Tải bản đầy đủ

Khu xử lý rác thải sinh hoạt - công nghiệp - nguy hại tỉnh Thái Bình 0903034381

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
-----------    ----------

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

KHU XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT,
CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI

ĐỊA ĐIỂM

: THÁI BÌNH

CHỦ ĐẦU TƯ

: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VANOMI

Thái Bình - Tháng 2 năm 2014


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
-----------    ----------

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

KHU XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT,
CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ SẢN XUẤT VANOMI
(Giám đốc Đại diện)

ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH
(P. Tổng Giám đốc)

TÔ QUÝ NGỌC

NGUYỄN BÌNH MINH

Thái Bình - Tháng 2 năm 2014


CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ SẢN XUẤT VANOMI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------Thái Bình, ngày tháng năm 2014

Số: 01 /VANOMI - 2014/TTr-DA
V/v đề nghị thỏa thuận địa điểm đầu tư dự
án “Khu xử lý rác sinh hoạt, công

nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình”

TỜ TRÌNH
Kính gửi:


UBND tỉnh Thái Bình
Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của
Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính
phủ về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005; Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của
Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
Công ty Cổ phần Thương mại và sản xuất VANOMI đề nghị UBND tỉnh Thái Bình và Sở Kế
hoạch & Đầu tư tỉnh Thái Bình chấp thuận địa điểm thực hiện dự án “Khu xử lý Rác sinh hoạt
công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình” theo các nội dung sau:
I. Thông tin về nhà đầu tư:
1. Tổ chức, cá nhân: Công ty Cổ phần Thương mại và sản xuất VANOMI
- Giấy phép kinh doanh số 0104811122
2. Người đại diện theo pháp luật: Tô Quý Ngọc
3. Địa chỉ trụ sở: Phòng 309 Khu tập thể trường Múa, Quận Cầu Giấy
4. Ngành nghề kinh doanh chính:
6. Vốn điều lệ:
II- Nội dung đề nghị chấp thuận:
1. Tên dự án: Khu xử lý Rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình
2. Địa điểm xây dựng: Tỉnh Thái Bình
3. Quy mô xây dựng
: 11 ha (11,000m2)
4. Công suất xử lý rác
: 300 tấn/ngày
Công suất xử lý rác công nghiệp nguy hại: 96 tấn/ngày
Công suất xử lý rác sinh hoạt: 204 tấn/ngày
5. Hình thức đầu tư
: Đầu tư xây dựng mới
6. Hình thức quản lý
: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án
do chủ đầu tư thành lập.
7. Nguồn rác thải
: Rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, rác thải xây dựng, rác
thải y tế.
8. Tổng mức đầu tư
: 572,440,435,000 VNĐ (Năm trăm bảy mươi hai tỷ, bốn trăm bốn
mươi triệu, bốn trăm ba mươi lăm ngàn đồng)


Vốn sở hữu

: chiếm 25% tổng đầu tư, tương ứng với số tiền là

142,440,435,000 đồng (Một trăm bốn mươi hai tỷ, bốn trăm bốn mươi triệu, bốn trăm ba mươi

lăm ngàn đồng).
Vốn vay Ngân Hàng
: chiếm 75% trên tổng vốn đầu tư, tức tổng số tiền cần vay
là 430,000,000,000 đồng (Bốn trăm ba mươi tỷ).
9. Doanh thu của dự án
: được tính từ thu gom và xử lý rác thải Công nghiệp, rác
Sinh hoạt, các phế liệu kim loại, nhựa, cao su và các sản phẩm định hướng tái chế từ dự án
như: Gạch Block, Phân vi sinh, Dầu FO.
10. Thời gian thực hiện
: Thời gian hoạt động hiệu quả của dự án là 20 năm, bắt đầu
đi vào hoạt động có doanh thu từ năm 2016.
11. Mục tiêu
- Thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, tái chế, tiêu huỷ chất thải sinh hoạt, công nghiệp nguy
hại trên địa bàn tỉnh Thái Bình nhằm góp phần tăng cường công tác xã hội hoá, công tác bảo
vệ môi trường nói chung và quản lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp nguy hại nói riêng.
- Thúc đẩy phát triển các hoạt động tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy chất thải góp phần giảm
thiểu lượng chất thải, hạn chế chôn lấp, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và sức khỏe
nhân dân vì mục tiêu phát triển bền vững.
- Xây dựng nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp nguy hại bằng công nghệ tiên tiến,
đồng bộ đảm bảo đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn/quy chuẩn môi
trường và hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương, tăng ngân sách.
- Giúp các cơ quan quản lý tại địa phương có những định hướng và phát triển trong công tác
quản lý chất thải nguy hại, nâng cao nhận thức người dân về bảo vệ môi trường.
III- Các văn bản, tài liệu kèm theo công văn:
1. Văn bản đề nghị thỏa thuận địa điểm đầu tư.
2. Báo cáo dự án sơ bộ.
3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty Cổ phần Thương mại và sản xuất VANOMI đề nghị UBND tỉnh Thái Bình và Sở Kế
hoạch & Đầu tư tỉnh Thái Bình xem xét chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập và thực hiện dự
án đầu tư theo các nội dung nêu trên./.
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu TCHC.

CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ SẢN XUẤT VANOMI
(Giám đốc Đại diện)

TÔ QUÝ NGỌC


MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN........................................................... 1
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư ............................................................................................................ 1
I.2. Mô tả sơ bộ dự án ................................................................................................................. 1
I.3. Cơ sở pháp lý........................................................................................................................ 2
CHƯƠNG II : CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ............................................................................... 5
II.1. Vùng thực hiện dự án .......................................................................................................... 5
II.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................................................... 5
II.1.2. Địa hình ............................................................................................................................ 5
II.1.3. Khí hậu ............................................................................................................................. 5
II.1.4. Địa tầng ............................................................................................................................ 6
II.1.5. Hành chính ....................................................................................................................... 6
II.1.6. Dân số .............................................................................................................................. 7
II.1.7. Tình hình kinh tế .............................................................................................................. 7
II.2. Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn ........................................................................... 9
II.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt ...................................................................................................... 9
II.2.2. Chất thải rắn công nghiệp và nguy hại ............................................................................ 9
II.3. Kết luận sự cần thiết đầu tư .............................................................................................. 10
CHƯƠNG III: QUY MÔ DỰ ÁN ............................................................................................ 12
III.1. Quy mô công suất ............................................................................................................ 12
III.1.1. Công suất và sản lượng xử lý rác công nghiệp nguy hại .............................................. 12
III.1.2. Công suất và sản lượng xử lý rác sinh hoạt .................................................................. 12
III.2. Quy mô diện tích ............................................................................................................. 12
III.2.1. Các hạng mục xây dựng ............................................................................................... 13
III.2.2. Hạng mục máy móc thiết bị.......................................................................................... 14
III.3. Thương phẩm thu được từ rác sinh hoạt và công nghiệp ................................................ 15
III.4. Tiến độ thực hiện dự án ................................................................................................... 15
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ................................................ 17
IV.1. Các phương pháp xử lý chất thải rắn............................................................................... 17
IV.2. Phương pháp ủ sinh học làm phân compost .................................................................... 17
IV.3. Phương pháp thiêu đốt..................................................................................................... 18
IV.4. Phương pháp chôn lấp ..................................................................................................... 20
IV.4.1. Xử lý chất thải bằng công nghệ ép kiện ...................................................................... 20
IV.4.2. Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex.................................................................. 21
IV.5. Một số công nghệ xử lý rác tại Việt Nam ....................................................................... 21
IV.5.1. Công nghệ Dano System .............................................................................................. 22
IV.5.2. Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ở Nhà máy phân hữu cơ, Cầu Diễn Hà Nội ........ 22
IV.5.3. Công nghệ Seraphin ..................................................................................................... 23
IV.6. Đánh giá chung ................................................................................................................ 26
CHƯƠNG V: PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ..................................................... 28
V.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, sản phẩm ................................................................................... 28
V.1.1. Nguyên liệu .................................................................................................................... 28
V.1.2. Nhiên liệu....................................................................................................................... 28
V.1.3. Sản phẩm ....................................................................................................................... 28
V.2. Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ................................................................................... 28


