Tải bản đầy đủ

SKKN bẩn đồ tư duy ôn tạp sinh 12

MÃ SKKN:

Ôn tập, củng cố, hệ thống
hóa kiến
thứcHÀ
phần
di truyền học lớp 12 bằng hệ
SƠ GD
& ĐT
NỘI
MÃ SKKN:
thống bản đồ khái niệm nhằm
nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.
------------------------

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ÔN TẬP, CỦNG CỐ, HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC PHẦN DI TRUYỀN
HỌC SINH HỌC 12 BẰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM NHẰM
NÂNG CAO KỸ NĂNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT


Môn: Sinh học
Cấp học: THPT

NĂM HỌC 2015 - 2016

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

1/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1

2.
3.

1.1.
1.1.1.
1.1.2.
1.2.
2.1.
2.2.
2.3.
2.3.1.
2.3.2.
2.4.
3.1.
3.2.
3.3.
3.3.1.
3.3.2.
3.3.3.
3.4.
1.
2.


Lí do chọn đề tài
Giới hạn đề tài
Mục đích và đóng góp của đề tài
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Chương I. Cơ sở lí luận và thực tiễn
Cơ sở lí luận
Khái niệm bản đồ khái niệm
Vai trò của bản đồ khái niệm
Cơ sở thực tiễn (Hiện trạng)
Chương II. Xây dựng và sử dụng BĐKN phần di truyền - Sinh học 12 THPT
Quy trình xây dựng bản đồ khái niệm
Kết quả xây dựng các bản đồ khái niệm
Sử dụng các BĐKN để dạy học ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức
Quy trình sử dụng
Các cách sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học
Các ví dụ về sử dụng bản đồ khái niệm để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa
Chương III. Nội dung và kết quả nghiên cứu
Mục đích thực nghiệm
Nội dung thực nghiệm:
Phương pháp thực nghiệm
Thực nghiệm thăm dò
Thực nghiệm chính thức
Phương pháp thống kê toán học
Kết quả và biện luận
Phần III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

2/49

2
2
3

4
4
4
4
4
4
5
7
7
7
8
8
8
10
23
23
23
23
23
23
24
25
27
27
24
29
30


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Một trong nhiệm vụ quan trọng trong quá trình dạy học là phải hình
thành, phát triển các khái niệm một cách hệ thống và có kế hoạch. Sự phát triển
các khái niệm trong dạy học sinh học được quy định bởi nội dung chương trình
cũng như bởi tính logic trong kết cấu của các chuyên mục. GV phải là người
phát hiện ra tính loric ấy, xác định đúng yêu cầu trong việc nắm khái niệm đó
trong từng chương, từng bài và đặt khái niệm đó vào mối liên hệ với những khái
niệm khác trong nội dung môn học và liên môn. Một trong những vấn đề quan
trọng đễ giải quyết vấn đề nêu trên đó là sữ dụng bản đồ khái niệm để dạy học.
Nếu sử dụng bản đồ khái niệm trong giảng dạy môn Sinh học sẽ giúp học
sinh nắm được những khái niệm chìa khóa và mối quan hệ giữa chúng theo một
hệ thống. Điều này giúp các em sẽ hiểu hơn, nhớ lâu hơn, biết cách làm việc
khoa học hơn. Mặt khác bản đồ khái niệm còn giúp giáo viên truyền tải rõ ràng
và tổng quát về chủ đề nào đó và mối quan hệ giữa chúng với người học. Với
bản đồ khái niệm, giáo viên ít bỏ sót và ít giải thích sai bất kỳ khái niệm quan
trọng nào.
Phần di truyền lớp 12 là phần khó, kiến thức trừu tượng, nhiều khái niệm
thành phần. Do đó, HS khó tiếp cận và khó hiểu rỏ bản chất vấn đề. Nên việc
dùng bản đồ khái niệm dạy học sẽ giúp các em thấy được mối quan hệ tổng thể,
biện chứng giữa các thành phần kiến thức mà các em cần lĩnh hội.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của dạy học hiện nay đó là dạy cho
HS cách tự học. Tuy nhiên, vì nhiều lý do mà vấn đề tự học của HS chưa thực có
chất lượng cao. Nếu sử dụng BĐKN sẽ giúp các em lĩnh hội kiến thức một cách
chủ động hơn, định hướng cho các em cách học, qua đó nâng cao tính sáng tạo,
khả năng chủ động làm việc ở các em. Xuất phát từ những lý do trên nên tôi đã
chọn đề tài:
Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng
hệ thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.
2. Giới hạn đề tài
Do thời gian và với khuôn khổ của sang kiến kinh nghiệm nên tôi chỉ sử
dụng bản đồ khái niệm trong khâu ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức, đặc
biệt lồng nghép để để hướng dẩn học sinh phương pháp tự học dựa trên bản đồ
khái niệm.
3. Mục đích đề tài và đóng góp của đề tài
- Thiết kế hệ thống bản đồ khái niệm phần di truyền học sinh học 12 phục
vụ cho dạy học
Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

