Tải bản đầy đủ

Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn hồng nhật

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

tế

H

uế

KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

cK

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI

ườ

n

g

Đ

ại

họ

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HỒNG NHẬT

Tr

Sinh viên thực hiện:
Lê Nhật Khánh

Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Đào Nguyên Phi

Lớp : K47B Kiểm Toán
Niên khóa: 2013-2017

Huế, tháng 05 năm 2017


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo Khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô giảng viên trong khoa Kế toán - Kiểm toán
trường Đại Học Kinh Tế Huế .
Đặc biệt, em xin gởi đến thầy Đào Nguyên Phi, người đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất.

uế

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty trách

H

nhiệm hữu hạn Hồng Nhật, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực


tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty.

tế

Đồng thời cảm ơn nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà

h

em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các

in

thầy cô giáo đã giảng dạy. Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới

cK

mẻ và bổ ích trong việc kinh doanh để giúp ích cho công việc sau này của bản thân.
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện khóa

họ

luận này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến
Em xin chân thành cảm ơn
Lê Nhật Khánh

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

đóng góp từ quý thầy cô cũng như quý công ty.

i


Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CCDC

Công cụ dụng cụ

CĐKT

Cân đối kế toán

CMKT

Chuẩn mực kế toán

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

NPT

Nợ phải trả

NVL

Nguyên vật liệu

SXKD

Sản xuất kinh doanh

tế

h

in

cK

TGNH

Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản

họ

TK
TS

Tài sản
Tài sản cố định
Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

g

Đ

ại

TSCĐ
TSDH

Vốn chủ sở hữu

ườ
n

VCSH

Xây dựng cơ bản

Tr

XDCB

H

BHXH

uế

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Tình hình lao động của Công ty TNHH Hồng Nhật năm 2014, 2015, 2016...37
Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản của công ty TNHH Hồng Nhật
năm 2014, 2015, 2016 ...................................................................................................39
Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn của của công ty TNHH Hồng
Nhật năm 2014, 2015, 2016 ..........................................................................................48
Bảng 4: Bảng phân tích nguồn vốn lưu động thuần của công ty TNHH Hồng Nhật năm

uế

2014, 2015, 2016. ..........................................................................................................53

H

Bảng 5: Bảng phân tích tình hình thanh toán của công ty TNHH Hồng Nhật năm 2014,

tế

2015, 2016. ....................................................................................................................55
Bảng 6: Bảng phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty TNHH Hồng Nhật

in

h

năm 2014, 2015, 2016 ...................................................................................................60
Bảng 7: Bảng phân tích lưu chuyển tiền tệ của công ty TNHH Hồng Nhật năm 2014,

cK

2015, 2016 .....................................................................................................................64
Bảng 8: Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn của công ty TNHH Hồng Nhật

họ

năm 2014, 2015, 2016 ...................................................................................................68

ại

Bảng 9: Bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Hồng Nhật năm 2014,

Đ

2015, 2016. ....................................................................................................................73
Bảng 10: Bảng phân tích hiệu quả hoạt động của công ty TNHH Hồng Nhật năm 2014,

ườ
n

g

2015, 2016 .....................................................................................................................79
Bảng 11: Bảng Phân tích chỉ tiêu ROA theo mô hình Dupont......................................87
Bảng 12: Bảng Phân tích chỉ tiêu ROE theo mô hình Dupont ......................................88

Tr

Bảng 13: Bảng các chỉ số tài chính dự báo nguy cơ phá sản của công ty TNHH Hồng
Nhật năm 2016...............................................................................................................89

iii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 - Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Hồng Nhật vào giai đoạn năm 2014 2016 ...............................................................................................................................40
Biểu đồ 2 - Biến động của tài sản của công ty TNHH Hồng Nhật vào năm 2014, 2015,
2016 ...............................................................................................................................41
Biểu đồ 3 - Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Hồng Nhật năm 2014, 2015, 201649
Biểu đồ 4 - Biến động nguồn vốn của công ty TNHH Hồng Nhật năm 2014, 2015,

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

2016. ..............................................................................................................................50

iv


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý .......................................................28

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Sơ đồ 02: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung ...............................................33

v


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ .....................................................................................................v
MỤC LỤC .....................................................................................................................vi

uế

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1

H

1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1

tế

2. Mục đích nghiên cứu đề tài .........................................................................................1
3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................2

h

4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2

in

5. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................2

cK

6. Kết cấu khóa luận ........................................................................................................5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................6

họ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ......6
1.1 Khái niệm liên quan...................................................................................................6