V.2.1. Lựa chọn công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ................................................................. 28
V.2.2. Công nghệ MBT-CD.08 ................................................................................................ 29
V.2.3. Về thiết bị phục vụ công nghệ MBT-CD.08 ................................................................. 31
V.3. Công nghệ xử lý chất thải công nghiệp nguy hại ............................................................. 34
V.3.1. Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải nguy hại ................................................................ 34
V.3.2. Công nghệ lò đốt rác FBE ............................................................................................. 35
V.3.3. Thông số kỹ thuật chính của lò đốt rác công nghiệp nguy hại FBE .............................. 41
V.3.4. Chế độ nhiệt và chế độ nhiệt độ của lò đốt rác FBE ..................................................... 42
V.3.5. Mô hình lò đốt rác công nghiệp nguy hại FBE.............................................................. 43
CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ..................................................... 44
VI.1. Đánh giá tác động môi trường ......................................................................................... 44
VI.1.1. Môi trường đất và sạt lở ............................................................................................... 44
VI.1.2. Môi trường nước........................................................................................................... 44
VI.1.3. Chất lượng không khí ................................................................................................... 44
VI.1.4. Tiếng ồn và rung........................................................................................................... 44
VI.1.5. Chất thải rắn ................................................................................................................. 44
VI.1.6. Rủi ro ............................................................................................................................ 45
VI.2. Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường ..................................................................... 45
VI.2.1. Biện pháp khống chế ô nhiễm không khí ..................................................................... 45
VI.2.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước ......................................................... 45
VI.2.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất và sạt lở .............................................. 46
VI.2.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và độ rung ..................................................... 46
VI.2.5. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn ............................................................................... 46
VI.2.6. Biện pháp giảm thiểu rủi ro .......................................................................................... 46
VI.3. Kế hoạch quan trắc và giám sát môi trường .................................................................... 46
VI.3.1. Đối tượng kiểm tra giám sát ......................................................................................... 47
VI.3.2. Nội dung kiểm tra giám sát .......................................................................................... 47
VI.4. Kết luận ........................................................................................................................... 47
CHƯƠNG VII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN ..................................................................... 48
VII.1. Căn cứ pháp lý lập tổng mức đầu tư .............................................................................. 48
VII.2. Tổng mức vốn đầu tư ban đầu ....................................................................................... 48
VII.2.1. Nội dung ...................................................................................................................... 49
VII.2.2. Kết quả tổng mức đầu tư của dự án ............................................................................ 53
CHƯƠNG VIII: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN ....................................................... 55
VIII.1. Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư .................................................................. 55
VIII.1.1. Tiến độ phân bổ vốn .................................................................................................. 55
VIII.1.2. Tiến độ thực hiện và sử dụng vốn của dự án ............................................................. 56
VIII.1.3. Cơ cấu vốn ................................................................................................................. 57
VIII.2. Phương án hoàn trả vốn vay ......................................................................................... 58
CHƯƠNG IX: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH ................................................................ 62
IX.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán ........................................................................... 62
IX.2. Tính toán chi phí.............................................................................................................. 62
IX.2.1. Chi phí hoạt động ......................................................................................................... 62
IX.2.2. Chi phí lãi vay .............................................................................................................. 63
IX.2.3. Chi phí khấu hao........................................................................................................... 63
IX.3. Phân tích doanh thu của dự án......................................................................................... 64


IX.3.1. Công suất và sản lượng xử lý rác công nghiệp nguy hại ............................................. 64
IX.3.2. Công suất và sản lượng xử lý rác sinh hoạt ................................................................. 65
IX.3.3. Sản lượng thương phẩm thu được từ rác sinh hoạt và công nghiệp ............................. 65
IX.3.4.Tính toán doanh thu sản phẩm tái chế ........................................................................... 65
IX.4. Hiệu quả kinh tế tài chính của dự án ............................................................................... 67
IX.4.1. Hiệu quả kinh tế ........................................................................................................... 67
IX.4.2. Hiệu quả tài chính......................................................................................................... 67
IX.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội .................................................................................. 68
CHƯƠNG X: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................... 70
X.1. Kết luận ............................................................................................................................. 70
X.2. Kiến nghị .......................................................................................................................... 70


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư
 Chủ đầu tư
 Mã số thuế
 Đại diện pháp luật
 Chức vụ
 Địa chỉ trụ sở
 Ngành nghề kinh doanh
 Vốn điều lệ

: Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất VANOMI
: 0104811122
: Tô Quý Ngọc
: Giám đốc đại diện
: Phòng 309 Khu tập thể trường Múa, Quận Cầu Giấy
:
:

I.2. Mô tả sơ bộ dự án
 Tên dự án
: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh
Thái Bình
 Địa điểm xây dựng
: Tỉnh Thái Bình
 Quy mô xây dựng
: 11 ha (11,000m2)
 Công suất xử lý rác
: 300 tấn/ngày
Công suất xử lý rác công nghiệp nguy hại: 96 tấn/ngày
Công suất xử lý rác sinh hoạt: 204 tấn/ngày
 Hình thức đầu tư
: Đầu tư xây dựng mới
 Hình thức quản lý
: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản
lý dự án do chủ đầu tư thành lập.
 Nguồn rác thải
: Rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, rác thải xây
dựng, rác thải y tế.
 Tổng mức đầu tư
: 572,440,435,000 VNĐ (Năm trăm bảy mươi hai tỷ, bốn
trăm bốn mươi triệu, bốn trăm ba mươi lăm ngàn đồng)
Vốn sở hữu
: chiếm 25% tổng đầu tư, tương ứng với số tiền là
142,440,435,000 đồng (Một trăm bốn mươi hai tỷ, bốn trăm bốn mươi triệu, bốn trăm ba
mươi lăm ngàn đồng).
Vốn vay Ngân Hàng
: chiếm 75% trên tổng vốn đầu tư, tức tổng số tiền cần vay
là 430,000,000,000 đồng (Bốn trăm ba mươi tỷ).
 Doanh thu của dự án
: được tính từ thu gom và xử lý rác thải Công nghiệp, rác
Sinh hoạt, các phế liệu kim loại, nhựa, cao su và các sản phẩm định hướng tái chế từ dự án
như: Gạch Block, Phân vi sinh, Dầu FO.
 Thời gian thực hiện
: Thời gian hoạt động hiệu quả của dự án là 20 năm, bắt
đầu đi vào hoạt động có doanh thu từ năm 2016.
 Mục tiêu dự án
:
- Thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, tái chế, tiêu huỷ chất thải sinh hoạt, công nghiệp nguy
hại trên địa bàn tỉnh Thái Bình nhằm góp phần tăng cường công tác xã hội hoá, công tác bảo
vệ môi trường nói chung và quản lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp nguy hại nói riêng.
- Thúc đẩy phát triển các hoạt động tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy chất thải góp phần giảm
thiểu lượng chất thải, hạn chế chôn lấp, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và sức khỏe
nhân dân vì mục tiêu phát triển bền vững.
- Xây dựng nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp nguy hại bằng công nghệ tiên
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

