khái quát lên quan điểm của mình (theo Wikipedia tiếng
việt). Phân tích trong kiểm toán BCTC là sử dụng quá trình tư duy Logic để so sánh và
nghiên cứu mối quan hệ đáng tin cậy giữa các số liệu, các thông tin để đánh giá mức
độ hợp lý của chúng trong báo cáo của đơn vị được kiểm toán. Các phát hiện bất
thường đều được tìm hiểu nguyên nhân, kỹ thuật phân tích ở đây dựa trên sự hợp lý
chứ không dựa trên sự chính xác.

SVTH: Võ Thị Trang

4


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

Như vậy thủ tục phân tích là quá trình so sánh, đánh giá mối quan hệ giữa thông
tin tài chính và thông tin phi tài chính để đánh giá tính hợp lý, phát hiện những điểm
bất thường. Thủ tục phân tích được sử dụng như một thử nghiệm cơ bản nhằm giảm
bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của BCTC, kiểm tra toàn bộ BCTC
trong giai đoạn soát xét cuối cùng, cũng như xác định nội dung, lịch trình của các thủ
tục kiểm toán khác.

1.2 Các chuẩn mực kiểm toán về thủ tục phân tích
1.2.1 Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 520 “Thủ tục phân tích”

H
U



Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 520 “Thủ tục phân tích” được ủy ban thực
hành kiểm toán quốc tế(IAFC) trực thuộc liên đoàn các nhà kế toán quốc tế(IFAC)

TẾ

biên soạn nhằm mục đích thiết lập các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn cách

N
H

thức áp dụng các nguyên tắc, thủ tục đó để thực hiện thủ tục phân tích trong quá trình

KI

kiểm toán.


C

Nội dung của ISA được trình bày như sau:

ẠI

H

Về nội dung: Chuẩn mực yêu cầu KTV phải thu thập thông tin để phục vụ cho

Đ

quá trình phân tích, đó có thể là thông tin do đơn vị kiểm toán cung cấp, do KTV tự

N

G

thu thập được.

Ư



Về mục đích sử dụng: Xem xét, so sánh thông tin tài chính của tổ chức như:

TR

• Thông tin so sánh cho các kỳ trước.
• Kết quả dự kiến của đơn vị, chẳng hạn như ngân sách hoặc dự báo, hoặc kỳ
vọng của kiểm toán viên, chẳng hạn như ước tính khấu hao.
• Thông tin về ngành tương tự, chẳng hạn như so sánh các thông tin ngành tỷ lệ
doanh thu bán hàng vào các khoản phải thu với mức trung bình ngành hoặc các đơn vị
khác có quy mô so sánh trong cùng ngành.
Điều kiện thích hợp để áp dụng thủ tục phân tích: Các thủ tục phân tích đáng kể
nói chung phù hợp hơn với các quy trình lớn, khối lượng giao dịch có xu hướng có thể
dự đoán theo thời gian. Ứng dụng của các quy trình phân tích theo kế hoạch được dựa
SVTH: Võ Thị Trang

5


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

trên kỳ vọng rằng các mối quan hệ giữa các dữ liệu tồn tại và tiếp tục trong trường hợp
không có các điều kiện đã biết đến ngược lại. Tuy nhiên, sự phù hợp của một thủ tục
phân tích cụ thể sẽ phụ thuộc vào đánh giá của kiểm toán viên về mức độ hiệu quả của
nó trong việc phát hiện sai sót, cá nhân hoặc khi được tổng hợp với các sai sót khác, có
thể làm cho các báo cáo tài chính bị nhầm lẫn về mặt vật chất.
1.2.2. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520 “Thủ tục phân tích”
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TTBTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) cũng tương đồng với chuẩn mực



kiểm toán quốc tế ISA 520. Theo đoạn 04 VSA 520: “Thủ tục phân tích” được hiểu là

H
U

việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ

TẾ

liệu tài chính và phi tài chính. Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra khi cần

N
H

thiết về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các

KI

thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính”.