ại

1.1.1 Phân tích tình hình tài chính ..................................................................................6

Đ

1.1.2 Mục đích, vai trò, vị trí của việc phân tích tình hình tài chính ..............................6

g

1.1.2.1 Mục đích của phân tích tình hình tài chính .........................................................6

ườ
n

1.1.2.2 Vai trò và vị trí của việc phân tích tình hình tài chính ........................................7
1.2 Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính..........................................................8

Tr

1.3 Phương pháp phân tích ............................................................................................11
1.4 Nội dung phân tích ..................................................................................................12
1.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính .................................................................................12
1.4.1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản ..............................................................12
1.4.1.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn ........................................................14
1.4.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh .....15
1.4.3 Phân tích tình hình thanh toán .............................................................................16
1.4.4 Phân tích khả năng thanh toán.............................................................................17

vi


1.4.4.1 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ......................................................17
1.4.4.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn .........................................................19
1.4.5 Phân tích kết quả kinh doanh ...............................................................................20
1.4.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh.............................................................................21
1.4.7 Dự báo nguy cơ phá sản.......................................................................................24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH HỒNG NHẬT..................................................................................................26

uế

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Hồng Nhật......................................................26

H

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hồng Nhật.....................26
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Hồng Nhật ......................................26

tế

2.1.2.1 Chức năng..........................................................................................................26

h

2.1.2.2 Nhiệm vụ ...........................................................................................................27

in

2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Hồng Nhật...........................................................28

cK

2.1.4 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Hồng Nhật.......................30
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán ....................................................................................30

họ

2.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán ......................................................................31
2.1.5 Tình hình lao động tại công ty TNHH Hồng Nhật từ năm 2014 - 2016...............36

ại

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Hồng Nhật..................................38

Đ

2.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính công ty TNHH Hồng Nhật ......................................38

g

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản................................................................38

ườ
n

2.2.1.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn .........................................................47
2.2.3 Phân tích tình hình thanh toán tại công ty TNHH Hồng Nhật.............................54

Tr

2.2.4 Phân tích khả năng thanh toán tại công ty TNHH Hồng Nhật ............................59
2.2.4.1 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ......................................................59
2.2.4.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn .........................................................67
2.2.5 Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hồng Nhật...............................72
2.2.5.1 Phân tích tình hình doanh thu và thu nhập khác................................................74
2.2.5.2. Phân tích tình hình chi phí................................................................................75
2.2.5.3. Phân tích tình hình lợi nhuận............................................................................76
2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Hồng Nhật ............................78

vii


2.2.7 Dự báo nguy cơ phá sản tại công ty TNHH Hồng Nhật .....................................89
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY ............................................................................................90
3.1 Đánh giá chung về Công ty TNHH Hồng Nhật ......................................................90
3.2 Đánh giá về công tác kế toán tại công ty TNHH Hồng Nhật..................................90
3.3 Đánh giá về thực trạng tình hình tài chính của công ty TNHH Hồng Nhật............91
3.3.1 Đánh giá cấu trúc tài chính..................................................................................91

uế

3.3.2 Đánh giá tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh ....................93

H

3.3.3 Đánh giá tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty ...................93
3.3.4 Đánh giá kết quả kinh doanh...............................................................................94

tế

3.3.5 Đánh giá về hiệu quả kinh doanh.........................................................................94

h

3.3.6 Đánh giá về nguy cơ phá sản ...............................................................................95

cK

in

3.4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH Hồng Nhật
.......................................................................................................................................95
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................97

họ

1. Kết luận......................................................................................................................97
1.1 Về cơ sở lý luận .......................................................................................................97

ại

1.2 Về tìm hiểu tổng quan công ty TNHH Hồng Nhật..................................................97

Đ

1.3 Về phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty TNHH Hồng Nhật ............97

g

1.4 Về Đánh giá tổng quan tình hình tài chính tại công ty TNHH Hồng Nhật .............98

ườ
n

1.5 Giải pháp..................................................................................................................98
2. Kiến nghị .................................................................................................................100

