Tải bản đầy đủ

Cao học_Thuyết trình mô hình Dornbusch_Tài chính quốc tế

STICKY PRICES:
THE DORNBUSCH MODEL
GVHD: PGS. TS
Members:
1. Nguyễn Duy Thông
2. Phạm Thị Thanh Hương
3. Nguyễn Tường Duy
4. Nguyễn Thị Minh Hòa
7/9/18

1


Chương 7: STICKY PRICES: THE DORNBUSCH MODEL






7/9/18


7.1. Phác thảo mô hình
7.2. Mở rộng tiền tệ
7.3. Giải thích chính thức
7.4 Dầu và nền kinh tế Anh
7.5 Các bài kiểm tra thực nghiệm: mô hình Frankel

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

2


7.1. Phác thảo mô hình

Nội dung
7.1.1. Các thị trường tài chính và những kỳ vọng
7.1.2. Thị trường hàng hóa
7.1.3. Cân bằng dài hạn

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

3


7.1. Phác thảo mô hình

Hai quy ước
 Chúng ta đang xem xét một nền kinh tế ‘nhỏ’ (so với Mỹ hoặc các nước lớn
khác) đơn cử như Anh. Điều này có nghĩa là sự phát triển của nền kinh tế
Anh không có ảnh hưởng gì tới các quốc gia còn lại trên thế giới. Cụ thể là
mức giá P* và tỷ giá r* sẽ được lấy ở quốc gia lớn khác (Mỹ).
 Việc phân tích sẽ được tiến hành dựa trên giả định ban đầu là không có lạm
phát và tỷ giá hối đoái tĩnh. Sau đó xem xét tác động của việc gia tăng cung
tiền tới tỷ giá hối đoái và giá cả hàng hóa.

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model



4


7.1. Phác thảo mô hình

Giả định 7.1: Tổng cầu được xác định bởi nền kinh tế mở tiêu
chuẩn Cơ chế IS-LM
=> Nghĩa là vị trí đường cong IS được xác định bởi khối lượng
bơm vào dòng thu nhập (ví dụ, chi tiêu của chính phủ) và bởi khả
năng cạnh tranh của sản lượng Anh, được đo bằng tỷ giá hối đoái
thực, Q = SP * / P

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

5


7.1. Phác thảo mô hình

Giả định 7.2: Thị trường tài chính điều chỉnh ngay lập tức. Đặc biệt,
các nhà đầu tư không quan tâm đến rủi ro, do đó ngang giá lãi suất
không phòng ngừa (UIRP) luôn được duy trì.
Trong điều kiện vốn luân chuyển hoàn hảo (Chương 3), ta có công thức
r = r* + ∆se
Trong đó:

7/9/18



r: là lãi suất của Anh



r*: là lãi suất của Mỹ (nước ngoài)



∆se: tỷ lệ giảm giá kỳ vọng của đồng bảng Anh so với đô la Mỹ
Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

6


7.1. Phác thảo mô hình

7.1.1. Các thị trường tài chính và những kỳ vọng
Các kỳ vọng được xác định như thế nào?
- Giả sử tồn tại tỷ giá cân bằng (dài hạn), Q sẽ được xác định bởi mức cung
tiền tệ của Anh, thu nhập quốc gia và lãi suất so với Mỹ.
- Nhưng trong mô hình Dornbusch, tỷ giá được giả định ở mức cân bằng chỉ
trong dài hạn. Trong ngắn hạn, nó sẽ đi chệch khỏi mức cân bằng.

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

7


7.1. Phác thảo mô hình

7.1.1. Các thị trường tài chính và những kỳ vọng
Theo Dornbusch:
 Khi tỷ giá hối đoái thấp hơn mức cân bằng dài hạn, sẽ có cơ sở để cho rằng
trong tương lai tỷ giá hối đoái sẽ có xu hướng đi lên tiến về phía cân bằng và
ngược lại.
 Chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái hiện tại và tỷ giá hối đoái cân bằng càng lớn
thì mức độ trở về vị trí ngang bằng càng nhanh.

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

8


7.1. Phác thảo mô hình

7.1.1. Các thị trường tài chính và những kỳ vọng
 Cơ chế kỳ vọng:
∆se =(-)

>0 (7.2)

Trong đó:
: log của tỷ giá hối đoái cân bằng;
s: log của tỷ giá hối đoái hiện tại;
θ: hệ số phản ánh mức độ nhạy cảm của kỳ vọng thị trường đối với sự
chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái hiện tại so với tỷ giá hối đoái cân bằng.
7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

9


7.1. Phác thảo mô hình

7.1.1. Các thị trường tài chính và những kỳ vọng
 Dornbusch lập luận rằng khi tỷ giá ở dưới mức cân bằng dài hạn sẽ có một giả
định tự nhiên là tương lai nó sẽ quay trở về vị trí cân bằng và ngược lại.
Phương trình 7.2 xuất phát từ giả định sau:

Lấy log cả hai bên :

7/9/18

~ ln X – ln Y = x - y

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

1


7.1. Phác thảo mô hình

7.1.1. Các thị trường tài chính và những kỳ vọng
Biểu đồ mô tả cân bằng trong ngắn hạn của thị trường tài chính khi lãi suất
trong nước thay đổi.

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

1


7.1. Phác thảo mô hình

7.1.1. Các thị trường tài chính và những kỳ vọng
Tại m:
Giá trị đồng bảng ở dưới mức cân bằng, tỷ giá hối đoái cao hơn mức cân bằng
=> kỳ vọng đồng bảng tăng giá về giá trị cân bằng, phù hợp với giả định
Dornbusch.

