Tải bản đầy đủ

Dự án Đầu tư Xây dựng cửa hàng xăng dầu tại Hà Nội 0903034381

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------    ----------

THUYẾT MINH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CỬA HÀNG XĂNG DẦU
THẠCH BÀN

CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XNK MẠNH HẢI
ĐỊA ĐIỂM
: PHƯỜNG THẠCH BÀN, QUẬN LONG BIÊN, TP.HÀ NỘI

Hà Nội – Tháng 6 năm 2013


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------    ----------


THUYẾT MINH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CỬA HÀNG XĂNG DẦU
THẠCH BÀN
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XNK
MẠNH HẢI
(Giám đốc)

ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH
(P. Tổng Giám đốc)

Ô. NGUYỄN BÁ HẢI

B. NGUYỄN BÌNH MINH

Hà Nội – Tháng 6 năm 2013


MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN .............................................................. 1
I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư .................................................................................................. 1
I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án ............................................................................................. 1
CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN ....................................................... 2
II.1. Môi trường vĩ mô ........................................................................................................... 2
II.2. Quy hoạch mạng lưới xăng dầu thành phố Hà Nội ........................................................ 2
II.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................................ 2
II.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................................ 3
II.2.3. Tổng hợp địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu mới ................................................ 3
II.3. Địa điểm thực hiện dự án ............................................................................................... 4
II.3.1. Vị trí địa lý khu vực thực hiện dự án .......................................................................... 4
II.3.2. Hiện trạng của khu dự án ............................................................................................ 5
II.4. Căn cứ pháp lý xây dựng dự án...................................................................................... 6
II.5. Kết luận về sự cần thiết đầu tư ....................................................................................... 7
CHƯƠNG V: QUY MÔ VÀ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT ................................................... 9
V.1. Quy mô xây dựng........................................................................................................... 9
V.1.1. Quy mô xây dựng và các hạng mục công trình .......................................................... 9


V.1.2. Các sảnh phẩm và dịch vụ kinh doanh ....................................................................... 9
V.2. Nhu cầu sử dụng lao động ............................................................................................. 9
V.3. Tiến độ và thời gian thực hiện ..................................................................................... 10
CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CƠ SỞ ............................................................. 11
VI.1. Tiêu chuẩn áp dụng..................................................................................................... 11
VI.2. Giải pháp thiết kế ........................................................................................................ 11
VI.2.1. Mái che cột bơm ...................................................................................................... 11
VI.2.2. Nhà dịch vụ và văn phòng ....................................................................................... 11
VI.2.3. Nhà nghỉ ca .............................................................................................................. 11
VI.2.4. Khu bể ngầm ............................................................................................................ 12
VI.2.5. Đường bãi ................................................................................................................ 12
VI.2.6. Điện – nước – công nghệ ......................................................................................... 12
VI.2.7. Hệ thống phòng chống cháy, chữa cháy, chống sét ................................................ 12
CHƯƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ............................................... 13
VII.1. Đánh giá tác động môi trường ................................................................................... 13
VII.1.1. Giới thiệu chung ..................................................................................................... 13
VII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường ..................................................... 13
VII.2. Tác động của dự án tới môi trường ........................................................................... 14
VII.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án ...................................................................................... 14
VII.2.2. Giai đoạn vận hành trạm xăng dầu ......................................................................... 14
VII.3. Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm .................................................................. 15
VII.3.1. Giai đoạn xây dựng dự án ...................................................................................... 15
VII.3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng ........................................................... 15
VII.4. Kết luận ..................................................................................................................... 16
CHƯƠNG VIII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN............................................................... 17
VIII.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư ....................................................................................... 17
i


VIII.2. Nội dung tổng mức đầu tư ....................................................................................... 17
VIII.2.1. Nội dung................................................................................................................ 17
VIII.2.2. Kết quả tổng mức đầu tư ....................................................................................... 21
CHƯƠNG IX: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN ........................................................ 22
IX.1. Kế hoạch sử dụng vốn của dự án ................................................................................ 22
IX.2. Tính toán chi phí của dự án ........................................................................................ 23
IX.2.1. Chi phí nhân công .................................................................................................... 23
IX.2.2. Chi phí hoạt động .................................................................................................... 24
CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH ........................................................... 25
X.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán ........................................................................ 25
X.2. Doanh thu từ dự án....................................................................................................... 25
X.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án ...................................................................................... 27
X.3.1. Báo cáo thu nhập của dự án ...................................................................................... 27
X.3.2. Báo cáo ngân lưu dự án............................................................................................. 27
CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 30