C

Theo đoạn 06 của chuẩn mực 520 thì “Kiểm toán viên phải thiết kế và thực hiện

H

các thủ tục phân tích vào giai đoạn gần kết thúc cuộc kiểm toán để giúp hình thành kết

ẠI

luận tổng thể về việc liệu báo cáo tài chính có nhất quán với hiểu biết của kiểm toán

Đ

viên về đơn vị được kiểm toán hay không”. Điều đó cho thấy rằng KTV sử dụng các

N

G

kết luận rút ra từ kết quả của các thủ tục phân tích đã thiết kế và thực hiện theo quy

Ư



định tại đoạn 06 Chuẩn mực này để chứng thực cho các kết luận đã hình thành trong

TR

quá trình kiểm toán các bộ phận hoặc yếu tố riêng lẻ của báo cáo tài chính. Như vậy để
đưa ra một kết luận cuối cùng về kết quả kiểm toán, KTV phải sử dụng thủ tục phân
tích tổng thể vào giai đoạn gần kết thúc kiểm toán. Điều đó cho thấy thủ tục phân tích
đóng vai trò quan trọng và có tầm khái quát cao.
Chuẩn mực đã hướng dẫn cụ thể hơn về thủ tục phân tích, đó là :“Các thủ tục
phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chính của đơn vị với: Thông tin có thể
so sánh của các kỳ trước; Các kết quả dự tính của đơn vị, như kế hoạch hoặc dự toán,
hoặc các ước tính của kiểm toán viên, như ước tính chi phí khấu hao; Các thông tin
tương tự của ngành, như so sánh tỷ suất doanh thu bán hàng trên các khoản phải thu
của đơn vị được kiểm toán với số liệu trung bình của ngành, hoặc với các đơn vị khác
SVTH: Võ Thị Trang

6


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động. Các thủ tục phân tích cũng bao gồm việc
xem xét các mối quan hệ như: Mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính
được kỳ vọng theo một chiều hướng có thể dự đoán được dựa trên kinh nghiệm của
đơn vị được kiểm toán, như tỷ lệ lãi gộp; Mối quan hệ giữa thông tin tài chính và
thông tin phi tài chính có liên quan như chi phí nhân công với số lượng nhân viên”.
Theo chuẩn mực KTV có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để thực hiện
các thủ tục phân tích, từ việc so sánh đơn giản đến các phân tích phức tạp đòi hỏi phải sử
dụng các kỹ thuật thống kê tiên tiến. Các thủ tục phân tích có thể được áp dụng cho báo



cáo tài chính hợp nhất, các bộ phận cấu thành hoặc các yếu tố riêng lẻ của thông tin.

H
U

Bên cạnh đó KTV phải đánh giá độ tin cậy của số liệu, thông tin được sử dụng để

TẾ

phân tích, dự tính về các số liệu, tỷ suất đã ghi nhận, trong đó có xem xét đến nguồn

N
H

gốc, tính có thể so sánh được, nội dung và sự phù hợp của thông tin sẵn có, và các

KI

kiểm soát đối với việc tạo lập thông tin. Có thể nói để phân tích có ý nghĩa trong quá


C

trình kiểm toán thì trước hết phải có một nguồn thông tin đúng đắn, đáng tin cậy. Độ
tin cậy của dữ liệu chịu ảnh hưởng của nguồn gốc, nội dung của dữ liệu và phụ thuộc

ẠI

H

vào hoàn cảnh mà dữ liệu được thu thập. Do vậy, để xác định liệu dữ liệu có đáng tin

N

G

xét những yếu tố sau đây:

Đ

cậy cho việc thiết kế các thủ tục phân tích cơ bản hay không, kiểm toán viên cần xem

