Tải bản đầy đủ

Đề tài nghien cứu cây huyết rồng lào

Chương 4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHAI THÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN
CÂY HUYẾT RỒNG LÀO Ở VQG PÙ MÁT
4.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái và xây dựng tiêu chuẩn của cây giống gốc
cây Huyết rồng lào trong rừng tự nhiên
4.1.1. Đặc điểm hình thái cây Huyết rồng lào trong rừng tự nhiên
4.1.1.1. Tên khoa học của loài Huyết rồng lào
Phân loại
a. Loài
Tên Khoa học: Spatholobus suberectus Dunn.
Tên tiếng Việt: Huyết rồng lào; Kê huyết đằng
Tên khác: Spatholous laoticus Gagnep; S. floribundus Craib
b. Chi
Tên Khoa học: Spattholobus
c. Họ
Tên Khoa học: Fabaceae
Tên tiếng Việt: Họ đậu
d. Bộ
Tên Khoa học: Fabales
e. Lớp
Tên Khoa học: Magnoliopsida

f. Ngành
Tên Khoa học: Magnoliophyta

160


4.1.1.2. Đặc điểm hình thái
Huyết rồng lào là loài dây leo thân gỗ, sống lâu năm có các đặc điểm thực
vật học như sau:
- Dây leo khoẻ dài tới 15 m, nhánh hình trụ, có lông mềm, về sau nhẵn.
- Lá kép 3 lá chét; lá chét dài, hình dầu dục, bóng, 3 lần dài hơn rộng, các lá
chét bên so le, dài 7 - 12 cm, rộng cỡ 3 cm, tròn ở gốc, nhọn ở đầu, nhẵn; gân
bên 9 cặp; cuống lá 5 – 10 cm; lá kèm nhỏ dễ rụng.
- Hoa thành chuỳ có lông, 10 – 20 cm, cuống hoa nhỏ có lông, 3 mm, đài có
lông với các thuỳ hình tam giác tù. Tràng hoa màu tía, 10 – 11 mm, cánh cỡ lõm,
gần tròn, lườn thẳng. Hạt đơn độc ở ngọn quả.
- Quả đậu hình lưỡi liềm, 7 x 2 cm, có cánh, có lông nhung.
Tất cả các loài trên thường mọc trong các quần hệ rừng kín thường xanh
trên núi đất, núi đá vôi; đôi khi gặp kiểu rừng thưa nửa rụng lá hơi khô. Chúng
có thể sống được trên nhiều loại đất: feralit đỏ vàng hay vàng đỏ trên núi,
granit, bazan, đất pha cát dọc theo các bờ suối. Độ cao phân bố thường không
vượt quá 1600m. Cây ra hoa và quả nhiều hàng năm hoặc cách năm. Hoa quả
chỉ thấy trên những cây lớn không bị chặt phá thường xuyên. Tái sinh tự nhiên
chủ yếu bằng hạt và cây chồi gốc sau khi bị chặt. Nguồn dược liệu huyết rồng
lào, ở Việt Nam, hiện nay đang bị khai thác ồ ạt. Huyết rồng lào có mặt ở một
số vườn quốc gia của Việt Nam, như ở vườn quốc gia Tam Đảo, vườn quốc gia
Pù Mát,...
4.1.2. Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cây giống gốc Huyết rồng lào
4.1.2.1.Tiêu chuẩn về kích thước thân cây giống gốc Huyết rồng lào
Để có được nhiều hom giống đạt yêu cầu (đấy là những hom giống có
chiều dài trên 20cm, đường kính hom trên 1cm và đảm bảo từ 2 mắt mầm trở lên

161


không bị sâu bệnh) thì chúng ta cần phải lựa chọn cây giống gốc tốt. Do vậy, cần
phải xây dựng tiêu chuẩn cây giống gốc để làm căn cứu lựa chọn cây giống gốc
trước khi đưa vào trồng tại vườn giống gốc.
Kết quả (bảng 4.1) cho thấy với chiều dài thân cây giống gốc tuổi 5 có
chiều cao cây trung bình là 5,00m, đường kính trung bình là 2,45 cm có số lượng


hom giống trung bình là 50 hom và tỷ lệ hom đạt yêu cầu là 63,30 %, sau đó đến
cây giống gốc tuổi 6 có chiều cao cây trung bình là 7,50m, đường kính thân
trung bình là 3,55cm có hom trung bình là 75 hom và tỷ lệ hom đạt yêu cầu là
72,24 %. Cao nhất là cây tuổi 7 có chiều cao cây trung bình là 8,00m, đường
kính thân trung bình là 4,60cm có số hom trung bình là 90 hom và tỷ lệ đạt yêu
cầu là 75,30%
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của thân cây giống gốc tới số lượng và chất lượng
hom giống
Tuổi cây giống gốc

Chiều cao cây

Đường kính

Số lượng

Tỷ lệ

TB ± SD

thân

hom

hom đạt

(m)

TB ± SD

TB ± SD

yêu cầu

(cm)

(hom)

(%)

Cây tuổi 5
5,00 ± 1,00
2,45 ± 0,25
50 ± 2,00
Cây tuổi 6
7,50 ± 1,50
3,55 ± 0,20
75 ± 4,00
Cây tuổi 7
8,00 ± 1,00
4,60 ± 0,17
90 ± 5,00
Ghi chú: số lượng cây thí nghiệm 10 cây/tuổi, lặp lại 3 lần

4.1.2.2. Tiêu chuẩn về rễ cây giống gốc Huyết rồng lào

162

60,30
72,24
75,30


Kết quả (bảng 4.2) cho thấy cây giống gốc tuổi 5 có chiều dài rễ trung bình
15,00cm, đường kính rễ trung bình là 0,60cm, số lượng hom thu được là 53 hom
và tỷ lệ hom đạt yêu cầu là 67,30%.
Bảng 4.2. Bộ rễ của cây giống gốc ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng
hom giống
Tuổi

Chiều dài

Đường kính rễ

Số lượng

Tỷ lệ hom

cây giống

rễ

TB ± SD

hom

đạt yêu cầu

gốc

TB ± SD

(cm)

TB ± SD

(%)