Tr

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................101

viii


PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, khi các công ty ngày càng mọc lên tràn lan trên thị trường thì việc cạnh
tranh gay gắt giữa các công ty đối thủ là điều không thể tránh khỏi. Do đó một doanh
nghiệp muốn đứng vững trên thị trường để đưa các chiến lược cạnh tranh với đối thủ
thì trước hết cần phải hiểu rõ tình trạng của chính doanh nghiệp mình để có thể đưa ra

uế

những biện pháp kịp thời và hữu hiệu. Muốn hiểu rõ tình trạng của mình thì doanh

H

nghiệp cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính để biết được những

tế

điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó
những tiềm năng thì cần phát huy, những nhược điểm thì cần khắc phục đồng thời tìm

in

h

ra nguyên nhân và giải pháp để cải thiện tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vị. Vì lẽ đó mà việc phân tích tình hình tài chính trong mỗi doanh

cK

nghiệp là công việc không thể thiếu, nó mang ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài

họ

giúp các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững.
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính và dựa trên

ại

những kiến thức có được kết hợp với những thông tin và số liệu thu thập được, em

Đ

quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn

g

Hồng Nhật” để làm đề tài khóa luận của mình.

ườ
n

2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Phân tích và đánh giá được thực trạng tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm

Tr

hữu hạn Hồng Nhật.

Đưa ra những giải phải nhằm nâng cao và hoàn thiện tình hình tài chính tại công

ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Nhật.
Vận dụng những kiến thực đã được học tại nhà trường và thực tiễn nhằm tìm hiểu
sâu hơn kiến thức chuyên môn, đồng thời rút ra được những kinh nghiệm thực tế trong
thời gian thực tập tại công ty TNHH Hồng Nhật.

1


Đóng góp ý kiến để công tác phân tích tình hình tài chính của công ty được nâng
cao hơn.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình tài chính của công ty TNHH Hồng Nhật thông qua các chỉ
tiêu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ của
công ty.

uế

4. Phương pháp nghiên cứu

H

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Để đạt hiệu quả cao và không đi sai hướng cần
có một phương pháp nghiên cứu tài liệu đúng cách. Trước hết, xác định những thông

tế

tin nào là cần thiết cho đề tài nghiên cứu từ đó tiến hành tìm kiếm. Khi tiến hành tìm

h

kiếm, đánh dấu những trang website hữu ích, ghi lại những điều cần lưu ý và hệ thống

in

một cách có khoa học. Thu thập nhiều thông tin nhưng không được xa rời đề tài của

cK

mình như vậy mới hiệu quả và không tốn nhiều thời gian và công sức.
Thu thập tài liệu sơ cấp như các BCTC, Báo cáo thường niên,… từ công ty

họ

TNHH Hồng Nhật, tham khảo các trang web về tài chính. Tham khảo các phương

ại

pháp phân tích BCTC qua giáo trình, qua slide bài giảng, các bài luận văn,…

Đ

Phương pháp thu thập thông tin và số liệu: Sử dụng phương pháp quan sát

g

và phỏng vấn để thu thập các thông tin cần thiết cho quá trình nghiên cứu.

ườ
n

Phương pháp xử lý thông tin và số liệu: Lấy số liệu từ báo cáo tài chính như bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ rồi

Tr

sắp xếp hợp lý, logic phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Sau đó tiến hành phân tích các
số liệu thực tế thông qua các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập, việc xử lí số liệu
thì dùng phần mềm Microsoft Excel để tính toán và xử lý.
Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách
dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc. Đây là phương pháp đơn giản thường được
sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh để xác định xu hướng, mức
độ biến động của chỉ tiêu phân tích.
2


Để phương pháp này được phát huy hết tính chính xác và khoa học, trong quá
trình phân tích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau:
Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu kỳ gốc được chọn làm căn cứ để so sánh. Chỉ tiêu gốc
gọi là kỳ gốc. Mỗi loại chỉ tiêu gốc có tác dụng riêng khi phân tích các loại kỳ gốc sau:
+ Kỳ gốc là kỳ trước: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá mức độ biến

uế

động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua hai hay nhiều kỳ phân tích.

