Tải bản đầy đủ

“Tìm hiểu công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC

ư
Tr

ĐẠI HỌC HUẾ

ờn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

g

----------

ọc

h
ại
Đ
in


K

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

h

TÌM HIỂU CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ

HOÀNG THỊ LIÊN



́H



KẾ TOÁN AAC

́

Khóa học: 2014 – 2018


ư
Tr

ĐẠI HỌC HUẾ

ờn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
----------

g
ọc

h
ại


Đ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

h

in

K
Giáo viên hướng dẫn:

HOÀNG THỊ LIÊN

ThS. NGUYỄN TRÀ NGÂN

Lớp: K48C-KIỂM TOÁN



Niên khóa: 2014 – 2018

́H



Sinh viên thực hiện:

́
Huế, tháng 04 năm 2018


ư
Tr
ờn
g

LỜI CẢM ƠN

h
ại
Đ

Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình từ các thầy cô, cơ quan thực tập cùng những
người thân trong gia đình và bạn bè.

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô giáo trường Đại học
Kinh tế Huế đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt bốn năm

ọc

học vừa qua. Đặc biệt, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên, ThS.
Nguyễn Trà Ngân, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.

K

Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH

in

Kiểm toán và Kế toán AAC cùng các anh chị phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính
05 đã giúp đỡ tôi có cơ hội tiếp cận thực tế với công việc, tạo điều kiện cho tôi thu

h

thập số liệu để thực hiện bài khóa luận.

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn người thân và bạn bè đã luôn bên cạnh động



viên, quan tâm, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành khóa luận với kết quả tốt nhất.

́H

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất song do hạn
chế về kiến thức, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu nên bài khóa luận này vẫn
quý thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.

́

Tôi xin chân thành cảm ơn!



không thể tránh khỏi một số thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý từ

Huế, Tháng 04 năm 2018
Sinh Viên
HOÀNG THỊ LIÊN


ư
Tr

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ờn
AAC

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

g

Báo cáo kết quả kinh doanh

BCLCTT

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCKT

Báo cáo kiểm toán

BCTC
BGĐ
BQT

h
ại
Đ

BCKQKD

CSDL

Ban giám đốc
Ban quản trị

ọc

CTKTM

Báo cáo tài chính

Chương trình kiểm toán mẫu
Cơ sở dẫn liệu

Doanh nghiệp kiểm toán

ĐH

Đại học

HĐQT

Hội đồng quản trị

KSNB

Kiểm soát nội bộ

KTV

Kiểm toán viên

RRKS

Rủi ro kiểm soát

RRKT

Rủi ro kiểm toán

RRPH

Rủi ro phát hiện

RRTT

Rủi ro tiềm tàng

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

VACPA

Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

VSA

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

XDCB

Xây dựng cơ bản

h

in

K

DNKiT



́H



́
i


ư
Tr

DANH MỤC BẢNG BIỂU

ờn

Bảng 1.1 – Ma trận Rủi ro phát hiện
Bảng 2.2 – Xác định mức trọng yếu theo hướng dẫn của VACPA

g

Bảng 1.3 – Xác định hệ số rủi ro dựa trên mức độ đảm bảo

h
ại
Đ

Bảng 2.1 – Phân tích BCĐKT Công ty XYZ tại ngày 31/12/2016
Bảng 2.2 – Phân tích BCKQKD Công ty XYZ tại ngày 31/12/2016
Bảng 2.3 – Một số câu hỏi đánh giá về môi trường kiểm soát
Bảng 2.4 – Xác định mức trọng yếu Kế hoạch – Thực tế

ọc

Bảng 2.5 – Xác định mức trọng yếu để áp dụng khi thực hiện kiểm toán
Bảng 2.6 – Xác định khoảng cách mẫu áp dụng cho các khoản mục kiểm toán

K

chọn mẫu

tiền

h

in

Bảng 3.1 – Ví dụ đánh giá sơ bộ RRKS đối với khoản mục tiền và tương đương

Bảng 3.2 – Câu hỏi đánh giá RRTT trên phương diện BCTC

Bảng 3.4 – Câu hỏi đánh giá hoạt động kiểm soát chung



́H

Bảng 3.5 – Câu hỏi đánh giá hoạt động kiểm soát ứng dụng



Bảng 3.3 – Đánh giá RRTT đối với khoản mục tiền mặt

́
ii


ư
Tr

DANH MỤC SƠ ĐỒ

ờn

Sơ đồ 1.1 – Quy trình lập kế hoạc kiểm toán BCTC theo VACPA
Sơ đồ 1.2 – Đồ thị biểu hiện mối quan hệ giữa rủi ro và chi phí kiểm toán

g

Sơ đồ 2.1 – Mô hình tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

h
ại
Đ

Sơ đồ 2.2 – Mô hình tổ chức phòng Kiểm toán BCTC
Sơ đồ 2.3 – Chu trình kiểm toán chung tại AAC
Sơ đồ 3.1 – Lưu đồ minh họa quy trình bán hàng của Công ty XYZ

ọc
h

in

K



́H



́
iii


ư
Tr

MỤC LỤC

ờn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... ii

g

DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................. iii

h
ại
Đ

MỤC LỤC .......................................................................Error! Bookmark not defined.
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................................1
I.1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
I.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2

ọc

I.3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................2
I.4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................2