Cây tuổi

(cm)
15,00 ±2,00

0,60 ±0,20

(hom)
53 ± 2,00

67,30

5
Cây tuổi

20,50 ±3,00

1,24 ±0,23

80 ± 2,00

75,23

6
Cây tuổi

22,00 ± 2,20

1,55 ± 0,38

100 ± 3,00

77,00

7
Ghi chú: số lượng cây thí nghiệm 10 cây/tuổi lặp lại 3 lần
Đối với cây giống gốc tuổi 6 chiều dài rễ trung bình 30,50cm, đường kính
rễ trung bình là 1,24cm, có số lượng lượng hom trung bình là 80 hom và tỷ lệ
hom đạt yêu cầu là 75,23%.
Nhiều nhất cây giống gốc tuổi 7 chiều dài rễ trung bình 22,00cm, đường
kính rễ trung bình là 1,55cm, có số lượng hom trung bình là 100 hom và tỷ lệ
hom đạt yêu cầu là 77,00%.
4.1.2.3.Tiêu chuẩn hình thái lá cây giống gốc huyết rồng lào
Qua (bảng 4.3) cho thấy đối với cây giống gốc tuổi 5 chiều dài cuống lá
trung bình là 4,20cm, chiều dài lá trung bình 6,74cm, chiều rộng lá trung bình là

163


3,55cm, có số lượng hom trên trung bình là 63 hom và tỷ lệ hom đạt yêu cầu là
67,35%.
Bảng 4.3. Hình thái lá của cây giống gốc ảnh hưởng tới số lượng và chất
lượng hom giống
Tuổi cây giống

Chiều dài

Chiều dài

Chiều rộng

Số lượng

Tỷ lệ

gốc

cuống lá





hom

hom đạt

TB ± SD

TB ± SD

TB ± SD

TB ± SD

yêu cầu

(cm)

(cm)

(cm)

(hom)

(%)

3,55 ± 0,20
4,00±0,50
4,20±0,60

63 ± 2,00
75 ± 3,00
100 ±

Cây tuổi 5
Cây tuổi 6
Cây tuổi 7

4,20 ±0,23
4,35 ±0,45
4,55 ±0,26

6,74 ±1,10
7,44 ±1,20
7,55±1,38

67,35
73,23
75,23

3,00
Ghi chú: số lượng cây thí nghiệm 10 cây/tuổi, lặp lại 3 lần
Đối với cây giống gốc tuổi 6 chiều dài cuống lá trung bình là 4,35cm,
chiều dài lá trung bình 7,44cm, chiều rộng lá trung bình là 4,00cm, có số lượng
hom trung bình là 75 hom và tỷ lệ hom đạt yêu cầu là 73,23%.
Thu được nhiều hom nhất là cây giống gốc tuổi 7 có chiều dài cuống lá
trung bình là 4,55cm, chiều dài lá trung bình 7,55cm, chiều rộng lá trung bình là
4,20cm, có số lượng hom trung bình là 75 hom và tỷ lệ hom đạt yêu cầu là
75,23%
Kết quả thí nghiệm được tiến hành với cây giống gốc tuổi 5, tuổi 6 và tuổi 7
cho thấy ở cây giống gốc tuổi 7 cho hom giống đạt yêu cầu nhiều nhất tuy nhiên
có thể chọn cây giống gốc từ tuổi 6 trở lên để tiết kiệm thời gian.
4.1.2.4. Tiêu chuẩn cây giống gốc: Cây giống gốc từ tuổi 6 trở lên

164


+ Tiêu chuẩn thân cây giống gốc Huyết rồng lào
- Chiều cao cây: từ 7,50m trở lên
- Đường kính thân: từ 3,55cm trở lên
+ Tiêu chuẩn rễ
- Chiều dài rễ: từ 20,50cm trở lên
- Đường kính rễ: từ 1,24cm trở lên
+ Tiêu chuẩn hình thái lá của cây giống gốc
- Chiều dài cuống lá: từ 4,35cm trở lên
- Màu sắc phiến lá: màu xanh
- Chiều rộng lá: từ 4,00cm trở lên
- Chiều dài lá: từ 7,44cm trở lên
- Hình dạng lá: Hình bầu dục nhọn phía đầu
4.1.3. Tuyển chọn cây giống gốc Huyết rồng lào đạt tiêu chuẩn cây giống gốc
từ rừng tự nhiên
4.1.3.1. Chọn lọc chiều cao và đường kính thân cây giống gốc
Trên cơ sở tiêu chuẩn cây giống gốc để lựa chọn cây giống gốc trước khi
đem trồng. Cây giống gốc Huyết rồng lào tuyển chọn được thu thập từ rừng tự
nhiên.
Trong tổng số 270 cây thu được từ rừng tự nhiên có 215 cây có chiều cao
và đường kính thân đạt tiêu chuẩn cây giống gốc với chiều cao từ 7,50m trở lên
và đường kinh thân cây từ 3,55cm trở lên, cây khỏe mạnh không bị sâu bệnh còn
lại 55 cây không đạt tiêu chuẩn cây giống gốc.
4.1.3.2. Chọn lọc rễ cây giống gốc

165


Rễ cây là bộ phận rất quan trọng để cây phát triển tốt. Bộ rễ càng lớn thì
cây càng khỏe mạnh chính vì vậy khi chọn cây giống gốc cần phải chọn kỹ bộ
phận rễ. Cần phải chọn rễ có chiều dài từ 20,50 cm trở lên, đường kính rễ
1,24cm.
Trong số 270 cây giống gốc thu thập từ rừng tự nhiên có 200 cây đạt tiêu chuẩn
cây giống gốc còn lại 70 cây không đạt tiêu chuẩn.
4.1.3.3. Chọn lọc lá cây giống gốc
Đối với cây Huyết rồng lào lá có màu xanh là cây khỏe mạnh không bị sâu
bệnh những lá có màu vàng là những lá của cây đã bị sâu hoặc bị nhiễm bệnh
phải loại bỏ ngay.
Đối với cây giống gốc Huyết rồng lào đạt tiêu chuẩn là cây có chiều dài của lá
đạt tiêu chuẩn từ 7,44cm trở lên, chiều rộng lá từ 4cm và chiều dài cuống lá từ
4,35cm trở lên.
Trong số 270 cây giống gốc thu thập từ rừng tự nhiên có 200 cây đạt tiêu
chuẩn cây giống gốc còn lại 70 cây không đạt tiêu chuẩn.
Kết luận: Như vậy trong tổng số 270 cây thu thập trong rừng tự nhiên chỉ chọn
được 200 cây đạt tiêu chuẩn cây giống gốc để trồng ở vườn giống gốc làm
nguyên liệu cho vườn nhân giống.
4.1.4. Nghiên cứu kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc, và quản lý vườn cây giống
gốc Huyết rồng lào
4.1.4.1. Ảnh hưởng của thành phần giá thể bầu ươm
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của ba loại đất (Đất Feralit, đất cát pha, đất
bazan) làm ruột bầu đến sinh trưởng chiều cao cây và đường kính thân của cây
Huyết rồng lào sau 6 tháng trồng được thể hiện ở bảng 4.4