H

+ Kỳ gốc là số kế hoạch (hay là định mức) : Tiêu chuẩn này có tác dụng đánh

tế

giá tình hình thực hiện mục tiêu đề ra.

h

+Kỳ gốc là số trung bình ngành (hay khu vực hoặc quốc tế) : Tiêu chuẩn so

in

sánh này thường được sử dụng khi đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với kết quả

cK

trung bình của các doanh nghiệp có cùng quy mô trong ngành.
+ Kỳ gốc là năm thực hiện : Là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo.

họ

Bước 2 : Điều kiện so sánh

ại

- Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một thời gian hạch toán

Đ

như nhau và đồng nhất trên cả ba mặt:

g

 Phải phản ánh đúng nội dung kinh tế.

ườ
n

 Phải có cùng phương pháp tính toán.
 Phải cùng đơn vị đo lường.

Tr

- Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về cùng quy mô

tương tự như nhau ( như cùng một bộ phận, phân xưởng, ngành …)
Bước 3: Kỹ thuật so sánh
+ So sánh bằng số tuyệt đối:
Mục đích của so sánh số tuyệt đối là để thấy được sự thay đổi hoặc sự khác biệt
về quy mô của một số chỉ tiêu kinh tế.

3


So sánh bằng số tuyệt đối : Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng
kinh tế.
+ So sánh bằng số tương đối.
So sánh bằng số tương đối : so sánh về mặt tỷ lệ giữa chỉ tiêu kỳ phân tích với
chỉ tiêu kỳ gốc.
t% =

*100%

H

Số kỳ gốc
t% =

tế

Số kỳ phân tích
*100%

h

Số kỳ gốc

cK

+ So sánh bằng số bình quân.

in

Hoặc

uế

Số kỳ phân tích - số kỳ gốc

Đây là dạng đặc biệt của so sánh tuyệt đối, biểu hiện tính đặc trưng chung về

họ

mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị kinh tế, một bộ phận hay
tổng thể chung có cùng một tính chất. Có các dạng số bình quân sau:

ại

Chỉ tiêu kinh tế là số liệu được xác định theo thời điểm, ví dụ như tồn kho,

Đ

số lượng lao động, tiền tồn quỹ.… Khi sử dụng các chỉ tiêu này để phân tích trong một

g

thời kỳ phải sử dụng số bình quân.

ườ
n

Các chỉ tiêu được xác định theo thời kỳ, để thể hiện giá trị đạt được trung
bình trong một thời kỳ, nếu thời gian nghiên cứu gồm nhiều thời kỳ liên tiếp nhau.

Tr

5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Công ty TNHH Hồng Nhật
Phạm vi về thời gian: Số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính năm 2014, 2015,
2016 của công ty TNHH Hồng Nhật.
Phạm vi về nội dung: Đề tài đi sâu vào phân tích các báo cáo tài chính của Công
ty, phân tích các chỉ số tài chính, từ đó đưa ra nguyên nhân và các giải pháp thích hợp
trong tương lai.
4


6. Kết cấu khóa luận
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính

uế

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng

H

Nhật

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty

h

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

Phần III: Kết luận và kiến nghị

tế

trách nhiệm hữu hạn Hồng Nhật

5


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm liên quan
1.1.1 Phân tích tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính của DN là một tập hợp các khái niệm, phương pháp

uế

và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong

H

quản lý DN nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của DN, giúp cho

tế

người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.
1.1.2 Mục đích, vai trò, vị trí của việc phân tích tình hình tài chính

in

h

1.1.2.1 Mục đích của phân tích tình hình tài chính

cK

Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho
các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết

họ

định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự. Thông tin phải dễ hiểu đối với
những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt động kinh tế mà

ại

muốn nghiên cứu các thông tin này.

Đ

Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất cho

g

chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá

ườ
n

số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi. Vì
các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền của doanh nghiệp nên quá

Tr

trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi
ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế, vốn
chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi các
nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp. Đồng thời qua đó cho biết thêm nghĩa
vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ
kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển doanh
nghiệp trong tương lai.
6


Qua đó cho thấy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra,
đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực có của doanh nghiệp với quá khứ để
định hướng trong tương lai. Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong
công tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt
động kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát
triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

uế

1.1.2.2 Vai trò và vị trí của việc phân tích tình hình tài chính

phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh

H

nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp.

tế

Đối với nhà quản trị doanh nghiệp:

h

Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phân tích tài

in

chính nội bộ. Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài doanh

cK

nghiệp tiến hành. Do đó thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân
tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất.

họ

Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp còn phải quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau
như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá

ại

và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt

Đ

được mục tiêu này khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ.

