Tải bản đầy đủ

CHUYÊN đề NHẬN BIẾT các QUY LUẬT DI TRUYỀN

CHUYÊN ĐỀ NHẬN BIẾT CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
Đăng ngày: 10/09/2015
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Trương Nguyên Thanh Tâm
2. Ngày sinh: 15 tháng 04 năm 1984
3. Giới tính: nữ
4. Địa chỉ: tổ 6 ấp Cẩm Sơn – Xuân Mỹ - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
5. Điện thoại: 0169 4488 770
6. Email: truongnguyenthanhtam@gmail.com
7. Chức vụ: tổ trưởng
8. Đơn vị công tác: Trường THPT Xuân Mỹ - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
II/ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
1. Học vị cao nhất: cử nhân
2. Năm nhận bằng: 2007
3. Chuyên ngành đào tạo: Công nghệ Sinh học
III/ KINH NGHIỆM KHOA HỌC
1. Khóa luận tốt nghiệp: “Sử dụng cây bông phấn và một số loài tre giải ô nhiễm chì trong đất” loại giỏi
2. Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy môn Sinh học
3. Số năm có kinh nghiệm: 6 năm
4. Sáng kiến kinh nghiệm đã thực hiện:

- Cách xác định nhanh tỉ lệ một kiểu gen hoặc kiểu hình (Năm học: 2012-2013)
- Tích hợp hướng nghiệp trong dạy Chương Ứng dụng di truyền học Sinh học 12 (Năm học 2013-2014)
MỤC LỤC
Các thuật ngữ viết tắt trong chuyên đề...................................................... Trang 3
I. Lý do chọn chuyên đề............................................................................ Trang 4
II. Giới hạn của chuyên đề......................................................................... Trang 4
III. Nội dung chuyên đề............................................................................. Trang 4
A. Lai một tính trạng................................................................................. Trang 4
B. Lai hai tính trạng.................................................................................. Trang 5
C. Bài tập áp dụng.................................................................................... Trang 6
IV. Biện pháp thực hiện chuyên đề............................................................ Trang 12
V. Hiệu quả chuyên đề............................................................................. Trang 12
VI. Đề xuất, kiến nghị............................................................................... Trang 13
Phụ lục......................................................................................................Trang 15
Tài liệu tham khảo..................................................................................... Trang 21
CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ
- PLĐL: phân li độc lập
- KG: kiểu gen
- NST: nhiễm sắc thể
- TLKG: tỉ lệ kiểu gen
- TLKH: tỉ lệ kiểu hình
I/ LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:
Thực tế qua các Kỳ thi ở Khối 12 như thi Học Kì I, Tốt nghiệp PTTH và tuyển sinh Đại học cao đẳng; rất nhiều
đề thi có các câu bài tập yêu cầu xác định quy luật di truyền. Qua thực tịễn giảng dạy tôi thấy có rất nhiều học sinh gặp


khó khăn, lúng túng khi làm các bài tập này vì trong chương trình sinh học lớp 12 thời gian dành cho phần bài tập các
quy luật di truyền rất ít, ngược lại trong các đề thi tỉ lệ điểm của phần này không nhỏ.
Khối lượng kiến thức nhiều, các thuật ngữ khó nhớ, nhiều dạng bài tập áp dụng, trong khi đó thời gian hạn hẹp
giáo viên khó có thể truyền đạt hết cách giải bài tập cho học sinh. Do đó khi dạy phần này tôi thường thống kê một số dấu
hiệu nhận biết để học sinh có thể vận dụng lí thuyết để làm bài trong các lần kiểm tra cũng như thi cử đạt hiệu quả mà
không cần giải trọn vẹn cả bài toán, phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm hiện nay.
Sau đây là dấu hiệu nhận biết các quy luật di truyền tôi đã áp dụng vào quá trình giảng dạy với mục đích:
+ Cung cấp cho học sinh phương pháp xác định nhanh các quy luật di truyền để vận dụng làm tốt bài kiểm tra, thi cử,
đồng thời củng cố kiến thức lý thuyết đã học.
+ Giúp đồng nghiệp tham khảo để có thể vận dụng tốt hơn trong công tác dạy học.
III/ GIỚI HẠN CỦA CHUYÊN ĐỀ:
Đề tài chỉ đưa ra dấu hiệu nhận biết các quy luật di truyền được đề cập trong chương trình Sinh hoc 12 cơ bản.
IV/ NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
A. LAI MỘT TÍNH TRẠNG