1


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình
tiến, đồng bộ đảm bảo đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn/quy chuẩn
môi trường và hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương, tăng ngân sách.
- Giúp các cơ quan quản lý tại địa phương có những định hướng và phát triển trong công tác
quản lý chất thải nguy hại, nâng cao nhận thức người dân về bảo vệ môi trường.
I.3. Cơ sở pháp lý
 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình ;
 Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế
thu nhập doanh nghiệp;
 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi
hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
 Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc
bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình;
 Thông tư 08/2008/TT-BTC ban hành ngày 29/1/2008 sửa đổi Thông tư 108/2003/TTBTC hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất
thải rắn đô thị sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành.
 Quyết định 13/2007/QĐ-BXD ban hành ngày 23/4/2007 ban hành “Định mức dự toán
thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị” do Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành
 Quyết định số 2674/QĐ-UBND ngày 03/12/2013 của UBND tỉnh Thái Bình v/v phê
duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công viên sinh thái tại phường Hoàng
Diệu, thành phố Thái Bình bao gồm các vấn đề liên quan đến công tác thu gom, xử lý rác
thải tập trung, đồng bộ.
 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số
957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng ;
 Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự
toán công trình, xử lý rác thải công nghiệp nguy hại.
 Các tiêu chuẩn Việt Nam
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

2


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình
Dự án ‘Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình’ được
thực hiện dựa trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:
 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
 Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
 TCVN 2737-1995
: Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
 TCXD 229-1999
: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo
TCVN 2737 -1995;
 TCVN 375-2006
: Thiết kế công trình chống động đất;
 TCXD 45-1978
: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
 TCVN 5760-1993
: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử
dụng;
 TCVN 5738-2001
: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
 TCVN 2622-1995
: PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;
 TCVN-62:1995
: Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;
 TCVN 6160 – 1996
: Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa
cháy;
 TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
 TCVN 4760-1993
: Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
 TCXD 33-1985
: Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn
thiết kế;
 TCVN 5576-1991
: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
 TCXD 51-1984
: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế;
 TCXD 188-1996
: Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải;
 TCVN 4474-1987
: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;
 TCVN 4473-1988
: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;
 TCVN 5673-1992
: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;
 TCVN 4513-1998
: Cấp nước trong nhà;
 TCVN 6772
: Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
 TCVN 188-1996
: Tiêu chuẩn nước thải đô thị;
 TCVN 5502
: Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;
 TCXDVN 175:2005
: Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;
 11TCN 19-84
: Đường dây điện;
 11TCN 21-84
: Thiết bị phân phối và trạm biến thế;
 TCVN 5828-1994
: Đèn điện chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật chung;
 TCXD 95-1983
: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình
dân dụng;
 TCXD 25-1991
: Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công
trình công cộng;
 TCXD 27-1991
: Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công
cộng;
 TCVN 46-89
: Chống sét cho các công trình xây dựng;
 EVN
: Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet
Nam).
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

3


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình

 Quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường
 TCVN 5949-1998: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư
(theo mức âm tương đương);
 TCVN 3985-1999: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực lao động (theo mức âm
tương đương);
 Quyết định 3733-2002/QĐ-BYT: quyết định về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh
lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
 TCVS 1329/QĐ- BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nước cấp và sinh hoạt của Bộ Y tế;
 QCVN 30:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn
công nghiệp;
 QCVN 02:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn
y tế;
 QCVN 05:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung
quanh;
 QCVN 06:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong
không khí xung quanh;
 QCVN 07: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy
hại;
 QCVN 08:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
 QCVN 09:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
 QCVN 14:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
 QCVN 19:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối
với bụi và các chất vô cơ;
 QCVN 20:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối
với một số chất hữu cơ;
 QCVN 24: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
 QCVN 25: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp
chất thải rắn.
 Tuân thủ các quy định về quản lý chất thải nguy hại: bao gồm hoạt động kiểm soát
chất thải trong suốt quá trình từ khi chất thải phát sinh đến xử lý ban đầu, thu gom, vận
chuyển, tiêu hủy và lưu giữ chất thải nguy hại.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

4


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình

CHƯƠNG II : CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
II.1. Vùng thực hiện dự án
II.1.1. Vị trí địa lý
Dự án ‘Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại’ được thực hiện tại tỉnh Thái
Bình.

Hình: Vùng thực hiện dự án
II.1.2. Địa hình
Thái Bình là một tỉnh đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc nhỏ
hơn 1%; cao trình biến thiên phổ biến từ 1-2m so với mực nước biển, thấp dần từ tây bắc
xuống đông nam.
II.1.3. Khí hậu
Khí hậu Thái Bình mang tính chất cơ bản là nhiệt đới ẩm gió mùa. Thái Bình có nhiệt
độ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt độ hoạt động trong năm đạt 8400-8500ºC, số giờ nắng từ
1600-1800h, tổng lượng mưa trong năm 1700-2200mm, độ ẩm không khí từ 80-90%. Gió
mùa mang đến Thái Bình một mùa đông lạnh mưa ít, một mùa hạ nóng mưa nhiều và hai
thời kỳ chuyển tiếp ngắn.
Là tỉnh đồng bằng nằm sát biển, khí hậu Thái Bình được điều hòa bởi hơi ẩm từ vịnh
Bắc Bộ tràn vào. Gió mùa đông bắc qua vịnh Bắc Bộ tràn vào. Gió mùa đông bắc qua vịnh
Bắc Bộ vào Thái Bình làm tăng độ ẩm so với những nơi khác nằm xa biển. Vùng áp thấp
trên đồng bằng Bắc Bộ về mùa hè hút gió biển bào làm bớt tính khô nóng ở Thái Bình. Sự
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