K

I.5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
I.6. Kết cấu đề tài...........................................................................................................3

in

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................5

h

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH .......................................................................5



1.1. Khái quát chung về kiểm toán BCTC .....................................................................5

́H

1.1.1. Khái niệm về kiểm toán BCTC ..........................................................................5
1.1.2. Đối tượng của kiểm toán BCTC ........................................................................5



1.1.3. Mục tiêu của kiểm toán BCTC...........................................................................6
1.1.4. Cơ sở pháp lý và phương pháp kiểm toán BCTC ..............................................6

́
1.1.5. Quy trình kiểm toán BCTC ................................................................................7
1.2. Lập kế hoạch kiểm toán BCTC ...............................................................................9
1.2.1. Khái niệm về lập kế hoạch kiểm toán BCTC .....................................................9
1.2.2. Vai trò của lập kế hoạch kiểm toán BCTC ......................................................10
1.2.3. Những yêu cầu cơ bản của lập kế hoạch kiểm toán BCTC .............................10
iv


ư
Tr

1.2.4. Quy trình lập kế hoạch kiểm toán BCTC.........................................................11

ờn

1.2.4.1. Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng .................12
1.2.4.2. Hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán .................................15

g

1.2.4.3. Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động ......................................17

h
ại
Đ

1.2.4.4. Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng ..........18
1.2.4.5. Thực hiện các thủ tục phân tích...............................................................20
1.2.4.6. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, rủi ro và gian lận ..........................21
1.2.4.7. Thiết lập mức trọng yếu ..........................................................................27

ọc

1.2.4.8. Xác định phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu............................................31
1.2.4.9. Tổng hợp kế hoạch kiểm toán .................................................................35

in

K

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & KẾ
TOÁN AAC ..................................................................................................................37

h

2.1. Khái quát về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC....................................37
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................37



2.1.2. Phương châm và mục tiêu hoạt động ..............................................................38

́H

2.1.3. Các dịch vụ của công ty...................................................................................39
2.1.3.1. Kiểm toán ................................................................................................39



2.1.3.2. Tư vấn thuế..............................................................................................39

2.1.3.4. Tư vấn tài chính đầu tư............................................................................40
2.1.3.5. Đào tạo và tuyển dụng.............................................................................40
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty .............................................................................41
2.1.5. Khái quát về quy trình kiểm toán BCTC do công ty thực hiện........................44

v

́

2.1.3.3. Kế toán ....................................................................................................40


ư
Tr

2.1.5.1. Lập kế hoạch kiểm toán...........................................................................45

ờn

2.1.5.2. Thực hiện kiểm toán................................................................................45
2.1.5.3. Hoàn thành kiểm toán..............................................................................46

g

2.2. Thực trạng công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán
và Kế toán AAC ............................................................................................................46

h
ại
Đ

2.2.1. Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng (A100).............47
2.2.2. Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán (A200)........................49
2.2.3. Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (A300) ..................................51

ọc

2.2.4. Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng (A400) ......52
2.2.5. Phân tích sơ bộ BCTC (A500) .........................................................................53
2.2.6. Đánh giá chung về hệ thống KSNB và rủi ro gian lận (A600)........................58

K

2.2.6.1. Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ doanh nghiệp (A610)......................58

in

2.2.6.2. Đánh giá về rủi ro gian lận ......................................................................60

h

2.2.7. Xác định mức trọng yếu (A700).......................................................................64



2.2.8. Phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu (A800).......................................................67
2.2.9. Tổng hợp kế hoạch kiểm toán (A900)..............................................................69

́H

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY



TNHH KIỂM TOÁN & KẾ TOÁN AAC .................................................................70
3.1. Nhận xét về công tác xây dựng kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại

3.1.1. Ưu điểm............................................................................................................70
3.1.2. Một số vấn đề còn tồn tại.................................................................................71
3.2. Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán trong
kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC .................................73
3.2.1. Tìm hiểu thông tin về khách hàng....................................................................73
vi

́

Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC .................................................................70


ư
Tr

3.2.2. Xây dựng nhóm làm việc khi thực hiện lập kế hoạch kiểm toán .....................74

ờn

3.2.3. Xây dựng cách đánh giá các bảng câu hỏi......................................................77
3.2.4. Sử dụng lưu đồ để mô tả hệ thống KSNB của khách hàng ..............................82

g

3.2.5. Hoàn thiện thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch ............................84

h
ại
Đ

3.2.6. Đánh giá hệ thống KSNB trong môi trường tin học........................................85

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................92
III.1.Kết luận .................................................................................................................92
III.2.Kiến nghị ...............................................................................................................92

PHỤ LỤC

ọc

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................94

h

in

K

GIẤY XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP



́H



́
vii


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

ờn
I.1.

Lý do chọn đề tài

Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, vai trò của kiểm toán ngày càng được

g

khẳng định. Ở các nước phát triển, kiểm toán xuất hiện từ rất sớm với hệ thống luật
pháp và chuẩn mực ngày càng hoàn thiện, làm cơ sở để tạo ra một khuôn mẫu chuẩn

h
ại
Đ

mực chung cho ngành kiểm toán quốc tế. Tại Việt Nam, sau hơn 25 năm hình thành và
phát triển, ngành kiểm toán độc lập đã dần khẳng định được vai trò không thể thiếu
trong nền kinh tế thị trường và trở thành bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống
công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế - tài chính, đóng vai trò tích cực phục vụ phát triển

ọc

kinh tế. Hoạt động kiểm toán độc lập đã trở thành nhu cầu cần thiết để công khai, minh
bạch thông tin tài chính, phục vụ lợi ích của doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và
ngoài nước, lợi ích của chủ sở hữu vốn, các chủ nợ cũng như lợi ích và yêu cầu của

K

nhà nước.