166


Từ kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống sót cao nhất là ở đất Feralit
60% rồi đến đất bazan thấp nhất là đất cát 43% chiều cao cây và đường kính
Huyết rồng lào sau 6 tháng trồng trên đất đất Feralit, đất bazan, đất cát pha,
tương ứng là 10,30m, 9,1m và 8,00m; 4,00cm, 3,80cm và 3,60cm. Tỷ lệ sống ở
cả ba loại đất sau 6 tháng theo dõi đều là 100%. Đối với các chỉ tiêu này thì cây
Huyết rồng lào trên đất Feralit phát triển tốt nhất.
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của đất làm ruột bầu đến sinh trưởng cây Huyết rồng
lào sau 6 tháng trồng

Thành phần giá thể
Đất Feralit
Đất Cát pha
Đất Bazan

Tỷ lệ sống sót
(%)
60
43
50

Chiều cao cây

Đường kính thân

TB ± SD

TB ± SD

(m)
10,30 ± 2,00
8,00 ± 1,25
9,10 ± 2,23

(cm)
4,00 ± 0,12
3,60 ± 0,20
3,80 ± 0,23

4.1.4.2. Ảnh hưởng của chế độ che bóng
Chiều cao cây và đường kính thân cây giống gốc sau khi trồng 6 tháng
dưới chế độ che bóng khác nhau kết quả bảng 4.5 cho thấy:
+ Tỉ lệ cây sống sót là 100%, không có cây chết.
+ Chiều cao cây khi trồng ở chế độ che bóng 25% là thấp nhất trung bình là
9,20m, đường kính thân trung bình là 3,90cm.
+ Chiều cao cây khi trồng ở chế độ che bóng 50% là cao nhất trung bình là
12,30m, đường kính thân trung bình là 4,60cm.
Như vậy khi trồng cây Huyết rồng lào ở chế độ che bóng 50% cho kết quả tốt
nhất.

167


Bảng 4.5. Chế độ che bóng ảnh hưởng đến chiều cao và đường kính thân cây
Huyết rồng lào sau 6 tháng trồng

Chế độ che bóng
25%
50%
75%

Tỷ lệ sống sót
(%)
100
100
100

Chiều cao cây

Đường kính thân

TB ± SD

TB ± SD

(m)
9,20 ± 2,10
12,30 ± 1,05
11,10 ± 2,03

(cm)
3,90 ± 0,12
4,60 ± 0,10
4,20 ± 0,13

4.1.4.3. Ảnh hưởng của chế độ phân bón thích hợp
Chiều cao cây và đường kính thân cây giống gốc sau khi trồng 6 tháng dưới chế
độ phân bón khác nhau kết quả bảng 4.6 cho thấy:
+ Tỉ lệ cây sống sót là 100%, không có cây chết.
+ Chiều cao cây khi trồng toàn bộ là 100% Đất feralit (đối chứng) thấp nhất
chiều cao cây trung bình là 8,25m, đường kính thân trung bình là 3,30cm.
+ Chiều cao cây khi trồng ở chế độ phân bón (78% Đất feralit + 15% phân
chuồng hoai + 5% Phân NPK + 2% Phân hữu cơ vi sinh) là cao nhất chiều cao
cây trung bình là 15,10m, đường kính thân trung bình là 4,70cm. Tuy nhiên ở
chế độ phân bón 78% Đất feralit + 15% phân chuồng hoai + 7% Phân NPK (1616-8) các chỉ tiêu cũng không thấp hơn là mấy nên có thể dùng được cả hai công
thức nhưng để tiết kiệm kinh phí chỉ cần dùng chế độ phân bón 78% Đất feralit +
15% phân chuồng hoai + 7% Phân NPK (16-16-8).

168


Bảng 4.6. Chế độ phân bón ảnh hưởng đến chiều cao và đường kính thân
cây Huyết rồng lào sau 6 tháng trồng
Tỷ lệ sống Chiều cao cây
Chế độ phân bón

100% Đất feralit (đối chứng)
78% Đất feralit + 22% phân
chuồng hoai
78% Đất feralit + 15% phân
chuồng hoai + 7% Phân NPK (16-

Đường kính
thân

sót

TB ± SD

(%)

(m)

100

8,25 ± 2,30

(cm)
3,30 ± 0,22

100

12,15 ± 2,10

3,70 ± 0,10

100

14,60 ± 1,15

4,50 ± 0,13

100

15,10 ± 1,03

4,70 ± 0,23

TB ± SD

16-8)
78% Đất feralit + 15% phân
chuồng hoai + 5% Phân NPK(16-

16-8) + 2% Phân hữu cơ vi sinh
4.1.4.4. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước
Từ các số liệu thí nghiệm tổng hợp nên bảng 4.7 có thể đưa ra các nhận xét sau:
+ Tỉ lệ cây sống sót là 100%, không có cây chết.
+ Chiều cao cây khi trồng ở chế độ tưới nước 1lần/tuần là thấp nhất chiều cao
cây trung bình là 10,00m, đường kính thân trung bình là 2,00cm.
+ Chiều cao cây khi trồng ở chế độ tưới nước 2 lần/tuần là cao nhất chiều cao
cây trung bình là 13,15m, đường kính thân trung bình là 3,20cm so với chế độ
1lần/tuần các chỉ tiêu sinh trưởng không chênh lệch nhau nhiều do vậy có thể
tưới nước cho cây Huyết rồng lào từ 1 - 2 lần/tuần với lượng nước tưới khoảng
6-8 lít/m2. Nước được tưới bằng vòi phun có lỗ nhỏ 1,5 mm. Thời gian tưới nước
trong ngày là 5 - 6 giờ sáng và 16 - 17 giờ chiều.

