Tải bản đầy đủ

Phân tích tình hình cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng chính sách xã hội huyện duy xuyên trong hai năm 2016 2017

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

Lời nói đầu
Tín dụng cho người nghèo là một trong những chính sách quan trọng đối với người
nghèo trong chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001 – 2010. Việt
Nam là một nước đi lên từ sản xuất nông nghiệp, nền kinh tế trong giai đoạn phát triển
nên mục tiêu xóa đói giảm nghèo được Đảng và Nhà nước coi là mục tiêu hàng đầu
cần đạt được.
Đời sống bộ phận người dân ở nông thôn trong những năm gần đây đã có nhiều cải
thiện, sinh hoạt của người lao động đã bớt khó khăn do mỗi hộ nông dân đã được tham
gia làm kinh tế từ nhiều nguồn vốn tài trợ khác nhau, trong đó có nguồn vốn vay của
Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (NHCSXHVN). Tiền thân của NHCSXHVN là
ngân hàng phục vụ người nghèo, là ngân hàng của người nghèo nên nó ra đời xuất phát
từ nhu cầu bức thiết của người lao động. Việc giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo
trong nông nghiệp và nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước và là một
yêu cầu bức thiết không chỉ mang tính xã hội, tính chất nhân đạo giữa con người với con
người mà nó còn mang tính chất kinh tế. Bởi lẽ nền kinh tế khi vẫn còn tồn tại một tỷ lệ
không nhỏ nông dân nghèo thì sẽ kéo theo rất nhiều vấn đề kinh tế xã hội khác, nền kinh
tế khó có thể phát triển với tốc độ cao và ổn định.

Việc tiếp nhận được nguồn vốn hỗ trợ từ hệ thống Ngân hàng chính sách là có ý
nghĩa to lớn đối với những hộ nghèo đang cần vốn để sản xuất kinh doanh, thay vì phải
chấp nhận những nguồn vốn vay đắt đỏ của những ngân hàng thương mại trong cả
nước, khó khăn trong những điều kiện về tín dụng. Từ khi Ngân hàng chính sách xã
hội ra đời, họ đã có thể được tiếp cận với một nguồn vốn vay rẻ hơn, những điều kiện
cho vay dễ dàng hơn, góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho một bộ phân không nhỏ
người nghèo.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc cho vay đối với các hộ gia đình của Ngân hàng
chính sách xã hội, đồng thời cũng tiếp thu được một số kiến thức trong thời gian thực
tập tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam, em đã chọn đề
tài : “Phân tích tình hình cho vay đối với hộ gia đình tại Ngân hàng chính sách xã hội
huyện Duy Xuyên trong hai năm 2016 -2017 ”.Qua đề tài em muốn tìm hiểu thêm về
các thủ tục cũng như điều kiện vay vốn của hộ nghèo, tình hình cho vay cũng như quá
SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 1


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

trình trả nợ gốc và lãi của các hộ đi vay, tìm ra những mặt hạn chế, khó khăn trong
hoạt động tín dụng. Từ đó có những biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả cho
vay của ngân hàng.
Nội dung đề tài gồm có 3 chương:
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
VÀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA
ĐÌNH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN DUY XUYÊN
TRONG HAI NĂM 2016-2017.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH HUYỆN
DUY XUYÊN.
Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi
thiếu sót. Em mong được sự góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tài của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Ts. Trần Phước
Trữ. Xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên của chi nhánh Ngân
hàng chính sách xã hội huyện Duy Xuyên đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành


chuyên đề thực tập này.

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 2


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH VÀ
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH.
1.1 Tổng quan về ngân hàng chính sách .
1.1.1 Khái niệm, quá trình hình thành và phát triển ngân hàng chính sách.
a. Khái niệm : Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là ngân hàng được
thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ
tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ
sở tổ chức lại ngân hàng phục vụ người nghèo.
Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống
ngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng
quốc tế về “xoá đói giảm nghèo”.
Hoạt động của NHCSXH là không vì mục tiêu lợi nhuận. Sự ra đời của
NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của
Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạo điều kiện cho người
nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các hộ nghèo,
hộ chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các
cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn.
b. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng chính sách :
Ngân hàng chính sách xã hội viết tắt là NHCSXH, được thành lập theo
quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày mồng 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ
Tướng chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo.
Ngân hàng phục vụ người nghèo được thành lập năm 1995 và chính thức đi vào
hoạt động năm 1996, do hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam làm đại lý giải ngân, với tổng số vốn cho vay hàng ngàn tỉ đồng tới các hộ nghèo
ở nông thôn. việc tồn tại bộ phận nông dân nghèo ở nông thôn đã thúc đẩy việc ra đời và
hoạt động của ngân hàng phục vụ người nghèo. Có thể tổng kết một số nguyên nhân cơ
bản tạo nên bộ phận nông dân nghèo thiếu vốn như sau:
+ Thiếu vốn đầu tư vào những ngành nghề cây trồng, vật nuôi có năng suất cao,
có giá trị hàng hóa nông sản lớn. Công cụ kĩ thuật canh tác và sản xuất còn lạc hậu, trình
độ sản xuất kinh doanh hạn chế, không có điều kiện, không có khả năng tiếp thụ, tiếp