- Một loại tính trạng do một gen (gồm 2 alen A và a) quy định → quy luật phân li
- Một loại tính trạng do 2 cặp gen quy (gồm 2 cặp ale A, a và B, b) → quy luật tương tác gen (Bổ sung, cộng gộp hoặc
át chế)
B. LAI HAI TÍNH TRẠNG
1. Quy luật Phân li độc lập
- Tỉ lệ kiểu hình chung bằng tích các tỉ lệ kiểu hình riêng
- Tỉ lệ kiểu gen chung bằng tích các tỉ lệ kiểu gen riêng
- Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
- Lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen kết quả xuất hiện một kiểu hình có tỉ lệ là bội số của 1/4
- Lai hai cá thể dị hợp 2 cặp gen hoặc tự thụ mà xuất hiện một kiểu hình có tỉ lệ là bội số của 1/16
2. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn)
- Các gen nằm trên cùng một NST, không có hiện tượng trao đổi chéo trong quá trình giảm phân
- Số loại kiểu gen hoặc kiểu hình chung ít hơn so với trường hợp PLĐL
3. Hoán vị gen (liên kết không hoàn toàn)
- Các gen nằm trên cùng một NST, có hiện tượng trao đổi chéo trong quá trình giảm phân
- Số loại kiểu gen hoặc kiểu hình chung của phép lai bằng với trường hợp PLĐL nhưng khác tỉ lệ.
- Lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen kết quả xuất hiện một kiểu hình có tỉ lệ khác bội số của 1/4
- Lai hai cá thể dị hợp 2 cặp gen hoặc tự thụ mà xuất hiện một kiểu hình có tỉ lệ khác bội số của 1/16
* Lưu ý:
+ Ruồi giấm chỉ xảy ra hoán vị ở con cái, bướm tằm chỉ xảy ra ở con đực
+ Hoán vị gen với tần số 50% hoặc tần số bất kì, kiểu gen có 1 cặp đồng hợp cũng cho kết quả như PLĐL
4. Di truyền liên kết với giới tính
- P thuần chủng → F1 phân li tính trạng
- Kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch
- Tỉ lệ phân li không đều ở hai giới
a/ Gen trên X: Di truyền chéo, tính trạng lặn thường gặp ở giới dị giao tử
b/ Gen trên Y: Di truyền thẳng, chỉ xuất hiện ở giới dị giao tử
5. Di truyền ngoài nhân
- Kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch
- Con luôn có kiểu hình giống mẹ