169


Bảng 4.7. Chế độ nưước tưới ảnh hưởng đến chiều cao và đường kính thân
cây Huyết rồng lào sau 6 tháng trồng

Chế độ tưới nước
Tưới nước 3 lần/ tuần
Tưới nước 2 lần/ tuần
Tưới nước 1 lần/ tuần

Tỷ lệ sống sót

Chiều cao cây

Đường kính thân

TB ± SD

TB ± SD

(m)
12,55 ± 1,30
13,15 ± 2,00
10,00 ± 1,25

(cm)
2,80 ± 0,25
3,20 ± 0,13
2,00 ± 0,15

(%)
100
100
100

4.1.4.5. Quản lý vườn cây giống gốc Huyết rồng lào
-

Cây dược liệu Huyết rồng lào cũng là một cây đang bị khai thác ồ ạt vì vậy
khi trồng cần phải theo dõi và bảo vệ nghiêm ngặt.

-

Vườn trồng phải có sổ nhật ký ghi chép theo dõi
+ Theo dõi lý lịch của cây (cây bao nhiêu tuổi, thu ở đâu)
+ Theo dõi sâu bệnh hại để xử lý kịp thời
+ Thời gian bón phân, làm cỏ,..
+ Đo đếm các chỉ tiêu phát triển của cây

4.2. Khảo sát, phân tích điều kiện sinh thái, khí hậu, thổ nhưỡng, xây dựng
vườn giống gốc, vườn nhân giống và vườn trồng cây Huyết rồng lào ở VQG
Pù Mát
4.2.1. Khảo sát, phân tích điều kiện sinh thái, khí hậu, thổ nhưỡng ở Vườn
quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An
 Giới thiệu chung

170


Vườn Quốc Gia (VQG) Pù Mát thuộc tỉnh Nghệ An, nằm trên địa giới
hành chính của 3 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, và Tương Dương, đường ranh
giới phía Nam chạy dọc theo đường biên giới Việt Lào. VQG Pù Mát nằm trong
vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Lượng mưa trung bình hàng năm ở đây là 1.800
mm và nhiệt độ trung bình 23,5oC. Độ cao biến động của rừng Pù Mát là từ 2001.841 m trong đó đỉnh Pù Mát cao nhất là 1.841 m.
VQG Pù Mát được thành lập ngày 8/11/2001 theo quyết định số
174/2001/QĐ-Ttg của Thủ tướng chính phủ quyết định chuyển hạng khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Mát thành VQG Pù Mát. Các mục tiêu khi thành lập VQG Pù Mát
bao gồm:
- Bảo tồn cảnh quan tự nhiên đặc trưng cho hệ sinh thái còn mang tính
nguyên sinh thuộc kiểu rừng nhiệt đới vùng Bắc Trường Sơn.
- Bảo tồn tính ĐDSH cho gần 2,5 nghìn loài thực vật bậc cao, 939 loài
thực vật; trong đó có nhiều loại động thực vật quý hiếm đang bị đe dọa tuyệt
chủng.
- Tăng cường chức năng phòng hộ đầu nguồn cho hệ thống sông Cả, nhằm
phục vụ trực tiếp cho đời sống và sản xuất của cộng đồng dân cư trong khu vực.
- Phát triển, mở mang du lịch sinh thái, du lịch sinh thái cộng đồng, tạo
điều kiện để người dân trong khu vực có thêm thu nhập, góp phần xóa đói giảm
nghèo, đồng thời nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên, môi trường trong
nhân dân.
- Thu hút các nguồn tài trợ quốc tế phục vụ cho mục đích bảo tồn thiên
nhiên đa dạng sinh học.
 Vị trí địa lý
- Phía Nam có chung 61 km với đường biên giới Lào

171


- Phía Tây giáp với xã Tam Hợp, Tam Định, Tam Quang (huyện Tương Dương)
- Phía Bắc giáp với xã Lạng Khê, Châu Khê, Lục Dạ, Môn Sơn (huyện Con
Cuông)
- Phía Đông giáp với các xã Phúc Sơn, Hội Sơn (huyện Anh Sơn).
 Địa chất, địa hình
VQG Pù Mát nằm trên dãy Trường Sơn Bắc, bao gồm 4 dạng địa mạo chủ yếu:
- Núi cao trung bình (trên 1000 m)
- Kiểu núi thấp và đồi cao (dưới 1000 m)
- Thung lũng kiến tạo, xâm thực (dưới 300 m)
- Các khối đá vôi nhỏ.
 Thổ nhưỡng
Các loại đất trong vùng đã xác định:
- Đất feralit mùn trên núi trung bình (PH) chiếm 17,7%, phân bố từ độ cao 8001000 m.
- Đất feralit đỏ vàng vùng đồi và núi thấp (F) chiếm 77,6%.
- Đất dốc tụ và đất phù sa D, P chiếm 4,7%.
- Núi đá vôi (K2) chiếm 3,6%.
 Khí hậu, thủy văn
VQG Pù Mát nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh do ảnh hưởng
của gió mùa Đông Bắc, mùa hè nóng do ảnh hưởng của gió Tây Nam.
Về chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm từ 23-24 oC, tổng nhiệt năng từ 85008700oC. Mùa đông (từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau), nhiệt độ trung bình trong các
tháng này xuống dưới 20oC. Mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 7): nhiệt độ trung bình lên
trên 25oC, nóng nhất vào tháng 6 và tháng 7, nhiệt độ trung bình là 29oC.