ườ
n

g

Như vậy hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin nhằm thực
hiện cân bằng tài chính, nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua để tiến hành cân đối
tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh

Tr

nghiệp. Bên cạnh đó định hướng các quyết định của ban giám đốc tài chính, quyết
định đầu tư, tài trợ, phân tích lợi tức cổ phần.
Đối với các nhà đầu tư:
Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng
thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình hình
hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư

7


còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý. Những điều đó tạo ra sự
an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư.
Đối với các nhà cho vay:
Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Qua việc
phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và
các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và biết

uế

được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.

H

Giả sử chúng ta đặt mình vào trường hợp là người cho vay thì điều đầu tiên
chúng ta chú ý cũng sẽ là số vốn chủ sở hữu, nếu như ta thấy không chắc chắn khoản

tế

cho vay của mình sẽ đựoc thanh toán thì trong trường hợp doanh nghiệp đó gặp rủi ro

h

sẽ không có số vốn bảo hiểm cho họ. Đồng thời ta cũng quan tâm đến khả năng sinh

cK

in

lời của doanh nghiệp vì đó chính là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay.
Đối với cơ quan nhà nước và người làm công:

họ

Đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp, sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của ban giám đốc, từ đó đưa ra các quyết

ại

định đầu tư bổ sung vốn cho các doanh nghiệp nhà nước nữa hay không.

Đ

Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư... người lao động có nhu cầu thông

g

tin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng

ườ
n

hiện tại và tương lai của họ.

1.2 Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính

Tr

- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Ba báo cáo đầu là trọng tâm phân tích của khóa luận này. Sau đây là phần
trình bày khái quát về kết cấu của các báo cáo.
8


Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát về tổng giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của công ty tại một thời
điểm nhất định (tại thời điểm lập báo cáo). Thời điểm quy định là ngày cuối cùng của
kỳ kế toán. Bảng cân đối kế toán là một tài liệu rất quan trọng giúp đánh giá tổng quát
về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và triển vọng kinh

uế

tế của doanh nghiệp.

H

Thực chất BCĐKT chính là bảng cân đối tổng quát thể hiện trên phương trình kế
toán cơ bản: Cân đối giữ tổng tài sản và tổng nguồn vốn của một doanh nghiệp.

tế

Về phía tài sản: Các khoản mục tài sản được sắp xếp theo mức độ thanh khoản

h

giảm dần, có nghĩa là những tài sản nào có tính thanh khoản cao nhất sẽ được sắp xếp

in

trước. Như vậy, phải sắp xếp tài sản ngắn hạn trước rồi đến tài sản dài hạn sau. Trong

cK

tài sản ngắn hạn, khoản mục đầu tiên sẽ là tiền mặt, rồi đến tiền gửi ngân hàng...

họ

Về phương diện kinh tế, số liệu bên phần tài sản của BCĐKT thể hiện quy mô và
kết cấu các loại tài sản của doanh nghiệp hiện có vào thời điểm lập báo cáo. Nó thể

ại

hiện tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp.

Đ

Về phía nguồn vốn: Các khoản mục nguồn vốn được sắp xếp theo thứ tự mức độ

g

trách nhiệm phải thanh toán của doanh nghiệp giảm dần hay thứ tự ưu tiên thanh toán.

ườ
n

Như vậy, các khoản nợ phải trả được xếp trước sau đó mới đến vốn chủ sở hữu. Trong
các khoản nợ phải trả các khoản vay, nợ ngắn hạn xếp trước vay, nợ dài hạn xếp sau

Tr

v.v…

Về phương diện kinh tế, số liệu bên phần nguồn vốn thể hiện các nguồn mà

doanh nghiệp đang sử dụng trong kỳ kinh doanh, quy mô và kết cấu của từng nguồn.
Nó cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp, mức độ phụ thuộc tài chính của
doanh nghiệp vào nguồn vốn bên ngoài.
Về phương diện pháp lý, số liệu bên nguồn vốn còn thể hiện trách nhiệm về mặt
pháp lý của doanh nghiệp đối với Nhà nước, đối với ngân hàng, đối với khách hàng và
cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp về tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng.
9


