Tải bản đầy đủ

Thực trạng quy trình thẩm định cho vay vốn ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh huế

h

tế

H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
------------------

cK

in

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

họ


THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

CHO VAY VỐN NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ

LÊ HUY HOÀNG

Huế, 05/2017


h

tế

H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
------------------

cK

in

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



họ

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

CHO VAY VỐN NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ

Sinh viên thực hiện:
Lê Huy Hoàng
Lớp: K47A Kiểm toán
Khóa học: 2013 - 2017

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Quốc Tú

Huế, 05/2017


Lời Cảm Ơn
Trước tiên,tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy, cô giáo trường Đại
học Kinh tế Huế đã trang bị những kiến thức nền tảng cho tôi trong thời gian gần bốn
năm học tại trường.

uế

Đặc biệt,tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo Thạc

H

sĩ Nguyễn Quốc Tú đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo NGÂN HÀNG

tế

TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ, các cô chú,anh,chị tại

h

phòng Khách hàng Doanh Nghiệp đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi những kiến

in

thức thực tế cũng như những nghiệp vụ ngân hàng vô cùng bổ ích và quý báu mà

cK

những kiến thức này khó có thể có được khi học trong trường đại học.
Sau cùng, tôi muốn cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn quan tâm,

họ

ủng hộ và giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành tốt nhất khóa luận của mình.

ại

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế cũng như thời

Đ

gian thực tập không nhiều nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
quý thầy cô và bạn đọc góp ý để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Tr

ườ
n

g

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện:
Lê Huy Hoàng


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................2

uế

5. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3
6. Đóng góp của đề tài ...................................................................................................3

H

7. Tính mới của đề tài: ..................................................................................................4

tế

8. Cấu trúc của đề tài ....................................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................6

in

h

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...............................................6

cK

1.1. Khái quát về hoạt động cho vay doanh nghiệp: .......................................................6
1.1.1. Một số khái niệm:..................................................................................................6

họ

1.1.2. Nguyên tắc cho vay ...............................................................................................7
1.1.3. Phân loại hoạt động cho vay .................................................................................7

ại

1.1.4. Điều kiện vay vốn đối với khách hàng doanh nghiệp ...........................................9

Đ

1.1.5. Quy trình cho vay vốn doanh nghiệp ..................................................................10

g

1.2. Tổng quan về quy trình thẩm định cho vay doanh nghiệp: ....................................12

ườ
n

1.2.1. Khái niệm: ...........................................................................................................12
1.2.2. Mục tiêu:..............................................................................................................12

Tr

1.2.3. Hồ sơ tài liệu thẩm định ......................................................................................13
1.2.4. Quy trình thẩm định cho vay doanh nghiệp ........................................................13
1.2.5. Phương pháp thẩm định.......................................................................................14
1.2.6. Nội dung thẩm định cho vay doanh nghiệp.........................................................15
1.2.7. Rủi ro trong quy trình thẩm định.........................................................................20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY VỐN
NGẮN HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ .............................................21
2.1. Tổng quan về NHTM CP Công Thương Việt Nam ...............................................21
SVTH: Lê Huy Hoàng

i


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTM CP Công Thương Việt Nam: ....21
2.1.2. Lịch sử phát triển của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Thừa Thiên Huế:............................................................................................................23
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Thừa Thiên Huế:............................................................................................................24
2.1.4. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ: ............................................................25
2.1.5. Tình hình lao động: .............................................................................................28

uế

2.1.6. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016: .........................30

H

2.2. Thực trạng quy trình thẩm định cho vay vốn ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp
tại NHTM CP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế: ...........................................34

tế

2.2.1. Tổng quan quy trình cho vay doanh nghiệp tại NHTM CP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Huế: ..................................................................................................35

h

2.2.2. Phương pháp thẩm định cho vay vốn ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp: .......35

cK

in

2.2.3. Quy trình thẩm định cho vay vốn ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại NHTM
CP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế:.............................................................37

họ

2.2.4. Những rủi ro tiềm ẩn, hạn chế và nguyên nhân trong quy trình thẩm định cho
vay vốn ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Huế: ...............................56

ại

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO
VAY VỐN NGẮN HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTM CP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ .............................................61

Đ

3.1. Nhận xét quy trình thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Huế. .....61

g

3.2. Đinh hướng phát triển của VietinBank Huế...........................................................64

ườ
n

3.2.1. Định hướng phát triển trong năm 2017 ...............................................................64
3.2.2. Những thuận lợi và khó khăn ..............................................................................65

Tr

3.3. Một số giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại VietinBank Huế: ...........................................................................................66
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................71
I. Kết luận ......................................................................................................................71
II. Kiến nghị về hướng phát triển đề tài mới .................................................................71

SVTH: Lê Huy Hoàng

ii


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình nguồn nhân lực của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm: .......................................................29
Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn và lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế ...................................................................31
Bảng 2.3: Tình hình cho vay của VietinBank Huế giai đoạn 2014-2016 ................33
Bảng 2.4: Tóm tắt kết quả HĐKD công ty Phước Thành giai đoạn 2012 – 2014..44

uế

Bảng 2.5: Kết quả các nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời công ty Phước Thành giai
đoạn 2012 -2014. ..........................................................................................................45

tế

H

Bảng 2.6: Các nhóm chỉ tiêu chính trên bảng phân tích cơ cấu biến động tài sản –
nguồn vốn công ty Phước Thành giai đoạn 2012 -2014. ..........................................46

h

Bảng 2.7: Các nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty Phước Thành
giai đoạn 2012 -2014. ...................................................................................................47

cK

in

Bảng 2.8: Các nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn của công ty Phước Thành giai đoạn
2012 -2014.....................................................................................................................48