3/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

- Sử dụng bản đồ khái niệm đả xây dựng để dạy học ôn tập, củng cố, hệ
thống hóa kiến thức nhằm nâng cao chất lượng dạy - học, đặc biệt nâng cao khả
năng tự học của học sinh.
- Hình thành và phát triển một số năng lực tự học cho học sinh như: Năng
lực tự học; Năng lực quan sát; Năng lực khái quát hóa, so sánh…
- Qua thực nghiệm để chứng minh tính hiệu quả của hệ thống bản đồ đả xây
dựng, từ đó cung cấp và phổ biến cho toàn bộ giáo viên thuộc cùng bộ môn
trong trường.
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Chương I. Cơ sở lí luận và thực tiễn
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Khái niệm bản đồ khái niệm
Bản đồ khái niệm là công cụ đồ họa cho việc tổ chức và minh họa kiến
thức. Bản đồ khái niệm bao gồm các khái niệm, thường kèm theo trong vòng
tròn hoặc các loại hộp và mối quan hệ giữa các khái niệm được chỉ ra bởi một
đường kết nối liên kết giữa hai khái niệm.
Bản đồ khái niệm cũng có thể là cách thể hiện mối quan hệ giữa các ý
tưởng, các hình ảnh hoặc từ. Trong một bản đồ khái niệm mỗi từ, cụm từ liên
kết với các từ, cụm từ khác và liên kết ngược trở lại với các ý tưởng, từ, cụm từ
ban đầu.
1.1.2. Vai trò của bản đồ khái niệm
Bản đồ khái niệm cho phép:
- Thấy được các kết nối giữa những ý tưởng của bạn đã có (có thể hữu ích
trong học tập hoặc cho một kỳ thi).
Kết nối những ý tưởng mới với kiến thức mà người học đã có (có thể
giúp người học tổ chức các ý tưởng như bạn tìm thấy chúng trong nghiên
cứu cho một bài luận hoặc bài nghiên cứu).
- Sắp xếp các ý tưởng trong một cấu trúc hợp lý nhưng không phải cứng
nhắc cho phép các thông tin trong tương lai hoặc quan điểm được thể hiện
(có thể giúp người học tiếp thu và thích ứng với thông tin và ý tưởng
mới). Lập bản đồ khái niệm có thể được thực hiện cho các mục đích sau:
- Để tạo ra những ý tưởng (cần phải động não).
- Để thiết kế một cấu trúc phức tạp (văn bản dài, các trang web lớn,…vv).
- Để truyền đạt các ý tưởng phức tạp.
Để hỗ trợ học tập bằng cách tích hợp rõ ràng giữa kiến thức mới và kiến
thức cũ.
Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

4/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

- Để đánh giá sự hiểu biết hoặc phát hiện sự hiểu lầm.
* Vai trò của bản đồ khái niệm đối với người dạy và người học
- Đối với giáo viên
+ Dạy một chủ đề: Sử dụng bản đồ khái niệm trong giảng dạy giúp giáo
viên xác định rõ vai trò quan trọng của những khái niệm chìa khóa và mối quan
hệ giữa chúng. Điều này giúp giáo viên truyền tải rõ ràng, tổng quát về chủ đề
nào đó và mối quan hệ giữa chúng với người học. Với bản đồ khái niệm, giáo
viên ít bỏ sót và giải thích sai bất kỳ khái niệm quan trọng nào.
+ Củng cố kiến thức: Sử dụng bản đồ khái niệm có thể củng cố kiến thức
của học sinh. Bản đồ khái niệm giúp học sinh hình dung được những khái niệm
quan trọng và tóm tắt được mối quan hệ giữa chúng.
+ Kiểm tra việc học và xác định kiến thức sai: Sử dụng bản đồ khái niệm
có thể giúp đỡ giáo viên trong việc đánh giá kết quả của quá trình giảng dạy.
Chúng có thể đánh giá thành tích của học sinh bằng việc nhớ những khái niệm
và xác định kiến thức sai..
+ Lập kế hoạch giảng dạy: Bản đồ khái niệm có thể có lợi ích rất lớn
trong lập kế hoạch chương trình giảng dạy. Giáo viên có thể xây dựng bản đồ
trình bày những ý tưởng chính cho toàn bộ môn học, chương trình học, hay chỉ
trình bày cấu trúc kiến thức một phần môn học như như một chương, một bài cụ
thể nào đó.
- Đối với học sinh:
+ Bản đồ khái niệm giúp học sinh nghiên cứu tài liệu mới một cách có hệ
thống.
+ Bản đồ khái niệm giúp HS củng cố và hệ thống hóa kiến thức trong quá
trình học bài
+ Bản đồ khái niệm còn tạo điều kiện cho hoạt động nhóm:
1.2. Cơ sở thực tiễn (Hiện trạng)
* Qua việc điều tra hiện trạng trong năm học 2015- 2016 về các mức độ
sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học tôi đã thu được kết quả qua bảng sau:

Mức độ sử dụng (%)
Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

5/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

ST
T

Các khâu của quá trình dạy
học

Thường
xuyên

Không
thường
xuyên

Ít sử
dụng

Không
sử dụng

Hướng dẫn tự học bài mới tại
7.14
32.14
57.14
3.571
lớp
Hướng dẫn HS tự học bài mới
2
0
7.143
17.86
75
tại nhà
3 Cũng cố, ôn tập, hệ thống
3.57
17.86
46.43
32.14
Nhự vậy: qua bảng thống kê trên ta thấy việc sử dụng BĐKN trong dạy
học còn rất thấp.
* Qua thực tế những năm dạy học thấy rằng:
Việc ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học Sinh học
12 nói riêng và môn sinh học nói chung, đặc biệt là việc hướng dẫn học sinh tự
học chưa thực sự đem lại hiệu quả cao.
Nguyên nhân:
- Đa phần giáo viên chưa quan tâm nhiều đến vấn đề ôn tập, củng cố, hệ
thống hóa kiến thức cho HS.
- Thời lượng dành cho việc ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức cho
HS còn ít.
- Giáo viên chưa có một phương pháp thích hợp để ôn tập, củng cố, hệ
thống hóa kiến thức cho HS.
- Trong các tiết dạy phần củng cố kiến thức thường mang tính hình thức,
chưa đúng yêu cầu. Do đó chất lượng không cao.
- Nội dung kiến thức sách giáo khoa chưa đa dạng, chủ yếu dừng lại ở
việc hình thành kiến thức mà chưa rèn luyện kĩ năng cho học sinh, đặc biệt kĩ
năng tự học.
- Thiếu những phương tiện cần thiết để giúp giáo viên đưa ra phương
pháp hiệu quả giúp học sinh tự ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức....
* Do đó: Tôi đã sử dụng giải pháp thay thế
Sử dụng bản đồ khái niệm để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức
phần di truyền học lớp 12 nhằm rèn luyện năng lực tự học cho học sinh.
1

Chương II. Xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm phần di truyền - Sinh
học 12 THPT
2.1. Quy trình xây dựng bản đồ khái niệm
Qua nghiên cứu tài liệu và kinh nghiệm của bản thân qua thời gian dài đã xây
dựng và sử dụng bản đồ tôi xin đưa ra quy trình thiết kế bản đồ như sau:
Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

6/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

Bước 1: Phân tích nội dung bài học trên hai phương diện kiến thức và
kĩ năng
Là bước xác định thành phần kiến thức, tầm quan trọng, mối quan hệ của
mạch kiến thức trong bài và giữa các bài trong chương.
Bước 2: Xác định mục tiêu về kiến thức và kĩ năng
Phải xác định rõ sau khi học xong bài này học sinh phải lĩnh hội được gì?
Hay vận dụng như thế nào? Rèn luyện được thao tác tư duy nào?
Bước 3: Lựa chọn nôi dung chính cần đưa vào bản đồ khái niệm
Nội dung kiến thức cần phải chuyễn từ dạng thông báo sang dạng tình
huống học tập, các ý lựa chọ phải ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu.
Bước 4: Xây dựng bản đồ khái niệm:
Sử dụng các kí hiệu như ô vuông, hình tròn, tam giác, gạch ngang, mũi
tên để lắp ráp các nội dung đã chọn vào một hệ thống.
Bước 5: Hoàn thành bản đồ khái niệm
Chỉnh sữa lại bản đồ khái niệm sao cho hợp lí và hoàn thành lập bản đồ ở
tất cả các khái niệm trong danh sách. Tiếp tục làm cho bản đồ phát triển bởi các
khái niệm liên quan bổ sung từ danh sách với các khái niệm đã có trên bản đồ.
Tiếp tục với nhiều khái niệm chung hơn đến các khái niệm cụ thể hơn, cho đến
các khái niệm cụ thể nhất cho đến khi tất cả các khái niệm được vẽ bản đồ.
2.2. Kết quả xây dựng các bản đồ khái niệm (Xem phần phụ lục 1)
2.2.1. Cơ sở vật chất di truyền
2.2.2. Cơ chế di truyền
2.2.3. Gen
2.2.4. Đột biến gen
2.2.5. Đột biến số lượng NST
2.2.6. Các dạng biến dị
2.2.7. Hệ thống các quy luật và hiện tượng di truyền
2.2.8. Tác động của nhiều gen lên một tính trạng
2.2.9. Di truyền liên kết giới tính
2.2.10. Di truyền học quần thể
2.2.11. Hệ thống công thức xác định số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra trong
quần thể
2.2.12. Tạo giống bằng công nghệ tế bào
2.3. Sử dụng các bản đồ khái niệm trong dạy học ôn tập, củng cố, hệ thống
hóa kiến thức
2.3.1. Quy trình sử dụng
Bước 1: Nhận nhiệm vụ học tập.
Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

7/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

Bước 2: Thu thập thông tin.
Bước 3: Xử lý thông tin hoàn thành BĐKN.
Bước 4: Trình bày kết quả.
Bước 5: Tự hoàn thiện kết quả BĐKN.
2.3.2. Các cách sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học
Bản đồ khái niệm trong dạy học đưa lại hiệu quả là rất lớn song hiệu quả
đạt được lớn hay nhỏ là tùy thuộc vào phương pháp và biện pháp sử dụng bản
đồ.
Trong dạy học bản đồ có thể sử dụng ở nhiều khâu: củng cố kiến thức,
kiểm tra việc học và xác định kiến thức sai, đánh giá. Trong phạm vi đề tài này
chúng tôi chỉ mới đề cập đến việc sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học ôn
tập, củng cố kiến thức cho HS. Sử dụng bản đồ khái niệm để ôn tập, củng cố có
nhiều mức độ tùy thuộc vào trình độ của HS, mức độ đã làm quen với bản đồ
khái niệm của HS đến đâu.
* Mức 1: Ở mức độ thấp nhất bản đồ khái niệm chỉ được sử dụng như một
phương tiện để GV truyền đạt thông tin: GV xây dựng bản đồ rồi giới thiệu cho
HS bằng phương pháp giải thích minh họa. Với phương pháp sử dụng này hiệu
quả dạy học ôn tập rất thấp vì chưa phát huy được tính tự lực, sáng tạo của HS,
hầu như hoàn toàn là sự làm việc của giáo viên, học sinh chỉ lắng nghe.Tuy
nhiên, phương pháp này cung cấp cho HS một cách nhìn tổng thể, một bức tranh
toàn cảnh về những kiến thức HS cần lĩnh hội. Qua đó HS đánh giá được mối
quan hệ biện chứng giữa các thành phần kiến thức.
* Mức 2: Cao hơn là bản đồ khái niệm do GV xây dựng được sử dụng như một
phương tiện tổ chức hoạt động tự học của HS. GV tổ chức cho HS tự lực nghiên
cứu SGK rồi yêu cầu HS:
- Sử dụng bản đồ khái niệm để diễn đạt nội dung đọc được.
- Điền tiếp bản đồ khái niệm dạng khuyết thiếu, bản đồ câm.
- Tìm những bất hợp lý trong bản đồ khái niệm, sửa lại những bất hợp lý
đó.
Ở mức thứ hai này đã phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học
sinh. Với phương pháp này đòi hỏi HS phải tự nghiên cứu tài liệu, chọn các khái
niệm quan trọng, phù hợp, phải đưa ra ý kiến của mình hoặc nhận xét ý kiến của
HS khác.
* Mức 3: là giáo viên đưa ra chủ đề yêu cầu học sinh tự xây dựng bản đồ khái
niệm, sau đó giáo viên nhận xét, góp ý. Phương pháp này sẽ phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của học sinh nhất trong ba mức đã đưa ra.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