172


Về chế độ mưa ẩm: VQG Pù Mát nằm trong khu vực có lượng mưa từ ít đến
trung bình, 90% lượng nước tập trung trong mùa mưa, lượng mưa lớn nhất là
tháng 9, tháng 10 và thường kèm theo lũ lụt. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
năm sau. Các tháng 2, 3, 4 có mưa phùn do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông
Bắc. Tháng 5, 6, 7 là những tháng nóng nhất và lượng bốc hơi cũng cao nhất. Độ
ẩm không khí trong vùng đạt 85 đến 86%, mùa mưa lên tới 90%.
Về thủy văn: Trong khu vực có hệ thống sông Cả chạy theo hướng Tây Bắc
đến Đông Nam. Các chi lưu phía hữu ngạn như khe Thơi, khe Choang, khe
Khặng lại chạy theo hướng Tây Nam lên Đông Bắc và đổ nước vào sông Cả.
4.2.2. Xây dựng vườn giống gốc, vườn nhân giống và vườn trồng cây huyết
rồng lào ở VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An
 Yêu cầu về địa điểm
- Vườn giống gốc cây Huyết rồng lào được chọn lựa tại VQG Pù Mát với diện
tích là 4000m2 .
- Địa hình bằng phẳng hoặc độ dốc ≤ 5o
- Đất đai: Tầng đất dày ≥ 50 cm, thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình thoát
nước nhanh.
- Nguồn nước: Cách vườn ≤ 50 m, đủ nước tưới mùa khô, nước ngọt, pH= 6 - 7,
hàm lượng muối NaCl ≤ 0,2 %.
 Thiết kế và xây dựng vườn giống gốc
- Vườn giống gốc được làm bằng nhà lưới đơn giản, cột trụ bằng tre và có mái
lợp bằng lưới đen và nilông trắng tránh ánh nắng trực tiếp (che bóng 50 %) và
tránh ngập úng khi trời mưa to.

173


- Trong vườn giống gốc được thiết kế: Mặt luống rộng 1- 1,2 m, cao 30 – 40 cm,
chiều dài luống 8 – 10 m, chiều rộng chân luống 10 – 20 cm, giữa 2 luống cách
nhau 30 - 40 cm để tiện đi lại chăm sóc.

4.2.3. Xây dựng vườn nhân giống Huyết rồng lào ở VQG Pù Mát 1000m2
 Địa điểm đặt vườn nhân giống
Vườn nhân giống Huyết rồng lào được đặt ở VQG Pù Mát.
Đây là vườn giống gốc đặt gần với vườn nhân giống để được thuận tiện
trong việc theo dõi. Khí hậu và độ cao tại đây thích hợp cho việc ươm giống cây
Huyết rồng lào.
Khu vực đất xây dựng vườn giống gốc tương đối bằng phẳng, có độ dốc nhỏ
hơn 50 và tiêu thoát nước tốt. Đất có kết cấu tốt, tầng canh tác dày, mầu mỡ, có khả
năng giữ nước và thoát nước tốt.
 Thiết kế luống trồng cây giống gốc
Vườn trồng cây giống gốc có hệ thống dẫn nước tự chảy từ suối về, nên
thuận lợi cho việc tưới nước giữ ẩm. Chất lượng nước suối đảm bảo trong sạch,
bên cạnh đó có bể lắng cặn và rác bẩn.
Luống được xây dựng theo kích thước dài 10 m, rộng 1 m. Gờ bao quanh
luống làm bằng khung gỗ, đan bằng tre nứa và bằng đá, gạch, nền luống làm thấp
hơn mặt vườn khoảng 5 - 7 cm.
 Hệ thống thoát nước
Mương bao quanh vườn, dọc theo hai bên đường ở trong vườn, chiều rộng
20 – 30 cm, sâu 10 – 20 cm (mương đất không xây).

174


Bảng 4.8. Tiêu chuẩn kỹ thuật luống ươm cây con
Chỉ tiêu
Yêu cầu kỹ thuật
Bề rộng mặt luống
1m
Chiều dài mặt luống 8 - 10 m
Thành luống
Xếp gạch, đá xung quanh luống dày 5 cm, cao 10
-15 cm, nền luống bằng đất thấm nước.
Lòng luống

Trong lòng luống để trống
Nếu ươm hạt cần đổ đầy đất mùn rừng + phân
chuồng hoai mục để có thể gieo ươm hạt giống.

Rãnh luống

Cự ly giữa các luống 40 - 50 cm, rãnh đi lát gạch
hoặc xây vữa xi măng, nền cao hơn rãnh 5-10 cm.

Bảng 4.9. Tiêu chuẩn kỹ thuật các loại giàn che cho khu vườn nuôi cây con
Loại tạm thời
Loại lâu bền
Hạng mục
Khung
Cột và khung mái bằng gỗ Cột bằng sắt cao 2,2 - 2,5 m, chân

Mái che

hoặc tre ngâm, cao 1,8 -

cột đổ bê tông. Khung mái đan ô

2,0 m

vuông sắt Ф=6-8 mm

Bằng phên nứa đan hoặc Lưới nilon đen
phên cỏ tranh

 Hàng rào và cổng ra vào
Xung quanh vườn phải bố trí hàng rào nhằm bảo vệ ngăn chặn sự xâm nhập
của động vật, con người từ bên ngoài vào vườn phá hoại cây con.
Tường rào có thể được là bằng băng cây xanh, tường rào thép gai, tường
gạch hoặc chỉ là con kênh ngăn cách.

175


Bảng 4.10. Tiêu chuẩn kỹ thuật của các loại tường rào được quy định
Hạng

Loại không lâu bền
Loại lâu bền
Cọc gỗ hoặc tre ngâm, rào Xây tường gạch bao quanh, cao
chắn bằng cây tre hoặc phên tối đa 1,5 m. Hoặc xây trụ xi

Hàng

nứa. Cao tối đa 1,5 m. Kết hợp măng cốt thép, rào bằng dây

rào

làm hàng rào xanh.

thép gai. Có thể kết hợp trồng

hàng rào xanh.
Trụ cổng bằng gỗ hoặc tre Trụ xây xi măng cốt thép. Cánh
ngâm. Cánh cổng bằng tre đan cổng bằng sắt thanh hàn. Bề
Cổng ra hoặc kết hợp dây thép gai đan. rộng cổng bằng đường ra vào.
vào

Bề rộng cổng bằng đường ra Chiều cao tối đa 2 m.
vào. Chiều cao tối đa 1,5 m.