ii


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư
 Chủ đầu tư
: Công ty TNHH Thương mại và XNK Mạnh Hải
 Mã số thuế
: 0104607487
 Ngày đăng ký
: 10/5/2010
 Nơi đăng ký
: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội
 Ngành nghề chính
: Bán buôn xăng dầu, đại lý bán lẻ xăng dầu
 Vốn điều lệ
: 9.000.000.000
 Đại diện pháp luật
: Ông. Nguyễn Bá Hải
Chức vụ: Giám đốc
 Địa chỉ trụ sở
: Số 4 Ngô Gia Tự- P.Đức Giang- Q.Long Biên- TP. Hà Nội
I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án
 Tên dự án
: Cửa hàng xăng dầu Thạch Bàn
 Địa điểm xây dựng : Phường Thạch Bàn – Quận Long Biên- TP.Hà Nội
 Diện tích
: 2,400 m2
 Mục tiêu dự án
: Xây dựng cửa hàng xăng dầu đạt tiêu chuẩn quốc gia bảo
đảm an toàn về phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường.
 Mục đích đầu tư
: - Góp phần cung cấp đầy đủ và an toàn nhu cầu tiêu dùng
xăng dầu cho các loại phương tiện giao thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
của Thành phố Hà Nội.
- Góp phần đảm bảo chất lượng dịch vụ thương mại, nâng
cao hiệu quả kinh doanh, bảo đảm lợi ích người tiêu dùng.
 Hình thức đầu tư
: Đầu tư xây dựng mới
 Hình thức quản lý
: Chủ đầu tư sẽ trực tiếp quản lý điều hành phát triển dự án;
 Tổng mức đầu tư
: 10,042,689,000 đồng (Mười tỷ không trăm bốn mươi hai
triệu sáu trăm tám mươi chín nghìn đồng).
 Vốn chủ sở hữu
: 100% tổng mức đầu tư.
 Tiến độ thực hiện
:
+ Giai đoạn 1
: Chuẩn bị đầu tư từ 1/6/2013 đến 30/12/2013
+ Giai đoạn 2
: Tiến hành xây dựng và hoạt động.
- Xây dựng
: Từ 1/2/2014 đến 30/5/2014
- Đi vào hoạt động : Từ tháng 6/2014
 Vòng đời dự án
: 15 năm

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

1


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN
II.1. Môi trường vĩ mô
Quý I năm 2013, kinh tế- xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới tiếp
tục chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nhất là khu vực đồng Euro và hầu hết các nước
trong khu vực. Một số nước điều chỉnh giảm tăng trưởng năm 2013 do tình hình kinh tế
những tháng cuối năm 2012 không được như mong đợi. Thị trường tiêu thụ hàng hóa thu
hẹp, nhu cầu tiêu dùng giảm sút dẫn đến sự trì trệ của nhiều nền kinh tế lớn. Ở trong nước,
mặc dù một số cân đối vĩ mô có những cải thiện nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Hàng tồn kho vẫn còn cao.
Tình trạng nợ xấu chưa được giải quyết. Trước tình hình đó, ngày 07 tháng 01 năm 2013
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành
thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và
Nghị quyết số 02/NQ-CP về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ
trợ thị trường, giải quyết nợ xấu, đồng thời chỉ đạo quyết liệt các ngành, địa phương thực
hiện đồng bộ nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế-xã hội cả năm.
Một số chỉ tiêu chủ yếu quý I năm 2013 (tăng/giảm) so với cùng kỳ năm 2012 (%):
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước: +4.89
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: +2.6
- Chỉ số sản xuất công nghiệp: +4.9
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng: +11.7
- Tổng kim ngạch xuất khẩu: +19.7
- Tổng kim ngạch nhập khẩu: +17.0
- Khách quốc tế đến Việt Nam: -6.2
- Vốn đầu tư ngân sách nhà nước thực hiện so với kế hoạch năm: 18.0
- Chỉ số giá tiêu dùng quý I năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012: +6.91
Riêng về thị trường xăng dầu tháng 3 và 3 tháng đầu năm 2013 như sau: lượng
nhập khẩu xăng dầu trong tháng là 720 nghìn tấn, trị giá là 704 triệu USD, tăng 48% về
lượng và tăng 47.2% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết 3 tháng/2013, tổng lượng
xăng dầu nhập khẩu của cả nước là gần 1.7 triệu tấn, giảm 19.4%, trị giá là 1.66 tỷ USD,
giảm 22.1% so với quý I/2012.
Xăng dầu các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong 3 tháng qua chủ yếu có xuất xứ
từ: Singapore với 464 nghìn tấn, giảm 45.8%; Trung Quốc: 283 nghìn tấn, giảm 2.6%;
Đài Loan: 263 nghìn tấn, giảm 4.7%; Cô Oét: 196 nghìn tấn, tăng 93.7%; Hàn Quốc: 185
nghìn tấn, giảm 31.1%; Thái Lan: 134 nghìn tấn, giảm 23.4%;… so với quý I/2012.
II.2. Quy hoạch mạng lưới xăng dầu thành phố Hà Nội
II.2.1. Mục tiêu chung
Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 để xây dựng và tổ chức quản lý kinh doanh xăng dầu
phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, đáp ứng mọi nhu cầu sử
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