8/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

Trong 3 mức độ trên thì mức 2 thường được sử dụng nhiều hơn cả vì
nó phù hợp với trình độ HS THPT. Sau đây xin đưa ra một số VD cho việc sử
dụng bản đồ khái niệm để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức.
Có thể tóm tắt Các hình thức sử dụng PHT để ôn tập, củng cố, hệ thống
hóa kiến thức
Bảng.2.1. Các hình thức sử dụng sơ đồ để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa
kiến thức
Các
Hoạt động của
hình
Hoạt động của GV
Kết quả
HS
thức
Đưa sơ đồ đầy đủ nội Quan sát nội dung Củng cố có hệ thống
dung
của phiếu tìm ra kiến thức mà trò vừa
Hình
tính hệ thống.
thu được rèn luyện
thứ 1
tri thức, kĩ năng, tư
duy quan sát…
Đưa ra sơ đồ dưới dạng
Dùng hệ thống Gợi mở, hệ thống
khuyết thiếu một phần
kiến thức đạt được hoá tri thức, hình
điền vào bảng hay thành kĩ năng tổng
Hình
sơ đồ còn khuyết hợp khái quát hoá
thức 2
thiếu.
kiến thức.

Hình
thức 3

Đưa ra sơ đồ dưới dạng
Trên cơ sở kiến
Phát triển kĩ năng
khuyết thiếu hoàn toàn, tổ thức tự thiết lập sơ khái quát hoá, hình
chức cho học sinh bằng đồ rồi rút ra tính thành kiến thức tổng
kiến thức đã học xây dựng hệ thống của bài.
hợp.
và hoàn thành phiếu

2.4. Các ví dụ về sử dụng bản đồ khái niệm để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa
1. Hình thứ 2: Bản đồ đầy đủ nội dung
VD1: Khi hệ thống hóa kiến thức cho HS về tạo giống bằng công nghệ
tế bào, GV tiến hành như sau:
Bước 1:GV giới thiệu sơ đồ tổng quát về tạo giống bằng công nghệ TB (Như sơ
đồ dưới)
Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

9/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

Bước 2: Gv yêu cầu HS quan sát, thảo luận
Bước 3: HS quan sát, nghiên cứu sơ đồ GV đưa ra
Bước 4: GV yêu cầu HS trình bày những hiểu biết của mình về nội dung sơ đồ.
Từ đó rút ra nội dung chính

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

10/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.
Tạo giống bằng công
nghệ tế bào

gồm

Tạo giống TV

Tạo giống ĐV

Các phương pháp
Nuôi cấy hạt
phấn

từ

từ

TBTV 2n
(chồi, lá...)

Nuôi
trong

MT nhân tạo

thành

Hoocmôn sinh
trưởng

Dòng TB
ĐB gen

Tạo
thành

rồi
chọn lọc
in vitrô

hoặc
Dòng TB BD
số lượng NST

Mô sẹo
biệt
hóa

được
dòng TB
1n

C2

Lưỡng bội
hoá

mọc
cây 1n

thành

chọn

BD tốt

Thành
xenlulôzơ

Nhân bản vô
tính

Phôi

Cây trưởng
thành

Nhân TB
xôma 2n
(ĐV số 1)
Đưa
vào
TBC noãn
bào
(ĐV cái 2)

bằng

Xử lý

enzim
hoặc
Vi phẫu

tạo

Cấy
vào
ĐV
mang

Nuôi
trong
MT nhân
tạo

thành

Phôi
Dung hợp
thành

TB lai
mọc

Lưỡng bội
hoá

mọc

lấy

loại

TB trần

Các mô khác
nhau

C1

ĐV cho

rồi

kết
hợp

Dòng TB
đơn bội (n)