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 3


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

cận khoa học tiên tiến. Từ đó năng suất lao động và chất lượng hàng hóa thấp, hạn chế
khả năng cạnh tranh, khả năng tiêu thụ hàng hóa, hạn chế khả năng tích lũy để tiếp tục
qúa trình tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống cho người nông dân.
+ Cơ chế sản xuất công nghiệp và ngành nghề ở nông thôn chưa hợp lý, chưa
phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường. đối với những vùng thuần nông, thu
nhập hộ gia đình còn rất hạn chế. ở những vùng sản xuất phụ thu nhập có khá hơn.
Mặc dù trong thời gian qua đã thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật
nuôi, đa dạng ngành nghề ở nông thôn để khai thác có hiệu quả tiêm năng, thế mạnh của
từng vùng, từng địa phương nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của nền kinh tế tự phát. Do đó
một số sản phẩm làm ra không có thị trường tiêu thụ. Nhiều hộ gia đình rơi vào tình
thế “tiến thoái lưỡng nan”.
+ Nguyên nhân của xã hội như tàn tật, thiếu sức lao động, một số tệ nạn xã hội
ngày càng phát sinh như cờ bạc, rượu chè…ảnh hưởng đến sản xuất,
thu nhập của một số hộ gia đình. Đặc biệt là nạn cho vay nặng lãi với lãi
suất cắt cổ đã làm cho những người thiếu vốn đi vào con đường bế tắc…
Xuất phát từ những nguyên nhân lớn trên đây cho thấy việc cho ra đời
một ngân hàng dành cho các đối tượng trên là hoàn toàn cần thiết và kip
thời.
Ngân hàng phụ vụ người nghèo hoạt động được 6 năm, đến đầu năm 2003
Ngân hàng chính sách được thành lập, thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác.
Việc xây dựng Ngân hàng chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm các
đối tượng phục là hộ nghèo, học sinh, sinh viên, có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng
chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
và các tổ chức cá nhân hộ sản xuất kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền
núi, vùng sâu, vùng xa (chương trình 135).
Ngân hàng chính sách được thành lập đã tạo ra một kênh tín dụng riêng, là sự
tách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách ra khỏi hoạt động
của ngân hàng thương mại; thực hiện đổi mới, cơ cấu lại tổ chức và hoạt động hệ thống
ngân hàng trong quá trình đổi mới- hội nhập quốc tế trong lĩnh vực hoạt động ngân

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 4


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

hàng hiện nay.
1.1.2 Đặc điểm của ngân hàng chính sách .
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCS) là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động
không vì lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, vì mục tiêu
chủ yếu là xoá đói giảm nghèo. Lãi suất cho vay của NHCS từ 0,25%/ tháng đến 1%/
tháng, thấp hơn lãi suất của NHTM.
Các mức lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ,
chênh lệch lãi suất huy động và cho vay được Bộ Tài chính cấp bù, những tổn thất
trong cho vay, sau khi bù đắp bằng quĩ dự phòng, chi phí hoạt động của NHCS sẽ được
Bộ Tài chính cấp...Như vậy đây là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng
(huy động và cho vay) song dựa vào nguồn chi ngân sách hằng năm, tức là Nhà nước
thực hiện bao cấp một phần cho hoạt động của NHCS.
Quyền quyết định cao nhất thuộc về Hội đồng quản trị, gồm các thành viên
kiêm nhiệm và chuyên trách thuộc các cơ quan của Chính phủ và một số tổ chức chính
trị xã hội (Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên...); tại các
tỉnh, thành phố , quận, huyện, có ban đại diện hội đồng quản trị do chủ tịch hoặc phó
chủ tịch UBND làm trưởng ban.
1.1.3 Chức năng của ngân hàng chính sách .
- Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tồ chức và tầng
lớp dân cư bao gồm tiền giử có kỳ hạn, không kỳ hạn; Tổ chức huy động tiết kiệm
trong cộng đồng người nghèo .
- Phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền giử và các giấy
tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài ngước; vay tiết kiệm
bưu điện, bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng nhà nước .
- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn
trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức
Chính trị - Xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước và nước ngoài.
- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài
nước. Ngân hàng Chính sách xã hội có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ
thống liên ngân hàng trong nước .

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 5


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

- Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về

thanh toán và ngân quỹ:
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước.
+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt.
+ Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, tạo
việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá
đói giảm nghèo, ổn định xã hội.
- Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân
trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác.
1.1.4 Đối tựơng cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội .
- Cho hộ gia đình vay để giải quyêt việc làm.
- Các hộ gia đình thuộc diện nghèo.
- Các hộ gia đình có con em là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
- Các hộ gia đình làm nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn.
- Các hộ gia đình thuộc vùng khó khăn.
- Các hộ gia đình có người đi xuất khẩu lao động.
- Các hộ gia đình thuộc diện xây dựng nhà ở.
1.1.5 Thẩm định cho vay đối với hộ gia đình .
a. Kiểm tra điều kiện vay vốn của hộ gia đình có bảo đảm các điều kiện như
quy định cho vay của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội Việt
Nam. Cụ thể là :
- Sau khi nhận được giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ khác có liên quan của
hộ gia đình gửi đến cán bộ tín dụng phải :
+ Kiểm tra năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự (cư trú tại địa

bàn quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi ngân hàng đóng trụ sở. Phải là
chủ hộ hoặc người đại diện của chủ hộ. Những người này đủ 18 tuổi trở lên, có năng
lực hành vi dân sự.)