C. BÀI TẬP ÁP DỤNG:
1. Khi khảo sát hình dạng quả do một gen quy định. Người ta đem lai giữa cây quả tròn với cây quả bầu được F 1 đồng loạt
quả tròn. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng trên?
Hướng dẫn giải:
Tính trạng do một gen quy định → quy luật phân li (phần còn lại của đề bài là phương án gây nhiễu)
2. Đem lai đậu hoa tím, quả dài với đậu hoa trắng, quả ngắn thu được F 1 đồng loạt tím, dài. Tiếp tục cho F 1 giao phấn, thu
được F2 có 4 kiểu hình: 3597 cây tím, quả dài: 1204 cây hoa tím, quả ngắn: 1196 cây hoa trắng, quả dài: 398 cây hoa
trắng, quả ngắn. Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
Hướng dẫn giải:
- Tỉ lệ kiểu hình riêng:
+ màu sắc: tím/trắng = 3:1
+ hình dạng quả: dài/ngắn = 3:1
- Tỉ lệ kiểu hình chung: 9:3:3:1 = (3:1)x(3:1)
→ quy luật PLĐL
3. Ở lúa, đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản, đời F 1 đồng loạt xuất hiện lúa thân
cao, chín sớm. Tiếp tục cho F1 lai với lúa thân thấp, chín muộn thu được thế hệ lai có 4 kiểu hình: 25% thân cao, chín
sớm: 25% thân cao, chín muộn: 25% thân thấp, chín sớm: 25% thân thấp, chín muộn. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp
gen điều khiển. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
Hướng dẫn giải:
- Tỉ lệ kiểu hình riêng:
+ chiều cao: cao/thấp = 1:1
+ thời gian chín: sớm/muộn = 1:1
- Tỉ lệ kiểu hình chung: 1:1:1:1 = (1:1)x(1:1)
→ quy luật PLĐL
4. Cho F1 có kiểu hình hoa kép, tràng hoa đều lai với cây hoa kép, tràng hoa không đều, thu được đời F2 xuất hiện 4 kiểu
hình phân li như sau: 598 hoa kép, tràng hoa đều: 197 hoa đơn, tràng hoa đều: 602 hoa kép, tràng hoa không đều: 204 hoa
đơn, tràng hoa không đều. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng tràng hoa đều trội hoàn toàn so với tràng hoa
không đều. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
Hướng dẫn giải:
- Tỉ lệ kiểu hình riêng:
+ hình dạng hoa: kép/đơn = 3:1
+ hình dạng tràng hoa: đều/không đều = 1:1
- Tỉ lệ kiểu hình chung: 3:1:3:1 =3:3:1:1 = (3:1)x(1:1)
→ quy luật PLĐL
5. Khi lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản, đời F 1 đồng loạt xuất hiện cây quả tròn,
ngọt. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 6000 cây, gồm 4 kiểu hình, trong đó có 375 cây quả bầu, chua. Cho biết
mỗi gen quy định một tính trạng. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
Hướng dẫn giải:
F2 có 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình bầu, chua = 6,25% = 1/16
→ quy luật PLĐL
6. Cho lai bố mẹ đều thuần chủng, khác nhau hai cặp gen tương phản được F 1 đồng loạt xuất hiện hoa kép, màu trắng. Cho
F1 tự thụ phấn, nhận được F2 có 8000 cây, gồm 4 kiểu hình, trong đó có 1500 cây hoa đơn, màu trắng. Tương phản với hoa
trắng là hoa tím. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
Hướng dẫn giải:
F2 có 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa đơn, màu trắng = 18,75% = 3/16
→ quy luật PLĐL
7. Ở cà chua, lai giữa P đều thuần chủng, thu được F 1 đồng loạt xuất hiện cây quả đỏ, có khía. Tiếp tục cho F 1 giao phấn
với nhau, thu được F2 có 3 kiểu hình: 198 cây quả đỏ, bầu dục: 403 cây quả đỏ, có khía: 202 cây quả vàng, có khía. Biết
mỗi gen quy định một tính trạng. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
Hướng dẫn giải:
- Tỉ lệ kiểu hình riêng:
+ màu quả: đỏ/vàng = 3:1
+ hình dạng quả: có khía/bầu dục= 3:1
- Tỉ lệ kiểu hình chung nếu hai tính trạng PLĐL = (3:1)x(3:1) = 9:3:3:1 như vậy F 2 sẽ có 4 kiểu hình