Ư



• Nguồn gốc của thông tin thu thập được. Ví dụ, theo đoạn A31 Chuẩn mực kiểm

TR

toán Việt Nam số 500, thông tin có thể đáng tin cậy hơn nếu được thu thập từ các
nguồn độc lập bên ngoài đơn vị
• Khả năng so sánh của thông tin thu thập được. Ví dụ, dữ liệu chung cho ngành
có thể cần được bổ sung để so sánh được với dữ liệu của một đơn vị sản xuất và bán
các sản phẩm đặc thù.
• Nội dung và sự phù hợp của thông tin thu thập được. Ví dụ, liệu dự toán có
được lập dựa trên kết quả ước tính thay vì được lập trên cơ sở các mục tiêu phải đạt
được hay không.
• Các kiểm soát đối với việc tạo lập thông tin được thiết kế để đảm bảo tính đầy
SVTH: Võ Thị Trang

7


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

đủ, tính chính xác và tính hợp lệ của thông tin. Ví dụ, các kiểm soát đối với việc lập,
soát xét và duy trì dự toán.(Đoạn A12, VSA 520) KTV có thể lấy thông tin từ đơn vị
được kiểm toán hoặc các nguồn thông tin mang tính độc lập hơn như khách hàng, nhà
cung cấp, các báo cáo thuế…

1.3. Các loại thủ tục phân tích
Các thủ tục phân tích về mối quan hệ giữa các dữ liệu nhằm đưa ra bằng chứng
về sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính. Thông thường 3 loại thủ tục phân tích sau:
Phân tích xu hướng: Phân tích sự biến động về số dư của một tài khoản theo thời

H
U



gian.

TẾ

Phân tích tỷ suất: Phân tích các loại tỷ số trên Báo cáo tài chính.

N
H

Phân tích dự báo: Dự báo về số dư một loại tài khoản hay nghiệp vụ.

KI

1.3.1. Phân tích xu hướng


C

Phân tích xu hướng là phân tích sự thay đổi của các số dư, hoặc các loại hình

H

nghiệp vụ giữa kỳ hiện tại với kỳ trước hoặc giữa các kỳ với nhau, thông qua phân tích

ẠI

sự biến động về số dư một tài khoản hay khoản mục giữa các kỳ kế toán trước, kiểm

G

Đ

toán viên có thể đưa ra dự kiến cho kỳ hiện tại Trong quá trình phân tích KTV phải

N

tìm hiểu các yếu tố tác động đến xu hướng số dư tài khoản và các nghiệp vụ của công

Ư



ty khách hàng. KTV thường sử dụng kiến thức và kinh nghiệm của mình về công ty

TR

khách hàng để có kế hoạch cho cuộc kiểm toán năm hiện hành. Với việc sử dụng thủ
tục phân tích, các thông tin đã được kiểm toán ở năm trước sẽ được so sánh với năm
hiện hành, các biến động bất thường sẽ được phát hiện. Những biến động này sẽ ảnh
hưởng đến việc lập kế hoạch kiểm toán, phương pháp thực hiện kiểm toán.
Việc xem xét sự biến động của số liệu theo thời gian sẽ giúp KTV phát hiện ra
những xu hướng bất thường trong hoạt động kinh doanh của đơn vị mà không có lý do
rõ ràng. Những xu hướng bất thường này phải được xem xét trong mối quan hệ với
những số liệu, thông tin khác. Ví dụ một sự Gia tăng bất thường khoản phải thu khách
hàng vào cuối kỳ có thể do việc gia tăng hoạt động bán chịu, cộng với việc đẩy mạnh
chiến lược quảng cáo trong năm.
SVTH: Võ Thị Trang