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 6


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

+ Kiểm tra khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời gian cam kết .
+ Kiểm tra mục đích xin vay, có hợp pháp hay không? Đối tượng xin vay có bị
cấm lưu thông, cấm thực hiên .
+ Kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinh doanh.
- Xác định cần hay không cần thực hiện đảm bảo tiền vay bằng tài sản. Nếu
khách hàng phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay, cán bộ tín dụng có trách nhiệm
hướng dẫn lập thủ tục tiếp theo .
b. Kiểm tra bộ hồ sơ cho vay .
- Cán bộ tín dụng phải trực tiếp kiểm tra “ Hồ sơ pháp lý ” và “ Hồ sơ vay vốn ”
theo qui định .
- Đối với “Hồ sơ pháp lý ” khi kiểm tra, xác minh cần lưu ý :
+ Trường hợp người đi vay vốn không có chứng minh nhân dân, cần yêu cầu hộ
vay vốn phải thực hiện một trong các biện pháp sau :
* Làm đơn đề nghị nói rõ lý do không có chứng minh nhân dân, có dán ảnh,
qua UBND xã xác nhận .
* Trên sổ vay vốn phải dán ảnh.
+ Đối với sổ hộ khẩu, cần làm rõ tại thời điểm vay, người vay phải thực hiện
tách hộ chưa, nhằm mục đích khắc phục sai sót là người vay đã ra ở riêng, đã tách hộ
nhưng vẫn dùng sổ hộ khẩu cũ .
+ Giấy đề nghị vay vốn: Phải do chính người vay viết tay đầy đủ thông tin, các
yếu tố qui định và ký tên. Trường hợp người vay không biết chữ, cán bộ điều tín dụng
có thể hướng dẫn người khác viết thay và đọc lại cho người vay không biết chữ nghe
nhưng phải yêu cầu người vay “ điểm chỉ ”.
+ Trường hợp hộ vay vốn, cá nhân, tổ hợp tác phải có dự án hoặc phương án
sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cán bộ tín dụng phải thẩm định và lập báo cáo thẩm định
riêng .
+ Hộ gia đình – Cá nhân vay qua tổ, cán bộ tín dụng phải kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lệ của các giấy tờ như “ biên bản thành lập tổ vay vốn ”, “hợp đồng dịch vụ
”. Căn cứ danh sách thành viên và giấy đề nghị vay vốn, cán bộ tín dụng phối hợp với
tổ trưởng vay vốn kiểm tra điển hình (hoặc toàn diện) điều kiện vay vốn của tổ viên .
SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 7


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

+ Đối với “ hồ sơ vay vốn ” cần phải phân biệt: Hộ phải thực hiện và không
phải thực hiện bảo đảm tiền vay để hướng dẫn lập và kiểm tra hồ sơ, đặc biệt quan tâm
đối với hộ vay vốn phải thực hiên biện pháp bảo đảm tiền vay là phải kiểm tra “ hồ sơ
bảo đảm tiền vay ”. Việc kiểm tra này được thực hiện trên hai phương diện sau:
* Kiểm tra thực tế tài sản đảm bảo: Xác định hình dáng, quy mô, số lượng,
chủng loại, vị trí, tính chất kỹ thuật, … của tài sản. Đây là bước công việc cực kỳ quan
trọng, nó liên quan trực tiếp đến vấn đề an toàn vốn vay. Riêng đối với vấn đề kỹ thuật
của tài sản, cán bộ tín dụng có thể trực tiếp thẩm định và cũng có thể báo cáo giám
đốc để thuê người thẩm định.
* Kiểm tra tính chất hợp pháp, hơp lệ của giấy tờ có liên quan đến tài sản dùng
để bảo đảm .
* Kiểm tra các giải pháp quản lý tài sản nếu áp dụng biện pháp bảo đảm tài sản
hình thành vốn vay.
* Vấn đề thỏa thuận với người vay về giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất dựa vào giá thị trường nơi có đất là một vấn đề trất nhạy cảm, hoặc là
không lường hết, sự biến động trong tương lai, hoặc là những độ cơ không trong sáng,
lành mạnh, ảnh hưởng trực tiếp và hậu quả không nhỏ đối với chất lựơng tín dụng và
an toàn vốn vay .
+ Nếu hộ vay có cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng các giấy tờ có giá, cán bộ tín
dụng cần phối hợp với kế toán để kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ có giá, đối chiếu
chữ ký mẫu, chứng minh thư của người vay .
1.1.6 Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng chính sách :
Ngân hàng chính sách là một ngân hàng hoat động không vì mục đích lợi
nhuận nên chỉ có các nghiệp vụ chính sau đây :
- Huy động vốn : Bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, huy động tiết
kiệm trong cộng đồng người nghèo. Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh,
chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong
và ngoài nước; vay tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng
Nhà nước.

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 8


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

- Hoạt động tín dụng : Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho
sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình
mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.
1.2 Hộ gia đình và sự cần thiết của tín dụng ngân hàng đối với hộ gia đình .
1.2.1 Khái niệm hộ gia đình :
Hộ gia đình ( Điều 116 – bộ luật dân sự ) là: Những hộ mà các thành viên có tài
sản chung để hoạt động kinh tế trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất
nông lâm, ngư nghiệp, và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh do pháp luật quy
định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó .
1.2.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng :
Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị bằng tiền hay
bằng tài sản từ người cho vay sang người đi vay để sau một thời gian nhất định, người
cho vay thu về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu .
Vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phổ biến nhất trong xã hội phát
triển thể hiện mối quan hệ giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác, với các
doanh nghiệp và cá nhân, giữa Ngân hàng trung ưong và Ngân hàng thương mại .
1.2.3 Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng đối với hộ gia đình .
a. Đôí với các hộ gia đình : Qua nguồn vốn vay của ngân hàng, các hộ gia đình
có thể tự tạo công ăn việc làm cho các thành viên trong gia đình mình cũng như xã hội,
làm tăng thu nhập cho hộ gia đình của mình. Cũng thông qua các nguồn vốn vay này
mà các hộ gia đình khó khăn mới có điều kiện cho con em mình theo học các trường
đại học, cao đẳng, nghề trên cả nước, có điều kiện để xây dựng nhà ở khang trang, xây
dưng các công trình nước sạch. Từ đó nâng cao trình độ dân trí và chất lượng cuộc
sống của người dân ở các vùng khó khăn .
b. Đối với nền kinh tế : Thông qua tín dụng của ngân hàng đối với hộ gia đình,
làm cho tổng sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tư đựợc mở rộng từ đó góp phần đáng
kể vào phân công lại lao động xã hội, điều chỉnh chuyển đổi cơ cấu ngành, cơ cấu vật
nuôn thích ứng với thị trường. Sử dụng hiệu quả lao động, tiền vốn, ứng dụng thiết bị
kỹ thuật vào sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiêp hóa,
hiện đại hóa đất nước .