2


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN
dụng xăng dầu trong sản xuất và tiêu dùng. “Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên
địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” nhằm đạt mục tiêu
sau:
- Làm cơ sở để quản lý và lập kế hoạch xây dựng hệ thống cửa hàng xăng dầu trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
- Sắp xếp lại hệ thống các cửa hàng hiện có, loại bỏ dần các cửa hàng không phù
hợp về quy hoạch phát triển chung của thành phố hoặc có vi phạm tiêu chuẩn về an toàn.
Khai thác hiệu quả hơn cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống cửa hàng hiện có, giảm thiểu
những nguy cơ mất an toàn về PCCC và vệ sinh môi trường.
- Xây dựng mới một mạng lưới cửa hàng khang trang, hiện đại, ngang tầm khu
vực, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu của thủ đô Hà Nội, đảm bảo an ninh về nhiên
liệu cho thành phố trong mọi tình huống.
- Tiết kiệm quỹ đất, phối kết hợp dịch vụ cung cấp nhiên liệu với các dịch vụ
thương mại khác.
- Tăng hiệu quả đầu tư, tăng tính mỹ quan trong kiến trúc đô thị.
- Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiến tiến trong dịch vụ bán lẻ xăng
dầu.
II.2.2. Mục tiêu cụ thể
a. Số lượng cửa hàng phải xóa bỏ, giải tỏa, di dời: 56 cửa hàng
b. Số lượng cửa hàng cần xây dựng mới đến năm 2020: 312 – 247 cửa hàng.
Trong đó:
- Giai đoạn 2010 – 2015: Loại 1 có 5 cửa hàng; Loại 2 có 60 cửa hàng; Loại 3:
136 cửa hàng.
- Giai đoạn 2016 – 2020: Loại 1: 2 cửa hàng; Loại 2: 48 cửa hàng; Loại 3: 65 cửa
hàng.
c. Số lượng cửa hàng xây dựng mới từ 2020 – 2030: 31 – 50 cửa hàng
II.2.3. Tổng hợp địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu mới
TỔNG HỢP ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU MỚI THEO LOẠI CỬA
HÀNG VÀ KỲ ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số 5059/QĐ-UBND ngày 05/11/2012 của UBND Thành phố Hà Nội)
TT

Tên quận,
huyện

Tổng
số

I
1
2
3
4
5

Quận, Thị xã
Ba Đình
Cầu Giấy
Đống Đa
Hà Đông
Hai Bà Trưng

54
0
7
1
11
1

Phân theo loại cửa hàng và kỳ đầu tư
Giai đoạn 2012 - 2015
Giai đoạn 2016 - 2020
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 1 Loại 2
Loại 3
1
5
30
0
9
9
0
0
0
0

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

0
0
1
0

7
1
5
1

0
0
0
0

0
0
2
0

0
0
3
0
3


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN
6
7
8
9
10
11
II
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29

Hoàn Kiếm
Hoàng Mai
Long Biên
Tây Hồ
Thanh Xuân
Sơn Tây
Huyện
Ba Vì
Chương Mỹ
Đan Phượng
Đông Anh
Gia Lâm
Hoài Đức
Mê Linh
Mỹ Đức
Phú Xuyên
Phúc Thọ
Quốc Oai
Sóc Sơn
Thạch Thất
Thanh Oai
Thanh Trì
Thường Tín
Từ Liêm
Ứng Hòa
Tổng cộng

0
8
5
3
6
12
262
17
14
13
18
16
14
7
11
13
11
18
26
16
9
14
19
14
12
316

1
0
0
0
0
4
0
1
0
0
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
5

2
1
0
0
1
55
1
3
2
4
1
6
4
2
1
1
1
4
3
3
5
8
6
0
60

4
2
3
3
4
106
11
7
5
8
9
6
0
3
4
7
10
9
4
3
6
5
3
6
136

0
0
0
0
0
2
1
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2

0
1
0
3
3
39
1
1
5
3
2
0
0
1
3
2
4
4
5
0
1
2
2
3
48

1
1
0
0
4
56
3
2
1
3
3
1
3
5
5
1
3
8
3
3
2
4
3
3
65

II.3. Địa điểm thực hiện dự án
II.3.1. Vị trí địa lý khu vực thực hiện dự án
Cửa hàng xăng dầu Thạch Bàn được xây dựng tại đường Thạch Bàn, phường
Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Vị trí xây dựng công trình: theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ….. do
UBND Quận Long Biên cấp ngày…. kèm theo trích lục các thửa….. tờ bản đồ số ….
thuộc phường Thạch Bàn, quận Thạch Bàn, thành phố Hà Nội với diện tích là 2,400m2
(Đính kèm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của dự án).
- Ranh giới đất được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp:
+ Phía Nam giáp:
+ Phía Tây giáp:
+ Phía Đông giáp:

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

4


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN

Hình: Vị trí xây dựng cửa hàng xăng dầu Thạch Bàn
II.3.2. Hiện trạng của khu dự án
 Hiện trạng dân cư
 Hiện trạng cơ sở hạ tầng
- Giao thông:
- Cấp nước:
- Thoát nước mưa:
- Cấp điện: Trong khu vực quy hoạch đã có hệ thống cấp điện hoàn chỉnh.
- Ưu điểm: Khu đất ở vị trí ngay trung tâm quận Long Biên, nằm cạnh Quốc lộ 5 và
tỉnh lộ 195, thuận lợi cho việc dừng chân của khách hàng và giao dịch mua bán xuất nhập
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

5


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN
xăng dầu.
.
II.4. Căn cứ pháp lý xây dựng dự án
 Văn bản pháp lý
 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ngày 6/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về kinh
doanh xăng dầu;
 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình.
 Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế
thu nhập doanh nghiệp;
 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi
hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án
đầu tư và xây dựng công trình;
 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều luật phòng cháy và chữa cháy;
 Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh
doanh xăng dầu;
 Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và
kinh doanh có điều kiện;
 Thông tư 36/2009/TT-BCT ngày 14/12/2009 của Bộ Công Thương ban hành Quy
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