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

Bảng 2.9: Các nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động và dòng tiên của công ty
Phước Thành giai đoạn 2012 -2014............................................................................48

SVTH: Lê Huy Hoàng

iii


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh
Thừa Thiên Huế ............................................................................................................26

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định cho vay vốn ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại
VietinBank Huế ............................................................................................................38

SVTH: Lê Huy Hoàng

iv


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Báo cáo tài chính

NHTM

Ngân hàng thương mại

CBTD

Cán bộ tín dụng

NH

Ngân hàng

SXKD

Sản xuất kinh doanh

DN

Doanh nghiệp

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

H

tế

h

in

cK

Trung tâm thông tin tín dụng

CBTĐ

Đ

CBTD

ại

CB QHKH

ườ
n

g

TSCĐ

họ

CIC

Tr

uế

BCTC

Cán Bộ Quan hệ khách hàng
Cán bộ thẩm định
Cán bộ tín dụng
Tài sản cố định

CN

Chi nhánh

KH

Khách hàng

TCTD

Tổ chức tín dụng

SVTH: Lê Huy Hoàng

v


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Đối với ngân hàng thương mại,
một tổ chức tài chính trung gian thì hiệu quả hoạt động không những quyết định sự tồn
tại, phát triển của bản thân ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình

uế

phân bổ, sử dụng vốn đầu tư và an toàn xã hội.
Ở nước ta những năm gần đây, vấn đề về rủi ro khi cho vay ở các ngân hàng

H

thương mại luôn là chủ đề nóng trên các mặt báo. Hiện nay nhiều nguyên nhân dẫn đến

tế

tình trạng này, nhưng phải kể đến hai nguyên nhân chính: Thứ nhất, việc các cấp quản lý

h

cùng thông đồng với các nhân viên hoặc các đối tượng bên ngoài để tham gia chiếm đoạt

in

tài sản, cho vay bất hợp pháp, làm giả chứng từ để giải ngân vốn không có mục đích rõ

cK

ràng,…nhằm mục đích chiếm dụng số vốn, tài sản đó dùng cho mục đích cá nhân; Thứ
hai, khách hàng vay vốn có những hành vi lừa đảo tinh vi, trình nộp các giấy tờ, BCTC

họ

thiếu minh bạch, thông tin về doanh nghiệp cố ý bị bóp méo và đệ trình các phương án
kinh doanh bất khả thi và không chính xác để vay vốn ngân hàng. Những điều này khiến

ại

ngân hàng có nguy cơ không thể thu hồi được vốn làm cho tỷ lệ nợ xấu tăng cao. Để hạn

Đ

chế đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra, một nhiệm vụ không thể thiếu được và

g

ngày càng trở nên thiết yếu trong hoạt động của các tổ chức tín dụng là phải tổ chức

ườ
n

tốt công tác kiểm soát nội bộ trong bản thân từng đơn vị. Kiểm soát nội bộ là toàn bộ
các chính sách, phương pháp, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được thiết kế để

Tr

ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động và nhằm đạt
được sự tuân thủ các chính sách quy trình được thiết lập. Một trong những quy trình
kiểm soát nội bộ rất quan trọng đó là quy trình thẩm định cho vay khách hàng doanh
nghiệp. Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở đó cũng đưa ra các quyết định làm khung pháp lý
chung giúp các Ngân hàng thương mại thực hiện thẩm định. Tuy nhiên, tùy vào từng
trường hợp cụ thể về quy mô, số vốn của từng ngân hàng mà các ngân hàng thương mại
sẽ bổ sung thêm các thủ tục khác nhau.

SVTH: Lê Huy Hoàng

1


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một trong các ngân hàng có thế
mạnh và vị trí tầm cỡ lơn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ. Nhận thức được tầm
quan trọng của việc hạn chế rủi ro trong cho vay, ngân hàng đã ban hành các chính
sách, các quy trình về thẩm định cho vay để giúp CBTD có cơ sở để đánh giá cho vay
khách hàng. Từ ý nghĩa đó, để đi sâu tìm hiểu các thủ tục, quy trình thẩm định khi cho
vay tại ngân hàng, tôi đã lựa chọn đề tài “Thực trạng quy trình thẩm định cho vay
vốn ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt

uế

Nam – Chi nhánh Huế” làm khóa luận tốt nghiệp nhằm giúp không chỉ tôi mà tất cả

H

mọi người cùng biết các thủ tục, công việc thực tế phải làm của các CBTD tại phòng

tế

thẩm định như thế nào khi cho vay ngắn hạn một khách hàng doanh nghiệp để từ đó có
cái nhìn sâu sắc hơn về ngành tín dụng ngân hàng tại Việt Nam.

in

h

2. Mục tiêu nghiên cứu

cK

Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và quy trình kiểm soát hoạt
động cho vay của NHTM để nắm được lý thuyết cũng như có cái nhìn khái quát về

họ

hoạt động cho vay và quy trình kiểm soát hoạt động cho vay của NHTM.
Phân tích đnáh giá thực trạng cho vay và quy trình kiểm soát trong hoạt động

ại

cho vay tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.