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 9


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

c. Đối với ngân hàng : Tín dụng ngân hàng đối với hộ gia đình tạo điều kiện
cho chi nhánh ngân hàng mở rộng và tăng trưởng tín dụng có hiệu quả, phát triển mối
quan hệ khách hàng với ngân hàng. Thông qua đó đem lại thu nhập cho ngân hàng.
Đây là điều kiện để ngân hàng tiếp tực mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh .
1.3 Những qui định cho vay đối với hộ gia đình .
1.3.1 Nguyên tắc cho vay .
Khách hàng vay của tổ chức tín dụng phải bảo đảm các điều kiện sau:
* Sử dụng đúng mục đích vốn vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
* Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.
1.3.2 Điều kiện cho vay : Tổ chức tín dụng xem xét và quyết dịnh cho vay khi khách
hàng đủ các điều kiện sau :
a. Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự .
b. Mục đích sử dụng vốn hợp pháp .
c. Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết .
d. Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của chính phủ
và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước Việt Nam .
e. Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi NHCSXH cho vay .
. Thuộc các đối tựơng được nhà nước quy định, cụ thể như sau :
f - Đối với hộ nghèo :
+ Hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa
phương nơi cho vay.
+ Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo do
Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ nhất định.
+ Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tục
vay vốn nhưng phải là thành viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV) có xác nhận
của UBND xã, phường, thị trấn.
+ Chủ hộ hoặc người thừa kế được uỷ quyền giao dịch là người đại diện hộ gia
đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người trực tiếp ký nhận nợ
và chịu trách nhiệm trả nợ cho NHCSXH.
+ Tuy nhiên, có một số trường hợp thuộc diện nghèo nhưng không được vay
vốn, cụ thể như sau :
SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 10


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

* Những hộ không còn sức lao động, những hộ độc thân đang trong thời gian
thi hành án hoặc những hộ nghèo được chính quyền địa phương xác nhận loại ra khỏi
danh sách vay vốn vì mắc các tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biến không
chịu lao động .
* Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như: Già cả neo đơn, tàn tật,
thiếu ăn do Ngân sách Nhà nước trợ cấp .
- Đối với các đối tượng đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được vay vốn
gồm những người sau :
+ Vợ (chồng), con của liệt sỹ.
+ Thương binh (kể cả thương binh loại B được xác nhận từ 31/12/1993 trở về
trước, nay gọi là quân nhân bị tai nạn lao động); người hưởng chính sách như thương
binh, mất sức lao động 21% trở lên (gọi chung là thương binh).
+ Vợ (chồng), con của thương binh.
+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; con của người
hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ Cách mạng được thưởng huân, huy
chương kháng chiến; con của cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8 năm 1945.
+ Người lao động thuộc hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật. Nơi
cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên sinh sống. Trường
hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy định thì nơi cư trú là
nơi người đó đang sinh sống được UBND xã xác nhận trên giấy đề nghị vay vốn .
+ Các đối tượng trên phải c ó xác nhận của UBND cấp xã nơi người vay cư trú
về việc người vay thuộc đối tượng chính sách. Trường hợp, đối tượng chính sách
không thuộc UBND cấp xã quản lý thì người vay có thể xuất trình giấy tờ để chứng
minh (như thẻ thương binh, giấy chứng nhận,...) để UBND có cơ sở xác nhận.
- Đối với vay vốn để giải quyết việc làm .
+ Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh :
* Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh,
tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định.

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 11


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

* Dự án phải có xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương
trình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận.
* Đối với dự án có mức vay trên 30 triệu đồng phải có tài sản thế chấp, cầm cố
theo quy định hiện hành hoặc bảo đảm tiền vay theo văn bản hướng dẫn của
NHCSXH.
+ Đối với hộ gia đình :
*Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới.
* Phải có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương
trình ở địa phương nơi thực hiện dự án.
* Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.
- Đối với cho vay nước sạch và môi trường vệ sinh nông thôn.
+ Chưa có công trình NS&VSMT hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc
gia về nước sạch và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn được UBND cấp xã
xác nhận.
+ Hộ vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải là thành viên của Tổ TK&VV,
được tổ bình xét lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND xã.
1.3.3 Hồ sơ và quy trình thủ tục cho vay .
a. Đối với hộ nghèo: Thủ tục vay vốn được thực hiên thông qua sơ đồ sau :