5


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình
điều hòa của biển làm cho biên độ nhiệt tuyệt đối ở Thái Bình thấp hơn ở Hà Nội 5ºC.
Ngay trong phạm vi tỉnh, sự điều hòa nhiệt ẩm ở vùng ven biển Thái Thụy, Tiền Hải
rõ rệt hơn những vùng xa biển. Biên độ nhiệt trung bình trong năm ở Diêm Điền là 12,8ºC,
còn ở thành phố Thái Bình là 13,1ºC. Tuy nhiên do diện tích nhỏ, gọn và địa hình tương đối
bằng phẳng nên sự phân hóa theo lãnh thổ tỉnh không rõ rệt.
II.1.4. Địa tầng
Thái Bình có cấu tạo địa chất ít phức tạp. Các lớp đất đá từ cổ đến trẻ chỉ được nghiên
cứu qua các lỗ khoan sâu, các điểm đo địa vật lý. Các lỗ khoan sâu nhất hiện nay tại Thái Bình
gặp đá cổ nhất được tạo thành tạo cách đây khoảng 57,8 triệu năm. Theo tài liệu nghiên cứu
của các nhà địa chất, khu vực Thái Bình có cấu tạo địa tầng từ cổ đến trẻ được phân bố gồm:
Các hệ tầng trong Đệ Tam và Đệ Tứ.
Trầm tích Đệ Tam được phân thành 6 hệ tầng thứ tự từ dưới lên trên gồm:
1: Hệ tầng Phù Tiên
2: Hệ tầng Đình Cao
3: Hệ tầng Phong Châu
4. Hệ tầng Phủ Cừ
5: Hệ tầng Tiên Hưng
6: Hệ tầng Vĩnh Bảo
Trầm tích Đệ Tứ được phân thành 5 hệ tầng thứ tự từ dưới lên trên gồm:
1: Hệ tầng Lệ Chi
2: Hệ tầng Hà Nội
3: Hệ tầng Vĩnh Phúc
4: Hệ tầng Hải Hưng (cũ)
5: Hệ tầng Thái Bình
II.1.5. Hành chính
Tỉnh Thái Bình có 287 đơn vị cấp xã gồm 10 phường, 9 thị trấn và 268 xã. Thái Bình
được chia thành 7 huyện và 1 thành phố trực thuộc là:
Thành phố Thái Bình (tỉnh lỵ) là đô thị loại II (công nhận 12/12/12013) gồm 10 phường và 9
xã.
Huyện Đông Hưng (sáp nhập 2 huyện Đông Quan và Tiên Hưng ) 1 thị trấn thị trấn
Đông Hưng (huyện lị), và 43 xã: : Đông Cường, Đông Xá, Đông Phương, Đông Sơn, Đông
La, Đông Giang, Đông Hà, Đông Các, Đông Hợp, Đông Động, Đông Vinh, Đông
Kinh, Đông Tân, Đông Lĩnh, Đông Phong, Đông Huy, Đông Á, Đông Hoàng, Đông
Xuân, Đông Dương, Đông Quang, Trọng Quan, Đồng Phú, Liên Giang, Đô Lương, Phú
Lương, Nguyên Xá, Phong Châu, Phú Châu, Minh Châu, An Châu, Hợp Tiến, Mê
Linh, Chương Dương, Thăng Long, Lô Giang, Hoa Lư, Hoa Nam, Minh Tân, Hồng
Việt, Hồng Châu, Hồng Giang, Bạch Đằng. Huyện Hưng Hà (sáp nhập 2 huyện Hưng Nhân
và Duyên Hà) 2 thị trấn và 33 xã. Hưng Hà tỉnh Thái Bình được thành lập từ 1969 trên cơ sở
sáp nhập 2 huyện Duyên Hà - Hưng Nhân và 5 xã của huyện Tiên Hưng cũ. Huyện nằm về
phía Tây Bắc của tỉnh Thái Bình, cách Thành phố Thái Bình khoảng 27 km. Phía Bắc tiếp
giáp huyện Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Lý Nhân tỉnh Hà
Nam, phía Nam giáp huyện Vũ Thư, phía Đông giáp huyện Quỳnh Phụ và Đông Hưng. Tổng
diện tích đất tự nhiên là 20.041,9 ha, huyện Hưng Hà 2 thị trấn: Thị trấn Hưng Hà (Huyện
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

6


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình
lị), thị trấn Hưng Nhân và 33 xã. Huyện Kiến Xương (tách ra từ phủ Kiến Xương tỉnh Nam
Định (cũ). Sau Cách mạng Tháng Tám gọi là huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình) gồm 1 thị
trấn Thanh Nê và 39 xã; Huyện Quỳnh Phụ (sáp nhập 2 huyện Quỳnh Côi và Phụ Dực) 2 thị
trấn Quỳnh Côi(huyện lị),Thị trấn An Bài và 36 xã. Huyện Thái Thụy (sáp nhập 2 huyện
Thái Ninh và Thụy Anh) Gồm thị trấn Diêm Điền và 47 xã. Huyện Tiền Hải gồm 1 thị trấn
Tiền Hải và 34 xã, huyện Vũ Thư (sáp nhập 2 huyện Vũ Tiên và Thư Trì) 1 thị trấn Vũ
Thư và 29 xã.
II.1.6. Dân số
Năm 2011, Thái Bình có 1.786.000 người với mật độ dân số 1.138 người/km². Thành
phần dân số:
Nông thôn: 90,1%
Thành thị: 9,9%
Phấn đấu đạt tỉ lệ đô thị hoá 22,3% năm 2015, đến năm 2020 tỉ lệ đô thị hoá đạt
khoảng 40%, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động khoảng 67%.
II.1.7. Tình hình kinh tế
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 2013 ước đạt 37.188 tỷ đồng, tăng 8,8% so với
năm 2012;Tổng giá trị sản xuất ước tăng 9,74%
Cơ cấu nông, lâm thuỷ sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ= năm 2013: nông, lâm
nghiệp và thuỷ sản chiếm 31,97%, công nghiệp và xây dựng chiếm 34,76%, dịch vụ 33,27%
GDP bình quân đầu người năm 2012 là 24,8 triệu/người, năm 2013 là 26,1 triệu /
người.
Sản xuất nông nghiệp đạt kết quả trên cả 3 lĩnh vực. Sản xuất nông, lâm, thủy sản vẫn
duy trì ổn định và có bước tăng trưởng. Các cấp, các ngành tập trung khắc phục hậu quả
nặng nề của cơn bão số 8 năm 2012, khôi phục được 6.000 ha cây vụ đông bị thiệt hại, thực
hiện công tác phòng trừ sâu bệnh, chăm sóc bảo vệ lúa mùa. Năng suất lúa cả năm ước đạt
130,88 tạ/ha, tăng 0,55% so với năm 2012. Sản xuất cây màu vụ xuân, vụ mùa đạt kết quả
tốt. Diện tích cây màu vụ xuân đạt 12.522 ha, cây màu vụ mùa đạt 15.633 ha, tăng 3.738 ha
so với năm 2012. Chương trình xây dựng và phát triển cánh đồng mẫu đạt kết quả tích cực.
Tình hình chăn nuôi tiếp tục phát triển theo hướng gia trại, trang trại. Toàn tỉnh đã có 62
trang trại quy mô lớn, tăng 9 trang trại so với năm 2012. Sản xuất thủy sản đạt kết quả khá.
Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 14.861 ha, tăng 3,3%. Khai thác thủy sản ước đạt 54.100
tấn, tăng 9,2% so với năm 2012. Công tác quản lý đê điều và phòng chống lụt bão được tăng
cường. Toàn tỉnh đã trồng được gần 1,4 triệu cây phân tán nội đồng và trên 90 ha rừng ngập
mặn.
Giá trị sản xuât Công nghiệp (theo giá so sánh 2010) năm 2013 ước đạt 30.523 tỷ
đồng, tăng 11,87% so với năm 2012, đạt 99,4% kế hoạch 2013 (30.695 tỷ đồng).Trong đó:
Kinh tế Nhà nước ước đạt 1.137 tỷ đồng, tăng 9,68%; Kinh tế ngoài Nhà nước ước đạt
19.232 tỷ đồng, tăng 6,62%; Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 10.153 tỷ đồng, tăng
23,7% so với năm trước.Công nghiệp khai thác ước đạt 109 tỷ đồng tăng 16,94%; Công
nghiệp chế biến ước đạt 29.921 tỷ đồng tăng 11,9%; Sản xuất truyền tải và phân phối điện
ước đạt 366 tỷ đồng, tăng 11,51%; Cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải ước
đạt 127 tỷ đồng, tăng 3,78% so với năm trước.Một số sản phẩm chủ yếu ngành công nghiệp
tăng so với năm 2012 như: Cát tự nhiên các loại tăng 41,37%; Bia dạng lon tăng 18,18%;
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