6


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN
chế đại lý kinh doanh xăng dầu;
 Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều
chỉnh dự toán xây dựng công trình;
 Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc
lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
 Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết
toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
cam kết bảo vệ môi trường;
 Quyết định số 5059/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2012 của UBND Thành phố
Hà Nội v/v/ phê duyệt quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố Hà
Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
 Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 22/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050
 Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 6/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030;
 Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Quy hoạch chung xây dựng thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
 Công văn số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố
định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình, ống
và phụ tùng ống, bảo ôn đường ống, phụ tùng và thiết bị khai thác nước ngầm;
 Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố
định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;
 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số
957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
 Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và
dự toán công trình;
II.5. Kết luận về sự cần thiết đầu tư
Trong bất kỳ nền kinh tế phát triển ở trình độ nào thì xăng dầu luôn được coi là
mặt hàng chiến lược, mặt hàng thiết yếu. Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công
nghệ hiện nay con người đã tìm ra nhiều nguồn nhiên liệu mới; tuy nhiên chưa có nhiên
liệu nào có khả năng thay thế cho xăng dầu bởi nguồn năng lượng này có trữ lượng lớn
và đem lại hiệu quả sử dụng cao. Trong nền kinh tế Việt Nam nói chung, thành phố Hà
Nội nói riêng xăng dầu là mặt hàng có vị trí rất quan trọng, việc đảm bảo cung cấp đầy đủ
nhu cầu xăng dầu cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt không chỉ co ý nghĩa về kinh tế mà
còn đảm bảo sự ổn định về mặt chính trị.
Hiểu rõ tầm quan trọng của xăng dầu cũng như tình hình phát triển kinh tế xã hội
của đất nước Công ty TNHH Thương mại và XNK Mạnh Hải chúng tôi quyết định đầu tư
“Cửa hàng xăng dầu Thạch Bàn” tại đường Thạch Bàn, phường Thạch Bàn, quận Long
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

7


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN
Biên, Thành phố Hà Nội với tổng diện tích 2,400m2. Dự án này không chỉ phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội và Chính phủ Việt Nam nói chung mà còn
phù hợp với Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố Hà Nội đến
năm 2020 của Thủ tướng chính phủ nói riêng.
Tóm lại, với năng lực và tâm huyết nghề nghiệp của tập thể lãnh đạo, Công ty
TNHH Thương mại và XNK Mạnh Hải chúng tôi tin tưởng dự án “Cửa hàng xăng dầu
Thạch Bàn” hội tụ những căn cứ và điều kiện cần thiết để thực hiện; đồng thời đây chính
là một đầu tư cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

8


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN

CHƯƠNG V: QUY MÔ VÀ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
V.1. Quy mô xây dựng
V.1.1. Quy mô xây dựng và các hạng mục công trình
Diện tích trạm xăng dầu: 2,400m2
TT
1

Hạng mục xây dựng

Đơn vị

Số lượng

Nhà dịch vụ + văn phòng

2

m

100

2

Nhà nghỉ ca

m2

50

3

Mái che cột bơm

m2

400

4
5
6

Chống nổi cụm bể
Công nghệ khu bể
Đường bê tông đá 2*4. M200#, dày 200
HT Điện, thu lôi tiếp địa
Hệ thống cấp thoát nước + PCCC
Hàng rào gạch cao 2,2m
San nền

7
8
9
10

HT
HT
m2
HT
HT
md
T bộ

1
1
1,500
1
1
200
1

V.1.2. Các sảnh phẩm và dịch vụ kinh doanh
+ Xăng Ron 95
+ Xăng Ron 92
+ Dầu hỏa
+ DO 0.05 S
+ DO 0.25 S
+ Dầu mỡ nhờn
+ Gas
+ Bảo hiểm ô tô xe máy
+ Dịch vụ rửa xe
V.2. Nhu cầu sử dụng lao động
Đội ngũ quản lý và nhân sự dự kiến của cửa hàng xăng dầu là 12 người. Trong đó:
 Cửa hàng trưởng: 1 người; chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động kinh
doanh của cửa hàng xăng dầu.
 Cửa hàng phụ: 1 người; chịu trách nhiệm quản lý, liên hệ với các nhà cung cấp,
các cửa hàng bán lẻ xăng dầu khác, phân công công việc cho công nhân viên của cửa
hàng.
 Nhân viên nghiệp vụ thống kê : 1 người; chịu trách nhiệm về thu – chi theo đúng
kế hoạch và phương án kinh doanh và chịu trách nhiệm về tính toán tiền lương cho nhân
viên.
 Công nhân viên của cửa hàng: 9 người; chịu trách nhiệm các công việc cụ thể của
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

9


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN
của hàng như bán xăng dầu, rửa xe...
Nhân viên của cửa hàng sẽ thay phiên nhau làm việc theo ca. Mỗi ngày 3 ca và
mỗi ca 8 tiếng.
V.3. Tiến độ và thời gian thực hiện
+ Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư từ 1/6/2013 đến 30/12/2013
+ Giai đoạn 2: Tiến hành xây dựng và hoạt động.
- Xây dựng: Từ 1/2/2014 đến 30/5/2014
- Đi vào hoạt động: Từ tháng 6/2014