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 12


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

1. Hộ nghèo viết giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu in sẵn do NHCSXH cấp)
gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV.
2. Tổ TK&VV bình xét hộ nghèo được vay và gửi danh sách hộ nghèo đề nghị
vay vốn lên Ban xoá đói giảm nghèo và UBND xã.
3. Ban xoá đói giảm nghèo xã, UBND xã xác nhận và chuyển danh sách lên
ngân hàng.
4. Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân,
địa điểm giải ngân cho UBND xã.
5. UBND xã thông báo kết quả phê duyệt của ngân hàng đến tổ chức chính trị Xã hội.
6. Tổ chức chính trị - Xã hội thông báo kết quả phê duyệt đến Tổ TK&VV.
7. Tổ TK&VV thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của ngân hàng,
đồng thời thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn.
8. Ngân hàng cùng Tổ TK&VV giải ngân đến từng hộ gia đình được vay vốn.
b. Với các đối tượng đi lao động có thời hạn ở nước ngoài :
- Hồ sơ vay vốn gồm: (Các mẫu biểu cho vay được sử dụng chung mẫu biểu
của chương trình cho vay hộ nghèo).
+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD).
+ Hợp đồng lao động đã ký giữa người lao động với bên tuyển dụng. Trường
hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cá nhân do
người lao động trực tiếp ký kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài thì hợp đồng
lao động cá nhân phải được chứng nhận đã đăng ký tại Sở LĐTB-XH nơi người lao
động cư trú.(Trong khi chưa có hợp đồng lao động, NHCSXH căn cứ vào thông báo
hoặc giấy xác nhận của bên tuyển dụng về việc người lao động được tuyển dụng đi
làm việc có thời hạn ở nước ngoài để xem xét và làm các thủ tục cho vay. Tiền vay chỉ
được giải ngân khi NHCSXH nhận được bản gốc hợp đồng lao động ) .
+ Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10/TD).
+ Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) có xác
nhận của UBND cấp xã về việc người lao động thuộc đối tượng chính sách.
SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 13


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

+ Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).
- Quy trình cho vay :
+ Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD), gửi Tổ TK&VV tại nơi
sinh sống.
+ Tổ TK&VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp tổ để bình
xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin
vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Trường hợp người vay chưa là thành
viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp
thành viên bổ sung hoặc thành lập tổ mới nếu đủ điều kiện. Nếu chỉ có từ 1 đến 4
người vay mới thì kết nạp bổ sung vào tổ cũ kể cả tổ đã có 50 thành viên. Sau đó lập
danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) trình UBND cấp xã
xác nhận.
+ Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đề
nghị vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay.
+ NHCSXH nhận được hồ sơ do Tổ TK&VV gửi đến, cán bộ NHCSXH được
Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ
hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng tổ tín dụng) và Giám đốc phê
duyệt cho vay. Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay
(mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã;
+ UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - Xã hội cấp xã (đơn vị nhận
uỷ thác cho vay) và Tổ TK&VV để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại
xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để thực hiện các thủ tục nhận tiền vay theo quy
định.
- Tổ chức giải ngân:
+ Tiền vay được chuyển trả thẳng cho bên tuyển dụng. Khi nhận được thông
báo kết quả phê duyệt cho vay, người vay đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay để làm thủ
tục chuyển tiền vay trả thẳng cho bên tuyển dụng theo hợp đồng tuyển dụng.
+ Trường hợp bên tuyển dụng có đề nghị bằng văn bản, thì NHCSXH có thể
phát tiền vay trực tiếp cho người vay tại điểm giao dịch quy định. Nếu người vay

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 14


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

không trực tiếp đến nhận tiền vay được uỷ quyền cho thành viên trong hộ lĩnh tiền
nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã.
+ Mỗi lần giải ngân, cán bộ ngân hàng ghi đầy đủ nội dung và yêu cầu người
vay ký xác nhận tiền vay theo quy định.
c. Với vay vốn để giải quyết việc làm :
- Người vay lập 03 bộ hồ sơ, 01 bộ người vay giữ, 01 bộ tổ chức chính trị - Xã
hội giữ, 01 bộ NHCSXH nơi cho vay giữ.
- Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do UBND cấp
tỉnh và nguồn vốn do các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội quản lý (trừ
nguồn vốn do Hội người mù quản lý):
+ Người vay lập dự án vay vốn (mẫu số 1b) gửi Tổ TK&VV.
+ Tổ TK&VV nhận hồ sơ của người vay, tiến hành họp Tổ để bình xét cho vay,
kiểm tra các yếu tố trên dự án, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách
vay vốn của Chính phủ. Trường hợp người vay chưa là thành viên của Tổ TK&VV thì
Tổ TK&VV tại thôn, bản đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung
hoặc thành lập tổ mới nếu đủ điều kiện.
+ Sau đó, Tổ TK&VV trình tổ chức chính trị - Xã hội cấp xã được NHCSXH
nhận ủy thác để tiến hành thẩm định dự án, việc thẩm định theo mẫu số 3b ban hành
kèm theo thông tư số 14.
+ Sau khi có kết quả thẩm định, Tổ TK&VV lập danh sách hộ gia đình đề nghị
vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm theo dự án vay vốn (mẫu số 01b) trình
UBND cấp xã xác nhận trên dự án về địa chỉ cư trú hợp pháp của hộ gia đình và xác
nhận trên danh sách mẫu số 03/TD về địa chỉ cư trú hợp pháp tại xã, thuộc các hộ có
nhu cầu vay vốn để giải quyết việc làm.
+ Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV gửi bộ hồ sơ
xin vay cho NHCSXH. Khi nhận hồ sơ do Tổ TK&VV gửi lên NHCSXH viết giấy
biên nhận theo mẫu số 18/TD sau đó trình UBND, NHCSXH cấp có thẩm quyền phê
duyệt cho vay.