Thực tế chỉ có 3 kiểu hình với tỉ lệ 1:2:1
→ quy luật Liên kết gen
8. Ở gà, đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, đời F 1 đồng loạt xuất hiện gà
lông xám, có lông chân. Cho F 1 tiếp tục giao phối với gà lông đen, không có lông chân thu được F 2 có 101 gà lông xám,
có lông chân: 99 gà lông đen, không có lông chân. Biết mỗi tính trạng do một gen trên NST thường quy định. Xác định
quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
Hướng dẫn giải:
- Tỉ lệ kiểu hình riêng:
+ màu lông: xám/đen = 1:1
+ kiểu lông chân: có lông chân/không có lông chân = 1:1
- Tỉ lệ kiểu hình chung nếu hai tính trạng PLĐL = (1:1)x(1:1) = 1:1:1:1 như vậy F 2 sẽ có 4 kiểu hình
Thực tế chỉ có 2 kiểu hình với tỉ lệ 1:1
→ quy luật Liên kết gen
9. Cho lai các cây thuộc hai dòng hoa thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, thu được F 1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ
phấn, F2thu được tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
Hướng dẫn giải:
F2 có 16 tổ hợp → F1 cho 4 loại giao tử → Kiểu gen F1 có 2 cặp gen dị hợp quy định một tính trạng
→ quy luật Tương tác bổ sung
10. Khi lai giữa lúa cây cao, hạt tròn với cây thấp, hạt dài, người ta thu được F 1 đồng loạt là các cây cao, hạt tròn. Cho
F1 tiếp tục giao phấn, thu được F2 có 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 592 cây cao, hạt tròn:158 cây cao, hạt dài: 163 cây thấp,
hạt tròn: 89 cây thấp, hạt dài. Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng
trên?
Hướng dẫn giải:
- Tỉ lệ kiểu hình riêng:
+ chiều cao cây: cao/thấp = 3:1
+ hình dạng hạt: tròn/dài = 3:1
- Tỉ lệ kiểu hình chung nếu hai tính trạng PLĐL = (3:1)x(3:1) = 9:3:3:1
Thực tế F2 có 4 kiểu hình nhưng tỉ lệ kiểu hình chung khác 9:3:3:1.
→ quy luật Hoán vị gen
11. Khi lai giữa chuột lông quăn, ngắn với chuột lông thẳng, dài nhận được F 1 đều là chuột lông quăn, dài. Đem F1 giao
phối với chuột lông thẳng, ngắn, thế hệ lai xuất hiện 4 kiểu hình phân phối theo tỉ lệ: 3 chuột lông quăn, ngắn: 3 chuột
lông thẳng, dài: 1 chuột lông quăn, dài: 1 chuột thẳng, ngắn. Biết mỗi tính trạng do một gen, trên NST thường quy định.
Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
Hướng dẫn giải:
- Tỉ lệ kiểu hình riêng:
+ kiểu lông: quăn/thẳng = 1:1
+ chiều dài lông: dài/ngắn = 1:1
- Tỉ lệ kiểu hình chung nếu hai tính trạng PLĐL = (1:1)x(1:1) = 1:1:1:1
Thực tế F2 có 4 kiểu hình nhưng tỉ lệ kiểu hình chung 3:3:1:1
→ quy luật Hoán vị gen
12. Cho P đều thuẩn chủng, khác nhau hai cặp gen, đời F 1 chỉ xuất hiện cây chín sớm, quả trắng. Cho F 1 tự thụ phấn được
F2 4 kiểu hình gồm 37600 cây, trong đó có 375 cây chín muộn, quả xanh. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính
trạng trên?
Hướng dẫn giải:
F2 có 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình cây chín muộn, quả xanh chiếm tỉ lệ = 1%, khác 1/16
→ quy luật Hoán vị gen
13. Khi lai hai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt gạo đục, được F 1 toàn các cây thân cao, hạt gạo
đục. Cho các cây F1 tự thụ phấn được F2 gồm 7500 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó có 1800 cây thân cao, hạt
gạo trong. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
Hướng dẫn giải:
F2 có 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình cây cao, hạt gạo trong chiếm tỉ lệ = 24%, khác 3/16
→ quy luật Hoán vị gen
14. Tính trạng màu lông gà do một gen quy định. Khi lai gà mái lông đốm thuần chủng với gà trống lông đen thuần chủng
nhận được đời F1 có: 124 gà lông đốm, 126 gà lông đen. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng trên?
Hướng dẫn giải:
P đều thuần chủng, F1 có biểu hiện phân li kiểu hình → quy luật di truyền liên kết với NST giới tính X.


15. Khi lai ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi giấm đực mắt trắng thuần chủng F 1 thu được kết quả sau: 100% mắt
đỏ. Cho các con F1 giao phối với nhau F2 thu được 50% ♀ mắt đỏ : 25%♂ mắt đỏ : 25%♂ mắt trắng. Xác định quy luật di
truyền chi phối tính trạng trên?
Hướng dẫn giải:
F2 phân li kiểu hình phân bố không đồng đều giữa giới đực và giới cái: tất cả ruồi cái mắt đỏ, còn ruồi đực có 1/2 mắt đỏ,
1/2 mắt trắng → quy luật di truyền liên kết với NST giới tính X.
16. Cho phép lai thuận: P: ♀ lá đốm x ♂ lá xanh → F 1 100% lá đốm
phép lai nghịch: P: ♀ lá xanh x ♂ lá đốm → F1 100% lá xanh
Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng trên?
Hướng dẫn giải:
Kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch, con luôn có kiểu hình giống mẹ → quy luật di truyền ngoài nhân.