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

10


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CƠ SỞ
VI.1. Tiêu chuẩn áp dụng
- TCVN 4530:2011 : Cửa hàng xăng dầu – Yêu cầu thiết kế
- TCVN 5684:92 : An toàn chữa cháy các công trình xăng dầu
- TCVN 5945:1995 : Nước thải công nghiệp – Yêu cầu thiết kế
- TCVN 86:2004 : Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ- chống sét và chống tĩnh
điện
- Yêu cầu chung về thiết kế và thi công “Hệ thống thu hồi hơi trong quá trình nhập
hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu” kèm theo công văn số 0301/XD-ATMT ngày
14/3/2007 của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam.
VI.2. Giải pháp thiết kế
VI.2.1. Mái che cột bơm
Diện tích mái che: 400 m2
Giải pháp kết cấu:
- Móng đơn BTCT có tiết diện 2000 x 2000 (mm). Đổ bê tông đá 1x2 có cấp độ
bền B15 (#200)
- Cốt thép dùng loại CI, có Rα = 2300kg/cm2, CII có Rα = 2800kg/cm2.
- Cột tròn BTCT đổ tại chỗ D = 600, ốp Alumex màu theo quy định nhận diện
thương hiệu của ngành.
- Kết cấu mái thép, lợp tôn sóng dày 0.45, trần ốp tôn sóng, diềm mái ốp tôn
phẳng sơn màu theo quy định của ngành.
VI.2.2. Nhà dịch vụ và văn phòng
Diện tích nhà dịch vụ và văn phòng: 100 m2
Giải pháp kết cấu:
- Móng đơn BTCT có tiết diện 1200 x 1200 (mm). Đổ bê tông đá 1x2 có cấp độ
bền B15 (#200)
- Cốt thép dùng loại CI, có Rα = 2300kg/cm2, CII có Rα = 2800kg/cm2.
- Cột vuông BTCT đổ tại chỗ tiết diện 220x220
- Tường bằng gạch đặc dày 220 VXM#50, trát trong và ngoài bằng vữa XM#50,
dàu 20mm
- Mái đổ BTCT, sênô BTCT tại chỗ, mái lát gạch 6 lỗ kê thông tâm, trên lát gạch
lá nem chống nóng.
VI.2.3. Nhà nghỉ ca
Diện tích nhà nghỉ ca: 50 m2
Giải pháp kết cấu:
- Móng gạch đặc
- Cốt thép dùng loại CI, có Rα = 2300kg/cm2, CII có Rα = 2800kg/cm2.
- Tường bằng gạch đặc dày 220 VXM#50, trát trong và ngoài bằng vữa XM#50,
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

11


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN
dàu 20mm.
- Mái đổ BTCT, sênô BTCT tại chỗ, mái lát gạch 6 lỗ kê thông tâm, trên lát gạch
lá nem chống nóng.
VI.2.4. Khu bể ngầm
- Gồm 4 bể thép hình trụ nằm ngang có dung tích bể chứa 25m3. Ngoài để bọc bảo
quản 2 lớp thủy tinh, 3 lớp nhựa đường nóng số 4, trong bể sơn 5 lớp epoxy
- Bể chôn ngầm, chống nổi bằng hệ thống dầm, giằng BTCT và các neo bể.
VI.2.5. Đường bãi
- Đường bãi nơi ra vào xuất nhập xăng dầu nên phải làm bằng BT đá 2x4, M200#,
dày 200.

- Nền đường phải đệm cát san nền đầm chặt K=0.98%, độ dốc I=25%
VI.2.6. Điện – nước – công nghệ
- Nguồn điện: sử dụng mạng lưới điện quốc gia
- Cấp nước: sử dụng nguồn nước sạch trong khu vực
- Thoát nước: thoát nước tự nhiên về phía trước cửa hàng vào hệ thống thoát nước
chung của khu vực.
- Công nghệ nhập xăng dầu: xăng dầu được nhập bằng tự chảy, từ ôtô xitéc chuyên
dụng qua các họng nhập kín vào bể chứa bằng thép chôn chìm.
VI.2.7. Hệ thống phòng chống cháy, chữa cháy, chống sét
- Phòng chống cháy, chữa cháy: Cửa hàng xăng dầu Thạch Bàn sẽ xây dựng hệ
thống phòng cháy chữa cháy tại chỗ để chủ động. Bao gồm: bể chứa nước dự trữ, máy
bơm chữa cháy đủ công suất và các thiết bị chữa cháy cầm tay khác.
- Chống sét: Cửa hàng sẽ xây dựng hệ thống chống sét hiện đại, sử dụng loại kim
thu sét chủ động có bán kính bảo vệ bao trùm cả khu trung tâm.
Tuân thủ việc áp dụng tiêu chuẩn TCXD 48-72 và tuân thủ quy định 2622-78 về
PCCC với các biện pháp cụ thể:
+ Tổ chức mặt bằng hợp lý, giao thông rõ ràng để dễ thoát hiểm khi có hỏa hoạn
xảy ra.
+ Bố trí các bình chữa cháy tại khu vực cầu thang và hệ thống ống nước chữa
cháy.
+ Bố trí hệ thống báo cháy tự động.
+ Có nguồn nước dự trữ phòng hỏa hoạn.
+ Thiết lập hệ thống kim thu sét cầu INOSTAR, R= 71m để bảo vệ công trình.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