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 15


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

+ Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, cán bộ
NHCSXH được Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp,
hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay vốn sau đó hướng dẫn hộ vay lập khế ước nhận nợ (mẫu
số 01/TD) trình Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện phê duyệt giải ngân.
+ NHCSXH nơi cho vay lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số
04/TD) gửi UBND cấp xã.
+ UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận uỷ
thác) để Tổ TK&VV thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở
NHCSXH nơi cho vay để làm thủ tục nhận tiền vay.
- Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Hội người mù
quản lý:
+ Xây dựng dự án:
* Trường hợp các hộ gia đình cùng tham gia một dự án (dự án nhóm hộ gia
đình): Người vay vốn phải làm đơn tham gia dự án theo mẫu số 02 ban hành kèm theo
thông tư 14 gửi chủ dự án, chủ dự án kiểm tra các yếu tố trên đơn, đối chiếu với đối
tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ, nếu chưa đúng thì hướng
dẫn người vay làm lại thủ tục hoặc bổ sung phần còn thiếu, sau đó tổng hợp xây dựng
thành dự án nhóm hộ theo mẫu số 1b và lập biểu tổng hợp danh sách hộ gia đình tham
gia dự án vay vốn giải quyết việc làm ban hành kèm theo thông tư số 14.
* Đối với hộ gia đình, chủ hộ làm chủ dự án xây dựng dự án theo mẫu số 1b
ban hành kèm theo thông tư số 14.
+ Chủ dự án trình UBND cấp xã nơi thực hiện dự án xác nhận trên đơn tham
gia dự án về việc cư trú hợp pháp của người vay và xác nhận trên dự án về địa chỉ
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đối tượng hiện đang hoạt động trên địa
bàn.
+ Chủ dự án gửi hồ sơ cho NHCSXH nơi cho vay, hồ sơ bao gồm: Đơn tham
gia dự án và dự án vay vốn. NHCSXH nơi cho vay kiểm tra các yếu tố trên dự án vay
vốn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ, nếu

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 16


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

chưa đúng thì hướng dẫn người vay làm lại thủ tục hoặc bổ sung phần còn thiếu, sau
đó ghi giấy biên nhận hồ sơ cho chủ dự án theo mẫu số 18/TD.
+ Cán bộ NHCSXH được phân công tiến hành thẩm định theo mẫu số 3b, sau
đó trình tổ trưởng (trưởng phòng) xem xét hoặc thẩm định lại (nếu thấy cần thiết) sau
đó trình giám đốc để trình bộ hồ sơ xin vay lên cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay
hoặc lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay theo mẫu số 04/TD (đối với trường hợp
không đủ điều kiện cho vay) gửi người vay.
+ Sau khi có quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, cán bộ
NHCSXH được giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp,
hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay vốn sau đó hướng dẫn hộ vay lập hợp đồng tín dụng theo
mẫu số 5b/GQVL ban hành kèm theo văn bản này, trình Giám đốc phê duyệt ngân.giải
+ NHCSXH nơi cho vay lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số
04/TD) gửi chủ dự án (đồng thời gửi cơ quan thực hiện chương trình cấp cơ sở để
thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay
làm thủ tục nhận tiền vay.
- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh:
+ Người vay vốn lập dự án vay vốn theo mẫu số 01a ban hành kèm theo thông
tư 14 có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án về địa điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh, dịch vụ của đối tượng hiện đang hoạt động trên địa bàn.
+ Đối với các đối tượng có mức vay trên 30 triệu đồng, người vay phải có tài
sản bao gồm tiền vay theo quy định.
+ Ngoài ra, tùy theo từng trường hợp cụ thể người vay cần có một trong các
giấy tờ sau:
* Bản sao hợp đồng hợp tác sản xuất kinh doanh có chứng nhận của UBND cấp
xã (đối với tổ hợp tác).
* Bản sao giấy tờ chứng minh có đủ tiêu chí xác định trang trại theo quy định
tại mục III thông tư liên tịch số 69/2000/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 17


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

+ Tổng cục Thống kê “Hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại” (đối
với chủ trang trại).
* Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề (đối
với hộ kinh doanh cá thể; hợp tác xã; doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp; cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật).
* Bản sao Quyết định thành lập (đối với Trung tâm Giáo dục Lao động – Xã
hội).
+ Người vay vốn gửi hồ sơ xin vay tới NHCSXH, cán bộ NHCSXH được Giám
đốc phân công thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ
xin vay vốn, sau đó viết giấy biên nhận theo mẫu số 18/TD.
+ Cán bộ NHCSXH được phân công tiến hành thẩm định theo mẫu số 3a ban
hành kèm theo thông tư số 14 trình Trưởng phòng (Tổ trưởng) tín dụng tổng hợp hoặc
tổ chức thẩm định lại (nếu thấy cần thiết) sau đó trình Giám đốc NHCSXH ký duyệt
để trình cấp có thẩm quyền ra Quyết định phê duyệt cho vay (đối với trường hợp đủ
điều kiện cho vay) hoặc lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay theo mẫu số 04/TD
trình Giám đốc NHCSXH gửi đến người vay (đối với trường hợp không đủ điều kiện
vay vốn).
+ Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, cán bộ
NHCSXH được Giám đốc phân công yêu cầu người vay lập hợp đồng bảo đảm tiền
vay theo quy định của pháp luật (trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay) và cùng
khách hàng lập hợp đồng tín dụng theo mẫu số 5a/GQVL ban hành kèm theo văn bản
này, trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay phê duyệt giải ngân.
d. Với vay vốn để làm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn :
- Hộ gia đình viết giấy đề nghị vay vốn kiêm dự toán công trình (mẫu số
01/CVNS) gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV.
- Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - Xã hội tổ chức họp để bình xét những hộ
gia đình đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn chương
trình NS&VSMTNT (mẫu số 03/CVNS) kèm giấy đề nghị vay vốn của các tổ viên
trình UBND cấp xã xác nhận về địa chỉ cư trú hợp pháp của các hộ gia đình tại xã
SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 18