8


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

Trong quá trình phân tích xu hướng KTV phải sử dụng nhiều phương pháp tính
toán khác nhau, đơn giản với một biến số và phức tạp với nhiều biến số. KTV nên dựa
trên xu hướng năm trước, hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị để ước lượng
giá trị năm hiện tại, sau đó so sánh nó với số liệu thực tế tại đơn vị được kiểm toán. Ví
dụ, dự đoán các khoản chi phí bán hàng sự trên số liệu năm trước, cộng với những
hiểu biết, thông tin thu thập được tại năm hiện hành.
Tuy nhiên KTV phải chú ý rằng những xu hướng trước đây có thể không liên
quan đến hiện tại, và chúng có thể mang lại những định hướng sai lầm. Như vậy phân



tích xu hướng phát huy được giá trị của nó khi những xu hướng trước đây có mối liên

H
U

hệ chặt chẽ với hiện tại. Ví dụ đối với hoạt động kinh doanh bất động sản nếu phân

TẾ

tích xu hướng lãi gộp sẽ không mang lại hiệu quả nếu không phân chia theo khu vực
kinh doanh, bởi vì vị trí trung tâm sẽ mang lại một lợi nhuận cao hơn rất nhiều khu

KI

N
H

vực kém trung tâm.


C

Có thể phân chia thủ tục phân tích xu hướng thành hai dạng là phân tích xu

H

hướng giản đơn và phân tích hồi quy.

ẠI

Phân tích xu hướng giảnđơn: Phân tích xu hướng biến động giản đơn là xây

Đ

dựng con số ước tính dựa trên số dư tài khoản ở các kỳ trước. Ví dụ Công ty A có

N

G

doanh số hàng tăng bình quân hàng năm là 5% năm KTV có thể giả định rằng doanh

Ư



số của năm hiện tại cũng sẽ tăng 5% nếu các yếu tố khác không thay đổi nhiều. Nếu

TR

doanh số của năm nay biến động khác 5% thì có thể giải thích bằng các nhân tố ảnh
hưởng đến doanh số như: Cạnh tranh gia tăng, ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, doanh
số bán trong năm đã không được phản ánh đầy đủ vào sổ sách, chiến lược quảng cáo
mạnh hay chất lượng sản phẩm ngày càng tăng,..
Phân tích hồiquy: Trên thực tế, doanh số bán hàng có thể bị ảnh hưởng bởi có rất
nhiều nhân tố khác nhau như: điều kiện về kinh tế, thị trường và vòng đời của sản
phẩm, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ... Có rất nhiều phương pháp mà kiểm
toán viên có thể sử dụng để phân tích xu hướng biến động thông qua sự biến động của
các nhân tố đã biết. Phân tích hồi quy là phương pháp sử dụng phổ biến và có tính
chính xác cao hơn so với phân tích giản đơn. Đây là phương pháp thống kê để tìm ra
SVTH: Võ Thị Trang

9


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

một đường thẳng phù hợp nhất cho phương trình: y = a + bx thông qua một chuỗi các
điểm đã biết.Trong đó: a là hằng số, b là hệ số, x là biến độc lập, y là biến phụ
thuộc.Bằng cách sử dụng hồi quy tuyến tính, kiểm toán viên có thể xây dựng một
phương trình toán học (y= ax + b) mà nhờ sử dụng số liệu xác định (x) để tìm ra biến
phụ thuộc (y).
1.3.2. Phân tích tỷsuất
Là quá trình phân tích các loại tỷ số hoặc kết hợp với phân tích xu hướng để phát
hiện ra sự biến động của các tỷ số trong một khoảng thời gian hoặc so sánh tỷ suất

H
U



giữa các bộ phận sử dụng khác nhau trong một đơn vị hay các đơn vị trong một ngành.
Các tài khoản trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh doanh số của

TẾ

các khoản mục mà doanh số này nói chung là dễ dự toán hơn đối với tài khoản trên

N
H

bảng cân đối kế toán bởi vì các tài khoản trên bảng cân đối kế toán đưa ra giá trị tại

KI

một thời điểm, giá trị này chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố. Phân tích tỷ suất hiệu


C

quả đối với các tài khoản trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bởi vì nó phản

H

ánh sự biến động trong kết quả hoạt động kinh doanh trong mối quan hệ với các khoản

ẠI

mục khác.