12


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN

CHƯƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
VII.1. Đánh giá tác động môi trường
VII.1.1. Giới thiệu chung
Cửa hàng xăng dầu Thạch Bàn được đầu tư xây dựng tại đường Thạch Bàn,
phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng Cửa
hàng xăng dầu Thạch Bàn là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh
hưởng đến môi trường trong khu vực cửa hàng xăng dầu này và khu vực lân cận, để từ đó
đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường
hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho chính trạm dừng chân khi dự án
được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường.
VII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006
cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo
vệ Môi trường; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của chính phủ
về việc Quy định về đánh giá môi trường chiến lược; đánh giá tác động môi trường; cam
kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18
tháng 04 năm 2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi
trường ban hành ngày 09/8/2002 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường khu công
nghiệp;
- Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi
trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
bắt buộc áp dụng;
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục
chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại;
- Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài
Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường
và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐBKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường;
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

13


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN

VII.2. Tác động của dự án tới môi trường
VII.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án
Trong quá trình xây dựng, hoạt động nhà làm việc và cửa hàng xăng dầu có thể
xảy ra một số tác động đến môi trường thông qua những đặc thù riêng của từng họat
động. Các nguồn gây ô nhiễm, các loại chất thải và những tác động của chất thải đến môi
trường được thể hiện ở bảng sau:
Bảng: Các nguồn tác động có thể xảy ra trong quá trình xây dựng
STT
Nguồn
Chất thải
Tác động môi truờng
Các phương tiện
- Ô nhiễm không khí xung quanh;
- Bụi, khí thải.
1
cơ giới san ủi
- Ô nhiễm nguồn nước mặt;
- Dầu nhớt rơi, vãi.
mặt bằng.
- Tác động đến đa dạng sinh học.
Các phương tiện
- Bụi, khí thải.
- Ô nhiễm không khí xung quanh;
vận tải tập kết
2
- Dầu nhớt rơi, vãi.
- Ô nhiễm nguồn nước mặt
nguyên vật liệu,
máy móc thiết bị.
- Bụi từ các phương tiện thi
- Ô nhiễm môi truờng không khí;
Xây dựng cơ sở
công: máy trộn, đầm nén.
3
- Ô nhiễm môi trường cảnh quan.
hạ tầng.
- Tiếng ồn;
- Chất thải rắn xây dựng.
Tập kết công
- Ô nhiễm môi trường cảnh quan;
- Chất thải rắn sinh họat;
4
nhân trên công
- Ô nhiễm môi trường đất, nước
- Nước thải sinh hoạt.
trường.
mặt và nước ngầm.
VII.2.2. Giai đoạn vận hành trạm xăng dầu
Các nguồn tác động chính trong quá trình vận hành trạm xăng dầu như sau:
Bảng: Các nguồn tác động có thể xảy ra khi vận hành trạm xăng dầu
STT
1

2

Nguồn
Hơi xăng phát tán trong
quá trình nhập xăng và
bơm xăng cho khách
hàng
Sinh hoạt của công nhân

Chất thải
SO2, NOx, CO2, THC,


Tác động môi trường
- Ô nhiễm không khí
xung quanh.

- Ô nhiễm không khí
xung quanh.
- Nước thải sinh họat;
- Ô nhiễm môi trường
- Mùi;
cảnh quan;
- Chất thải rắn sinh hoạt
- Ô nhiễm môi trường
đất và nước.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

14


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN

3

4

- Ảnh hưởng đến sức
khỏe công nhân làm
việc trực tiếp;
- Gây ô nhiễm môi
trường không khí xung
quanh.

Máy phát điện

- Khí thải có chứa bụi,
SO2 , NOx,
hydrocarbon, aldehyt;
- Tiếng ồn;
- Nhiệt dư

Họat động của các
phương tiện có động cơ

- Khí thải giao thông có
chứa bụi, Ôxit lưu
- Ô nhiễm môi trường
huỳnh, Ô xit Nitơ,
không khí xung quanh.
hydrocarbon, aldehyt.

VII.3. Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm
VII.3.1. Giai đoạn xây dựng dự án
Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng…
Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối
hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn
khu vực.
Tận dụng tối đa các phương tiện thi công cơ giới, tránh cho công nhân lao động
gắng sức, phải hít thở nhiều làm luợng bụi xâm nhập vào phổi tăng lên.
Cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân như mũ, khẩu
trang, quần áo, giày tại tại những công đoạn cần thiết.
Hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn tại khu vực công trường xây dựng. Các máy khoan,
đào, đóng cọc bêtông… gây tiếng ồn lớn sẽ không hoạt động từ 18h – 06h.
Chủ đầu tư đề nghị đơn vị chủ thầu và công nhân xây dựng thực hiện các yêu cầu
sau:
Công nhân sẽ ở tập trung bên ngoài khu vực thi công.
Đảm bảo điều kiện vệ sinh cá nhân.
Tổ chức ăn uống tại khu vực thi công phải hợp vệ sinh, có nhà ăn…
Hệ thống nhà tắm, nhà vệ sinh được xây dựng đủ cho số lượng công nhân cần tập
trung trong khu vực.
Rác sinh hoạt được thu gom và chuyển về khu xử lý rác tập trung.
Có bộ phận chuyên trách để hướng dẫn các công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh
môi trường, an toàn lao động và kỷ luật lao động cho công nhân.
VII.3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí:
Trồng cây xanh: Nhằm tạo cảnh quan môi trường xanh cho trạm xăng, dự án sẽ
dành diện tích đất để trồng cây xanh thảm cỏ. Cây cỏ được trồng trong những vườn
chung và dọc các đường phố nội bộ, tạo bóng mát và cũng có tác dụng cản bụi, hạn chế
tiếng ồn và cải tạo môi trường.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