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

chưa có công trình NS&VSMTNT hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về
NS&VSMT.
- Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đề nghị
vay vốn (gồm: Giấy đề nghị vay vốn kiêm dự toán công trình, danh sách mẫu
03/CVNS, hồ sơ thành lập Tổ TK&VV) tới NHCSXH.
- Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ vay vốn của tổ, tiến hành kiểm tra tính hợp pháp,
hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn, điều kiện vay vốn để trình trưởng phòng tín dụng (Tổ
trưởng tín dụng) và Giám đốc phê duyệt cho vay để làm cơ sở lập thông báo danh
sách các hộ được vay vốn theo mẫu số 04/CVNS. Khi có phê duyệt danh sách các hộ
được vay vốn, cán bộ tín dụng phối hợp cùng Tổ TK&VV hướng dẫn các hộ lập hợp
đồng tín dụng (mẫu số 02/CVNS).
- NHCSXH gửi thông báo theo mẫu số 04/CVNS tới UBND cấp xã để thông
báo cho tổ chức chính trị - Xã hội nhận ủy thác để thông báo cho Tổ TK&VV nhận lại
kết quả phê duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân và địa điểm
giải ngân tới tổ viên.
e. Với vay vốn HSSV: Có 2 trường hợp xảy ra.
- Nếu hộ gia đình trực tiếp đứng ra vay vốn .
+ Hồ sơ gồm có :
* Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm theo giấy
xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản
photo có công chứng).
* Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD).
* Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số10/TD).
* Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).
+ Quy trình cho vay :

* Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) kèm giấy xác nhận của
nhà trường hoặc giấy báo nhập học gửi cho Tổ TK&VV.
* Tổ TK&VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp Tổ để bình
xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin
SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 19


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Trường hợp người vay chưa là thành
viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp
thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện. Nếu chỉ có từ 1 đến 4
người vay mới thì kết nạp bổ sung vào Tổ cũ kể cả Tổ đã có 50 thành viên. Sau đó lập
danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm giấy đề nghị
vay vốn, giấy xác nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học trình UBND cấp xã
xác nhận.
* Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đề
nghị vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay.
* NHCSXH nhận được hồ sơ do Tổ TK&VV gửi đến, cán bộ NHCSXH được
Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ
hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng Tổ tín dụng) và Giám đốc phê
duyệt cho vay. Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay
(mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã.
* UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận
uỷ thác cho vay) và Tổ TK&VV để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại
xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để nhận tiền vay.
- Nếu HSSV mồ côi vay trực tiếp :
+ Hồ sơ vay vốn gồm có: Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số
01/TD) kèm giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc giấy báo nhập học (bản
chính hoặc bản photo có công chứng).
+ Quy trình cho vay :
* Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) có xác nhận của nhà
trường đang theo học tại trường và là HSSV mồ côi có hoàn cảnh khó khăn gửi
NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở.
* Nhận được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc, lãi) và
thực hiện các nội dung khác theo quy định.
1.3.4 Thời hạn cho vay .
- Cho vay ngắn hạn : Cho vay đến 12 tháng ( 1 năm )

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 20


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

- Cho vay trung hạn: Cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng ( 5 năm )
- Cho vay dài hạn : Cho vay trên 60 tháng .
1.3.5 Lãi suất cho vay .
- Cho vay hộ nghèo với lãi suất 7,8 %/ năm. Riêng các hộ nghèo thuộc 61
huyện nghèo theo nghị quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2016 được áp dụng với
mức lãi suất: 0% /năm .
- Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn với lãi suất: 6% /năm
- Cho vay giải quyết việc làm :
+ Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh của thương binh, người tàn tật với lãi
suất: 0% /năm .
+ Cho vay thương binh, người tàn tật với lãi suất: 2% /năm .
+ Cho vay đối tượng khác với lãi suất: 7,8% /năm .
- Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài:
+ Cho vay người lao động thuộc các hộ nghèo và người dân tộc thiểu số thuộc
61 huyện nghèo theo nghị quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2016 với lãi suất:
0% /năm .
+ Cho vay các đối tượng còn lại thuộc 61 huyện nghèo theo nghị quyết 30a của
chính phủ ngày 27/12/2016 với lãi suất: 3,8% /năm.
+ Cho vay xuất khẩu lao động với lãi suất: 7,8% /năm.
+ Riêng lãi suất áp dụng với nợ quá hạn bằng 130 % lãi suất trong hạn.
- Các đối tượng khác theo qui định của Chính phủ:
+ Cho vay mua nhà trả chậm đồng bằng sông Cửu Long : 0% /năm.
+ Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn : 10,8% /năm.
+ Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn : 6,8% /năm.
+ Cho vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn : 0% /năm .
+ Cho vay hộ dân tộc thiểu số di dân định canh, định cư : 3,8% /năm hoặc
0% /năm ( tùy trường hợp ).
+ Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng lao động sau cai nghiện
ma túy : 3,8% /năm.
+ Cho vay phát triển lâm nghiệp : 3,8% /năm.
+ Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ : 6,8% /năm.
SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 21