7


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình
Khăn các loại tăng 13,98%; Áo khoác dài, áo khoác không tay tăng 7,74%; Bộ Complê, quần
áo đồng bộ, áo jacket tăng 7,31%; Áo sơ mi cho người lớn tăng 18,16%; Polyaxetal,
polyester khác và nhựa epoxy tăng 35,42%; Xơ staple tổng hợp tăng 85,28%; Gạch đất nung
tăng 7,05%; Sứ vệ sinh tăng 24,77%; sắt thép không hợp kim tăng 1,33%; Sản phẩm tai nghe
tăng 61,27%; Bộ giây đánh lửa và bộ giây khác sử dụng cho xe ca động cơ tăng 211,85%;
Điện thương phẩm tăng 11,81%; Nước uống tăng 4,65%. Một số sản phẩm giảm như: Khí tự
nhiên giảm 11,07%; Thịt lợn đông lạnh giảm 24,67%; Tôm đông lạnh giảm 15,81%; Thức
ăn cho gia súc giảm 15,92%; Thức ăn cho gia cầm giảm 3,22%; Tấm lát đường và vật liệu lát
giảm 3,06%; Tàu đánh bắt thủy hải sản, các loại tàu chuyên dụng giảm 34,95 %.Đến nay dự
án đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh là 138 dự án, với vốn đầu tư 13.873 tỷ đồng.
Thương mại - dịch vụ : Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ năm 2013 ước đạt
23.040 tỷ đồng, tăng 11,58% so với năm trước, đạt 92,2% so kế hoạch năm 2013 (25.000 tỷ
đồng). Trong đó: Kinh tế Nhà nước ước đạt 1.950 tỷ đồng, tăng 7,26%, kinh tế cá thể ước đạt
17.763 tỷ đồng, tăng 11,74%, kinh tế tư nhân ước đạt 3.317 tỷ đồng, tăng 13,41%; kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 9,24 tỷ đồng tăng 1,65%.Thương nghiệp ước đạt 19.155 tỷ
đồng tăng 11,79%; Khách sạn, nhà hàng ước đạt 2.201 tỷ đồng tăng 10,9%; Du lịch lữ hành
ước đạt 0,2 tỷ đồng bằng 20,13%; Dịch vụ ước đạt 1.685 tỷ đồng tăng 10,17%. Hoạt động tín
dụng ngân hàng chuyển biến tích cực. Tổng nguồn vốn huy động ước đạt 33.570 tỷ đồng,
tăng 12,4%; chất lượng tín dụng được kiểm soát, tỷ lệ nợ xấu chiếm 1,6% tổng dư nợ, giảm
0,2% so với năm 2012.
Kim ngạch xuất khẩu năm 2013 ước đạt 975 triệu USD, tăng 20,92% so với năm
trước, bằng 121,9% kế hoạch năm 2013 (800 triệu USD).
Kim ngạch nhập khẩu năm 2013 ước đạt 896,8 triệu USD, tăng 19,54% so với năm
trước, bằng 119,57% kế hoạch năm 2013 (750 triệu USD).
Về thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp, toàn tỉnh hiện có 50 dự án FDI với tổng
vốn đầu tư 353 triệu USD, chiếm 56,5% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Hoạt động của các
doanh nghiệp trong năm tuy gặp nhiều khó khăn hơn các năm trước, song hiện nay toàn tỉnh
có 3.774 doanh nghiệp, 394 chi nhánh, văn phòng đại diện với tổng số vốn đăng ký là 23.962
tỷ đồng.
Thu ngân sách năm 2013 đạt 10.794,6 tỷ đồng, đạt 151,6% dự toán, tăng 3,4% so với
năm trước; trong đó thu nội địa ước đạt 2.858 tỷ đồng, đạt 129,8% dự toán. Tổng chi ngân
sách địa phương ước đạt 151,6% dự toán và tăng 7,1% so với năm 2012.
Năm 2014, ngành Công thương phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp đạt 34.265 tỷ
đồng tăng 12,3% so với năm 2013. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ
năm 2014 đạt 26.000 tỷ đồng, tăng 12,85% so với năm 2013. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt
1.075 triệu USD, tăng 10,2% so với năm 2013. Kim ngạch nhập khẩu đạt 990 triệu USD
tăng 10,4% so với năm 2013.
Thành lập Khu Kinh tế Biển tại 2 huyện Tiền Hải và Thái Thụy rộng 30.000 Ha, phấn
đấu năm 2020 Thái Bình trở thành Tỉnh Công Nghiệp.
Trung tâm thương mại Thái Bình Dream tọa lạc tại vị trí trung tâm của tỉnh Thái Bình
(Ngã tư An Tập - Số 355 Lý Bôn, TP Thái Bình) bao gồm Khách sạn Thái Bình Dream đủ
chuẩn 3 sao (+84 36 3644828)và Siêu thị G*mart (nơi mua sắm sầm uất nhất Thái Bình)
thuộc Geleximco Thái Bình.
Trung tâm Điện lực Thái Bình tại xã Mỹ Lộc - Huyện Thái Thụy với vốn đầu tư 2.1 tỉ
USD, diện tích 254ha. Dự án có công suất 1800 MW, dự kiến Nhà máy 1 sẽ hoàn thành vào
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