Nói tóm lại, số liệu bên nguồn vốn của BCĐKT cho chúng ta thông tin về tình
hình huy động vốn của doanh nghiệp và số liệu bên phần tài sản cho ta biết thông tin
sử dụng vốn như thế nào trong doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là một bảng tổng hợp – cân đối quan trọng cung cấp
những thông tin tổng quát về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế

uế

toán. Bảng tổng hợp – cân đối này còn có tên gọi khác là báo cáo lãi, lỗ. Thực chất, kết

H

quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau với nhiều ý
nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, một thông tin tổng quát mà các nhà quản lý doanh nghiệp

tế

cũng như các chủ sở hữu hoặc các đối tượng khác bên ngoài doanh nghiệp đều rất

h

quan tâm đó là doanh nghiệp đang làm ăn có lãi hay không. Do vậy, trong báo cáo này

in

thiết kế các chỉ tiêu phù hợp để trình bày về kết quả lãi, lỗ của toàn bộ doanh nghiệp

cK

và kết quả trong từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thời điểm lập
báo cáo cũng vào cuối kỳ kế toán, tuy nhiên các chỉ tiêu thể hiện kết quả của cả kỳ kế

họ

toán.

ại

Quan hệ cân đối khi lập Báo cáo kết quả kinh doanh.

Đ

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu trừ các khoản giảm trừ.

g

Các khoản giảm trừ = Chiết khấu thương mại + Giảm giá hàng bán + Hàng bán

ườ
n

bị trả lại + Thuế TTĐB, thuế XK
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - giá vốn hàng bán

Tr

Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp – CPBH – CPQLDN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng,

thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tra lại các
đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng
sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả.

10


Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các luồng tiền được chia theo 3 loại hoạt động:
hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động
tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá
khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các
khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà

uế

không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài.

H

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua
sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không

tế

thuộc các khoản tương đương tiền.

h

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc

họ

Phương pháp so sánh:

cK

1.3 Phương pháp phân tích

in

thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.

So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng

ại

thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiện

Đ

hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.

ườ
n

nghiệp.

g

So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh

So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình

Tr

tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với
doanh nghiệp cùng ngành.
So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo
và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc so sánh
So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số
tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
11


Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính: Phân tích chỉ số là một phương pháp
quan trọng để thấy được các mối quan hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần của một báo
cáo tài chính.
Phương pháp Dupont: Là sử dụng kĩ thuật để phân tích khả năng sinh lời của
doanh ngiệp bằng các công cụ quản lí hiệu quả, phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu
tài chính. Phương pháp giúp các nhà quản trị có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các

uế

nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

H

Phương pháp số chênh lệch:

tế

Bước 1: Xác định đối tượng phân tích

Bước 2: Liệt kê các nhân tố ảnh hưởng, chỉ ra mối quan hệ giữa các nhân tố theo

in

h

thứ tự từ số lượng tới chất lượng.

cK

Bước 3: Tính ảnh hưởng của các nhân tố. Ảnh hưởng của các nhân tố được tính
bằng cách lấy chênh lệch trị số của nhân tố đó ở kỳ phân tích so với kỳ gốc, giá trị của

họ

các nhân tố khác( nếu nhân tố đứng trước lấy giá trị kỳ phân tích, nếu nhân tố đứng
sau lấy giá trị kỳ gốc) “ trước 1 sau 0” rồi thay vào biểu thức để tính.

ại

Bước 4: Kiểm tra kết quả và đưa ra nhận xét.

Đ

1.4 Nội dung phân tích

ườ
n

g

1.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính
Cấu trúc tài chính là cơ cấu các loại nguồn vốn hình thành nên các loại tài sản
của DN vì vậy phân tích cấu trúc tài chính là đánh giá cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn

Tr

vốn cũng như mối quan hệ giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn.
1.4.1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản: Đánh giá tỷ lệ giữa các loại tài sản thông qua tỷ trọng
của từng loại tài sản trong tổng tài sản.
Phân tích tình hình biến động tài sản

12


Sự biến động của tài sản: để đánh giá sự biến động của tài sản, chúng ta phân tích
theo chiều ngang. Chúng ta so sánh số năm sau so với số năm trước.
Nếu số năm sau > số năm trước: Phản ánh tài sản của doanh nghiệp được mở
rộng và có điều kiện để mở rộng sản xuất.
Nếu số năm sau < số năm trước: Phản ánh tài sản của doanh nghiệp bị thu hẹp,
do đó quy mô sản xuất kinh doanh có thể bị giảm sút nếu không sử dụng đồng vốn có

uế

hiệu quả hơn.