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

+ Cho vay hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở : 3% /năm.
+ Cho vay lao động mất việc làm do suy giảm kinh tế : 3,8% /năm hoặc 0%
/năm.
1.3.6 Phương thức cho vay .
- Cho vay từng lần : Phương thức này áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay
vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng nơi cho vay lập thủ tục vay
vốn theo qui định và ký kết hợp đồng tín dụng .
- Cho vay theo hạn mức tín dụng : Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định .
- Cho vay trả góp : Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng : Tổ chức
tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong tiền gửi hạn mức
tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hay điểm ứng tiền là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hành phải tuân theo các qui định của
Chính phủ, Ngân hàng Nông nghiệp và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
về phát sinh và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - Xã hội: (Hội: Phụ nữ,
Nông dân, Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên) theo cơ chế ủy thác cho vay hộ nghèo
và các đối tượng chính sách hiện hành của NHCSXH.
- Các phương thức cho vay khác: Các phương thức mà pháp luật không cấm
phù hợp với qui định tại qui chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín
dụng và đặc diểm của khách hành vay vốn .
1.3.7 Định mức cho vay .
Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng
hoàn trả nợ của hộ vay. Mức cho vay tối đa của một hộ do hội đồng quản trị NHCSXH
quyết định và công bố từng thời kỳ. Hiện mức vay tối đa đối với một hộ nghèo như
sau:
- Cho vay để sản xuất kinh doanh, dịch vụ : Tối đa không quá 30 triệu đồng.
SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 22


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

- Cho vay để giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về : Nhà ở, nước sạch điện
thấp sáng và chi phí học tập, gồm :
+ Cho vay sửa nhà ở : Tối đa không quá 3 triệu đồng /hộ.
+Cho vay điện thấp sáng : Tối đa không quá 1,5 triệu đồng /hộ.
+ Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn : Tối đa không quá 4 triệu
đồng /hộ.
+ Cho vay hỗ trợ một phần chi phí học tập cho con em hộ nghèo theo học tai các
trường phổ thông : Tổng giám đốc ủy quyền cho giám đốc chi nhánh các tỉnh, thành
phố quyết định trên cơ sở 4 khoản chi bao gồm : Tiền học phí, tiền xây dựng trường,
tiền mua sách giáo khoa và tiền quần áo đồng phục, nhưng tối đa mỗi HSSV không
quá 800.000 đồng/tháng. Số tiền cho vay đối với mỗi hộ gia đình căn cứ vào số lượng
HSSV trong gia đình, thời gian còn phải theo học tại trường và mức cho vay đối với
mỗi HSSV.
Mức cho vay để giải quyết việc làm tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án,
không quá 20 triệu đồng/lao động được thu hút mới và 20 triệu đồng/ hộ gia đình.

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN DUY XUYÊN TRONG
HAI NĂM 2016-2017.
2.1 Sơ lược về Ngân hàng chính sách huyện Duy Xuyên .
2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội huyện Duy Xuyên.
Năm 2017, do tác động của tình hình khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế
thế giới, làm cho sản xuất, kinh doanh giảm sút. Dịch bệnh gia súc, gia cầm, thiên tai,
bão số 9 kèm theo lũ lụt lớn xảy ra gây thiệt hại lớn về người, tài sản làm ảnh hưởng
lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân. Nhưng được sự tập
trung chỉ đạo của Thường vụ Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, các ngành, các cấp và sự nổ lực của nhân dân đã khắc phục mọi khó khăn để ổn
định sản xuất, đời sống và việc làm của người lao động. Kết quả sản xuất Công nghiệp
– Tiểu thủ công nghiệp tăng 17,02%, Nông nghiệp tăng 4,07%, Thương mại - Dịch vụ
- Du lịch tăng 13,9%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 20,25%. Đời sống văn hóa, tinh thần
của nhân dân được cải thiện, an ninh – Chính trị, trật tự xã hội được đảm bảo .
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của ngân hàng chính sách huyện Duy Xuyên.
Ngày 10/5/2003, trên cơ sở của quyết định số 523/QĐ-HĐQT của Chủ tịch hội
đồng quản trị NHCSXH, đã thành lập phòng giao dịch NHCSXH huyện Duy Xuyên.
Từ khi được thành lập tới nay, NHCSXH huyện Duy Xuyên đã trải qua 7 năm
hoạt động và đã giải quyết tốt các nhiệm vụ cũng như kế hoạch được giao của địa
phương và hội đồng ban quản trị NHCSXH
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng chính sách huyện Duy Xuyên.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả hay không phụ thuộc vào cơ
cấu tổ chức bộ máy cán bộ công nhân viên. Cách bố trí và sắp xếp nhân viên đúng
chức năng và trình độ chuyên môn là một vấn đề quan trọng. Sau đây là sơ đồ tổ chức
bộ máy tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Duy Xuyên.

SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 24


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Trần Phước Trữ

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

TỔ KẾ TOÁNNGÂN QUỸ

TỔ KẾ HOẠCHNGHIỆP VỤ

Về cán bộ công nhân viên của ngân hàng gồm có tất cả 11 người. Trong đó 10
người có biên chế nhà nước và 1 người là lao động hợp đồng ngoài.
2.1.4 Tình hình chung về huy động vốn của ngân hàng trong năm 2017.
Nhìn chung tình hình huy động vốn của Ngân hàng chính sách xã hội huyện
Duy Xuyên là không đáng kể, nguồn vốn cho vay chủ yếu của ngân hàng là từ Trung
Ương đưa xuống. Tổng nguồn vốn theo kế hoạch là : 128.122 triệu đồng tăng 41,16 %
so với năm 2016. Trong đó nguồn vốn Huyện ủy thác cho vay là 662 triệu đồng, tăng
17,79 % so với năm 2016.
2.1.5 Kết quả hoạt động của Ngân hàng chính sách huyện Duy Xuyên trong
năm 2017.
- Trong năm, mặc dù chịu sự tác động của các yếu tố bất lợi làm ảnh hưởng
không nhỏ đến kết quả hoạt động của ngân hàng. Song được sự quan tâm chỉ đạo của
các cấp chính quyền cũng như ban đại diện của HĐQT huyện và chi nhánh NHCSXH
SVTH: Phan Như Long-Lớp 32k05

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×