15


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN
+ Giảm thiểu ô nhiễm nước thải:
Nước thải của khu vực trạm dừng chân sẽ được xử lý từ nước thải nhà vệ sinh
sang bể tự hoại.
Nước thải sau này đưa ra hệ thống xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn TCVN 6772 : 2000 –
mức I, trước khi thải ra môi trường.
+ Giảm thiểu ô nhiễm nước thải rắn:
Để thuận tiện cho công tác quản lý và xử lý chất thải rắn phát sinh đồng thời giảm
thiểu tác động xấu đến môi trường, Ban quản lý sẽ thực hiện chu đáo chương trình thu
gom và phân loại rác ngay tại nguồn.
Bố trí đầy đủ phương tiện thu gom cho từng loại chất thải: có thể tái chế chất thải
rắn sinh hoạt.
Các loại chất thải có thể tái sử dụng (bao bì, can đựng hóa chất…) sẽ được tái sử
dụng, loại chất thải có thể tái chế (giấy, nylon…) hoặc có thể tận dụng sẽ được hợp đồng
các đơn vị khác để xử lý.
Chất thải không thể tái chế, bùn xử lý nước thải và rác thải sinh hoạt sẽ hợp đồng
với Công ty Dịch vụ Môi trường Đô thị đến thu gom và vận chuyển tới khu xử lý tập
trung.
Các chất thải nguy hại (nếu có) sẽ đặc biệt chú ý phân riêng, được quản lý và xử lý
theo đúng quy định của Nhà nước, đặc biệt là Quy chế “Quản lý chất thải nguy hại” theo
Quyết định số 155 của Thủ tướng Chính phủ.
VII.4. Kết luận
Việc hình thành dự án xây dựng Cửa hàng xăng dầu Thạch Bàn từ giai đoạn xây
dựng đến giai đoạn đưa dự án vào sử dụng ít nhiều cũng làm ảnh hưởng đến môi trường
khu vực. Nhưng Công ty TNHH Thương mại và XNK Mạnh Hải chúng tôi đã cho phân
tích nguồn gốc gây ô nhiễm và đưa ra các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực,
đảm bảo được chất lượng môi trường tại cây xăng và môi trường xung quanh trong vùng
dự án được lành mạnh, thông thoáng và khẳng định dự án mang tính khả thi về môi
trường.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

16


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN

CHƯƠNG VIII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
VIII.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng Cửa hàng xăng dầu Thạch Bàn được
lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây :
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng
hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số
14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự
án đầu tư và xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý
chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của
Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật thuế giá trị gia tăng;
- Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều
7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP;
- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc
“Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”;
- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định
số 123/2008/NĐ-CP;
- Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp.
- Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007. Hướng dẫn một số nội dung về:
lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ
chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định
số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Thông tư 33-2007-TT/BTC của Bộ Tài Chính ngày 09 tháng 04 năm 2007 hướng
dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
- Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20 tháng 10 năm 2010
hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự
toán và dự toán công trình.
VIII.2. Nội dung tổng mức đầu tư
VIII.2.1. Nội dung
Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng Dự án
“Cửa hàng xăng dầu Thạch Bàn”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

17


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN
định hiệu quả đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư của dự án 10,042,689,000 đồng (Mười tỷ không trăm bốn mươi
hai triệu sáu trăm tám mươi chín nghìn đồng). bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi
phí máy móc thiết bị; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (chi phí lập
dự án, chi phí thẩm tra dự toán, chi phí giám sát thi công xây lắp), dự phòng phí và các
khoản chi phí khác (chi phí bảo hiểm xây dựng, chi phí kiểm toán, chi phí thẩm tra phê
duyệt quyết toán, chi phí thỏa thuận PCCC, chi phí đăng ký đạt chuẩn môi trường…).
 Chi phí xây dựng và thiết bị
Cửa hàng xăng dầu Thạch Bàn được xây dựng đáp ứng được những yêu cầu chung
thiết kế và phối hợp các bộ phận thành một hệ thống hoàn chỉnh. Dự án được xây dựng
trong vòng 6 tháng đầu năm 2014. Chi phí xây dựng và máy móc thiết bị của dự án được
khái toán như sau:
ĐVT: 1000VNĐ
T
Số
Thành
Hạng mục
Đơn vị
Đơn giá
T
lượng
tiền
I
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
3,910,000
2
1 Nhà dịch vụ + văn phòng
m
100
5,000
500,000
2