H

a) Tiền và tương đương tiền

tế

Căn cứ vào nhu cầu thực tế về tiền của DN trong từng giai đoạn để nhận xét.
Khoản mục này có thể tăng hoặc giảm không phải do ứ đọng hay thiếu tiền mà có thể

in

h

do doanh nghiệp đang có kế hoạch tập trung tiền để chuẩn bị đầu tư mua sắm vật tư,

cK

tài sản... hay do DN vừa đầu tư vào một số lĩnh vực kinh doanh.
b) Các khoản phải thu ngắn hạn

họ

Các khoản phải thu của DN có nhiều loại nhưng chiếm phần lớn là khoản mục
phải thu khách hàng. Đây là tài sản của DN bị người mua chiếm dụng. Khoản phải thu

ại

này tăng giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên khi xem xét khoản phải thu

Đ

này cần liên hệ với phương thức tiêu thụ, chính sách tín dụng bán hàng, chính sách

g

thanh toán tiền hàng, khả năng quản lí nợ cũng như năng lực tài chính của khách

ườ
n

hàng.. để nhận xét. Chẳng hạn nợ phải thu tăng hoặc giảm không phải do yếu kém của
DN trong việc quản lí nợ mà có thể do phương thức tiêu thụ áp dụng tại doanh nghiệp.

Tr

Nếu doanh nghiệp áp dụng phương thức bán lẻ là chủ yếu thì số nợ phải thu sẽ thấp do
bán hàng ra thu được tiền ngay, ngược lại DN áp dụng phương thức bán buôn là chủ
yếu thì tỷ trọng nợ phải thu sẽ cao do đặc trưng của phương thức tiêu thụ này là thanh
toán chậm. Trường hợp do khả năng quản lí khách hàng kém, khoản nợ phải thu sẽ
tăng do phát sinh các khoản “nợ xấu” trong kỳ.
c) Hàng tồn kho
Để đảm bảo cho quá trình SXKD diễn ra liên tục thì DN cần phải xác định được
lượng HTK dự trữ hợp lý. Lượng HTK dự trữ hợp lý là lượng dự trữ vừa đáp ứng
13


được nhu cầu kinh doanh liên tục, vừa không gây ra chi phí tồn kho, gây ứ đọng vốn.
Lượng dự trữ phụ thuộc chủ yếu vào quy mô sản xuất, tiêu thụ và mức độ chuyên môn
hóa, vào hệ thống cung cấp, vào tình hình tài chính của DN. Khi xem xét tỷ trọng
HTK chiếm trong tổng tài sản, cần liên hệ với ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của
DN, với chính sách dự trữ, tính thời vụ của kinh doanh với chu kỳ sống của sản phẩm.
Trong các DN kinh doanh, thương mại tỷ trọng HTK thường lớn do đối tượng kinh
doanh là các hàng hóa này, ngược lại các DN kinh doanh dịch vụ thì tỷ trọng HTK lại

uế

thấp. Các DN sản xuất kinh doanh mang tính thời vụ vào những thời điểm nhất định

H

trong năm, tỷ trọng HTK thường rất cao do yêu cầu dự trữ thời vụ, ngược lại vào các

tế

thời điểm khác thì quá thấp

h

d) Tài sản cố định

in

Tỷ trọng tài sản cố định chiếm trong tổng tài sản trước hết phụ thuộc vào ngành

cK

nghề và lĩnh vực kinh doanh. Sau nữa tỷ trọng này còn phụ thuộc vào chính sách đầu
tư, vào chu kỳ kinh doanh, vào phương pháp khấu hao mà DN áp dụng. Chính vì vậy

họ

khi xem xét tỷ trọng tài sản cố định cần phải liên hệ các yếu tố trên.
1.4.1.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn

Đ

ại

Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của

ườ
n

g

DN, khi phân tích kết cấu nguồn vốn ta đánh giá tỷ trọng của từng khoản mục so với
tổng nguồn vốn.