Kiểm toán là một hoạt động độc lập dựa trên các nguyên tắc trung thực khách quan

in

và tuân thủ các chế độ, chuẩn mực. Vì vậy, các cuộc kiểm toán phải tuân theo một quy

h

trình chung nhằm đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán. Trong đó, công tác lập kế
hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên hết sức quan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán mà



các KTV cần thực hiện. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 cũng đã khẳng định:
“Kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ đem lại lợi ích cho việc kiểm toán báo cáo tài chính”,

́H

làm cơ sở để KTV thu thập bằng chứng kiểm toán có giá trị góp phần đưa ra các nhận

xét xác đáng về thực trạng hoạt động kiểm toán. Ngoài ra, căn cứ vào kế hoạch kiểm



toán đã được lập, KTV có thể kiểm soát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán đã
và đang thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán, giữ vững và

́
nâng cao uy tín, hình ảnh của công ty kiểm toán đối với khách hàng.
Ở nước ta, do lĩnh vực kiểm toán còn khá mới mẻ, hành lang pháp lý còn chưa đầy
đủ; nội dung, quy trình, phương pháp kiểm toán vận dụng ở giai đoạn đầu nhiều điểm
còn chưa thống nhất; nguồn tài liệu thiếu về số lượng, tính đồng bộ và chất lượng;
kinh nghiệm làm việc còn non trẻ… nên thực tế hoạt động kiểm toán trong thời gian
qua cho thấy giữa yêu cầu đòi hỏi và thực tế lập kế hoạch vẫn còn khoảng cách khá
SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

1


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

lớn. Chính vì thế mà ở giai đoạn lập kế hoạch, các công ty thường giao cho những

ờn

người có trình độ chuyên môn cao cũng như có nhiều kinh nghiệm trong công tác kiểm
toán đảm nhiệm.

Tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

g

chủ yếu được biết thông qua phỏng vấn và quan sát trong thời gian ngắn làm việc tại

h
ại
Đ

đơn vị khách hàng. Trong khi đó ở giai đoạn thực hiện kiểm toán, các KTV lại tốn rất
nhiều thời gian để kiểm tra chi tiết hoặc kiểm tra mẫu với khối lượng rất lớn. Điều này
đã khiến cho việc kiểm toán bị kéo dài và đôi khi mặc dù cuộc kiểm toán kết thúc,
KTV/trợ lý lại phải liên lạc với kế toán khách hàng để bổ sung thông tin cũng như tài
liệu cần thiết, làm mất thời gian cả hai bên. Đặc biệt vào mùa kiểm toán lượng công

ọc

việc khá lớn sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng toàn bộ cuộc kiểm toán. Vì vậy, việc
nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn công tác lập kế hoạch kiểm toán để tìm ra các
vấn đề tồn tại và đề ra hướng khắc phục là một điều cần thiết.

K

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, nhận thấy

in

được những tồn tại của vấn đề này trong kiểm toán BCTC, tôi đã lựa chọn đề tài “Tìm
hiểu công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty

I.2.

Mục tiêu nghiên cứu

h

TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC” để nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.



Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quy trình lập kế hoạch kiểm toán BCTC.

-

Tìm hiểu thực trạng về công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC do Công ty TNHH

Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.

Thông qua việc so sánh lý luận với thực tiễn để đưa ra đánh giá, nhận diện các ưu



-

́H

-

điểm và hạn chế còn tồn tại. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm

riêng và cải thiện hiệu quả hoạt động kiểm toán nói chung của công ty.

I.3.

Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu Quy trình lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán
BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.

I.4.
-

Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.

SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

2

́

cải thiện những mặt hạn chế, góp phần hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán nói


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

Thời gian: Niên độ kế toán năm 2016 (từ 01/01/2016 – 31/12/2016).

-

Nội dung: Đề tài đi sâu nghiên cứu cách thức, quy trình lập kế hoạch kiểm toán

ờn

-

BCTC được KTV công ty AAC thực hiện trong quá trình kiểm toán cho khách hàng
XYZ (Vì vấn đề bảo mật thông tin nên người viết xin được phép giấu tên Công ty

g

khách hàng).

-

Phương pháp nghiên cứu

h
ại
Đ

I.5.

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình Kiểm toán, các chuẩn

mực, chế độ Kế toán và Kiểm toán Việt Nam hiện hành cùng các tài liệu, hồ sơ kiểm
toán các năm trước có liên quan tại Công ty AAC. Đọc và nghiên cứu các bài báo cáo,
chuyên đề liên quan nhằm tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận, thông qua đó làm

ọc

nền tảng để thu thập các tài liệu cần thiết theo hướng đi của đề tài.
-

Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình KTV lập kế hoạch kiểm toán.