Đ

Đề xuát một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm soát hoạt
động cho vay tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.

ườ
n

g

3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với tổ chức

kinh tế, quy trình cho vay, kiểm soát hoạt động cho vay nói chung tại NHTM; những

Tr

thực tế về quy trình thẩm định trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

4. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Phòng Khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
Thời gian: Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin trong thời gian từ năm
2014 đến 2017. Khóa luận sẽ nêu rõ quy trình thẩm định cho vay đối với khách hàng là
doanh nghiệp.
SVTH: Lê Huy Hoàng

2


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

Phạm vi: Thẩm định hoạt động cho vay vốn ngắn hạn khách hàng doanh
nghiệp.

5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp
lý luận và lý thuyết cơ bản làm cơ sở để tìm hiểu thực trạng của công tác thẩm định tín
dụng từ đó đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong công tác thẩm

uế

định tín dụng tại Ngân hàng.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp, tìm hiểu thực tế tại Phòng khách hang

H

doanh nghiệp và nợ có vấn đề và các bộ phận khác của ngân hàng TMCP Công thương

tế

Việt Nam – Chi nhánh Huế để có cái nhìn tổng thể về công tác thẩm định tín dụng
khách hàng doanh nghiệp.

in

h

- Phương pháp quan sát: Quan sát công việc của nhân viên Phòng Quản lý rủi

cK

ro và nợ có vấn đề, Phòng Khách hàng doanh nghiệp và các bộ phận khác để thấy
được công việc cụ thể của mỗi bộ phận, mỗi nhân viên.

họ

- Phương pháp xử lý số liệu:

 Phương pháp thống kê: Tổng hợp những thông tin số liệu đã thu thập được để

ại

phân tích BCTC ngân hàng; từ đó có cái nhìn khách quan về thực trạng và đánh giá hiệu

Đ

quả của quy trình thẩm định vốn ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp.

g

 Phương pháp so sánh: Từ các chỉ tiêu đã nêu của ngân hàng đối chiếu, so

ườ
n

sanh số liệu năm nay với cùng kỳ năm trước để thấy sự biến động của các chỉ tiêu.

6. Đóng góp của đề tài

Tr

Trong quá trình tìm hiểu về ngân hàng qua các phương tiện thông tin đại chúng,

tôi nhận thấy quá trình cho vay - nhất là cho vay khách hàng doanh nghiệp - ảnh
hưởng rất lớn tới tình hình kinh doanh của ngân hàng. Trong nền kinh tế khó khăn như
hiện nay, các ngân hàng thương mại đang cạnh tranh nhau gay gắt chiếm lĩnh thị
trường như dịch vụ tốt, chế độ chăm sóc khách hàng cũng như mức lãi suất hấp dẫn.
Do đó, để có những khách hàng phù hợp vừa có khả năng hoàn trả gốc khi đến hạn,
vừa có khả năng trả lãi cho ngân hàng, khâu thẩm định cho vay là khâu đặc biệt quan
trọng, góp phần đưa đến quyết định cho vay hay không. Khóa luận sẽ giúp các bạn tìm
SVTH: Lê Huy Hoàng

3


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

hiểu sâu về quá trình thẩm định cho vay nói chung và cho vay vốn ngắn hạn nói riêng
của một ngân hàng thương mại cụ thể và đánh giá nó dựa trên những tiêu chí mà Ngân
hàng Nhà nước ban hành. Qua đó, có những đóng góp giúp hoàn thiện, nâng cao chất
lượng cho vay.

7. Tính mới của đề tài:
Từ quá trình tìm kiếm và tham khảo các tài liệu, luận văn ở thư viện trường

uế

cũng như các trang mạng, tôi nhận thấy các đề tài về cho vay của các tác giả những
năm trước đó là khá nhiều. Các tài liệu, luận văn đó đều đã đi sát thực tế, đầy đủ và có

H

cái nhìn, đánh giá của riêng mình và cũng nhận được sự đánh giá cao của hội đồng bảo

tế

vệ. Tuy nhiên, đề tài về thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp nhất là cho vay
vốn ngắn hạn mới chỉ được nhắc qua trong quá trình cho vay tại các ngân hàng khác,

in

h

nhưng chưa có đề tài nghiên cứu về quy trình thẩm định cho vay vốn ngắn hạn khách
hàng doanh nghiệp tại ngân hàng. Vì vậy, mặc dù cũng là nghiên cứu về mảng cho vay

cK

nhưng tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THẨM

họ

ĐỊNH CHO VAY VỐN NGẮN HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ”,

ại

nhằm đi sâu vào bước công việc quan trọng nhất trước khi giải ngân cho khách hàng

Đ

doanh nghiệp. Đây là công việc quan trọng đòi hỏi kinh nghiệm và kỹ năng nghề

g

nghiệp chuyên sâu của các CBTD, nó có tính chất quyết định cho vay mà các ngân

ườ
n

hàng luôn coi trọng và đặt lên hàng đầu. Tôi mong rằng, với đề tài này sẽ giúp không
chỉ bản thân nhìn nhận được các vấn đề xung quanh về quá trình thẩm định cho vay

Tr

khách hàng doanh nghiệp, mà còn tìm ra các lỗ hổng trong thẩm định giúp ngân hàng
có những phương pháp giải quyết, giảm thiểu rủi ro trong quá trình cho vay.