G

Đ

Kiểm toán viên thường sử dụng hai phương pháp trong phân tích tỷ suất, đó là:



N

Phân tích các tỷ suất tài chính dựa trên mối quan hệ giữa các khoản mục trên báo

Ư

cáo tài chính và phương pháp phân tích theo quy mô dựa trên số dư của các tài khoản

TR

trên báo cáo đã được quy đổi theo tỷ lệ % rồi tiến hành so sánh.
1.3.2.1. Phân tích tỷ suất tàichính

Các tỷ suất tài chính phản ánh mối quan hệ giữa các khoản mục trên báo cáo tài
chính, nó thường ổn định giữa các kỳ và có sự tương đồng giữa các đơn vị trong cùng
ngành nên có thể áp dụng cách tiếp cận theo thời gian hoặc phân tích thông qua các
đơn vị (phân tích theo ngành). Các nhóm tỷ suất sau thường được sửdụng:
+ Tỷ suất về khả năng thanh toán: Phản ánh khả năng đáp ứng khoản nợ ngắn
hạn của công ty.

SVTH: Võ Thị Trang

10


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp
Tỷ suất thanh toán hiện hành =

Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn

(Nguồn: “CFA level 1 book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan, 2009)
+ Phản ánh việc đáp ứng các khoản nợ bằng tài sản lưu động:
Tỷ suất thanh toán nhanh =
Tiền và các khoản tương đương tiền + các khoản phải thu + các khoản đầu tư ngắn hạn
Nợ phải trả ngắn hạn



(Nguồn: “CFA level 1 book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan, 2009)

H
U

Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả

TẾ

cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán HTK hay không. Tỷ số này phản ánh

N
H

chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành. Một công ty có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ

KI

hơn 1 sẽ gặp khó khăn khi thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét


C

cần thận.

H

+ Tỷ suất về đòn bẩy tài chính: Phản ánh tỷ suất huy động nợ trong nguồn vốn

Đ

ẠI

của công ty và mức rủi ro tài chính.

N

G

 Tỷ số nợ trên tài sản =

𝑻ổ𝒏𝒈 𝑵ợ

𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏

Ư



Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay.

TR

Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà quá nhỏ,
chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ
tài chính cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy
tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số
này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để
có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn.
Khi dùng tỷ số này để đánh giá cần so sánh tỷ số của một doanh nghiệp cá biệt
nào đó với tỷ số bình quân của toàn ngành.
(Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản
Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh, trang 85-87)
SVTH: Võ Thị Trang

11


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

 Tỷ suất khả năng trả lãi =

𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑡ℎ𝑢ế 𝑣à 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦
𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦

Hệ số này cho biết một công ty có khả năng đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ lãi của
nó đến mức nào.
Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ càng cao thì khả năng thanh toán lãi của công ty
cho các chủ nợ của mình càng lớn. Tỷ lệ trả lãi thấp cho thấy một tình trạng nguy
hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế.
(Nguồn: Wahlen, J.M. et al. (2011) Financial Reêporting, Financial Statement

H
U



Analysis, and Valuation: A strategic Perspective. 7th ed. South-Westernu)
+ Tỷ suất trên phản ánh tỷ lệ vốn vay dài hạn trong nguồn vốn chủ sở hữu của

TẾ

đơn vị.