IV. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
- Thời gian thực hiện: kết hợp vào một tiết ôn tập thi Học kỳ I ở tuần 16 (02/12/2013 đến 07/12/2013); ngoài ra trong quá
trình giảng dạy giờ Tăng tiết đã giới thiệu qua các nội dung nhưng chưa tổng hợp lại thành chuyên đề ở tất cả các lớp.
- Đối tượng: Lớp 12A1, 12A2, 12A3, 12A4
1. Lớp thực nghiệm (12A1, 12A3)
- Bước 1: Ôn tập lý thuyết theo chuẩn kiến thức
- Bước 2: Giới thiệu chuyên đề “Dấu hiệu nhận biết các quy luật di truyền”
- Bước 3: Yêu cầu học sinh giải các bài tập thuộc chuyên đề
2. Lớp đối chứng (12A2, 12A4)
- Bước 1: Ôn tập lý thuyết theo chuẩn kiến thức
- Bước 2: Yêu cầu học sinh giải các bài tập thuộc chuyên đề
- Bước 3: Giáo viên củng cố lại các bài tập bằng cách giới thiệu chuyên đề “Dấu hiệu nhận biết các quy luật di truyền”
* Ghi chú:
- Lực học của học sinh 12A1 tương đương 12A2, lực học của học sinh 12A3 tương đương 12A4
- Thứ tự các bài tập áp dụng được thay đổi
V. HIỆU QUẢ CỦA CHUYÊN ĐỀ
1. Kết quả bài làm của học sinh
Số câu đúng
Lớp
0 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11
12 13 14 15 16
12A1
1
1
1
2
3
4
2
12 9
4
12A2
3
2
1
1
6
8
7
2
4
12A3 4
1
1
3
2
2
3
2
4
5
10 4
12A4 1
1
1
2
3
2
10 6
10 4
4
2. Nhận xét
a/ So sánh kết quả bài làm của học sinh 12A1 và 12A2
- Lớp 12A1:
+ 100% số bài làm trên trung bình
+ Số học sinh giải đúng từ 14 câu trở lên: 25 học sinh
- Lớp 12A2:
+ 3 học sinh dưới trung bình
+ Không có học sinh giải đúng 14 câu trở lên
b/ So sánh kết quả bài làm của học sinh 12A3 và 12A4
- Lớp 12A3:
+ Số học sinh giải đúng 11 câu trở lên: 25 học sinh
+ Có 4 học sinh giải đúng 15 câu
+ 4 học sinh không làm bài (lý do: nhức đầu, bệnh)
- Lớp 12A4: Không có học sinh giải đúng 11 câu trở lên
* Nhận xét chung:
Sau khi áp dụng chuyên đề dấu hiệu nhận biết các quy luật di truyền vào giảng dạy Chương Tính quy luật của hiện tượng
di truyền, số lượng học sinh giải được dạng bài tập này tăng cao, kể cả học sinh trung bình cũng có khả năng giải được (tại
thời điểm phổ biến chuyên đề).
VII/ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:
1. Bài tập di truyền là phần khó nhất trong chương trình sinh học Trung học phổ thông đối với hầu hết học sinh,
đòi hỏi học sinh phải hiểu và nắm rõ các quy luật. Trong quá trình giảng dạy, bản thân giáo viên cần có phương pháp giúp
các em có thể giải các dạng bài tập khác theo hình thức trắc nghiệm nhanh và chính xác hơn.
2. Nội dung và kiến thức Sinh học 12 HKI gồm phần Di truyền và Tiến hoá vừa khó vừa nhiều, còn HKII chủ yếu
là phần Sinh thái với các kiến thức dễ hơn nên tôi kiến nghị tăng một tiết Tăng tiết ở HKI để ôn tập cho các em hiệu quả
hơn, có thể không cần tăng tiết ở HKII.
Rất mong được sự góp ý chân thành của quý thầy cô trong Tổ bộ môn cùng Hội đồng chuyên môn Nhà trường!