TBTV
2n

Nuôi
trong

MT
chuẩn

thành

Cấy truyền
phôi

từ

TBTV
2n

Nuôi
trong

MT nhân tạo

Dung hợp TB
trần

lấy

từ

Hạt
phấn 1n

Dòng
TB 2n

Chọn dòng TB
xôma

Nuôi cấy
TBTV
in vitrô

Các phương pháp

Cấy
vào
ĐV cái
số 3


dụ

Cây lai
Cừu
Dolly

Cây 2n

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

11/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

* Lưu ý: Phương pháp này ít được sử dụng vì nó chỉ mang tính chất thông báo
thông tin, HS tiếp thu kiến thức một cách bị động. Để tăng hiệu quả GV phải đặt
ra các nhiệm vụ để HS hiểu sâu kiến thức.
2. Hình thức 2: Bàn đồ khuyết thiếu một phần nhưng không cho trước nội
dung, HS tự điền nội dung vào bản đồ
VD2: Khi dạy ôn tập cho học sinh về cơ chế di truyền GV thực hiện theo các bước
sau:
Bước 1: GV chuẩn bị bản đồ dưới dạng khuyết thiếu (như hình dưới)
Cơ chế di truyền

Cấp độ phân tử

Tự sao

Cấp độ tế bào

SV nhân sơ

?

SV nhân thực

Loài SSVT

Loài SSHT

?

?
gt đực (n)

?

?

?
?

?

?
?

?

Môi trường

Tính
trạng

?
Cá thể
con

Cá thể
con

Cá thể
con

Bước 2: Cho HS đọc lại SGK, các tài liệu liên quan, trao đổi nhóm. Yêu cầu.
Các em hãy hoàn thành nội dung còn trống vào sơ đồ trên cho phù hợp.
Bước 3: HS thảo luận nhóm và hoàn thành sơ đố
Bước 3: GV yêu cầu các em báo cáo kết quả
Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

12/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

Bước 4: HS báo cáo kết quả, các thành viên khác nhận xét, bổ sung
Bước 5: GV Nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án chính thức (Sơ đồ dưới)
\

Như vậy sau khi hoàn thành bản đồ nêu ra HS sẽ thấy được bức tranh toàn
cảnh về vật chất và cơ chế di truyền, từ đó HS sẽ hiểu rõ hơn bản chất vấn đề.
Đặc biệt thấy được mối quan hệ hữu cơ giữa các loại kiến thức nêu ra.
2. Hình thức 2: Bàn đồ khuyết thiếu một phần cho trước nội dung, HS chọn
nội dung diền vào bản đồ
VD3: Khi dạy về gen GV có thể sử dụng bản đồ khái niệm theo các bước
sau:
Bước 1: Giáo viên cung cấp bản đồ dưới dạng khuyết thiếu
Bước 2: GV cung cấp các sự kiện, Tuy nhiên các sự kiện này được sắp xếp lộn
xộn, chưa thành hệ thống.
Bước 3: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm, kết hợp với những
kiến thức đã có sắp xếp các sự kiện (các ý) đã cho vào trong bản đồ sao cho hợp

Bước 4: HS nghiên cứu, thảo luận hoàn thành bản đồ.
Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

13/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

Bước 6: GV nhận xét và đưa ra bản đồ chính xác.
Cụ thể:
GV: Em hãy nghiên cứu, lựa chọn các sự kiện cho dưới đây sắp xếp vào các vị
trí còn trống trong bản đồ sao cho hợp lí.
Các sự kiện:
Gen không
phân mảnh

exôn

Gen phân mảnh

Vùng điều hoà

Vùng kết thúc

Gen điều hòa

Vùng mã hóa

đảm nhận cấu trúc, chức
năng TB.

Sơ đồ khái niệm gen:
Một đoạn phân tử ADN mang thông
tin mã hóa cho một sản phẩm xác
định (chuỗi pôlipepit hoặc ARN).
gọi



SV nhân sơ

Gen
gọi


Exôn+
intrôn

SV nhân thực

cấu trúc

Các loại

Gen cấu trúc
sản phẩm

đảm nhận cấu trúc,
chức năng TB.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

sản phẩm

kiểm soát hoạt
động của gen khác

14/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

Sau khi HS hoàn thành xong giáo viên nhận xét và đưa ra đáp án chính xác
Đáp àn:
Một đoạn phân tử ADN mang
thông tin mã hóa cho một sản
phẩm xác định (chuỗi pôlipepit
hoặc ARN).
Vùng điều hoà
Gen không
phân mảnh

gọi




exôn

SV nhân sơ

Gen

cấu trúc

Vùng mã hoá

gọi


Gen phân
mảnh

Exôn+
intrôn

Vùng kết thúc

Các loại

SV nhân thực

Gen cấu trúc

Gen điều hòa

sản phẩm

đảm nhận cấu trúc,
chức năng TB.

kiểm soát hoạt
động của gen khác

4. Hình thức 4: Bản đồ khuyết thiếu hoàn toàn nhưng GV cung cấp nội
dung, HS tự xây dựng bản đồ
VD 4: Khi hướng dẫn HS hệ thống các quy luật di truyền GV tiến hành thức
sau:
* GV cung cấp cho HS các quy luật và hiện tượng di truyền.
* GV nhắc lại bản chất các quy luật
* GV tổ chức cho HS thảo luận
* HS tiến hành thảo luận theo nhóm và tự lập sơ đồ
* GV tổ chức cho HS báo cáo và đưa ra một số câu hỏi cho HS thảo luận, sau
khi HS báo cáo GV đưa ra đáp án và nhận xét từng nhóm.
Đáp án: Hệ thống các quy luật và hiện tượng di truyền