4.2.4. Xây dựng vườn trồng Huyết rồng lào ở VQG Pù Mát 5ha
 Yêu cầu về địa điểm
- Chọn vùng đất cao, thoát nước tốt, tầng canh tác sâu dầy là phù hợp nhất. Vùng
đất trồng thuận lợi việc tưới tiêu và thoát nước, không chọn vùng đất thấp trũng,
thoát nước kém.
- Vùng đất trồng không bị ô nhiễm, không bị các loại vi sinh vật gây hại. Vườn
trồng có nhiều cây tán cao để tránh ánh nắng hoặc phải làm giàn bằng lưới đen
sao cho ánh sáng đảm bảo 50 - 70% là tốt nhất.
 Thiết kế và xây dựng vườn rừng trồng cây Huyết rồng lào
- Vườn rừng được làm đơn giản có cột bằng tre và hàng rào thép gai vây xung
quanh, vườn có cây to che bóng hoặc có lưới đen chánh ánh nắng trực tiếp đảm
bảo 50 – 70 % ánh sáng.
176


4.3. Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống và xây
dựng tiêu chuẩn cây giống Huyết rồng lào
4.3.1. Xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống bằng hom thân Huyết rồng lào
4.3.1.1. Nghiên cứu kỹ thuật xử lý mọc chồi, ra rễ của hom thân Huyết rồng lào
 Ảnh hưởng của kích thước hom giống Huyết rồng lào tới tỷ lệ mọc
chồi và ra rễ
Tiến hành thí nghiệm 4 công thức để xác định kích thước thân hom giống
Huyết rồng lào phù hợp nhất để nhân giống và kết quả thu được thể hiện ở bảng
4.11. Với cả 4 công thức chiều dài của hom giống đều là 20cm chỉ có đường kính
hom giống là thay đổi kích thước là 1 cm, 2 cm, 3 cm và 4 cm cho thấy ở công
thức đường kính hom giống thân Huyết rồng lào từ 2 – 3 cm cho tỷ lệ mọc chồi
và ra rễ nhiều nhất. Như vậy hôm giống Huyết rồng lào khi lựa chọn không nên
chọn quá nhỏ hoặc quá to.
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của kích thước thân hom giống Huyết rồng lào tới tỷ
lệ mọc chồi và ra rễ sau 30 ngày
Kích thước

Thời gian

Tỷ lệ hom

Chiều dài chồi

Chiều dài rễ

hom giống

mọc chồi

mọc chồi và

TB± SD

TB± SD

(Chiều dài-

(ngày)

ra rễ (%)

(cm)

(cm)

đường kính
20 cm x 1cm

33

60,00

6,66 ± 1,00

4,01 ± 0,34

20 cm x 2 cm

30

82,33

8,23 ± 1,23

5,30 ± 0,55

20 cm x 3 cm

32

80,00

7,56 ± 2,00

5,10 ± 0,35

20 cm x 4 cm

32

55,00

6,56 ± 1,56

5,00 ± 0,45

8,24

45,69

3,52

0,82

LSD0,05

177


 Ảnh hưởng của chất kích thích tới tỷ lệ mọc chồi và ra rễ của hom thân
Huyết rồng lào
Thí nghiệm được tiến hành vào tháng 01/2014. Các hom thân Huyết rồng
lào có kích thước (dài ≥ 20, đường kính 1 - 2 cm và có ít nhất từ 2 mắt ngủ trở
lên) được ươm trong giá thể là cát, các hom giống được phủ ít nhất là một mắt
ngủ để có thể mọc rễ sau khoảng 30 ngày các hom giâm ở các công thức thí
nghiệm đều ra rễ, và mọc chồi tuy nhiên tỷ lệ ra rễ và chất lượng rễ của hom
giâm ở các công thức khác nhau có sự sai khác nhau rất lớn (bảng 4.12).
Kết quả trình bày ở bảng 4.12 cho thấy, chất điều hòa sinh trưởng BA +
NAA ở nồng độ 0,1 % cho thời gian mọc mầm là ngắn nhất 30 ngày tỷ lệ ra rễ
cao nhất là 80%, trong khi đó ở công thức đối chứng tỷ lệ ra rễ tương đối thấp
thời gian ra rễ kéo dài 45 ngày và tỷ lệ hom mọc chồi và ra rễ chỉ đạt giá trị
khoảng 46,67 %, còn ở công thức BA + NAA ở nồng độ 0,05% thì tỷ lệ này đạt
khoảng 63,33%. Số rễ trung bình/hom ở công thức BA + NAA 0,1% cũng cho
kết quả tốt đạt từ 6 - 9 rễ/hom
Chiều dài rễ trung bình giữa các công thức có sự khác nhau, trong đó ở hai
công thức xử lý bằng chất kích thích BA + NAA là các công thức có chiều dài rễ
trung bình của hom giâm dài nhất. Cũng cần phải nói thêm rằng, trong 3 chỉ tiêu
là tỷ lệ ra rễ, số lượng rễ trên một hom và chiều dài rễ thì hai chỉ tiêu đầu có vai
trò quan trọng hơn trong việc đánh giá tính thích hợp của phương thức nhân
giống bằng hom. Ở công thức 3 cũng cho kết quả sinh trưởng của hom rất tốt với
chiều dài mầm trung bình là 10,56 cm, chiều dài rễ trung bình là 5,83 cm.