Tr

Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn, DN có
khả năng đủ đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của DN đối với các chủ nợ là
cao. Ngược lại nếu nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn, khả năng bảo
đảm về mặt tài chính của DN sẽ thấp, an ninh tài chính thiếu bền vững.
Phân tích tình hình biến động nguồn vốn

Sự biến động của nguồn vốn: tương tự như tài sản, ta cần phải phân tích biến
động nguồn vốn của DN nhằm đánh giá việc huy động vốn đảm bảo cho quá trình
SXKD thông qua việc so sánh tổng nguồn vốn giữa các kỳ phân tích. Thông qua đó
14


chủ các DN, các nhà đầu tư, các đối tượng quan tâm khác có thể thấy được mức độ tự
chủ, chủ động kinh doanh hay những khó khăn mà DN phải đương đầu. Việc phân tích
tình hình biến động nguồn vốn là cơ sở để đánh giá khả năng độc lập về tài chính của
DN, từ đó đưa ra những giải pháp định hướng kinh doanh phù hợp.
Nếu số năm sau > số năm trước: Tổng nguồn vốn tăng, tài sản DN được mở rộng.
Nếu số năm sau < số năm trước: Tổng nguồn vốn giảm, khả năng đáp ứng nhu

uế

cầu vốn của DN giảm.

H

1.4.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

tế

Theo quan điểm sự ổn định của nguồn tài trợ

h

Có hai loại vốn tài trợ cho HĐSXKD

in

- Vốn thường xuyên hay còn gọi là vốn dài hạn bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ

cK

dài hạn

- Vốn tạm thời hay còn gọi là vốn ngắn hạn chính là vay nợ ngắn hạn

họ

Ta có công thức:

ại

TSNH + TSDH = Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên

=Vốn thường xuyên - TSDH

g

Đ

Như vậy: Vốn lưu động thuần (V) = TSNH - Vốn tạm thời

ườ
n

Nếu V = 0: Đây là cân bằng lí tưởng

Tr

Nếu V > 0: Chứng tỏ TSNH > NNH hay Vốn thường xuyên > TSDH, kết quả
này cho thấy DN đã sử dụng vốn dài hạn để trang trải cho TSNH và khi đó:
Ưu điểm: an toàn, các nhà đầu tư tin tưởng.
Nhược điểm: Chi phí cao, kém linh hoạt, TS thế chấp nhiều.
Nếu V < 0: Chứng tỏ TSNH< NNH hay Vốn thường xuyên < TSDH, kết quả này
cho thấy vốn dài hạn không đủ để trang trải TSDH, do đó cần dùng một phần vốn ngắn
hạn để trang trải tài sản dài hạn. Và khi đó:
Ưu điểm: DN ít bỏ nhiều tài sản
15


Nhược điểm: Tốn chi phí đàm phán, nhà đầu tư cảm thấy không an toàn.
1.4.3 Phân tích tình hình thanh toán
a) Tổng quát tình hình thanh toán:
Dùng chỉ tiêu:
Nợ phải thu
Nợ phải trả

uế

Chỉ tiêu này ta so sánh với 1:

H

Nếu = 1: Nợ phải thu = Nợ phải trả, lúc này lượng vốn bị chiếm dụng bằng với

tế

lượng vốn DN đi chiếm dụng.

h

Nếu > 1: Nợ phải thu > Nợ phải trả, lúc này lượng vốn bị chiếm dụng lớn hơn

in

lượng vốn DN đi chiếm dụng.

cK

Nếu < 1: Nợ phải thu < Nợ phải trả, lúc này lượng vốn bị chiếm dụng sẽ bé hơn

họ

lượng vốn DN đi chiếm dụng.

b) Phân tích tình hình trả nợ đối với nhà cung cấp

ại

Số vòng luân chuyển các khoản phải trả

Đ

Chỉ tiêu phản ánh trong kì phân tích các khoản phải trả quay được bao nhiêu

ườ
n

g

vòng. Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Số vòng luân chuyển

Số dư bình quân các khoản phải trả

Tr

các khoản phải trả

Giá vốn hàng bán
=

Số vòng luân chuyển các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của

DN đối với nhà cung cấp. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ DN thanh toán tiền hàng kịp
thời, ít đi chiếm dụng vốn, uy tín của DN được nâng cao. Ngược lại chỉ tiêu này càng
thấp, chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càng chậm, DN đi chiếm dụng vốn nhiều,
ảnh hướng tới uy tín của DN.
Thời gian quay vòng của các khoản phải trả

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x