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

15/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

Phân li, phân li độc lâp,
tác động riêng rẽ

QL đồng tính và
phân tính
QL phân li độc lập

Một gen trên 1 NST

Gen trên NSTthường

Phân li độc lâp, tác
động qua lại
Các gen liên kết hoàn
toàn

Gen trong
nhân

Tương tác cộng gộp

Tương tác át chế
Liên kết gen

Nhiều gen trên 1 NST

Hệ thống
các quy
luật di
truyền

Gen trên NST giới
tính

Gen ngoài
nhân

Tương tác bổ sung

Các gen liên kết không
hoàn toàn

Hoán vị gen

Gen quy định tính trạng
giới tính

Di truyền giới tính

Gen quy định tính trạng
thường nhưng liên kết
với NST giới tính

DT liên kết với g.tính

Di truyền ngoài NST

DT qua TBC

Tương tự như vậy GV có thể sử dụng nhiều loại bản đồ khác nhau để
củng cố, hệ thống hóa kiến thức cho HS. Vấn đề cốt yếu ở đây là GV phải bỏ
nhiều thời gian để xây dựng các loại bản đồ có chất lượng. Việc sử dụng bản đồ
có thể tiến hành trên lớp hoặc GV có thể giao cho HS về nhà tự hoàn thành.
VD 5:Khi hướng dẫn HS hệ thống phần biến dị GV có thể tiến hành như
sau. GV xây dựng bản đồ còn HS tự chọn nội dung diền vào bản đồ
* GV cung cấp sơ đồ dưới dạng khuyết thiếu hoàn toàn.
Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

16/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

11
1.
1.
12
2.
2.

13.
14.
15.

5.
3.
6.

16.

17.
18.
19.
20.

7.
Các
loại
biến
dị

4.
9.
8.

21.
22.
23.
24.

25.
10.
26.
27.
27.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

17/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

* GV yêu cầu HS thảo luận và điền các nội dung thích hợp vào các số từ 1 đến
27
* GV tổ chức cho HS thảo luận, đồng thời đưa ra một số gợi ý giúp các em có
định hướng trong việc thực hiện yêu cầu.
* HS tiến hành thảo luận theo nhóm điền nội dung theo yêu cầu (Dưới sự đinh
hướng của GV)
* GV tổ chức cho HS báo cáo và đưa ra một số câu hỏi cho HS thảo luận, sau
khi HS báo cáo GV đưa ra đáp án và nhận xét từng nhóm.
Đáp án: Hệ thống các quy luật và hiện tượng di truyền (Đáp án xem phần phụ lục 1)
5. Bản đồ hệ thống công thức giải bài tập
Để giúp học sinh vận dụng tốt và nhớ lâu các công thức tính toán tôi xin
đưa ra một ví dụ mà tôi đã áp dụng có hiệu quả, điều này đã giúp các em giải rất
tốt các đề thi đại học.
Bài toán: Xác định số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra trong quần thể
Xét:
- Locut 1 có m alen, locut 2 có n alen trên NST thường hoặc NST giới tính X
- Locut 3 có p alen, locut 4 có q alen trên NST Y
- Cặp NST tương đồng gồm các cặp NST thường và NST giới tính XX
- Cặp NST không tương đồng là cặp NST XY

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

18/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

Công thức tổng quát xác định số kiểu gen tối đa
trong quần thể

Số KG tối đa trên cặp NST
không tương đồng

Số KG tối đa trên cặp NST tương đồng

Gen trên
NST giới
tính XX

Gen trên
NST thường

+

Gen trên
NST giới
tính XX
mnpq

Số KG tối đa trên cặp NST giới tính

Các
gen
nằm trên
các NST
thường
khác nhau

Các gen
cùng nằm
trên 1 cặp
NST
thường

pq = 0

Gen
trên
vùng không
tương đồng
X

Gen
trên
vùng không
tương đồng
Y

pq = 1

mn = 1

m(m  )1 n(n  )1 mn(mn 1) mn(mn  3)
x
2
2 2 2
(Công Thức 1)

(Công Thức 2)

(Công Thức 3)

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

1+ pq
(Công Thức 4)

Gen trên vùng
tương đồng X và
Y (Số alen trên X
bằng trên Y)

mn=pq

Gen trên vùng
tương đồng X và
Y (Số alen trên X
khác trên Y)

mn ≠pq

mn(3mn 1) mn(mn  2 pq 1)
2
2
(Công Thức 5)

(Công Thức 6)

19/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

* Cách tổ chức dạy học như sau:
Bước 1: GV hướng dẫn HS xây dựng các công thức
1.1. Công thức tính số kiểu gen tối đa gen trên NST thường:
1. Gen PLĐL (các gen nằm trên các NST khác nhau)
- Gen 1 (trên NST 1): m(m+1)/2
- Gen 2 (trên NST 2): n(n+1)/2
=> Số KG tối đa: m(m+1)/2x n(n+1)/2
2. Gen liên kết trên cùng NST
=> Số KG tối đa: mn(mn+1)/2
1.2. Gen trên NST giới tính
1. Gen trên X không có trên Y (trên vùng không tương đồng X):
- Số kiểu gen ở giới XX là: mn(mn+1)/2
- Số kiểu gen ở giới XY là: mn
=> Số kiểu gen tối đa của quần thể:
mn(mn+1)/2 + mn = mn(mn+3)/2
2. Gen trên Y khống có trên X (trên vùng không tương đồng):
- Số kiểu gen ở giới XX là: 1
- Số kiểu gen ở giới XY là: pq
=> Số kiểu gen tối đa của quần thể: 1+pq
3. Gen trên cả X và Y (trên vùng tương đồng X, Y): Số alen trên X =
số alen trên Y (mn = pq)
- Số kiểu gen ở giới XX là: mn(mn+1)/2
- Số kiểu gen ở giới XY là: m2.n2
=> Số kiểu gen tối đa của quần thể:
mn(mn+1)/2 + m2.n2 = mn(3mn+1)/2
4. Công thức tính số kiểu gen tối đa trong trường hợp có một số gen
ở vùng không tương đồng trên NST X và một số gen ở vùng không
tương đồng trên NST Y: Số alen trên X khác số alen trên Y (mn ≠ pq)
- Giả sử gen thứ nhất có m alen, gen thứ 2 có n alen đều nằm ở vùng
không tương đồng trên NST giới tính X; gen thứ 3 có p alen, gen thứ 4
có q alen nằm ở vùng không tương đồng trên Y:
- Số kiểu gen ở giới XX :