-

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn KTV của công ty về quy trình lập kế

K

hoạch kiểm toán thực tế để làm sáng tỏ được vấn đề.

in

Quá trình phỏng vấn được tiến hành ngay trong cuộc kiểm toán thực tế và sau giờ
làm việc của KTV. Nội dung chủ yếu trong quá trình phỏng vấn mà người viết muốn

h

tìm hiểu là: Cách thức tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, quy cách trình bày
mẫu giấy tờ làm việc, những câu hỏi nên hỏi đối với kế toán của khách hàng, cách xử

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các giấy tờ làm việc từ Hồ sơ kiểm toán

́H

-



lý số liệu sau khi thu thập được.

mà AAC lưu giữ để minh họa và phản ánh nội dung liên quan, ngoài ra còn làm tăng

-



tính tin cậy và thuyết phục cho đề tài.

Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh: Xử lý các tài liệu đã thu thập

cái nhìn khái quát về quy trình lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại Công ty AAC, làm cơ
sở đưa ra nhận xét sát với tình hình thực tế, đồng thời đưa ra những biện pháp, kiến
nghị phù hợp.

I.6.

Kết cấu đề tài

Phần I: Đặt vấn đề

SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

3

́

bằng cách tính toán, đối chiếu, so sánh với BCTC/Hồ sơ kiểm toán năm trước để có


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán

ờn

-

BCTC.

Chương 2: Thực trạng công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại

g

-

công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.

h
ại
Đ

-

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán
trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

ọc
h

in

K



́H



́

SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

4


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ờn

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

g

1.1.

Khái quát chung về kiểm toán BCTC

h
ại
Đ

1.1.1. Khái niệm về kiểm toán BCTC

Theo A. A. Arens & J. K. Locbbecke (2012): “Kiểm toán là quá trình thu thập và
đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về
mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá
trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên có đủ năng lực và độc

ọc

lập.”

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 200 “Mục tiêu tổng thể của kiểm
toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm

K

toán Việt Nam”: “Kiểm toán tài chính là việc thu thập và đánh giá các bằng chứng

trọng yếu của BCTC.”

h

1.1.2. Đối tượng của kiểm toán BCTC

in

kiểm toán của các KTV để nhằm xác định tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh



Theo giáo trình Lý thuyết kiểm toán – Trường ĐH Kinh tế quốc dân (2008) thì đối
tượng trực tiếp và thường xuyên của kiểm toán BCTC là các BCTC (Bảng Cân đối kế

́H

toán, Báo cáo Kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo
tài chính).



-

Các báo cáo này chứa đựng những thông tin tài chính và thông tin phi tài chính,

thông tin định lượng và thông tin không định lượng, phản ánh tình hình tài chính, kết

́
quả kinh doanh, tình hình và kết quả lưu chuyển tiền tệ và các thông tin cần thiết khác
để người sử dụng báo cáo tài chính có thể phân tích, đánh giá đúng đắn tình hình và
kết quả kinh doanh của đơn vị.
-

Cơ sở của BCTC là các quy định về Kế toán, gồm cả quy định pháp lý về Kế toán

như: Luật Kế toán, chuẩn mực Kế toán, chế độ Kế toán và quy định về Kế toán tại đơn
vị như các quy định về hệ thống tài khoản, hình thức ghi sổ kế toán,...
SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

5


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp
-

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

Ngoài ra cơ sở của BCTC còn bao gồm cả các quy định pháp lý khác có liên quan

ờn

đến quá trình tổ chức và hoạt động kinh doanh của đơn vị như những quy định về sản
xuất kinh doanh, trao đổi, mua bán sản phẩm, quản lý lao động, vật tư, nghĩa vụ đối
với ngân sách,…

g

1.1.3. Mục tiêu của kiểm toán BCTC
Theo đoạn 11 VSA 200 “Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp

h
ại
Đ

-

kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam”: “Mục tiêu
tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm
toán báo cáo tài chính là:

(a) Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện

ọc

tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp
kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với

trọng yếu hay không;

in

K

khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh

(b) Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy định

1.1.4. Cơ sở pháp lý và phương pháp kiểm toán BCTC

Cơ sở pháp lý: Cơ sở pháp lý để thực hiện hoạt động kiểm toán là các chuẩn mực



-

h

của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên.”

kiểm toán. Tuy nhiên, để đánh giá đúng, sai về đối tượng kiểm toán thì cơ sở pháp lý

́H

không phải là chuẩn mực kiểm toán mà là các chuẩn mực, chế độ kế toán và các luật
pháp liên quan đến hoạt động được kiểm toán.



-

Phương pháp kiểm toán: Do mỗi loại kiểm toán có chức năng cụ thể khác nhau,

đối tượng kiểm toán khác nhau và quan hệ chủ thể, khách thể kiểm toán khác nhau nên

́
cách thức kết hợp các phương pháp kiểm toán cơ bản trên cũng khác nhau. Trong kiểm
toán tài chính, các phương pháp kiểm toán cơ bản được triển khai theo hướng kết hợp
lại hoặc chi tiết hơn tùy tình huống cụ thể trong suốt quá trình kiểm toán.
Theo giáo trình Kiểm toán Tập 1 – Trường ĐH Kinh tế TP. HCM (2014): “Trong
giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên sẽ thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro và
các thủ tục kiểm toán tiếp theo (thủ tục bổ sung). Thủ tục kiểm toán tiếp theo bao gồm:
SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

6


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

 Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ) là loại thử nghiệm để

ờn

thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. Thí dụ, kiểm toán
viên có thể chọn mẫu các hóa đơn bán hàng để kiểm tra sự xét duyệt của người có
thẩm quyền. Kết quả của thử nghiệm là bằng chứng để kiểm toán viên điều chỉnh

g

những thử nghiệm cơ bản.

h
ại
Đ

 Thử nghiệm cơ bản bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm phát hiện
các sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính. Có hai loại thử nghiệm cơ bản là thủ tục
phân tích cơ bản và thử nghiệm chi tiết.”
1.1.5. Quy trình kiểm toán BCTC

Quy trình kiểm toán BCTC bao gồm ba giai đoạn chính là: Lập kế hoạch kiểm
 Lập kế hoạch kiểm toán
-

ọc

toán, Thực hiện kiểm toán và Kết thúc kiểm toán.