8. Cấu trúc của đề tài
Khóa luận gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình thẩm định cho vay doanh nghiệp tại Ngân

hàng thương mại.

SVTH: Lê Huy Hoàng

4


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

Chương 2: Thực trạng quy trình thẩm định cho vay vốn ngắn hạn khách hàng
doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định cho vay vốn ngắn hạn
khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Huế.

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Phần III: Kết luận và kiến nghị.

SVTH: Lê Huy Hoàng

5


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH
CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về hoạt động cho vay doanh nghiệp:
1.1.1. Một số khái niệm:
a) Tín dụng ngân hàng:

uế

“Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một

H

tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ
cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các

tế

nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Luật tổ chức tín dụng, 2010).

h

b) Cho vay

in

“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho

cK

khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”(QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN).

họ

Nhà kinh tế pháp Louis Baundin, đã định nghĩa tín dụng như là “Một sự trao
đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai”. Ở đây, chúng ta thấy yếu tố thời gian đã

ại

xen lẫn vào cũng vì có sữ xen lẫn đó, cho nên có sự bất trắc, rủi do xảy ra và cần có sự

Đ

tín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau nên mới có danh từ tín dụng.
Tại Việt Nam các quyết định 1627/2001_QĐ_NHNN ngày 31/12/2001 của

ườ
n

g

thống đốc ngân hàng về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng và hướng dẫn thực hiện số 49/QĐ_HĐQT ngày 31/05/2002 của NHCT
Việt Nam , quyết định số 106/QĐ_HĐQT_NHCT ngày 20/08/2002 về việc cho vay

Tr

đối với khách hàng trong hệ thống ngân hàng công thương Việt Nam, phân tích đánh
giá doanh nghiệp dưới giác độ tài chính _ ngân hàng.
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả
thuận với nguyên tắc có hoản trả cả ngốc và lãi.
Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng để làm
tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình.
c) Khách hàng doanh nghiệp
SVTH: Lê Huy Hoàng

6


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện
các hoạt động kinh doanh. Khách hàng doanh nghiệp là những khách hàng có tất cả
những đặc điểm trên thì có điều kiện để vay vốn ngân hàng.
1.1.2. Nguyên tắc cho vay
Việc cho khách hàng vay vốn cần tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định để

phục vụ yêu cầu của mình và ngân hàng thu được nợ đúng hạn.

uế

đảm bảo quá trình cho vay diễn ra đúng quy định, khách hàng có được nguồn vốn

H

Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hai nguyên tắc (Theo Quyết
định số 1627/2001/QĐ-NHNN):

tế

- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

h

- Việc sử dụng vốn đảm bảo đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín

in

dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng nguồn vốn

cK

vay hiệu quả, ngân hàng đảm bảo thu hồi được nợ. Vì vậy, trước khi cho khách hàng
vay vốn, ngân hàng cần tìm hiểu, đánh giá đúng phương án sản xuất, mục đích sử dụng

họ

vốn vay của khách hàng để đưa ra quyết định cho vay đúng đắn, hợp lý.

ại

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp

Đ

đồng tín dụng.

Sau khi vay vốn trong một thời hạn nhất định mà khách hàng đã cam kết thỏa

g

thuận trong hợp đồng tín dụng, khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả hết cả nợ

ườ
n

gốc và lãi vốn vay cho ngân hàng. Khi đến kỳ hạn trả nợ, nếu khách hàng chưa trả hết
được nợ thì cần phối hợp với ngân hàng để tiến hành gia hạn nợ theo quy định. Trường

Tr

hợp khách hàng trả nợ trước thời hạn thì tiến hành theo các cam kết trong hợp đồng tín
dụng về số lãi vốn vay, điều kiện và phí phải trả.
1.1.3. Phân loại hoạt động cho vay
Vấn đề phân loại cho vay của ngân hàng cần phải được căn cứ vào nhiều tiêu
chí cơ bản khác nhau, và mỗi cách phân loại đó đem đến những ý nghĩa và mục đích
nhất định. Dưới đây là các cách phân loại cơ bản:
a) Dựa vào mục đích cho vay:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được chia thành các loại sau:
SVTH: Lê Huy Hoàng

7


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: cho vay ngắn
hạn để bổ sung vốn lưu động trong các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp,
thương mại và dịch vụ.
 Cho vay tiêu dùng cá nhân: cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng. Hiện
nay, ngân hàng còn tiến hành cho vay để trang trải chi phí thông thường của cuộc sống
thông qua phát hành thẻ tín dụng.
 Cho vay bất động sản: cho vay liên quan đến việc mua sắm xây dựng nhà ở,

uế

đất đai, bất động sản công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

H

 Cho vay nông nghiệp: mục đích để trang trải các chi phí sản xuất trong nông

tế

nghiệp; thường được hưởng ưu đãi về lãi suất và được thực hiện nhờ vào bảo lãnh của
bên thứ ba hoặc dựa vào hình thức tín chấp của các hiệp hội hoặc cá nhân có uy tín.

in

h

b) Dựa vào thời hạn cho vay:

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau:

cK

 Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống.
 Tín dụng trung hạn: theo quyết định 127/2005/QĐ-NHNN của NHNN Việt

họ

Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm; còn đối với các nước trên

ại

thế giới, thời hạn này là từ 1 năm đến 7 năm.