mn(mn  1)
2

CT1

CT2

CT3

CT4

CT5

CT6

- Số kiểu gen ở giới XY :
= mnpq
=> Số kiểu gen tối đa của quần thể:
mn(mn  1)
mn(mn  2 pq  1)
+ mnpq =
2
2

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

20/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

Bước 2: Thiết lập mối quan hệ giữa các công thức bằng sơ đồ
- GV hướng dẫn HS xem có thể chia 6 công thức trên thành những nhóm nào?
Bước 3: Hoàn thiện sơ đồ 6 trường hợp tương với 6 công thức
Bước 4: GV ra bài tập cho HS vận dụng
* Kết quả tôi đã sử dụng sơ đồ trên cho HS giải một số câu trong đề thi đại
học các năm
Bài tập 1 (ĐH 2008): Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen
quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB
và Io). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Số
kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là
A. 24.
B. 64.
C. 10.
D. 54.
Giải
Vận dụng công thức 1 cho trường hợp có 3 lôcút gen trên 3 cặp NST thường
=> Số KG tối đa =

2(2  1) 2(2  1) 3(3  1)
x
x
54 => Đáp án D
2
2
2

Bài tập 2 (ĐH 2009): Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen
a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen
b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X,
không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định
thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên
trong quần thể người là
A. 42.
B. 36.
C.39.
D. 27.
Giải
- Tính trạng khả năng nhìn màu và tính trạng máu khó đông cùng trên NST X =>
thuộc trường hợp công thức 3
Số KG =

2 x 2( 2 x 2  3)
14
2

- Tính trạng thuận tay trái hoặc phải nằm trên NST thường => thuộc trường hợp công
thức 1
Số KG tối đa =

2(2  1)
3
2

=> Số KG tối đa có thể có = 14x3 = 42 => Đáp án A
Bài tập 3 (ĐH 2010): Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3
alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ
hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra
đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần
thể này là
Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

21/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

A. 45.

B. 90.

C. 15.

D. 135.

Giải
Áp dụng công thức 3 cho 1 lôcut gen trên đoạn không tương đồng X và công
thức 1 cho 1 lôcut gen trên NST thường
3(3  3) 5(5  1)
x
135 => Đáp án D
2
2

Bài tập 4 (ĐH 2011): Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một
có 3 alen là A1, A2 và A3; lôcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm
trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai
lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí
thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là
A. 18.
B. 36.
C. 30.
D. 27.
Giải
Áp dụng công thức 3 cho 2 lôcut gen trên vùng không tương đồng X
3 x 2(3 x 2  3)
27 => Đáp án D
2

Bài tập 5 (ĐH 2012): Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một
lôcut có ba alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y.
Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên
trong quần thể là
A. 15.
B. 6.
C. 9.
D. 12.
Giải
Áp dụng công thức 5 cho 1 lôcut gen trên vùng khong tương đồng X
3(3x3  1)
15 => Đáp án A
2

Bài tập 6 (ĐH 2013): Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương
đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen.
Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen. Quá trình ngẫu phối có thể
tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên?
A. 570.
B. 180.
C. 270.
D. 210.
Giải
Áp dụng công thức 5 cho 2 lôcut gen trên vùng tương đồng X, Y và công thức 1
cho 1 lôcut gen trên NST thường
2 x3(3 x 2 x3  1) 4( 4  1)
x
570 => Đáp án A
2
2

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

22/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

Chương III. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
(Giải pháp, tổ chức thực hiện và kiểm nghiệm)
3.1. Mục đích thực nghiệm
- Qua thực nghiệm nhằm khăng định giả thiết đã nêu ra, kiểm tra hiệu
quả của việc sử dụng PHT trong việc nâng cao khả năng tự học kiến thức
chương I- phần di truyền học Sinh học 12 nâng cao.
3.2. Nội dung thực nghiệm:
Để tiến hành việc đánh giá chất lượng các sơ đồ đả xây dựng, cũng như
hiệu quả của việc sử dụng sơ đồ trong việc nâng cao chất lương dạy ôn tập đồng
thời nâng cao kĩ năng tự học của HS trong chương I phần DTH- Sinh học 12, tôi
đã soạn ba giáo án có sử dụng sơ đồ để tiến hành dạy cho các lớp thực nghiệm, ở
lớp ĐC dạy theo cách sử dụng các phương pháp khác.
Tôi đã tiến hành soạn các bài thực nghiệm trong chương I bào gồm:

i

Tên bài

1

Hệ thống hóa kiến thức sở vật chất, cơ chế
di truyền và cơ chế biến đổi vật chất di
truyền