PHỤ LỤC
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
A. LAI MỘT TÍNH TRẠNG
- Tính trạng do một gen quy định → quy luật phân li
- Tính trạng do 2 cặp gen quy định (F2 xuất hiện tỉ lệ 9:7) → quy luật tương tác bổ sung
B. LAI HAI TÍNH TRẠNG
1. Quy luật Phân li độc lập
- Tỉ lệ kiểu hình chung bằng tích các tỉ lệ kiểu hình riêng
- Tỉ lệ kiểu gen chung bằng tích các tỉ lệ kiểu gen riêng
- Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
- Lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen kết quả xuất hiện một kiểu hình có tỉ lệ là bội số của 1/4
- Lai hai cá thể dị hợp 2 cặp gen hoặc tự thụ mà xuất hiện một kiểu hình có tỉ lệ là bội số của 1/16
2. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn)
- Các gen nằm trên cùng một NST, không có hiện tượng trao đổi chéo trong quá trình giảm phân
- Số loại kiểu gen hoặc kiểu hình chung ít hơn so với trường hợp PLĐL
3. Hoán vị gen (liên kết không hoàn toàn)
- Các gen nằm trên cùng một NST, có hiện tượng trao đổi chéo trong quá trình giảm phân
- Số loại kiểu gen hoặc kiểu hình chung của phép lai bằng với trường hợp PLĐL nhưng khác tỉ lệ.
- Lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen kết quả xuất hiện một kiểu hình có tỉ lệ khác bội số của 1/4
- Lai hai cá thể dị hợp 2 cặp gen hoặc tự thụ mà xuất hiện một kiểu hình có tỉ lệ khác bội số của 1/16
* Lưu ý:
+ Ruồi giấm chỉ xảy ra hoán vị ở con cái, bướm tằm chỉ xảy ra ở con đực
+ Hoán vị gen với tần số 50% hoặc tần số bất kì, kiểu gen có 1 cặp đồng hợp cũng cho kết quả như PLĐL
4. Di truyền liên kết với giới tính
- P thuần chủng → F1 phân li tính trạng
- Kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch
- Tỉ lệ phân li không đều ở hai giới
a/ Gen trên X: Di truyền chéo, tính trạng lặn thường gặp ở giới dị giao tử
b/ Gen trên Y: Di truyền thẳng, chỉ xuất hiện ở giới dị giao tử
5. Di truyền ngoài nhân
- Kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch
- Con luôn có kiểu hình giống mẹ