Để đảm bảo kiểm toán có hiệu quả hay không, kế hoạch kiểm toán phải được lập

K

cho mọi cuộc kiểm toán. Có ba lý do chính cho việc lập kế hoạch kiểm toán một cách

in

đúng đắn:

+ Giúp KTV thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp

+ Tránh những bất đồng với khách hàng



-

h

+ Giúp giữ chi phí kiểm toán một cách hợp lý

Phạm vi kế hoạch kiểm toán có thể thay đổi tùy theo quy mô khách hàng, tính chất

hoạt động của đơn vị được kiểm toán.

-



Các phần việc chính trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

́H

phức tạp của công việc kiểm toán, kinh nghiệm và hiểu biết của KTV về đơn vị và

Những công việc chuẩn bị trước khi lập kế hoạch: Quyết định việc chấp nhận

của khách hàng, đạt được hợp đồng kiểm toán và bố trí nhân sự cho cuộc kiểm toán.
-

Thu thập thông tin cơ sở như ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, hoạt

động kinh doanh, các bên liên quan là những thông tin hết sức cơ bản cho việc tiến
hành kiểm toán. Những thông tin này phải được thu thập ngay khi bắt đầu lập kế hoạch
kiểm toán. Đồng thời, ở nội dung này còn phải đánh giá nhu cầu sử dụng chuyên gia
bên ngoài trong những tình huống cần thiết.
SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

7

́

khách hàng mới hoặc tiếp tục với các khách hàng cũ, nhận diện các lý do kiểm toán


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp
-

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng cần phải được kiểm tra

ờn

ngay sau khi thu thập thông tin cơ bản. Những thông tin này được thu thập thông qua
việc tìm hiểu điều lệ công ty, các quy chế của công ty khách hàng, các biên bản cuộc
họp ban giám đốc và hội đồng quản trị, các hợp đồng của công ty.

g

-

Sau khi đạt được các thông tin theo các nội dung trên cần thực hiện các thủ tục

h
ại
Đ

phân tích sơ bộ nhằm để hiểu biết về ngành nghề kinh doanh và công việc kinh doanh
của khách hàng, đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động kinh doanh, chỉ ra những sai
phạm có thể và để giảm công việc kiểm toán chi tiết.
-

Thiết lập mức trọng yếu, đánh giá RRKT có thể chấp nhận được xác định cho cuộc

kiểm toán nói chung và thông thường được áp dụng giống nhau cho các chu kỳ, các

ọc

khoản mục kiểm toán. Trong khi đó, RRTT và RRKS cần phải được xác định cụ thể
cho từng chu kỳ, từng khoản mục của BCTC thậm chí cho từng CSDL. Trọng yếu
được thiết lập chung cho toàn bộ BCTC sau đó phân bổ cho các bộ phận của BCTC

K

nhưng không cần thiết phải xác định cho từng CSDL.

Chương trình kiểm toán thực chất là một tập hợp các thủ tục kiểm toán chỉ dẫn cho

in

-

việc thu thập bằng chứng kiểm toán theo các cơ sở dẫn liệu cụ thể, trong đó xác định

h

cả quy mô mẫu, phần tử lựa chọn và thời gian thực hiện cho mỗi thủ tục kiểm toán.
Chương trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán được thiết kế thành ba phần:

+ Các khảo sát chi tiết của các số dư

Mỗi phần được tiếp tục chia nhỏ thành các nghiệp vụ kinh tế và các khoản mục hay

chỉ tiêu trên BCTC.

́

 Thực hiện kiểm toán



-

́H

+ Các thủ tục phân tích



+ Các khảo sát nghiệp vụ

Giai đoạn thực hiện kiểm toán gồm hai bước:
-

Bước thực hiện các khảo sát nếu KTV tin rằng kết quả khảo sát cho phép đánh giá

một mức độ thấp hơn về rủi ro kiểm soát so với mức đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm
soát. Kết quả của loại khảo sát này là những yếu tố cơ bản xác định phạm vi kiểm tra
chi tiết các số dư.

SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

8


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp
-

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

Bước tiếp theo là thực hiện các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết các số dư cũng

ờn

như thực hiện các kiểm tra chi tiết bổ sung. Thủ tục phân tích dùng để kiểm tra tính
hợp lý chung của các nghiệp vụ và số dư. Kiểm tra chi tiết các số dư là những thủ tục
cụ thể cần thực hiện để kiểm tra những sai sót bằng tiền trong các các khoản mục chi

g

tiêu trong BCTC.

h
ại
Đ

 Kết thúc kiểm toán

Sau khi các công việc được thực hiện ở hai giai đoạn trên thì lập tức phải tổng hợp
kết quả và phát hành báo cáo kiểm toán. Những nội dung chủ yếu của giai đoạn này
bao gồm:
-

Soát xét những khoản nợ tiềm ẩn: Là việc xem xét các khoản nợ ngoài ý muốn có

do bị kiện tụng…
-

ọc

thể phát sinh làm ảnh hưởng đến BCTC như các khoản tiền có thể bị phạt bồi thường

Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ: Là những sự kiện có ảnh hưởng

K

đến BCTC phát sinh sau khi kết thúc năm tài chính, khóa sổ lập BCTC nhưng trước

in

khi ký báo cáo kiểm toán và cả những sự kiện phát sinh sau khi ký báo cáo kiểm toán.
 Các khoản nợ và các sự kiện này có thể phát sinh, làm ảnh hưởng đến BCTC và do

h

vậy có thể ảnh hưởng đến ý kiến của KTV trên báo cáo kiểm toán. KTV phải thu thập
những bằng chứng cuối cùng cho sự kiện này. Trên cơ sở đó tổng hợp, đánh giá kết



quả và xác định lại báo cáo kiểm toán phù hợp, lập và phát hành báo cáo kiểm toán.

Lập kế hoạch kiểm toán BCTC

1.2.1. Khái niệm về lập kế hoạch kiểm toán BCTC

́H

1.2.



Theo VSA 300: “Lập kế hoạch là một quá trình được lặp đi, lặp lại và bắt đầu
ngay sau khi hoặc cùng lúc kết thúc cuộc kiểm toán trước và tiếp tục cho đến khi kết

xét lịch trình của một số hoạt động và các thủ tục kiểm toán cần phải hoàn thành
trước khi thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo.”
Lập kế hoạch kiểm toán là một trong những nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm
toán đã được quy định thành chuẩn mực và đòi hỏi các KTV phải tuân theo đầy đủ.
Đây là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán, nó có

SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

9

́

thúc cuộc kiểm toán hiện tại. Tuy nhiên, lập kế hoạch kiểm toán bao gồm cả việc xem


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

vai trò rất quan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm

ờn

toán.

1.2.2. Vai trò của lập kế hoạch kiểm toán BCTC
-

Trợ giúp kiểm toán viên tập trung đúng mức vào các phần hành quan trọng của

g

cuộc kiểm toán. Do với thời gian và nguồn lực có hạn, KTV cần xác định những phần

-

h
ại
Đ

hành trọng tâm để đạt được mục tiêu kiểm toán với chi phí hợp lý.
Trợ giúp kiểm toán viên xác định và giải quyết các vấn đề có thể xảy ra một cách

kịp thời. Quá trình lập kế hoạch bao gồm việc tìm hiểu về môi trường kinh doanh,
cũng như kiểm soát nội bộ của khách hàng, giúp KTV ghi nhận đặc điểm của đơn vị
và đưa ra những thủ tục kiểm toán phù hợp.

Trợ giúp kiểm toán viên tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp

ọc

-

nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách hiệu quả. Quá trình kiểm toán
đòi hỏi sự phối hợp giữa các KTV tham gia, giữa doanh nghiệp kiểm toán với đơn vị

K

và với các bên khác, như kiểm toán nội bộ hay chuyên gia... Do đó, lập kế hoạch kiểm

của cuộc kiểm toán.

Hỗ trợ trong việc lựa chọn thành viên nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn và

h

-

in

toán phù hợp giúp KTV sắp xếp tiến trình công việc hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả

khả năng phù hợp để xử lý các rủi ro dự kiến, và phân công công việc phù hợp cho



từng thành viên, cũng như tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát nhóm kiểm toán và

toán viên đơn vị thành viên và chuyên gia thực hiện, khi cần thiết.



1.2.3. Những yêu cầu cơ bản của lập kế hoạch kiểm toán BCTC

́H

soát xét công việc của nhóm. Đồng thời hỗ trợ việc điều phối công việc do các kiểm

Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán.

-

Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm bao quát hết các khía

cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm
tàng; đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn.
-

Khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải hiểu biết về hoạt động của đơn vị được

kiểm toán để nhận biết được các sự kiện, nghiệp vụ có thể ảnh hưởng trọng yếu đến
BCTC.

SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

10

́

-


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp
-

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

Phạm vi kế hoạch kiểm toán thay đổi tùy theo quy mô khách hàng, tính chất phức

ờn

tạp của công việc kiểm toán, kinh nghiệm và những hiểu biết của KTV về đơn vị được
kiểm toán.

1.2.4. Quy trình lập kế hoạch kiểm toán BCTC

g

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên cần thực hiện trong mỗi cuộc kiểm

h
ại
Đ

toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như các điều kiện cần thiết khác cho cuộc
kiểm toán. Năm 2010, VACPA chính thức ban hành chương trình kiểm toán mẫu cho
các công ty kiểm toán độc lập là thành viên của VACPA. Chương trình kiểm toán mẫu
này được xây dựng và hướng dẫn một cách rõ ràng với việc đi kèm các mẫu giấy tờ
làm việc cụ thể. Dưới đây là quy trình lập kế hoạch kiểm toán BCTC theo chương

ọc

trình kiểm toán mẫu này:

Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng (A100)

K

Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán (A200)

in

h

Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (A300)



Tìm hiểu chính sách kế toán & chu trình kinh doanh quan trọng (A400)

Đánh giá chung về HTKSNB và rủi ro gian lận (A600)



́H

Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính (A500)