178


Bảng 4.12. Ảnh hưởng của chất kích thích tới tỷ lệ mọc chồi và ra rễ của
thân hom thân Huyết rồng lào sau 30 ngày
Chất kích thích

Thời gian

Tỷ lệ hom

Chiều dài chồi

Chiều dài rễ

mọc chồi

mọc chồi và

TB± SD

TB± SD

CT1

(ngày)
45

ra rễ (%)
56,67

(cm)
5,36 ±0,56

(cm)
3,01 ± 0,23

CT2

35

63,33

7,33 ±0,45

5,00 ± 0,40

CT3

30

80,00

10,56 ± 1,23

5,83 ± 0,55

9,84

15,69

3,22

0,72

LSD0,05

Ghi chú: CT1. Không xử lý (đối chứng); CT2. Xử lý bằng BA + NAA
0,05%; CT3. Xử lý bằng BA + NAA 0,1%

4.3.1.2. Nghiên cứu kỹ thuật ươm trồng cây giống từ hom thân Huyết rồng lào
 Ảnh hưởng của giá thể bầu ươm
Xác định thành phần giá thể bầu ươm nhằm mục đích xác định thành phần
giá thể có cung cấp đủ nước và dinh dưỡng cho cây giống, cũng như vấn đề thoát
nước, thoáng khí tốt. Kết quả thực nghiệm các thành phần phần giá thể bầu ươm
được thể hiện trong bảng 4.13.
Cây con được phát triển từ hom ươm ngoài vườn ươm sau 30 ngày theo
dõi cho thấy tỷ lệ sống của cây con phát triển từ hom giống ở thành phần giá thể
bầu ươm là (đất feralit) cao nhất, với tỷ lệ sống của cây con đạt 52,66% .
So sánh các chỉ tiêu sinh trưởng cho thấy có thể sử dụng ba loại giá thể để
trồng hom Huyết rồng ở giai đoạn vườn ươm. Tuy nhiên, loại giá thể thích hợp
dùng để ươm trồng hom giống Huyết rồng lào là đất feralit hoặc đất bazan. Đối
với giá thể là đất feralit sau 30 ngày ươm trồng cây mọc từ hom thân Huyết rồng

179


lào có chiều cao cây trung bình là 12,52 cm, đường kính thân trung bình là 5,02
mm, chiều dài lá trung bình là 13,58 cm và chiều rộng lá trung bình là 10,10 cm.

Bảng 4.13. Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng của hom thân Huyết
rồng lào giai đoạn vườn ươm sau 90 ngày
Thành phần

Tỷ lệ

Chiều cao

Đường kính

Chiều dài lá

Chiều rộng

giá thể

sống

cây

thân

TB± SD



(cm)

TB± SD

sót (%)

TB± SD

TB± SD

(cm)

(mm)

(cm)

Đất Bazan

47,66

10,03 ± 1,23

4,26 ± 0,56

12,78 ± 2,00

7,53 ± 1,12

Đất Cát pha

35,00
52,66

10,21 ± 2,00

4,30 ± 0,35
5,20 ± 0,67

13,07 ± 1,24
13,88 ± 1,55

10,03 ±1,55
10,10 ± 1,78

0,82

0,79

0,68

Đất Feralit
LSD0,05

8,54

12,52 ± 2,13
2,09

 Ảnh hưởng của chế độ phân bón
Sau 45 ngày ươm trồng cây con từ hom cho thấy tỷ lệ sống của cây con
phát triển từ hom thân Huyết rồng lào ở CT4 với chế độ phân bón là (78% Đất
feralit + 15% phân chuồng hoai + 5% Phân NPK(16-16-8) + 2% Phân hữu cơ vi
sinh) là cao nhất, tỷ lệ sống của cây con từ hom thân Huyết rồng lào đạt 83,33%.
Với thành phần phân bón là phân chồng hoai, phân NPK, phân vi sinh hay
chỉ mình đất rừng đều có thể sử dụng để ươm cây con ở giai đoạn vườn ươm.
Tuy nhiên, chế độ phân bón của CT4 dùng để ươm trồng cây Huyết rồng lào là
tốt nhất. Đối với chế độ phân bón này sau 45 ngày ươm trồng cây từ hom có

180


chiều cao cây trung bình là 16,17 cm, đường kính thân trung bình là 5,78 mm,
chiều dài lá trung bình là 14,67 cm và chiều rộng lá trung bình là 12,03 cm.
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của hom thân
Huyết rồng lào giai đoạn vườn ươm sau 45 ngày

Chế độ

Tỷ lệ

phân

sống sót

bón

(%)

Chiều cao cây Đường kính thân
TB± SD

TB± SD

(cm)

(mm)

Chiều dài lá

Chiều rộng lá

TB± SD

TB± SD

(cm)

(cm)

CT1

43,33

8,03 ± 1,02

3,26 ± 0,23

12,78 ± 1,56

7,53 ± 0,13

CT2
CT3
CT4

63,33
76,67

10,21 ± 1,15
12,52 ± 2,00

4,30 ± 0,45
5,20 ± 0,43
5,78 ± 0,24

13,67 ± 1,59
13,58 ± 2,12
14,67 ± 2,13

10,03 ±0,89
11,10 ±0,97
12,03 ± 1,23

83,33
16,17 ± 2,14
LSD0,05
6,38
3,38
0,56
1,08
0,91
Ghi chú: CT1. 100% Đất feralit (đối chứng); CT2. 78% Đất feralit + 22% phân
chuồng hoai; CT3. 78% Đất feralit + 15% phân chuồng hoai + 7% Phân NPK
(16-16-8); CT4. 78% Đất feralit + 15% phân chuồng hoai + 5% Phân NPK(1616-8) + 2% Phân hữu cơ vi sinh

 Ảnh hưởng của chế độ che bóng
Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của độ che bóng tới cây con Huyết rồng
lào ở bảng 4.15 cho thấy CT2 với che bóng 50% có tỷ lệ sống cao nhất, cây
ươm trồng từ hom cho tỷ lệ sống 80,00%, ở CT1 độ che bóng 25% có tỷ lệ sống
thấp nhất tỷ lệ sống của cây là 60,67%.
Tương tự chiều cao cây, đường kính thân, chiều dài lá và chiều rộng lá ở
giai đoạn 45 ngày ươm trồng phát triển nhanh nhất ở CT2 chế độ che bóng 50%

181


cây con phát triển tốt nhất, cây con từ hom thân có chiều cao cây trung bình là
11,52 cm, đường kính thân trung bình là 5,03 mm, chiều dài lá trung bình là
13,67 cm và chiều rộng lá trung bình là 10,03 cm. Đối với cây con ở độ che bóng
25% phát triển chậm nhất, chiều cao cây chỉ đạt trung bình là 9,03 cm, đường
kính thân trung bình là 3,46 mm, chiều dài lá trung bình là 11,78 cm và chiều
rộng lá trung bình là 7,43 cm. Như vậy độ che bóng có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ
sống của cây, nếu như che bóng ít hay che bóng gần như hoàn toàn thì cây cũng
không phát triển tốt.
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của chế độ che bóng đến sinh trưởng của hom
thân Huyết rồng lào giai đoạn vườn ươm sau 45 ngày
Chế độ