Đ

 Tín dụng dài hạn: có thời hạn từ 5 năm trở lên (theo tiêu chuẩn của Việt
Nam) hoặc trên 7 năm (theo tiêu chuẩn thế giới).

ườ
n

g

 Cho vay có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các đảm
bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bởi bên thứ ba.
 Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay dựa trên uy tín của

Tr

bản thân khách hàng vay vốn chứ không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc được bảo
lãnh bởi bên thứ ba.
c) Dựa vào phương thức cho vay:
 Cho vay từng lần (còn được gọi là cho vay theo món):
 Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng đều
phải làm các thủ tục cần thiết như: khách hàng lập hồ sơ vay vốn, ngân hàng xét
duyệt cho vay, và kí hợp đồng tín dụng.
 Thường được áp dụng để tài trợ cho các nhu cầu vốn kinh doanh.
SVTH: Lê Huy Hoàng

8


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

 Thực hiện với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng:
 Theo Quyết định 127/2005/QDD-NHNN thì hạn mức tín dụng là mức dư nợ
tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định được ngân hàng và khách
hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
 Ngân hàng và khách hàng xác định một hạn mức tín dụng và duy trì trong một
thời gian nhất định.

uế

 Hạn mức tín dụng được xác định dựa trên phương án kinh doanh, nhu cầu vay

H

vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với tài sản đảm bảo, khả năng nguồn vốn

tế

của ngân hàng.

 Quy mô của hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở dự tính về lượng vốn

in

h

lớn nhất mà doanh nghiệp có thể cần tại bất cứ thời điểm nào trong suốt thời hạn duy
trì hạn mức tín dụng.

cK

 Thường được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn hoặc trả nợ
thường xuyên hoặc có uy tín đối với ngân hàng.

họ

 Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng phải trả phí cam kết và yêu cầu khách

ại

hàng phải duy trì một số dư nợ tối thiểu về tiền gửi thanh toán tại ngân hàng

Đ

d) Dựa theo phương thức hoàn trả nợ vay:
 Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo

g

hạn.

ườ
n

 Cho vay có nhiều kỳ trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có thời hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài

Tr

chính của người đi vay mà họ có thể trả nợ bất kì lúc nào.
1.1.4. Điều kiện vay vốn đối với khách hàng doanh nghiệp
Theo quy chế cho vay của ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, các điều
kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm:
 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, giấy phép đăng ký
kinh doanh ngành nghề cụ thể và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
 Có mục đích vay vốn hợp pháp.
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
SVTH: Lê Huy Hoàng

9


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

 Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả.
 Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Các điều kiện vay vốn này chỉ hướng dẫn chung cần thiết cho các NHTM. Khi
cụ thể hóa các điều kiện cho vay này, các NHTM có thể cụ thể hóa và đặt ra các điều
kiện riêng của mình.
1.1.5. Quy trình cho vay vốn doanh nghiệp

uế

Hầu hết các NHTM đều tự thiết kế cho mình một quy trình cho vay cụ thể, bao

H

gồm nhiều giai đoạn khác nhau với kết quả cụ thể của từng giai đoạn. Việc thiết kế

tế

quy trình cho vay tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: Khả năng tổ chức quản lý, đặc điểm
khách hàng,… Nói tóm lại, quy trình cho vay doanh nghiệp gồm các bước sau:

in

h

Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng:

Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng làm thủ tục

cK

cho vay.

- Tìm hiểu những thông tin khách hàng đã trình bày và tư cách pháp lý của

họ

khách hàng.

ại

- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng (doanh thu, doanh số

Đ

bán, doanh số mua, năng lực sản xuất, thị trường tiêu thụ, mạng lưới phân phối,…).
- Năng lực tài chính của khách hàng (vốn pháp định, vốn tự có, nguồn tài trợ

ườ
n

g

chủ yếu, điểm hòa vốn, khảnăng sinh lời, ...).
- Khả năng vay vốn, tài sản thế chấp cầm cố, thực trạng công nợ của khách

hàng đối chiếu với nhiều nguồn khác nhau (trung tâm tín dụng NHNN, tư liệu về

Tr

khách hàng qua thống kê, báo chí,…).
- Đề nghị khách hàng cung cấp hồ sơ, tư liệu liên quan đến phương án/dự án

vay vốn. Sau khi kết thúc tìm hiểu khách hàng, nhân viên tín dụng lập Tờ trình sơ bộ
về khách hàng, trình Trưởng phòng tín dụng, trong đó có nêu rõ ý kiến và lý do đề
xuất tiếp tục thẩm định cho vay hoặc từchối cho vay.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay vốn:
Thẩm định cho vay là tiến hành xem xét và phân tích những yếu tố liên quan
đến khách hàng vay, trên cơ sở hồ sơ xin vay và các thông tin có liên quan làm căn cứ
SVTH: Lê Huy Hoàng

10


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

để quyết định cho vay đối với khách hàng. Thẩm định cho vay là một khâu quan trọng,
CBTD phân tích và xem xét năng lực tài chính, năng lực hoạt động kinh doanh, mục
đích sử dụng vốn vay của khách hàng và tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi
ro, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế nếu thiệt hại xảy ra.
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng:
Sau khi đã xét duyệt cho vay, cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng đến ký
hợp đồng tín dụng làm sơ sở pháp lý ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên

uế

liên quan. Căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng tín dụng đã được ký kết, Ngân

H

hàng thực hiện việc giải ngân. Việc giải ngân phải được thực hiện theo quy trình và có
căn cứ là các chứng từ hóa đơn để đảm bảo đúng đối tượng cho vay.

tế

Bước 4: Giải ngân:

in

h

Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết. Giải ngân là
phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở tín dụng đã cam kết trong hợp đồng. Tuy là khâu

cK

tiếp theo sau quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó góp phần
phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước. Ngoài ra, cách thức giải

họ

ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục

ại

đích không. Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động
hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này.