Nhà nghỉ ca

Mái che cột bơm
Chống nổi cụm bể
Công nghệ khu bể
Đường bê tông đá 2*4. M200#, dày
6
200
7 HT Điện, thu lôi tiếp địa
8 Hệ thống cấp thoát nước + PCCC
9 Hàng rào gạch cao 2,2m
10 San nền
II ĐẦU TƯ MÁY MÓC THIẾT BỊ
3
4
5

m2

50

m2
HT
HT

400
1
1

m2

1,500

HT
HT
md
T bộ

5,000

250,000

4,000 1,600,000
100,000
100,000
200,000
200,000
320

480,000

1
1
200
1

200,000
150,000
1,150
200,000

200,000
150,000
230,000
200,000
1,991,000

1
2

Bể thép 25 m3
Cột bơm Nhật đơn

Cái
Cột

4
6

54,000
250,000

3

Thiết bị PCCC
Thiết bị Văn phòng + Nhà nghỉ
thay ca
Thiết bị rửa xe
TỔNG ĐẦU TƯ

HT

1

125,000

216,000
1,500,000
125,000

bộ

1

100,000

100,000

bộ

1

50,000

50,000

4
5

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

5,901,000

18


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN
 Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư
xây dựng công trình.
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc
quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm
thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư.
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm
tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình.
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây
dựng công trình;
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết
toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh thành;
=> Chi phí quản lý dự án = (GXL+GTB)*2.657% = 156,790,000 đồng
GXL: Chi phí xây lắp
GTB: Chi phí máy móc thiết bị
 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Bao gồm:
- Chi phí lập dự án đầu tư;
- Chi phí lập thiết kế công trình;
- Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án
đầu tư, dự toán xây dựng công trình;
- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân
tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn,
nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổng thầu xây dựng;
- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp
đặt thiết bị;
- Và các khoản chi phí khác như: Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng
mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng; Chi phí
tư vấn quản lý dự án;
Trong đó:
- Chi phí lập dự án đầu tư = (GXL + GTB) x 3.410% = 201,224,000 đồng
- Chi phí lập TKBVTC = GXL x 2.450 % = 48,780,000 đồng
- Chi phí thẩm tra TKBVTC = GXL x 0.238 % = 9,306,000 đồng
- Chi phí thẩm tra dự toán = GXL x 0.231% = 9,032,000 đồng
- Chi phí lập HSMT xây lắp = GXL x 0.439 % = 17,165,000 đồng
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

19


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN
- Chi phí lập HSMT thiết bị = GTB x 0.439 % = 8,740,000 đồng
- Chi phí giám sát thi công xây lắp = GXL x 2.806 % = 109,715,000 đồng
- Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị = GTB x 0.918 % = 18,277,000 đồng
- Chi phí kiểm định đồng bộ hệ thống thiết bị= GTB x 0.300 % = 5,973,000 đồng
=> Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng = 428,212,000 đồng
 Chi phí khác
Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí
thiết bị; chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên:
- Chi phí bảo hiểm xây dựng.
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Chi phí đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường
- Chi phí thỏa thuận PCCC
- Chi phí cấp phép xây dựng
Trong đó:
- Chi phí bảo hiểm xây dựng = GXL x 1.500% = 58,650,000 đồng
- Chi phí kiểm toán= (GXL +GTB) x 0.471% = 27,806,000 đồng
- Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư = (GXL+GTB) x 0.300% =
17,715,000 VNĐ
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường = 165,000,000 VNĐ
- Chi phí đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường = 10,000,000 VNĐ
- Chi phí thỏa thuận PCCC = 5,000,000 VNĐ
- Chi phí cấp phép xây dựng = 5,000,000 VNĐ
=> Chi phí khác = 289,170,000 VNĐ
 Chi phí mua chuyển nhượng đất = 2,590,000,000 VNĐ
 Chi phí dự phòng
Dự phòng phí bằng 10% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi
phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác phù hợp với Thông tư số 05/2007/TT-BXD
ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu
tư xây dựng công trình”.
=> Chi phí dự phòng
(GXl+Gtb+Gqlda+Gtv+Gk)*10%= 677,517,000 đồng

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

20


DỰ ÁN: CỬA HÀNG XĂNG DẦU THẠCH BÀN
VIII.2.2. Kết quả tổng mức đầu tư
Bảng Tổng mức đầu tư
ĐVT: 1,000 VNĐ

STT
I
II
III
IV
1
2
3
4
5
6
7
8
9
V
1
2
3
4
5
6
7
VI
VI

Hạng mục
Chi phí xây dựng
Chi phí máy móc thiết bị
Chi phí quản lý dự án
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí lập dự án
Chi phí lập TKBVTC
Chi phí thẩm tra TKBVTC
Chi phí thẩm tra dự toán
Chi phí lập HSMT xây lắp
Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị
Chi phí giám sát thi công xây lắp
Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị
Chi phí kiểm định đồng bộ hệ thống
thiết bị
Chi phí khác
Chi phí bảo hiểm xây dựng
Chi phí kiểm toán
Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Chi phí đăng ký đạt TC môi trường
Chi phí thỏa thuận PCCC
Chi phí cấp phép xây dựng
Chi phí mua chuyển nhượng đất
Chi phí dự phòng=ΣGcp*10%
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

GT Trước
thuế

VAT

GT sau
thuế

3,554,545
1,810,000
142,536
389,284
182,931
44,345
8,460
8,211
15,604
7,946
99,741
16,616

355,455
181,000
14,254
38,928
18,293
4,435
846
821
1,560
795
9,974
1,662

3,910,000
1,991,000
156,790
428,212
201,224
48,780
9,306
9,032
17,165
8,740
109,715
18,277

5,430

543

5,973

262,882
53,318
25,278
16,104
150,000
9,091
4,545
4,545
2,354,545
615,925
6,775,172

26,288
289,170
5,332
58,650
2,528
27,806
1,610
17,715
15,000
165,000
909
10,000
455
5,000
455
5,000
235,455 2,590,000
61,592
677,517
677,517 10,042,689

21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×