2

Hệ thống hóa kiến thức quy luật di truyền
và ứng dụng di truyền vào chọn giống

3

Phương pháp giải bài tập xác dịnh số kiểu
gen tối đa tạo ra trong quần thể

Bản đồ được sử dụng
(2.2.1); (2.2.2); (2.2.3);
(2.2.4); (2.2.5)
(2.2.6); (2.2.7); (2.2.8);
(2.2.9); (2.2.10); (2.2.12)
(2.2.11)

3.3. Phương pháp thực nghiệm
3.3.1. Thực nghiệm thăm dò
Sử dụng phiếu điều tra: Xây dựng phiếu điều tra tìm hiểu thực trạng sử
dụng phiếu học tập trong dạy học Sinh học 12 mới ở các phần đã học. Tổ chức
điều tra và xử lý kết quả điều tra.
3.3.2. Thực nghiệm chính thức
- Xây dựng hệ thống BĐKN chương I phần di truyền học - Sinh học 12.
- Thiết kế giáo án cho lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
- Tổ chức thực nghiệm tại trường THPT:
+ Chọn GV thực nghiệm: GV dạy lớp TN cũng là GV dạy lớp ĐC.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

23/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

+ Chọn lớp ĐC và TN phù hợp với tiêu chí đặt ra, lớp TN và ĐC là hai
lớp tương đường. Lớp TN lớp 12A1; lớp ĐC lớp 12A3
+ Tiến hành thực nghiệm:
+ Xây dựng hệ thống câu hỏi khảo sát chung cho cả lớp TN và lớp ĐC.
+ Phân tích, xử lý và thống kê số liệu thực nghiệm.
3.3.3. Phương pháp thống kê toán học
Tính các tham số đặc trưng:
+ Điểm trung bình X: Là tham số xác định gía trị trung bình của dãy số
thống kê, được tính theo công thức sau: X 
+ Sai số trung bình cộng: m 

1 10
 ni x i
n i 1

S
n

2

+ Phương sai: S 2 

1 10
  xi  x  .ni
n 1

+ Độ lệch tiêu chuẩn: Biểu thị mức độ phân tán của các số liệu quanh giá
trị trung bình cộng. S  S 2
S

+ Hệ số biến thiên: để so sánh hai tập hợp có x khác nhau: Cv%  .100
x
Trong đó:
Cv% = 0% - 10%: Độ giao động nhỏ, độ tin cậy cao
Cv% = 10% - 30%: Dao động trung bình
Cv% = 30% - 100%: Dao động lớn, độ tin cậy nhỏ
+ Độ tin cậy (Tđ): Kiểm định độ tin cậy về sự chênh lệch của 2 giá trị
trung bình cộng của TN và ĐC bằng đại lượng kiểm định td theo công thức:
Td 

X TN  X DC
2
2
S TN
S DC

nTN n DC

S2TN: Phương sai của lớp TN
S2ĐC: Phương sai của lớp đối chứng
NTN: Số bài KT của lớp TN
NĐC: Số bài KT của lớp ĐC
Giá trị tới hạn của td là t tra trong bảng phân phối student với  = 0.05 và
bậc tự do
f = n1 + n2 - 2. Nếu |td| ≥ t thì sự sai khác của các giá trị trung bình TN và
ĐC là có ý nghĩa.
Trong đó:

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

24/49


Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần di truyền học lớp 12 bằng hệ
thống bản đồ khái niệm nhằm nâng cao năng lực học tập của học sinh THPT.

Các số liệu điều tra cơ bản được xử lý thống kê toán học trên bảng Excel,
tính số lượng và % số bài đạt các loại điểm và tổng số bài có điểm 5 trở lên làm
cơ sở định lượng, đánh giá chất lượng lĩnh hội kiến thức từ đó tìm ra nguyên
nhân ảnh hưởng đến chất lượng học tập.
Các số liệu xác định chất lượng của lớp ĐC và TN được chi tiết hoá trong
đáp án bài kiểm tra và được chấm theo thang điểm 10.
3.4. Kết quả và biện luận
Sau khi cả ĐC và TN học xong phần kiến thức thực nghiệm, Tôi tiến hành
kiểm tra bao gồm 2 bài kiểm. Tôi thu được kết quả như sau :
3.4.1. Phân tích kết quả định lượng
* Bảng tổng hợp kết quả sau 2 lần kiểm tra trong thực nghiệm:
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp kết quả sau 2 lần kiểm tra trong thực nghiệm
Lần
kt
1

Ph.án

Điểm 2 3 4 5
6
7
8
9
10
Lớp
TN(12A1)
44
0 0 0 0
5
6
8
18
7
ĐC(12A3)
46
0 0 0
20
9
14
3
0
2
TN(12A1)
44
0 0 0 0
1
7
6
20 10
ĐC(12A3)
46
0 0 0 5
6
17 10
8
0
Tổng
TN(12A1)
88
0 0 0 0
6
13 14 38 17
ĐC(12A3)
92
0 0 0 5 26 26 24 11
0
Chú thích: TN- Thực nghiệm; ĐC – Đối chứng
3.4.2. Phân tích kết quả định tính
Kết quả phân tích tổng 2 lần kiểm tra:
Qua bảng điểm số trên vẽ biểu đồ so sánh tổng điểm hai lần kiểm tra của
lớp TN và ĐC.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

25/49


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×