PHỤ LỤC
BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ NHẬN BIẾT CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
1. Cho F1 có kiểu hình hoa kép, tràng hoa đều lai với cây hoa kép, tràng hoa không đều, thu được đời F2 xuất hiện 4 kiểu
hình phân li như sau: 598 hoa kép, tràng hoa đều: 197 hoa đơn, tràng hoa đều: 602 hoa kép, tràng hoa không đều: 204 hoa
đơn, tràng hoa không đều. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng tràng hoa đều trội hoàn toàn so với tràng hoa
không đều. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
2. Khi lai ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi giấm đực mắt trắng thuần chủng F 1 thu được kết quả sau: 100% mắt
đỏ. Cho các con F1 giao phối với nhau F2 thu được 50% ♀ mắt đỏ : 25%♂ mắt đỏ : 25%♂ mắt trắng. Xác định quy luật di
truyền chi phối tính trạng trên?
3. Đem lai đậu hoa tím, quả dài với đậu hoa trắng, quả ngắn thu được F 1 đồng loạt tím, dài. Tiếp tục cho F 1 giao phấn, thu
được F2có 4 kiểu hình: 3597 cây tím, quả dài: 1204 cây hoa tím, quả ngắn: 1196 cây hoa trắng, quả dài: 398 cây hoa trắng,
quả ngắn. Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
4. Cho phép lai thuận: P: ♀ lá đốm x ♂ lá xanh → F 1 100% lá đốm
phép lai nghịch: P: ♀ lá xanh x ♂ lá đốm → F1 100% lá xanh
Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng trên?
5. Ở lúa, đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản, đời F 1 đồng loạt xuất hiện lúa thân
cao, chín sớm. Tiếp tục cho F1 lai với lúa thân thấp, chín muộn thu được thế hệ lai có 4 kiểu hình: 25% thân cao, chín
sớm: 25% thân cao, chín muộn: 25% thân thấp, chín sớm: 25% thân thấp, chín muộn. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp
gen điều khiển. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
6. Khi lai giữa lúa cây cao, hạt tròn với cây thấp, hạt dài, người ta thu được F 1 đồng loạt là các cây cao, hạt tròn. Cho
F1 tiếp tục giao phấn, thu được F2 có 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 592 cây cao, hạt tròn:158 cây cao, hạt dài: 163 cây thấp,
hạt tròn: 89 cây thấp, hạt dài. Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng
trên?
7. Khi lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản, đời F 1 đồng loạt xuất hiện cây quả tròn,
ngọt.
Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F 2 có 6000 cây, gồm 4 kiểu hình, trong đó có 375 cây quả bầu, chua. Cho biết mỗi
gen quy định một tính trạng. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
8. Cho lai bố mẹ đều thuần chủng, khác nhau hai cặp gen tương phản được F 1 đồng loạt xuất hiện hoa kép, màu trắng. Cho
F1 tự thụ phấn, nhận được F2 có 8000 cây, gồm 4 kiểu hình, trong đó có 1500 cây hoa đơn, màu trắng. Tương phản với hoa
trắng là hoa tím. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
9. Ở cà chua, lai giữa P đều thuần chủng, thu được F 1 đồng loạt xuất hiện cây quả đỏ, có khía. Tiếp tục cho F 1 giao phấn
với nhau, thu được F2 có 3 kiểu hình: 198 cây quả đỏ, bầu dục: 403 cây quả đỏ, có khía: 202 cây quả vàng, có khía. Biết
mỗi gen quy định một tính trạng. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
10. Ở gà, đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, đời F 1 đồng loạt xuất hiện gà
lông xám, có lông chân. Cho F 1 tiếp tục giao phối với gà lông đen, không có lông chân thu được F 2 có 101 gà lông xám,
có lông chân: 99 gà lông đen, không có lông chân. Biết mỗi tính trạng do một gen trên NST thường quy định. Xác định
quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
11. Khi lai giữa chuột lông quăn, ngắn với chuột lông thẳng, dài nhận được F 1 đều là chuột lông quăn, dài. Đem F1 giao
phối với chuột lông thẳng, ngắn, thế hệ lai xuất hiện 4 kiểu hình phân phối theo tỉ lệ: 3 chuột lông quăn, ngắn: 3 chuột
lông thẳng, dài: 1 chuột lông quăn, dài: 1 chuột thẳng, ngắn. Biết mỗi tính trạng do một gen, trên NST thường quy định.
Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
12. Cho lai các cây thuộc hai dòng hoa thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, thu được F 1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ
phấn, F2thu được tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
13. Cho P đều thuẩn chủng, khác nhau hai cặp gen, đời F 1 chỉ xuất hiện cây chín sớm, quả trắng. Cho F 1 tự thụ phấn được
F2 4 kiểu hình gồm 37600 cây, trong đó có 375 cây chín muộn, quả xanh. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính
trạng trên?
14. Khi lai hai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt gạo đục, được F 1 toàn các cây thân cao, hạt gạo
đục. Cho các cây F1 tự thụ phấn được F2 gồm 7500 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó có 1800 cây thân cao, hạt
gạo trong. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên?
15. Tính trạng màu lông gà do một gen quy định. Khi lai gà mái lông đốm thuần chủng với gà trống lông đen thuần chủng
nhận được đời F1 có: 124 gà lông đốm, 126 gà lông đen. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng trên?
16. Khi khảo sát hình dạng quả do một gen quy định. Người ta đem lai giữa cây quả tròn với cây quả bầu được F 1 đồng
loạt quả tròn. Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng trên?
BÀI LÀM


Quy luật di truyền chi phối phép lai trong bài toán:
A. Quy luật Liên kết gen
B. Quy luật Phân li độc lập
C. Quy luật Tương tác bổ sung
D. Quy luật Phân li
E. Quy luật Di truyền liên kết với giới tính
F. Quy luật Di truyền ngoài nhân
G. Hoán vị gen
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 9:
Câu 10:
Câu 11:
Câu 12:

Câu 5:
Câu 13:

Câu 6:
Câu 14:

Câu 7:
Câu 15:

Câu 8:
Câu 16:

ĐÁP ÁN
Câu 1: B
Câu 9: A

Câu 5: B
Câu 13: G

Câu 6: G
Câu 14: G

Câu 7: B
Câu 15: E

Câu 8: B
Câu 16: D

Câu 2: E
Câu 10: A

Câu 3: B
Câu 11: G

Câu 4: F
Câu 12: C

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách giáo khoa Sinh học 12 – NXB Giáo Dục (Nguyễn Thành Đạt tổng chủ biên)
Bộ đề thi trắc nghiệm khách quan sinh học – NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội (Nguyễn Viết Nhân; Huỳnh Nhứt)
Hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Sinh học năm học 2010-2011 – NXB Giáo dục (Ngô
Văn Hưng)
4. Các dạng toán và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm Sinh học 12 (Huỳnh Quốc Thành)
1.
2.
3.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×