Đ

Bước 5: Giám sát tín dụng:

ườ
n

g

Kiểm tra, giám sát là kiểm tra xem khoản tiền cho vay có được sử dụng đúng
mục đích hay không, kiểm soát rủi ro và phát hiện, chấn chỉnh kịp thời những sai
phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này. Một số phương pháp kiểm

Tr

tra và giám sát, đó là:

- Giám sát khách hàng thông qua việc khách hàng trả lãi định kỳ.
- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.
- Kiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay.
- Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với các khách

hàng khác.
- Kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư trú của khách
hàng đứng tên vay vốn.

SVTH: Lê Huy Hoàng

11


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng:
Đây là khâu cuối cùng trong quy trình cho vay, bao gồm các công việc sau:
 Thu nợ: ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo một trong các hình thức
sau: thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn hoặc thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu
lãi theo định kỳ hoặc thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn.Việc lựa chọn hình thức thu
nợ phải được hai bên thỏa thuận trong khi ký hợp đồng cho vay và ngân hàng chỉ được
phép thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã cam kết.

uế

Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng sẽ
có biện pháp xử lý thích hợp để thu hồi nợ.

H

 Tái xét hợp đồng: là phân tích tín dụng trong điều kiện khoản tín dụng đã được

tế

cấp với mục đích đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có thể xử lý kịp thời.

h

 Thanh lý hợp đồng: nếu đến thời hạn hết hợp đồng và khách hàng đã hoàn

in

tất các nghĩa vụ thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng, giải chấp

cK

tài sản (nếu có) và tiến hành lưu hồ sơ vay vốn vào kho lưu trữ.

1.2. Tổng quan về quy trình thẩm định cho vay doanh nghiệp:

họ

1.2.1. Khái niệm:

“Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể (NHTM và người vay),

ại

trong đó một bên (NHTM) chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia (người vay) sử

Đ

dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn

g

trả vốn (gốc và lãi) cho bên cho vay vô điều kiện theo thời hạn đã thỏa thuận” (Theo

ườ
n

PGS.TS.Nguyễn Thị Mùi, 2008).
Như vậy, bản chất của cho vay là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ sở

Tr

có sự hoàn trả cả gốc và lãi. Trong đó, sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất cho
vay, là nguyên tắc để phân biệt phạm trù cho vay với phạm trù cấp phát của NHNN.
1.2.2. Mục tiêu:
Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay là hai khâu riêng biệt nhưng có quan
hệ gắn bó với nhau trong quy trình tín dụng. Thẩm định tín dụng với mục tiêu là đánh
giá chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng được nhân viên tín dụng
thực hiện trước khi lập tờ trình lên cho lãnh đạo phụ trách tín dụng quyết định cho vay.
Do vậy, chất lượng công tác thẩm định tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ

SVTH: Lê Huy Hoàng

12


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

chính xác của quyết định cho vay. Ngược lại, tính chất quan trọng của quyết định cho
vay hoặc giá trị lớn hay nhỏ của khoản vay đòi hỏi công tác thẩm định phải được tiến
hành một cách kỹ càng, chi tiết và chuyên nghiệp. Đánh giá được mức độ tin cậy của
phương án SXKD, dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm
thủ tục cho vay vốn.
1.2.3. Hồ sơ tài liệu thẩm định
 Từ phía khách hàng:

uế

+ Hồ sơ pháp lý: Quyết định thành lập, giấy đăng ký SXKD, biên bản góp vốn,

H

thành viên sáng lập, điều lệ doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm ban lãnh đạo DN, giấy

tế

tờ khác.

+ Hồ sơ tài chính: BCTC 2 hay 3 năm gần nhất, BCTC dự tính cho những năm

in

h

tới, phương án khắc phục lỗ, bảng kê các loại công nợ, bảng kê khoản phải thu, trả,
hàng tồn kho, giấy tờ khác khi cần.

cK

+ Hồ sơ phương án SXKD, dự án đầu tư: Kế hoạch SXKD, phương án sản xuất,

họ

khả năng trả nợ, nguồn trả, dự toán chi phí hoạt động, báo cáo nghiên cứu tính khả thi
phương án và quyết định phê duyệt phương án.