8


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình
năm 2013 - 2014 và Nhà máy 2 hoàn thành vào năm 2015.
Tập đoàn dầu khí quốc gia sẽ triển khai 15 dự án thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau trên
địa bàn Thái Bình: Dự án Trung tâm Điện Lực, dự án khoan thăm dò dầu khí, dự án xây
dựng kho xăng dầu tại Xã Hoà Bình - Vũ Thư quy mô chứa 6000m³, dự án xây dựng hệ
thống trạm kinh doanh nhiên liệu, dự án xây dựng văn phòng đại diện Công ty dầu khí Sông
Hồng, dự án Trung tâm thương mại Thành Phố Thái Bình, dự án Khách sạn 4 sao (thay thế
KS Giao Tế cũ), dự án dây truyền cán thép...
Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2012,
tỉnh Thái Bình đạt 58,37 điểm thuộc loại khá xếp ở vị trí thứ 25/63 tỉnh thành.
II.2. Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn
II.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng
được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt. Thành phần chính gồm vỏ trái cây, thức ăn dư thừa,
bao bì, túi nylon, giấy, vỏ hộp, v.v... trong đó chủ yếu là những chất hữu cơ dễ bị phân hủy,
gây mùi khó chịu, làm mất vệ sinh và ảnh hưởng đến mỹ quan khu vực.
Qua khảo sát ước tính lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên đầu người trung
bình mỗi ngày khoảng 0.3 kg/người/ngày, riêng đối với khu vực thành thị, bình quân phát
thải khoảng 0.5 kg/người/ngày. Trên cơ sở thông tin về dân số và hệ số phát sinh rác thải có
thể tính toán được lượng chất thải rắn phát sinh tại Thái Bình như sau:
Tổng dân: 1.786.000 người (Năm 2011)
Thành thị: 176.814 người (10.1%) phát thải khoảng 88.407kg/ngày
Nông thôn: 1609186 người (90.1%) phát thải khoảng 482755.8 kg/ngày.
Về thành phần chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh Thái Bình, phần lớn là chất thải rắn hữu
cơ chiếm xấp xỉ 60%, chất thải nguy hại chiếm tỷ lệ rất ít, các chất thải có thể tái chế được
cũng không nhiều, do người dân đã thu lại để tái sử dụng hoặc bán cho các cơ sở thu gom
phế liệu.
II.2.2. Chất thải rắn công nghiệp và nguy hại
Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình được Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt tại Quyết định số 1418 ngày 29/7/2010 thì chất thải rắn công nghiệp và nguy hại phát
sinh từ sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh, tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp và các cơ sở sản xuất công nghiệp phân tán trong đô thị. Trong đó, lượng chất
thải rắn nguy hại chiếm tỷ lệ khoảng 20%, có nguy cơ gây hại cho sức khỏe và môi trường
rất cao và có xu hướng gia tăng. Nếu không được quản lý chặt chẽ và xử lý hiệu quả thì sẽ
tác động lớn đến phát triển bền vững của môi trường.
Chất thải rắn công nghiệp ở 5 khu CN trên địa bàn tỉnh thải ra trong 1 năm (theo số
liệu báo cáo hiện trạng môi trường năm 2010 của Sở Tài nguyên Môi trường Thái Bình) là
43.265 tấn, gồm 34.612 tấn là chất thải rắn thông thường và trên 9000 tấn chất thải rắn nguy
hại. Riêng 3 khu CN trên địa bàn Thành phố mỗi năm thải ra 38 ngàn 175 tấn chất thải rắn,
trong đó có gần 6 ngàn tấn chất thải rắn nguy hại.
Bên cạnh chất thải rắn công nghiệp thì chất thải y tế trong địa bàn toàn tỉnh thải ra
mỗi ngày là 3.813kg, riêng địa bàn Thành phố là 2.937kg, chiếm tới 74% khối lượng chất
thải y tế của toàn tỉnh. Đối với Thành phố còn có chất thải rắn đô thị phát sinh khoảng
180m3/ngày. Đến nay, Thành phố mới có 1 xí nghiệp xử lý rác thải với công suất
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

9


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình
150m3/ngày đêm. Còn lại các thị tứ, thị trấn thuộc các huyện thì chất thải rắn được thu gom
lẫn lộn bằng phương pháp thủ công nên tỷ lệ thu gom chỉ đạt từ 67-74%. Nhưng hiện nay
tỉnh ta chưa có đơn vị chức năng thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy
hại.
II.3. Kết luận sự cần thiết đầu tư
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá mạnh mẽ của nước ta khiến cho lượng chất
thải liên tục gia tăng. Theo Báo cáo hiện trạng môi trường của Cục Bảo vệ Môi trường, tổng
khối lượng chất thải rắn phát thải của Việt Nam trong năm 2010 vào khoảng 23 triệu
tấn/năm. Chất thải rắn sinh hoạt chiếm khối lượng lớn (80%) trong tổng lượng chất thải rắn.
Chất thải rắn công nghiệp (chiếm xấp xỉ 20÷25% khối lượng trong rác sinh hoạt) là 5÷6 triệu
tấn/năm, trong đó có đến 700,000 tấn chất thải rắn y tế - nguy hại/năm. Mặc dù lượng chất
thải ngày càng lớn và đặc biệt nghiêm trọng nhưng công tác kiểm soát, quản lý và xử lý chất
thải vẫn chưa đáp ứng kịp thời. Bên cạnh đó, công nghệ xử lý rác đặc biệt là với chất thải
công nghiệp nguy hại vẫn còn lạc hậu dẫn tới những hậu quả nặng nề về môi trường, gây tác
động tiêu cực đến sức khỏe con người.
Trước đây, để xử lý rác thải Việt Nam ta thường sử dụng nhiều phương pháp như
chôn lấp, làm phân vi sinh và phương pháp đốt cháy trực tiếp (còn gọi là đốt hở hay đốt một
cấp). Tuy nhiên, chôn lấp rác chỉ áp dụng phổ biến với rác sinh hoạt và có hạn chế lớn là
chiếm nhiều diện tích đất, thời gian phân hủy kéo dài hàng trăm năm, phát tán mùi hôi và
côn trùng, dịch bệnh và đặc biệt là phát sinh một lượng lớn nước rỉ rác rất độc hại cho môi
trường đất cũng như nguồn nước ngầm. Còn phương pháp làm phân vi sinh (phân compost)
từ rác thải cũng chỉ thực hiện được với thành phần chất hữu cơ tách ra từ rác, nhưng rất khó
khăn để phân loại một cách tuyệt đối chúng trong rác thải đô thị, nó đòi hỏi thiết bị và
công nghệ phức tạp, tốn kém để thực hiện; thời gian xử lý thành phân khá lâu nên công suất
khó đáp ứng với lượng rác thải khổng lồ như hiện nay; chất lượng phân compost từ rác thải
hầu như không đảm bảo để bón cho cây trồng, đặc biệt là cây lương thực. Với riêng phương
pháp đốt cháy trực tiếp, do không kiểm soát được quá trình phân hủy và oxy hóa hoàn toàn
các chất thải hữu cơ nên phát sinh ra nhiều khí độc như HC, CO…và đặc biệt là các hợp chất
hữu cơ khó phân hủy có mạch vòng gốc benzen chứa Clo như các chất cực độc Dioxin,
Furan. Phương pháp đốt rác trực tiếp cổ điển này hiện trên thế giới và ở nước ta đều không
cho phép áp dụng, đặc biệt là đối với rác nguy hại y tế và công nghiệp.
Do đó, để xử lý rác thải sinh hoạt, Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất
VANOMI đã sử dụng công nghệ MBT-CD.08 để giải quyết nỗi bức xúc về rác thải. Công
nghệ MBT-CD.08 của Công ty Thủy Lực – Máy (Việt Nam) hoàn thiện theo hướng xử lý và
tái chế triệt để chất thải rắn sinh hoạt thành nhiên liệu, phân sinh học và gạch không nung,
không chôn lấp. Thiết bị chế tạo trong nước theo dạng module kín, tự động và cơ giới hóa,
giảm thiểu công nhân tiếp xúc trực tiếp với rác, dễ dàng tăng công suất xử lý, dễ bảo hành
bảo dưỡng, không gây ô nhiễm thứ cấp. Sản phẩm từ công nghệ có thị trường tiêu thụ rộng.
Nhờ chủ trương đúng, Bộ Xây dựng đã cho ra đời một công nghệ phù hợp với việc xử lý rác
Việt Nam, do người Việt Nam chế tạo, vận hành có hiệu quả cao về mọi mặt.
Đồng thời xuất phát từ yêu cầu cấp bách trong việc xử lý rác thải c ô n g n g h i ệ p nguy hại, công ty cũng áp d ụn g phương pháp Lò đốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại
đời FSI-500E. Đây là một công nghệ mới của Công ty cổ phần Lò, thiết bị đốt và xử lý môi
trường Việt Nam (FBE Vietnam) và đối tác là IFZW Industrieofen und Feuerfestbau GmbH
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