Lãi vay+Lợi nhuận trước thuế

 Tỷ trọng tài sản cố định =

Tài sản cố định

N
H

 Hệ số thanh toán lãi vay =


C

KI

Lãi vay

H

Vốn chủ sở hữu

Đ

ẠI

 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn

G

Tiền và các khoản tương đương tiền+các khoản phải thu+các khoản đầu tư ngắn hạn
Tổng tài sản

Ư



N

=

TR

 Vòng quay HTK bình quân =
 Số ngày luân chuyển HTK =

Giá vốn hàng bán

Trung bình HTK trong kỳ
365

Vòng quay HTK

 Tỷ suất vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu

Bình quân các khoan phải thu

+ Tỷ suất về doanh lợi: Phản ánh tính hiệu quả trong quản lý, điều hành hoạt
động của Công ty.
 Tỷ suất lãi gộp trên doanh thu =

SVTH: Võ Thị Trang

Doanh thu thuần−Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần

12


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp
 Hệ số vòng quay tổng tài sản =

Doanh thu Thuần

Tổng tài sản bình quân

 Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phẩn thường=

𝑻𝒉𝒖 𝒏𝒉ậ𝒑 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế−𝒄ổ 𝒕ứ𝒄 ư𝒖 đã𝒊
𝑽ố𝒏 𝒄ổ 𝒑𝒉ẩ𝒏 𝒕𝒉ườ𝒏𝒈

Bằng cách sử dụng các tỷ suất tài chính trên kiểm toán viên có thể áp dụng cách
tiếp cận theo chuỗi thời gian hoặc phân tích thông qua các đơn vị trong cùng ngành đối
với các khoản mục trên báo cáo tài chính.
1.3.2.2. Phân tích theo quy mô



Để thực hiện phântích theo quy mô các khoản mục trên báo cáo tài chính trước

H
U

hết cần tiến hành quy đổi số dư của các tài khoản từ dạng số tuyệt đối sang số tương

TẾ

đối (tỷ lệ %) trong bảng số.

N
H

Phân tích theo quy mô của khoản mục có thể áp dụng cách tiếp cận theo chuỗi

KI

thời gian hoặc tiếp cận theo ngành. Tuy nhiên phân tích theo chuỗi thời gian thường


C

được áp dụng phổ biến hơn.

H

Mặc dù phân tích theo quy mô thường được áp dụng đối với bảng cân đối kế toán

ẠI

nhưng nó cũng rất hữu hiệu đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Bởi vì phần

Đ

lớn các khoản mục doanh thu và chi phí thường có quan hệ tỷ suất mà kiểm toán viên

N

G

thường sử dụng trong các thủ tục phân tích. Đối với hầu hết các đơn vị tỷ suất này



thường tương đối ổn định nên có thể so sánh chúng theo chuỗi thời gian hoặc giữa các

TR

Ư

đơn vị có đặc điểm tương tự.
Tuy nhiên khi sử dụng thủ tục phân tích tỷ suất, kiểm toán viên cần lưu ý tới
những hạn chế cố hữu của thủ tục này như là sự khác biệt về nguyên tắc kế toán có thể
làm cho việc so sánh các tỷ suất này trở nên không phù hợp. Mặt khác các tỷ suất nay
có thể khác nhau giữa các đơn vị tuỳ thuộc vào vị trí địa lý, công nghệ sản xuất, hiệu
quả sử dụng tài sản hay đòn bẩy tài chính. Hơn nữa việc tính toán các tỷ suất không
theo một tiêu thức chuẩn, chúng khác nhau giữa các đơn vị khácnhau.
1.3.3. Phân tích dự báo
Đây là quá trình phân tích mà KTV xây dựng công thức để đưa ra ước tính vế số
dư một tài khoản hay số phát sinh một loại nghiệp vụ, sau đó so sánh với số liệu thực
SVTH: Võ Thị Trang

13


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

tế và tìm ra nguyên nhân cho những biến động bất thường.
KTV có thể ước tính số dư một tài khoản hay số phát sinh một loại hình nghiệp
vụ theo 2 cách sau:
• Ước tính dựa trên số liệu năm trước có điều chỉnh theo những thay đổi của năm
nay. Ví dụ: Ước tính chi phí khấu hao tài sản cố định năm nay dựa trên số dư tài sản
cố định năm trước, điều chỉnh theo số lượng mua mới và đã hết khấu hao.
• Xây dựng mô hình dự đoán với những biến số cần thiết. Ví dụ ước tính chi chi
phí nhân công dựa trên số lượng công nhân làm việc, giờ làm việc, số lượng ngày làm

H
U



việc trong một tháng, giá nhân công...