́
Xác định mức trọng yếu (A700) & phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu (A800)

Tổng hợp kế hoạch kiểm toán (A900)
Sơ đồ 1.1 – Quy trình lập kế hoạch kiểm toán BCTC theo VACPA

SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

11


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

1.2.4.1. Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

ờn

 Xem xét chấp nhận khách hàng
Để đưa ra quyết đinh chấp nhận hay duy trì một khách hàng mà không làm tăng rủi

ro cho hoạt động kiểm toán hay làm hại đến uy tín và hình ảnh của công ty kiểm toán,

g

KTV cần xem xét các yếu tố sau:

h
ại
Đ

 Xem xét tính độc lập của công ty kiểm toán
Đoạn 14 VSA 200 yêu cầu: “Kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực và các quy
định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, bao gồm cả tính độc lập, liên quan đến
kiểm toán báo cáo tài chính”. Đây là tiêu chí hết sức quan trọng trong một cuộc kiểm
toán. Vì các thông tin BCTC sau kiểm toán có ảnh hưởng liên quan đến nhiều đối

ọc

tượng, vì vậy đòi hỏi thông tin đó phải trung thực, khách quan dẫn đến người thực hiện
kiểm toán phải có tính độc lập với khách hàng được kiểm toán, cụ thể là không có bất
kỳ mối quan hệ đặc biệt giữa KTV thực hiện với những người liên quan đến bộ phận

K

quản lý đơn vị của khách hàng. Đây là một yếu tố bắt buộc nhằm đảm bảo thông tin do

toán.

h

 Xem xét khả năng phục vụ tốt khách hàng

in

KTV cung cấp có tính trung thực, khách quan về BCTC của khách hàng được kiểm

Khách hàng tiềm năng của công ty kiểm toán có thể có rất nhiều, tuy nhiên để thực



hiện được một hợp đồng kiểm toán thành công ngoài sự đồng ý từ phía khách hàng thì

́H

công ty kiểm toán phải đánh giá đúng năng lực của mình. Vì hoạt động kiểm toán có
rủi ro cao, công ty kiểm toán phải có trách nhiệm trước pháp luật về những ý kiến của



mình đưa ra. Vì vậy tùy quy mô đối tượng từng khách hàng, tính chất công việc đối
chiếu với năng lực khả năng hiện có thì công ty kiểm toán mới ra quyết định có thực

́

hiện cuộc kiểm toán hay không.
 Đánh giá tính liêm chính của Ban Giám đốc Công ty khách hàng

Theo giáo trình Kiểm toán Tập 1 – Trường ĐH Kinh tế TP. HCM (2014): “Tính
chính trực của các chủ sở hữu chính, thành viên chủ chốt của Ban Giám đốc và Ban
quản trị sẽ có ảnh hưởng lớn đến rủi ro kinh doanh và rủi ro có sai sót trọng yếu trên
báo cáo tài chính của đơn vị, thông qua tác động của vấn đề này đến các quyết định
kinh doanh, quản lý hoặc kế toán của họ. Thí dụ, những cá nhân này trong hoàn cảnh
SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

12


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

cụ thể có thể khống chế hệ thống kiểm soát nội bộ để tham ô tài sản hoặc che giấu sự

ờn

thật trên báo cáo tài chính”. Thêm vào đó, VSA 240 “Trách nhiệm của KTV liên quan
đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” nhấn mạnh tầm quan trọng đặc thù của
BGĐ và ảnh hưởng của nó tới môi trường kiểm soát như là nhân tố rủi ro ban đầu của

g

việc báo cáo gian lận các thông tin tài chính. Nếu Ban quản trị thiếu liêm chính, KTV

h
ại
Đ

không thể dựa vào bất kỳ bản giải trình nào của Ban quản trị cũng như không thể dựa
vào các sổ sách kế toán. Nếu có những nghi ngại về tính liêm chính này, KTV có thể
từ chối không thực hiện kiểm toán.

Việc tìm hiểu thông tin về tính chính trực của các đối tượng trên có thể thực hiện
qua các thủ tục hoặc nguồn thông tin sau:
Tiếp xúc với KTV tiền nhiệm

-

Sử dụng kinh nghiệm trong kỳ kiểm toán trước

-

Sử dụng những nguồn thông tin từ bên ngoài như các phương tiện thông tin đại

ọc

-

K

chúng, ngân hàng, tư vấn pháp lý…

về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

h

in

 Xem xét tính đầy đủ của bằng chứng mà hệ thống kế toán của khách hàng cung cấp
Theo đoạn 05 VSA 500 “Bằng chứng kiểm toán”: “Bằng chứng kiểm toán là tất cả
các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và



dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và từ đó hình thành

́H

ý kiến kiểm toán.”