ại

+ Hồ sơ tài sản đảm bảo: Hồ sơ pháp lý của TSĐB, mối quan hệ với bên thứ 3

Đ

(nếu có), giấy tờ về định giá tài sản của TSĐB.
 Tài liệu từ ngân hàng:

ườ
n

g

+ Cơ sở dữ liệu của ngân hàng: Các dữ liệu của khách hàng nếu đã có quan hệ từ
trước đối với ngân hàng, các chương trình dữ liệu giúp khai thác, phân tích thông tin,…

Tr

+ Thông tin giao dịch của khách hàng
+ Các thông tin từ phòng ban liên quan.
+ Các tài liệu khác: CIC, các quy định của NHNN, chỉ đạo trực tiếp của

NHNN, các số liệu tổng hợp khác,…
1.2.4. Quy trình thẩm định cho vay doanh nghiệp
Mỗi NHTM đều có một quy trình thẩm định cho vay của riêng mình về các nội dung
thẩm định, tuy nhiên nhìn chung các NHTM đều thực hiện theo quy trình cơ bản sau:
Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

SVTH: Lê Huy Hoàng

13


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

Bước 2: Thẩm định các nội dung hồ sơ vay vốn
Bước 3: Đưa ra phương án đề xuất và lập báo cáo
Bước 4: Trình phê duyệt.
Mỗi khách hàng khi có nhu cầu vay vốn để thực hiện các hoạt động đầu tư
SXKD đều có thể đến Ngân hàng để đề nghị xin vay vốn. Tại Ngân hàng, sẽ có một bộ
phận CBTD tiếp xúc, nắm bắt nhu cầu và mục đích vay vốn để hướng dẫn khách hàng

uế

lập đủ bộ hồ sơ theo yêu cầu của các NH nhằm đảm bảo đủ yêu cầu được vay. Khách
hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ, CBTD tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn về các nội

H

dung thông tin khách hàng cung cấp để đưa ra phương án cho vay hợp lý.

tế

1.2.5. Phương pháp thẩm định

h

Phương pháp thẩm định là các phương tiện giúp CBTĐ thực hiện thẩm định các

in

nội dung thẩm định, là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượng thẩm định cho

cK

vay. Với nguồn thông tin đã có được, vấn đề đặt ra với ngân hàng là làm thế nào, lựa
chọn phương pháp nào, chỉ tiêu nào để thẩm định cho vay có hiệu quả tốt nhất. Mỗi

họ

loại hồ sơ xin vay tài trợ phương án có một đặc trưng nhất định, không phải bất cứ
phương án nào cũng cần phải án dụng và tính toán tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống

ại

thẩm định. Việc sử dụng phương pháp nào, chỉ tiêu nào tuỳ thuộc vào mục đích và đặc

Đ

điểm phương án mà doanh nghiệp xin vay. Có nhiều phương pháp thẩm định vay vốn

g

và tổng hợp các phương pháp mà các ngân hàng hay dùng nhất đó là:

ườ
n

- Thẩm định theo trình tự: Việc thẩm định sẽ thực hiện theo một trình tự, thẩm
định từ tổng quát đến chi tiết, kết luận rút ra từ nội dung trước có thể là điều kiện để

Tr

tiếp tục nghiên cứu.

- Thẩm định so sánh đối chiếu: Các chỉ tiêu thẩm định được đưa ra để so

sánh, đối chiếu với các chuẩn mực, quy định của pháp luật, các định mức quy định kỹ
thuật thích hợp, các phương án SXKD tương tự, thông lệ cũng như kinh nghiệm thực
tiễn. Các chỉ tiêu được so sánh phải vận dụng phù hợp với điều kiện kiện đặc điểm của
phương án cho vay, không được so sánh máy móc, cứng nhắc.
- Phân tích độ nhạy: Thường áp dụng cho dự án đầu tư vay vốn lớn, phức tạp
nhằm tìm ra các yếu tố nhạy cảm có ảnh hưởng đến chỉ tiêu tài chính trong điều kiện

SVTH: Lê Huy Hoàng

14


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

có biến động nghịch chiều từ các yếu tố liên quan. Sử dụng phương pháp này để kiểm
tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án khi có những tình huống bất lợi xảy
ra. Sau đó khảo sát sự thay đổi của dự án thông qua các chỉ tiêu IRR. NPV,PI,.. Từ đó
kết luận về tính ổn định, vững chắc của dự án nhằm đề xuất phương án quản lý và
phòng ngừa rủi ro khi thực hiện.
- Phương pháp triệt tiêu rủi ro: Trong quá trình phân tích cần xem xét những
rủi ro có thể xảy ra, đây được xem là những nhân tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu hiệu

H

điều đó cho thấy phương án có độ an toàn cao và ngược lại.

uế

quả của phương án. Trong trường hợp rủi ro phát sinh mà phương án vẫn đạt hiệu quả

tế

- Phương pháp dự báo: Phương pháp này sử dụng các số liệu dự báo, điều tra
thống kê để kiểm tra cung cầu sản phẩm của phương án trên thị trường, giá cả, chất

in

h

lượng công nghệ, thiết bị, nguyên liệu,..có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của
phương án SXKD.

cK

1.2.6. Nội dung thẩm định cho vay doanh nghiệp

Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá đúng thực chất của phương án sản

họ

xuất hoặc dự án đầu tư và kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ khi cho

ại

vay. Khả năng thu hồi nợ vay phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Đ

 Tư cách của khách hàng vay vốn.
 Tình hình tài chính của khách hàng.

g

 Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư.

ườ
n

 Tài sản đảm bảo nợ vay.

Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro. Do đó, để đảm bảo được mục tiêu thu hồi

Tr

nợ, thẩm định tín dụng cần tập trung vào các nội dung chính sau:
 Thẩm định năng lực pháp lý khách hàng vay vốn
Mục tiêu của thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn là đánh giá tư cách
pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách
hàng phải tuân thủ.
Thẩm định điều kiện vay vốn: Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng,
khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải thỏa mãn các điều kiện vay vốn bao gồm:

SVTH: Lê Huy Hoàng

15


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệu dân sự theo quy định của pháp luật.
 Có mục đích vay vốn hợp pháp.
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
 Có phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư khả thi và có hiệu
quả.
 Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính

uế

phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).

H

Thẩm định điều kiện năng lực pháp lý của khách hàng chỉ là xem xét kỹ lại

tế

nhằm phát hiện xem khách hàng có thỏa mãn những điều kiện vay vốn như được chỉ ra
trong qui chế tín dụng hay không. Trong các điều kiện vay vốn trên, thẩm định mục

in

h

đích sử dụng vốn vay, thẩm định khả năng tài chính đảm bảo nợ vay và thẩm định tính
chất khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư là quan trọng nhất.

cK

 Thẩm định tình hình SXKD, tài chính của khách hàng
CBTD xem xét hồ sơ tài chính để xem xét tình hình SXKD, khả năng tài chính

họ

của doanh nghiệp có đủ mạnh để thực hiện phương án SXKD, đầu tư dự án và trả nợ

ại

hay không. Việc thẩm định này sẽ được thực hiện lần lượt bằng cách đánh giá các nội

Đ

dung như:

 Thẩm định khả năng tài chính:

ườ
n

g

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết là một trong những
điều kiện tiên quyết để xem xét cho khách hàng vay. Điều kiện này đặt ra vừa tốt cho
khách hàng, vừa tốt cho ngân hàng. Đối với khách hàng, có khả năng tài chính đảm bảo

Tr

trả nợ giúp cho khách hàng yên tâm rằng họ sẽ trả được nợ khi đến hạn, do đó, giữ được
uy tín cũng như các cam kết đã thỏa thuận. Đối với ngân hàng, khả năng tài chính giúp
ngân hàng yên tâm hơn về khả năng trả nợ của khách hàng.
Tuy nhiên, do nhiều lý do khách quan và chủ quan, bản thân khách hàng cũng
không thể đánh giá chính xác được khả năng tài chính của mình. Do vậy, thẩm định khả
năng tài chính khách hàng là cần thiết. Để làm điều này, khi làm thủ tục vay, ngân hàng
yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính của các kì gần nhất. Dựa vào các báo

SVTH: Lê Huy Hoàng

16


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú

cáo tài chính này, nhân viên tín dụng sẽ tiến hành phân tích nhằm thẩm định lại khả
năng tài chính của khách hàng.
Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn:
(Xem phụ lục 1)
Việc đi sâu vào phân tích các chỉ số nào, tuỳ theo các trường hợp dưới đây:
- Đối với khách hàng quan hệ vay vốn lần đầu tiên, phần phân tích tài chính
phải đầy đủ các chỉ số trên. Sau khi đã được duyệt, thường kỳ hàng tháng hoặc hàng

uế

quý phải cập nhật tình hình tài chính đến thời điểm gần nhất với một số thông số cơ

H

bản như: doanh thu, lợi nhuận ước tính, nợ vay các ngân hàng tại thời điểm vay vốn,

tế

tổng tài sản, tồn kho, phải thu, phải trả.... Khi cho vay lại thì chỉ cần cập nhật những
thông tin thay đổi, tình hình tài chính tại thời điểm gần nhất.

in

h

- Đối với khách hàng đã vay vốn nhiều lần thì những lần tiếp theo chỉ cần cập
nhật một số chỉ tiêu cơ bản như doanh số, các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho

phương án sản xuất kinh doanh.

cK

và phải phân tích được chi tiết các chỉ tiêu này phù hợp với phương án vay vốn hoặc

họ

Sau khi phân tích BCTC của doanh nghiệp, bước tiếp theo là đánh giá hay đưa

ại

ra kết luận chung như thế nào về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Muốn đánh giá

Đ

tình hình tài chính doanh nghiệp, chúng ta cần so sánh các tỷ số tài chính xác định trên
đây với một số căn cứ để có thể rút ra được kết luận chung về tình hình tài chính

ườ
n

g

doanh nghiệp: So với các chỉ số của những thời kỳ trước, so với những doanh nghiệp
khác có hoàn cảnh tương đồng, so với chỉ số bình quân ngành.
 Thẩm định khả năng trả nợ

Tr

Mục tiêu tối quan trọng của thẩm định tín dụng là đánh giá chính xác được khả

năng trả nợ của khách hàng. Thẩm định khả năng tài chính để đánh giá khả năng trả nợ
của khách hàng có nhược điểm là chỉ đánh quá được quá khứ và hiện tại, trong khi
việc thu nợ lại xảy ra trong tương lai. Một khách hàng có tình hình tài chính tốt, do đó,
có khả năng tài chính đảm bảo nợ vay trong quá khứ và hiện tại chưa chắc sẽ có tình
hình tài chính và khả năng đảm bảo trả nợ tốt trong tương lai. Khả năng trả nợ trong
tương lai của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự khả thi của phương án sản xuất
kinh doanh hoặc dự án đầu tư. Do đó, thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất
SVTH: Lê Huy Hoàng

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×