10


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình
từ CHLB Đức. Phương pháp từ công nghệ của Đức này có nhiều tiềm năng và ưu điểm hơn
so với các phương pháp khác như: xử lý triệt để mọi loại chất thải dạng rắn và lỏng; giảm
thể tích chất thải tối đa đến 95%; thời gian xử lý diễn ra nhanh ngay trong Lò đốt rác; có
thể xử lý ngay tại chỗ hay khu quy hoạch không xa nguồn thải giảm bớt chi phí và rủi ro
trong quá trình vận chuyển; mặt khác, nếu tận dụng được lượng nhiệt dư của khí thải để phát
điện, sinh hơi nước quá nhiệt hay gia nhiệt cho các quá trình sấy… thì hiệu quả kinh tế của
quá trình xử lý này sẽ tăng lên. Thêm một vấn đề cần nhấn mạnh rằng, công nghệ này cho
phép sử dụng nhiên liệu đốt là dầu diesel hoặc gas; tuy nhiên chúng tôi sẽ sử dụng gas làm
nhiên liệu đốt bởi tính thân thiện với môi trường của gas cao hơn nhiều so với dầu diesel.
Và vì được sự ưu đãi của Chính phủ nên về lâu về dài sử dụng gas sẽ mang lại nhiều hiệu
quả kinh tế cao hơn.
Cuối cùng, với niềm tin nguồn chất thải sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại sẽ được
xử lý triệt để, với niềm tự hào góp phần đem lại một môi trường xanh sạch cho đất nước
Việt Nam, Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất VANOMI chúng tôi tin rằng việc đầu
tư vào dự án “Khu xử lý Rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại Thái Bình” là một sự đầu
tư cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

11


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình

CHƯƠNG III: QUY MÔ DỰ ÁN
III.1. Quy mô công suất
III.1.1. Công suất và sản lượng xử lý rác công nghiệp nguy hại
Công suất thiết kế
Công suất/giờ
Công suất /ngày
Khối lượng rác công nghiệp thực tế thu nhận để xử lý
Khối lượng rác thực tế thu nhận để xử lý
Sản phẩm tái chế
Tổng Sản lượng đầu ra
NL làm Gạch block
NL làm Phân vi sinh
NL làm Dầu FO
Thương phẩm
Gạch Block và Bêtông nhẹ
Phân vi sinh
Dầu FO

Sản
lượng
4
96
106

ĐVT
tấn/giờ
tấn/ngày
tấn/ngày

38,544

tấn/năm

29
20
6
3

tấn/ngày
tấn/ngày
tấn/ngày
tấn/ngày

9
6
2851

m³/ngày
tấn/ngày
lít/ngày

III.1.2. Công suất và sản lượng xử lý rác sinh hoạt
Công suất thiết kế
Khối lượng rác sinh hoạt thực tế thu nhận để
xử lý
Sau khi quan phân loại
Rác đốt
Rác chôn lấp
Rác ủ làm phân hữu cơ
Phế liệu kim loại, nhựa, cao su

Sản lượng

ĐVT

204

tấn/ngày

41
20
102
41

tấn/ngày
tấn/ngày
tấn/ngày
tấn/ngày

102

tấn/ngày

Thương phẩm
Phân vi sinh

III.2. Quy mô diện tích
Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình ước tính rộng
11ha (11,000m2).

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

12


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình
III.2.1. Các hạng mục xây dựng
STT
A
I
1
2
II
II.1
1
2
3
4
5
6
7
8
II.2
1
2
3
4
5
6
7
8
III
III.1
1
2
3
4
5
6
7
8
III.2
1
2
3
4
5

Hạng mục
HẠNG MỤC XÂY DỰNG
Hạng mục san lấp
Đường dẩn vào nhà máy
San lấp mặt bằng
Xây dựng nhà xưởng
Khu vực hành chính
Khu nhà văn phòng.
Nhà nghỉ, thay đồ công nhân + Nhà ăn cán bộ CNV( 1 tầng )
Nhà bán, trưng bày, giới thiệu sản phẩm
Nhà để xe
Nhà bảo vệ
Cổng
Nhà phụ trợ
Khu thể thao
Khu vực sản xuất
Khu vực lò đốt
Khu vực nhà tiếp nhận, phân loại
Khu vực nhà sản xuất phân, nhà kho
Khu vực ủ compost
Kho chứa phế liệu
Khu vực sàn xuất Bê tông, gạch
Bể lọc nước thải (500m3)
Trạm cân
Trạm điện
Đường nôi bộ, hệ thống thoát nước, hệ thống điện, cây xanh
Đường nội bộ
Đắp nền
Đào nền
Mặt đường kết cấu loại 1
Mặt đường kết cấu loại 2
Hè đường
Dải phân cách
Bó vỉa
Tường rào
Hệ thống thoát nước mưa
Cống tròn D800mm
Cống tròn D600mm
Cống tròn D400mm + D300mm
Ga thăm cống
Ga thu nước mưa kết hợp thăm

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

Đơn vị

Số lượng

m2
ha

10,000
11

m2
m2
m3
m2
m2
m3
m2
m2

540
434
100
118
24
5
290
360

m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m

1,000
3,000
1,500
2,500
1,500
1,000
100
54
400

m3
m3
m2
m2
m2
m2
m2
m

3,000
4,500
3,000
3,000
2,000
470
2,000
2,000

m
m
m
cái
cái

34
425
1,565
47
196

13


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình
III.3
1
2
3
4
III.4
1
2
3
4
5
6
7
III.5
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
IV