Vì vậy KTV muốn đưa ra được ý kiến của mình thì phải có bằng chứng kiểm toán



đầy đủ tương ứng, mà nguồn bằng chứng chủ yếu đến từ sổ sách kế toán, chứng từ…
liên quan đến BCTC do hệ thống kế toán của đơn vị cung cấp. Chính vì lẽ đó, việc

vụ kinh tế phát sinh là yêu cầu bắt buộc của KTV đối với việc đánh giá khả năng chấp
nhận kiểm toán.
 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán đối với khách hàng cũ và mới của công ty
kiểm toán
-

Đối với khách hàng cũ: Hàng năm sau khi hoàn thành kiểm toán đơn vị khách

hàng, KTV cần cập nhật thông tin nhằm đánh giá lại về các khách hàng hiện hữu, ví dụ
SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

13

́

xem xét hệ thống kế toán của khách hàng phải cung cấp đầy đủ bằng chứng về nghiệp


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

có thể phát sinh những vấn đề mới như xung đột về lợi ích, hoặc giữa đôi bên có sự

ờn

mâu thuẫn về phạm vi kiểm toán, hoặc đang xảy ra tranh chấp giữa khách hàng và
KTV,… Từ những thông tin thu được, KTV có thể cân nhắc đánh giá khả năng tiếp
tục kiểm toán cho khách hàng.

g

-

Đối với khách hàng mới:

h
ại
Đ

 Đối với khách hàng mới đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán khác, ngoài
việc tự tìm hiểu thì KTV có thể liên lạc với KTV tiền nhiệm vì đây là nguồn thông
tin hữu ích để đánh giá khách hàng bao gồm những thông tin về tính liêm khiết của
BQT, những bất đồng giữa BQT với KTV tiền nhiệm về các nguyên tắc kế toán,
thủ tục kiểm toán hoặc các vấn đề quan trọng khác. Đồng thời tìm hiểu lý do tại sao

ọc

khách hàng thay đổi công ty kiểm toán. Ngoài ra KTV có thể xem xét hồ sơ kiểm
toán của KTV tiền nhiệm để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch kiểm toán của mình.
 Đối với khách hàng mới và chưa được công ty nào kiểm toán trước đây. Để có

K

được thông tin về khách hàng, KTV có thể thu thập thông qua việc nghiên cứu sách

in

báo, các trang web, tạp chí chuyên ngành, thẩm tra các bên có liên quan về công ty
khách hàng sắp tới như ngân hàng, tư vấn pháp lý, các bên có mối quan hệ tài

thể phải thuê các nhà điều tra chuyên nghiệp.

h

chính buôn bán với khách hàng… Nếu thấy có vấn đề phức tạp, khó tìm hiểu thì có



 Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng

́H

Thực chất việc nhận diện các lý do kiểm toán là việc xác định người sử dụng

BCTC và mục đích sử dụng báo cáo của họ. Đây cũng là yếu tố chính ảnh hưởng đến



số lượng bằng chứng phải thu thập và mức độ chính xác của các ý kiến mà KTV đưa

ra trong BCKT. Nó là cơ sở để thiết kế phương pháp kiểm toán và lựa chọn đội ngũ

́

KTV thích hợp.
 Đánh giá rủi ro hợp đồng

Sau khi tìm hiểu các thông tin nêu trên, KTV sẽ căn cứ vào các thông tin đã thu
thập cùng với kinh nghiệm của mình để đánh giá rủi ro hợp đồng ở mức Cao, Trung
bình hay Thấp và từ đó đưa ra quyết định “Có” hay “Không” chấp nhận khách hàng.

SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

14


ư
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân

Theo Hướng dẫn Chương trình kiểm toán mẫu (CTKTM) do VACPA ban hành

ờn

(2013). Thông thường, một hợp đồng được đánh giá có mức độ rủi ro Cao khi khách
hàng có một trong các đặc điểm sau đây:
Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán;

-

Công ty đại chúng;

-

Công ty không có KSNB hiệu quả;

-

Công ty có dấu hiệu nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục;

-

Công ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng;

-

Có nghi ngờ về tính chính trực của BGĐ/BQT

-

BGĐ Công ty có sức ép lớn phải hoàn thành các chỉ tiêu tài chính năm;

-

Công ty đang có kiện tụng, tranh chấp;

-

Công ty đang có kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước;

-

Các năm trước có lãi lớn nhưng năm nay bị lỗ lớn;

-

BCTC có nhiều khoản nợ phải trả lớn, đầu tư tài chính dài hạn lớn, nhiều hoạt động

g

-

ọc

h
ại
Đ

in

K

liên doanh, liên kết…lớn;

Thường xuyên thay đổi HĐQT, BGĐ, Kế toán trưởng, KTV;

-

Bổ nhiệm kiểm toán sau ngày 20x1 và có số dư tiền mặt, hàng tồn kho lớn…

1.2.4.2. Hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán



 Lập và ký kết hợp đồng kiểm toán

h

-

́H

Sau khi xem xét việc có chấp nhận hay duy trì khách hàng hay không, KTV sẽ thỏa
thuận các điều khoản của hợp đồng kiểm toán với khách hàng. VSA 210 “Hợp đồng

khi đã thống nhất được các cơ sở để thực hiện hợp đồng kiểm toán thông qua việc:
-



kiểm toán” yêu cầu KTV chỉ chấp nhận hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng kiểm toán

Thiết lập được các tiền đề của một cuộc kiểm toán. “Tiền đề của một cuộc kiểm

́
toán: Là việc Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán sử dụng khuôn khổ về lập và trình
bày báo cáo tài chính có thể chấp nhận được trong việc lập báo cáo tài chính và sự
chấp thuận của Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán (trong phạm vi
phù hợp) đối với các cơ sở để tiến hành cuộc kiểm toán.” (Đoạn 04, VSA 210)
Để xác đinh tiền đề của một cuộc kiểm toán, KTV cần phải thực hiện những thủ
tục sau:
SVTH: Hoàng Thị Liên – K48C Kiểm Toán

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x