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

1


7.1. Phác thảo mô hình

7.1.1. Các thị trường tài chính và những kỳ vọng
Kết luận:
Tại mọi điểm cân bằng tỷ giá hối đoái dài hạn, có một đường thẳng dốc xuống
từ trái sang phải (RP), chỉ ra các kết hợp khả thi của tỷ giá và lãi suất trong ngắn
hạn. Dọc theo đường này, đồng bảng sẽ tăng giá tại các điểm nằm dưới đường
thẳng đi qua lãi suất r* và ngược lại.

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

1


7.1. Phác thảo mô hình

7.1.1. Các thị trường tài chính và những kỳ vọng
Chú ý:
Độ dốc của đường RP ký hiệu là (-)θ, tham số điều chỉnh kỳ vọng. Hệ số này
càng lớn thì độ nhạy cảm của kỳ vọng càng lớn. Nghĩa là khi đồng tiền bị định
trên giá, hệ số này càng lớn thì tỷ giá hối đoái được kỳ vọng giảm càng nhanh
và ngược lại.
Ngang giá lãi suất không phòng ngừa xảy ra tại mọi điểm trên đường RP nên
thị trường tài chính quốc tế luôn trong trạng thái cân bằng (ngắn hạn) tại mọi
điểm.

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

1


7.1. Phác thảo mô hình

7.1.2. Thị trường hàng hóa
Giả định 7.3:
Mức giá là chậm thay đổi. Nói các khác, đường tổng cung là đường nằm ngang
trong ngắn hạn, sẽ thay đổi dần trong quá trình điều chỉnh và cuối cùng sẽ
chuyển sang thẳng đứng trong dài hạn.

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

1


7.1. Phác thảo mô hình

7.1.2. Thị trường hàng hóa
Trong dài hạn, tỷ giá hối đoái ở mức cân bằng.
Trong ngắn hạn, giá cả là cố định, do vậy, cú sốc làm thay đổi tỷ giá hối đoán
danh danh nghĩa sẽ làm thay đổi tỷ giá hối đoái thực, qua đó làm thay đổi cán
cân tài khoản vãng lai.
=> Theo thời gian, tỷ giá hối đoái danh nghĩa và mức giá thay đổi, nền kinh tế
trở về vị trí cân bằng trong dài hạn.

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

1


7.1. Phác thảo mô hình

7.1.2. Thị trường hàng hóa

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

1


7.1. Phác thảo mô hình

7.1.3. Cân bằng trong dài hạn
Hình 7.2 (a) thể hiện hướng di chuyển của tỷ giá hối đoái để đáp ứng UIRP.
Hình 7.2 (c) cho thấy một phiên bản của sơ đồ PPP quen thuộc, được vẽ bằng
cách cho trước của chỉ số giá của Mỹ, P*.
Hình 7.2 (b) chứa sơ đồ IS-LM.
Hình 7.2 (d) minh họa các đường tổng cầu ứng với từng mức cung tiền và
đường tổng cung dài và ngắn hạn.

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

1


7.2. Mở rộng tiền tệ

Nội dung
7.2.1. Ảnh hưởng trong dài hạn
7.2.2. Tác động ảnh hưởng
7.2.3. Quá trình điều chỉnh

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

1


7.2. Mở rộng tiền tệ

Giả định
Giả sử sự cân bằng của nền kinh tế Anh chịu tác động như sau:
Chính phủ Anh tăng cung tiền từ Mo đến M1. Cụ thể, tăng cung tiền thêm ¼ lần,
nghĩa là M1 = 1.25Mo
Ảnh hưởng của chính sách này trong ngắn hạn và về lâu dài như thế nào?

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

2


7.2. Mở rộng tiền tệ

7.2.1. Ảnh hưởng trong dài hạn
 Sau khi cung tiền tăng, trong dài hạn:
- Sản lượng không đổi,
- Lãi suất không đổi, r*
(Vì cân bằng dài hạn nên không có kỳ vọng
thay đổi lãi suất)
Đường cong IS và LM kết thúc tại vị trí giống
như trước khi xảy ra việc gia tăng cung tiền
=> Điểm cân bằng mới: A

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

2


7.2. Mở rộng tiền tệ

7.2.1. Ảnh hưởng trong dài hạn
 Sau khi cung tiền tăng, trong dài hạn:
- Sản lượng không đổi,
- Mức giá tăng từ Po đến P1
Tổng cầu dịch chuyển lên trên, tổng cung thẳng
đứng.
=> Điểm cân bằng mới: D

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

2


7.2. Mở rộng tiền tệ

7.2.1. Ảnh hưởng trong dài hạn
Sau khi cung tiền tăng, trong dài hạn:
- Mức giá tăng từ Po đến P1
- Tỷ giá hối đoái tăng từ So đến S1
Tài khoản vãng lai cân bằng
=> Điểm cân bằng mới: G

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

2


7.2. Mở rộng tiền tệ

7.2.1. Ảnh hưởng trong dài hạn
Sau khi cung tiền tăng, trong dài hạn:
- Lãi suất không đổi, r*
- Tỷ giá hối đoái tăng từ So đến S1
Tài khoản vãng lai cân bằng
=> Điểm cân bằng mới: J

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

2


7.2. Mở rộng tiền tệ

7.2.1. Ảnh hưởng trong dài hạn
Điểm cân bằng ban đầu: A, C, F, H
Sau khi tăng cung tiền, điểm cân bằng mới: A, D, G, J
Khi mở rộng cung tiền, kết quả nhận được là mức giá tăng lên và đồng tiền
mất giá.

7/9/18

Chapter 7 – Sticky prices: the Dornbusch model

2


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x