Muốn làm được điều đó KTV phải hiểu rõ mối quan hệ giữa các tài khoản với

TẾ

nhau, giữa các thông tin tài chính trong kỳ, giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài

N
H

chính. Khi xây dựng một mô hình, KTV phải tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến biến

KI

số trong mô hình để có một mô hình dự báo hiệu quả nhất. Một mô hình được xây


C

dựng càng chi tiết thì càng có khả năng cung cấp những dự đoán chính xác.

ẠI

H

1.4. Quy trình áp dụng thủ tục phân tích

Đ

Gồm 7 bước sau:



N

G

1.4.1. Lựa chọn thủ tục phân tích phù hợp với mục tiêu phân tích

Ư

Phân tích là một kỹ thuật không theo một khuôn khổ, quy tắc hay một công thức

TR

cho trước, việc áp dụng nó đòi hỏi sự phán đoán, linh hoạt của người KTV. Việc áp
dụng thủ tục phân tích thường mang lại hiệu quả khi phân tích BCKQHĐKD vì nó
được cấu thành từ các nghiệp vụ ít phức tạp, mang tính thời kỳ chứ không phải mang
tính thời điểm như BCĐKT. Khi tiến hành phân tích trong một thời kỳ thì phân tích dự
báo thích hợp để dự đoán số dư một tài khoản còn phân tích tỷ suất phù hợp với phân
tích sự tương quan giữa hai hay nhiều tài khoản.
1.4.2. Tìm và xác minh thông tin phục vụ cho việc phân tích
KTV phải thảo luận với giám đốc, kế toán trưởng hoặc người đại diện của đơn vị
được kiểm toán về khả năng cung cấp thông tin và độ tin cậy của thông tin thu thập
SVTH: Võ Thị Trang

14


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

được. Để có được những số liệu dự đoán phục vụ cho mục đích phân tích KTV cần
căn cứ trên các nguồn thông tin sau:
 Các thông tin tài chính kỳ trước (Ví dụ: Số dư tài khoản, các tỷ số phân tích
kỳ trước, BCTC...)
 Các chỉ tiêu kế hoạch mà đơn vị đặt ra (Chi phí, Doanh thu kế hoạch..)
 Các thông tin liên quan đến ngành nghề kinh doanh của đơn vị (Tỷ lệ vòng
quay nợ phải thu bình quân ngành, tỷ suất lãi gộp bình quân ngành..)
 Mối liên hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ(Ví dụ: mối liên hệ giữa doanh thu



bán hàng và chi phí bán hàng, giữa lãi suất huy động vốn và chi phí vốn vay..)

H
U

 Mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính.

TẾ

KTV nên sử dụng các dữ liệu càng độc lập với đơn vị càng tốt, vì nếu quá phụ

N
H

thuộc vào số liệu của đơn vị thì sẽ thu được bằng chứng gì về sự hợp lý các bằng

KI

chứng đó mà chỉ kiểm tra được sự chính xác về mặt số học của những tính toán mà


C

đơn vị đã thực hiện.

H

Để xem xét tính độc lập của các số liệucũng như mức độ tin cậy, KTV cần cân

ẠI

nhắc các vấn đề sau:

G

Đ

 Dữ liệu có nguồn gốc bên trong hay ngoài đơn vị.

Ư

hay không.