Hệ thống thoát nước thải
Ống UPVC D200, D150
Ga thăm nước thải
Ga thu nước thải
Bộ xử lý sơ bộ 50m3
Hệ thống cấp nước
Ống cấp nước D80 - D100mm
Ống cấp nước D25 - D32mm
Giếng khoan công nghiệp
Bơm chữa cháy
Bơm sinh hoạt
Trạm bơm cấp nước sinh hoạt và cứu
Bể chứa nước chữa cháy và sinh hoạt 200 m3
Hệ thống điện, cây xanh…
Trạm biến thế
Đèn chiếu sáng
Cáp ngầm hạ thế 0,6KV chiếu sáng sinh hoạt
Tủ cáp
Cột đèn cao áp
Cột chiếu sáng vườn hoa, công viên
khu vui chơi
Tủ điều khiển chiếu sáng tự động
Cây xanh, cảnh quan
Giếng quan trắc nước ngầm
Nhà tạm

m
cái
cái
cái

1,058
21
23
1

m
m
cái
HT
Cái
trạm
cái

960
421
3
2
2
1
1

cái
chiếc
m
cái
bộ
bộ

1
72
3,650
4
72
68

tủ
m2
trọn bộ

16
1,000
2

III.2.2. Hạng mục máy móc thiết bị
B

MUA MÁY MÓC THIẾT BỊ

I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Khu xử lý
Hệ thống tiếp nhận rác
Hệ thống phân loại rác
Hệ thống lò đốt
Hệ thống thiết bị ủ compost
Hệ thống xử lý mùi khu vực phân loại
Hệ thống xử lý mùi khu vực ủ
Thiết bị hệ thống xử lý khói
Thiết bị hệ thống xử lý tro
Hệ thống thu gom nước rỉ rác về bể chứa
Hệ thống điều khiển giám sát trung tâm
Hệ thống giám sát nhiệt độ và khói thải lò đốt
Phần mềm điều khiển giám sát trung tâm
Hệ thống phần mềm Giám sát điều hành và quản

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

HT
HT
HT
HT
HT
HT
HT
HT
HT
HT
HT
HT
HT

3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3

14


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình

14
II
1
2
3
III
1
2
3
IV
V
V.1

Thiết bị phòng thí nghiệm
Thiết bị vận tải
Xe ủi,
Xe múc
Xe ben
Hệ thống nhiệt điện
Hệ thống lò hơi
Turbine khí + Đấu phát (270KW-3MW)
Hệ thống trạm biến áp 15 KVA-1,5/0,4
Hệ thống xử lý nước thải rác
Hệ thống đốt rác
Dây chuyền hệ thống lò đốt rác nguy hại
Rotary Incinerator
Lò đốt rác FSI-500E
Hệ thống xử khí thải

HT

3

chiếc
chiếc
chiếc

3
3
3
3
3
3
3
3

HT
HT
HT
HT
HT

1

VI

Dây chuyền hệ thống lò đốt rác thải sinh hoạt
100T/ngày
Dây chuyền sản xuất Bê tông nhẹ

HT
HT

1
3

VII

Dây chuyền sản xuất gạch Block

HT

3

V.2

III.3. Thương phẩm thu được từ rác sinh hoạt và công nghiệp
Thương phẩm

Sản lượng

ĐVT

Gạch Block

9

m³/ngày

Phân vi sinh

108

tấn/ngày

13,051

lít/ngày

Dầu FO

III.4. Tiến độ thực hiện dự án
Hạng mục

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1 Lập hồ sơ, xin chủ trương đầu tư, xin địa điểm
2 Nhận mặt bằng
3

Lập dự án đầu tư (FS) và đánh giá tác động
MT (ĐTM)

4 Xin giấy phép đầu tư
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

x x

x
x

x
x
15


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình
GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG
Nhà máy xử lí nước thải
5 Chuẩn bị xây dựng
6 Xây dựng nhà máy
7 Tuyển dụng và đào tạo
8 Lắp đặt thiết bị xử lý
9 Chạy thử nghiệm, chuẩn bị hoạt động

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

x
x

x

x x x
x x
x x
x

16


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình

CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
IV.1. Các phương pháp xử lý chất thải rắn
Phương pháp cơ học bao gồm: Tách kim loại, thuỷ tinh; nhựa ra khỏi chất thải; sơ
chế, đốt chất thải không có thu hồi nhiệt; lọc tạo rắn đối với các chất thải bán lỏng.
Phương pháp cơ-lý: phân loại vật liệu; thuỷ phân; sử dụng chất thải như nhiên liệu;
đúc ép các chất thải, sử dụng làm vật liệu xây dựng.
Phương pháp sinh học: chế biến ủ sinh học; mêtan hoá trong các bể thu hồi sinh học.
Các phương pháp xử lý chất thải có thể khái quát theo sơ đồ hình 1.

Thu gom chất thải

Vận chuyển chất thải

Xử lý chất thải

Thiêu đốt

Ủ sinh học làm
Compost

Cácphương
pháp khác

Tiêu hủy tại bãi
chôn lấp
Hình IV.1: Các phương pháp xử lý chất thải rắn
IV.2. Phương pháp ủ sinh học làm phân compost
Phương pháp này thích hợp với loại chất thải rắn hữu cơ trong chất thải sinh hoạt
chứa nhiều cácbonhyđrat như đường, xenllulo, lignin, mỡ, protein, những chất này có thể
phân huỷ đồng thời hoặc từng bước. Quá trinh phân huỷ các chất hữu cơ dạng này thường
xảy ra với sự có mặt của ôxy không khí (phân huỷ hiếu khí) hay không có không khí (phân
huỷ yếm khí, lên men). Hai quá trình này xảy ra đồng thời ở một khu vực chứa chất thải và
tuỳ theo mức độ thông khí mà dạng này hay dạng kia chiếm ưu thế. Phương pháp ủ sinh học
làm phân compost được thể hiện ở hình IV.2.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

17


Dự án: Khu xử lý rác sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại tỉnh Thái Bình
Phân tươi
Chất thải rắn
hữu cơ

Cân điện tử
Sàn tập kết
Bể chứa

Nhặt thủ công

Băng phân loại

Tái chế

Nghiền
Trộn
Cung cấp độ ẩm

Máy xúc
Kiểm soát
nhiệt tự động

Lên men

Máy xúc
Thổi khí cưỡng
bức

Ủ chín

Sàng
Vê viên
Tinh chế
Đóng bao

Trộn phụ gia N.P.K

Hình IV.2: Quy trình công nghệ ủ sinh học quy mô công nghiệp
IV.3. Phương pháp thiêu đốt
Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có thể làm giảm tới mức tối thiểu chất
thải cho khâu xử lý cuối cùng. Nếu áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ mang lại nhiều ý nghĩa
đối với môi trường, song đây là phương pháp xử lý tốn kém nhất so với phương pháp chôn
lấp hợp vệ sinh, chi phí để đốt 1 tấn rác cao hơn khoảng 10 lần.
Công nghệ đốt rác thường được sử dụng ở các nước phát triển vì phải có nền kinh tế
đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác thải sinh hoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội
của toàn dân. Tuy nhiên, việc thu đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sẽ tạo
ra khói độc đioxin, nếu không xử lý được loại khí này là rất nguy hiểm tới sức khoẻ.
Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngành công
nghiệp nhiệt và phát điện. Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×