Tỷ lệ

che

sống sót

bóng

(%)

Chiều cao cây Đường kính thân
TB± SD

TB± SD

(cm)

(mm)

Chiều dài lá

Chiều rộng lá

TB± SD

TB± SD

(cm)

(cm)

25 %

60,67

9,03 ± 0,55

3,46 ± 0,45

11,78 ± 2,13

7,43 ± 1,12

50%
75 %

80,00

12,21 ± 2,35

5,03 ± 0,56
4,30 ± 0,33

13,67 ± 2,34
13,58 ± 2,35

10,03 ± 1,16
9,71 ± 1,15

0,08

0,29

70,00
11,52 ± 2,10
LSD0,05
9,88
0,68
0,71
Ghi chú: Theo dõi 10 cây/công thức và lặp lại 3 lần
 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước

Sau 45 ngày ươm trồng cây con Huyết rồng lào cho thấy tỷ lệ sống của
cây con phát triển từ hom thân ở chế độ tưới nước 2 lần/tuần là cao nhất, tỷ lệ
sống của cây con từ hom đạt 86,67%.
Với chế độ tưới nước 2 lần/tuần đối với cây con Huyết rồng lào sau 45
ngày theo dõi cây có chiều cao trung bình là 12,31 cm, đường kính thân trung
bình là 5,13 mm, chiều dài lá trung bình là 13,67 cm và chiều rộng lá trung bình
182


là 10,06 cm. Tiếp đến là cây con được tưới 3lần/tuần, thấp nhất là cây con chỉ
tưới nước nước 1lần/tuần tỷ lệ sống sau 45 ngày theo dõi là 63,33% và có chiều
cao cây trung bình là 8,13 cm, đường kính thân trung bình là 3,27 mm, chiều dài
lá trung bình là 12,78 cm và chiều rộng lá trung bình là 8,43 cm. Lượng nước
tưới cho cây con Huyết rồng lào trong vườn ươm khoảng 6 - 8 lít/m2. Nước được
tưới bằng vòi phun có lỗ nhỏ 1,5 mm. Thời gian tưới nước trong ngày là 5 - 6 giờ
sáng và 16 - 17 giờ chiều.
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của chế độ nước tưới đến sinh trưởng của hom thân
Huyết rồng lào giai đoạn vườn ươm sau 45 ngày
Chế độ tưới

Tỷ lệ

nước

sống
sót
(%)

Chiều cao cây

Đường kính

Chiều dài lá

Chiều rộng lá

thân

TB± SD

TB± SD

(cm)

(cm)

3,27 ± 0,34

12,78 ± 2,13

8,43 ± 1,24

5,13 ± 0,44

13,67 ± 2,34

10,06 ± 2,32

4,50 ± 0,57

13,52 ± 2,45

10,00 ± 2,00

0,11

0,31

TB± SD
(cm)

TB± SD
(mm)

Tưới nước
1 lần/ tuần
Tưới nước
2 lần/ tuần
Tưới nước

63,33

8,13 ± 1,23

86,67

12,31 ± 1,34

73,33

11,62 ± 2,00

3 lần/ tuần
LSD0,05
13,28
0,78
0,80
Ghi chú: Theo dõi 10 cây/công thức và lặp lại 3 lần

 Thành phần sâu bệnh và biện pháp phòng trừ

183


Bệnh héo ngọn là biểu hiện phổ biến của vườn ươm Huyết rồng lào. Ban đầu
cây Huyết rồng phát triển bình thường, sau 2 tháng bắt đầu có biểu hiện héo
ngọn sau đó cây khô và chết.
Ngoài ra vườn ươm xuất hiện bọ xít đục thân huyết rồng và sâu ăn lá,
Bệnh xoăn lá cũng biểu hiện ở 1 số cây Huyết rồng.
Biện pháp phòng trừ: Tiến hành phun thuốc trừ nấm Viben C nồng độ
0,3%, liều lượng 0,3 lít/m2, phun 3 ngày 2 lần cho tới khi hết bệnh. Thường xuyên
nhổ cỏ, làm sạch các luống ươm bầu để hạn chế nhiễm bệnh, kiểm tra và theo
dõi định kỹ hàng tháng.
4.3.1.3. Nghiên cứu kỹ thuật chăm sóc và biện pháp quản lý vườn nhân cây
giống Huyết rồng lào
 Kỹ thuật chăm sóc vườn ươm: Chăm sóc cây con trong vườn ươm là một kỹ
thuật cần được quan tâm đặc biệt. Trong chăm sóc cây con Huyết rồng lào cần
thực hiện những kỹ thuật sau đây.
+ Che bóng cho cây con: Để tạo thuận lợi cho cây con Huyết rồng lào sống sót
và phát triển tốt trong các tháng đầu ở vườn ươm, tất cả bầu đất có cây đều phải
được đặt dưới dàn che bóng 50%.
+ Tưới nước: Sau khi cấy cây vào bầu, khi thời tiết không có mưa cần thực hiện
tưới nước đủ ẩm 2lần/ngày cho đến khi cây bén thì chuyển sang tưới 2 lần/tuần.
Lượng nước tưới từ 8-10lít/m2. Nước được tưới bằng vòi phun có lỗ nhỏ 1,5mm.
Thời gian tưới nước trong ngày là 5-6 giờ sáng và 16-17 giờ chiều.
+ Làm cỏ và phun thuốc phòng chống sâu bệnh: Trong 2 tháng đầu cần xử lý
cỏ phát sinh trong bầu. Khi phát hiện sâu bệnh cần thực hiện phun thuốc kịp thời.
Trong giai đoạn vườn ươm có thể gặp bệnh thối thân rễ dưới mặt đất bệnh này
được xử lý bằng cách pha loãng thuốc theo tỷ lệ 8g ViCarben với 10lít nước và
184


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×