N

 Nếu dữ liệu xuất phát từ đơn vị thì nó có độc lập với người chịu trách nhiệm

TR

 Kiểm soát nội bộ liên quan đến các dữ liệu đó tốt hay không.
 Dữ liệu đã được kiểm tra bằng những thủ tục kiểm toán khác hay chưa.
 KTV nên căn cứ vào một hay nhiều nguồn dữ liệu.
 KTV phải kiểm tra lại các thủ tục kiểm soát để kiểm tra lại các thông tin sử
dụng cho quá trình phân tích.
1.4.3. Thiết lập công thức hoặc mô hình để phản ánh mối quan hệ giữa các biến
số tài chính và các biến số hoạt động
Đây là giai đoạn quan trọng khi thực hiện thủ tục phân tích. Nếu áp dụng phân
tích tỷ suất hay dự báo KTV phải xác định các biến số liên quan. Công thức được xây
SVTH: Võ Thị Trang

15


GVHD:ThS. Hồ Phan Minh Đức

Khóa luận tốt nghiệp

dựng với mức độ chi tiết khác nhau. Ví dụ ước tính Giá vốn từng nhóm sản phẩm dựa
trên tổng doanh thu, chi tiết hơn là từng loại sản phẩm. Để có một công thức hay mô
hình có tính chính xác cao thì càng phải chi tiết, mức độ tính toán càng phức tạp. Do
đó chi phí càng tăng lên, tuy nhiên mức độ chặt chẽ trong phân tích càng tăng.
Nếu áp dụng phân tích xu hướng sẽ rất thuận lợi với khách hàng đã kiểm toán
năm trước vì mức độ tin cậy của các thông tin tài chính kỳ trước cao hơn. Trong
trường hợp này KTV có thể loại bỏ những biến số độc lập (không thay đổi so với năm
trước) ra khỏi công thức để đơn giản hóa việc tính toán. Ví dụ có thể ước lượng doanh



thu bán hàng bằng cách lấy giá bán bình quân nhân với số lượng sản phẩm. Nếu giá

H
U

bán các sản phẩm không thay đổi nhiều thì có thể ước lượng doanh thu năm nay bằng

TẾ

cách lấy doanh thu năm ngoái nhân với tỷ lệ tăng giảm số lượng sản phẩm bán ra.

N
H

1.4.4. Tính toán ra một giá trị ước tính và so sánh nó với số liệu thực tế tại đơn vị

KI

Sau khi lắp ráp các biến số tài chính và hoạt động vào mô hình đã thiết lập KTV


C

sẽ có một số dư tài khoản nào đó hay một loại hình nghiệp vụ hoặc một tỷ suất có liên

H

quan đến dữ liệu tài chính hay hoạt động.

ẠI

KTV sẽ so sánh các số liệu được thiết lập đó với số liệu thực tế tại đơn vị để có

N

những cách thức như:

G

Đ

được những nhận định về sự hợp lý, mối tương quan về số liệu đơn vị cung cấp theo

Ư



• So sánh số liệu ước tính với số liệu thực tế để tìm hiểu biến động bất thường và

TR

xem xét lại mô hình và kết quả dự đoán của mình.
• So sánh số liệu thực tế trong kỳ với số liệu kỳ trước để phát hiện ra các khoản
mục có biến động bất thường và có khản năng sai sót trọng yếu.
• So sánh số liệu thực tế đơn vị với số liệu dự toán để nhận ra những biến động
trong hoạt động SXKD hay các biến động bất thường khác ở trong kỳ.
• So sánh chỉ tiêu thực tế đơn vị với chỉ tiêu bình quân ngành để có cái nhìn tổng
quan về tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị cũng như khả năng hoạt động liên tục.
1.4.5. Đánh giá mức độ trọng yếu của các chênh lệch và tìm hiểu nguyên nhân
KTV đánh giá chênh lệch phát hiện được bằng cách so sánh chênh lệch đó với
mức trọng yếu phân bổ cho từng khoản mục (MP). Mức trọng yếu từng khoản mục lại
SVTH: Võ Thị Trang

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×